Việc thường xuyên tiếnhành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quanchủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sảnxuất ki
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN I 4
I/.TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HÒN DẤU 5
1.2/LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HÒN DẤU 5
1.2/Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần du lịch Quốc tế Hòn Dấu 7
2.Chức năng và quyền hạn của Công ty cổ phần du lịch quốc tế Hòn Dấu 8
3.Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động của Công ty cổ phần du lịch quốc tế Hòn Dấu 8
3.1/Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần du lịch quốc tế Hòn Dấu 8
4 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HÒN DẤU 10
5.NHỮNG THUẬN LỢI KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HÒN DẤU 18
6 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HÒN DẤU 20
6.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HÒN DẤU 20
6.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HÒN DẤU 23
6.2.1 Các chính sách kế toán chung 23
6.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 23
6.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 25
6.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 25
6.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 27
PHẦN II : TÌM HIỂU TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HÒN DẤU 29
Trang 2I Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung phân tích tình hình tài
chính nói riêng 29
1 Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình tài chính 29
2.Nội dung phân tích hoạt động kinh tế 31
3.Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế 31
3.1 Nhóm các phương pháp chi tiết 31
3.2.Nhóm các phương pháp so sánh 32
3.3.Nhóm các phương pháp tính toán xác định mức độ ảnh hưởng của các thành phần bộ phận ,nhân tố đến chỉ tiêu phân tích 34
3.3.1.Phương pháp cân đối 34
3.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 35
3.3.3.Phương pháp số chênh lệch 36
4.Nội dung phân tích tình hình tài chính 37
NỘI DUNG TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY HÒN DẤU 50
A ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH SXKD CỦA CÔNG TY HÒN DẤU NHỮNG NĂM QUA 50
PHẦN III: TÌM HIỂU CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN CỦA CÔNG TY CP DU LỊCH QUỐC TẾ HÒN DẤU 66
I Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền công ty CP du lịch quốc tế Hòn Dấu 66
1.1 Khái niệm và phân loại kế toán vốn tiền 66
1.1.1/Khái niệm: 66
1.1.2/Phân loại: 66
1.2 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền 67
1.2.1 Đặc điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền 67
1.2.2 Các nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền 67
II Thủ tục và chứng từ kế toán sử dụng 68
2.1 Đối với tiền mặt tại quỹ 68
2.2 Đối với tiền gửi ngân hàng 69
2.3 Đối với các khoản thanh toán khác 69
III Kế toán vốn bằng tiền 70
Trang 33.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 70
3.1.1 Đặc điểm 70
3.1.2 Các nguyên tắc quản lý tiền mặt 70
Hạch toán TK 111 cần tôn trọng một số quy định sau: 70
3.1.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng 71
3.1.4 Tài khoản sử dụng 71
3.1.5 Kế toán chi tiết tiền mặt 72
3.1.6 Kế toán tổng hợp 73
3.2.1 Đặc điểm 75
3.2.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng 75
3.2.3 Tài khoản sử dụng 75
3.2.4 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng 76
3.2.5 Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng 77
3.3.1 Đặc điểm 79
3.3.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng 79
3.3.3 Tài khoản sử dụng 80
4 Kế toán các khoản thanh toán 81
4.1 Kế toán phải thu của khách hàng 82
4.2 Kế toán phải trả cho người bán 84
4.3 Kế toán các khoản tạm ứng 88
II.TÌM HIỂU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ CỦA CÔNG TY CỔ PHÀN DU LỊCH QUỐC TẾ HÒN DẤU 90
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sựcạnhtranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra nhữngkhókhăn và thử thách cho các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có thể khẳngđịnh được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng nhưkếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được điều đó, các doanh nghiệpphải luôn quan tâm đến tình hình tài chính vì nó quan hệ trực tiếp tới hoạtđộngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại Việc thường xuyên tiếnhành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quanchủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghịêp cũng như xác định được một cáchđầy đủ, đúng đắn, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin
có thể đánh giá được tiềm năng,hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như nhữngrủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra nhữnggiải pháp hữu hiệu,những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng côngtác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài chính tài sản,nguồn vốn các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tàichính cung cấp là chưa đủ vì nó không giải thích được cho những người quantâm biết rõ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triểnvọng và xuhướng phát triển của doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính sẽ bổ khuyếtcho sự thiếu hụt này Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần du lịch quốc tếHòn Dấu ,được sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Thu Hà Bộ môn kế toánKiểm toán tại trường Đại học Hàng Hải Việt Nam cùng sự giúpđỡ nhiệt tình củacác anh chị phòng tài chính kế toán , tôi đã từng bước làm quen với thực tế vàvận dụng những lý luận đã tiếp thu từ nhà trường vào thực tế Xuất phát từ nhậnthức của bản thân về tầm quan trọng của việc phân tíchtình hình tài chính và tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh ,công tác kế toán tài sản cố định của doanhnghiệp tôi đã mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu và hoàn thành đề tài : “Tìm hiểu tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh ,tình hình tài chính và công tác kế toán tàisản cố định của Công ty cổ phần du lịch quốc tế Hòn Dấu” để hoàn thành đượcbản thức tập tốt nghiệp sau Còn rất nhiều sai sót trong quá trình hoàn thiện bàitôi mong được sự chỉ bảo của các thầy cô để có được bài thực tập tốt nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trang 5Công ty Cổ Phần du lịch quốc tế Hòn Dấu được hình thành theo ĐKKD số:
0203001269 ngày 02 tháng 02 năm 2005 của Sở kế hoạch đầu tư thành phố HảiPhòng cấp
- Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCHQUỐC TẾ HÒN DẤU
- Tên Công ty bằng tiếng nước ngoài: HON DAU INTERNATIONALTOURIST JOINT STOCK
- Tên Công ty viết tắt: HOD
- Địa chỉ trụ sở chính: Khu 3, Phường Vạn Hương, Quận Đồ Sơn, Thànhphố Hải Phòng
- Người đại diện theo pháp luật: Hoàng Văn Thiềng
- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị, kiêm Tổng giám độc Công ty
Trang 6Nghành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh nhà
- Đầu tư, kinh doanh khu công nghiệp, khu du lịch
- XD công trình dân dụng, công nghiệp, cầu đường, thủy lợi, cấp thoátnước
- Xây lắp lưới điện, trạm điện có cấp điện áp 25KV đến 500KV
- Mua bán hàng nông, lâm sản (trừ mặt hàng nhà nước cấm), hàng côngnghiệp sản xuất, vật liệu xây dựng
- Kinh doanh dịch vụ, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
- Kinh doanh dịch vụ tổ chức sáng tác, biểu diễn văn học nghệ thuật
- Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, đường sông./
Công ty cổ phần du lịch quốc tế Hòn Dấu là doanh nghiệp hạch toán độclập, dù thành lập trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt, lạm phát kéodài nhưng hàng năm Công ty vẫn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước,thực hiện đúng chế độ với người lao động, tạo công ăn việc làm làm tăng thunhập cho thành phố nói chung và cán bộ công nhân viên nói riêng Hiện nayCông ty ngày càng mở rộng quy mô cả về chiều rộng và chiều sâu để phấn đấutrở thành khu Du Lịch quốc tế tầm cỡ, đánh thức tiềm năng du lịch của thànhphổ Cảng
Năm 2005 quy hoạch tổng thể của khu du lịch quốc tế Hòn Dấu đã đượcUBND thành phố Hải Phòng phê duyệt với diện tích 108ha nhưng thành phố chỉcho quyền sử dụng mặt nước chứ không phải quyền sử dụng đất và thế là sựnghiệp xe cát biển Đông đã được thực hiện ở nơi đây cho đến năm 2014 Công ty
đã san lấp được toàn bộ mặt bằng với tổng diện tích lên đến 100ha cùng với mặtbằng rộng lớn đó là biết bao những công trình vui chơi giải trí mọc lên xung
Trang 7nghị quốc tế, khách sạn 5 sao, khu bảo tàng biển, khu nhảy dù, lướt ván, đua thuyền, bãi tắm tự nhiên, Hồ bơi tạo sóng lớn nhất Đông Nam Á Đặc biệt nơi đây cón có các tua tham quan khám phá sinh quyển Hòn Dấu từ rừng thực vật nguyên sinh cho đến đáy đại dương Tất cả những gì mà Công
ty Cổ Phần du lịch Quốc tế Hòn dấu đã làm được và dự kiến đang thuộc vềtương lai tạo cho chúng ta niềm tin về một khu du lịch hiện đại và sang trọng,góp phần làm giầu đẹp cho thành phố Hoa Phượng Đỏ
1.2/Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần du lịch Quốc tế Hòn Dấu.
