1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty transimex saigon – chi nhánh hà nội

106 537 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những thông tin quan trọng nhấtgắn liền với mọi công ty nói chung cũng như công ty Transimex nói riêng đó chính là thông tin về vốn bằng tiền vì tiền là nhân tố chủ yếu cho mọi

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Bước sang thế kỷ 21, xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thếgiới của kinh tế nước ta ngày càng được đẩy nhanh và mạnh thể hiện quacác văn bản cấp cao như: Hiệp định thương mại Việt - Mỹ, Cơ chế ưu đãithuế hội nhập của các nước Asean, Hiệp định thương mại WTO

Trong xu thế hội nhập đó, hai yếu tố nổi bật và quan trọng nhất làhợp tác chặt chẽ và cạnh tranh quyết liệt Bị cuốn trong vòng xoáy đó, cácdoanh nghiệp phải củng cố cũng như hoàn thiện bộ máy quản lý, bộ máy

kế toán, quy trình sản xuất để có thể tạo cho mình một chỗ đứng vữngchắc trên thị trường

Cũng như các công ty khác Công ty cổ phần Transimex SàiGòn – chi nhánh Hà Nội nơi em đang thực tập cũng đang hết sức cố gắngđưa công ty mình phát triển hơn nữa Là một công ty không trực tiếp tạo

ra sản phẩm nhưng trong lĩnh vực logistics một nghành nghề mới củanước ta thì thông tin kế toán kịp thời chính xác cũng góp phần to lớn tạolên thành công của công ty Một trong những thông tin quan trọng nhấtgắn liền với mọi công ty nói chung cũng như công ty Transimex nói riêng

đó chính là thông tin về vốn bằng tiền vì tiền là nhân tố chủ yếu cho mọihoạt động của công ty

Đó cũng là lý do em chọn đề tài “ Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty Transimex Saigon – chi nhánh Hà Nội” làm chuyên đề thực tậpcủa mình

Trong quá trình thực tập tuy được sự tận tình giúp đỡ và chỉ bảocủa thầy Vũ Lê Ninh cùng các anh chị cán bộ kế toán trong công tyTransimex Sài Gòn – chi nhánh Hà Nội nhưng do kiến thức còn hạn hẹp

sự hiểu biết chưa sâu nên còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được

Trang 2

những lời nhận xét,đánh giá, chỉ bảo của các thầy cô để em có thể hoànthiện hơn nữa bài báo cáo của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN I TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHUNG CỦA CÔNG TY TRANSIMEX SAIGON – CHI NHÁNH HÀ NỘI

3/12/1999 Tên giao dịch là “TRANSIMEX - SAIGON”, tên viết tắt

TMS Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 172 Hai Bà Trưng, Phường Đa

Kao, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh Trung tâm Kho bãi cảng với tổng diệntích hơn 90.000m2 đặt tại Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức, Tp HồChí Minh

Trước năm 1986, do chính sách Nhà nước độc quyền về Ngoạithương nên Vietrans là đơn vị duy nhất hoạt động trong lĩnh vực giaonhận kho vận ngoại thương, phục vụ tất cả các công ty xuất nhập khẩutrong cả nước, nhưng hoạt động chủ yếu chỉ giới hạn ở các kho, cảng, cửakhẩu Transimex Saigon được thành lập với mục đích phục vụ hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu tại Tp Hồ Chí Minh và các vùng lâncận

Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 đã đánh dấu bước chuyển đổi

về cơ cấu kinh tế nước ta, tình hình kinh tế có nhiều biến chuyển mới

Trang 4

Việc buôn bán trao đổi hàng hoá giữa Việt Nam với các nước ngày càngphát triển Những mối quan hệ quốc tế được mở rộng, Transimex Saigoncũng từng bước mở rộng phạm vi hoạt động và đã vươn lên thành mộtcông ty giao nhận quốc tế có quan hệ đại lý rộng khắp thế giới đồng thờitiến hành cung cấp mọi dịch vụ giao nhận kho vận đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng trong và ngoài nước Transimex Saigon đã thamgia nhiều tổ chức, nhiều hội khác nhau và chính thức trở thành hội viêncủa các Hiệp hội FIATA, VIFFAS, VCCI từ năm 1989 và gia nhập Hiệphội IATA từ năm 2000 Transimex Saigon đã được tập đoàn SGS cấpchứng nhận ISO 9001:2000 từ tháng 7/2003.

Đến nay, trải qua hơn 20 năm cùng với những biến đổi to lớn về cơchế kinh tế, môi trường kinh tế – xã hội, Transimex Saigon cũng đã cónhiều thay đổi về mô hình tổ chức hoạt động cũng như tên gọi để phù hợpvới tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước qua các thời kỳ Công

Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 26/7/2000

b Giới thiệu chung về chi nhánh Hà Nội

Sự ra đời của Transimex Saigon đã góp phần quan trọng trong việcthúc đẩy sự phát triển của ngành thương mại nói riêng cũng như của nềnkinh tế nói chung, không những ở phạm vi Tp Hồ Chí Minh mà đối với

cả đất nước

Trang 5

Để đáp ứng yêu cầu thị trường, tháng 6/1992 Transimex Saigon đã thành lậpChi nhánh Hà Nội nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Hà Nội và các tỉnhphía Bắc.

Là bộ phận hợp thành của Công ty, Chi nhánh Hà Nội đã khôngngừng lớn mạnh và phát triển và thu được những thành quả đáng kể gópphần vào sự lớn mạnh của công ty

Do nguồn vốn của Transimex Sài Gòn là vốn chủ sở hữu (do các

cổ đông đóng góp), chi nhánh Hà Nội là đơn vị hạch toán phụ thuộc

CHƯƠNG 2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ 2.1 Chức năng

- Tổ chức phối hợp với các tổ chức khác ở trong và ngoài nước để

tổ chức chuyên chở, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng ngoại giao,hàng quá cảnh, hàng hội chợ triển lãm, hàng tư nhân, tài liệu, chứng từliên quan, chứng từ phát nhanh

- Nhận uỷ thác dịch vụ về giao nhận, kho vận, thuê và cho thuê khobãi, lưu cước, các phương tiện vận tải ( Tàu biển, ô tô, máy bay, sà lan,container…) bằng các hợp đồng trọn gói ( door to door ) và thực hiện cácdịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá nói trên, như việc thu gom, chia

lẻ hàng hoá, làm thủ tục xuất nhập khẩu, làm thủ tục hải quan, mua bảohiểm hàng hoá và giao nhận hàng hoá đó cho người chuyên chở để tiếpchuyển đến nơi qui định

- Thực hiện các dịch vụ tư vấn về các vấn đề giao nhận, vận tải,kho hàng và các vấn đề khác có liên quan theo yêu cầu của các tổ chức,

cá nhân trong và ngoài nước

Trang 6

- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh xuất nhập khẩutrực tiếp hàng hoá trên cơ sở giấy phép xuất nhập khẩu của Bộ Thươngmại cấp cho Công ty.

