Trong công ty quản lý kinh tế vốn bằng tiền là chỉ tiêu quan trọng luônđược các doanh nghiệp quan tâm, và vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộphận của kế toán vốn sản xuất kinh doanh
Trang 1Lời nói đầu
Khi đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới,kinh tế từ cơ chế quản lý hànhchính quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nướcđòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, tự chủ trong mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh.Hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt.Vìvậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải có đội ngũ cán bộ quản lý
có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn cao Đồng thời doanh nghiệp phảixác định cho mình đó là yếu tố cơ bản nhất để phát huy cải tiến nhằm làm tốthơn tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình
Trong công ty quản lý kinh tế vốn bằng tiền là chỉ tiêu quan trọng luônđược các doanh nghiệp quan tâm, và vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộphận của kế toán vốn sản xuất kinh doanh dưới hình thức tiền mặt tại quỹ, tiềngửi ngân hàng, chứng khoán có giá trị như trái phiếu, tiền đang chuyển, ngoại tệ,vàng bạc, đá quý.Bên cạnh đó vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt có tính linhhoạt cao, hàng ngày hàng giờ cần cho SXKD nhanh chóng tạo ra lợi nhuậnnhưng cũng rất dễ rủi do, lợi dụng tham ô, mất cắp… Do đó cũng cần đòi hỏi sựquản lý chặt chẽ của ban lãnh đạo và cán bộ quản lý vốn làm việc nghiêm chỉnh
có trách nhiệm Như vậy có thể nói công tác hạch toán vốn bằng tiền là khâu kháquan trọng của toàn bộ công tác kế toán, nó có vai trò quan trọng việc duy trì vàphát triển vốn của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, với mong muốn đượcgóp phần hoàn thiện quy trình hạch toán vốn bằng tiền nói riêng, công tác tổchức kế toán nói chung.Cùng sự hướng dẫn của Thạc sĩ:Nguyễn Thị Liên em lựa
chọn đề tài “ Tìm hiểu tình hình tài chính và công tác kế toán vốn bằng tiền
của công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hà Đô” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của
mình
Ngoài phần mở đầu và kết thúc, nội dung của bài báo cáo được chia thành 4phần như sau:
Trang 2CHƯƠNG I: Tìm hiểu chung về công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hà Đô
CHƯƠNG II: Tìm hiểu tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hà
Đô
CHƯƠNG III: Công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty cổ phần Tập Đoàn
Hà Đô
CHƯƠNG IV: Kết luận-kiến nghị
Do còn thiếu kinh nghiệm thực tế ,thời gian thực tập không nhiều nên báo cáocủa em không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp củacác Thầy Cô, cùng các, anh chị trong công ty để bài báo cáo của em được hoànthiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên : Trần Thị Tâm
Trang 3CHƯƠNG I :TÌM HIỂU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THƯC TẬP
1 Sự hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần Tập đoàn Hà Đô (“ Công ty”) là một Công Ty Cổ Phầnđược thành lập ở Việt Nam Giấy chứng nhận kinh doanh của Công Ty đã đượcđiều chỉnh nhiều lần, và lần điều chỉnh cuối cùng là Giấy Chứng nhận kinhdoanh số 0100283802 ngày 24 tháng 11 năm 2011 Giấy Chứng Nhận Đăng KýKinh Doanh do sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành Phố Hà Nội Cấp Tuy mới thànhlập và đi vào hoạt động được 3 năm Từ năm 2011 đến nay
Công ty cổ phần Tập đoàn Hà Đô là công ty cổ phần với số lao độngquản lý như sau:
Hội đồng quản trị :
Nguyễn Trọng Thông Chủ Tịch
Nguyễn Văn Tô Phó Chủ Tịch
Nguyễn Đức Toàn Thành Viên
Phan Quang Bình Thành Viên
Đào Hữu Khanh Thành Viên
Cao Trần Đăng Thành Viên
Lê Thanh Hiền Thành viên
Ban Giám Đốc
Nguyễn Trọng Thông Tổng Giám Đốc
Nguyễn Văn Tô Phó Tổng Giám Đốc
Nguyễn Đức Toàn Phó Tổng Giám Đốc
Đào Hữu Khanh Phó Tổng Giám Đốc
Ban Kiểm Soát
Đỗ Văn Bình Trưởng Ban
Phan Viết Tài Ủy Viên
Phạm Hùng Sơn Ủy Viên
Trang 42.Chức năng và quyền hạn của doanh nghiệp
