1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu tình hình tài chính và công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại và sản xuất phú đường

71 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công tác quản lý kinh tế thì vốn bằng tiền là chỉ tiêu quan trọngluôn được các doanh nghiệp quan tâm, vì vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộ phận của kế toán vốn sản xuất kinh

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT PHÚ ĐƯỜNG 5

I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 5

2 ĐẶC ĐIỂM NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 6

2.3 TÌNH HÌNH VIỆC LÀM VÀ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY THỜI ĐIỂM HIỆN TẠI: 8

2.4 TÌNH HÌNH VIỆC LÀM, LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY NHỮNG NĂM TIẾP THEO: 8

2.5 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC, SẮP XẾP, BỐ TRÍ LẠI LAO ĐỘNG 8

II TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 9

1 BỘ MÁY CÔNG TY 9

2 BỘ MÁY KẾ TOÁN 10

III THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 14

1 THUẬN LỢI: 14

3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 15

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT PHÚ ĐƯỜNG NĂM 2013 16

1.ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH SXKD CỦA CÔNG TY NHỮNG NĂM QUA 16

1.1 LẬP BẢNG PHÂN TÍCH , ĐÁNH GIÁ CHUNG 16

1.2.PHÂN TÍCH CHI TIẾT 18

2.ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2013 21

2.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU KẾT QUẢ KINH DOANH 21

2.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH THEO KHOẢN MỤC CHI PHÍ 26

2.3 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY 30

2.4 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY 33

Trang 2

2.5 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU TỶ SUẤT TÀI CHÍNH VÀ

KHẢ NĂNG THANH TOÁN 37

CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU VÀ MÔ TẢ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP 43

3.1 GIỚI THIỆU SƠ BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 43

3.2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT PHÚ ĐƯỜNG 2013 46

I TÌM HIỂU KHÂU LẬP CHỨNG TỪ, MÔ TẢ QUY TRÌNH KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 46

1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT 46

- PHIÕU CHI 48

2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 61

2.1 HẠCH TOÁN TIỀN VIỆT NAM ĐỒNG 61

2.1.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 61

2.1.2 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN (SƠ ĐỒ SỐ 2) 62

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

I.VỀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH IN TẠI VIỆT NAM 70

II NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT PHÚ ĐƯỜNG 70

2

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Khi đất nước ta bước vào thời kì đổi mới, kinh tế từ cơ chế quản lý hành chínhquan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đòi hỏicác doanh nghiệp phải năng động, tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh Hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt.Vì vậy

để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải có đội ngũ cán bộ quản lý cóphẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn cao Đồng thời doanh nghiệp phải xácđịnh cho mình đâu là yếu tố cơ bản nhất để phát huy cải tiến nhằm làm tốt hơntình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình

Trong công tác quản lý kinh tế thì vốn bằng tiền là chỉ tiêu quan trọngluôn được các doanh nghiệp quan tâm, vì vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một

bộ phận của kế toán vốn sản xuất kinh doanh dưới hình thức tiền mặt tại quỹ,tiền gửi ngân hàng, chứng khoán có giá trị như trái phiếu, tiền đang chuyển,ngoại tệ, vàng bạc, đá quý Bên cạnh đó vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt cótính linh hoạt cao, hàng ngày hàng giờ cần cho SXKD nhanh chóng tạo ra lợinhuận nhưng cũng rất dễ rủi do, lợi dụng tham ô, mất cắp… Do đó đòi hỏi sựquản lý chặt chẽ của lãnh đạo và cán bộ quản lý vốn làm việc nghiêm túc tráchnhiệm Như vậy có thể nói công tác hạch toán vốn bằng tiền là khâu khá quantrọng của toàn bộ công tác kế toán, nó có vai trò quan trọng việc duy trì và pháttriển vốn của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, với mong muốn đượcgóp phần hoàn thiện quá trình hạch toán vốn bằn tiền nói riêng, công tác tổ chức

kế toán nói chung Cùng sự hướng dẫn của cô giáo NGUYỄN THỊ LIÊN em

lựa chọn đề tài “ Tìm hiểu tình hình tài chính và công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại và sản xuất Phú Đường ” làm báo cáo

thực tập tốt nghiệp của mình

Nội dung bài báo cáo cña em gåm bốn chương:

Trang 4

Chương I: Giíi thiÖu chung vÒ C«ng ty TNHH thương mại và sản xuấtPhú Đường.

