Bài báo cáo thực tập của em gồm 3 chương: Chương 1 : Tìm hiểu chung về Công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương Chương2: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết qu
Trang 1Khoa QUẢN TRỊ - TÀI CHÍNH
Bộ môn: Tài chính - Kế toán
NHIỆM VỤ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán Vốn bằng tiền của Công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương năm 2015
Họ tên : Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp : QKT 53 ĐH1
Mã SV : 46456
Nội dung yêu cầu:
1 Tìm hiểu chung về doanh nghiệp
2 Tìm hiểu về lý luận phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh vàtình hình tài chính của doanh nghiệp
3 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu
4 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty qua các chỉ tiêu đặc trưng
5 Tìm hiểu quy trình thực hiện các nghiệp vụ kế toán cơ bản
6 Kết luận
Yêu cầu về tài liệu báo cáo:
- 1 bản thuyết minh nội dung tìm hiểu và đánh giá
- 6-8 biểu bảng báo cáo số liệu phân tích phù hợp nội dung trên, chế bản
và in khổ A3 để bảo vệ trước bộ môn
Số iệu cần thu thập: Lấy số liệu của các năm: về:
- Báo cáo chung về doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp,
- Báo cáo chi tiết về doanh thu, chi tiết các khoản chi của doanh nghiệp.
Địa điểm thực tập:
Thời gian tuần, bắt đầu từ: đến
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Với sự chuyển đổi sảng nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đang gặpphải sự cạnh tranh gay gắt và ngày càng rõ nét, đòi hỏi các doanh nghiệp phảiluôn nhận thức, đánh giá được tiềm năng của doanh nghiệp mình trên thị trường
để có thể tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển, để đạt được điều đó thì kếtoán là không thể thiếu trong việc cấu thành nên một doanh nghiệp Có thể nói
kế toán là một công cụ đắc lực cho nhà quản lý, không chỉ phản ánh toàn bộ tàisản, nguồn vốn mà còn phản ánh tình hình chi phí, lợi nhuận hay kết quả củatừng công trình cho nhà quản lý nắm bắt được Hoạt động kinh doanh trong nềnkinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ về vốn đảm bảo cho việc
sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, hạn chế đến mức thấp nhất về tình trạng ứđọng vốn hoặc thiếu vốn trong quá trình kinh doanh từ đó đảm bảo hiệu quảkinh doanh tối ưu Vì vậy không thể không nói đến vai trò của công tác hạchtoán kế toán trong việc quản lý vốn, cũng từ đó vốn bằng tiền đóng vai trò là cơ
sở ban đầu đồng thời trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toánkinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyềnchủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong công tác kế toáncủa doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần nhưng giữa chúng có mốiquan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao.Thông tin kế toán là những thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗiquá trình: Vốn và nguồn, tăng và giảm Mỗi thông tin thu được là kết quả củaquá trình có tính hai mặt: thông tin và kiểm tra Do đó, việc tổ chức hạch toánvốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất vềthực trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu củachúng trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được nhữngthông tin kinh tế cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chitiêu trong tương lai như thế nào Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ, sổsách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biết được hiệu quả kinh tế
Trang 3của đơn vị mình.
Xuất phát từ từ tầm quan trọng của kế toán vốn bằng tiền, cùng sự giúp đỡcủa Thầy giáo Vũ Trụ Phi và các anh chị phòng tài chính kế toán của công ty cổphần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương em mong muốn tìm hiểu ,nghiên cứu sâu hơn vấn đề này nên em quyết định lựa chọn đề tài : “Tìm hiểu vàđánh giá tình hình SXKD, tình hình tài chính và công tác kế toán vốn bằng tiền”làm báo cáo thực tập của mình Bài báo cáo thực tập của em gồm 3 chương:
Chương 1 : Tìm hiểu chung về Công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận
tải Thùy Dương
Chương2: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh
doanh, tình hình tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tảiThùy Dương
Chương 3: Tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần
dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương
Báo cáo này em viết dựa trên nhận thức của cá nhân em về hoạt động củavăn phòng trong Công ty; trong suốt quá trình thực tập do bản thân còn nhiềuhạn chế nên còn nhiều thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo và ý kiến đónggóp của các thầy cô giáo để bản Báo cáo của em được hoàn thiện hơn!
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Chương I TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY
I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần dịch vụ thương mại
và vận tải Thùy Dương.
1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương.
- Tên công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNGMẠI VÀ VẬN TẢI THÙY DƯƠNG
- Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: THUY DUONG TRANSPORT ANDTRADING SERVICE JOINT STOCK COMPANY
- Trụ sở: Số 17 phố Hồ Sen, phường Trại Cau, quận Lê Chân, thành phố HảiPhòng, Việt Nam
- Giấy phép ĐKKD số: 0200785806
- Điện thoại: 0313.848.747
- Đại diện pháp luật: Mai Văn Đệ
- Loại doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Ngành nghề kinh doanh:
1 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa
được phân vào đâu
82990
2 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình 4649
3 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông 46520
4 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659
5 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên
quan
4661
6 Bán buôn kim loại và quặng kim loại 4662
7 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663
9 Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa 5022
11 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt
và đường bộ
5221
12 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy 5222
Trang 513 Bốc xếp hàng hóa 5224
14 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải 5229
15 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép 4641
17 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và
động vật sống
4620
19 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp 33200
20 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác 42900
24 Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác 4511
25 Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống) 45120
26 Đại lý ô tô và xe có động cơ khác 4513
27 Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác 45200
28 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có
động cơ khác
4530
29 Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy 45420
30 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy 4543
31 Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Danh sách cổ đông sáng lập
TT Tên cổ đông Nơi đăng kí
hộ khẩu
Loại cổ phần
Số cổ phần
Giá trị cổ phần (VNĐ)
Tỷ lệ (%)
Số giấy CMND
ĐỆ
Số 17 Hồ Sen, phường Trại Cau, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
Cổ phần phổ thông
6.000 600 triệu 13,33 030050857
2 MAI TRUNG
HIẾU
Số 17 Hồ Sen, phường Trại
Cổ phần phổ 5.000 500 triệu 11,11 031121378
Trang 6Cau, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
Cổ phần phổ thông
4.000 400 triệu 8,89 031634266
-Người đại diện theo pháp luật của công ty
Chức danh: Giám đốc
Họ và tên: Mai Văn Đệ Giới tinh: Nam
Sinh ngày: 17/07/1954 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Loại giấy chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân
Số: 030050857
Ngày cấp: 29/02/2008 Nơi cấp: Công an Hải Phòng
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú:
Số 17 Hồ Sen, phường Trại Cau, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, Việt
Nam
Chỗ ở hiện tại:
Số 17 Hồ Sen, phường Trại Cau, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, Việt
Nam
-Vốn điều lệ và cách thức tăng vốn điều lệ:
1.Vốn điều lệ của công ty là: 1.500.000.000 đồng Việt Nam
Ông Mai Văn Đệ: 600.000.000 đồng Tương đương 6.000 cổ phần
Ông Mai Trung Hiếu: 500.000.000 đồng Tương đương 5.000 cổ phần
Ông Đàm Quang Việt: 400.000.000 đồng Tương đương 4.000 cổ phần
2.Cách thức tăng vốn điều lệ
Trang 7- Đại hội cổ đông công ty quyết định tăng vốn điều lệ của công ty nếu thấycần thiết thông qua việc: Tích lũy lợi nhuận mà công ty thu được, các cổ đôngđầu tư vốn bổ sung, phát hành thêm cổ phiếu, gọi thêm các cổ đông mới.
- Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dướimọi hình thức
2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Được thành lập từ ngày 09 tháng 01 năm 2008, công ty cổ phần dịch vụ thươngmại và vận tải Thùy Dương chính thức được thành lập theo quyết định SởKH&ĐT thành phố Hải Phòng
Công ty Thùy Dương là công ty cung cấp các dịch vụ về bảo dưỡng bảo trì phụtùng xe ô tô, mô tô, xe gắn máy khác, ngoài ra còn bán buôn các vật liệu, thiết bịlắp đặt khác trong xây dựng, bán buôn các linh kiện và thiết bị điện tử viễnthông, cung cấp các dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy nộiđịa… Công ty luôn cung cấp các sản phẩm cũng như các dịch vụ với một mứcgiá phù hợp với môi trường cạnh tranh, chất lượng các sản phẩm do bên công tyThùy Dương cung cấp thì luôn được đảm bảo
Từ những buổi đầu sơ khai mới thành lập, công ty chỉ có 5 nhân sự cùng nhauđảm nhận mọi công việc của công ty Sớm nắm bắt được xu hướng phát triểncủa toàn xã hội và lựa chọn phát triển, cung ứng các dịch vụ cho các ngành màcông ty kinh doanh Công ty Thùy Dương đã từng bước từng bước thâm nhậpvào thị trường để đưa những dịch vụ của mình tới người tiêu dùng
Cho đến ngày hôm nay, công ty đã có 15 nhân sự với tay nghề và trình độchuyên môn nghiệp vụ cao Từ bộ phận kinh doanh đến bộ phận kế toán luôntạo cho khách hàng những ấn tượng tốt nhất Đội ngũ nhân viên và quản lý củacông ty Thùy Dương luôn được lựa chọn kỹ càng và trải qua quá trình tập huấn
và cập nhật thường xuyên những thành tựu mới nhất về dịch vụ khách hàng Công ty xem khả năng làm hài lòng khách hàng là thước đo thành công củachính mình Nhờ đó hơn 8 năm không ngừng phát triển với những nỗ lực hếtmình, công ty ngày càng chứng tỏ uy tín của mình trên thị trường
Trang 8Để thúc đẩy cho hoát động kinh doanh của công ty, công ty đã và đang đưa ranhiều chính sách mới để cải thiện môi trường kinh doanh, bằng phương hướngphát triển những mặt mạnh của công ty trên thị trường hiện nay Đây chính làchính sách đúng đắn để công ty phát triển cũng như là mở rộng mối quan hệ vớicác bạn hàng mới trên tất cả các tỉnh thành đất nước
II Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động
1.Những tài sản hiện có của công ty
STT Tên tài sản Thời gian bắt đầu sử dụng
8 Cẩu cần trục bánh lốp 03/2011
9 Sàn xe rơ mooc 3 chân, 4 chân 05/2012
So sánh (%)
Giá trị (đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (đồng)
Tỷ trọng (%) Vốn cố
định
6,184,107,393
29.78 8,937,644,040 43.68 2,753,536,647 144.5
4 Vốn lưu
động
14,583,605,347
70.22 11,489,785,181 56.15 (3,093,820,166) 78.79
Trang 103.Tình hình nguồn vốn của công ty
Chỉ tiêu
Chênh lệch (đồng)
So sánh (%) Giá trị
(đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (đồng)
Tỷ trọng (%)
VKD
20,767,713,286
100,00 20,463,429,221 100,00 (304,284,065) 98.53
III.Tổ chức quản lý của công ty
1.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Trang 112 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc: là người giữ chức vụ quan trọng nhất, cao nhất trong công ty
và chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà Nước Cộng hòa XHCNVN, toàn thểnhân viên về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Là người có tráchnhiệm về những quyết định do mình đưa ra Giám đốc còn là người tiếp nhận ýkiên sáng tạo của cấp dưới, và luôn có cái nhìn bao quát, bình tĩnh theo dõi mọihoạt động của công ty thật khách quan và luôn tạo môi trường làm việc thuận lợicho các nhân viên
- Phòng kinh doanh: là bộ phận rất quan trọng, quyết định tiến độ hoạtđộng kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường tìm kiếmkhách hàng cũng như nhà cung cấp tốt nhất, hiệu quả nhất để tạo uy tín cho công
ty Là bộ phận liên tiếp đưa ra các đơn đặt hàng và các hợp đồng kinh tế, songsong là nhiệm vụ theo dõi việc thực hiện hợp đồng của đối tác, tạo sức ép đểkhách hàng có trách nhiệm trong việc thực hiện hợp đồng Kiểm tra số lượng vàchất lượng hàng hóa thực tế được giao cho đơn hàng gửi bán cho khách hàng
Đề xuất phương hướng với ban giám đốc phương hướng hoạt động kinh doanh,các biện pháp khắc phục khó khăn nhằm phát huy điểm mạnh hạn chế điểm yếu
để đủ sức cạnh tranh với các đối thủ khác giữa biển cả của thị trường hiện nay
- Phòng kế toán: làm nhiệm vụ theo dõi, ghi chép mọi hoạt động kinhdoanh của công ty Đồng thời quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính
và tài sản của công ty Lập kế hoạch, phân tích tình hình tài chính và hạch toántổng hợp về các khoản công nợ, doanh thu, khoản nộp ngân sách Nhà nước báocáo theo định kỳ và trình lên ban giám đốc để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồnvốn kinh doanh đảm bảo việc thực hiện tốt thu chi tài chính, nộp ngân sách Nhànước Ngoài ra, kế toán phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu sổ sách, số liệu,công tác kế toán, kiểm toán nhanh chóng, chính xác, trung thực và đúng quyđịnh của pháp luật, theo dõi tình hình nhân sự, theo dõi chấm công chi trả lương
và các khoản liên quan Kiến nghị với giám đốc về hình thức khen thưởng các cá
Trang 12nhân có thành tích thực hiện tốt các nhiệm vụ và hình thức xử lý các trường hợp
vi phạm nội quy hoạt động và các quy định thực hiện của công ty
- Phòng kỹ thuật: thực hiện các công tác kỹ thuật cũng như có dịch vụ tiệních nhất cho khách hàng như: sửa chữa, bảo hành, thiết kế các sản phẩm màcông ty cung cấp theo đơn đặt của khách hàng
Hiện nay, công ty Thùy Dương đang áp dụng mô hình trực tuyến chứcnăng Theo mô hình này, tất cả các nhân viên trong công ty chịu sự lãnh đạo củagiám đốc- người giữ chức vụ cao nhất trong công ty Các bộ phận trong công tylần lượt đưa ra các kiến nghị cũng như tư vấn cho giám đốc về phương hướnghoạt động mới và hiệu quả hơn cho công ty
Nhìn chung, toàn bộ lực lượng nhân viên trong công ty đã phần nào đápứng được nhu cầu số lượng và chất lượng con người cho công việc tại ThùyDương Tất cả đều giàu kinh nghiệm cũng như trình độ chuyên môn cao, nhiệttình với công việc, có khả năng giải quyết mọi vấn đề, mọi công việc ở phòngban khéo léo và có hiệu quả
IV.Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai của công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương.