Nhằm góp phần vào sự phát triển chung về du lịch của Đồ Sơn, cần phải tạo
ra một sản phẩm du lịch mới, độc đáo, có sức hút riêng và có khả năng cạnhtranh với các địa điểm du lịch của Quảng Ninh và Hà Nội, Công ty cổ phần dulịch Quốc tế Hòn Dấu đã và đang kêu gọi các nhà đầu tư cùng hợp tác nhằm đẩynhanh quá trình xây dựng hoàn thành dự án
Thời gian xây dựng dự kiến là 9 năm từ tháng 2/2005 đến hết tháng 12/2014bao gồm 4 giai đoạn chính:
* Giai đoạn 1: Từ 2005 - 2008: Công tác lấn biển, san lấp mặt bằng, côngtrình giao thông cấp nước, thoát nước, các công trinhg điện, xây dựng kè biển
* Giai đoạn 2: Từ 2009 - 2010: Xây dựng các khu chức năng bao gồm:
- Khu khách sạn 5 sao 200 phòng
- Khu nghỉ ven đồi
- Suối cảnh quan
- Khu thế giới nước
* Giai đoạn 3: Từ 2011 – 2012: Xây dựng các khu chức năng bao gồm:
- Khu resost 1 và 2
Trang 8- Khu cầu cảng du lịch
- Kinh doanh một số hạng mục đã hoàn thành
* Giai đoạn 4: Từ 2013 – 2014: Giai đoạn này sẽ hoàn chỉnh các hạng mụcđầu tư xây dựng, kế nối tổng thể các khu vực chức năng và chuẩn bị đưa vàokhai thác tổng thể
2.Chức năng và quyền hạn của Công ty cổ phần du lịch quốc tế Hòn Dấu.
Khu du lịch Quốc tế Hòn Dấu được thiết kế và đầu tư xây dựng khi hoànchỉnh sẽ có các chức năng, nhiệm vụ chính thức sau:
- Có một trung tâm hội nghị - biểu diễn tầm cỡ quốc tế
- Là khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp cho khách du lịch trong và ngoài nước
- Khu thăm quan rừng nguyên sinh, ngọn hải đăng Hòn Dấu
- Khu Đà lạt thu nhỏ có cầu treo, thác nước, vườn hoa cây cảnh, vườn thú
- Khu du lịch tâm linh cho người dân viếng thăm đền thờ Nam Hải ĐạiVương
- Khu vui chơi giải trí cuối tuần cho người dân trong thành phố và các tỉnhlân cận với các hoạt động: Tắm biển tự nhiên, tắm hồ bơi tạo sóng lọc nướcbiển, công viên biển, thế giới nước, tham quan biển, nhảy dù…
3.Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động của Công ty cổ phần du lịch quốc tế Hòn Dấu.
3.1/Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần
du lịch quốc tế Hòn Dấu.
Để đảm báo tiến độ thi công cho hoạt động kinh doanh của dự án Công ty cổphần du lịch Quốc tế Hòn Dấu đã xây dựng bảng tiến độ thi công như sau:
Trang 9Bảng tiến độ thi công
3 Khu đón tiếp - sân bãi
4 Bãi tắm – Công viên
5 Khu thế giới nước
6 Khu bãi tắm lưới
7 Khu resort – nhà nghỉ
(Nguồn tài liệu: P kỹ thuật )
Trong giai đoạn đầu tiến hành đầu tư và quản lý đầu tư, số lượng cán bộ
ký sư quản lý điều hành dự án và lao động được dự trù khoảng: 70 người
Trang 10Ban lãnh đạo: 03 người
Cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý: 30 người
Nhân viên bảo vệ: 37 người
BẢNG SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ LƯƠNG BÌNH QUÂN
Lương BQ tháng
Lương BQ tháng
Công ty cổ phần du lịch Quốc tế Hòn Dấu là doanh nghiệp hạch toán độc lập
có tư cách pháp nhân gồm 05 cổ đông sáng lập Trong đó ông Hoàng VănThiềng đầu tư vốn tỷ lệ 51% số còn lại là 04 cổ đông đóng góp hoạt động theoluật Công ty và nguyên tắc tự chủ về tài chính được quyền quản lý với tư cách
Trang 11chủ sở hữu và Công ty quản lý theo một cấp, hiện nay Công ty có khoảng trêndưới 100 cán bộ công nhân viên.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HÒN DẤU
* Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần,quyết định mọi vấn đề lien quan đến sự tồn tại và hoạt động của Công ty nhưthong báo của hội đồng quản trị và kiểm soát viên về tình hình hoạt động vàkinh doanh của Công ty
Quyết định phương hướng và nhiệm vụ phát triển của Công ty
Thông qua phương án sử dụng tài sản, phương án đầu tư phát triển kinhdoanh, đổi mới phương tiện, công nghệ Công ty
ĐHĐ cổ đông
Ban kiểm soát
HĐ quản trị
CT HĐQT kiêm tổng giám đốc điều hành các phó giám đốc
Phòng kế toán tài vụ
PhòngKinh doanh Kỹ thuật
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng điều hành hướng dẫn
Trang 12Bầu hoặc bổ sung thành viên hội đồng quản trị hoặc kiểm soát viên khikhuyết thành viên hoặc hết nhiệm kỳ, bãi miễn thành viên hội đồng quản trịhoặc kiểm soát viên theo đề nghị của Hội đồng quản trị
Quyết định số lợi nhuận trích lập các quỹ, bổ xung vốn, lợi nhuận chia chocác cổ đông, quyết đinh tăng giảm vốn điều lệ của Công ty
Quyết định gia hạn hoạt động hay giải thể Công ty và các vấn đề khác
* Hội đồng quản trị
Là bộ phận cao nhất trong Công ty giữa hai kỳ Đại hội cổ đông, hội đồngquản trị của Công ty gồm 05 thành viên được Đại hội cổ đông bình chọn theothể thức bỏ phiếu kín
Hội đồng đã phân chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc điều hành: Là người cóquyền cao nhất điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động của Công ty theopháp luật, điều lệ và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông Bảo toàn và pháttriển vốn thực hiện theo phương án kinh doanh mà hội đồng quản trị đã phêduyệt và thong qua tại Đại hội đồng cổ đông Trình hội đồng cổ đông các báocáo về hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty trước Đại hội đồng
cổ đông Tuân thủ các điều lệ của Công ty trên cở sở chấp hành đúng đắn cácchủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước
Các phó giám đốc giúp việc: Là những người giúp việc cho Tổng giám đốc,chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước pháp luật về nhiệm vụ của mình đãđược phân công Phó giám đốc có nhiệm vụ thay mặt giám đốc khi giám đốc đi vắng hoặc giám đốc ủy quyền giải quyết và điều hành công tác nội chính, cótrách nhiệm thường xuyên bàn bạc với giám đốc về công tác tổ chức, tài chính,sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho giám đốc nắm bắt và điều chỉnh kếhoạch Triển khai các công việc đã được thống nhất tới các bộ phận do mình
Trang 13quản lý kịp thời và thông tin nhanh những thuận lợi và khó khăn trong việc điềuhành để cùng giám đốc rút kinh nghiệm và đề ra phương hướng chỉ đạo mới.
