1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH cơ khí và thương mại thịnh hưng năm 2015

67 559 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những quy định về quản lý tài chính của Nhà nước, Bộ ngành cho công ty...10 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔN

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY 3

I Lịch sử hình thành và phát triển công ty 3

III Tổ chức quản lý của công ty 7

V Những quy định về quản lý tài chính của Nhà nước, Bộ ngành cho công ty 10

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH HƯNG NĂM 2015 12

I Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung và phân tích tình hình tài chính nói riêng 12

1 Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình hình tài chính 12

2 Nội dung phân tích hoạt động kinh tế 13

II Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty 18

A Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2015 18

1 Mục đích của việc phân tích, đánh giá 18

2 Nội dung phân tích 19

B Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2015 24

1 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh 24

2 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo khoản mục chi phí 28

3 Tình hình tài sản của công ty 32

4 Tình hình nguồn vốn của công ty 36

5 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tỷ suất và khả năng thanh toán 39

CHƯƠNG III: TÌM HIỂU QUY TRÌNH KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN CỦA CÔNG TY TNHH THỊNH HƯNG 45

1 Kế toán tiền mặt 45

2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 53

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 59

Trang 2

của công ty TNHH THỊNH HƯNG năm 2015 59

2 Những mặt yếu đang còn tồn tại ở công ty và biện pháp khắc phục 60 KẾT LUẬN 61

Trang 3

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

kế toán để có thể thích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh doanh

Thông qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Cơ khí và Thương mại ThịnhHưng em đã được tìm hiểu tình hình hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh, đánh giá tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán tại công ty Qua đóthấy được những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại của công ty Từ đó đưa ra những

ý kiện, biện pháp để khắc phục những điểm yếu còn tồn tại, nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty

Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH Cơ khí và Thương mại ThịnhHưng và được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, phòng kế toán của công ty và sự hướng

dẫn tận tình của cô Hoàng Phương Lan, em đã hoàn thành chuyên đề “ Đánh giá tình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Thịnh Hưng năm 2015”

Ngoài phần lời mở đầu và kết thúc, bài báo cáo của em có 4 phần với nội dungchính như sau:

Chương I: Tìm hiểu chung về công ty

Chương II: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinhdoanh, tình hình tài chính của công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Thịnh Hưngnăm 2015

Lớp: QKT54_ĐH2

Trang 4

Chương III: Tìm hiểu quy trình kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH Cơ khí

và Thương mại Thịnh Hưng

Chương IV: Kết luận

Do thực tập tại công ty trong 1 khoảng thời gian ngắn, với kiến thức và trình độ

có hạn, và chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với thực tế nên báo cáo thực tập của emkhông tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Em kính mong nhận được sự giúp

đỡ và những ý kiến đóng góp của thầy, cô và các anh chị trong phòng kế toán củacông ty TNHH Cơ khí và Thương mại Thịnh Hưng để chuyên đề của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY

I Lịch sử hình thành và phát triển công ty.

1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Thịnh Hưng.

- Tên: Công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Thịnh Hưng

- Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: Thinh Hung Mechnical and TradingCompany Limited

- Trụ sở: Xóm 3, thôn Thiên Đông, xã Đông Sơn, huyện Thủy Nguyên, thànhphố Hải Phòng

- Loại doanh nghiệp: Công ty TNHH hai thành viên trở lên

- Đại diện pháp luật: Đoàn Văn Quang

- Ngành nghề kinh doanh:

1 Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại 25920

3 Bán buôn chuyên doanh khác còn chưa được phân vào đâu:

4

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: xây dựng

công trình giao thông thủy lợi, công nghiệp; xây dựng các

công trình điện đến 35KV

42900

- Người đại diện theo pháp luật của công ty:

Lớp: QKT54_ĐH2

Trang 6

Chức danh: Giám đốc

Sinh ngày: 18/03/1970 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam Chứng minh nhân dân số: 030743204

Ngày cấp: 20/12/2000 Nơi cấp: Công an Hải Phòng

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 3, thôn Thiên Đông, xã Đông Sơn,

huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng

Chỗ ở hiện tại: Xóm 3, thôn Thiên Đông, xã Đông Sơn, huyện Thủy Nguyên,

Hải Phòng.

2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

- Tháng 08/2006 - Thành lập Cơ sở Cơ khí Thịnh Hưng với:

+5 nhân viên

+ 3 máy công cụ

+ Lĩnh vực hoạt động: gia công chi tiết máy

- Tháng 6/2009 – Thành lập Công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Thịnh Hưng gồm:

+ 18 nhân viên

+ 6 máy công cụ

+ Lĩnh vực hoạt động: Thiết kế chế tạo máy, gia công chi tiết máy

- Tháng 1/2011 – Bắt đầu đầu tư máy công cụ hiện đại, chính xác cao, điều khiển chương trình số (CNC)

Trang 7

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1 Tài sản:

- Những tài sản hi n có của doanh nghi p ện có của doanh nghiệp ện có của doanh nghiệp

9 Máy mài tròn ngoài TOS-HOSTIVAL ZUD750

+ Đối với lao động trực tiếp : Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ đểnâng cao trình độ tay nghề Công ty tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nângcao hiệu quả lao động của các lao động hiện có Người lao động cũng luôn đượckhuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ vềchuyên môn

Lớp: QKT54_ĐH2

Trang 8

+ Đối với lao động các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Công ty luôn tạo điềukiện tham gia các lớp học bồi dưỡng, nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chínhsách của Nhà nước.