1.Thuận lợi
- Được thành lập vào tháng 01/2008, tính đến nay công ty đã có hơn 8 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ thương mại và vận tải, nên đã có đượcnhững bài học để cho hoạt động kinh doanh tốt hơn trong những năm tiếp theo
- Nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ phát triên mạnh mẽ, các ứng dụngcông nghệ kỹ thuật tiên tiến luôn được cập nhật hàng ngàu trong công việc kinhdoanh Vì thế mà công ty có cơ hội phát triển thị trường tiêu thụ của mình
- Có được lượng khách hàng tin cậy, số lượng bạn hàng ổn định sau nhiềunăm kinh doanh bằng sự uy tín, chuyên nghiệp khi làm việc
- Các ngành nghề mà công ty cung cấp rất đa dạng đáp ứng được mọi nhu cầungày càng cao của khách hàng
Trang 132 Khó khăn
Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhiều công ty về dịch vụvận tải cũng như dịch vụ thương mại ngày càng mọc lên nhanh chóng Vì thế,
mà công ty phải rơi vào tình trạng cạnh tranh về thị trường cũng như cạnh tranh
để thu hút khách hàng cũng như các bạn hàng mới
3 Định hướng trong tương lai
- Nâng cao chất lượng các dịch vụ mà công ty cung cấp tạo lợi thế cạnhtranh trong thời gian tới nhắm tiến hành mở rộng thị trường cho các hoạt độngcủa công ty
- Đặt mục tiêu uy tín của công ty lên hàng đầu, trong phạm vi của mình,công ty cần phải tổ chức các khóa học nâng cao trình độ cho đội ngu cán bộcông nhân viên, nhằm xây dựng một đội ngũ cán bộ giỏi đáp ứng yêu cầu côngviệc và của xã hội trong tương lai
- Mua sắm thêm một số thiết bị máy móc hiện đại phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của công ty
- Công ty không ngừng nỗ lực tìm kiếm nguồn khách hàng mới ở thị trườngtrong nước, ngày càng đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ khách hàng cũng như cácdịch vụ khuyến mại, hậu mãi để thu hút được nhiều khách hàng hơn nữa
- Ngoài ra, công ty không ngừng đặt ra đường lối phát triên lâu dài và địnhhướng phát triển trong các năm tới để đảm bảo kế hoạch phát triên vững chắc
V Những quy định về quản lý tài chính của Nhà nước, Bộ, ngành cho công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính
-Hệ thống Tài khoản kế toán:
TK loại 1,2 là TK phản ánh Tài sản
TK loại 3,4 là TK phản ánh Nguồn vốn
TK loại 5 và loại 7 mang kết cấu phản ánh Nguồn vốn
TK loại 6 và loại 8 mang kết cấu phản ánh Tài sản
Trang 14TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh
TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đối kế toán
Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của Công ty, trên cở sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích đểquản lý và hạch toán cho thuận tiện
-Hệ thống chứng từ kế toán: Công ty sử dụng cả 2 hệ thống chứng từ, đó làchứng từ kế toán thống nhất bắt buộc và chứng từ kế toán hướng dẫn Công tykhông sử dụng mẫu hóa đơn chứng từ riêng ít có những nghiệp vụ kinh tế đặc thù-Về phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ
-Về phương pháp kế toán TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu haoTSCĐ theo đường thẳng
-Niên độ kế toán của công ty được xác định theo năm tài chính bắt đầu từngày 01/01 và kế thúc vào ngày 31/12 hằng năm trùng với năm dương lịch.-Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ)
-Báo cáo tài chính của công ty được lập hằng năm
Trang 15Chương II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI THÙY
Mục đích thường gặp trong các trường hợp của phân tích kinh tế bao gồm:
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụđược giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nước
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Xácđịnh nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố làm ảnh hưởng trực tiếp đếnmức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế
- Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến phương pháp kinhdoanh, khai thác các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh
- Làm cơ sở cho việc đánh giá, lựa chọn các phương án đầu tư, các phương ánsản xuất kinh doanh cũng như xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp
b Ý nghĩa.
Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp là quá trình phân chia, phângiải để nhận thức về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xây
Trang 16dựng phương hướng và biện pháp nhằm đảm bảo sự phát triển hiệu quả và bềnvững cho doanh nghiệp trong thời gian tới
Một nhà quản lý doanh nghiệp bao giờ cũng muốn doanh nghiệp của mình hoạtđộng một cách thường xuyên liên tục, có hiệu quả và không ngừng phát triển.Muốn vậy nhà lãnh đạo phải thường xuyên đưa ra những quyết định về chiến lượcphát triển, quản lý điều hành … với chất lượng cao Để có thể đưa ra nhữngquyết định có chất lượng cao đó những người quản lý doanh nghiệp cần phải cónhững nhận thức đúng đắn sâu sắc về các vấn đề kinh tế xã hội chính trị có liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Người ta thây rằng bộ
ba biện chứng trong các hoạt động nói chung, hoạt động kinh tế nói riêng là nhậnthức – quyết định – hành động thì nhân thức đóng vai trò quyết định
Do vậy, phân tích hoạt động kinh tế có ý nghĩa hết sức to lớn không chỉ đốivới sự tồn tại, phát triển, hiệu quả của doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối vớinăng lực uy tín của chính cá nhân lãnh đạo doanh nghiệp Giúp doanh nghiệpnhận thức đúng đắn về thực trạng năng lực và tiềm năng của doanh nghiệpmình, làm cơ sở đưa ra quyết định điều chỉnh hiệu quả trong thời gian và ngượclại
1.2 Mục đích ý nghĩa của phân tích tài chính
a Mục đích
- Phân tích tình hình tài chính cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho
các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra cácquyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự Thông tin phải dễhiểu đối với những người có một trình độ tương đối về kinh doanh và về cáchoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này
- Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhấtcho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khácđánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tứchoặc tiền lãi Vì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền củadoanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh
Trang 17giá số lượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của doanhnghiệp.
- Phân tích tình hình tài chính cũng cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế, vốnchủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổicác nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp Đồng thời qua đó cho biếtthêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động củanhững nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quátrình phát triển doanh nghiệp trong tương lai
b Ý nghĩa
- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình
phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vách ra khả năng tiềmtàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quảntrị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinhdoanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất làchức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mụctiêu kinh doanh
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tácquản lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thựchiện các chế dộ, chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vayvốn…
2 Nội dung phân tích hoạt động kinh tế.
- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như sản lượng, doanh thu, giá
thành, lợi nhuận
- Phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối liên hệ với các chỉ tiêu
về điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh như lao động, vật tư tiền vốn, đấtđai
Trang 183 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế.