- Tiến hành làm các dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hoá xuấtnhập

khẩu hàng hoá quá cảnh qua lãnh thổ Việt nam và ngược lại bằng cácphương tiện chuyên chở của các phương tiện khác

- Thực hiện kinh doanh vận tải công cộng phù hợp với qui địnhhiện hành của nhà nước

Làm đại lý cho các hãng tàu nước ngoài và làm công tác phục vụcho tàu biển của nước ngoài vào cảng Việt nam

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nướctrong các lĩnh vực giao nhận, vận chuyển, kho bãi, thuê tàu

- Kinh doanh du lịch ( dịch vụ khách sạn, vận chuyển, hướng dẫnkhách du lịch ) kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà ở

2.2 Nhiệm vụ

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các dịch vụ kinh doanhcủa Công ty theo qui chế hiện hành nhằm thực hiện mục đích và chứcnăng đã nêu của Công ty

- Bảo đảm việc bảo toàn và bổ sung vốn trên cơ sở tự tạo nguồnvốn, bảo đảm trang trải về tài chính, sử dụng hợp lý, theo đúng chế độ, sửdụng có hiệu quả các nguồn vốn, làm trọn nghĩa vụ nộp ngân sách nhànước

- Mua sắm, xây dựng, bổ sung và thường xuyên cải tiến, hoànthiện, nâng cấp các phương tiện vật chất kỹ thuật của Công ty

- Thông qua các liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để thựchiện việc giao nhận, chuyên trở hàng hoá bằng các phương tiện tiên tiến,hợp lý, an toàn trên các luồng, các tuyến vận tải, cải tiến việc chuyên trở,

Trang 7

chuyển tải, lưu kho, lưu bãi, giao nhận hàng hoá và bảo đảm bảo quảnhàng hoá an toàn trong phạm vi trách nhiệm của Công ty.

- Nghiên cứu tình hình thị trường dịch vụ giao nhận, kho vận, kiếnnghị cải tiến biểu cước, giá cước của các tổ chức vận tải có liên quan theoqui chế hiện hành, để các biện pháp thích hợp để bảo đảm quyền lợi giữacác bên khi ký kết hợp đồng nhằm thu hút khách hàng đem công việc đến

để nâng cao uy tín của Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế

- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quản lý tài chính, tài sản, các chế độchính sách cán bộ và quyền lợi của người lao động theo quy chế tự chủ,gắn việc trả công với hiệu quả lao động bằng hình thức lương khoán,chăm lo đời sống, đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ quản lý,nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên Công ty đểđáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ kinh doanh ngày càng cao

- - Tổ chức quản lý, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của các đơn vịtrực thuộc Công ty theo cơ chế hiện hành

2.3 Giới thiệu các dịch vụ kinh doanh của Chi nhánh Hà Nội

Dịch vụ đại lý giao nhận và đại lý vận chuyển hàng hoá xuất nhậpkhẩu bằng đường biển, đường hàng không, đường bộ

Dịch vụ kinh doanh kho bãi, xếp dỡ, lưu giữ hàng hoá xuất nhậpkhẩu với các loại hình: Kho ngoại quan, kho thu gom đóng gói và pháthàng lẻ CFS (Container Freight Station), điểm thông quan nội địa ICD(Inland Clearance Depot)

Dịch vụ kinh doanh đóng gói, kẻ ký mã hiệu hàng hoá xuất nhậpkhẩu và công cộng

Dịch vụ giao nhận hàng hoá, làm thủ tục hải quan, đại lý tàu biển,môi giới hàng hải cho tàu biển trong và ngoài nước

Kinh doanh vận chuyển, xếp dỡ hàng hoá công cộng bằng đường

bộ và đường thuỷ thông qua bến và sà lan

Trang 8

Dịch vụ uỷ thác hàng hoá xuất nhập khẩu.

Dịch vụ kinh doanh hàng hoá quá cảnh và chuyển tải hàng hoá quaCampuchia, Lào và Trung Quốc

Tổ chức triển lãm, hội chợ quốc tế

Với sự hỗ trợ của công ty cũng như mối quan hệ hợp tác gắn bó củahãng tàu, hãng Forwarder quốc tế công với sự nỗ lực của bản thân, Chi nhánh

Hà Nội đã tạo được cơ sở vật chất về phương tiện vận chuyển, đóng gói vàđội ngũ cán bộ có trình độ, kinh nghiệm và uy tín, có khả năng cung cấpnhững sản phẩm, dịch vụ giao nhận có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu củakhách hàng tín nhiệm sử dụng

Với khả năng và sự phấn đấu của mình, Chi nhánh Hà Nội luônquyết tâm không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng yêu cầungày càng nâng cao của khách hàng và sự phát triển của xã hội

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ

3.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty Transimex saigon chi nhánh Hà Nội.

Trang 9

Sơ đồ3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty

*Chức năng của từng phòng ban :

- Giám đốc chi nhánh: Chịu sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc thựchiện và báo cáo các công tác như: chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc

về hoạt động kinh doanh của chi nhánh Hà Nội, chịu trách nhiệm về côngtác tài chính kế toán của chi nhánh Hà Nội, chịu trách nhiệm về công táctài chính kế toán của chi nhánh Hà Nội, chỉ đạo mọi hoạt động kinhdoanh của chi nhánh Hà Nội, xem xét và quyết đinh các hợp đồng kinh tếthuộc phạm vi cho phép của chi nhánh Hà Nội, thiết lập nhiệm vụ vàtrách nhiệm của tất cả các bộ phận của chi nhánh Hà Nội

- Phó giám đốc chi nhánh: giúp giám đốc chi nhánh trong công tácquản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thaymặt giám đốc giải quyết mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của chi

Giám Đốc chi nhánh

Bộ phận Project

Bộ phận Sale/

marketing

Bộ phận hành chính,

kế toán

Trang 10

nhánh khi giám đốc đi vắng, là đại diện lãnh đạo về chất lượng tại chinhánh Chi nhánh có hai phó giám đốc chịu trách nhiệm ở các lĩnh vựckhác nhau: một phó giám đốc phụ trách hoạt động kinh doanh của công

ty, trực tiếp quản lý ba bộ phận forwarding, logistics và project và mộtphó giám đốc phụ trách các vấn đề về tài chính, thị trường, khách hàngcủa công ty, trực tiếp quản lý bộ phận hành chính kế toán và bộ phậnsales/marketing

- Bộ phận forwarding với nhiệm vụ giao tiếp với khách hàng,khai báo giấy tờ hải quan, chuẩn bị chứng từ liên quan đến thủ tục hàngxuất đường biển và đường hàng không

- Bộ phận logistics với nhiệm vụ trực tiếp làm công tác tại hiệntrường hàng xuất nhập khẩu đường biển và đường hàng không (nhậnhàng, kiểm tra, vận tải, lưu kho, khai báo hải quan, phân phối, quảnlý….)làm báo giá, hợp đồng góp phần chuyên môn hoá nhiệm vụ giaonhận của chi nhánh

- Bộ phận sale/marketing đầu năm 2009 ban lãnh đạo công tythông qua quyết định tách phòng sale marketing thành một bộ phận riêngbiệt hoạt động độc lập với phòng forwarding và phòng logistics, bộ phậnnày chịu trách nhiệm trong việc nghiêm cứu thị trường tìm kiếm kháchhàng, đưa ra các chiếm lược để tạo mối quan hệ tốt với nhà cung cấp vàcác khách hàng

- Bộ phận project với nhiệm vụ trực tiếp thực hiện các dự án củacông ty thực hiện các công việc liên quan đến nghiệp vụ: lắp đặt, di rờimáy móc thiết bị, hàng siêu trường, siêu trọng, hàng dự án công trìnhmoving văn phòng

- Bộ phận hành chính/kế toán: cập nhật lưu trữ bảo quản côngvăn, hồ sơ cán bộ, công nhân viên theo phần mềm lên lịch công táctuần Theo dõi ngày cấp và lập bảng lương cán bộ công nhân viên, và chế

độ BHYT, BHXH, theo quy định Theo dõi, sử dụng quản lý phần mềm

kế toán Lập các chứng từ thu chi phát sinh hàng ngày theo nghiệp vụkinh tế phát sinh Tổng hợp báo cáo theo dự toán thu chi, sắp xếp, lưu giữ

và bảo quản các chứng từ, sổ sách kế toán Trực tiếp làm công tác thanhtoán đối nội và đối ngoại, theo dõi công nợ và các đại lý

Trang 11

CHƯƠNG 4 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG 4.1 Nguồn nhân lực.

Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ nói chung và kinh doanh dịch vụgiao nhận vận tải nói riêng, con người đóng vai trò chủ đạo, chất lượngdịch vụ được đánh giá bằng mức độ hài lòng của khách hàng, sự hài lòng

đó được mang lại từ sự phục vụ nhiệt tình, chu đáo, nhanh chóng, chínhxác với mức giá phải chăng và nó hoàn toàn phụ thuộc vào đội ngũ nhânviên Chính vì thế, nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả nguồnnhân lực là yếu tố quan tâm hàng đầu của ban lãnh đạo chi nhánh

Bảng 4.1: Số lượng, chất lượng nguồn nhân lực của chi nhánh.

Trang 12

mềm ứng dụng liên quan đến nghiệp vụ Với đội ngũ nhân viên trẻ tuổi(độ tuổi trung bình là 28 tuổi), năng động , nhiệt tình và đầy hoài bãocộng với sự điều hành sáng suốt, linh hoạt ban lãnh đạo chi nhánh tạo nềntảng vững chắc cho sự tồn tại và lớn mạnh của toàn bộ chi nhánh

Cơ cấu nguồn nhân lực được phân bổ hợp lý, phân công công việcphù hợp, khai thác tối đa chuyên môn và sở trường của từng các nhân đểđạt được hiệu quả cao nhất trong công việc

4.2 Đặc điểm về tiền lương.

4.2.1 Các hình thức trả lương.

a Hình thức trả lương theo thời gian.

Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng trong trường hợp người

sử dụng lao động đã định mức chuẩn hoá trong một đơn vị thời gian người lao động làm việc đạt hiệu quả như thế nào và đảm bảo chắc chắn đạt được hiệu quả đó hoặc không có cơ sở khoa học nào để tính toán hìnhthức lương khác

Cách tính lương thời gian thuần:

Lương thời gian (Ltg) = Mức lương (ML) / Công chuẩn (C) * Sốngày công làm việc (NC)

Cách tính lương thời gian theo hệ số điều chỉnh:

Lương thời gian theo hiệu quả cv (LtgH) = Mức lương (ML) / côngchuẩn (C) * Số ngày làm việc (NC) * Hệ số điều chỉnh (HSĐCi)

b Hình thức trả lương theo sản phẩm.

Tiền lương được trả trên cơ sở số lượng sản phẩm và chất lượngsản phẩm được tạo ra

Lương sản phẩm thuần: LSPi = ĐGi * Qi

Lương sản phẩm theo hệ số điều chỉnh: LSPi = ĐGi * Qi * HSĐCiTrong đó:

- LSPi: Lương sản phẩm i

Trang 13

- Qi: Sản lượng sản phẩm i

- ĐGi: Đơn giá sản phẩm i

- HSĐCi: Hệ số điều chỉnh chất lượng SP i

Xác định sản lượng định mức (Qi) và Đơn giá lương sản phẩm(ĐGi)

- Sản lượng định mức: Thông qua định mức lao động, xác địnhthời gian hoàn thành một sản phẩm

Công thức tính sản lượng định mức:

Sản lượng định mức (Qi) = Ngày công chuẩn (C) * 8 / Thời gianhoàn thành một SP

- Đơn giá lương sản phẩm:

Đơn giá lương SP (ĐGi) = Mức lương tháng (ML) / Sản lượng địnhmức tháng (Qi)

Các phương pháp phân phối lương sản phẩm tập thể (theo hệ số):

- Phương pháp 1: Phân phối theo mực độ phức tạp công việc cánhân

- Phương pháp 2: Phân phối theo mực độ phức và ngày công làmviệc cá nhân

- Phương pháp 3: Phân phối theo mức độ phức tạp – ngày công &hiệu quả lao động

Những yêu cầu cần thiết để áp dụng hiệu quả phương pháp trảlương theo sản phẩm:

Đối với Q:

- Phải hoàn thiện công tác nghiệm thu, thống kê sản lượng

- Phải hoàn thiện công tác kiểm tra chất lượng (KCS)

- Kiểm soát được hiệu suất hoạt động máy móc thiết bị

Đối với ĐG:

Trang 14

- Có phương pháp xác định đơn giá công bằng, hợp lý

- Xác định định mức lao động chính xác trên cơ sở năng suất laođộng bình quân tiên tiến

- Kiểm soát được quỹ lương sản phẩm

Quy trình tính lương sản phẩm:

- Bước 1: Xác định quỹ lương sản phẩm danh nghĩa (cá nhân hoặctập thể)

- Bước 2: Xác định định mức lao động

- Bước 3: Tính đơn giá tiền lương (cá nhân hoặc tập thể)

- Bước 4: Tổng hợp số liệu sản lượng, chất lượng SP

- Bước 5: Tính toán hệ số điều chỉnh

- Bước 6: Tính lương sản phẩm/tổng quỹ lương sản phẩm tập thểthực tế trong tháng

- Bước 7: Phân chia quỹ lương theo hệ số

- H: Tỷ lệ % hoàn thành công việc

d Lương/ Thưởng theo doanh thu

Là hình thức trả lương/thưởng mà thu nhập người lao động phụthuộc vào doanh số đạt được theo mục tiêu doanh số và chính sách lương/thưởng doanh số của công ty

Điều kiện áp dụng:

- Áp dụng cho những bộ phận có liên quan trực tiếp đến doanh thu

Trang 15

- Áp dụng cho những lao động mang tính chất kinh doanh, dịch vụtổng hợp, NV bán hàng

- Để áp dụng tốt lương doanh số thì phải xác định được doanh số mụctiêu

Các hình thức lương/thưởng theo doanh thu:

- Lương/thưởng doanh số cá nhân

- Lương/thưởng doanh số nhóm

- Các hình thức thưởng kinh doanh khác: công nợ, phát triển thịtrường,…

4.2.2 Đặc điểm kế toán tiền lương tại chi nhánh

Do chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên kế toán tiền lươngtại đơn vị không hạch toán mà sẽ do Tổng công ty hạch toán Chi nhánhchỉ có trách nhiệm làm Bảng chấm công, chi nhánh sử dụng hình thức trảlương theo thời gian kết hợp với vị trí, chức vụ để áp dụng mức lương

Trang 16

CHƯƠNG 5 ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT 5.1 Đặc điểm vật tư, trang thiết bị.

