1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015

76 313 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một sinh viên chuyên nghành kế toán, trong thời gian thực tập tại công ty ,được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn cô Đặng Thùy Dương và của Quýcông ty , em đã quan tâm tìm hiể

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ VẬN TẢI QUỐC TẾ VIỆT ANH 2

II Đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tình hình tài chính của công ty TNHH Thương Mại dịch vụ và Vận tải quốc tế Việt Anh năm 2014-2015 10

III: Tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền tại tại công ty TNHH Thương Mại dịch vụ và Vận tải quốc tế Việt Anh Năm 2015 19

1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 32

1.1 Chứng từ sử dụng 32

1.2 Tài khoản sử dụng 32

1.3 Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty 32

1.4 Trình tự luân chuyển chứng từ 33

1.5 Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại công ty TNHH Thương Mại dịch vụ và Vận tải quốc tế Việt Anh 33

2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 52

2.1 Chứng từ sử dụng 52

2.2.Tài khoản sử dụng 52

2.3 Sổ sách kế toán sử dụng 52

2.4.Trình tự luân chuyển 52

2.5.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty 53

3.Hạch toán tiền đang chuyển 70

3.1.Tiền đang chuyển 70

3.2.Tài khoản sử dụng 70

3.3.Phương pháp hạch toán 70

IV Kiến nghị 73

KẾT LUẬN 75

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất” đó là phương châm giáodục và đào tạo của Đảng ta, của nhà trường Xã hội chủ nghĩa chúng ta

Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi được học xong phần lý thuyết vềchuyên ngành quản trị tài chính kế toán , lãnh đạo nhà trường đã cho sinh viên thâmnhập thực tế nhằm củng cố vận dụng những lý luận đã học được vào sản xuất, vừanâng cao năng lực tay nghề chuyên môn, vừa làm chủ được công việc sau này khitốt nghiệp ra trường về công tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hoà nhập

và đảm đương các nhiệm vụ được phân công

Là một sinh viên chuyên nghành kế toán, trong thời gian thực tập tại công ty ,được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn cô Đặng Thùy Dương và của Quýcông ty , em đã quan tâm tìm hiểu về hoạt động của công ty đặc biệt là về công tác

kế toán tại công ty và mạnh dạn chọn đề tài : “Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế Việt Anh năm 2014-2015”

Với đề tài này em đã tìm hiểu nghiên cứu và rút ra những kinh nghiệm hiểubiết cho bản thân đồng thời mạnh dạn bày tỏ một vài ý kiến hy vọng có thể giúp íchcho hoạt động kế toán của công ty trong thời gian tới

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của c………,các cô chú, anh chị trong công ty đặc biệt là Phòng kế toán - nơi em thực tập đã tạođiều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập của mình

Trang 3

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH

VỤ VÀ VẬN TẢI QUỐC TẾ VIỆT ANH

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty viết bằng Tiếng Việt: công ty TNHH Thương Mại dịch vụ vàVận tải quốc tế Việt Anh

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: VIET ANH INTERNATIONALTRANSPORTATION SERVICES TRADING LIMIT

Tên công ty viết tắt: VA CO.,LTD

Mã số thuế: 0201278069

Địa chỉ: Số 105 khu Phú Xá, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Hải Phòng

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Điện thoại: 0313555963

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty:

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy nội bộ

Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt, đường bộ và đườngthủy

Khai thác và thu gom than cứng, than non, đất sét, đá, cát, sỏi, than bùnSản xuất than cốc, xi măng, vôi và thạch cao

Gia công cơ khí; xử lý và phủ tráng kim loại

Bán buôn, bán lẻ và đại lý ô tô và xe có động cơ khác

Bảo dưỡng, sửa chữa, bán phụ tùng ô tô và xe có động cơ khác

Bán buôn kim loại và quặng kim loại( trừ vàng miếng)

Bán buôn vật liệu và các thiết bị trong xây dựng

Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

Công ty được thành lập vào ngày 07/12/2008 với số vốn điều lệ là1.800.000.000 đồng Gồm 3 cổ đông sáng lập, người đại diện cho pháp luật là Giámđốc

Công ty đăng kí kinh doanh số 0200845124

Trang 4

Về cơ sở vật chất, trụ sở công ty đầu tư nâng cấp tầng 1 thành văn phòng đạidiện, công ty đầu tư cho nhân viên kinh doanh, kế toán và kĩ thuật mỗi người mộtmáy tính để làm việc và giao dịch với khách hàng Ban giám đốc công ty rất quantâm đến đời sống nhân viên và điều kiện làm việc cũng như nơi ăn ở của nhân viên.Mỗi phòng làm việc của công ty thoáng mát, rộng rãi, đầy đủ trang thiết bị cần thiết

để nhân viên yên tâm làm việc và cống hiến năng lực của mình nhằm tạo nên sựphát triển bền vững cho công ty

Thương hiệu công ty ngày càng được nhiều người biết đến, vốn kinh doanhcủa công ty ngày càng tăng, công ty đang ngày càng khẳng định mình đứng vữngtrong nền kinh tế thị trường ngày càng khó khăn, suy thoái như hiện nay Công tyluôn đề ra biện pháp mở rộng kinh doanh, tạo công ăn việc làm và cải thiện đờisống của nhân viên để nhân viên ngày càng gắn bó, có trách nhiệm với công ty/

2 Đặc điểm, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

Một số dịch vụ chính của công ty:

Vận tải hàng hóa đường bộ

Vận tải hàng hóa đường thủy nội bộ

Vận tải hàng hóa ven biển và diễn dương

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy

Hoạt động dịch dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như môi giới thuêtàu biển, dịch vụ giao nhận, kiểm đếm hàng hóa, dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại

lý vận tải đường biển

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh còn lại chưa được phân vào đâu như

Trang 5

Thị trường chính: Công ty có thị trường trải rộng từ toàn miền Bắc, thươnghiệu của công ty được xây dựng từ năm 2008 cho đến nay đã được nhiều nơi biếtđến Công ty được đánh giá cao về tính chuyên nghiệp trong ngành dịch vụ,luônnâng cao và đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa của khách hàng, có nhậnthức phù hợp với chuyển biến cơ chế thị trường, tạo cho khách hàng niềm tin về vậntải hàng hóa.