+ Lập kế hoạch tài chính trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, phối hợpvới các phòng ban để điều chỉnh kế hoạch phù hợp với xu thế thị trường vàchính sách của nhà nước
+ Quản lý chắc các loại vốn, hạch toán thu chi tài chính theo đúng chế độnhà nước, phân tích hoạt động kinh tế trong việc quản lý và thực hiện giá thànhsản phẩm Phát hiện và xử lý kịp thời những trường hợp tham ô, lãng phí, giámsát quản lý toàn bộ tài sản của Công ty Thực hiện chị trả lương cho cán bộ côngnhân viên và đảm bảo chế độ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của nhà nước.+ Tham gia cho giám đốc chủ động sử dụng nguồn vốn để phát triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh Đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện sản xuất kinhdoanh, dịch vụ, ngăn chặn việc lãi giả, lỗ thật, nợ nần dây dưa
+ Mở sổ sách theo dõi tài chính, tài sản, vật tư, lập hồ sơ chứng từ ghi chép
và hạch toán các tài khoản kế toán chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp ngânsách, lưu dữ tài liệu, chứng từ theo nguyên tăc, quy định của nhà nước
+ Thanh toán thu chi kịp thời, quản lý chặt chẽ chế độ quỹ tiền mặt thựchiện báo cáo phản ánh số liệu trung thực, chính xác nhằm phục vụ việc điềuhành công ty phát triển
* Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính có chức năng giúp việc cho giám đốc và ban lãnhđạo Công ty thực hiện tố công tác quản lý về nhân sự: tuyển dụng, đào tạo, xếplương, thi đua khen thưởng và kỷ luật, bảo vệ nội bộ, sắp xếp công tác đời sống,
vị trí làm việc, quan hệ đối chiếu, chăm lo bảo vệ đời sống cho cán bộ côngnhân viên Đảm bảo công tác văn thư, đánh máy, bảo mật tài liệu, hồ sơ Bảo vệtài sản
Trang 14XHCH và an ninh trật tự an toàn xã hội trong Công ty và khu vực Quản lý laođộng tiền lương, BHXH theo đúng quy định chính sách nhà nước.
* Phòng kế toán tài vụ
Chức năng: Phòng kế toán tài vụ có chức năng điều hành hoạt động và phảnánh đến Giám đốc và ban lãnh đạo Công ty về mọi hoạt động tài chính trongtoàn Công ty, phòng kế toán là phòng giữ vị trí quan trọng trong việc điều hànhquản lý kinh tế, thông tin kinh tế trong mọi lĩnh vực kinh doanh, phục vụ trựctiếp cho ban lãnh đạo Công ty điều hành quản lý sản xuất kinh doanh
Nhiệm vụ của phòng kế toán:
+ Tổ chức sắp xếp hợp lý, khoa học tập trung các bộ phận kế hoạch, thống
kê trong phòng để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao về công tác tàichính kế toán
+ Giúp đỡ ban giám đốc đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh
+ Ghi chép phản ánh số liệu hiện có về tình hình vận động toàn bộ tài sảncủa Công ty, giám sát việc sử dụng, bảo quản tài sản của Công ty
+ Thống kê hàng tháng, quý, định kỳ cho ban lãnh đạo nắm bắt tình hình để
đề ra phương án giải quyết
+ Lập kế hoạch vốn, sử dụng vốn, biện pháp tạo nguốn vốn phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh
+ Theo dõi tình hình thị trường, thu thập thông tin báo cáo và đề xuất kịpthời tới ban lãnh đạo công ty
+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, kịp thời phản ánh những thay đổi đểban lãnh đạo có biện pháp xử lý kịp thời
+ Phản ánh chính xác tổng hợp số vốn hiện có và nguồn hình thành vốn, tínhtoán xác định hiệu quả của đồng vốn đưa vào sử dụng, quyết toán bóc tách các
Trang 15nguồn thu và tổng hợp chi phí của tất cả các lĩnh vực kinh doanh, tính toán hiệuquả kinh tế, lợi nhuận đem lại cho Công ty.
+ Phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, tham ô,lãng phí làm thất thoát tài sản, vi phạm chế độ tài chính kế toán
+ Thực hiện đầy đủ các nội dung quy định của pháp lệnh kế toán thống kê,chế độ kế toán tài chính của nhà nước và trích nộp đầy đủ nghĩa vụ nộp ngânsách nhà nước
* Phòng điều hành hướng dẫn
Bộ phận điều hành: Được coi như bộ phận sản xuất của Công ty, tiến hành
các công việc để đảm bảo thực hiện các sản phẩm mà Công ty tạo ra Bộ phậnđiều hành như cầu nối giữa Công ty và thị trường
Nhiệm vụ:
+ Lập kế hoạch và triển khai các công việc liên quan đến việc thực hiện cácchương trình du lịch như: Đăng ký phòng khách sạn, Visa, vận chuyển…kýkết hợp đồng tất cả các dịch vụ phát sinh lớn nhỏ, đảm bảo yêu cầu về thờigian và chất lượng
+ Thiết lập và duy trì mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan hữu quan( ngoại giao, nội vụ, hải quan), ký hợp đồng với các nhà cung cấp các hang hóa,dịch vụ du lịch ( hàng không, đường sắt, khách sạn) lựa chọn các nhà cung cấp
uy tín chất lượng
+ Đặt chỗ và xác nhận cho các đoàn khách trong thời gian cụ thể theo yêucầu của chương trình, xác định ngày hướng dẫn viên phải đón khách và thựchiện chương trình du lịch Luôn theo dõi các chương trình du lịch xem trong quátrình có phát sinh vấn đề gì để kịp thời giải quyết và xử lý Phối hợp với phòng
kế toán để thực hiện thanh toán với Công ty và các nhà cung cấp
+ Tìn hiểu thị trường và xác đinh nhu cầu thị trường về du lịch
Trang 16+ Sau mỗi chuyến du lịch phải làm báo cáo và tổng kết thu lại phiếu nhậnxét của khách về từng dịch vụ cụ thể, từ đó kết hợp với các bộ phận liên quan đểphát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm…
Bộ phận hướng dẫn: Trưởng bộ phận hướng dẫn có trách nhiệm xây dựng
nội quy công tác của phòng, quy định rõ trách nhiệm của từng hướng dẫn viên,
bố trí và sử dụng hợp lý hướng dẫn viên tùy theo mức độ phức tạp của từngcông việc, từng người nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
Hướng dẫn viên có trách nhiệm tổ chức, tiếp đón phục vụ khách theo đúngyêu cầu có trong chương trình du lịch, họ là nhưngc người tiếp xúc trực tiếp vớikhách và đóng góp đáng kể vào việc nâng cao hay hạ thấp các dịch vụ của Côngty
- Nhiệm vụ của bộ phận hướng dẫn:
+ Căn cứ vào kế hoạch, tổ chức điều động, bố trí hướng dẫn viên theo từngyêu cầu của đoàn khách
+ Xây dựng duy trì và phát triển đội nguc hướng dẫn viên và cộng tác viênchuyên nghiệp, tiến hành các hoạt động học tập và bồi dưỡng để đội ngũ hướngdẫn viên ngày càng có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, phẩm chất nghềnghiệp tốt đáp ứng về nhu cầu hưỡng dẫn của Công ty
+ Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận trong Công ty để tiến hành công việcmột cách hiệu quả nhất, hướng dẫn viên phải thực hiện đầy đủ yêu cầu và nhiệm
vụ của Công ty
+ Là đại diện trực tiếp của Công ty trong quá trình tiếp xúc với khách du lịch
và các bạn hang và nhà cung cấp, tiến hành các hoạt động quảng cáo, tiếp thịthông qua hướng dẫn viên
+ Tổ chức mạng lưới cộng tác viên có năng lực và trình độ để đáp ứng nhucầu du lịch ngày càng phong phú và đa dạng của khách hang
Trang 17*Phòng Kinh doanh
Có những chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Tổ chức và tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường du lịch trongnước và quốc tế, tiến hành các hoạt động tuyên truyền quảng cáo, thu hút sự chú
ý của khách hang đến với Công ty
+ Phối hợp với phòng điều hành xây dựng các các chương trình du lịch từnội dung đến mức giá, phù hợp với nhu cầu của khách hang, chủ động trong vệcđưa ra những ý tưởng mới mẻ
+ Ký kết hợp đồng với các hang, các Công ty du lịch, các cá nhân và tập thểtrong nước và quốc tế
+ Duy trì mối quan hệ của Công ty với khách hang, đề xuất và xây dựngphương án để phát triển Công ty
+ Đảm bảo hoạt động thông tin giữa Công ty với khách hang, thông báo chocác bộ phận liên quan trong Công ty về kế hoạch các đoàn khách, nội dung hợpđồng cần thiết để phục vụ khách, phối hợp với các bộ phận có liên quan theo dõi
về việc thanh toán và quá trình thực hiện hợp đồng phục vụ đoàn khách
+ Phòng kinh doanh phải thực sự trở thành cầu nối giữa Côgn ty với thịtrường, trong điều kiện nhất định phòng kinh doanh có trách nhiệm nghiên cứu
và phát triển, là bộ phận chủ yếu trong xây dựng các chiến lược, sách lược hoạtđộng hướng tới thị trường của Công ty
* Phòng kỹ thuật:
Phòng kỹ thuật là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc và ban lãnhđạo công ty về toàn bộ công tác kỹ thuật, thông số kỹ thuật của các hạng mụccông trình trong khu du lịch, chuyên nghiên cứu thiết kế các bản vẽ, mẫu mã củatoàn bộ công trình và thiết bị máy móc Đề ra các biện pháp xử lý kỹ thuật khigặp sự cố báo cáo tới ban lãnh đạo quyết định Kiểm tra duy trì bổ xung, sửa
Trang 18chữa lắp đặt các thiết bị theo đúng bản vẽ nhằm nâng cao chất lượng các côngtrình.
Giúp giám đốc và ban lãnh đạo Công ty điều hành về mặt kỹ thuật, hướngdẫn công tác thực hiện quy trình chất lượng theo quyết định 18/2003/QĐ- BXD
và xử lý các sự cố kỹ thuật trên công trường Thường xuyên có mặt ở hiệntrường để nắm vững tình hình thi công của công trường, có sổ nhật ký côngtrình, theo dõi khối lượng công việc hang ngày
Chịu trách nhiệm lập hồ sơ hoàn công và thanh quyết toán những côngtrình đến khi hoàn thành đưa vào sử dụng
* Phòng vật tư: Căn cứ tình hình thưc tế đầu tư xây dựng các hạng mục công
trình và các mặt hàng kinh doanh Phòng vật tư đi tìm nguồn hàng, thương thảo
ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá, vật tư vật liệu đáp ứng nhu cầu vật tư vậtliệu cho đầu tư xay dựng, hàng hoá để kinh doanh
Chịu trách nhiệm về chất lượng, giá cả vật tư, hàng hoá Đảm bảo tính hợppháp của hoá đơn chứng từ
5.NHỮNG THUẬN LỢI KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HÒN DẤU.
5.1 ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔ NG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HÒN DẤU.
Bộ máy kế toán của Công ty của Công ty cổ phần du lịch quốc tế Hòn Dấuđược tổ chức tương đối hợp lý, phân rõ từng phần việc Thực hiện tổ chức phâncông nhiệm vụ cho các nhân viên trong phòng kế toán theo đúng chức năng,nhiệm vụ của từng phần việc một cách phù hợp Bộ máy kế toán ngày càng đượcnâng cao với sự trẻ hóa cán bộ giúp công tác kế toán của Công ty được chínhxác, kịp thời hợp lý hơn
Trang 19Xong trong trong những ưu điểm ấy bộ máy kế toán của Công ty vẫn còntồn tại một số khuyết điểm sau:
- Sự thiếu hụt của nhân viên kế toán nên các nhân viên kế toán trong Công tycòn phải làm với một khối lượng công việc tương đối lớn Tuy việc áp dụngtrình độ tin học ( phần mềm kế toán Fast) đã giảm bớt một phần khối lượngcông việc song sự thiếu nhân lực trong phòng kế toán vẫn để lại những bất cập
có thể dẫn tới sai sót khó tránh khỏi
- Việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung mà không có kế toán tại các khâudịch vụ là không thích hợp sẽ dẫn tới các sai sót trong việc tập hợp chi phí do bỏsót các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm cho doanh thu của Công ty phản ánhkhông đúng
5.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HÒN DẤU.