Về phương tiện vận tải, Transimex nói chung và chi nhánh Hà Nộinói riêng đều chưa có đội tàu phục vụ cho nghiệp vụ chuyên chở hàng

hoá, đây là một đặc điểm bất lợi khiến chi nhánh chỉ có thể đảm nhận vai

trò người giao nhận, thiếu tính cạnh tranh với các doanh nghiệp logistics

có khả năng đảm nhận cả trách nhiệm chuyên chở hàng hoá Chi nhánh

đã có sự đầu tư cần thiết về phương tiện vận tải với đội xe tải đáp ứng

được 70% nhu cầu chuyên chở hàng hoá trong nước đối với các hợp đồng

của chi nhánh, tuy nhiên, chi nhánh vẫn còn phải thuê ngoài các thiết bị

chuyên dụng như xe nâng, cần cẩu, …cũng như văn phòng, kho bãi khiến

giá cả dịch vụ thiếu tính cạnh tranh Mặc dù vậy, với quy mô và khối

lượng giao nhận của chi nhánh hiện nay, việc thuê ngoài thay cho đầu tư

mua sắm những trang thiết bị có chi phí lớn là hoàn toàn hợp lý Trong

tương lai, khi quy mô chi nhánh được mở rộng, chi nhánh cần chú trọng

vào đầu tư cơ sở vật chất hơn

Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tính đến ngày 31/12/2013 đượcthể hiện qua bảng sau:

luỹ kế

Giá trị còn lại

TSCĐ hữu hình 393.774.512.407 167.719.403.646 226.055.108.761

1 Nhà cửa, vật kiến trúc 176.301.015.596 46.735.504.948 129.565.510.648

Trang 17

5.2 Hệ thống thông tin của công ty.

Ứng dụng công nghệ thông tin cho phép các doanh nghiệp hoạtđộng dịch vụ logistics phát hiện ra các điểm yếu trong toàn bộ quá trình

lưu chuyển của hàng hoá, loại bỏ được thời gian chết, thời gian lưu kho ở

các điểm chuyển tải Tuy nhiên, chi nhánh mới chỉ dừng lại ở việc ứng

dụng phần mềm quản lý nguồn nhân lực ERP và ứng dụng công nghệ

thông tin vào các hoạt động khai báo hải quan, tìm kiếm và giao tiếp với

khách hàng, quản lý và lưu trữ chứng từ

Trang 18

CHƯƠNG 6 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

Sơ đồ 6.1: Quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu.:

Hành động Người thực hiện Nơi thực tập

*Quy trình gồm 3 bước :

Bước 1 : Kiểm tra chứng từ :

Đối với hàng xuất/ nhập khẩu ra/ vào Việt Nam, các chứng từ giaonhận hàng hoá xuất nhập khẩu bao gồm:

+ Tờ khai hải quan (theo mẫu hiện hành): 1 bộ (3 tờ)

Tập hợp chứng từ

khách hàng giao

Nhân viên chứng từ

Vp hải quan

Bước1:kiểm

tra chứng từ

Nhân viên phòng forwading

Vp chi nhánh

Bước 2:Hoàn chỉnh

bộ hồ sơ chứng từ

Nhân viên phòng forwading

Tại hiện trường

Trang 19

+ Hợp đồng mua bán (hoặc giấy tờ có giá trị như hợp đồng): 1 bản chính và 1 bản copy.

+ B/L, Invoice, P/L (Packing list – phiếu đóng gói ): 1 bản chính

và 2 bản copy

+ Giấy uỷ quyền/ giấy giới thiệu: 2 bản chính

+ Giấy phép xuất nhập khẩu hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 1 bản sao y

+ Giấy phép chuyên ngành (an toàn lao động, bộ y tế ) : 1 bản chính

+ C/O, C/A (bảng phân tích thành phẩm ): 1 bản sao y

+ Các chứng từ cần thiết khác ( nếu cần)

Bước 2 : Hoàn chỉnh hồ sơ cần thiết

Sau khi kiểm tra chứng từ, nếu không phù hợp thì phải tập hợp lại chứng từ khách hàng giao, để sửa lại Nếu phù hợp, thì thực hiện bước tiếp theo đó là hoàn chỉnh bộ hồ sơ cần thiết để thực hiện tiếp bước 3 là giao công tác hiện trường

Bước 3 : Giao công tác hiện trường :

Đối với hàng xuất nhập khẩu:

- Người xuất khẩu giao hàng cho người giao nhận kèm với thư chỉdẫn của người gửi hàng Thư chỉ dẫn của người gửi hàng được in sẵnthành mẫu và bao gồm những nội dung sau: tên và địa chỉ của người gửihàng, nơi hàng đến và tuyến đường vận chuyển, số kiện, trọng lượng,đặcđiểm và số lượng hàng hoá, giá trị hàng, phương pháp thanh toán cướcphí, ký mã hiệu hàng hoá, liệt kê các chứng từ gửi kèm

- Người giao nhận sẽ cấp cho người xuất khẩu giấy chứng nhận đãnhận hàng của người nhận (FCR – forwarders certificate of receipt) FCRgồm tên, địa chỉ của người uỷ thác, tên địa chỉ của người nhận hàng, ký

Trang 20

mã hiệu và số hiệu hàng hoá, số lượng kiện và cách đóng gói, tên hàng,trọng lượng cả bì và thể tích, nơi và ngày phát giấy chứng nhận.

- Người giao nhận sẽ cấp giấy chứng nhận vận chuyển của người giaonhận (FCT – forwarders certificate of transport) nếu người giao nhận cótrách nhiệm giao hàng tại đích

- Người giao nhận sẽ cấp biên lai kho hàng cho người xuất khẩu(FWR – forwarders warehouse receipt ) nếu hàng được lưu kho của ngườigiao nhận trước khi gửi cho hãng hàng không

Nhập hàng nhập khẩu :

Theo sự uỷ thác của người giao nhận nước ngoài hay người nhậpkhẩu,người đại lý hay người giao nhận hàng không sẽ tiến hành nhậnhàng nhập khẩu bằng chứng từ được gửi từ nước xuất khẩu chứng từ dongười nhập khẩu cung cấp

- Nếu chỉ có trách nhiệm giao hàng cho người nhập khẩu tại khohay trạm giao nhận hàng hoá của sân bay thì sau khi nhận được thông báohàng đã đến của hãng vận chuyển cấp vận đơn thì: Người giao nhận trựctiếp lên sân bay nhận bộ hồ sơ gửi kèm theo hàng Sau khi thu hồi bảnvận đơn gốc số 2, người giao nhận cùng người nhận khẩu làm các thủ tục

để nhận hàng tại sân bay

- Nếu người giao nhận là đại lý gom hàng thì phải nhận lô hàngnguyên bằng vận đơn chủ sau đó chia sẻ cho các lô hàng và giao cho cácchủ hàng lẻ và thu hồi lại vận đơn giao hàng

- Nếu người giao nhận có trách nhiệm giao hàng đến đích, thì ngoàiviệc thu hồi các bản số 2 của vận đơn chủ hoặc vận đơn gom hàng

- Người giao nhận tiến hành nhận hàng từ hãng vận chuyển, thanhtoán mọi khoản cước thu sau, làm thủ tục và nộp lệ phí với cảng hàngkhông thông quan cho hàng hoá

Trang 21

- Giao hàng cho người nhập khẩu tại kho của người nhập khẩu cùngvới giấy hải quan và thông báo thuế.