3.1 Nhóm các phương pháp chi tiết
a Phương pháp chi tiết theo thời gian
- Hình thức biểu hiện: Người ta chia chỉ tiêu phân tích thành các bộ phận
nhỏ hơn theo thời gian để đi sâu phân tích
- Cơ sở lý luận: Ở mỗi giai đoạn khác nhau trong doanh nghiệp có sự khác
nhau về năng lực sản xuất kinh doanh, và sự tác động của các yếu tố khách
quan - Mục đích:
+ Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu theo thời gian
+ Xác định nguyên nhân, nguyên nhân cơ bản của mỗi giai đoạn cụ thể
+ Đề xuất phương hướng và biện pháp cụ thể cho mỗi giai đoạn
b Phương pháp chi tiết theo không gian
- Hình thức biểu hiện: Người ta chia chỉ tiêu phân tích thành các bộ phận
nhỏ hơn về mặt không gian sau đó phân tích trên các bộ phận không gian nhỏhơn ấy
- Cơ sở lý luận: Nhiều chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp được hình thành do
sự tích lũy về lượng của nhiều bộ phận không gian khác nhau trong doanhnghiệp Tính phù hợp của mỗi quyết định đối với mỗi bộ phận không gian cũngkhác nhau
- Mục đích:
+ Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu theo không gian
+ Phân tích chi tiết theo từng bộ phận không gian
+ Phân tích đánh giá tính phù hợp của các quyết định quản lý
+ Đề xuất các biện pháp cụ thể cho mỗi bộ phận không gian
c Phương pháp chi tiết theo nhân tố cấu thành
- Hình thức biểu hiện: Ta biểu hiện chỉ tiêu phân tích bằng một phương trình
kinh tế có mối quan hệ phức tạp với nhiều nhân tố khác hẳn nhau, sau đó tiếnhành phân tích thông qua các nhân tố ấy
Trang 19- Cơ sở lý luận: Có nhiều chỉ tiêu kinh tế được hình thành là do sự tác động
qua lại phức tạp, nhiều chiều của nhiều nhân tố khác hẳn nhau
- Mục đích:
+ Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu
+ Tính toán mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố
+ Xác định nguyên nhân, nguyên nhân cơ bản của biến động
+ Đề xuất các biện pháp cụ thể
3.2 Phương pháp so sánh trong phân tích
a Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Nội dung: Lấy mức độ của chỉ tiêu hoặc nhân tố ở kỳ nghiên cứu trừ đi mức
độ tương ứng của chúng ở kỳ gốc
Công thức: ∆y = y1-y0
∆y: chênh lệch của chỉ tiêu hoặc nhân tố
y1, y0: giá trị của y ở kỳ nghiên cứu và kỳ gốc
b Phương pháp so sánh bằn số tương đối
▪ Số tương đối kế hoạch
Số tương đối kế hoạch dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và chỉtiêu kinh tế
+ Công thức dạng đơn giản:
kh.100(%)
th kh y
y
k
Trong đó:
kkh: tỷ lệ hoàn thành kế hoạch
yth : mức độ của chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ thực hiện
ykh: mức độ của chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ kế hoạch
+ Dạng liên hệ:
Khi tính cần liên hệ với chỉ tiêu có liên quan để xác định mức biến dộngtương đối, qua đó đánh giá sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu có hợp lý haykhông
Trang 20∆y=y1 – yKH x Hệ số của chỉ tiêu liên hệ
▪ Số tương đối động thái
Nội dung: Lấy trị số của chỉ tiêu hoặc nhân tố ở kỳ nghiên cứu chia cho trị số
tương đương của chúng ở kỳ gốc rồi nhân với 100(%)
Công thức:
(%) 100 0
t: Tốc độ phát triển của chỉ tiêu
y1: Mức độ chỉ tiêu kỳ nghiên cứu
i i
y
y d
Trong đó:
di: tỷ trọng của bộ phận thứ i
yi: Mức độ của bộ phận thứ in: Số lượng các bộ phận trong tổng thể
3.3 Các phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các thành phần, bộ phận, nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
a Phương pháp cân đối
- Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan
hệ tổng, hoặc hiệu, hoặc cả hai Cụ thể xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tốnào đến chỉ tiêu nghiên cứu chỉ việc tính chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu vàtrị số gốc của bản thân nhân tố đó, không cần quan tâm đến các nhân tố khác
Hệ số chỉ tiêu liên hệ = Mức độ của chỉ tiêu liên hệ kỳ thực hiệnMức độ của chỉ tiêu liên hệ kỳ kế hoạch
Trang 21- Trong mối quan hệ tổng số thì các bộ phận cấu thành chỉ tiêu có vai trò vàảnh hưởng độc lập với nhau nên ảnh hưởng tuyệt đối của thành phần, bộ phận tớicác chỉ tiêu phân tích được xác định là chênh lệch của các thành phần, bộ phận.
- Mô hình: y= a + b + c
+Kỳ gốc: y0= a0+b0+c0
+Kỳ nghiên cứu: y1= a1+b1+c1
+Chỉ tiêu y biến động: ∆y= y1 - y0 = (a1+b1+c1) – (a0+b0+c0)
+ Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
▪ Ảnh hưởng của nhân tố a:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya = a1-a0
Ảnh hưởng tương đối: δyya= (∆ya /y0)*100 (%)
▪ Ảnh hưởng của nhân tố b:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb=(b1-b0)
Ảnh hưởng tương đối: δyyb=(∆yb /y0)*100 (%)
▪ Ảnh hưởng của nhân tố c:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc=(c1-c0)
Ảnh hưởng tương đối: δyyc=(∆yc /y0)*100 (%)
Kết quả của phương pháp này được tập hợp vào bảng “ Bảng quan hệ tổng số”
STT Chỉ tiêu
Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
So sánh (%)
Chênh lệch
MĐAH
→ y (%)
Quy mô
Tỷ
trọng
Quy mô
Tỷ
trọng
1 Nhân tố thứ nhất a 0 da 0 a 1 da 1 δya ∆a δyy a
2 Nhân tố thứ hai b 0 db 0 b 1 db 1 δyb ∆b δyy b
3 Nhân tố thứ ba c 0 dc 0 c 1 dc 1 δyc ∆c δyy c
Trang 22-b Phương pháp thay thế liên hoàn
- Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tô có mối quan
hệ tích, thương hoặc kết hợp cả tích và thương
- Nội dung: Viết phương trình kinh tế biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêuphân tích với các nhân tố cấu thành Các nhân tố phải được sắp xếp theo nguyêntắc: nhân tố số lượng đứng trước, nhân tố chất lượng đứng sau, các nhân tố đứngliền kề nhau có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng nhau phản ánh về một nộidung kinh tế nhất định theo quan hệ nhân quả
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố qua thay thế lầ lượt và liên tiếpcác nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó lấy kếtquả trừ đi chỉ tiêu khi chưa biến đổi của nhân tố nghiên cứu, sẽ xác định đượcmức độ ảnh hưởng của nhân tố này Chênh lệch chính là mức độ ảnh hưởngtuyệt đối của nhân tố vừa thay thế
MĐAH tương đối của nhân tố = x 100 (%)
Có bao nhiêu nhân tố thay thế bấy nhiêu lần, mỗi lần chỉ thay thế giá trị củamột nhân tố, nhân tố nào thay thế rồi giữ nguyên giá trị ở kỳ phân tích cho đếnlần thay thế cuối cùng, nhân tố nào chưa thay thế để ở kỳ gốc Cuối cùng tổnghợp ảnh hưởng của các nhân tố so với biến động của chỉ tiêu
- Phương trình kinh tế: y=abc
+Ở kỳ gốc: y0=a0b0c0