* Ưu điểm: Việc tổ chức các phần hạch toán kế toán đúng theo quy định của
bộ tài chính, thực hiện đúng trình tự luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ hạchtoán chi tiết đã góp phần chủ động trong việc hạch toán và quản lý chứng từ
- Tổ chức công tác kế toán ở Công ty là phù hợp với đặc điểm và quy môkinh doanh Bộ máy kế toán gọn nhẹ với việc phân công lao động cụ thể, tráchnhiệm, nhiệm vụ cho từng cán bộ kế toán, mọi phần hạch toán của công tác kếtoán đều được theo dõi chi tiết
- Sổ sách kế toán được sử dụng và quản lý có hệ thống, số liệu được ghitrong chứng từ đầy đủ, rõ ràng Các bảng biểu, bảng báo cáo được lập theo đúngquy định của bộ tài chính
* Nhược điểm: Về cơ bản việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần du
lịch quốc tế Hòn dấu tương đối tốt tuy nhiên do khối lượng công việc quá lớnnên việc hạch toán vẫn còn một số sai sót sau:
Trang 20- Do chưa xác định được tầm quan trọng của chứng từ kê toán nên việc luânchuyển chứng từ tại các khâu dịch vụ còn chậm, khi nhân viên tại các khâu dịch
vụ nhận được chứng từ thanh toán họ thường giữ lại đến cuối tháng sau đó mớitập hợp gửi lên phòng kê toán
6 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG
kê khai thường xuyên Với hình thức này toàn bộ công việc kế toán trong Công
ty đều được tiến hành xử lý tại phòng kế toán, từ thu thập và kiểm tra chứng từ,ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính Các bộ phận, các phòng ban trong doanhnghiệp chỉ lập chứng từ phát sinh gửi về phòng kế toán của Công ty Do đó đảmbảo sự lãnh đạo tạp trung thống nhất đối với công tác chuyên môn, kiểm tra xử
lý các thông tin kế toán được kịp thời, chặt chẽ, thuận lợi cho việc phân công laođộng và chuyên môn hóa, nâng cao năng suất lao động
Ở Công ty cổ phần du lich quốc tế Hòn Dấu ngoài kế toán trưởng còn có 06nhân viên kế toán ( có trình độ chuyên môn từ CĐ trở lên) Do vậy mọi ngườiđều đảm nhiệm khối lượng công việc tương đối nặng nề, đòi hỏi phải có sự cốgắng và tình thần trắch nhiệm cao
Trang 22SƠ ĐỒ BỘ MÁY CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HÒN DẤU
+ Tổ chức kiểm kê định kỳ tài sản, vật tư, tiền vốn, xác định giá trị tài sản
KÕ to¸n tr ëng
KT vốn bằng tiền,
KT thanh toán, KT công nợ
Thủ quỹ kiêm kế toán thuế
Trang 23+ Chịu trách nhiệm lập và nộp đúng hạn các báo cáo quyết toán, tổ chứcbảo quản, lưu giữ tài liệu chứng từ, giữ bí mật các số liệu theo đúng quy định.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức kiểm tra, tổng hợp số
liệu để lập báo cáo tài chính Giúp kế toán trưởng bảo quản lưu trữ hồ sơtài liệu kế toán Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết các nội dung hạchtoán, mặt khác kế
toán tổng hợp còn kiêm cả việc chịu trách nhiệm về những số liệu kế toán trêncác báo cáo
- Kế toán TSCĐ và vật tư: Có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh số hiện có,
tình hình tăng giảm, tình hình sử dụng phương tiện và các tài sản khác củaCông ty Tính khấu hao, theo dõi sửa chữa, thanh lý, nhượng bán toàn bộtài sản của Công ty theo đúng quy định của chế độ kế toán và của Nhànước Theo dõi việc nhập, xuất NVL, chịu trách nhiệm hạch toán, kiểm kê
và báo cáo hàng tháng, quý, báo cáo năm theo quy định
- Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán, công nợ: Theo dõi và hạch toán các
khoản vốn bằng tiền, TSCĐ, TS lưu động, nguồn vốn và các quỹ trongCông ty, theo dõi chi phí và các khoản công nợ nội bộ, thanh toán vớingân sách nhà nước và phân phối lợi nhuận
- Thủ quỹ kiêm kế toán thuế: Có nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Bảo quản tiền mặt, thu tiền và thanh toán các khoản các khoản chi trảcho các đối tượng theo chứng từ đã duyệt
+ Hàng tháng vào sổ quỹ, lên báo cáo các quỹ, kiểm kê số tiền thực tếtrong két phải khớp với số dư báo cáo quỹ Thủ quỹ phải có trách nhiệm bồithường khi để thất thoát tiền mặt do chủ quan gây ra và phải nghiêm chỉnh tuânthủ các quy định của nhà nước về quản lý tiền mặt
+ Hàng tháng thủ quỹ phải đi thu tiền ở các tổ chức hay cá nhân còn thiếu
và rút tiền mặt trong tài khoản về nhập quỹ khi cần thiết
KÕ to¸n tr ëng
KT vốn bằng tiền,
KT thanh toán, KT công nợ
Thủ quỹ kiêm kế toán thuế
Kế toán tổng hợp
và các tài khoản khác
Kế toán tài sản và vật tư
Trang 24+ Kê khai thuế và lập báo cáo quyết toán thuế, nộp thuế theo quy định.
6.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HÒN DẤU.