Chương II: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinhdoanh, tình hình tài chính của công ty TNHH thương mại và sản xuất PhúĐường

Chương III: T×m hiÓu c«ng t¸c kÕ to¸n vèn b»ng tiÒn t¹i C«ng ty thươngmại và sản xuất Phú Đường

Chương IV: Kết luận và kiến nghị

Do còn thiếu kinh nghiệm thực tế, thời gian thực tập không nhiều nên báocáo của em không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng gópcủa các thầy cô, cùng các cô chú, anh chị trong công ty để bài báo cáo này đượchoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn !

4

Trang 5

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG

MẠI VÀ SẢN XUẤT PHÚ ĐƯỜNG

I: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên đầy đủ: Công ty TNHH thươnh mại và sản xuất Phú Đường

- Địa chỉ17 Trường Chinh, Quận Kiến An, Thành Phố Hải Phòng

in doanh nghiệp đã có những bước phát triển đáng kể

Thành phố Hải Phòng ngày một phát triển lớn mạnh, tốc độ công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng, rất nhiều doanh nghiệp, công ty được thành lập và đi vào hoạt động không ngừng phát triển lớn mạnh Trên thị trường xuất hiện nhu cầu

in ấn rất lớn, nhanh chóng nắm bắt được cơ hội này chủ xưởng in đã mạnh dạn đầu tư thêm vốn mở rộng xưởng và thành lập công ty TNHH thương mại và sản xuất Phú Đường với chức năng chính là cung cấp tất cả các sản phẩm in ấn trên chất liệu giấy, ngoài ra công ty công ty còn kinh doanh các thiết bị in

Sau 7 năm hoạt động, giờ đây công ty đã lớn mạnh và ngày càng phát triển, tạo dược niềm tin đối với khách hàng Bạn hàng của công ty không chỉ còn giới hạn trong địa bàn thành phố mà đã mở rộng ra nhiều tỉnh thành Đến năm 2010 công

ty đã mở thêm chi nhánh mới tại thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, chi nhánh này chỉ mới hoạt động với quy mô nhỏ

Trang 6

2 Đặc điểm nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là:

- In ấn nhãn mác, bao bì

- Kinh doanh vật tư ngành in

I Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động

2.1 Cơ sở vật chất, kĩ thuật của doanh nghiệp

CƠ CẤU TSCĐ HH CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2012, 2013

Tỷ trọng (%)

Giá trị còn lại (đ)

Tỷ trọng (%)

- Phương tiện vận chuyển gồm có:1 bán tải, 1 xe 4 con chỗ ngồi hiệu KIA ,

- Thiết bị quản lý gồm có: 1 máy photocopy Toshiba, 1 máy in laze canon A3, 6

bộ máy tính Samsung ĐNA, 2 bộ máy điều hòa nhiệt độ, máy phát điện Hitachi

Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ HH ở công ty tính đến ngày 31/12/2013

Đơn vị tính: VNĐ

6

Trang 7

STT Loại TSCĐ HH Nguyên giá Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại

số tài sản cũng có phần xuống cấp, một số tài sản đã khấu hao hết nhưng doanhnghiệp vẫn tiếp tục tận dụng vì vậy trong thời gian tới doanh nghiệp nên có kếhoạch đầu tư thêm cho tài sản của doanh nghiệp mình để đáp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh

2.2.Tình hình lao động, làm việc của công ty

Theo quy định tại điều lệ, Công ty TNHH thương mại và sản xuất Phú Đườngđược tổ chức theo mô hình: Giám đốc; Các Phó giám đốc; Kế toán trưởng và bộmáy giúp việc, cụ thể như sau

1/ Giám đốc : 01 người

2/ Phó giám đốc : 02 người

3/ Kiểm soát viên, số lượng: 01 người

4/ Các phòng nghiệp vụ tham mưu giúp việc: 02 phòng

5/ Các phân xưởng: 02 phân xưởng

2.3 Tình hình việc làm và lao động của công ty thời điểm hiện tại:

Trang 8

- Vào thời điểm có đủ việc làm, số lượng lao động của công ty đạt 20 laođộng Tuy nhiên, do những năm gần đây có thêm nhiều đơn hàng nên công ty đãtuyển thêm lao động Tổng số lao động đến thời điểm 31/12/2013 là: 22 người