Nhiệm vụ

Chiến lược

Công ty TNHH Thương Mại dịch vụ và Vận tải quốc tế Việt Anh là doanhnghiệp chuyên ngành vận tải hàng hóa và các dịch vụ hỗ trợ và các ngành nghềkhác trên phạm vi toàn miền Bắc và hướng tới toàn quốc với dịch vụ ổn định, uy tín

và giá cả cạnh tranh Luôn luôn nhận thức phù hợp với chuyển biến cơ chế thịtrường dịch vụ để tạo cho khách hàng niềm tin trong mắt khác hàng

Duy trì cơ cấu tài chính lành mạnh và phù hợp để giảm rủi ro tài chính choCông ty cũng như đảm bảo nguồn vốn hoa hoạt động dịch vụ và sản xuất kinhdoanh Tùy thuộc vào tình hình tài chính của công ty và phân tích thình hình thịtrường để tiếp cận và tìm cách huy động vốn vay từ ngân hàng, phát hành tăng vốn.Công tác kế toán đảm bảoa kịp thời, đầy đủ, rõ ràng, đảm bảo tiến độ thu hồi công

nợ tốt Trích nộp ngân sách và thanh toán cổ tức đúng đủ và kịp thời

Kế hoạch

Công ty sẽ tiến hành nghiên cứu trong năm 2016-2017 cho ra thêm loại dịch

vụ mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 6

3 Cơ cấu vật chất kỹ thuật

Số năm khấu hao

Nguyên giá hao mòn Giá trị Giá trị còn lại Thiết bị công nghệ

Thiết bị văn phòng

Phương tiện vận tải

TSCĐ là bộ phận chủ yếu trong cơ sở vật chất kỹ thuật của một doanh

nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh khác nhau TSCĐ bao gồm

rất nhiều loại và được biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau Xét một cách tổng quát

thì TSCĐ được chia thành 2 loại: loại có hình thái vật chất cụ thể được gọi là

Trang 7

Để được xem là TSCĐ thì bản thân tài sản phải thực hiện được một hoặc một

số chức năng nhất định đối với quá trình hoạt động của doanh nghiệp; có giá trị lớnđạt đến mức quy định; nếu tồn tại đưới hình thái vật chất cụ thể thì hình thái này sẽgiữ nguyên trong suốt quá trình sử dụng; có thời gian luân chuyển dài nên phươngthức luân chuyển chuyển dần giá trị của mình vào chi phí của các đối tượng sử dụngtrong nhiều chu kỳ sản xuất

4 Cơ cấu tổ chức lao động

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của công ty

Chỉ tiêu

2014/2015

Số lao động (ng)

Cơ cấu (%)

Số lao động (ng)

Tuy công ty cải tiến về dây chuyền sản xuất cần ít nhân công điều khiển máymóc nhưng quy mô của công ty được mở rộng nên lao động tăng dần và trình độ taynghề cũng được nâng cao và cơ cấu lao động trẻ hơn

Vì tính chất ngành nên lao động nam luôn nhiều hơn lao động nữ

Trang 8

5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy của công ty theo hình thức tập trung, chức năng gọn nhẹ chuyên sảnxuất, tổ chức bộ máy gồm có:

Trong đó:

Giám đốc: là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt độnghàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụđược giao, đại diện cho công ty trước nhà nước và pháp luật

Phó giám đốc: là người tham mưu, trợ giúp cho giám đốc, là người phụ tráchtheo lĩnh vực, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời hụtrách hoạt động kĩ thuật, kinh doanh của công ty và được giám đốc ủy quyền điềuhành công ty khi vắng mặt

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

Phòng tổ chức nhân sự: có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc sắpxếp, bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động để bố trí đúng người, đúng ngànhnghề công việc; thanh quyết toán chế độ cho người lao động theo chính sách chế độnhà nước và quy chế của công ty

Trang 9

Phòng kĩ thuật: chịu trách nhiệm lắp ráp thiết bị,cung ứng các dịch vụ củacông ty kinh doanh, tư vấn giải đáp thắc mặc của khách hàng về sản phẩm, hoạchđịnh chiến lược khoa học, công nghệ, tham gia giám sát hoạt động về đầu tư máymóc, thiết bị hoạt động của công ty.

Phòng kế hoạch vật tư: lập kế hoạch sản xuất, theo dõi mã hàng, làm các thủtục xuất hàng, vận chuyển hàng hóa của công ty

Thủ kho: chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ và sắp xếp từng loại hàng hóatheo yêu cầu xuất nhập kho, ghi chép các số liệu xuất nhập kho và cung cấp số liệucho phòng tài chính kế toán

Phòng tài chính kế toán: ghi chép phản ảnh toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị, giám đốc tình hình tài chính của công ty cũng như việc sử dụnghiệu quả tiền vốn, lao động, vật tư, giám sát việc chấp hành chế độ hoạch toán, cácchi tiêu kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật, lập báo cáo tổng hợp, xác địnhkết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty

6 Thuận lợi khó khan trong giai đoạn mới

Thuận lợi

Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng có lãi và càng được mở rộng, đãđóng góp đáng kể cho Ngân sách Nhà nước, đồng thời đời sống của cán bộ côngnhân viên ngày một nâng cao