6.2.1 Các chính sách kế toán chung
Là một doanh nghiệp độc lập Công ty cổ phần du lịch quốc tế Hòn Dấu đang
sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất theo quy định 1141/TC – CĐKTcủa bộ trưởng bộ tài chính ký ngày 1/11/1995, hệ thống tài chính kế toán ápdụng theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Để thuận tiện và thống nhất trong việc hạch toán kế toán Công ty chỉ sửdụng thống nhất một loại đơn vị tiền tệ: VNĐ, đối với các hoạt động phát sinhliên quan tới ngoại tệ thì đều được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá do ngânhàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
Niên độ kế toán được tính: từ 01/01/201N hết 31/12/201N
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,tiền thuế VAT theo phương pháp khấu trừ và tính giá vốn theo phương phápbình quân gia quyền
6.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là loại giấy tờ, vật mang tin (đĩa vi tính, đĩa CD) dùng đểminh chứng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào nội dungchứng từ để phân tích, ghi chép vào sổ kế toán Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinhđều phải có chứng từ
Mọi chứng từ kế toán của Công ty được tổ chức và quản lý chặt chẽ theođúng quy định, chứng từ kế toán được lập đầy đủ theo đúng số liên, ghi chép rõrang, đầy đủ, không sửa chữa, tẩy xóa trên chứng từ Mọi chứng từ kế toán đềuđầy đủ chữ ký theo đúng chức danh
Căn cứ vào mô hình và đặc điểm kinh doanh Công ty đã xây dựng một hệthống chứng từ phù hợp cho mình và đúng chế độ kế toán hiện hành Hệ thốngchứng từ kế toán bao gồm:
Trang 2502 Bảng chấm làm thêm giờ 23 Phiếu chi
03 Bảng thanh toán tiền lương 24 Giấy đề nghị tạm ứng
04 Thanh toán giấy công tác 25 Giấy thanh toán tạm ứng
05 Phiếu nghỉ hưởng BHXH 26 Biên lai thu tiền
06 Bảng thanh toán BHXH 27 Sec rút tiền
07 Hợp đồng giao khoán 28 Ủy nhiệm chi - Lệnh chi
08 Phiếu xác nhận dịch vụ hoặc công
việc hoàn thành
29 Bản kiểm kê quỹ
09 Bảng phân bổ tiền lương, BHXH
10 Giấy đề nghị mua thiết bị, vật tư,
hành hoá…
30 Biển bản giao nhận CCDC
11 Hợp đồng mua bán 31 Biển bản giao nhận TSCĐ
12 Biên bản giao nhận vật tư 32 Thẻ TSCĐ
15 Phiếu xuất kho 35 Biên bản kiểm kê đánh giá lại
TSCĐ: công cụ dụng cụ
16 Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho V Tính giá thành sản phẩm và
quyết toán doanh thu
hoàn thành
18 Số báo khách lưu trú 38 Thẻ tính giá thành
20 Báo cáo doanh thu phòng nghỉ 40 Hoá dơn VAT
21 Báo cáo các doanh thu dịch vụ khác 41 Biên bản nghiệm thu xác nhận
khối lượng hoàn thành
Trang 26(Nguồn tài liệu: P kế toán)
6.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản của Công ty cổ phần du lịch quốc tế Hòn Dấu được thựchiện theo thông tư hướng dẫn số 8/9/2002/TT – BTC ngày 09/010/2002 vàthông tư số 105/2003/TT – BTC ngày 04/11/2003 của bộ trưởng bộ Tài chính
6.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Với quy mô và mô hình tổ chức bộ máy tổ chức kế toán tập trung và áp dụng
sổ sách kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Trình tự ghi sổ kế toán trongCông ty cổ phần du lịch quốc tế Hòn Dấu được khái quát bằng sơ đồ sau:
Chú thích: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Báo cáo tài chínhBảng cân đối phát sinh
Trang 27Quan hệ đối chiếu
* Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày hay định kỳ căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ để phân loại rồi lập chứng từ ghi sổ Các chứng từ gốc cần ghi chi tiết đồng thời ghi vào
sổ kế toán chi tiết
Các chứng từ thu chi tiền mặt hàng ngày, cuối ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, chuyển cho kế toán tiền mặt
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đóghi vào sổ cái
Cuối tháng căn cứ vào các sổ chứng từ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp sốliệu, chi tiết căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
Cuối tháng kiểm tra đối chiếu giữa sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết,giữa bảng cân đối số phát sinh các khoản với sổ đăng ký chứng từ chi sổ
Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu cân đối phát sinh các tài khoản vàbảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo tài chính
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán tổng hợp hạch toán trên phiếu
kế toán một cách riêng rẽ Có các sổ chi tiết đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ Cái
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Sổ này dùng để đăng ký các chứng từ ghi sổ,
sổ được lập theo thứ tự thời gian, tác dụng của nó là quản lý chặt chẽ các chứng
từ
ghi sổ tránh bị thất lạc hoặc bị bỏ sót không ghi sổ, đồng thời số liệu của sổđược sử dụng để đối chiếu với số liệu của bảng cân đối phát sinh
Sổ Cái: Là sổ kế toán tổng hợp, do có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh và
tương đối đơn giản nên công ty dùng sổ cái ít cột, ngoài ra công ty còn dùng một
số thẻ chi tiết khác như:
Trang 28+ Thẻ TSCĐ
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
+ Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả
+ Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, thanh toán nội bộ, thanhtoán với ngân sách…
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ kế toán chi tiết), được dùng để lập BCTC ( theo năm )
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằngnhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ Tổng số dư nợ vàtổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh bằng số dư củatừng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
6.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ, hệ thống báo cáo tài chính củaCông ty bao gồm:
* Bảng cân đối kế toán:
- Phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tổng tài sản vàtổng nguồn hình thành tài sản ở một thời điểm nhất định
- Nguồn số liệu để lập bảng cân đối kế toán bao gồm: Bảng cân đối kế toánnăm trước, số dư tại các tài khoản loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 trên số kế toánchi tiết, sổ kế toán tổng hợp của kỳ lập bảng cân đối kế toán và số dư của cáctài khoản ngoài bảng
Trang 29* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
- Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm kếtquả kinh doanh và kết quả khác
- Tất cả các chỉ tiêu đều trình bày: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo, sốliệu của kỳ trước (để so sánh), số lũy kế từ đầu năm đến cuối năm báo cáo
- Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo là căn cứ báo cáo kết quả kinh doanh kỳtrước, căn cứ sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
* Bản thuyết minh báo cáo tài chính:
- Là một báo cáo kế toán tài chính tổng hợp nhằm mục đích giải trình bổxung, thuyết minh những thông tin về tình hình tài chính, hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo tài chính khác chưatrình bày đầy đủ và chi tiết
* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Nơi gửi báo cáo: Cục thuế thành phố Hải Phòng
Trang 30PHẦN II : TÌM HIỂU TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HÒN DẤU.
I Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung phân tích tình hình tài chính nói riêng.