Được thành lập ngày 24 tháng 11 năm 2011 ty cổ phần tập Đoàn Hà Đô với địnhhướng phát triển đúng trong thời kì đổi mới ở Việt Nam Với sự tập trung trí tuệ,phát huy mọi nguồn lực được Ban Lãnh Đạo công ty khởi xướng Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hà Đô đã có bước phát triển nhảy vọt về công nghệsản xuất và dịch vụ kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu khách hàng và nhịp độ phát triểnkinh tế của đất nước đặc biệt trong lĩnh vực
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sửdụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng đi thuê
Kinh doanh dịch vụ bất động sản
Đầu tư và phát triển hạ tầng khinh doanh nhà
Kinh doanh khu du lịch sinh thái và khách sạn, nhà hàng (không bao gồmkinh doanh vũ trường,quán bar, karaoke)
Sản xuất kinh doanh điện, kinh doanh máy móc thiết bị
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,thủy điện, đường dây và trạm biến áp đến 35kV
Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, khai thác đá
Lắp đặt sửa chữa máy móc,thiết bị cơ khí,điều khiển tự động,điệnlạnh,điện kĩ thuật,điện dân dụng, thủy khí, thang máy, máy xây dựng,thiết bị nâng hạ
Tư vấn xây dựng khảo sát xây dựng, lập dự án quản lý đầu tư xây dựng,
tư vấn đấu thầu, kiểm định chất lượng công trình xây dựng
Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất với công trình xây dựngdân dụng, công nghiệp, công trình văn hóa, công trình hạ tầng kỹ thuật đôthị
Thiết kế quy hoạch, quy hoạch tổng mặt bằng đối với công trình xây dựngdân dụng, công nghiệp
Thiết kế cấp điện công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật hạtầng đô thị
Thiết kế công trình giao thông đường bộ, sân bay
Thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp
Sinh viên : Trần Thị Tâm
Trang 5 Thiết kế cấp thoát nước đối với công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp, công trình cấp thoát nước, môi trường nước.
Thiết kế thông gió, cấp nhiệt đối với công trình xây dựng
Thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kỹthuật hạ tầng đô thị, nông nghiệp(kho, lán, trạm, trại)
Thiết kế chế tạo máy và các thiết bị công nghiệp, tư vấn đầu tư và cungcấp chuyển giao công nghệ cùng các dịch vụ khoa học kỹ thuật có liên0quan
Xuất nhập khẩu trang thiết bị, công nghệ vật tư phục vụ sản xuất vànghiên cứu khoa học công nghệ
Sản xuất, mua bán, thi công lắp đặt, bảo dưỡng, bảo trì, hệ thống phòngcháy chữa cháy, camera quan sát, chống đột nhập, chống sét
Lắp đặt hệ thống máy tính, mạng thông tin liên lạc, viễn thông
Sản xuất, mua bán linh kiện máy tính, thiết bị thông tin liên lạc, viễnthông
Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Bên cạnh đó với đội ngũ kỹ sư mạnh, được đào tạo trong và ngoài nước
về những nghành nói trên công ty Luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng một cáchhiệu quả nhất trong các dịch vụ như sau:
- Dịch vụ tư vấn lập quy trình, hồ sơ kỹ thuật về xây dưng công trình kĩthuật
- Dịch vụ hướng dẫn kỹ thuật tại công trường.Phân công kỹ sư đến hướngdẫn, giám sát, kiểm tra thi công các công trình
- Dịch vụ khảo sát thực tế quy trình kĩ thuật
Chính sách chất lượng:
“Chất Lượng “- là mục tiêu chủ đạo của mọi hoạt động của ban lãnh đạo vàtoàn bộ thành viên công ty.Để đạt được chất lượng, giữ vững uy tín với kháchhàng, công ty cam kết tập trung mọi nguồn lực phấn đấu thực hiên nhữngnguyên tắc sau đây:
Xây dựng và duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO 9001:2000
Công nghệ sản xuất được đổi mới liên tục và hài hoà với môi trường
Sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật luôn luôn được cải tiến, nâng cao để thoảmãn nhu cầu khách hàng
Trang 6 Cán bộ và nhân viên được thường xuyên đào tạo có đủ năng lực, kĩ năngcần thiết để hoàn thành tốt mọi công việc được giao.
Công trình xây dựng luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng cao
3 Điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật và lao động.