- Công ty đã có định hướng chiến lược và kế hoạch đúng đắn nên quy môhoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng được mở rộng và phát triển Tổng tàisản và nguồn vốn của công ty tăng qua mỗi năm cho thấy việc kinh doanh đạt hiệuquả

- Công ty đã không những thích nghi với môi trường kinh doanh mà cònđứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển bằng các nỗ lực như chú trọng đadạng hóa các mẫu mã sản phẩm, đẩy mạnh thị trường tiêu thụ hàng hóa…

- Ban lãnh đạo Công ty luôn chú trọng việc bố trí, sắp xếp lao động hợp lý,tính toán và trả công cho người lao động một cách thỏa đáng, góp phần nâng caonăng lực sản xuất, tiết kiệm hao phí lao động từ đó mang lại hiệu quả cao cho doanhnghiệp

Trang 10

- Tổ chức sử dụng lao động có kế hoạch và hợp lý Công ty có đội ngũ cán

bộ công nhân viên luôn đoàn kết nhất trí, nhiệt tình và tận tâm với công việc Tạocông ăn việc làm ổn định cho công nhân, nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinhthần cho người lao động

- Về lợi nhuận: Tăng thêm lợi nhuận cho Công ty mỗi năm nhờ việc tăngkhối lượng hàng bán trực tiếp Các chỉ tiêu phân tích đánh giá lợi nhuận đều cóchiều hướng gia tăng, có tốc độ tăng trưởng khá Vì vậy làm cho công ty có tìnhhình tài chính lành mạnh

- Công tác tiếp thị còn yếu nên doanh thu qua các năm có tăng nhưng ở mứckhông cao

- Công ty vẫn chưa áp dụng hình thức tiền lương thưởng cho người lao động

Để đảm bảo quyền lợi cho người lao động công ty đã tham gia đóng BHXH tuynhiên lương tính trích BHXH ở công ty hiện nay chỉ là mức lương cơ bản tối thiểuchứ không phải là mức lương thực tế họ được nhận

Muốn tồn tại và phát triển trước hết Công ty cần xác định nguyên nhân gây

Trang 11

tuy có cơ động nhưng cước phí lại cao Do đó việc tìm ra biện pháp để giảm chi phí

là vấn đề mà Công ty cần quan tâm

- Do công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm còn nhiều hạn chế như: Công tác tổchức tiếp thị còn yếu nên chưa khai thác hết nguồn vật tư đầu vào với giá thấp màthường phải mua qua trung gian, dịch vụ về phương thức giao nhận hàng chưathuận tiện ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm cao dẫn đến giá bán sản phẩm cao

- Công tác nghiên cứu thị trường được tổ chức chưa khoa học và hệ thốngnên chưa đạt được kết quả

Qua thực tế nghiên cứu ở Công ty ta thấy một số tồn tại cơ bản nói trên,đây chính là nguyên nhân làm giảm hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh Nếu khắc phục được những tồn tại này sẽ góp phần không nhỏ trong việcthúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

II Đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tình hình tài chính của công ty TNHH Thương Mại dịch vụ và Vận tải quốc tế Việt Anh năm 2014-2015

1 Đánh giá chung tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty năm 2014-2015

Trang 12

BẢNG 1 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY NĂM

2014-2015

So sánh2015/2014Tuyệt đối (đ) Tương đối(%)

IV Quan hệ với ngân sách

Trang 13

-Phân tích, đánh giá:

 Tình hình sản xuất :Tổng giá trị sản lượng từ năm 2014-2015 giảm dokhó khăn trung của thị trường vận tải Việt Nam mà vận tải là phần chiếm tỷ trọnglớn nhất công ty nên kéo tổng sản lượng xuống mạnh, giảm đến 622.463.652 vnđtương đương với giảm 35 % so với năm 2014

* Tình hình tài chính :

Tổng Doanh thu: tổng doanh thu của tất cả các hoạt động gồm: doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ+ doanh thu hoạt động tài chính+ thu nhậpkhác(nếu có) Số liệu này lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Dựa vàobảng số liệu trên ta thấy doanh thu có xu hướng giảm, Đến năm 2015, doanh thugiảm xuống , giảm 700.856.416đ tương ứng giảm 7,34% so với 2013 Điều nàychứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty chưa được hiệu quả Nguyên nhân của

sự giảm sút này là do doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thuhoạt động tài chính, thu nhập khác giảm Những yếu tố trên đã tác động mạnh mẽđến doanh thu của doanh nghiệp Việc cần thiết lúc này là doanh nghiệp cần cónhững biện pháp phù hợp, cụ thể, nhanh chóng để khắc phục tình trạng này

Tổng Chi phí: tận dụng các số trong bảng để tính, chi phí thì bằng doanh thutrừ đi lợi nhuận trước thuế Tổng chi phí của công ty các năm giảm tương đối nhiều.Đến năm 2015, chi phí tiếp tục giảm xuống còn 1.655.536.447 đ tương ứng giảm7,38% so với năm 2014 Nguyên nhân của sự giảm sút này là do chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí tài chính giảm Điều này chứng tỏ công tác quản lý chi phídoanh nghiệp đang hoạt động tốt và cần được phát huy trong những năm tiếp theo

Tổng Lợi nhuận (sau thuế): là lợi nhuận sau khi đã trừ đi các loại thuế phảinộp Từ các chỉ tiêu trên bảng phân tích kết quả kinh doanh ở trên, ta có thể tínhđược lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm như sau Đến năm 2015 thì khoảnmục này lại giảm xuống còn 10.098.325 đ tương ứng giảm 9,16% so với năm 2014.Qua đây ta thấy, cũng như lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế của công tytăng giảm, biến đổi không ổn định Công ty cần tìm ra 1 hướng đi mới,ổn định vàhiệu quả hơn