+Ở kỳ nghiên cứu: y1=a1b1c1
+Biến động của chỉ tiêu y: ∆y= y1- y0= a1b1c1 - a0b0c0
+Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
∙ Ảnh hưởng của nhân tố a :
Ảnh hưởng tuyệt đối: Δyya = ya – y0 =a1b0c0 - a0b0c0
Ảnh hưởng tương đối: δyya = *100 (%)
∙ Ảnh hưởng của nhân tố b :
Ảnh hưởng tuyệt đối: Δyyb = yb – ya =a1b1c0 – a1b0c0
Trang 23Ảnh hưởng tương đối: δyyb = y0
y b
*100 (%)
∙ Ảnh hưởng của nhân tố c
Ảnh hưởng tuyệt đối: Δyyc = yc – yb =a1b1c1 – a1b1c0
Ảnh hưởng tương đối: δyyc = y0
y c
*100 (%)
∙ Tổng ảnh hưởng:
Δyya + Δyyb + Δyyc = Δyy ; δyya + δyyb + δyyc = δy
Kết quả tính toán của phương pháp này được tập hợp ở “Bảng quan hệ tích số”
STT Chỉ tiêu Ký
hiệu
Đơn vị
Kỳ gốc
Kỳ NC
So sánh %
Chênh lệch
MĐAH→y Tuyệt
đối
Tương đối (%)
- Phương trình kinh tế: y=abc
+Ở kỳ gốc: y0=a0b0c0
+Ở kỳ nghiên cứu: y1=a1b1c1
+Biến động của chỉ tiêu y: ∆y= y1- y0= a1b1c1 - a0b0c0
+Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
▪ Ảnh hưởng tuyệt đối
∆ya= (a1- a0)b0c0 ∆yb=a1(b1-b0)c0 ∆yc=a1b1(c1-c0)
Trang 24▪ Ảnh hưởng tương đối
δyya=(∆ya/y0)*100(%) δyyb=(∆yb/y0)*100(%) δyyc=(Δyyc/y0)*100(%)
4 Nội dung phân tích tình hình tài chính:
a) Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản
Mục đích: Phân tích chung sự biến động về quy mô tài sản của doanh nghiệpnhằm mục đích đánh giá kết quả và trạng thái tài chính của doanh nghiệp cũngnhư những dự tính, những rủi ro và những tiềm tàng về tài chính trong tương lai.Thông qua phân tích kết cấu tài sản ta có thể đánh giá tình hình đầu tư củadoanh nghiệp như thế nào thông qua chỉ tiêu:
b) Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn
Mục đích: Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp ta sẽthấy được sự biến động nguồn vốn của doanh nghiệp cũng như việc đưa ra cácquyết định cần thiết về việc huy động các nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinhdoanh nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp.Qua phân tích kết cấu nguồn vốn, tình hình tài chính của doanh nghiệp còn đượcđánh giá thông qua chỉ tiêu sau:
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ = Tổng nguồn vốn
Ý nghĩa: Phản ánh khả năng tự đảm bảo tài chính, mức độ độc lập của doanhnghiệp đối với các chủ nợ hoặc những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu
c) Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả tài chính
Trang 25Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Yếu tố đầu ra ( sản lượng, doanh thu)
Hiệu quả kinh doanh =
Yếu tố đầu vào ( lao động, vốn )
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
Sản lượng (doanh thu)
HV =
Vốn sản xuất bình quân
d) Phân tích tình hình và khả năng thanh toán nợ của công ty
Nhiều doanh nghiệp bị rơi và tình trạng phá sản vì thiếu vốn, vì vậy cần phảikiểm tra khả năng của doanh nghiệp có thể trả được các khoản nợ thương mại vàhoàn trả vốn vay hay không là một trong những cơ sở đánh giá sự ổn định, vữngvàng về tài chính của doanh nghiệp, thông qua các chỉ tiêu:
• Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Ktt)
Tổng vốn bằng tiền và tương đương tiền
• Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Kng)
Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
(Loại A, tài sản)
Kng =
Trang 26• Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Knh)
Tổng vốn bằng tiền và tương đương tiền
(loại A, mục I, II, III tài sản) Knh =
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn cuảdoanh nghiệp trong kỳ báo cáo bằng tiền và các khoản tương đương tiền Chỉ sốnày cho biết khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động Hệ số này màlớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ứ đọng vốn hoặc thiếutiền
II Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty.
A.Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
1 Mục đích của việc phân tích đánh giá
2 Nội dung phân tích.
2.1 Lập bảng phân tích, đánh giá chung
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu của công ty cổ phần dịch vụthương mại và vận tải Thùy Dương được thể hiện qua bảng sau:
2.2 Phân tích chi tiết tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu.
a Đánh giá chung
Trang 27Qua bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếucủa công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương trong năm 2014 vànăm 2015 cho ta thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong năm
2015 có sự tăng trưởng hơn so với năm 2014 Hầu hết các chỉ tiêu đều có xuhướng tăng mạnh duy chỉ có chỉ tiêu nộp khác trong năm 2015 là không có sốphát sinh, còn chỉ tiêu số lao động bình quân là tăng không đáng kể Trong đó,chỉ tiêu tăng nhiều nhất là thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2015 là130,438,107 đồng còn năm 2014 là 36,332,928 đồng tương đương tăng94,105,179 đồng hay tăng 259.01% so với năm 2014 Chỉ tiêu tăng ít nhất ở đây
là tổng quỹ lương của công ty với năm 2014 là 1,773,099,693 đồng và năm 2015
là 3,549,506,153 đồng tương đương với mức tăng là 1,776,406,460 đồng haytăng 100.19% so với năm 2014 Để hiểu rõ hơn nguyên nhân về sự biến độngcủa các chỉ tiêu em xin đi sâu phân tích chi tiết từng chỉ tiêu sau
b Phân tích chi tiết
2015 lên tới 52,055,007,943 đồng Như vậy trong năm 2015 chỉ tiêu doanh thutăng lên 31,101,152,548 đồng tương ứng tăng 148.43% so với năm 2014
- Nguyên nhân dẫn đến sự biến động tăng như vậy là do trong năm 2015việc kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn trước Cụ thể là trong năm 2015công ty đã nhận được nhiều đơn đặt hàng về các lĩnh vực kinh doanh chuyên sâu
đó là kinh doanh vật liệu,thiết bị lắp đặt trong xây dựng như là: các đơn hàng vềviệc buôn bán xi măng; bán buôn gạch xây, đá, cát; bán buôn gạch ốp lát và thiết
bị nhà vệ sinh Ngoài những đơn hàng về vật liệu, thiết bị xây dựng công tycông nhận được những đơn hàng về vận tải như đơn hàng vận chuyển hàng hóabằng đường bộ, các đơn hàng về hỗ trợ trực tiếp hoạt động vận tải đường thủy
Trang 28Trong năm 2015 ngoài việc nhận được những đơn hàng lớn về các lĩnh vực kinhdoanh chuyên sâu công ty còn có những đơn hàng nhỏ lẻ về dịch vụ bảo dưỡng
và sửa chữa ô tô, xe máy; các đơn hàng về việc bán phụ tùng và bộ phận phụ trợcho ô tô và xe có động cơ khác Đồng thời, do công ty có kinh nghiệm lâu nămnên đã thề hiện được uy tín của công ty mình nên trong năm 2015 công ty đãkhẳng định được vị thế của công ty trên thị trường do vậy mà đã thu hút đượcnhiều bạn hàng cũng như các đối tác từ trong nước đến với công ty