Trong đó: Nữ 10 người

+ Lao động trong danh sách : 10 người

Nam 12 người+ Lao động trong danh sách : 10 người

2.4 Tình hình việc làm, lao động của Công ty những năm tiếp theo:

Căn cứ vào thực trạng về kế hoạch SXKD của Công ty trong quý IV/2012

và năm 2013, khối lượng công việc không nhiều nên lao động các ngành nghềtrong Công ty sẽ không đủ việc làm nên phải cắt giảm lao động theo lộ trình tái

cơ cấu của công ty

Dự kiến số lượng lao động giữ lại sau tái cơ cấu là 28 người Giai đoạn2014-2015 và đến năm 2020 khi tình hình SXKD phát triển trở lại Công ty sẽtiếp tục bố sung lao động theo nhu cầu thực tế

Căn cứ vào dự kiến kế hoạch SXKD năm 2013 và những năm tiếp theo,nhu cầu lao động của công ty dự kiến như sau:

2.5 Phương án tổ chức, sắp xếp, bố trí lại lao động

- Hiện tại công ty mới chỉ lo được công việc cho khoảng 22 lao động Tuynhiên dự kiến kế hoạch SXKD năm 2014 nên số lao động có việc làm sẽ tănglên

- Số lao động sau tái cơ cấu của công ty là 22 lao động Nếu trong nhữngnăm tiếp theo mà nhu cầu sản xuất tăng cao thì công ty sẽ tuyển dụng bổ sung

8

Trang 9

II Tổ chức quản lý của công ty.

1 Bộ máy công ty

a) Sơ đồ bộ máy công ty

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KỸ

THUẬT

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÂN XƯỞNG

IN SỐ 01

PHÂN XƯỞNG

IN SỐ 02

Trang 10

b) Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.

Giám đốc cụng ty:

Là ngời đứng đầu Công ty, có trách nhiệm quản lý và điều hành chung mọicông việc của Công ty Các vấn đề quan trọng quyết định trực tiếp đến tồn tại vàphát triển của Công ty nói chung phải đợc thông qua của Giám đốc Công ty.Giám đốc Công ty sẽ phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật và cấp trên về cácvấn đề liên quan đến Công ty

Công ty có 2 phó giám đốc chịu trách nhiệm về chuyên môn bao gồm:Phó giám đốc kỹ thuật và Phó giám đốc sản xuất Các Phó giám đốc tiến hànhlên kế hoạch, giám sát và kiểm tra các hoạt động liên quan đến chuyên môn đ-

ợc giao

- Các phòng và phân xởng sản xuất tiến hành hoạt động theo kế hoạchchung của toàn Công ty và theo đặc điểm chức năng riêng của mình

Phòng Kỹ thuật công nghệ : Nhiệm vụ của phòng là Xây dựng các

ph-ơng án công nghệ in ấn các sản phẩm mới, đề xuất các biện pháp kỹ thuật giải

quyết khú khăn trong sản xuất

Phòng tài chính - kế toán: Phòng tài chính - kế toán có nhiệm vụ dự toán

giá thành sản phẩm, quyết toán sản phẩm và các hoạt động tài chính khác

Cỏc phõn xưởng của cụng ty gồm cú:

Trang 11

Công ty TNHH thương mại và sản xuất Phỳ Đường là một đơn vị hạch toán độclập có t cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu và hàng năm làm nhiệm vụ quyết toán với Nhà nớc về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.

Do đặc điểm của Công ty là hoạt động sản xuất tập trung trên cùng một địa bàn nên Công ty đã áp dụng loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung Phòng kế toỏn của cụng ty cú 03 người

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

b) Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.