1 Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình tài chính
a.Mục đích của phân tich hoạt động kinh tế
- Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thôngqua việc đánh giá về các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp
- Xác định các thành phần bộ phận , nhân tố cấu thành chỉ tiêu phân tích vàtính toán mức độ ảnh hưởng cụ thể của chúng
- Phân tích các nhân tố qua đó xác định những nguyên nhân ,nguyên nhân
cơ bản gây biến động và ảnh hưởng đến các nhân tố đồng thời thông qua tínhchất của chúng mà nhân thức về năng lực và tiềm năng của doanh nghiệp trongquá trình sản xuất kinh doanh
- Đề xuất phương hướng và biện pháp nhằm khai thác triệt để và hiệu quảcác tiềm năng của doanh nghiệp trong thời gian tới Qua đó đảm bảo sự pháttriển bền vững , hiêu quả cho doanh nghiệp
- Làm cơ sở cho việc đánh giá lựa chọn các phương án kinh doanh cũngnhư xây dựng các phương án chiến lược phát triển doanh nghiệp trong tương lai
b.Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
- Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhậnthức, nó trở thành một công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả cáchoạt động kinh tế, giúp cho việc ra quyết định đúng đắn hơn
- Phân tích hoạt động kinh tế là công cụ để đánh giá tiến trình thực hiện cácđịnh hướng và chương trình dự kiến đề ra
- Là cơ sở để doanh nghiệp tranh thủ các nguồn tài trợ, đầu tư bên ngoài
- Chứng minh sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng doanh nghiệpkhi tham gia đấu thầu, xuất khẩu hàng hóa dịch vụ, tham gia vào thị trườngchứng khoán
Trang 31- Nó thể hiện chức năng tổ chức quản lý kinh tế của Nhà nước, đồng thời là
cơ sở phát hiện những thiếu sót, bất hợp lý của các chế độ chính sách và kiếnnghị Nhà nước hoàn chỉnh
c.Ý nghĩa và mục đích của phân tích tình hình tài chính.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá trình phântích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá trình phân tích báocáo tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu, so sánh các số liệu,tài liệu và tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánhgiá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai của doanhnghiệp Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồnvốn và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ củadoanh nghiệp Do đó việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính sẽ cungcấp thông tin cho người sử dụng từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàndiện, vừa tổng hợp khái quát lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tàichính của doanh nghiệp để nhận biết phán đoán và đưa ra quyết định tài chính,quyết định đầu tư và quyết định tài trợ phù hợp, phân tích tình hình tài chínhthông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiềunhóm người Nhà quản lý, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các kháchhàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ và người lao động mỗinhóm người này có nhu cầu thông tin khác nhau
+ Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp mối quantâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Một doanhnghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn nguồn lực và buộc phải đóng cửa Mặt khác nếudoanh nghiệp không có khả năng thanh toán cũng buộc phải đóng cửa
+ Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng mối quan tâmhàng đầu của họ chủ yếu là khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy họ đặcbiệt quan tâm đến lượng tiền và các khoản có thể chuyển nhanh thành tiền từ đó
so sánh vơí nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanhnghiệp Bên cạnh đó các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng biết
Trang 32quan tâm tới số lượng vốn chủ sở hữu bởi vì nguồn vốn này là khoản bảo hiểmcho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro trong thanh toán.
+ Đối với các nhà cung cấp vật tư hàng hoá dịch vụ cho doanh nghiệp họ racác quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới có được mua chịu hàng haykhông họ cần biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trongthời gian sắp tới
+ Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn vốn, mứcsinh lãi và sự rủi ro Vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện tài chính , tìnhhình hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanhnghiệp Ngoài ra các cơ quan tài chính, thống kê, thuế, cơ quan chủ quản cácnhà phân tích tài chính hoạch định chính sách, những người lao động cũng rấtquan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp
Như vậy có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tích tìnhhình tài chính là giúp rút ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối cao
và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng tài chính của doanh nghiệp
2.Nội dung phân tích hoạt động kinh tế.
3.Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế.
3.1 Nhóm các phương pháp chi tiết
a Chi tiết theo thời gian
Kết quả kinh doanh là kết quả của một quá trình do nhiều nguyên nhânkhách quan, chủ quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vịthời gian xác định không đồng đều Vì vậy ta phải chi tiết theo thời gian giúpcho việc đánh giá kết quả được sát, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu quảcông việc kinh doanh
Mục đích:
- Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu theo thời gian của doanh nghiệp.
- Đề xuất biện pháp để khai thác tiềm năng doanh nghiệp.
Tác dụng:
- Xác định thời điểm hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất.
- Xác định tiến độ phát triển, nhịp độ phát triển của hiện tượng nghiên cứu.
Trang 33b Chi tiết theo địa điểm
Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau vớinhững tính chất và mức độ khác nhau, vì vậy cần phải phân tích chi tiết theo địađiểm
Tác dụng:
- Xác định những đơn vị, cá nhân tiên tiến hoặc lạc hậu
- Xác định sự hợp lý hay không trong việc phân phối nhiệm vụ sản xuấtgiữa các đơn vị hoặc cá nhân
c Chi tiết theo bộ phận cấu thành
3.2.Nhóm các phương pháp so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh
để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiếnhành được cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mụctiêu để so sánh
Trong phân tích người ta thường sử dụng các loại số tương đối sau:
- Số tương đối kế hoạch: phản ánh mức độ hay nhiệm vụ kế hoạch đặt ra
mà doanh nghiệp phải thực hiện
- Số tương đối phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch: dùng để đánh giá
việc thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu Người ta sử dụng nhiều kỹ thuật
Trang 34So sánh giản đơn chỉ có tác dụng đánh giá sơ bộ tình hình thực hiện kếhoạch của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu mà không phản ánh được chấtlượng công tác.
y1: mức độ của chỉ tiêu kỳ nghiên cứu
yKH: mức độ chỉ tiêu kỳ kế hoạch
k1: mức độ liên hệ chỉ tiêu kỳ thực hiện
kKH: mức độ liên hệ chỉ tiêu kỳ kế hoạch
So sánh liên hệ đánh giá chính xác tình hình thực hiện của chỉ tiêu phảnánh đối tượng nghiên cứu, qua đó nêu bật được chất lượng công tác
Trang 35So sánh kết hợp dùng để tình ra mức độ biến động của các chỉ tiêu phảnánh đối tượng nghiên cứu thể hiện bằng số tuyệt đối Con số tuyệt đối này phảnánh chất lượng công tác.