- Người nhập khẩu nhận hàng và thanh toán chi phí mà người giaonhận đã phải nộp cùng phí giao nhận cho người giao nhận

Quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu của Transimex Saigon –chi nhánh Hà Nội được tiêu chuẩn hoá theo quy trình quản lý chất lượngISO 2001 : 2000 Mỗi bước trong quy trình do một bộ phận, phòng banchuyên trách đảm nhiệm được tiến hành nhanh chóng, hiệu quả, quy trìnhđược thực hiện liên tục, chất lượng được phối hợp giữa phòng ban công

ty và phòng ban hải quan mang lại hiệu quả tốt nhất Giao nhận hàng hoáxuất nhập khẩu là một trong những dịch vụ chủ chốt mang lại doanh thukhông nhỏ hàng năm cho công ty Công ty luôn và đang cố gắng hoànchỉnh quy trình giao nhận tốt hơn nữa, ngày càng mở rộng phạm vi giaonhận và phát triển các dịch vụ logistics mà công ty đang cung cấp

CHƯƠNG 7 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRANSIMEX SAIGON

7.1 Mục đích

Trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh làmục tiêu mọi hoạt động của đơn vị Đây là điều kiện tồn tại và phát triểnđơn vị Vì lý do này và cũng xuất phát từ nguyên tắc chung của phân tíchhoạt động kinh tế là bắt đầu từ khái quát đi đến chi tiết và sau đó tổng hợplại nên cần phải đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳnhất định có thể là một hay nhiều năm

Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh giúp cho đơn vị tìm ranguyên nhân tác động đến kết quả kinh doanh (tác động trực tiếp và tácđộng gián tiếp) so sánh với kế hoạch để thấy tình hình thực hiện các chỉtiêu kinh tế của Đơn vị, từ đó thấy được những chỉ tiêu nào chưa thựchiện được, những chỉ tiêu nào thực hiện tốt, tình hình thực hiện nghĩa vụđối với Nhà nước, đối với người lao động, những bất cập mà đơn vị gặpphải… Từ đó đơn vị thấy được xu thế phát triển của đơn vị, đồng thời cóđược các thông tin cần thiết để ra những quyết định điều chỉnh kịp thời

Trang 22

những bất hợp lý nhằm đạt được mục tiêu hoạt động trong quá trình điềuhành quá trình kinh doanh.

7.2 Nội dung

Nhận xét: Nhìn vào bảng 1 cho ta thấy: nhìn chung các chỉ tiêu đềugiảm, duy chỉ có chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế tăng, đồng nghĩa với thuếthu nhập doanh nghiệp tăng theo

- Doanh thu đạt 196,1728,81% so với năm 2012 (giữa niên độ), ,giảm 8.283.941.368tăng 91.481.073 đồng tương ứng giảm 3,8328,81%.Nguyên nhân là do: sản lượng giao nhận giảm tăng và nguồn thu nhậpkhác giảmtài chính tăng đáng kể ( chủ yếu là thu từ thanh lý, nhượng bántài sảncổ tức, lợi nhuận được chia)

- Chi phí 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 giảm95,14cuối năm tăng 127,53% hay là giảm 9.141.083.347tăng76.790.687.891 đồng tương ứng giảm 4,86tăng 27,53% Việc giảm tăngchi phí là chủ yếu do giá vốn cho thuê văn phòng và dịch vụ quản lý, và

do sản lượng giao nhận tăng nên chi phí bán hàng tăng theo chứng tỏdoanh nghiệp đã thực hiện tốt công tác cắt giảm chi phí nhằm hạ thấp giáthành Nguyên nhân chủ yếu là doanh nghiệp đã cắt giảm chi phí tàichính mà cụ thể là chi phí lãi vay

- Lợi nhuận trước thuế năm 2013 (giữa niên độ) so với năm 2012(giữa niên độ) tăng 3,038,20% tương ứng 857.141.97914.690.385.902đồng Đây là điều đáng mừng đối với doanh nghiệp, nguyên nhân là dotốc độ tăng doanh thu nhiều hơn tốc độ tăng chi phí khi vừa cắt giảm chiphí mà lợi nhuận vẫn tăng

- Tổng quỹ lương của doanh nghiệp giảm đi trong 6 tháng so vớiđầu năm 2013, giảm 3.177.339.45014.123.091.858 đồng hay là giảm9,8224,98% Giảm quỹ lương do doanh nghiệp có cắt giảm một số nhân

Trang 23

viên ( cụ thể là 25 nhân viên) Mức lương bình quân của doanh nghiệpđược cho là phù hợp, đảm bảo cho đời sống nhân viên.

- Về việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, do lợi nhuậntrước thuế tăng nên kéo theo thuế TNDN cũng tăng theo (cụ thể15,847,62% - đây là chỉ tiêu tăng nhiều nhất trong bảng) Do cắt giảmnhân viên nên thuế TNCN giảm đi, cụ thể giảm 52,1658,52% tương ứng227.696.066148.586.039 đồng

Kết luận:

Tóm lại, qua bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu sảnxuất kinh doanh chủ yếu của công ty, ta thấy hầu hết tất cả các chỉ tiêuphản ánh hoạt động của công ty đều tăng Tuy tốc chi phí của doanhnghiệp tăng song tốc độ tăng chi phí vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thunên vẫn đảm bảo lợi nhuận tăng Điều này phản ánh xu hướng hoạt động

ổn định của công ty trong giai đoạn thị trường và ngành giao nhận vẫncòn nhiều vấn đề khó gỡ như hiện nay Tuy nhiên , để giữ được sự ổnđịnh vào năm 2014, công ty cần có các biện pháp như:

- Tạo dựng mối quan hệ tốt, giữ vững uy tín với bạn hàng truyền thống qua việc giao hàng, thanh toán,…

- Mở rộng tìm kiếm thị trường, khách hàng tiềm năng và tạo

thương hiệu trong mắt khách hàng mới

- Tăng cường công quản lý sao cho bộ máy hoạt động của công ty được linh hoạt, thích ứng nhanh với sự biến động của nền kinh tế

- Quản lý chi phí phát sinh đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm nhất

Trang 24

PHẦN II TÌM HIỂU VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRANSIMEX

SAIGON – CHI NHÁNH HÀ NỘI

Trang 25

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế biểuhiện dưới hình thái tiền tệ giữa doanh nghiệp và môi trường xung quanh

nó, những mối quan hệ này nảy sinh trong quá trình tạo ra và phân chiacác quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

1.1.2 Chức năng của tài chính.

a Chức năng phân phối.

Chức năng phân phối là một khả năng khách quan vốn có của phạmtrù tài chính nói chung và của doanh nghiệp nói riêng Con người nhậnthức và vận dụng khả năng này để tiến hành phân phối nguồn tài chínhcủa doanh nghiệp để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp,nhằm thỏa mãn những nhu cầu của doanh nghiệp Đối tượng phân phốicủa tài chính doanh nghiệp là các nguồn tài chính của doanh nghiệp, đóchính là những giá trị của cải mới sáng tạo ra trong kỳ., những giá trị củacải doanh nghiệp tích lũy từ trước… Chủ thể phân phối của tài chínhdoanh nghiệp là chủ doanh nghiệp và nhà nước Quá trình phân phối diễn

ra trước, trong và sau quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụthể là phân phối về nguồn huy động vốn cho doanh nghiệp, phân phối sốvốn huy động được để đầu tư vào các loại tài sản và phân phối thu nhậpsau quá trình kinh doanh Quá trình phân phối của tài chính doanh nghiệpdiễn ra thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình tồn tại của doanhnghiệp