% sở hữu
và quyền biểu quyết 31/12/2012
Công ty cổ phần
hà đô 1
Xây dựng các công trình dândụng,công nghiệp,Giao thôngthủy lợi,thủy điện, đường dây vàtrạm biến áp đến 35kV
có quy mô lớn
51%
51%
cơ khí điều khiến tự động đườngống điện lạnh, điện kĩ thuật,ddiienj công nghiệp, điều hòakhông khí
51%
51%
Sinh viên : Trần Thị Tâm
Trang 7100%
Công Ty Cổ
Phần Đầu Tư
khánh Hà
Kinh doanh dịch vụ bất động sản,nhà hàng và dịch vụ đồ uống 100% 100%
Trang 83.2 Tình hình lao động:
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty hiện là 266 người trong đó
nữ là 68 người chiếm 25,56%,nam là 198 người chiếm 74,44%.Trong đó:
- Lao động quản lý và nghiệp vụ: 50 người
- Lao động trực tiếp sản xuất : 216 người
Chất lượng lao động:
- Trình độ đại học, cao đẳng `: 115 người (chiếm 43,23 %)
- Công nhân, thợ bậc cao : 141 người(chiếm 56,77 %)
Ngoài những lao động có trình độ Đại học cao đẳng và trung cấp ra, công ty con
có thợ
phụ và thợ làm việc không thường xuyên mà làm theo thời vụ và công trình
=> Các số liệu đó cho thấy Công ty có một đội ngũ lao động rất hùng hậu,chất lượng cao.Đó là một thuận lợi rất lớn cho hoạt đông SXKD của Công ty trong
cơ chế thị trường
4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Sinh viên : Trần Thị Tâm
Trang 9Sơ đồ tổ chức
Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Chi nhánh phía Nam Kỹ thuật - Nội chính QMR
Chú dẫn: Mối quan hệ chỉ đạo,chỉ đạo tác nghiệp
Mối quan hệ hỗ trợ theo chức năng giữa các đơn vị
và tiêu thụ
Phòng kế toán- tài vụ
Phân xưởng Sản xây dựng
Phòng kỹthuật Phòng thử nghiệm
Phòng kế hoạch- vật tư
Phòng tổ chức- hành chính
Phân xưởng cơ điện bao bì sửa chữa
Phân xưởn g cung cấp nguyê
n liệu
Phân xưởng sản xuất
Phòng đảm bảo chất lượng (QA)
Hội đồng quản trị
Chủ tịch hội đồng quản trị
Trang 10 Các phân xưởng sản xuất : 3
- Giám đốc:Là người đứng đầu công ty ,chịu trách nhiệm trước NhàNước về mọi hoạt động của công ty và là người đại diện toàn quyền của công ty
- Phó giám đốc : Phụ trách và chịu trách nhiệm về công tác quản lý kỹthuật ,vật tư.Phụ trách khối nội chính,trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm vềcông tác sản xuất
Các phòng nghiệp vụ :Là cơ quan tham mưu giúp việc cho giám đốc (Phó giám đốc )về từng mặt công tác,đáp ứng công tác chỉ đạovà điều hành củagiám đốc đối với các đơn vị
- Kế toán trưởng :Giúp giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê vàđiều lệ kế toán của Nhà Nước trong hoạt động kinh doanh của công ty
- Trưởng phòng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc củaphòng mình, có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị về kĩ thuật nghiệp
vụ theo chức năng và nghiệp vụ của phòng mình
Các đơn vị phòng ban, phân xưởng:
Là bộ phận trực tiếp quản lý ,điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụđược giao.Tổ chức có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh – dịch vụ vàtham mưu đề xuất với giám đốc các vấn đề về tổ chức SXKD - DV của bộ phận
5 Định hướng phát triển trong tương lai và những thuận lợi , khó khăn
Chiến lược phát triển:
Tập trung phát triển kinh doanh bất động sản và phát triển kinh doanh dulịch sinh sinh thái và khách sạn
Đấu thầu nhận các công trình dân dụng
Tư vấn xây dựng khảo sát xây dụng dự án và quả lí đầu tư xây dựng
Thiết kế cấp thoát nước đối với các công trình dân dụng
Thiết kế công trình sân bay và giao thông đường bộ
Sinh viên : Trần Thị Tâm
Trang 11 Ra sức thực hiện công tác xuất nhập khẩu trang thiết bị, công nghệ vật tưphục vụ sản xuất và nghiên cứu khoa học kĩ thuật
Các mục tiêu đề ra:
Ngày nay bước vào thế kỉ 21 ,với hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn,với sự tin tưởng của khách hàng,Công ty cổ phần Tập Đoàn Hà Đô đã vàđang đứng vị trí hàng đầu tại Việt Nam trong sản xuất và xây dựng các côngtrình dân dụng cũng như các công trình Công nghệ luôn luôn đổi mới và trangthiêt bị luôn hài hoà với môi trường.tiết kiệm nguyên vật liệu mà vẫn đạt tiêuchuẩn mà khách hàng yêu cầu
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật luôn luôn được cải tiến và nângcao để thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Công nghệ mới được đầu tư để đáp ứng nhu cầu phục vụ viêc thi công vàthưc hiện xây dựng công trình đồng thời phục vụ công tác nghiên cứu khoa họccông nghệ
Một số thuận lợi và hạn chế :
Thuận lợi:
Được ưu đãi về thuế xuất khẩu hàng hoá( thuế xuất khẩu là 0%)
Công ty là doanh nghiệp trong nước nên nắm bắt được nhanh nhu cầu thịtrường trong nước từ đó kịp thời đa dạng và hiện đại hoá sản phẩm
Nguồn nhân lực phong phú…
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng có nhiều tiến bộ, ốc độ tăng trưởng kinh tếcao Đặc biệt là kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO thì vị trí của nước ta trêntrường quốc tế ngày được nâng cao Cùng với đó là việc mở rông thị trường củacác doanh nghiệp trong nước và Công ty cổ phần Tập Đoàn Hà Đô đã nắm bắtđược cơ hội đó
Việc mở cửa nền kinh tế của nước ta cũng đồng nghĩa với việc công ty cóthể đi tắt đón đầu trong chuyển giao công nghệ, từ đó nâng cao chất lượng và hạgiá thành chi phí xây dựng cũng như giá thành sản xuất
Hạn chế:
Sự xuất hiện ngày càng nhiều công ty kinh doanh và các doanh nghiệp xâydựng Đặc biệt là những doanh nghiệp nước ngoài có vốn đầu tư và tiềm lựckinh tế - kỹ thuật cao
Trang 12 Vật tư,nguyên liệu cho sản xuất sản phẩm và nguyên vật liệu đáp ứng việcxây dựng công trình có giá thành cao dẫn đến việc hạ giá thành sản phẩm cònnhiều khó khăn.