- Chính sách lương

+ Công ty dựng quy chế về quản lý và phân phối tiền lương áp dụng thốngnhất trong toàn Công ty Đơn giá tiền lương được xác định dựa vào tổng quỹlương (Theo quy định của Nhà nước về thang bảng lương, số lượng lao động,mức tối thiểu ) và doanh số

+Tiền lương được phân phối theo nguyên tắc phân phối lao động và sử dụngtiền lương như đòn bẩy kinh tế qua trọng nhất để kích thích người lao động tíchcực tham gia sản xuất kinh doanh Việc phân phối lương được thực hiện côngkhai và dân chủ, đảm bảo sự công bằng và hợp lý giữa các chức danh trong công

ty

- Chính sách thưởng

Nhằm động viên cán bộ công nhân viên trong công ty tăng hiệu quả đónggóp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc Công ty đưa ra chính sáchthưởng hàng kỳ , thưởng đột xuất cho cán bộ công nhân viên có thành tích tốttrong công việc

3 Tình hình vốn của doanh nghiệp.

Giá trị

(đồng)

TT (%)

Trang 9

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

III Tổ chức quản lý của công ty.

Ngay từ khi mới thành lập công ty đã thực hiện tinh giảm gọn nhẹ bộ máyquản lý và cải tiến cơ cấu quản lý Với bộ máy lãnh đạo hoàn chỉnh có kinhnghiệm quản lý tốt cùng với ban giám đốc và toàn bộ công nhân viên, trongnhững năm qua công ty đã nỗ lực làm việc, hoàn thành các kế hoạch đề ra

Bộ máy quản lý của công ty bao gồm:

Ban giám đốc: gồm một giám đốc và một phó giám đốc.

Trang 10

Cơ chế quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Ghi chú: Quan hệ điều hành trực tiếp

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận và phòng ban trong công ty Giám đốc: Giám đốc của Công ty là người đứng đầu toàn bộ Công ty, có

nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàngngày của công ty theo những chiến lược và kế hoạch đã đặt ra và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về công ty mình

Ban giám đốc gồm có 1 giám đốc và 1 phó giám đốc

Phòng kinh doanh:

* Chức năng: tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:

- Công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược:

- Công tác thống kê tổng hợp sản xuất;

- Công tác điều độ sản xuất kinh doanh;

- Công tác lập dự toán;

- Công tác quản lý hợp đồng kinh tế;

Phó giám đốc công ty

Phòng kinh

doanh

Phòng kế toán

Kế toántrưởng

Kế toán viên(lương,TSCĐ )

Thủquỹ

Phòng tổ chứcGiám đốc công ty

Trang 11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế;

- Công tác đấu thầu;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

* Nhiệm vụ:

- Công tác kế hoạch: Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinhdoanh của công ty trong từng giai đoạn; tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư

và thực hiện lập các dự án đầu tư…

- Công tác lập dự toán: Chủ trì lập dự toán công trình, dự toán mua sắmvật tư thiết bị và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Công tác hợp đồng: Chủ trì soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế,phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ kiểm tra theo dõi các công tác liên quanđến việc thực hiện các hợp đồng kinh tế…

Phòng tổ chức:

* Chức năng:

- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việctrong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế

độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ nhân sự theo luật

và quy chế công ty

- Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộiquy, quy chế công ty

- Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty

* Nhiệm vụ:

Chịu trách nhiệm tham mưu, thực hiện các công tác thường xuyên và độtxuất có liên quan đến những việc cụ thể sau:

- Bảo hộ lao động, an toàn phòng chống cháy nổ

- Chăm sóc sức khỏe cho người lao động, theo dõi, thực hiện chế độ ốmđau, thai sản, tai nạn lao động trong toàn công ty

- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho người lao động

- Định mức lao động

Lớp: QKT54_ĐH2

Trang 12

- Đánh máy, văn thư lưu trữ hồ sơ công văn công ty (trừ hồ sơ cá nhân,Bảo hiểm xã hội)

- Công tác xuất nhập khẩu vật tư, nguyên liệu công ty

Phòng kế toán:

* Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: côngtác tài chính, công tác kế toán tài vụ, công tác kiểm toán nội bộ, công tác quản lýtài sản,

- Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế;

- Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty;

- Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trongtoàn Công ty;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

- Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty

- Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùngvới phòng nghiệp vụ của công ty để hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trựcthuộc, giúp cho ban giám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận

- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiệnhành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty;

- Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty

và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu

V Những quy định về quản lý tài chính của Nhà nước, Bộ ngành cho công ty.

công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Thịnh Hưng luôn cố gắng thực hiệntheo các quy định, các văn bản hướng dẫn của Nhà nước các Bộ, ngành cho

Trang 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

công ty Dưới đây là một số văn bản, quy định mà công ty áp dụng trong thờigian vừa qua

- Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành kèm theo quyết định48/2006/QĐ-BTC của Bộ Trưởng BTC ngày 14/09/2006 và các chuẩn mực kếtoán Việt Nam đã đựơc ban hành

- Công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao TSCĐ là phương pháp khấuhao theo đường thẳng Công ty áp dụng phương pháp này dựa trên thời gian hữudụng ước tính phù hợp với tỷ lệ khấu hao theo quy định tại Quyết định số206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ tài chính

- Công ty áp dụng Thông tư số 64/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

- Công ty tuân thủ theo Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 được thông quangày 03/6/2008 tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội Khóa XII

- Công ty áp dụng Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ Tàichính quy định về thuế môn bài

Ngoài các quy định trên, công ty còn tuân theo nhiều quy định khác để đảmbảo việc kinh doanh của mình phù hợp với quy định của Nhà nước

Lớp: QKT54_ĐH2

Trang 14

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THỊNH HƯNG NĂM 2015

I Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung và phân tích tình hình tài chính nói riêng.

1 Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình hình tài chính.