Tuy vậy, việc phân phối phải dựa trên các tiêu chuẩn và định mứcđược tính toán một cách khoa học trên nền tàng là hệ thống các mối quan

hệ kinh tế của doanh nghiệp với môi trường xung quanh Phân phối hợp

lý là mục đích mà chủ thể mong muốn Để phân phối chủ thể phải dựatrên cơ sở quá trình phân tích, tính toán khoa học Việc phân tích khôngchi tiết, việc tính toán không chính xác có thể gây ra sự mất cân đối cácmối quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường xung quanh là cho quátrình sản xuất kinh doanh không đạt hiệu quả cao, thậm chí dẫn đến phásản Các tiêu chuẩn và định mức phân phối ở mỗi quá trình sản xuất kinhdoanh mặc dù được tính toán đầy đủ chính xác thì nó cũng không thể làbất di bất dịch mà thường xuyên được điều chỉnh, uốn nắn cho phù hợpvới điều kiện và tình hình thực tế thường xuyên thay đổi Việc điều chỉnhuốn nắn đó được thực hiện thông qua chức năng thứ hai của tài chínhdoanh nghiệp

Trang 26

b Chức năng giám đốc

Đây cũng là một khả năng khách quan vốn có của phạm trù tàichính nói chúng và tài chính doanh nghiệp nói riêng Giám đốc tài chínhdoanh nghiệp là việc theo dõi, giám sát Đối tượng của giám đốc tài chính

là quá trình phân phối, cụ thể là quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệcủa doanh nghiệp Chủ thể giám đốc tài chính doanh nghiệp là chủ thểphân phối tài chính doanh nghiệp, cụ thể là chủ doanh nghiệp và nhànước Mục đích của giám đốc tài chính doanh nghiệp là kiểm tra tính hợp

lý, tính đúng đắn và hiệu quả của quá trình phân phối tài chính Từ kếtquả của việc giám đốc mà chủ thể có phương hướng, biện pháp điềuchỉnh cho quá trình phân phối tài chính doanh nghiệp hợp lý hơn và dạthiệu quả kinh tế cao hơn Đặc điểm của giám đốc tài chính doanh nghiệp

là giám đốc bằng đồng tiền Phương pháp giám đốc là phân tích tình hìnhtài chính của doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu tài chính và bằngphương pháp nghiên cứu khoa học, ta có thể thấy được thực trạng tàichính doanh nghiệp cũng như tiềm năng tài chính của doanh nghiệp Dựavào những kết luận của việc phân tích, chủ doanh nghiệp có thể đưa ranhững biện pháp hữu hiệu hơn

Hai chức năng trên đây của tài chính có mối quan hệ mật thiết vớinhau Chức năng phân phối xảy ra trước, trong và sau mỗi quá trình sảnxuất kinh doanh, nó là tiền đề cho quá trình sản xuất kinh doanh, không

có nó sẽ không có quá trình sản xuất kinh doanh Chức năng giám đốcbằng tiền luôn theo sát chức năng phân phối, có tác dụng điều chỉnh vàuốn nắn tiêu chuẩn và định mức phân phối để đảm bảo cho nó luôn luônphù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của sản xuất kinh doanh

1.2 Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính (BCTC) là một hệ thống số liệu và phân tích chobiết tình hình tài sản và nguồn vốn, luồng tiền và hoạt động kinh doanhcủa một doanh nghiệp BCTC có 4 loại: bảng cân đối kế toán, báo cáo kếtquả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC

1.2.1 Bảng cân đối kế toán.

a Bản chất và mục đích.

Trang 27

Bàng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quất toàn

bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệptại một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán là một BCTC mô tảtình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm đó Đây làmột BCTC có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sởhữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp

Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sảnhiện có của doanh nghiệp và chi tiết giá trị từng tài sản Cho biết giá trịhiện có của toàn bộ nguồn vốn và chi tiết giá trị từng nguồn vốn ở 2 thờiđiểm đầu năm và cuối kỳ báo cáo

Từ số liệu của bảng cân đối kế toán ta có thể xác định cơ cấu tàisản, cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tại thời điểm đó Cung cấp sốliệu để xác định các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong

kỳ Qua đó ta có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanhnghiệp, đánh giá tình hình thanh toán, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp…

b Kết cấu

Biểu 1.2 Bảng cân đối kế toán

Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

- Lãi chưa phân phối

c Cơ sở số liệu để lập bảng cân đối kế toán

Trang 28

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, căn cứ vào số dư củatài khoản phản ánh vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp.

- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán kỳ trước

d Phương pháp lập bảng cân đối kế toán

- Sử dụng mẫu biểu theo quy định của Bộ tài chính

- Số đầu năm lấy từ số cuối kỳ báo cáo năm trước

- Số cuối kỳ phần tài sản lấy số dư Nợ cuối kỳ các tài khoản tươngứng Một số khoản mục nằm trong phần tài sản nhưng quy luật vận độngcủa chúng có thể không hoàn toàn giống với các loại tài sản khác Điều

đó gây ra hiện tượng số dư tài khoản phản ánh khoản mục tài sản đó cóthể nằm bên Có, trái ngược với các tài khoản tài sản khác Với nhữngkhoản mục đó ( trên tài khoản có số dư Có) ta phải đưa vào bảng cân đốidưới hình thức dấu âm mà thông thường được viết trong ngoặc đơn.Những khoản mục này bao gồm: Hao mòn tài sản cố định, các khoảntrích lập dự phòng…

- Số cuối kỳ phần nguồn vốn lấy số dư Có cuối kỳ các tài khoảntương ứng Đối với các khoản nguồn vốn vận động trái quy luật, khi thì

có số dư Có, khi lại có số dư Nợ trên tài khoản phản ánh chúng Khi mộtkhoản nào đó có số dư Nợ thì giá trị đó đưa vào bảng cân đối kế toándưới dạng số âm và được ghi trong ngoặc đơn Những khoản này thườnglà: Lợi nhuận chưa chia, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giángoại tệ…

1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

a Bản chất và mục đích.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết sự dịch chuyển củatiền trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép sựtính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kếtquả kinh doanh cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiềnthực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ; So sánh tổng chi phí phát sinhvới số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở doanh thu

và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh: lãi hay lỗ

Trang 29

trong năm Như vậy, Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp vềtình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật vàtrình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một BCTC tổng hợp,phản ánh tổng quát tình hình à kết quả trong kỳ kế toán của một doanhnghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác

Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

có thể kiểm tra phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, thực hiện

dự toán chi phí sản xuất, thực hiện kế hoạch thu nhập và kết quả kinhdoanh sau một kỳ kế toán

Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà đánh giá xuhướng của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau

b Kết cấu

Biểu 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tổng doanh thu

- VAT đầu ra, thuế TTĐB đầu ra,các khoản giảm trừ

= Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

= Lãi gộp - Chi phí bán hàng và quản lý

= Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh

+(-) Lãi (lỗ) từ hoạt động tài chính và bất thường

= Tổng lợi nhuận trước thuế – thuế TNDN

= Lợi nhuận sau thuế

c Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trước

- Căn cứ vào sổ kế toán: Số phát sinh các tài khoản từ loại 5 đếnloại 9

d Phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh được lậptheo mẫu quy định thống nhất của Bộ tài chính

1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 30

a Bản chất và ý nghĩa.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC tổng hợp phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giá đượckhả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khảnăng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán lượng tiền tiếp theo