Tỷ giá nhập nguyên liệu, vật tư bằng ngoại tệ luôn có sự biến động (dođồng Việt Nam mất giá).Trong khi đó DN bán hàng bằng tiền Việt, nên khi có
sự mất giá kéo theo DN phải bù lỗ chi phí mua vật tư, nguyên vật liệu,…
6 Bộ máy công tác kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.
Dựa vào tình hình và đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình,công ty cổphần Tập Đoàn Hà Đô đã tiến hành theo hình thức Kế Toán Tập Trung
Phân xưởng sản xuất là đơn vị trực thuộc nên không tổ chức kế toán riêng
mà chỉ bố trí nhân viên thống kê thu nhận chứng từ,ghi chép đơn giản ,cập nhậphàng ngày để chuyển về phòng kế toán của công ty
Bộ phận kho theo dõi nhập xuất vật tư ,cuối mỗi tháng lập báo cáo tổng hợpchuyển về phòng kế toán
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12
=> Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và xâydựng công trình vậy nên đòi hỏi kế toán phải có hệ thống và phương pháp sửdụng hình thức kế toán phù hợp.Mô hình kế toán tập trung là một hình thức phùhợp với quá trình hoạt động của công ty Vì mô hình này đơn giản thuận tiệntrong dự toán chi phí,dự toán công trình và thu nhập và kết quả của từng loạihàng hoá, dịch vụ.Từ đó theo dõi ,kiểm tra suốt quá trình chi phí sản xuất, xâydựng công trình ,mua bán hàng hoá - dịch vụ để đáp ứng yêu cầu quản lý cụ thểcủa Doanh nghiệp một cách hiệu quả,chính xác, kịp thời và tiện lợi
Sinh viên : Trần Thị Tâm
Trang 13Sơ đồ tổ chức phòng kế toán :
Tổ chức hạch toán:
Phòng kế toán gồm 6 người được phân công cụ thể như sau:
Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp và kế toán TSCĐ):Là người phụ
trách chung, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc công ty về công tác kếtoán thống kê…của toàn công ty.Đồng thời theo dõi về nguồn vốn kinhdoanh, chi phí quản lý,theo dõi tình hình tăng - giảm và khấu hao TSCĐ
Kế toán thanh toán-Tiền mặt:Tổng hợp toàn bộ chứng từ thu chi,theo dõi
TK tiền mặt,hoàn lại thuế như thuế XNK,thuế VAT,…
Kế toán tiêu thụ và công nợ khách hàng :Theo dõi toàn bộ vật tư ,tiền,
hàng hoá vay mượn của công ty đối các công ty có liên quan và theo dõihạch toán tình hình tiêu thụ sản phẩm
Kế toán nhập xuất NVL - Thủ quỹ : Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý toàn
bộ NVL nhập-xuất - tồn kho phục vụ cho sản xuất Kiêm thủ quỹ-làmnhiệm vụ thu ,chi khi có chứng từ được kế toán trưởng và giám đốc duyệt
Kế toán giá thành-tiền lương - BHXH:Có nhiệm vụ hàng tháng tập hợp
toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình sản xuất và kinh doanh của công
ty, tính giá thành sản phẩm-Kiêm việc theo dõi về tiền lương và bảo hiểm
Kế toán TGNH – Tiền vay và công nợ nội bộ : tổng hợp và theo dõi các
chứng từ thu chi và theo dõi TK TGNH –Kiêm nhiệm việc theo dõi công
nợ nội bộ trong doanh nghiệp
Kế toán
thanh toán
& tiền mặt
Kế toán tiêu thụ, công nợ khách hàng
Kế toán nhập, xuất NVL & thủ quỹ
Kế toán tiền gửi ngân hàng & công
nợ nội bộ
Kế toán giá thành tiền lương &
BHXH
Kế toán trưởng
Kế toán TSCĐ _ Kế toán tổng hợp
Trang 14 Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc,kế toán lập chứng từ ghi sổ Sau đócăn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghivào sổ cái Các chứng từ gốc sau đó được dùng để ghi vào các sổ thẻ chitiết.
Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng tiền các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongtháng trên các sổ,xác định số dư của từng TK trên Sổ cái Căn cứ vào Sổcái để lập Bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chitiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán hình thức chứng từ ghi sổ :
Ghi cuối tháng Đối chiếu , kiểm tra
Sinh viên : Trần Thị Tâm
Chứng từ ghi sổ
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 15CHƯƠNG II : TÌM HIỂU TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1 Đánh giá chung kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo các chỉ tiêu chủ yếu.
Khi một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì mụctiêu đầu tiên là lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này thì doanh nghiệp phải cómột chiến lược kinh doanh cụ thể cùng với các phương pháp để đạt được mụctiêu đó Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp thường phải tiếnhành tổng kết các kết quả thu được và các hạn chế,yếu kém đã mắc phải Chỉtiêu kết quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng giúp cho doanhnghiệp có cái nhìn khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trongkhoảng thời gian nghiên cứu Mục đích của việc nghiên cứu chỉ tiêu này là đểtìm ra những mặt đã đạt được và chưa đạt được của hoạt động Cũng thông qua
đó để thấy được doanh nghiệp đã làm ăn hiệu quả chưa Từ đó, rút ra các bài họckinh nghiệm trong việc chỉ đạo, điều hành và quản lý sản xuất, kinh doanh
Trang 16Đánh giá chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hà Đô
Sinh viên : Trần Thị Tâm
Trang 17Qua bảng đánh giá chung kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptheo các chỉ tiêu chủ yếu, ta nhận thấy có chỉ tiêu Doanh thu Giảm xuống dẫnđều tăng lên đến chi phí cũng giảm xuống.các chỉ tiêu còn lại đều tăng lên:Doanh Số của công ty tăng 108,30 % ; doanh thu giảm xuống còn 93,56% giảm6,64% soa với cuối kỳ năm 2012 ; chi phí giảm còn 92,25% giảm 7,75% chỉ tiêudoanh thu giảm là do tác động của nền kinh tế thị trường đang trong tình trạngsuy thoái dẫn đến doanh thu giảm trong khi đó doanh số vẫn tăng chí phí giáthành giảm ; lợi nhuận tăng 121,94 % ; tổng quỹ lương tăng 105,93 % ; tiềnlương bình quân tăng 105,99 % ;
Doanh Số của công ty tăng lên qua 2 kỳ so sánh , trong đó tăng về sốtương đối là 108,30%; về mặt tuyệt đối tăng 45 công trình Đây là điều đángmừng của công ty , điều này chứng tỏ việc kinh doanh của công ty ngày càngphát triển Doanh Số của công ty tăng nhiều nhất ở lĩnh vực xây dựng và sửachữa nhà ở , tăng về số tương đối là 110,00 % ; về mặt tuyệt đối tăng 200 côngtrình, và, tăng về xây dựng công trình cầu cống số tương đối là 111,11 % ; vềmặt tuyệt đối tăng 5 công trình các chỉ tiêu khác của công ty cũng đều tănglên, nhà ở và nhà kho cũng đều tăng lên so với năm 2012
Doanh thu của công ty có sự giảm xuống vì chi phí giảm nên doanh thucũng giảm xuống mặc dù là doanh số tăng qua 2 kỳ so sánh, trong đó giảm về sốtương đối là 93,56 % ; về mặt tuyệt đối tăng 17.521.490.300 đồng vì chi phímua nguyên vật liệu để xây dựng công trình giảm nên kéo theo doanh nghiệpcũng giảm về mặt doanh thu.nhưng lợi nhuận mà công ty dạt được vẫn tăng lên121,94% tăng 21,94%
Về vấn đề lao động tiền lương thì tổng quỹ lương tăng về số tươngđối là 105,93% , về mặt tuyệt đối tăng 43.000.000 ; tiền lương bình quân tăng về
số tương đối là 105,99%, về mặt tuyệt đối tăng 344.000 đồng/người/ tháng ,trong khi đó tổng số lao động trong doanh nghiệp không thay đổi Việc này là
do trong năm năng suất lao động bình quân của người công nhân đó tăng lên vìvậy mà tiền lương bình quân cũng tăng theo , dẫn đến tổng quỹ lương tăng lên
Các khoản phải nộp cho Nhà nước của công ty tăng lên qua 2 kỳ so sánh ,trong đó tăng về số tương đốibinhf238,42%; về mặt tuyệt đối tăng6.591.386.984 đồng, Thuế VAT phải nộp tăng lên về số tương đối là 115 % , vềmặt tuyệt đối tăng 590.706.000 đồng ;
Trang 182 Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn
Hà Đô
a Phân tích cơ cấu tài sản
Qua bảng cân đối kế toán của công ty Cổ Phần Tập
Đoàn Hà Đô ta thấy tổng tài sản ( tổng nguồn vốn ) Đầu kỳ năm 2013 cao hơn