- Kế toán trởng: là ngời có quyền và có trách nhiệm cao nhất trong

phòng kế toán tài chính, là ngời xây dựng các kế hoạch tài chính cho Công ty,kiểm tra tình hình hạch toán, kiểm tra tình hình tài chính về vốn và huy độngvốn Trởng phòng kế toán có trách nhiệm tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả, khaithác khả năng tiềm tàng của tài sản, cung cấp các thông tin về tình hình tàichính một cách thật chính xác, kịp thời và toàn diện

- Bộ phận kế toán thanh toán và tiền lơng: là ngời phân bổ các

chi phí về tiền lơng, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn cho các đối tợng,theo dõi công nợ và thanh toán với khách hàng

- Bộ phận kế toán vật t hàng hoá: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật

t hàng hoá trong kỳ hạch toán,tính giá nhập xuất tồn của vật t hàng hoá để ghivào các chứng từ, sổ sách có liên quan Hớng dẫn, kiểm tra, đối chiếu với thủkho về tình hình xuất nhập tồn vật t hàng hoá

KẾ TOÁN THANH TOÁN

KẾ TOÁN

VẬT

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 12

*) Tổ chức bộ máy theo hình thức này có một số thuận lợi đối với Công ty :

+Bảo đảm đợc sự lãnh đạo tập trung, thống nhất đối với công tác kế toán , kiểmtra xử lý và cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời

+Việc phân công công việc và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán

bộ , nhân viên kế toán thực hiện đợc dễ dàng, việc ứng dụng xử lý thông tin trênmáy tính thuận lợi

+Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ

Tuy nhiên, Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức này cũng có nhữnghạn chế nhất định do số lượng nhõn viờn kế toỏn cũn hạn chế nờn khối lượngcụng việc của kế toỏn trưởng là rất nhiều Nếu tỡnh trạng này kộo dài sẽ tạo ỏplực cụng việc lớn với kế toỏn trưởng trong khi đú quy mụ cụng ty cũn nhỏ,khụng thể tuyển quỏ nhiều kế toỏn nờn cụng ty cần cõn nhắc trong việc phõnchia cụng việc cho những kế toỏn viờn, mỗi kế toỏn viờn cú thể đảm nhận haiphần hành kế toỏn sao cho phự hợp

3 Hỡnh thức ghi sổ

Do đặc điểm kinh doanh, do trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng của cán

bộ nhân viên phòng kế toán, Công ty TNHH thương mại và sản xuất Phỳ Đường

đã lựa chọn áp dụng hình thức sổ kế toán “Nhật kí chung” theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên Trình tự ghi sổ kế toán của công ty đợc phản ánh qua sơ đồsau:

12

Trang 13

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

- Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức sổ kế toán nhật ký chung

Ghi chỳ:

 Giải thích trình tự ghi chép trong hình thức sổ kế toán nhật ký chung.

Đặc trưng cơ bản của hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung: Tất cả cỏc nghiệp vụkinh tế tài chớnh phỏt sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tõm là sổNhật ký chung, theo trỡnh tự thời gian phỏt sinh và theo nội dung kinh tế của

các bảng phân bổ

Bảng kê Nhật ký chứng

từ

Sổ, thẻ kế toán chi tiếtBảng tổng hợp chi tiết

Sổ cáiBáo cáo tài chính

Chứng từ kế toỏn

Sổ nhật ký

đặc biệt

SỔ NHẬT Kí CHUNG

Bảng cõn đối số phỏt sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết

SỔ CÁI

Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết

Ghi hàng ngày

Ghi cuối thỏng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 14

nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp

vụ kinh tế phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

III Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tới

- Thiếu vốn trầm trọng để phục vụ cho sản xuất.

- Trình độ quản lý và tổ chức điều hành còn non yếu Công ty sẽ phải có chuyển

biến mạnh mẽ sau chương trình tái cơ cấu

3 Phương hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tới

- Tổ chức, sắp xếp lại cơ cấu lao động theo đề án tái cơ cấu công ty đã được tậpđoàn phê duyệt cho phù hợp với tình hình sản xuất thực tế

14

Trang 15

- Kiểm soát chặt chẽ các chi phí sản xuất, thực hiện hạch toán quản trị đối vớitừng sản phẩm, tìm các giải pháp cụ thể nhằm cắt giảm tối đa các chi phí khônghợp lý để tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Đào tạo nâng cao trình độ quản lý, quản trị doanh nghiệp, nâng cao trình độ taynghề cho công nhân

- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp với việc phát huy những giá trị văn hóa cốt lõivốn có của Công ty

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT PHÚ ĐƯỜNG NĂM 2013

Trang 16

Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty.