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thực chất là một báo cáo cung cấp thôngtin về những sự kiện và nghiệp vụ kinh tế phát sinh có ảnh hưởng đếntình hình tiền của doanh nghiệp, cụ thể là những thông tin về các khoảntiền của doanh nghiệp nhận được trong kỳ và các khoản tiền doanhnghiệp chi trong kỳ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ xác định hoặc dự báo dòng tiền thựcnhập quỹ ( thu Ngân quỹ), bao gồm: dòng tiền nhập quỹ từ hoạt độngkinh doanh ( từ bán hàng hoặc dịch vụ); dòng tiền nhập quỹ từ hoạt độngđầu tư, tài chính; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động bất thường

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ xác định hoặc dự báo dòng tiền thựcxuất quỹ ( chi Ngân quỹ), bao gồm: dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuấtkinh doanh; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động đầu tư, tài chính;dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động bất thường

Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ, nhà phân tíchthực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dưngân quỹ cuối kỳ Từ đó, có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tốithiểu cho doanh nghiệp nhằm mục đích đảm bảo chi trả

b Kết cấu

Biểu 1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh

Phương pháp gián tiếp

Lợi nhuận sau thuế

+ Khoản điều chỉnh: khấu hao,

dự phòng

- Tài sản lưu động:

Phương pháp trực tiếpDoanh thu bằng tiền+ Các nợ thương mại đã thu

- Tiền đã trả công nhân,nhà cung cấp

Trang 31

Các khoản phải thu

Hàng tồn kho

± Các khoản phải trả

+ Các khoản bất thường (bồi

thường, phạt )

- Tiền lãi và thuế đã trả

± Các khoản thu chi bấtthường

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư

- Mua tài sản, nhà xưởng thiết bị

+ Thu do bán tài sản cố định

+ Lãi thu được

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính

+ Tiền vay, tăng vốn

- Các khoản đi vay đã trả

- Lãi cổ phần đã trả

c Cơ sở dữ liệu để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Các tài liệu khác có liên quan đến tiền ở doanh nghiệp như: Sổ theodõi thu, chi tiền

d Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phương pháp trực tiếp: Nhằm xác định trực tiếp dòng thu ( dòngchi) một cách riêng biệt từng dòng tiền phát sinh của hoạt động sản xuấtkinh doanh, sau đó lấy tổng dòng thu trừ đi tổng dòng chi ta được dòngtiền thuần

Phương pháp gián tiếp: Không cung cấp thông tin trực tiếp củatừng dòng riêng biệt của hoạt động kinh doanh, mà bắt đầu từ thu nhậpthuần điều chỉnh các khoản thực chi hoặc thực thu để xác định dòng tiềnlưu chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Hai phương pháp trên được lập chỉ khác nhau ở hoạt động sản xuấtkinh doanh, còn hoạt động đầu tư và tài chính giống nhau

Trang 32

1.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính.

a Bản chất và ý nghĩa.

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thốngBCTC của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin vềtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanhnghiệp trong kỳ báo cáo mà các BCTC khác không thể trình bày rõ ràng

và chi tiết được

b Kết cấu và nội dung

Thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm những nội dung cơ bảnsau:

I – Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

II – Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán

III – Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

c Cơ sở lập thuyết minh báo cáo tài chính

- Các sổ kế toán kỳ báo cáo

- Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo

- Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ báo cáo

- Thuyết minh báo cáo kỳ trước, năm trước

Ngoài danh mục và mẫu biểu BCTC năm, hàng quý doanh nghiệpphải lập và nộp BCTC và sử dụng mẫu biểu BCTC giữa niên độ, nói

Trang 33

chung các báo cáo giữa niên độ có nội dung giống như báo cáo năm,nhưng có thêm số liệu cộng dồn từ đầu năm đến cuối quý báo cáo.

Trang 34

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRANSIMEX SAIGON – CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1 Đánh giá cơ cấu tài sản

2.1.2 Nội dung

Trang 35

Nhận xét: Nhìn vào bảng 2 cho ta thấy:

Về tài sản: Năm 2012 ( giữa niên độ) TSCĐ và đầu tư dài hạnchiếm 587.960.262590.701.587.979 đồng tương đương 79,3578,17%, tàisản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm 153.052.699.165164.976.617.396đồng tương đương 20,6521,83% Giữa niên độ Nnăm 2013 TSCĐ và đầu

tư dài hạn chiếm 617.925.336.688631.846.385.065 đồng tương đương76,9175,53%, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm185.544.983.548204.664.166.877 đồng tương đương 23,0924,47% Điềunày chứng tỏ hoạt động chủ yếu của công ty là hoạt động kinh doanh.Tổng tài sản năm 2013 ( giữa niên độ) so với năm 2012 (giữa niên độ)tăng 62.457.358.92380.832.346.567 đồng, với số tương đối tăng8,4310,7% ( đạt 108,43110,70%) đã chứng tỏ quy mô tài sản của công tytăng lên, thể hiện:

- Về TSCĐ và đầu tư dài hạn tăng so với năm 2012 ( giữa niên độ)29.965.074.54041.144.797.086 đồng tương ứng 5,106,97% là do:

+ TSCĐ: Dựa vào báo cáo tăng, giảm TSCĐ năm 2013 ( giữa niênđộ) và Bảng cân đối kế toán của công ty ta thấy TSCĐ trong 6 tháng đầunăm được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn kinh doanh, nguồn tự bổ sung

và nguồn vốn do Ngân sách cấp

TSCĐ : của công ty bao gồm đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, máymóc thiết bị, phương tiện vận tải và một số TSCĐ khác TSCĐ tăng là dođầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành.mua sắm mới

- Về TSLĐ và ĐTNH năm 2013 ( giữa niên độ) tăng32.492.284.38339.687.549.481 đồng tương đương 21,2324,06% so vớinăm 2012 ( giữa niên độ) là do:

+ Vốn bằng tiền của công ty tăng 27.450.795.0992.718.007.851đồng tương đương 37,633,10% so với năm 2012 ( giữa niên độ)

+ Các khoản phải thu của công ty năm 2013 ( giữa niên độ) tăng sovới năm 2012 ( giữa niên độ) là 514.590.0719.957.991.407 đồng tương

Trang 36

đương 0,9621.13%.Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng tài sản năm

2013 ( giữa niên độ) là 6,756,82%, năm 2012 ( giữa niên độ) là7,256,24%, chủ yếu là tăng các khoản trả trước cho người bánphải thucủa khách hàng

Các khoản phải thu của khách hàng năm 2013 ( giữa niên độ) tăng998.436.72812.258.556.727 đồng tương đương tăng lên 2,3834,82%.Khoản phải thu khách hàng tăng lên chứng tỏ thị phần của công ty đãđược mở rộng ít nhiều Tuy nhiên, công ty cần phải có những biện phápthu hồi các khoản nợ đúng thời hạn để đẩy nhanh tốc độ chu chuyển củavốn, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn nhiều

Các khoản trả trước cho người bán tăng giảm so với năm 2012( giữa niên độ) 1.065.860.1482.436.303.622 đồng, tương đương với tăng33,69giảm 50,01%, điều này chứng tỏ uy tín của công ty với khách hàng

và nhà cung cấp chưa đã được nâng cao Tuy nhiên, cCông ty cần có biệnpháp để khắc phụcduy trì tình trạng này