- Trong năm nay, công ty còn thực hiện nhiều chiến lược thăm do thịtrường để từ đó biết được những hoạt động kinh doanh chủ đạo mà công ty cầnđầu tư và những hoạt động nào nên được hạn chế, thu hẹp lại ( nguyên nhân là
do có thể hoạt động đó trên thị trường hiện đã có quá nhiều sự cạnh tranh trênthị trường) Nhờ có chiến lược này đã giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh đượcvới các công ty thương mại khác cùng ngành làm cho khách hàng biết đến têntuổi cũng như uy tín của doanh nghiệp nhiều hơn
+
Chiphí tàichính
+
Chiphíquảnlíkinhdoanh
+
Chiphíkhác
+
Chiphíthuếthunhậpdoanhnghiệp
Trong năm 2014 tổng chi phí của công ty là 20,808,523,682 đồng, năm 2015lên tới 51,592,545,563 đồng Như vậy trong năm 2015 chỉ tiêu chi phí tăng lên30,784,021,881 đồng tương ứng tăng 147.94% so với năm 2014
- Nguyên nhân dẫn đến sự biến động tăng của chỉ tiêu chi phí:
Trang 29Tổng chi phí của công ty bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chiphí quản lý kinh doanh, chi phí khác và chi phí thuế quản lí doanh nghiệp Trong
đó giá vốn hàng bán chiếm tỉ trọng lớn nhất trong số các chỉ tiêu về chi phí.Tổng chi phí của công ty trong năm 2015 tăng lên rất nhiều so với năm 2014,tuy nhiên chưa thể khẳng định việc chi phí tăng cao lên như vậy đã là một dấuhiệu xấu vì chi phí tăng lên chủ yếu do giá vốn tăng
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc chi phí tăng là do doanh nghiệp mởrộng đầu tư thêm vào các lĩnh vực kinh doanh chủ đạo như: đầu tư thêm vàođịch vụ tái nhập tái xuất, logistics, vận tải hàng hóa, kinh doanh vật liệu xâydựng Thêm vào đó trong năm 2015, công ty còn đầu tư thêm một số thiết bịcũng như là các phần mềm phục vụ cho công tác quản lý trong công ty Hơnnữa, công ty còn mua thêm một số xe để phục vụ cho hoạt động vận tải từ đólàm cho giá vốn của doanh nghiệp tăng lên đáng kể trong năm 2015 Ngoài radoanh nghiệp còn tiến hành bảo dưỡng các máy móc thiết bị cho thuê đã cũ, sửachữa lại các cơ sở, nhà xưởng, kho bãi của công ty
Trong năm 2015, mặc dù chi phí tăng cao nhưng bên cạnh đó doanh thucũng tăng với tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí Đâycũng chính là dấu hiệu cho thấy sự đầu tư phát triển kinh doanh của công ty đãđạt được hiệu quả cao để có thể bù đắp cho những tổn thất về chi phí
Trang 30hơn tốc độ tăng của chi phí Điều này cho thấy công ty đang trên đà phát triểnđồng thời cũng đang có sự đầu tư hợp lí Công ty cần phải theo dõi kỹ và pháthuy để tăng lợi nhuận nhiều hơn nữa, đồng thời công ty nên giảm bớt chi phísao cho việc tối đa hóa lợi nhuận cho công ty là tốt nhất.
+ Lao động và tiền lương
Sở dĩ có sự tăng lên của tổng quỹ lương trả cho công nhân của công ty là
do : Do mở rộng quy mô kinh doanh, doanh nghiệp đã tuyển mộ thêm một sốlao động Số lao động trong kì tăng lên 5 người, từ 30 người trong năm 2014 lênđến 35 người trong năm 2015
*Số lao động bình quân :
Số lao động bình quân của công ty trong năm 2015 tăng lên 12 người tươngứng 40% Ở kì trước, số lao động bình quân là 30 người thì sang kì này đã tănglên thành 42 người Nguyên nhân dẫn đến sự biến động tăng lên về số lao độngbình quân là do trong năm 2015 công ty có mở rộng thị trường và muốn đi sâuhơn nữa vào các lĩnh vực mới do vậy mà công ty đã tuyển thêm 12 nhân viênphòng kinh doanh để cỏ thể làm tốt công tác tiếp xúc, tìm kiếm khách hàng vàthăm dò thị trường mới
*Lương bình quân :
Lương bình quân của người lao động trong năm 2015 là 7,042,671 đồng/người/tháng trong khi năm 2014 là 4,925,277 đồng/ người /tháng, chênh lệch2,117,394 đồng/ người/ tháng tương ứng với 42.99% Điều này cho thấy thunhập bình quân của đội ngũ lao động trong công ty đang ngày càng được nângcao, đời sống của người lao động được ổn định hơn và cải thiện hơn Số tiềnlương hàng tháng được trích ra từ tổng quỹ lương, với tổng quỹ lương tăng thì
Trang 31lương bình quân cũng tăng theo Điều này thể hiện khi công ty làm ăn có lãi thìđời sống nhân viên sẽ được cải thiện Đây là một trong những biện pháp khuyếnkhích lao động, tạo thêm được ý thức là việc niềm cho nhân viên của công ty.Nguyên nhân của sự tăng lên về số tiền lương trả cho công nhân này là do:Trong năm 2015 có một số nhân viên đã giúp cho công ty kì được những hợpđồng mới với lợi nhuận thu về khá cao nên công ty quyết định khen thưởng cho
họ Đồng thời, trong năm công ty cũng tiến hành tuyển thêm nhân viên và đa sốnhân viên tuyển thêm đều là người có tay nghề cũng như trình độ cao chính vìvậy mà công ty phải trả lương cao hơn cho họ
Trong năm 2014 thuế VAT của công ty là 1,072,272,778 đồng, năm 2015 lên tới3,506,196,556 đồng Như vậy trong năm 2015 chỉ tiêu này tăng lên2,433,923,778 đồng tương ứng tăng 226.99% so với năm 2014
Sở dĩ có sự tăng như vậy là do tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đangtrên đà phát triển, đồng thời bối cảnh nền kinh tế đang hồi phục nhanh chóngnên nhu cầu về dịch vụ thương mại và vận tải ngày càng tăng cao
Trang 32*Nộp khác:
Trong năm 2014 chi phí về nộp khác của công ty là 111,264,000 đồng, năm
2015 khoản chi phí này không phát sinh Nguyên nhân dẫn đến việc này là dotrong năm 2014 công ty đã chịu nhiều khoản phạt về hợp đồng kinh tế do việcgiao hàng không đúng thời hạn trông hợp đồng Đến năm 2015, công ty đã khắcphục được tình trạng này và đã tránh được những khoản phát sinh không đángcó
c.Kết luận
Qua bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
chủ yếu của công ty và các đánh giá phân tích chi tiết có thể kết luận tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2015 có sự tăng đáng kể so với năm
2014 Trong đó các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận có tốc độ tăngtương đối lớn Các chỉ tiêu về lao động và tiền lương đang được doanh nghiệpthực hiện điều chỉnh theo hướng tích cực phù hợp với chiến lược phát triển lâudài của doanh nghiệp Do vậy, trong những năm kế tiếp công ty cần đề ra chiếnlược và biện pháp để tăng tốc độ của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chiphí để từ đó sẽ đem lại đươc nhiều lợi nhuận hơn cho công ty
B.Phân tích đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2015
1.Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh
Qua số liệu của báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014
và 2015 ta có thể đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh,tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách Nhà nước của công ty cổ phần dịch vụthương mại và vận tải Thùy Dương
Tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnăm 2015 được thể hiện ở Bảng 2
a Nhận xét chung
Bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh củacông ty cho ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2015
Trang 33có mực tăng trưởng khá cao so với năm 2014 Hầu hết các chỉ tiêu trong bảngđều có xu hướng tăng duy chỉ có 2 chỉ tiêu là giảm đó là doanh thu hoạt động tàichính và chi phí tài chính.Trong đó, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp lại tăngnhiều nhất với mức tăng 94,105,179 đồng tương ứng với 259.01%so với năm
2014 Chỉ tiêu tăng ít nhất ở đây đó là chir tiêu lợi nhuận gộp từ bán hàng vàcung cấp dịch vụ năm 2015 tăng lên 1,114,395,157 đồng tương ứng với 39.96%
so với năm 2014 Bên cạnh các chỉ tiêu tăng cao cũng có các chỉ tiêu giảm sút và
kể đến là chỉ tiêu doanh thu tài chính giảm 3,347,491 đồng so với năm 2014 Để
cụ thể hơn nữa về các nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các chỉ tiêu em xinphân tích chi tiết hơn nữa,
b.Phân tích chi tiết
- Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Trong năm 2014đạt 20,464,019,136 đồng, năm 2015 là 51,225,664,029 đồng tăng30,761,644,893 đồng tương ứng với 150.32% so với năm 2014 Chỉ tiêu nàytăng một cách đáng kể như vậy là do công ty mở rộng việc hoạt động kinhdoanh đi sâu và các lĩnh vực chuyên môn Đồng thời trong năm 2015, doanhnghiệp đã chủ động đi tìm kiếm đối tác, tìm kiếm thị trường để kí kết hợp đồng,tạo dựng được nhiều mối quan hệ làm ăn lâu dài hơn và đi xa hơn nữa là tạođược chỗ đứng vững chắc trên thị trường
- Vì doanh nghiệp không có các khoản giảm trừ doanh thu nên Doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng với Doanh thu về bán hàng và cungcấp dịch vụ
- Chỉ tiêu giá vốn hàng bán : Giá vốn hàng bán năm 2014 chỉ là17,675,328,695 đồng đến năm 2015 đã tăng lên tới 47,322,578,431 đồng nhưvậy giá vốn hàng bán của công ty đã tăng lên 29,647,249,736 đồng, tương ứng167.73% so với năm 2014 Nguyên nhân của sự biến động tăng này là do trongnăm doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh tìm kiếm đối tác,tìm kiếm thịtrường, tìm kiếm khách hàng, hơn nữa năm 2015 nền kinh tế của nước ta đangdần đi lên và mở rộng do vậy mà ngành dịch vụ thương mại và vận tải ngày
Trang 34càng được chú trọng hơn nữa Hơn nữa do sự cạnh tranh giữa các công ty làmcùng lĩnh vực đã dẫn đến giá vốn tăng lên Tuy nhiên tốc độ tăng của giá vốnhàng bán cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ Chính vì thế mà công ty cần có ngay những biện pháp phù hợp để vừa pháthuy tối đa được khả năng của doanh nghiệp nhưng lại phải tiết kiệm chi phí hơnnữa để có thể đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
- Chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ : Lợi nhuận gộp
về bán hàng và cung cấp dịch vụ= Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ- Giá vốn hàng bán
Nhìn vào công thức trên thì bất kì sự thay đổi nào trong doanh thu thuần hay giávốn đều ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp Vì thế lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ năm 2015 đạt 3,903,085,598 đồng tăng 1,114,395,157 đồng sovới năm 2014 tương ứng với 39.69% Sự tăng lên của lợi nhuận gộp là do sựtăng lên của doanh thu thuần
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2015 đạt 15,707,550 đồng, giảm3,347,491 đồng, tức là đạt 82.43 % so với năm 2014
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2015 thấp hơn so với năm 2014 do trongnăm 2014 công ty tiến hành thu hồi các khoản vốn góp liên doanh từ các đối táclàm ăn k hiệu quả
- Chi phí tài chính năm 2015 là 605,271,186 đồng, giảm 107,056,094đồng, tức là bằng 84.97% chi phí tài chính năm 2014
Chi phí tài chính của doanh nghiệp giảm nguyên nhân là do năm 2015 cáckhoản vay ngắn hạn cũng như dài hạn của doanh nghiệp giảm đi và chi phí lãivay trong năm 2015 không có số phát sinh
- Chi phí quản lý kinh doanh năm 2015 là 2,740,562,483 đồng, đã tănglên 1,019,737,808 đồng, tức là 59.26 % so với năm 2014
Chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp tăng lên nguyên nhân là
do năm 2015 lương của cán bộ nhân viên tăng do công ty trong năm 2015 làm
Trang 35ăn có lãi hơn năm 2014 và đồng thời cũng muốn khuyến khích và tạo môitrường làm việc tinh thần thoải mái cho nhân viên.
- Chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh : lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = doanh thu thuần + doanh thu tài chính – chi phí tài chính – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh trong năm 2014 là 374,593,527 đồng, năm 2015 đã tănglên 572,959,479 đồng, như vậy trong năm qua lợi nhuận từ oạt động kinh doanhcủa côn ty đã tăng theo số tuyệt đối là 198,365,952 đồng, theo số tương đốimức tăng là 52,95%
- Trong năm 2015 các khoản thu nhập khác cũng tăng lên từ 470,781,218đồng đến 813,636,364 đồng, làm cho chỉ tiêu này tăng 342,855,146 đồng tươngđương với mức tăng là 72.83% so với năm 2014 Nguyên nhân là do trong năm
2015 công ty có thu được khoản tiền vi phạm hợp đồng của một số đối tác,không những thế còn được một số đơn vị khác biếu tặng một số thiết bị về quản
lý Bên cạnh đó chi phí khác cũng tăng lên từ 663,710,104 đồng trong năm 2014đến 793,695,356 trong năm 2015 nguyên nhân là do trong năm doanh nghiệp viphạm hợp đồng với một số đối tác mới làm ăn Lợi nhuận khác = thu nhập khác– chi phí khác, do vậy mà khoản lợi nhuận khác trong năm 2015 tăng212,869,894 đồng nguyên nhân là do thu nhập khác tăng lên
- Chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán trước thuế : Lợi nhuận của công ty là phần thunhập còn sót lại sau khi đã bù đắp các khoản chi phí mà công ty đã chi ra trongquá trình sản xuất kinh doanh Đây là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh mà cơ quan thuế quan tâm để tính thuế TNDN màcông ty phải nộp Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế này là tổng lợi nhuân từ tất
cả các hoạt động của công ty Năm 2014, chỉ tiêu này đạt 181,664,641 đồng vànăm 2015 đạt 592,900,487 đồng tăng 326.37% tương ứng 411,235,846 đồng.Điều này cho thấy kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2015 tốt hơn nhiều