Trang 14

 Tình hình lao động:

Năm 2015 công ty đã đưa dây truyển sản xuất hiện đại vào sản xuất dẫn tớicắt giảm 250 công nhân ở các phân xương Tổng quỹ lương cũng giảm xuống735.473.000 Vnđ tương đương với giảm 34.89% Nhưng mưc lương bình quân củacán bộ công nhận viên trong công ty lại tăng len 195.000vnđ tương đương với tang6% so với năm 2014

 Quan hệ với ngân sách:

Tổng lợi nhuận giảm dẫn đến thuế thu nhập doanh nghiệp cũng giảm73.160.237vnđ tương đương giảm 31 % so với năm 2014

Thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty cũng giảm theo Cụ thể năm 2015,

vì lợi nhuận giảm nên tiền nộp vào ngân sách nhà nước cũng giảm xuống còn2.142.069 đ, tức là giảm 1.239.198 đ tương ứng giảm 9,16%

Bảo hiểm xã hổi giảm từ năm 2014-2015 từ 380.830.860vnđ xuống còn248.447.520 vnđ Tương đương với giảm 35 % do số lượng laao động bị cắt giảm,

mô hình sản xuất thay đổi

2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014-2015

Trang 15

BẢNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ KINH

DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2014-2015

Tuyệt đối (đ)

tương đối (%)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.357.936.849 1.618.367.888 -739.568.961 -45.21

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.357.936.849 1.618.367.888 -739.568.961 -45.21

4 Giá vốn hàng bán 1.786.076.637 1.163.612.985 -622.463.652 -53.45

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 571.860.212 454.754.903 -117 105.309 -22.68

6 Doanh thu hoạt động tài chính 1.183.937 1.351.983 168.046 12.40

7 Chi phí tải chính 115.338.797 142.818.341 27.479.544 18.88 + Trong đó : Chi phí lãi vay

8 Chi phí bán hang 189.266.756 167.087.770 -22.178.986 -12.90

9 Chi phí quản lý kinh doanh 258.629.573 182.017.381 -76.612.192 -42.31

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 9.809.022 (35.816.606) -26.007.584 -72.11

11 Thu nhập khác 9.512.500 48.057.000 -38.544.500 -79.78

12 Chi phí khác

13 Lợi nhuận khác 9.512.500 48.057.000 -38.544.500 -79.78

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 19.321.522 12.249.394 -7.072.128 -57.70

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 3.381.266 2.142.069 -18.760.803 -83.87

16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 15.940.256 9.892.675 -6.047.581 -61.34

Trang 16

Qua bảng 2 ta thấy cac chỉ tiêu kết quả kinh doanh của ông ty từ năm

2014-2015 đều giảm xuống Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty từnăm 2014-2015 giảm xuống 739.568.961 vnđ tương đương với giảm 45.21%chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang kém hiệu quả Doanh thugiảm nhưng các chi phí lại tăng lên kéo theo sự giảm xuống của lợi nhuận công tycần có nhưng biện pháp can thiệp hợp lý dể thức đẩy hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình đi lên

Giá vốn hàng bán của ông ty từ năm 2014-2015 giảm xuống 622.463.652VNĐ tương đương với giảm 53.45% giá vốn hàng bán giám chứng to công ty đã cónhững biện pháp sản xuất kinh doanh chưa hiệu quả, quy mô sản xuất tăng nhưnggiá vốn lại giảm xuống

Lợi nhuận gộp về bán hang và cung cấp dịch vụ cũng giảm từ năm

2014-2015 giảm xuống 117.105.309 VNĐ tương đương với giảm 22.68%

Doanh thu từ các hoạt động tài chính tang nhẹ từ năm 2014-2015 là168.046VNĐ tương đương với tang 12.4% khoản tặng nhẹ này do hoạt động đầu tưcủa công ty có lãi

Chi phí tài chính tang từ năm 2014-2015 là 27.479.544 VNĐ tương đươngvới tang 18.88% chi phí tài chính tưng lên do lãi từ những khoản vay vốn của công

ty tang lên

Chi phí bán hang và chi phí quản lý doanh nghiệp đêu giảm xuống do công

ty thay thể các kế hoạch bán hang nên nhân sự bị cắt giảm

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm xuống từ năm 2014-2015 do khókhan chung từ thị trường vận tải và nên kinh tế, công ty lại đổ vốn đầu tư mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư tại chinh nên ch phí tang cao dẫn đên lợinhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 âm

Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty giảm xuống 7.072.128 VNĐ tươngđương với giảm xuống 57.7% chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp giảm nhẹ do hoạtđông sản xuất kinh doanh không có lãi Lợi nhuận sau thuế cũng giảm mạnh theo

Nhìn chung công ty càn có những biện pháp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển và thay đổi cơ cấu quản lý để có những thay đổi

Trang 17

3 Tình hình tài sản của công ty

BẢNG 3: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY 2014-2015

I Tiền và các khoản tương đương với tiền 122.683.802 3.03 285.103.293 9.3 162.419.491 132.23

III Các khoản phải thu ngắn hạn 1.770.717.476 48 1.199.720.795 39.31 -570.996.681 -31.98

1 Phải thu của khách hang 1.016.989.890 765.898.298 -251.091.592 -23.77

2 Trả trước cho người bán 348.351.150 234.278.331 -114.072.819 -32.25

3 Các khoản phải thu khác 405.376.436 199.544.166 -205.832.270 -49.65

1 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 9.683.450 2.820.567 -6.862.883 -70.00