3.3.Nhóm các phương pháp tính toán xác định mức độ ảnh hưởng của các thành phần bộ phận ,nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
3.3.1.Phương pháp cân đối
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan
hệ tổng đại số Cụ thể để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉtiêu nghiên cứu đúng bằng chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốccủa nhân tố đó
+ Khái quát
Chỉ tiêu tổng thể: y
Chỉ tiêu cá thể: a, b, c
Phương trình kinh tế: y=a+b-c
Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: yo=ao+bo-co
Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1= a1+b1-c1
Xác định đối tượng phân tích: y=y1-yo=( a1+b1-c1)-( ao+bo-co)
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Ảnh hưởng của nhân tố a đến y:
Tuyệt đối: ya=a1-ao
Tương đối: ya=( ya*100)/yo (%)
Ảnh hưởng của nhân tố thứ hai (b) đến y:
Tuyệt đối: yb=b1-bo
Tương đối: yb=( yb*100)/yo (%)
Ảnh hưởng của nhân tố thứ ba (c) đến y:
Tuyệt đối: yc=c1-co
Trang 36Tương đối: yc=( yc*100)/yo (%)
Tổng ảnh hưởng các nhân tố:
ya+yb+yc=y
ya+yb+yc=y=(y*100)/yo (%)
3.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệtích thương hoặc kết hợp cả tích và thương
+ Trình tự và nội dung
- Phải xác định được số lượng các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu, mốiquan hệ của chúng với chỉ tiêu nghiên cứu, từ đó xác định được công thức củachỉ tiêu đó
- Viết phương trình kinh tế, sắp xếp các nhân tố theo một hình thức nhấtđịnh, nhân tố số lượng đứng trước, nhân tố chất lượng đứng sau Trong trườnghợp nhiều nhân tố số lượng, chất lượng thì nhân tố chủ yếu đứng, nhân tố thứyếu đứng sau hoặc theo mối quan hệ nhân quả, không được đảo lộn trật tự
- Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói trên.Nhân tố nào được thay rồi thì lấy giá trị thực tế từ đó Nhân tố chưa được thaythế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch Thay thế xong một nhân
tố phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó Sau đó lấy kết quả này so sánhvới kết quả bước trước Chênh lệch tính được chính là kết quả do ảnh hưởng củanhân tố được thay thế
- Có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần Cuối cùng ảnh hưởngtổng hợp của các nhân tố so với chênh lệch của chỉ tiêu nghiên cứu
+ Khái quát
Chỉ tiêu tổng thể: y
Chỉ tiêu cá thể : a, b, c
Phương trình kinh tế: y=a*b*c
Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: yo=ao*bo*co
Trang 37Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1= a1*b1*c1
Xác định đối tượng phân tích: y=y1-yo=a1b1c1-aoboco
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:
Tuyệt đối: ya=a1boco-aoboco
Tương đối: ya=( ya*100)/yo (%)
Ảnh hưởng của nhân tố thứ hai (b) đến y:
Tuyệt đối: yb=a1b1co-a1boco
Tương đối: yb=( yb*100)/yo (%)
Ảnh hưởng của nhân tố thứ ba (c) đến y:
Tuyệt đối: yc=a1b1c1-a1b1co
Tương đối: yc=( yc*100)/yo (%)
Chỉ tiêu tổng thể: y
Chỉ tiêu cá thể : a, b, c
Phương trình kinh tế: y=a*b*c
Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: yo=ao*bo*co
Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1= a1*b1*c1
Trang 38 Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:
Tuyệt đối: ya=(a1-ao)boco
Tương đối: ya=( ya*100)/yo (%)
Ảnh hưởng của nhân tố thứ hai (b) đến y:
Tuyệt đối: yb=a1 (b1-bo)co
Tương đối: yb=( yb*100)/yo (%)
Ảnh hưởng của nhân tố thứ ba (c) đến y:
Tuyệt đối: yc=a1b1(c1-co)
Tương đối: yc=( yc*100)/yo (%)
Tổng ảnh hưởng các nhân tố:
ya+yb+yc=y
ya+yb+yc=y=(y*100)/yo (%)
4.Nội dung phân tích tình hình tài chính.
Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp tuỳ thuộc vào dựkiện mà ban giám đốc đòi hỏi và thông tin người phân tích muốn có Tuy nhiênphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:
a.Đánh giá khái quát tình hình tài chính
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp một cách tổng quátnhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khả quan haykhông khả quan Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quátrình phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp Qua đó có nhữnggiải pháp hữu hiệu để quản lý
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính trước hết căn cứ vào số liệu đãphản ánh trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh để thấy được quy mô vốn mà đơn
vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhaucủa doanh nghiệp Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự tăng hay giảm của tổng tài sảnhay tổng nguồn vốn thì chưa đủ thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 39được vì vậy cần phải phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cânđối kế toán.
b.Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.
- Để hiểu được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình
sử dụng tài chính của doanh nghiệp và tình hình biến động của các khoản mụctrong bảng cân đối kế toán theo quan điểm luân chuyển vốn tài sản của doanhnghiệp bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định chúng được hình thành chủyếu từ vốn chủ sở hữu tức là
B nguồn vốn = A tài sản (I + II + IV + V (2,3) + VI + B tài sản (1)
Cân đối (1) chỉ mang tính chất lý thuyết nghiã là nguồn vốn chủ sở hữudoanh nghiệp tư trang trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yếu mà khôngphải đi vay hoặc chiếm dụng Trong thực tế, thường xảy ra một trong hai trườnghợp
Nếu vế trái > vế phải trường hợp này doanh nghiệp thừa nguồn vốn sửdụng không hết nên sẽ bị chiếm dụng từ bên ngoài
Nếu vế trái < vế phải thiếu nguồn vốn để trang trải tài sản nên chắc chắndoanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoài
Trong quá trình kinh doanh khi nguồn vốn chủ sở hữu không đáp ứngđược nhu cầu doanh nghiệp được phép đi vay để bổ sung vốn kinh doanh Loạitrừ các khoản vay quá hạn, thì các khoản vay ngắn hạn dài hạn chưa đến hạn trảđều được coi là nguồn vốn hợp pháp Do vậy về mặt lý thuyết lại có quan hệ cânđối
B nguồn vốn + A nguồn vốn (I(1) + II) = A tài sản (I + II + IV + V (2,3) +VI) + B tài sản (I + II+ III)
Cân đối 2 hầu như không xảy ra trên thực tế thường xảy ra một hai trường hợp
Vế trái > vế phải sẽ thừa vốn và số vốn đó sẽ bị chiếm dụng
Vế trái < vế phải do thiếu nguồn vốn bù đắp nên doanh nghiệp phải đichiếm dụng
- Mặt khác do tính chất cân bằng của bảng cân đối kế toán Tổng tài sản =Tổng nguồn vốn nên ta có cân đối 3 sau:
Trang 40{A I(1) , II + B] nguồn vốn - [A>I>II>IV, V (2,3) VI + B I, II, III] tài sản
= [A.III.V (1,4,5) + B IV] tài sản - [A.I (2,3 8)III] nguồn vốn
Nghiệp vụ cân đối này cho thấy số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng(hoặc đi chiếm dụng) bằng số chênh lệch giữa số tài sản phải thu và công nợphải trả
Việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính thông qua phân tích mối quan
hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán sẽ là không đầy đủ Do đóchủ doanh nghiệp , kế toán trưởng và các đối tượng quan tâm đến tình hìnhdoanh nghiệp phải xem xét kết cấu vốn và nguồn vốn đối chiếu yêu cầu kinhdoanh
c.Phân tích cán bộ cấu tài sản và cơ cấu vốn.
Trong nền kinh tế thị trường thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ thuộc vàotiềm lực về vốn và quy mô tài sản Song việc phân bổ tài sản như thế nào cơ cấuhợp lý không mới là điều kiện tiên quyết có nghĩa là chỉ với số vốn nhiều khôngthôi sẽ không đủ mà phải đảm bảo sử dụng nó như thế nào để nâng cao hiệu quả.Muốn như vậy chúng thanh toán phải xem xét kết cấu tài sản (vốn) của doanhnghiệp có hợp lý hay không
Phân tích cơ cấu tài sản.
Để phân tích cơ cấu tài sản lập bảng cơ cấu tài sản
Ngoài việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm vẫn còn phải xemxét tỷ trọng loại tài sản chiếm tổng số tài sản mà xu hướng biến động của việcphân bổ tài sản Điều này được đánh giá trên tính chất kinh doanh và tình hìnhbiến động của từng bộ phận, tuỳ theo loại tình hình kinh doanh để xem xét tỷtrọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp
Khi đánh giá sự phân bổ TSCĐ và ĐTDH trong tổng tài sản kết hợp với
tỷ suất đầu tư để phân tích chính xác và rõ nét hơn
Tỷ suất đầu tư =Tổng TSCĐ và đang đầu tưTổng số tài sản