*, Ý nghĩa:

- Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhậnthức, nó trở thành một công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả cáchoạt động kinh tế Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhànước

- Phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tácquản lý Thông qua việc phân tích người quản lý thấy được thực trạng tình hìnhtài chính, thấy được trình độ quản lý, sử dụng vốn và triển vọng kinh tế tàichính trong tương lai

*, Mục đích:

Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế:

- Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánhgiá tình hình hoạt động sản xuất chung của chỉ tiêu kinh tế cũng như việc thựchiện các nghĩa vụ, trách nhiệm khác của doanh nghiệp

- Lựa chọn đúng đắn chỉ tiêu phân tích, xác định đúng đắn các thành phần,nhân tố, bộ phận chỉ tiêu và tính toán các ảnh hưởng cụ thể của chúng đối vớichỉ tiêu phân tích

- Phân tích các thành phần bộ phận nhân tố, qua đó xác định các nguyênnhân chính gây biến động và tính chất của chúng, nhận thức về thực trạng, nănglực, tiềm năng

- Đề xuất phương hướng và biện pháp nhằm khai thác triệt để, hiệu quảcác tiềm năng của doanh nghiệp trong thời gian tới, thông qua việc đẩy mạnh

Trang 15

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

các hoạt động chủ quan, tích cực, hạn chế, loại bỏ các hoạt động chủ quan, tiêucực

Mục đích của phân tích tình hình tài chính:

- Đánh giá chung tình hình tài chihs của doanh nghiệp để thấy được thựctrạng tài chính của doanh nghiệp

- Xác định rõ nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tìnhhình tài chính

- Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cầnthiết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

2 Nội dung phân tích hoạt động kinh tế.

Phân tích hoạt động kinh tế gồm các nội dung sau:

*, Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh

*, Phân tích kết quả sản xuất trong doanh nghiệp:

- Phân tích tình hình sản xuất về khối lượng:

- Phân tích tình hình sản xuất về chất lượng:

*, Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố trong sản xuất:

+, Phân tích tình hình lao động:

- Phân tích kết cấu và biến động lao động

- Phân tích tình hình quản lý và thời gian sử dụng lao động

- Phân tích tình hình thực hiện năng suất lao động

- Phân tích ảnh hưởng của tình hình sử dụng lao động đến giá trị sảnxuất

+, Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ:

- Phân tích chung tình hình sử dụng TSCĐ: phân tích tình hình biếnđộng và kết cấu của TSCĐ, phân tích tình hình trang bị TSCĐ, phântích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ

- Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị

+, Phân tích tình hình đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất

*, Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

*, Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận

Lớp: QKT54_ĐH2

Trang 16

*, Phân tích tình hình tài chính:

- Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản

- Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn

- Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả tài chính

- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp

*, Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn.

Mục đích: phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nhằmmục đích đánh giá sự biến động của từng chỉ tiêu nguồn vốn cụ thể, qua đó đánhgiá tính hợp lý của sự biến động, của cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Trên

cơ sở đó đề xuất các biện pháp cụ thể để đạt được cơ cấu nguồn vốn hợp lý, phùhợp với hoạt động của doanh nghiệp

Ý nghĩa: thông qua việc phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn của doanhnghiệp, nhà quản lý sẽ thấy được thực trạng về nguồn vốn của doanh nghiệp,cũng như đánh giá được cơ cấu nguồn vốn đã hợp lý hay chưa, từ đó có địnhhướng, kế hoạch cho tương lai

Khi phân tích ta sử dụng bảng phân tích tình hình nguồn vốn:

Chỉ tiêu

Số đầu kỳ Số cuối kỳ So sánhGiá trị trọngTỷ Giá trị trọngTỷ Tuyệtđối Tươngđối

Trang 17

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

quát, cần thiết phải đi sâu phân tích các khoản mục chi tiết, nhằm huy động tối đamọi nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Qua phân tích kết cấu nguồn vốn, tình hình tài chính doanh nghiệp cònđược đánh giá thông qua các chỉ tiêu

* Tỷ suất tự tài trợ

Tỉ suất tự tài trợ =

VCSH

* 100 ( % )Tổng nguồn vốn

Tỷ suất tự tài trợ phản ánh khả năng tự đảm bảo về tài chính, mức độ độclập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ hoặc những khó khăn mà doanh nghiệpphải đương đầu

Tính tỷ suất tự tài trợ cuối kỳ so với đầu kỳ, từ đó rút ra nhận xét khả năng

tự đảm bảo về tài chính, mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ

*, Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả tài chính.

Mục đích: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính để thấy đượckết quả hoạt động của doanh nghiệp, xác định tình hình thực tại của doanhnghiệp Qua đó phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệunăng quản lý của doanh nghiệp

Ý nghĩa: qua việc phân tích các chỉ tiêu kết quả tài chính ta có thể thấy, vàđánh giá được hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, từ đó có thểđưa ra các định hướng, chiến lược mới sao cho phù hợp với tình hình thực tế củadoanh nghiệp cũng như giúp tình hình tài chính của doanh nghiệp được khảquan hơn

Ta sử dụng các chỉ tiêu sau để phân tích:

Lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần * 100 ( % )

Lợi nhuận trên vốn = Lợi nhuận sau thuếVCSH bình quân * 100 ( % )Chỉ tiêu VCSH bình quân = (VCSH đầu kỳ + VCSH cuối kỳ) / 2

Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu phản ảnh cứ 100 đồng doanh thu thì thuđược bao nhiều đồng lợi nhuận

Lớp: QKT54_ĐH2

Trang 18

Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn phản ánh cứ 100 đồng vốn thì thu được bao

nhiều đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn là một mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp

*, Phân tích tình hình và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp.