2 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

3 Tài sản ngắn hạn khác 26.370.825 1.258.144 -25.112.681 -95.21

B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 1.726.816.290 47.4 1.549.053.638 50.8 -167.842.938 -9.67

1 Nguyên giá 2.632.095.945 2.333.799.374 -130.453.633 -13.35

2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (1.001.812.982) (871.359.349) -9.919.714 -9.87

1 Phải thu dài hạn

2 Tài sản dài hạn khác 96.533.327 86.613.613 -9.919.714 -10.20

3 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

Tổng cộng Tài Sản 3.688.947.351 100 3.050.631.945 100 -638.315.406 -17.2

Trang 18

Trong 2 năm từ 2014-2015 tình hình tài sản của công ty những biến độngtrong cơ cấu cũng như tổng giá trị qua các năm

- Tổng tài sản ngắn hạn của công ty giảm xuống năm 2015 giảm22.01% tương đương với giá trị là -440.552.754 vnđ trong đó :

Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2015 tăng 162.419.491 vnđ tươngđương với tang 132.23% so với năm 2014 do công ty đang tập chung bán hang thuhồi vốn để phục vụ cho mở rộng nhà xưởng vào năm sau

Công ty không có khoạc đầu tư tài chính ngắn hạn

Các khoản phải thu ngắn hạn của ông ty tự năm 2014-2015 giảm xuống Năm 2015 giảm 570.996.681 vnđ tương ứng với giảm 31.98% so với năm 2014 docác khoản nợ của công ty giảm xuống

Hang tồn kho giá trị không đổi qua hai năm 2014-2015 nhưng mang giá trịtương đối nhỏ là 12.675.508 đ chứng tỏ việc tiêu thụ hang hóa của công ty tươngđối tốt, ít hang tồn, không phai dự trữ hang tồn kho vì vậy mà giảm ứ đọng vốn chodoanh nghiệp không mất them chi phí bảo quản hay cất giữ quản lý hang tồn kho

- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn từ năm 2014-2015 giảm 167.942.983 đtương ứng với giảm 9.67 % Nhưng vẫn giữ cố đinh tỷ lệ giữa tải sản cố định và tàisản dài hạn khác

Tải sản cố đinh từ năm 2014-2015 giảm 298.296.571đ tương đương với giảm11.45% tài sản cố định của công ty giảm do hỏng hóc và các máy móc thiết bị hếtthời gian khâu hao

Tài sản dài hạn của công ty từ năm 2014-2015 cũng giảm xuống 9.919.714 đtương đương với giảm 10.23%

Nhìn chung tình hình tài sản,năm 2014-2015 đã có sự chuyển biến tiêu cực.Công ty cần nỗ lực hơn nữa trong quá trình cải thiện tình hình tài chính của mình để

có thể đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho công ty trong thời gian tới

Trang 19

4 Tình hình nguồn vốn của công ty

BẢNG 4: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2014-2015

Tương đối (%)

1 Vay ngắn hạn 877.556.000 23.77 472.036.118 12.79 471.158.562 53.02

3 Ngời mua trả tiền trước 608.819.638 16.48 -608.819.638 -100

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà

B Nguồn vốn chủ sở hữu 1.812.046.569 55.10 1.801.948.243 65.71 -10.098.326 -0.50

I Vốn chủ sở hữu 1.812.046.569 55.10 1.801.948.243 65.71 -10.098.326 -0.52

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.800.000.000 48.80 1.800.000.000 48.80 0 0

2 Lợi nhuận chưa phân phối 12.046.569 0.32 1.948.243 0.02 -10.098.326 -82.87

Tổng cộng nguồn vốn 3.688.947.351 100 3.050.631.945 100 -638.315.406 -17.02

Trang 20

- Tổng nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của công ty giảm trong 2 năm Năm

2015 giảm 35.77% tương đương với giá trị là 610.467.110 vnđ

Nợ phải trả của công ty từ năm 2014-2015 giảm cuống 610.467.110đ tươngđương với giảm 35.77% nợ phải trả của công ty giảm xuống là một dấu hiêu tích cự

vì nó làm giảm sự phụ thuộc của công ty, tang mức tự chủ tài chính của công ty

Nợ ngắn hạn giảm mạnh tưng năm 2014-2015 Năm 2015 là 485.834.162 đgiảm 1.000.975.009 đ tương đương với giả 66.67% nợ ngắn hạn của công ty chủyếu là các khoản nợ của công ty với ngườii bán Nợ ngắn hạn giảm chứng tỏ cáckhaon phải trả cho người bán giảm,uy tín của công ty tang lên tạo các moios quan

hệ tố với bạn hang

Nợ dài hạn của công ty từ năm 2014-2015 tăng mạnh củ thể năm 2015 tăng390.507.899 đ tương đương với tang 229.01% nợ dài hạn tang do công ty đang thựchiện dự án mở rộng sản xuất kinh doanh tập trung vay vốn dài hạn từ các ngân hangcác nhà đầu tư lớn

Nguồn vốn chủ sở hững của công ty nă 2015 giảm 10.098.326đ tương đươngvới 0.5% nguồn vốn của công ty giảm nhẹ Cũng giống như sự biến động của tàisản thì nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của công ty cũng biến động theo xuhướng ngược chiều nhau Trong khi nguồn vốn chủ sở hữu không ngừng giảmxuống thì nợ phải trả của công ty lại tang mạnh Như vậy tổng nguồn vốn của công

ty đang có những bước chuyển biến theo hướng tiêu cực Nguồn vốn chủ sở hữugiảm đồng nghĩa với việc khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty giảm xuốngđồng thời giảm tỷ lệ nợ phải trả tức là tăng sự phụ thuộc của công ty vào bên ngoài.Nếu công ty nợ quá nhiều thì sự phụ thuộc vào bên ngoài lớn khi đó công ty rất dễ

bị mất quyền kiểm soát Sự giảm đi của tổng nguồn vốn là đo sự giảm đi của cáckhoản nợ phải trả trong công ty