so với cuối kỳ năm 2012 Điều đó cho thấy quy mô tài sản của công ty tăng lên Tổng tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn đầu kỳ năm 2013 cũng cao hơn so vớicuối kỳ năm 2012.tài sản ngắn hạn Đầu kỳ năm 2013 thấp hơn so với cuối kỳnăm 2012
Tổng nguồn vốn cũng tăng tương ứng với tổng tài sản, tổng nguồn vốnbao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn tăng là do có sự tănglên của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Để thấy được mức độ tác động của các nhân tố tới tổng tài sản và tổngnguồn vốn ta xét bảng cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
Sinh viên : Trần Thị Tâm
Trang 19Bảng 01: BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ
STT Chỉ tiêu 6 tháng đầu năm 2013 Giá trị 6 tháng đầu năm 2012 So sánh Chênh lệch
(Đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (Đồng)
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối +/-(Đồng)
Tương đối (%)
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.383.683.501.266 72,06 1.264.314.962.190 69,20 109,44 119.368.539.000 9.44
I Tiền và các khoản tương đương
II Các khoản đầu tư tài chính N hạn
III Các khoản phải thu ngắn hạn 256.589.973.465 13,3 308.736.947.520 16,9 83,16 (52.146.974.100) (16,84)
Bất động sản đầu tư 213.894.971.591 11,0 219.443.977.953 12,01- 97,47 (5.549.006.360) (2,53)
5 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
- 195.000.000
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.920.097.371.817 100 1.826.832.314.510 100 105,1 93.265.057.300 5,1
Trang 20Dựa vào bảng phân tích cơ cấu tài sản ta thấy tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng lên cụ thể năm 2013 là 1.920.097.371.817 đồng trong khi đó năm
2012 tổng tài sản là 1.826.832.314.510 đồng từ số liệu trên cho ta thấy được quy
mô cưa công ty có xu hướng tăng lên là 93.265.057.300 đồng tương ứng với 5,1% trong năm công ty không ngừng đổi mới công nghệ kỹ thuật và phát triển quy
mô xây dựng
Về tài sản ngắn hạn cũng tăng lên tương đối cao trị giá năm 2013 là 1.383.683.501.266 đồng năm 2012 là 1.264.314.962.190 đồng tăng 119.368.539.000 đồng tương ứng với 9,44% nguyên nhân tăng là do các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng cao.và tỷ giá đồng ngoại tệ và đồng ngoại tệ và đồng việt nam không ổn định daanx đến tình hình sản xuất kinh doanh không thuận lợi.
Tài sản ngắn hạn tăng cao thì tài sản dài hạn lại giảm xuống năm 2012 là 562.517.352.320 năm 2013 giảm xuống còn 536.413.870.551 giảm 4,65% nguyên nhân giảm là do công ty mua thêm tài sản cố định, chi phí xây dựng cũng tăng.đồng thời cũng là do nguyên nhân ,doanh nghiệp đã chi một khoản khá lớn này cho việc xây dựng hệ thống thông tin và bản quyền nhưng doanh nghiệp cũng tập trung vào viêc mua bán bất động sản thế nên khoản này cũng tăng lên.
Sinh viên : Trần Thị Tâm
Trang 21Bảng 02: BẢNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ
6 tháng đầu năm 2013 6 tháng đầu năm 2012
So sánh
Chênh lệch Giá trị
(Đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (Đồng)
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối +/-(Đồng)
Tương đối (%)
2 Phải trả cho người bán 196.167.105.934 10,2 249.471.779.879 13,6 78,65 (53.304.647.390.) (21.35)
3 Thuế và các khoản phải nộp NN 49.306.044.070 2,5 111.840.261.402 6,12 44,06 (62.534.216.500) (55,94)
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
3 Lợi nhuận chưa phân phối 18.950.275.289 9,86 70.480.557.817 3,80 26,88 (51.530.282.530) (73,12)
Trang 22Nhìn vào bảng cơ cấu nguồn vốn trên ta thấy được nợ phải trả năm 2012 so với năm
2013 tăng lên từ 1.117.862.986.930 lên 1.198.614.615.049 tăng về mặt tuyệt đối là80.751.638.100 đồng về tương đối là 7,22% điều này cho ta thấy được rằng công ty
Sinh viên : Trần Thị Tâm
Trang 233.PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN SUẤT KINH DOANH
Bảng 03:BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ
Niên độ tài chính năm 2012
năm 2013 (Đồng)
6 tháng đầu năm 2012 (Đồng)
So sánh (%)
Chênh lệch Tuyệt đối
+/-(Đồng)
Tương đối (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 466.013.436 4.440.901.732 10,49 (3.974.888.296) (89,51)
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