so với năm 2014
c.Kết luận
Trang 36Tóm lại trong năm 2015 kết quả kinh doanh của công ty tốt hơn rất nhiều so vớinăm 2014 Đây là những nỗ lực quyết tâm của công ty trong việc mở rộng quy
mô hoạt động, thiết lập các mối quan hệ chặt chẽ với đối tác đưa tên tuổi công tygần hơn với khách hàng Công ty cần tiếp tục duy trì, phát huy hơn nữa những gì
đã được nhằm mục tiêu phát triển ổn định và bền vững
2.Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo khoản mục chi phí
Tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo khoản mục chi phí của công ty năm
2015 được thể hiện qua Bảng 3
a.Nhận xét chung
Nhìn vào bảng, ta thấy tổng chi phí có sự biến động đáng kể Năm 2014 tổng chiphí là 6,899,666,511 đồng Năm 2015, tổng chi phí đạt 11,058,989,408 đồng,tăng 4,159,322,897 đồng, tiết kiệm về mặt tương đối là 6,052,183,540 đồng Sự
Trang 37biến động tăng như vậy là do sự biến động của các yếu tố chi phí Trong đó,biến động tăng nhiều nhất là chi phí về bảo hiểm xã hội, tăng 179.74%, làm chotổng chi phí tăng 2.28% Duy nhất chỉ có chi phí khác tăng ít, tăng 19.58 % Tuynhiên chi phí này chỉ chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tổng chi phí nên mức
độ ảnh hưởng không nhiều đến tổng chi phí của công ty
b.Phân tích chi tiết
1 Chi phí nhân công
Trong năm 2015 chi phí nhân công tăng cả về mặt quy mô lẫn tỷ trọng Về mặt
tỷ trọng tăng từ 25.70% đến 32.10%, về mặt quy mô tăng từ 1,773,099,693 đồngđến 3,549,506,153 đồng Như vậy trong năm 2015 tăng 1,776,406,460 đồng vềmặt tuyệt đối và tiết kiệm tương đối là 847,781,086 đồng Mức độ tăng của chiphí nhân công làm cho tổng chi phí tăng 25.75% Sở dĩ chi phí nhân công tănglên như vậy là do trong năm 2015 công ty mở rộng quy mô nên đã tuyển mộthêm một số nhân viên mới nếu như trong năm 2014 chỉ có 30 nhân viên thì đếnnăm 2015 công ty đã tuyển thêm 12 người làm cho số công nhân của công tytrong năm 2015 là 42 nhân viên Đồng thờ, trong năm 2015 Nhà nước mới đưa
ra chính sách tăng tiền lương nên đã làm cho tổng quỹ lương trả cho người laođộng tăng lên
2.Bảo hiểm xã hội
BHXH năm 2014 là 87,552,000 đồng và có sự tăng mạnh vào năm 2015 tănglên mức 244,915,925 đồng tương đương tăng 179.74 % so với năm 2014 Tỷtrọng tiền BHXH tăng từ 1.27% năm 2014 lên 2.21% vào năm 2015 Điều nàylàm tổng chi tăng 2.28% Nguyên nhân làm cho BHXH của công ty năm 2015tăng do những thay đổi của tỷ lệ trích theo quy định của nhà nước
3.Khấu hao TSCĐ
Trong năm 2015, khấu hao TSCĐ tăng về quy mô nhưng lại giảm về tỷ trọng cụthể: khấu hao TSCĐ năm 2014 là 2,654,480,039 đồng với tỉ trọng 38.47% cònnăm 2015 là 3,730,309,491 đồng với tỷ trọng 33.73% Như vậy khấu hao TSCĐ
Trang 38trong năm 2015 tăng 1,075,829,452 đồng về mặt tuyệt đối, làm cho tổng chi phítăng lên 15.59% Nguyên nhân làm tăng chi phí khấu hao TSCĐ là một số xedùng cho vận tải quá cũ nên càng ngày giá trị hao mòn lại càng tăng Mặt khác,công ty đã quyết định thay đổi tỷ lệ khấu hao của một số máy móc cho thuê vẫntheo quy định của pháp luật từ 8 năm xuống 6 năm làm cho chi phí khấu haoTSCĐ tăng lên.
4.Chi phí quản lý
Chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2014 là 1,720,824,675 đồng, năm 2015
đã tăng lên 2,740,562,483 đồng, như vậy trong năm qua chi phí quản lý củadoanh nghiệp đã tăng theo số tuyệt đối là 1,019,737,808 đồng, làm cho tổng chiphí tăng 14.48% Nguyên nhân của sự tăng chi phí quản lý trong năm là dodoanh nghiệp đã tuyển dụng thêm cán bộ trong bộ máy quản lý ở những bộ phậnquan trọng để phát huy hiệu quả đồng thời giúp năng cao tinh thần trách nhiệmcủa cán bộ nhân viên trong công ty
5.Chi phí khác bằng tiền
Chi phí khác bằng tiền năm 2014 là 663,710,104 đồng, năm 2015 là793,695,356 đồng, như vậy trong năm 2015 chi phí này tăng lên 129,985,252đồng về mặt quy mô nhưng tỷ trọng lại giảm từ 9.62% xuống còn 7.18% Điềunày làm cho tổng chi phí của công ty tăng 1.88% Nguyên nhân làm cho sự biếnđổi như vậy là trong năm 2015 công ty bị chịu những khoản phạt về vi phạmhợp đồng vơi khách hàng và chịu phí thuê kho bãi bên ngoài
3 Tình hình tài sản của công ty
Tình hình tài sản của công ty được thể hiện qua bảng 4
a.Nhận xét chung
Qua bảng tình hình tài sản của công ty năm 2014 và 2015 ta thấy chỉ tiêu
về tài sản ngắn hạn của công ty có xu hướng giảm Ngược lại chỉ tiêu tài sản dàihạn lại có xu hướng tăng Tài sản ngắn hạn của công ty có xu hướng giảm nhiều
Trang 39nhất là do sự giảm về chỉ tiêu hàng tồn kho Trong đó, chỉ tiêu về tài sản dài hạnlại tăng nhưng với mức tăng không đáng kể nên đã làm cho tổng tài sản trongnăm 2015 giảm xuống còn 304,283,065 đồng tương đương đạt 98.53%.
b.Phân tích chi tiết
Cơ cấu tổng tài sản của công ty bao gồm 2 loại: Tài sản ngắn hạn và tài sảndài hạn Trong đó tài sản ngắn hạn lại bao gồm: tiền và các khoản tương đươngtiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạnkhác.Giá trị của các loại tài sản này gọi là vốn lưu động Tài sản dài hạn gồm có:tài sản cố định và tài sản dài hạn khác Toàn bộ giá trị của các loại tài sản nàygọi là vốn cố định
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lưu động.Việc phân chia này căn cứ vào hình thức vận động và tốc độ chu chuyển của cácloại tài sản này trong công ty
Căn cứ vào bảng phân tích cơ cấu tài sản ta ta đi xét cơ cấu của từng loại tài sảntrong công ty
b.1.Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn trong năm 2014 là 14,583,605,347 đồng chiếm 70.22% trongtổng tài sản còn năm 2015 tài sản ngắn hạn là 11,489,785,181 đồng chiếm56.15% trong tổng tài sản, như vậy trong năm 2015 tài sản ngắn hạn giảm3,093,820,166 đồng , tương ứng đạt 78.79% Tài sản ngắn hạn giảm như vậychủ yếu do hàng tồn kho Cụ thể :
1.Tiền và các khoản tương đương tiền
Nhìn vào bảng phân tích ta thấy tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của doanhnghiệp năm 2014 là 306,723,190 đồng chiếm 1.48% tổng tài sản, đến năm 2015tăng lên 499,001,280 đồng chiếm 2.44% tổng tài sản Nguyên nhân dẫn đến sựtăng tiền và các khoản tương đương tiền này là do trong năm 2015 cùng với sự
uy tín cũng như danh tiếng của công ty nên đã thu hút được nhiều đối tác gópvốn vào công ty và đồng thời các cổ đông cũng đóng góp thêm để tăng thêm vốnkinh doing cho công ty Điều này đã làm cho tiền và các khoản tương đương tiền