III: Tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền tại tại công ty TNHH Thương Mại dịch vụ và Vận tải quốc tế Việt Anh Năm 2015

A Cơ sở lý luận kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

1 Sự cần thiết của kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Trang 21

1.1 Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền

1.1.1 Khái niệm

Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn SXKD của doanh nghiệp thuộcTSLĐ hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán,vốn bằng tiền thực hiện chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ muabán trao đổi, là tài sản sử dụng linh hoạt nhất vào khả năng thanh toán nhất thời củadoanh nghiệp

1.1.2 Nguyên tắc hạch toán

Các tài khoản vốn bằng tiền dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biếnđộng tăng, giảm các loại vốn bằng tiền của Doanh nghiệp, gồm: Tiền mặt tại quỹ,tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển (kể cả vàng bạc đá quý, kim khí quý, ngoạitệ)

Đặc điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền: Trong quá trình sản xuất kinhdoanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợcủa doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sảnxuất kin doanh Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán Chính vìvậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ về quy mô vốn bằng tiền dovốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nên nó là đối tượng của sai sót và gian lận

Để hạch toán vốn bằng tiền, kế toán vốn bằng tiền cần phải tuân thủ theocác nguyên tắc, chế độ quản lý của Nhà nước như sau :

- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam Doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ kế toán nhưng phải được Bộ tàichính chấp nhận bằng văn bản…

- Các đơn vị có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh đềuphải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do NHNNVN công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán và được theo dõi chi tiết riêng từngnguyên tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”

- Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải được quy đổi ra đồng ViệtNam tại thời điểm mua vào hoặc được thanh toán theo giá mua thực tế ghi trên hóađơn hoặc theo giá niêm yết tại Ngân hàng địa phương nơi Doanh nghiệp có trụ sở

Trang 22

hoạt động để ghi sổ kế toán và phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách phẩmchất và giá trị của từng thứ, tùng loại.

- Vào cuối mỗi kỳ, trước khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp phải đánhgiá lại số dư ngoại tệ trên các TK vốn bằng tiền theo tỷ giá giao dịch bình quân trênthị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do NHNNVN công bố tại thời điểm lập báo cáo

và xử lý chênh lệch tỷ giá theo đúng chế độ kế toán quy định, tức là số bù trừ giữachênh lệch tỷ giá tăng với số chênh lệch tỷ giá giảm trên TK 413- Chênh lệch tỷ giáhối đoái, được ghi nhận ngày vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tàichính trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán

Vốn bằng tiền là một bộ phận VLĐ quan trọng của doanh nghiệp nó vậnđộng không ngừng, phức tạp và có tính lưu chuyển cao Để góp phần quản lý tốt kếtoán vốn bằng tiền cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động củavốn bằng tiền

- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ, quy định, các thủtục về quản lý vốn bằng tiền

1.2 Kế toán tiền mặt

1.2.1 Khái niệm

Tiền mặt tại quỹ là số vốn bằng tiền của Doanh nghiệp do thủ quỹ bảoquản tại quỹ két của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kimkhí quý đá quý

1.2.2 Nguyên tắc hạch toán

- Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập,xuất quỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào ngân hàngkhông qua quỹ tiền mặt thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vàobên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”

- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký quỹ, ký cược tạidoanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị

Trang 23

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủchữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất theo quy định củachế độ kế toán.

- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghichép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản nhập, xuất quỹ tiền mặt vàtính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm, sổ quỹ tiền mặt cũng được mở riêng cho từngloại tiền mặt

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngàythủ quỹ phải mở sổ quỹ tiền mặt ghi chép theo trình tự phát sinh các khoản nhập,xuất quỹ, tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm Đồng thời kiểm kê số tồn quỹ tiềnmặt thực tế, đối chiếu số liệu trên sổ quỹ tiền mặt với số liệu trên sổ kế toán chi tiếtquỹ tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác địnhnguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ

ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giábình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểmnghiệp vụ phát sinh Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ bằng đồng Việt Nam thìquy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán Bên Có

TK 1112 được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 1112theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhậpsau xuất trước, giá đích danh Ngoài ra tiền mặt ngoại tệ được hạch toán chi tiếttheo từng nguyên tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”

- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở TK 111 “Tiền mặt” chỉ

áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đáquý

Trang 24

- Biên lai thu tiền …

b Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 111 – Tiền mặt

+ Tính chất: Là tài khoản vốn+ Tác dụng: Sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình thu chi (biếnđộng tăng,giảm), tồn quỹ tiền mặt của Doanh nghiệp

+ Nội dung và kết cấu:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc…nhập quỹ

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… thừa phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đốivới tiền mặt ngoại tệ)

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc xuất quỹ

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc … phát hiện thiếu khi kiểm kê quỹ

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại só dư ngoại tệ cuối kỳ (đốivới tiền mặt ngoại tệ)

Số dư đầu kỳ (cuối kỳ) bên Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ hiện có tại thời điểm

đầu kỳ (cuối kỳ)

Trang 25

c Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT

TK 111

Rút tiền gửi NH về quỹ tiền mặt

Xuất quỹ tiền mặt gửi vào NH

TK 511, 512, 515, 711

TK 121, 221, 128,

222, 228, 223 Doanh thu và thu

Trang 26

1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng

1.3.1 Khái niệm

Tiền gửi ngân hàng là một loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp gửi tại ngânhàng, kho bạc nhà nước, các Công ty tài chính bao gồm: tiền Việt Nam, vàng bạc,kim khí quý đá quý