-9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 24.454.368.982 25.549.070.169 95,71 (1.094.701.180) (*4,29)
10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 27.702.410.761 2.437.482.387 113,65 2.526.492.837 13,65
Trang 2411 Thu nhập khác 3.922.816.466 974.884.361 40,95 3.017.932.105 (59,05)
13 Lợi nhuận khác
14 Tổng lợi nhuận trước thuế doanh nghiệp 41.092.782.828 13.042.175.629 315.07 28.050.607.200 215,07
15 Chi phí thuế thu nhập hiện hành 11.353.977.388 4.762.140.396 238,42 6.591.836.984 138,42
16 Chi phí thuế thu nhập hoãn lại (2.185.811.558) (3.964.060.563)
Sinh viên : Trần Thị Tâm
Trang 254.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH
PHÂN TÍCH TINHF HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ
ĐVT:1000đ
Chi phí nguyên vật liệu 111.642.469.894 172.126.217.530 154,18 60.483.747.636 Chi phí nhân công 10.675.425.654 16.458.975.156 154,18 5.783.549.502 Chi phí khấu hao TSCĐ 25.486.384.173 35.672.079.792 139,97 10.185.695.619 Chi phí DV mua ngoài 10.445.682.456 18.965.425.781 181,56 8.519.743.325 Chi phí khác bằng tiền 8.561.358.751 14.698.554.764 171,68 6.137.196.013
Tổng cộng 166.811.320.928 257.921.253.023 154,62 91.109.932.095
Nhìn vào bảng phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành ta thấy tổngchi phí có xu hướng tăng lên qua 2 kỳ so sánh , tăng 154,62% về mặt số tươngđối và tăng 91.109.932.095 đồng về mặt số tuyệt đối Trong đó về mặt số tươngđối thì tăng nhiều nhất là chỉ tiêu Chi phí DV mua ngoài và Chi phí khác bằngtiền , tăng 181,56% và 172,68% Còn về số tuyệt đối thì tăng không quá nhiều ,Chi phí DV mua ngoài tăng 8.519.743.325 đồng và Chi phí khác bằng tiền tăng6.137.196.013 đồng , mà tăng nhiều nhất về số tuyệt đối lại là Chi phí nguyênvật liệu, tăng 60.483.747.636 đồng , mặc dù về số tương đối thì Chi phí nguyênvật liệu tăng không nhiều bằng Chi phớ DV mua ngoài và Chi phí khỏc bằngtiền
Nguyên nhân của sự biến động này là do trong kỳ công ty đó sản xuất 1khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn hơn , do vậy các khoản chi phí đều tăng lên.Chi phí DV mua ngoài và Chi phí khác bằng tiền có sự tăng lên nhiều nhất về sốtương đối nhưng số tuyệt đối lại tăng lên không nhiều là do 2 khoản chi phí nàychiếm tỷ trọng nhỏ trong việc cấu thành nên giá trị sản phẩm hàng hoá Còn Chiphí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nên về số tương đối tăng lên khôngnhiều nhưng số tuyệt đối lại tăng nhiều
Chi phí nhân công cũng có sự tăng lên qua 2 kỳ so sánh , nguyên nhân là
do tay nghề của công nhân tăng lên, tạo ra được năng suất lao động cao hơn, dovậy mà tiền lương bình quân chi trả cho công nhân cũng tăng lên , làm cho chiphí nhân công tăng Chi phí khấu hao có xu hướng biến động tăng giữa 2 kỳ sosánh là do trong kỳ công ty đó mua sắm thêm máy móc thiết bị phục vụ cho sảnxuất, vì vậy mà chi phí khấu hao tăng lên.
Trang 26Bảng 5: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SUẤT TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ
năm 2013
6 tháng đầu năm 2012
So sánh (%)
Chênh lệch Tuyệt đối
+/- (Đồng)
Tương đối (%)
5 Lợi nhuận sau thuế TNDN Đồng 31.924.626.998 12.244.095.796 260,73 19.680.531.200 (26,20)
10 Khả năng sinh lời của doanh thu
(ROS)
Sinh viên : Trần Thị Tâm
Trang 2712 Hệ số thanh toán nhanh % 1,08 1,06 101,88 0,02 1,88
Trang 28Cách tính
* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời
Lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế 100 (%)
Doanh thu thuần
Mà trong đó :
Tài sản vốn bình quân = Tổng TS đầu kỳ + tổng TS cuối kỳ
2
* Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh =
Tiền + đầu tư ngắn hạn + các khoản phải thu
Trang 29Tỷ suất đầu tư = TSDH 100 (%)
Tổng tài sản
Trình tự luân chuyển chứng từ
* Sơ đồ luân chuyển của chứng từ:
* Mô hình hóa hoạt động chi tiền mặt
- Giám đốc ký phiếu chi rồi chuyển cho kế toán thanh toán
- Kế toán thanh toán sẽ chuyển phiếu chi cho thủ quỹ
- Thủ quỹ nhận phiếu chi, sau khi đã có đủ chữ ký của các bên liên quan, thủ quỹ sẽ xuất tiền
- Người đề nghị tạm ứng sẽ nhận tiền và ký phiếu chi
- Thủ quỹ sẽ ghi sổ quỹ, sổ kế toán tiền mặt./
Trang 30 Mô hình hóa hoạt động thu tiền mặt
- Người nộp tiền viết giấy đề nghị nộp tiền sau đó chuyển cho kế toán thanh toán.