+ Hàng tồn kho của Công ty tăng 762.014.9621.679.171.441 đồng,tương đương tăng 7,1411,65%.Tuy nhiên,mức tăng này chứng tỏ mức dựtrữ hàng tồn kho chiếm nhiều ít hơn so với mức tăng tổng doanh thu hàngbán ra trong năm 2013 ( giữa niên độ) so với năm 2012 ( giữa niên độ) là-8.261.361.70089.427.859.064 đồng (=202.973.362.501398.368.394.971– 211.234.724.201308.940.535.907) Do vậy, công ty cần phải códuy trìnhững biện pháp để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu

và giảm mức tồn kho xuống cho hợp lý

+ TSLĐ khác tăng 2.188.950.1081.806.935.521 đồng, tương đươngtăng 16,2628,18% và tỷ trọng của nó so với tổng tài sản cũng tăng ( từ1,820,85% lên 1,950,98%), điều này có thể được đánh giá là chưa tốt

Trang 37

Qua phân tích về cơ cấu tài sản của công ty cổ phần TransimexSaigon, ta thấy TSLĐ tăng mạnh hơn TSCĐ, cho nên tỷ lệ đầu tư tăng lêngây ảnh hưởng khá tốt đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Cơ cấutài sản của Công ty được phân bổ như vậy là khá hợp lý, song điều đóchưa thể hiện được tình hình tài chính của công ty là tốt hay không, do đóphải kết hợp với việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty.

2.2 Đánh giá cơ cấu nguồn vốn

2.2.1 Mục đích

Nguồn vốn là một chỉ tiêu không thể bỏ qua khi nghiên cứu về mộtdoanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ bên ngoàihoặc được tích luỹ từ bên trong doanh nghiệp Vốn được hình thành từbên trong doanh nghiệp sẽ giúp cho đơn vị hoàn toàn chủ động sử dụngkhông bị phụ thuộc vào bên ngoài và là cơ sở để Ngân hàng và các đốitượng khác xem xét khả năng cho vay vốn Ngược lại, vốn được hìnhthành từ bên ngoài doanh nghiệp, việc sử dụng bị hạn chế và bị sự theodõi giám sát từ những đối tượng cho vay, cho nợ Để đảm bảo luôn luôn

có đủ lượng vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh

doanh với hiệu quả kinh tế cao, rủi ro thấp thì doanh nghiệp phải chủ động

t m kiếm mọi nguồn vốn có thể huy động, phân tích, so sánh rủi ro tíndụng cũng như so sánh chi phí sử dụng vốn từ các nguồn để có phương án

sử dụng thích hợp Để làm được như vậy, trước hết doanh nghiệp phải biếttình hình nguồn vốn của mình

2.2.2 Nội dung

Trang 38

Về nguồn vốn : Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm khả năng tựtài trợ về mặt tài chính của công ty cũng như mức độ, khả năng tự chủ,chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà công ty phải đươngđầu Số liệu dùng để phân tích được thể hiện trong bảng phân tích cơ cấunguồn vốn được lập từ số liệu trên BCĐKT của công ty năm 2012 ( giữaniên độ) và năm 2013 ( giữa niên độ)

Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấy nguồn vốn chủ sởhữu tăng lên cả về số tương đối và số tuyệt đối Số tuyệt đối tăng26.990.160.35380.832.346.567 đồng, tương đương với số tương đối tăng4,7110,70% Điều này chứng tỏ mức độ đảm bảo về mặt tài chính và khả

Trang 39

năng độc lập trong kinh doanh của công ty đã tăng lên,công ty đang có đủvốn để hoạt động kinh doanh.

Trong nguồn vốn Chủ sở hữu thì nguồn vốn đầu tư chủ sở hữuchiếm tỷ trọng chủ yếu, nhưng trong kì không thay đổi Nhân tố làm chovốn chủ sở hữu tăng chủ yếu là do lợi nhuận chưa phân phối Năm 2013 (giữa niên độ) lợi nhuận chưa phân phối tăng22.178.147.17152.063.599.738 đồng tương ứng tăng 16,3238,17% Nhưvậy, có thể thấy vốn đầu tư không thay đổi nhưng lợi nhuận tăng đáng kể,đây là điều đáng mừng đối với doanh nghiệp

Tỷ trọng của nợ phải trả tăng do các khoản tiền vay và nợ ngắnhạn, người mua trả tiền trước và các khoản phải trả phải nộp ngắn hạnkhác tăng, trong khi đó phải trả cho người bán, phải trả người lao động lạigiảm do:

+ Vay ngắn hạn tăng lên 33.031.523.84423.284.888.922 đồng, tươngđương tăng 89,6255,06% Chỉ tiêu này tăng cho phép đánh giá công ty đãdùng khoản vay ngắn hạn để đầu tư trang trải cho TSCĐ và đầu tư dàihạn làm cho tỷ trọng TSCĐ trong tổng tài sản tăng lên

+ Phải trả cho người bán giảm xuống 15.867.556.61019.127.127.595đồng, tương đương giảm 31,1040,65% cho thấy công ty chiếm dụng vốncủa các đơn vị cung cấp không nhiều so với tổng nguồn vốn tự có củamình Việc chiếm dụng vốn này với tỷ lệ vừa phải không mang tính tiêucực vì đó là mối quan hệ tín dụng luôn tồn tại trong hoạt động của bất kỳdoanh nghiệp nào, mặt khác các khoản phải trả này đã được chi nhánhđảm bảo thanh toán theo đúng thời hạn

+ Phải trả người lao động giảm 2.765.519.2832.747.423.204 đồng dodoanh nghiệp đã cắt giảm một số nhân viên nhằm đảm bảo bộ máy tránhcồng kềnh

Trang 40

+ Các khoản phải trả, phải nộp khác là chỉ tiêu tăng nhiều nhất trongbảng, tăng 17.007.320.414 về số tuyệt đối và 208,30% về số tương đối.Nguyên nhân chủ yếu là do cổ tức phải trả tăng đột biến trong năm qua

Để đánh giá chính xác hơn nữa tình hình tài chính của công ty, ta sẽtiến hành phân tích khái quát các chỉ tiêu tài chính trung gian trong bảngBCKQKD

2.3 Đánh giá khái quát các chỉ tiêu tài chính trung gian trong bảng BCKQK.

2.3.1 Mục đích

Việc phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽgiúp đơn vị có những cái nhìn chung về kết quả hoạt động của một kỳ, từ

đó so sánh với kỳ trước hoặc so sánh với những mục tiêu mà mình đã đề

ra trong năm để thấy được những chỉ tiêu nào mình thực hiện được,những chi tiêu nào chưa thực hiện được Sau đó đơn vị có những bài họckinh nghiệm để áp dụng sau này, đồng thời đưa ra những biện pháp khắcphục những nhược điểm, khó khăn, hay những tồn tại của mình

2.3.2 Nội dung.

Ngày đăng: 15/07/2016, 17:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 1.2. Bảng cân đối kế toán - Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty transimex saigon – chi nhánh hà nội
i ểu 1.2. Bảng cân đối kế toán (Trang 27)
Bảng cân đối kế toán - Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty transimex saigon – chi nhánh hà nội
Bảng c ân đối kế toán (Trang 31)
Bảng tổng  hợp kế toán  chứng từ  cùng loại - Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty transimex saigon – chi nhánh hà nội
Bảng t ổng hợp kế toán chứng từ cùng loại (Trang 72)
Hình thức thanh toán ( Mode of payment) - Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty transimex saigon – chi nhánh hà nội
Hình th ức thanh toán ( Mode of payment) (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w