Mục đích: Phân tích tình hình và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp

sẽ phản ánh rõ nét chất lượng công tác tài chính, nếu hoạt động tài chính tốt thìdoanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốncũng như đi chiếm dụng vốn.Ngược lại nếu hoạt động tài chính kém thì dẫn đếntình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải trả, phải thu sẽ kéodài Do đó ta đi phân tích tình hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Ý nghĩa: phân tích tình hình khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp đểthấy công tác tài chính của doanh nghiệp, xem xét hoạt động tài chính của doanhnghiệp như thế nào, tốt hay xấu, để từ đó đề ra biện pháp để tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp tốt hơn

Khi phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp ta sử dụng bảng sau:

ST

T Các khoản phải thu

Đầu năm Cuối kỳ sánhSo Chênhlệch(đồng) (đồng) (%) (đồng)

I Các khoản phải thu ngắn hạn

1 Phải thu của khách hàng

2 Trả trước người bán

3 Phải thu nội bộ

4 Phải thu khác

5 Dự phòng phải thu khó đòi

II Các khoản phải thu dài hạn

1 Phải thu dài hạn của khách hàng

2 Phải thu dài hạn nội bộ

3 Phải thu dài hạn khác

4 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

Tổng cộng

Trang 19

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

3 Người mua trả trước

4 Các khoản phải nộp ngân sách

5 Phải trả công nhân viên

6 Phải trả nội bộ

7 Các khoản phải trả khác

8 Chi phí phải trả

II Nợ dài hạn

1 Phải trả dài hạn người bán

2 Phải trả dài hạn nội bộ

3 Phải trả dài hạn khác

4 Vay và nợ dài hạn

Tổng cộng

Ngoài ra ta sử dụng các chỉ tiêu đánh giá tình hình thanh toán như sau:

*, Tỷ suất thanh toán ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn

* 100 ( % )

Nợ ngắn hạn

Tỷ suất này cho ta thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn ( 1 năm,

1 chu kỳ kinh doanh) là cao hay thấp Nếu hệ số nay xấp xỉ 1, doanh nghiệp cókhả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính khả quan

*, Tỷ suất thanh toán nhanh.

Hệ số thanh toán nhanh =

*, Tỷ suất thanh toán tức thời.

Lớp: QKT54_ĐH2

Trang 20

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền * 100 ( % )

Nợ ngắn hạn

Tỷ suất này thể hiện khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp bằngkhoản tiền và tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp Tỷ suất này nếu lớnhơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu < 0,5 thì doanhnghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán, công nợ và do đó có thể phảibán gấp hàng hóa, sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán Tuy nhiênnếu tỷ suất này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiềnquá nhiều, vòng quay tiền chậm, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

II Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty.

A Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2015.

1 Mục đích của việc phân tích, đánh giá.

- Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng khi tìm hiểu về tình hình của doanh nghiệp.Nhờ vào đó mà ta đánh giá một cách khái quát tình hình thực hiện một số chỉtiêu chủ yếu của doanh nghiệp: về chỉ tiêu giá trị sản xuất, lao động, chỉ tiêu tàichính, quan hệ với ngân sách

- Kiểm tra tình hình thực hiên chính sách của doanh nghiệp với Nhà nước

- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và những nguyên nhân gâybiến động đối với từng chỉ tiêu nghiên cứu

- Là cơ sở đề ra biện pháp nhằm khai thác khả năng, tiềm năng của doanhnghiệp, nâng cao khối lượng chất lượng sản phẩm, làm cho doanh thu và lợinhuận tăng trong khi chi phí ở mức thấp Đồng thời đề xuất biện pháp hợp lý,nâng cao hiệu quả sử dụng lao động phù hợp với chi phí tiền lương bỏ ra

2 Nội dung phân tích.

2.1 Lập bảng phân tích đánh giá chung.

Trang 21

BẢNG 1: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SXKD CHỦ YẾU

CỦA CÔNG TY TNHH THỊNH HƯNG

STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2015 So sánh (%)

Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối (%)

Trang 22

2.2 Phân tích chi tiết

a, Đánh giá chung.

Thông qua Bảng 1: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu củacông ty TNHH Cơ khí và Thương mại Thịnh Hưng 2015, ta thấy được xuhướng biến động của các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty năm

2015 so với năm 2014 Nhìn chung ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều có xu hướngtăng lên, chỉ có chỉ tiêu tổng quỹ lương là có xu hướng giảm so với năm 2014.Trong nhóm các chỉ tiêu có xu hướng tăng thì chỉ tiêu doanh thu có mức tăngmạnh nhất, tăng 7.838.345.091 đồng, tăng 126,26% so với năm 2014 Trongnăm 2015, chỉ tiêu chi phí cũng có mức tăng cao, tăng 5.553.535.261 đồng,tăng 68,06% so với năm 2014 Tuy nhiên, mức tăng về doanh thu vẫn cao hơnmức tăng về chi phí, khiến năm 2015 công ty đạt lợi nhuận là 333.426.235đồng, cho thấy doanh nghiệp hoạt động vẫn có hiệu quả tốt, sử dụng chi phítăng, nhưng vẫn đảm bảo mang lại hiệu quả kinh doanh Trong khi đó, chỉ tiêutổng quỹ lương lại có xu hướng giảm, trong khi mức lương bình quân tăng, chothấy công ty đang áp dụng những chính sách điều chỉnh về nhân công, và nóđang mang lại kết quả tốt Để thấy được tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty trong các năm vừa qua chúng ta sẽ đi sâu phân tích các chỉtiêu trong bảng 1

b, Phân tích tìm nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu.