- Kế toán thanh toán lập phiếu thu sau đó chuyển cho kế toán trưởng ký và duyệt thu, rồi chuyển cho kế toán thanh toán.
- Kế toán thanh toán nhận lại phiếu thu và chuyển cho người nộp tiền
- Người nôp tiền ký vào phiếu thu và nộp tiền.
- Thủ quỹ nhận phiếu thu và thu tiền, ghi sổ quỹ, ghi sổ kế toán tiền mặt./.
Sinh viên : Trần Thị Tâm
Trang 31CHƯƠNG III : TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ tiền mặt, tiền gửi ở NgânHàng, kho Bạc Nhà Nước và các khoản tiền đang chuyển
Thực tế công ty cổ phần tập đoàn Hà Đô
chỉ quản lý tiền mặt tại quỹ là tiền việt nam đồng.Tiền gửi ngân hàng gồm tiềnviệt nam đồng (VND) và đô la Mỹ (USD).Tài khoản 113-tiền đang chuyển công
ty không sử dụng
1 Kế toán tiền mặt:
Trong doanh nghiệp chỉ phản ánh vào TK 111 “ Tiền mặt “ số tiền mặt, ngânphiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập xuất quỹ tiền mặt.Đối với các khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân Hàng ( không quaquỹ tiền mặt ở đơn vị ) mà ghi vào bên nợ TK 113 “ Tiền đang chuyển”
Các khoản tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do doanh nghiệp khác và cánhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hoạch toán như các tàisản bằng tiền của doanh nghiệp Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trước khinhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân đo, đong đếm, số lượng, trọnglượng, giám định, chất lượng Sau đó tiến hành niêm phong, có xác nhận củangười ký cược, ký quỹ trên giấy niêm phong
Khi tiến hành, nhập xuất quỹ tiền mặt, phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc chứng
từ nhập xuất vàng bạc đá quý và có đủ chữ ký của người nhận, người giao,người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một
số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ xuất quỹ đính kèm
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt , ghi chéphàng ngày liên tục trình tự các khoản thu, chi, xuất nhập quỹ tiền mặt, ngânphiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và tính ra số tồn quỹ ở mọi thờiđiểm Riêng vàng, bạc, đá quý phải theo dõi riêng một sổ hay một phần sổ
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủquỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền
Trang 32mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tralại để xác định nguyên nhân và kiến nghị sử lý biện pháp chênh lệch
1.1 Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm tiền mặt kế toán sử dụng tàikhoản “111” Tiền mặt, tài khoản này có nội dung như sau:
Bên nợ:
- Số khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, nhập quỹ
- Số khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, thừa ở quỹ pháthiện khi kiểm kê
-Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
- TK 111 chi tiết thành ba tiểu khoản:
- 1111 Tiền Viêt Nam ( Kể cả ngân phiếu ): Phản ánh tình hình thu chi , tồnquỹ, tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt
- 1112 Ngoại tệ (Quy đổi theo đồng Việt Nam ) : Phản ánh tình hình thuchi tăng giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi rađồng Việt Nam
- 1113 Vàng, bạc, đá quý ( Theo giá thực tế ) : phẩn ánh giá ttrị vàng bạckim khí quý đá quý nhập xuất và tồn quỹ
Sinh viên : Trần Thị Tâm
Trang 331.2 Phương pháp hạch toán ( Sơ đồ số 1 )
sơ đồ 1: hạch toán tiền mặt tại quĩ bằng tiền Việt Nam
(Cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế)
112 Rút tiền giử ngân hàng về quĩ
Gửi tiền vào ngân hàng
Mua vật tư, hàng hoá
133
Chi tạm ứng
Mua chứng khoán, góp vốn
liên doanh 133
Trang 34Trong thực tế tại Công ty CP Tập Đoàn Hà Đô ,tiền mặt tại quỹ chỉ là tiền ViệtNam,bất kì nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thì đều sử dụng ngoại tệ ởngân hàng.Các chứng từ , số sách được sử dụng trong kế toán tiền mặt bao gồm:-Phiếu thu
có tk : của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Họ và tên người nộp tiền :
giám đốc kế toán trưởng người nộp tiền người lập phiếu thủ quỹ
(Ký , họ tên , đóng dấu) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên)
Sinh viên : Trần Thị Tâm