1.Đánh giá chung tình hình SXKD của công ty những năm qua

1.1 Lập bảng phân tích , đánh giá chung.

16

Trang 17

Bảng 1: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SXKD CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY NĂM 2013

Chênh lệch Tuyệt đối (đ) Tương đối (%)

Trang 18

1.2.Phân tích chi tiết.

a) Đánh giá chung

Thông qua bảng Tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếucủa công ty ta thấy các chỉ tiêu của năm 2013 so với năm 2012 hầu hết đều giảmxuống Chỉ tiêu tăng nhiều nhất là lương tới 18.69% Chỉ tiêu giảm nhiều nhất

là thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm 81.69% Các chỉ tiêu không thay đổi vàbằng 0 là phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác và thuế VAT Cụ thể:

b) Phân tích tìm nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu

có thể tăng thêm

Trong năm 2012 chỉ tiêu giá trị sản xuất của doanh nghiệp là2,386,321,513đồng, năm 2013 giảm xuống là 1,459,877,058đồng Như vậytrong năm 2013 chỉ tiêu này giảm 926,444,455 đồng tương ứng giảm 38.82%

2 Doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp do nhiều yếu tố tạo thành: Doanh thu từ bán hàng

và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác Dựatrên số liệu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 có xuhướng giảm so với năm 2012

Doanh thu của doanh nghiệp năm 2013 là 2,044,651,861đồng, giảm1,317,426,272đồng so với năm 2013 tương ứng giảm 39.18% Nguyên nhân của

sự giảm đi về doanh thu này là do:

18

Trang 19

Trong năm doanh nghiệp tiến hành sản xuất với sản lượng giảm so với nămtrước, đơn hàng ít hơn, khối lượng công việc ít hơn năm trước, giá trị sản xuấtgiảm thi không thể có doanh thu cao được Đây chính là nguyên nhân làm giảmdoanh thu Ta thấy năm nay doanh nghiệp đã làm ăn kém hiệu quả, vì thế doanhnghiệp sẽ phải tiếp tục những biên pháp làm sao cho tăng bạn hàng cho công ty

có như vậy lợi nhuận mới có thể cải thiện được

- Khối lượng sản xuất trong năm giảm, các chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩmcũng giảm, từ đó giá vốn cũng vì vậy mà giảm

4 Lợi nhuận

Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2013 so với năm 2012 giảm, từ lãi65,303,157 đồng năm 2012 xuống lỗ 420,416,148 đồng vào năm 2013 làmgiảm 485,719,305 đồng lợi nhuận Nguyên nhân có thể nhìn thấy rõ là do doanhthu giảm nhiều hơn so với chi phí

5 Lao động và tiền lương

Trang 20

b Số lao động bình quân

Số lao động bình quân của doanh nghiệp năm 2012 là 13người/tháng nhưng đếnnăm 2013 con số này tăng lên là 15người/tháng Tăng 3 người tương đương vớităng 15.38% Nguyên nhân chủ yếu là do trong giai đoạn này doanh nghiệpquyết định tuyển thêm người với mong muốn năm nay sẽ có nhân lực để đápứng được khối lượng công việc, tuy nhiên trong năm khối lượng công việc củadoanh nghiệp không nhiều như mong muốn Mặc dù vậy thì việc tuyển thêm nàycòn được coi là sự chuẩn bị nhân sự cho thời gian tới

c.Lương bình quân

Lương bình quân = Tổng quỹ lương / Số lao động bình quân

Năm 2012 mức lương bình quân của công nhân là 2,849,295/người/tháng nhưngđến năm 2013 lương bình quân của doanh nghiệp giảm còn 2,930,822đ/người/tháng, tương ứng tăng 2.86% so với năm 2012

Doanh nghiệp cũng nhận thấy mức lương ở năm 2012 là còn thấp nhưng doanmhnghiệp vẫn còn đang trong giai đoạn khó khăn nên đã tăng lương cho người laođộng nhưng chưa được nhiều

6 Quan hệ ngân sách

a Thuế VAT

Thuế VAT nộp ngân sách của doanh nghiệp trong hai năm đều bằng 0.

b Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp năm 2013 là 9,175,000 đồng giảm40,921,383đồng so với năm 2012 tương ứng giảm 81.69% Nguyên nhân dẫn đến chỉ tiêunày tăng chủ yếu là do lợi nhuận của doanh nghiệp trong năm 2013 giảm mạnh

c) Kết luận phân tích

Qua bảng đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếucủa công ty ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2013 làgiảm, kém hiệu qủa so với năm 2012 Trong đó chỉ tiêu doanh thu là chưa tốt,

20

Trang 21

doanh nghiệp nên có những biện pháp giúp tăng doanh thu, hạn chế tình trạnghàng sản xuất trong năm nay thì giảm mà các chi phí khác vẫn không ngừngtăng.

2.Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2013

2.1 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh.

Trang 22

Bảng 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

Các chỉ tiêu Năm 2012(đ) Năm 2013 (đ) So sánh(%)

So sánh Tuyệt đối (đ) Tương đối

(%)

1 Tổng doanh thu 3,359,506,976 2,043,467,487 60.83 -1,316,039,489 -39.17

-3 Doanh thu thuần 3,359,506,976 2,043,467,487 60.83 -1,316,039,489 -39.17

4 Giá vốn hàng bán 2,955,708,062 1,786,146,671 60.43 -1,169,561,391 -39.57

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng 403,798,914 257,320,816 63.72 -146,478,098 -36.28

7 Chi hoạt động tài chính 11,681,250 124,682,898 1067.38 113,001,648 967.38Trong đó chi phí lãi vay: 11,681,250 124,682,898 1067.38 113,001,648 967.38

8 Chi phí quản lí doanh nghiệp 329,385,664 554,238,440 168.26 224,852,776 68.269.Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD 65,303,157 -420,416,148 - -485,719,305 -

-14.Thuế thu nhập doanh nghiệp 50,096,383 9,175,000 18.31 -40,921,383 -81.69

-22

Trang 23

b Phân tích chi tiết

1 Tổng doanh thu

Chỉ tiêu tổng doanh thu của doanh nghiệp năm 2013 là 2,043,467,487 đồnggiảm 1,316,039,489 đồng so với năm 2012 Nguyên nhân chủ yếu là do:

Số lượng sản phẩm sản xuất, xuất bán, số lượng hàng hóa cung cấp trong năm

2013 giảm mạnh so với năm 2012

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp 2 năm đều có giá trị = 0

3 Doanh thu thuần

Chi doanh thu thuần của doanh nghiệp = Tổng doanh thu Do các khoản giảmtrừ doanh thu = 0

4 Giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu giá vốn hàng bán của doanh nghiệp năm 2013 là 1,786,146,671đồnggiảm 1,169,561,391 đồng so với năm 2012 tương ứng giảm 39.57% Việc giảmchỉ tiêu này do nguyên nhân chính: hàng hóa sản xuất trong năm giảm, ngoài radoanh nghiệp còn thực hiện tốt các biện pháp tiết kiệm chi phí

5 Lợi tức gộp

Lợi tức gộp= Doanh thu thuần – giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này của doanh nghiệp năm 2012 là 403,798,914đồng, sang năm 2013chỉ tiêu này giảm còn 257,320,816đồng giảm 146,478,098đồng

Trang 24

6 Thu hoạt động tài chính

Thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong hai năm đều tương đối nhỏ, chủyếu phát sinh từ tài khoản tiền gửi giao dịch của doanh nghiệp tại ngân hàng

7 Chi hoạt động tài chính

Chi phí này tăng nhiều hơn hẳn trong năm 2013 và có giá trị là 124,682,898đồng, năm 2012 chỉ là 11,681,250 và đồng thời là chi phí lãi vay Có sự thayđối nhiều như vậy là trong năm doanh nghiệp đã vay vốn ngân hàng để muathêm tài sán, và thực hiện giao dịch

8 Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý của doanh nghiệp năm 2012 là 329,385,664 đồng, năm 2013 là554,238,440 đồng tăng 224,852,776 đồng, tương ứng tăng 68.26% Nguyênnhân là do trong năm phát sinh việc doanh nghiệp phải tiến hành xóa nợ, vìtrong tình hình chung nhiều cửa hàng , đơn vị làm ăn khó khăn phải đóng cửa.Một nguyên nhân lớn khác nữa là doanh nghiệp trong năm đã làm không là tốtviệc quản lý chi phí