1.3.2 Nguyên tắc hạch toán

- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải căn cứ trên các chứng từ gốc hợp lý hợppháp như: giấy báo Có, giấy báo Nợ, bảng sao kê hoặc Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,séc chuyển khoản, séc bảo chi…

- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đốichiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toáncủa doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ Ngân hàng thìdoanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lýkịp thời Nếu cuối tháng chưa xác định được nguyên nhân thì kế toán phải ghi sổtheo số liệu của ngân hàng trên giấy báo Có, báo Nợ hay các bản sao kê Sang thángsau lại tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi

sổ

- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở các sổ kế toán chi tiết để theo dõiTGNH ở các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản và các sổ chi tiết này phảiđược theo dõi theo từng loại tiền như tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng bạc kim khíquý đá quý cả về số lượng và giá trị

Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi rađồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh Trường hợpmua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả.Trường hợp rút tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng ViệtNam theo tỷ giá phản ánh trên sổ kế toán TK 112 bằng một trong các phương pháp:Bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước, nhập sau - xuất trước, thực tế giá đíchdanh

- Trong giai đoạn SXKD (kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp

Trang 27

đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênhlệch này được hạch toán vào bên Có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” (Lãi

tỷ giá) hoặc vào bên Nợ Tk 635 “Chi phí tài chính” (Lỗ tỷ giá) Các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB ( giai đoạn trước hoạt động) nếu có phátsinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì hạch toán vào TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hốiđoái”

1.3.3 Phương pháp kế toán

a Chứng từ kế toán sử dụng

- Giấy báo Nợ

- Giấy báo Có hoặc bảng sao kê

- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- Séc chuyển khoản

b Tài khoản kế toán sử dụng

-TK 112- Tiền gửi ngân hàng

+ Tính chất: là loại TK vốn+ Tác dụng: TK 112 được sử dung để phản ánh số hiện có và tìnhhình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tại ngânhàng hoặc kho bạc nhà nước

+ Nội dung, kết cấu:

Số dư đầu kỳ (cuối kỳ) bên Nợ: số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc…

còn gửi tại Ngân hàng đầu kỳ (cuối kỳ).b Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ

kinh tế chủ yếu

Trang 28

SƠ ĐỒ 2.2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

( Lỗ ghi Nợ 635, lãi ghi Có 515)

Đầu tư ngắn hạn, dàihạn bằng tiền gửi NH

Đi vay ngắn hạn, dài hạn ghi tăng tiền gửi NH

Mua TSCĐ, BĐSĐT,chi phí sửa chữa lớn …

TK 133

TK 144, 244

Thu hồi các khoản ký quỹ,

ký cược bằng tiền gửi NH

Nếu có

TK 152, 153, 156, 611 Mua vật tư, hàng hóa bằng

Trang 29

1.4 Kế toán tiền đang chuyển

1.4.1 Khái niệm

Tiền đang chuyển là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của doanhnghiệp đã nộp vào Ngân hàng, kho bạc Nhà nước, đã gửi vào bưu điện để chuyểntrả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo của Ngân hàng

1.4.2 Kế toán tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ đang chuyển trong cáctrường hợp sau:

- Thu tiền mặt hoặc nộp séc nộp thẳng vào Ngân hàng

- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho các dơn vị khác

- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho Kho bạc Nhà nước

1.4.3 Phương pháp kế toán

a Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu chi: phản ánh việc xuất quỹ tiền mặt để gửi vào ngân hàng

- Các bảng kê hoặc nộp séc, giấy nộp tiền trong trường hợp thu tiềnbán hàng là tiền mặt hoặc séc chuyển thẳng vào ngân hàng không qua quỹ

- Các séc bảo chi

- Các giấy báo Có, báo Nợ

b Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 113- Tiền đang chuyển

+ Tính chất: là loại TK vốn+ Tác dụng: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình sự biến độngtăng, giảm các khoản tiền đang chuyển

+ Nội dung, kết cấu:

Bên Nợ: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, séc đã nộp thẳng vào Ngân hàng, gửi qua bưu điện và số chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại.

Bên Có: Số kết chuyển vào TK 112 hoặc các TK liên quan và số chênh lệch

giảm tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đáng giá lại số dư ngoại tệ

Số dư đầu kỳ (cuối kỳ) bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển đầu kỳ

(cuối kỳ)

Trang 30

c Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

SƠ ĐỒ 2.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

TK 113

Thu nợ của khách hang bằngchuyển khoản chưa nhận được giấy báo Có

Nhận được giấy báo Có

vế số tiền đã gửi vào NH

TK 511, 512,

515, 711

TK 331Nhận được giấy báo Nợ về

số tiền chuyển trả chongười bán

Thu tiền bán hàng, thu nhập khác bằng chuyển khảnchưa nhận được giấy báo

TK 133Nếu có

Trang 31

2 Hình thức ghi sổ kế toán

Hình thức Chứng từ ghi sổ

a Đặc điểm của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

- Các hoạt động kinh tế, tài chính được phản ánh trên chứng từ gốc đều đượcphân loại, tổng hợp, lập Chứng từ ghi sổ, sau đó sử dụng Chứng từ ghi sổ để ghi vàocác sổ kế toán tổng hợp liên quan

- Tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống trên hai sổ

kế toan tổng hợp riêng biệt: Sổ cái các tài khoản và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Tác rời ghi sổ kế toán tổng hợp với ghi sổ kế toán chi tiết vào hai loại sổ kétoán riêng biệt

Trang 32

: Quan hệ đôi chiếu

3 Sổ sách và báo cáo kế toán sử dụng

- Giấy báo Nợ

- Giấy báo Có hoặc bảng sao kê

- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- Séc chuyển khoản

(phiếu thu, chi)