1, Doanh thu:

Chỉ tiêu doanh thu của công ty được tính bằng tổng tất cả các khoản doanhthu của công ty, bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thuhoạt động tài chính và thu nhập khác

Doanh thu của công ty năm 2015 đạt 14.046.392.400 đồng, tăng7.838.345.091 đồng, tương đương tăng 126,26% so với năm 2014 Nguyênnhân chủ yếu là do doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh, trongkhi doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác giảm so với năm 2014.Năm 2015, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 13.769.779.805 đồng,

Trang 23

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

tăng 8.141.909.395 đồng so với năm 2014, bằng 244,67% doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ năm 2014 Đó là do lượng khách có nhu cầu về cơ khí, cácsản phẩn giấy trong năm 2015 tăng cao Nhờ vậy mà doanh thu tăng Việcdoanh thu của công ty tăng cũng một phần là do công ty đã tạo được chất lượngphục vụ tốt hơn, làm hài lòng khách hàng hơn trước Đây cũng là một trongnhững nguyên nhân góp phần làm tăng doanh thu của công ty

Vì chất lượng dịch vụ là yếu tố rất quan trọng đối với công ty, nó quyếtđịnh việc khách hàng có quay trở lại với công ty hay không, và có tác động trựctiếp tới doanh thu của công ty Vậy nên, để giữ được mức tăng doanh thu, cũngnhư việc tăng lượng khách hàng, thì ngoài việc tiếp tục tận dụng những cơ hội

mà thị trường mang lại, công ty càng cần chú ý hơn đến việc tiếp tục nâng caochất lượng dịch vụ, bổ sung những mẫu mã xe mới, nhằm thu hút khách hànghơn nữa

2, Chi phí:

Chỉ tiêu chi phí được tập hợp từ số liệu của các khoản giá vốn hàng bán,chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác Năm 2015, chi phícủa công ty là 13.712.966.165 đồng, tăng 5.553.535.261 đồng so với năm 2014

và bằng 168,06% chi phí năm 2014

Chi phí năm 2015 tăng là do sự tăng của giá vốn hàng bán, cùng sự tăng lêncủa chi phí quản lý kinh doanh Giá vốn hàng bán tăng một phần là do lượngdịch vụ cung cấp trong năm nhiều hơn năm 2014 Tuy nhiên, công ty vẫn chưa

có sự đổi mới, để giảm giá của dịch cụ, nên giá vốn hàng bán vẫn chưa giảm.Ngoài ra, năm 2015, công ty tiến hành sửa chữa lớn trong phân xưởng của công

ty, làm tăng các khoản chi phí sản xuất kinh doanh Mặc dù làm tăng chi phí,nhưng việc sửa chữa này là cần thiết, nhằm đáp ứng các yêu cầu như phục vụcho các kế hoạch hoạt động của công ty trong tương lai Tuy nhiên, công ty vẫncần xem xét tính hợp lý, tiết kiệm của các khoản chi này, để mang lại hiệu quảcao

Lớp: QKT54_ĐH2

Trang 24

Để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty cần chú ý nhiều đến cáckhoản chi, để nó thực sự là những khoản chi hợp lý, hiệu quả Bên cạnh đó,công ty cũng nên tạo phong trào thi đua trong đội ngũ lao động của công ty, đểhọ phát huy khả năng của mình, cũng như có những sáng kiến giúp công ty tiếtkiệm chi phí.

3, Lợi nhuận:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Năm 2015, lợi nhuận của công ty đạt 333.426.235 đồng, tăng2.284.809.830 đồng so với năm 2014 Việc lợi nhuận tăng là do doanh thu năm

2014 tăng mạnh Để đảm bảo công ty hoạt động có lãi, thì công ty cần thực hiệncác quyết định của mình cho hợp lý, sao cho doanh thu tăng, chi phí được sửdụng tiết kiệm Có như vậy thì công ty mới có được những kết quả vững chắc,tạo điều kiện cho tình hình tài chính của công ty ngày một tốt đẹp hơn

4, Lao động tiền lương.

a, Tổng quỹ lương.

Chỉ tiêu tổng quỹ lương của doanh nghiệp được tính bao gồm tất cả cáckhoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương màdoanh nghiệp trả cho các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý

Năm 2015, tổng quỹ lương của công ty là 1.902.653.845 đồng, giảm246.246.155 đồng so với năm 2014, bằng 88,54% tổng quỹ lương năm 2014.Tổng quỹ lương của công ty giảm nguyên nhân chủ yếu là do năm 2015, công ty

đã giảm số người lao động, làm lương phải trả cho người lao động của doanhnghiệp giảm

b, Số lao động bình quân.

Số lao động bình quân năm 2015 là 71 người, giảm 10 người so với năm

2014, bằng 87,65% số người lao động năm 2014 Vì công ty đã thực hiện cắtgiảm lượng lao động không cần thiết, sắp xếp lại người lao động, để nâng caohiệu quả công việc Theo đó, những người lao động làm việc không hiệu quảđều bị cho thôi việc Bên cạnh đó, công ty vẫn tuyển thêm người mới, nhưng sắp

Trang 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

xếp vị trí lao động phù hợp hơn với khả năng của họ, và theo hướng giảm sốlượng, nhưng tăng chất lượng người lao động Quyết định này đã phần nàomang lại hiệu quả tốt khi lương phải trả giảm, nhưng hoạt động của công ty vẫndiễn ra tốt Công ty cần tiếp tục phát huy những quyết định như trên, để đưacông ty phát triển hơn nữa

Trang 26

sang năm 2015 công ty làm ăn có lãi nhưng vẫn không phải nộp do được cộnglũy kế thuế TNDN từ năm trước (DN được lũy kế trong năm năm lien tiếp) Dovậy cả 2 năm Công ty đều không phải nộp thuế TNDN

c, Kết luận phân tích.