Trang 25

13 Tổng lợi nhuận trước thuế

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ SXKD + lợi nhuận từhoạt động tài chính + lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2013 là 420,416,148 đồnggiảm 485,719,305 đồng so với năm 2012 Mức lợi nhuận có xu hướng năm sauthấp hơn năm trước Công ty đang từng bước cố gắng giảm thiểu những khókhăn trước mắt, nhưng để phục hồi lại sản xuất như trước kia công ty còn phảiđối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức

14 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhìn vào bảng phân tích ta thấy lợi nhuận của công ty năm 2013 ở mức âm nêncông ty chỉ phải nộp thuế cho những năm trước Do vậy mức thuế thu nhậpdoanh nghiệp của công ty 2 năm đều nhỏ Năm 2012 là 50,096,383 đồng, năm

2013 là 9,175,000 đồng

15 Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận trước thuế tăng nên lợi nhuận sau thuế cũng vì thế mà tăng lên Tuynhiên lợi nhuận còn nhỏ, không đáng kể

Kết luận:

Qua bảng Tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp ta thấy việc kinh doanh của doanh nghiệp đang có những chuyển biếnkhông tốt, năm 2010 doanh nghiệp đã lãi và đến năm nay doanh nghiệp đã có lỗnhiều

Trang 26

- Hạn chế tình trạng chi phí đã phát sinh nhưng doanh thu chưa được ghi nhận.

2.2 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo khoản mục chi phí.

26

Trang 27

Bảng 3: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH SẢN LƯỢNG CỦA CÔNG TY NĂM 2013

Khoản mục

Năm 2012 Năm 2013

So sánh (%)

Bội chi, tiết kiệm Mức ả.h

đến tổng chi (%)

Giá trị TT

(%) Giá trị

TT (%)

Tuyệt đối (đ)

Tươngđối (đ)

Trang 28

Lương năm 2013 tăng so với năm 2012 là 83,058,000 đồng , bội chi tương đối

là 255,609,018 đồng, tương ứng ảnh hưởng tới chỉ tiêu kết quả sản xuất kinhdoanh là 4.03% Như vậy doanh nghiệp thực hiện chỉ tiêu này chưa tốt

2 Bảo hiểm xã hội

Chi phí bảo hiểm xã hội của công ty năm đều bằng không Vì còn là một doanhnghiệp nhỏ nên doanh nghiệp chưa thể thực hiện được chính sách này cho ngườilao động Trong tương lai doanh nghiệp cố gắng để người lao động của mình cóthể được hưởng chính sách này

3 Chi phí nguyên liệu, vật liệu.

Chi phí nguyên vật liệu của công ty năm 2013 là 554,874,115đồng giảm1,256,527,412 đồng, và tiết kiệm tương đối một khoản là 213 869,356 đồng làmảnh hưởng tới tổng chi là 34.06% Chi phí giảm nhưng tốc độ giảm nhiều hơnnên doanh nghiệp thực hiện chỉ tiêu này là là tương đối tốt Nguyên nhân do :Khối lượng công việc trong năm giảm mạnh vì thế mà nhu cầu nguyên vật liệu

để sử dụng giảm, dẫn đến chi phí nguyên vật liệu giảm

Chi phí nguyên vật liệu giảm còn do công ty đã thấy được tình hình khó khănnên trong năm đã thắt chát việ định mức tiêu hao nguyên vật liệu

28

Trang 29

Để hạn chế tình trạng này doanh nghiệp cần đưa ra những biện pháp trước mắtsau:Nâng cao hiệu quả hơn nữa của việc

- Tiến hành lập dự toán chi tiết, thực hiện kiểm soát chi phí theo dự toán

- Lựa chọn một số nhà cung cấp vật tư, thiết bị có uy tín lớn, kiểm soát chặt chẽgiá mua vật tư, đảm bảo giá mua là cạnh tranh nhất kể cả phải áp dụng đấu thầu

- Kiểm soát chặt chẽ vật tư chính, vật tư phụ, năng lượng đưa vào sản xuất; hoànchỉnh định mức sử dụng vật tư, lập dự trù đầy đủ ngay từ đầu, tiến hành khoánviệc quản lý, sử dụng vật tư cho PX thi công