Sổ, thẻ hạch toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Trang 33

- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

B Thức tế công tác kế toán vốn bằng tiền tịa công ty : công ty TNHH Thương Mại dịch vụ và Vận tải quốc tế Việt Anh năm 2015

1 Kế toán tiền mặt tại quỹ

1.1 Chứng từ sử dụng

Đối với tiền mặt là phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng,…

1.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán tài khoản tiền mặt kế toán sữ dụng tài khoản 111 “tiền mặt”

Công dụng: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bao gồm tiền Việt Nam ( kể cả ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc tại quỹ của công ty và đồng thời nhằm theo dõi sự biến động của tiền gởi ngân hàng tại công ty

1.3 Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty

- Giấy báo Nợ

- Giấy báo Có hoặc bảng sao kê

- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

Trang 34

1.4 Trình tự luân chuyển chứng từ

* Sơ đồ luân chuyển của chứng từ:

Hình thức chứng từ ghi sổ:

1.5 Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại công ty TNHH Thương Mại

dịch vụ và Vận tải quốc tế Việt Anh

 Các nghiệp vụ làm tăng tiền mặt tại quỹ:

-40Nghiệp vụ 1:

Phiếu thu số PT01 ngày 05/01/2015: thu tiền bán xi măng của khách hàng Ánh

Mây theo hóa đơn GTGT số 0000541 ngày 05/01/2015 với số tiền là 8.800.000

Sổcái

Trang 35

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1 Mẫu số: 01GTKT3/001 Ngày 05 tháng 01 năm 2015 Ký hiệu:

32AA/10P

Số: 0000541

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương Mại dịch vụ và Vận tải quốc tế Việt Anh

Địa chỉ: Số 105 khu Phú Xá, Phường Đông Hải 1, Q.Hải An, TP Hải Phòng

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

tính lượng Số Đơn giá Thành tiền

Bằng chữ: tám triệu tám trăm nghìn đồng

Ngày 05 tháng 01 năm 2015

(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (Đóng dấu, ký ghi họ tên)

Trang 36

ĐƠN VỊ : Công ty TNHH TMDVVận tải quốc tế Việt Anh Mẫu số: 02 –VT ĐỊA CHỈ: Số 105 Phú Xá, Phường Đông Hải 1,

Q.Hải An, TP Hải Phòng QĐ số : 15/2006/QĐ – BTC

Họ tên người nhận hàng: Trần Thị Mai

Địa chỉ (bộ phận ): công t y TNHH Thương Mại dịch vụ và Vận tải quốc tế Việt Anh

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu Thực xuất

Thủ trưởng đơn vị kế toán trưởng người nhận hàng thủ kho

(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)

Trang 37

Đơn vị: Công ty TNHH TMDV và Vận tải quốc tế Việt Anh Mẫu số: C30-BB

Địa chỉ: Số 105 Phú Xá, Phường Đông Hải 1,

Q.Hải An, TP Hải Phòng Ban hành theo QĐ

Số 19/2006/QĐ-BTC-ngày 30/03/2006 Của bộ trưởng bộ tài chính

Phiếu thu Số:01 Nợ……111…

Ngày05/01/2015 Có ……131…….

Họ tên người nộp tiền: khách hàng Ánh Mây

Địa chỉ: 45 – Nguyễn Đình Chiểu- Phường 3 – TP Đông Hà

Trang 38

Đơn vị: Công ty TNHH TMDV và Vận tải quốc tế Việt Anh Mẫu số: C30-BB

Địa chỉ: Số 105 Phú Xá, Phường Đông Hải 1,

Q.Hải An, TP Hải Phòng Ban hành theo QĐ

Số 19/2006/QĐ-BTC-ngày 30/03/2006 Của bộ trưởng bộ tài chính

Phiếu thu Số:04 Nợ……111…

Ngày10/01/2015 Có ……131…….

Họ tên người nộp tiền: Công ty TNHH Đức Lâm

Địa chỉ: 85 – Nguyễn Trãi – Phường 3 – TP Đông Hà

Phiếu thu số PT08 ngày 15/01/2015: Ông Nguyễn Nhật Túc rút tiền gởi ngân hàng

thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – CN Quảng Trị về nhập quỹ với số tiền là :40.000.000 đồng

+ Chứng từ sử dụng: giấy báo nợ 03, phiếu thu số 08

Ngày đăng: 22/05/2016, 22:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.2: Cơ cấu lao động của công ty - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015
ng 1.2: Cơ cấu lao động của công ty (Trang 12)
BẢNG 1. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY NĂM - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015
BẢNG 1. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY NĂM (Trang 17)
BẢNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ KINH - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015
BẢNG 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ KINH (Trang 20)
BẢNG 3: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY  2014-2015 - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015
BẢNG 3 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY 2014-2015 (Trang 22)
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015
SƠ ĐỒ 2.1 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT (Trang 30)
SƠ ĐỒ 2.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015
SƠ ĐỒ 2.3 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN (Trang 35)
SƠ ĐỒ 2.5: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015
SƠ ĐỒ 2.5 SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH (Trang 37)
Hình thức chứng từ ghi sổ: - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015
Hình th ức chứng từ ghi sổ: (Trang 39)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: (Trang 40)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI NỢ - TK111 - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015
111 (Trang 52)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI CÓ – TK111 - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015
111 (Trang 53)
Bảng kê chi tiết nợ TK - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015
Bảng k ê chi tiết nợ TK (Trang 58)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản MST: 00335618202 - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản MST: 00335618202 (Trang 60)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:3200276064 - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS:3200276064 (Trang 65)
BẢNG KÊ CHI TIẾT - TK112 - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải quốc tế việt anh năm 2014 2015
112 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w