Trong năm 2015, tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu của công

ty TNHH Cơ khí và Thương mại Thịnh Hưng 2015, nhìn chung hầu hết đều có

xu hướng tốt., công ty hoạt động có lãi, lợi nhuận trước thuế đạt 333.426.235đồng Trong nhóm các chỉ tiêu có xu hướng tăng thì chỉ tiêu doanh thu có mứctăng mạnh nhất, tăng 7.838.345.091 đồng, tăng 126,26% so với năm 2014.Trong khi đó, chỉ tiêu chi phí có mức tăng 5.553.535.261 đồng, tăng 68,06% sovới năm 2014 Tuy nhiên, mức tăng về doanh thu vẫn cao hơn mức tăng về chiphí, cho thấy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cao hơn, sử dụng chi phí tăng,nhưng vẫn đảm bảo mang lại hiệu quả kinh doanh Trong khi đó, chỉ tiêu tổngquỹ lương lại có xu hướng giảm, trong khi mức lương bình quân tăng, cho thấycông ty đang áp dụng những chính sách điều chỉnh về nhân công, và nó đangmang lại những kết quả tích cực, khả quan cho doanh nghiệp

Nhìn chung các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp đềuthực hiện khá tốt Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần chú ý, đặc biệt quan tâm tớicác khoản chi phí, để cho các khoản chi phí này đảm bảo tính hiệu quả và tiếtkiệm

Trong năm 2015, nguyên nhân là do công ty đã tạo ra những đổi mới tronghoạt động của mình, làm tăng chất lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng,làm lượng khách hàng tăng Cũng trong năm 2015, công ty đã áp dụng nhữngquy định mới về sử dụng lao động, làm giảm số lượng lao động, nhưng vẫn duytrì tốt hoạt động của doanh nghiệp Nhờ vậy mà tổng quỹ lương giảm, nhưngdoanh nghiệp vẫn hoạt động tốt

Năm 2015, lượng khách hàng của công ty tăng lên, cũng kéo theo cáckhoản chi phí cũng tăng Tuy nhiên, công ty chưa tìm được những giải pháp hợp

lý để hạ giá thành dịch vụ, làm cho chi phí của doanh nghiệp vẫn còn cao Bên

Trang 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

cạnh đó, trong năm 2015 công ty thực hiện sửa chữa lớn, làm chi phí của doanhnghiệp tăng Để có thể tăng hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí, công ty cần chútrọng kiểm tra, rà soát các khoản chi để đảm bảo tính hợp lý, tiết kiệm của cáckhoản chi này Ngoài ra công ty cũng cần tìm ra những biện pháp thiết thực để

hạ giá thành, giảm chi phí, để hoạt động kinh doanh có kết quả tốt hơn Ví dụnhư công ty có thể ra những quy định về sử dụng điện, nước, để làm giảm cáckhoản chi phí này; hay vệc thường xuyên kiểm tra hoạt động của máy móc, thiết

bị để phát hiện những hỏng hóc, bất thường một cách kịp thời, để làm giảm cácchi phí sửa chữa xuống mức thấp hơn

B Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2015.

1 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh.

Qua số liệu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm

2014, 2015 ta sẽ đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh,tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách Nhà nước của công ty Số liệu phân tíchđược tổng hợp trong bảng 2.

Lớp: QKT54_ĐH2

Trang 28

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THỊNH HƯNG NĂM 2014 - 2015

Chênh lệch Tuyệt đối

(đồng)

Tương đối (%)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.627.870.410 13.769.779.805 8.141.909.395 244,67

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.627.870.410 13.769.779.805 8.141.909.395 244,67

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 756.709.156 5.281.132.390 4.524.423.234 697,91

- Trong đó: chi phí lãi vay 736.137.084 1.603.389.305 867.252.221 217,81

8 Chi phí quản lý kinh doanh 1.986.762.498 3.091.348.632 1.104.586.134 155,60

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh -1.957.445.803 594.800.550 2.552.246.353

Trang 29

-Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.1, Nhận xét chung tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Số liệu trong bảng được tính như sau:

Chênh lệch tuyệt đối = Giá trị của từng chỉ tiêu năm 2015 – giá trị của chỉ tiêu

đó năm 2014

Chênh lệch tương đối = Giá trị của từng chỉ tiêu năm 2015 * 100 ( % )

Giá trị của từng chỉ tiêu năm 2014Qua bảng 2: tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanhcủa công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Thịnh Hưng năm 2014 – 2015, tađánh giá được tình hình thực hiện các chỉ tiêu này của doanh nghiệp Nhìnchung qua bảng ta thấy các chỉ tiêu hầu như đều có xu hướng tăng Các chỉ tiêutrong bảng được phân thành hai nhóm: nhóm chỉ tiêu có xu hướng tăng và nhómchỉ tiêu có xu hướng giảm

Trong nhóm chỉ tiêu có biến động tăng, thì chỉ tiêu Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ tăng mạnh nhất Năm 2015, doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ đạt 13.769.779.805 đồng, tăng 8.141.909.395 đồng so với năm 2014 vàbằng 244,67% năm 2014 Chỉ tiêu giá vốn hàng bán năm 2015 đạt8.488.647.415 đồng, tăng 3.617.486.161 đồng, và bằng 174,26% giá vốn hàngbán năm 2014 Do sự biến động của chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, và chỉ tiêu Giá vốn hàng bán như trên, mà chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bánhàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 đạt 5.281.132.390 đồng, tăng 4.524.423.234đồng và bằng 697,91% năm 2014

Ngoài ra, các khoản chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh cũng cóbiến động tăng, trong khi doanh thu tài chính có biến động giảm Mặc dù vậyLợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh vẫn tăng lên đáng kể Cụ thể như sau:Chi phí tài chính năm 2015 là 1.603.389.305 đồng, tăng 867.252.221 đồng sovới năm 2014, bằng 217,81% chi phí tài chính năm 2014 Chi phí quản lý kinhdoanh năm 2015 là 3.091.348.632 đồng, tăng 1.104.586.134 đồng, bằng 155,6%chi phí quản lý kinh doanh năm 2014 Chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh

Sinh viên: Ngô Duy Linh Trang: 24

Lớp: QKT52-ĐH1

Trang 30

doanh tăng mạnh Do những biến động trên mà Lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp đạt 594.800.550 đồng, tăng 2.552.246.353 đồng sovới năm 2014, đây là một mức tăng lớn, cần giữ vững

Nhóm các chỉ tiêu giảm là các chỉ tiêu thu nhập khác, chi phí khác, lợinhuận khác Chỉ tiêu thu nhập khác, chi phí khác là các khoản thu, chi bấtthường của doanh nghiệp, chúng có biến động không quá lớn, nhưng cũng gâyảnh hưởng đến chỉ tiêu tổng lợi nhuận của doanh nghiệp Tổng lợi nhuận kế toántrước thuế của doanh nghiệp năm 2015 đạt 333.426.235 đồng, tăng2.284.809.830 đồng so với năm 2014 Đây là một con số tăng mạnh, thể hiệnnăm 2015 công ty TNHH Cơ khí và Thương mại Thịnh Hưng đã hoạt động hiệuquả hơn năm 2014 rất nhiều, và cần phát huy hơn nữa

1.2, Tổng hợp những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình hình thực hiện chỉ tiêu như trên.

Trong năm 2015, các chỉ tiêu kết quả SXKD của công ty TNHH Cơ khí vàThương mại Thịnh Hưng có biến động như sau:

1, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Năm 2015, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 13.769.779.805đồng, tăng 8.141.909.395 đồng so với năm 2014 và bằng 244,67% năm 2014.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 tăng mạnh là do nhu cầu vềcác chi tiết cơ khí, sản phẩn nhựa, giấy của công ty tăng cao, chất lượng sảnphẩm tăng, làm tăng uy tín đối với khách hàng Với những thay đổi trong quản

lý, và sự đầu tư cho cơ sở vật chất đã giúp công ty đạt được doanh thu cao nhưnăm vừa qua

2, Các khoản giảm trừ doanh thu.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không có các khoản giảm trừ

3, Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Do công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu, nên giá trị của chỉ tiêudoanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ

Trang 31

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

4, Giá vốn hàng bán.

Chỉ tiêu giá vốn hàng bán năm 2015 đạt 8.488.647.415 đồng, tăng3.617.486.161 đồng, và bằng 174,26% giá vốn hàng bán năm 2014 Giá vốnhàng bán tăng cao phần lớn nguyên nhân là do lượng khách hàng tăng, làm giávốn hàng bán tăng Tuy nhiên, một lý do khác đó là trong năm 2015, giá nguyênvật liệu tăng cao, làm giá nguyên liệu đầu vào tăng, dẫn tới giá vốn hàng bántăng Đây là nguyên nhân khách quan, nhưng doanh nghiệp cần tìm nguồn hàngvới giá ổn định hơn, nhằm đảm bảo đầu vào, hạn chế việc tăng giá thành Khi đókhông những giá vốn hàng bán giảm mà còn thu hút được nhiều khách hàng hơnkhi giá sản phẩm của công ty thấp hơn của đối thủ cạnh tranh

5, Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Do sự biến động của chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, vàchỉ tiêu Giá vốn hàng bán như trên, mà chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ năm 2015 đạt 5.281.132.390 đồng, tăng 4.524.423.234 đồng

và bằng 697,91% năm 2014

6, Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2015 đạt 8.406.097 đồng, giảm 338.526đồng so với năm 2014, và bằng 96,13% doanh thu tài chính năm 2014 Doanhthu tài chính của doanh nghiệp giảm không đáng kể

7, Chi phí tài chính.

Chi phí tài chính năm 2015 là 1.603.389.305 đồng, tăng 867.252.221 đồng

so với năm 2014, bằng 217,81% chi phí tài chính năm 2014 Chi phí tài chínhcủa doanh nghiệp chỉ bao gồm khoản chi phí lãi vay Chi phí tài chính năm 2015tăng cao là do trong năm công ty phải trả chi phí lãi vay của khoản vay ngắn hạn9.146.000.000 đồng, và khoản vay dài hạn 10.440.000.000 đồng Mặc dù sau đócông ty đã kết thúc khoản vay ngắn hạn, và giảm một phần khoản vay dài hạn,nhưng chi phí lãi vay vẫn ở mức cao Mặc dù công ty cần vay vốn để thực hiệncác quyết định tài chính, quyết định kinh doanh của mình, nhưng công ty cầnxem xét hiệu quả sử dụng các khoản vốn vay này, để sao cho việc vay vốn mang

Sinh viên: Ngô Duy Linh Trang: 26 Lớp: QKT52-ĐH1

Trang 32

lại lợi ích kinh tế thiết thực, nhưng không trở thành gánh nặng về mặt thanh toáncho công ty.

8, Chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh năm 2015 là 3.091.348.632 đồng, tăng1.104.586.134 đồng, bằng 155,6% chi phí quản lý kinh doanh năm 2014 Chiphí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2015 tăng so với năm 2014

là do trong năm 2015 công ty đã tiến hành sửa chữa lớn phân xưởng của công

ty, mua thêm thiết bị văn phòng, tuyển thêm lao động ở bộ phận quản lý và tiếnhành đóng BHXH cho nhiều lao động ở bộ phận quản lý kinh doanh hơn năm2014… Hầu hết các khoản chi này đều tương đối hợp lý, nhằm phục vụ cho hoạtđộng quản lý tốt hơn Tuy nhiên, một số khoản chi trong chi phí quản lý kinhdoanh năm vừa qua còn chưa tiết kiệm Ví dụ như lượng văn phòng phẩm được

sử dụng vẫn còn lớn, tiền điện chưa được sử dụng tiết kiệm, hợp lý Điều nàydẫn tới lãng phí, không cần thiết Để các khoản chi là hợp lý, công ty cần có mộtđội quản lý riêng, thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở ý thức của cán bộ, nhân viêncông ty, cũng như nên khuyến khích các sáng kiến tiết kiệm, nên thưởng cho các

ý tưởng giúp giảm chi phí cho doanh nghiệp Như vậy công ty vừa giảm đượcchi phí, vừa nâng cao tinh thần làm việc của người lao động

9, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

Do những biến động của các chỉ tiêu trên mà Lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp năm 2015 đạt 594.800.550 đồng, tăng2.552.246.353 đồng so với năm 2014 Đây là một mức tăng lớn, doanh nghiệpcần giữ vững và phát huy

10, Thu nhập khác

Thu nhập khác năm 2015 của công ty đạt 268.206.498 đồng, giảm303.225.778 đồng, bằng 46,94% thu nhập khác năm 2014 Các khoản thu nhậpkhác của Công ty TNHH Mê Linh hầu hết đều liên quan đến việc thanh lýTSCĐ Việc giảm thu nhập khác là do việc thanh lý phương tiện vận tải củacông ty không đạt giá trị cao Điều này cũng một phần là do giá thị trường,

Trang 33

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

doanh nghiệp cũng cần chú ý hơn đến tài sản của mình, để sớm đưa ra nhữngquyết định phù hợp, để sử dụng có hiệu quả hơn, hoặc có thể thanh lý với giácao, đem lại lợi nhuận cho công ty

11, Chi phí khác.

Chỉ tiêu Chi phí khác năm 2015 là 529.580.813 đồng, giảm 35.789.255đồng, bằng 93,67% chi phí khác năm 2014 Các khoản chi phí khác của công tyTNHH Cơ khí và Thương mại Thịnh Hưng hầu hết đều liên quan đến việc thanh

lý TSCĐ Vì vậy việc giảm chi phí khác chủ yếu là do hoạt động thanh lý Giảmchi phí khác là một sự biến động tốt, cần được tiếp tục phát huy

12, Lợi nhuận khác.

Sự biến động của Thu nhập khác và Chi phí khác làm Lợi nhuận khác củadoanh nghiệp đạt - 261.374.315 đồng, giảm 267.436.523 đồng so với năm 2014

13, Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.

Chỉ tiêu thu nhập khác, chi phí khác là các khoản thu, chi bất thường củadoanh nghiệp, chúng có biến động không lớn, nhưng cũng gây ảnh hưởng đếnchỉ tiêu tổng lợi nhuận của doanh nghiệp Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế củadoanh nghiệp năm 2015 đạt 333.426.235 đồng, tăng 2.284.809.830 đồng so vớinăm 2014 Đây là một con số tăng mạnh, thể hiện năm 2015 công ty TNHH Cơkhí và Thương mại Thịnh Hưng đã hoạt động hiệu quả hơn năm 2014 rất nhiều,

và cần phát huy hơn nữa Đây là kết quả xứng đáng cho những sự đổi mới,những cố gắng, nỗ lực trong năm vừa qua của công ty TNHH Cơ khí và Thươngmại Thịnh Hưng Công ty cần khắc phục những điểm yếu còn tồn tại và tiếp tụcphát huy những lợi thế của mình, để công ty ngày càng hoạt động tốt hơn

14, Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Về chỉ tiêu chi phí thuế TNDN, mặc dù năm 2015 công ty có lãi, nhưng số

lỗ năm trước lớn, số lỗ năm trước được trừ vào năm nay làm cho công ty TNHH

Cơ khí và Thương mại Thịnh Hưng không phải đóng thuế TNDN

Sinh viên: Ngô Duy Linh Trang: 28 Lớp: QKT52-ĐH1

Ngày đăng: 14/04/2016, 09:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SXKD CHỦ YẾU - Đánh giá tình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH cơ khí và thương mại thịnh hưng năm 2015
BẢNG 1 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SXKD CHỦ YẾU (Trang 20)
BẢNG 3: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TNHH  THỊNH HƯNG NĂM 2015 - Đánh giá tình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH cơ khí và thương mại thịnh hưng năm 2015
BẢNG 3 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TNHH THỊNH HƯNG NĂM 2015 (Trang 34)
BẢNG 4: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH THỊNH HƯNG NĂM 2015 - Đánh giá tình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH cơ khí và thương mại thịnh hưng năm 2015
BẢNG 4 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH THỊNH HƯNG NĂM 2015 (Trang 40)
Sơ đồ mô tả quy trình kế toán tăng giảm tiền mặt - Phương pháp hạch toán - Đánh giá tình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH cơ khí và thương mại thịnh hưng năm 2015
Sơ đồ m ô tả quy trình kế toán tăng giảm tiền mặt - Phương pháp hạch toán (Trang 51)
Sơ đồ 2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ phiếu chi - Đánh giá tình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH cơ khí và thương mại thịnh hưng năm 2015
Sơ đồ 2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ phiếu chi (Trang 52)
Sơ đồ 4: Sơ đồ luân chuyển Tiền gửi Ngân hàng - Đánh giá tình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH cơ khí và thương mại thịnh hưng năm 2015
Sơ đồ 4 Sơ đồ luân chuyển Tiền gửi Ngân hàng (Trang 58)
Bảng cân đối số phát sinh - Đánh giá tình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH cơ khí và thương mại thịnh hưng năm 2015
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w