- Có khen thưởng hoặc xử phạt nghiêm minh

Tuy nhiên doanh nghiệp cần phải tìm kiếm thêm nhiều khách hàng hơn nữatrong năm 2014 vì chi phí sản xuất giảm mà giá trị sản xuất mà cũng giảm làkhông tốt

4.Khấu hao TSCĐ

Chi phí khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp năm 2012 chiếm tỷ trọng 15.1%, năm

2013 chiếm 36.47% trong tổng chi Năm 2013 chi phí khấu hao TSCĐ là398,336,146 đồng, bội chi tuyệt đối là 78,786,620 đồng, tương đối là202,835,746 đồng so với năm 2012, làm ảnh hưởng đến tổng chi là 3.82% DoTSCĐ của doanh nghiệp có xu hướng giảm nên khấu hao giảm

5 Chi phí sửa chữa TSCĐ

Chi phí sửa chữa TSCĐ của doanh nghiệp trong cả hai năm đều bằng 0 vì thiết

bị và máy móc mà doanh nghiệp sử dụng đều tương đối mới và doanh nghiệpthực hiện tốt việc khai thác và bảo quản tài sản nên không phát sinh chi phí sửachữa

Trang 30

6 Chi phí quản lý

Chi phí quản lý tại phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp năm 2012 là39,385,664đồng, năm 2013 là 24,238,440 đồng, tiết kiệm tuyệt đối là15,147,224 đồng, tương đối là 142,291 đồng so với năm 2012 và làm ảnh hưởngđến tổng chi là -0.47%

2.3 Tình hình tài sản của công ty.

30

Trang 31

Bảng 4: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2013

Chỉ tiêu

Giá trị (đ) Tỷ trọng (%) Giá trị (đ) Tỷ trọng (%) Tuyệt đối (đ) đối (%) Tương

I Tiền mặt và các khoản tương đương tiền 962,978,481 25.96 131,716,711 4.05 -831,261,770 13.68

-III Các khoản phải thu ngắn hạn 536,160,291 14.46 697,410,394 21.42 161,250,103 130.07

Trang 32

Phân tích

a Nhận xét chung tình hình thực hiện chỉ tiêu tài sản của doanh nghiệp

Cơ cấu tài sản của công ty bao gồm 2 loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Trong

đó tài sản ngắn hạn bao gồm: tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các khoản phảithu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác Tài sản dài hạn bao gồm tài sản

cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác

Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2013 là 1,582,030,069 đồng giảm 636,249,902đồng so với năm 2012 tương ứng giảm 28.68% Tài sản dài hạn năm 2013 là1,673,826,111 đồng tăng 183,000,218 tương ứng tăng 12.28% so với năm 2012 Tàisản dài hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu đến 51.41%, trong khi đó tài sản ngắn hạn chỉchiếm 48.59% trong tổng tài sản năm 2013 Còn ở năm 2012 tỷ trọng của tài sảnngắn hạn nhiều hơn chiếm 59.81, tỷ trọng của tài sản dài hạn là 40.19% trong tổng tàisản

b Phân tích chi tiết

* Tài sản ngắn hạn

1 Tiền mặt và các khoản tương đương tiền

Chỉ tiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền có xu hướng giảm so với năm2012,năm 2013 chỉ tiêu này là 131,716,711đồng Điều này cho thấy khả năng thanhtoán của doanh nghiệp cuối kỳ giảm so với đầu kỳ, nguyên nhân là do tình hình tàichính của công ty hiện nay đang có những khó khăn nhất định

2 Các khoản phải thu ngắn hạn

Chỉ tiêu các khoản phải thu ngắn hạn năm 2013 là 697,410,394 đồng tăng161,250,103 đồng so với năm 2012 Nguyên nhân chủ yếu là do khoản phải thu củakhách hàng tăng thêm do các bạn hàng cũng đang gặp phải những khó khăn nhấtđịnh

Ngoài ra các chỉ tiêu khác không thay đổi và bằng 0

3 Hàng tồn kho

Chỉ tiêu hàng tồn kho của doanh nghiệp có xu hướng tăng Năm 2013 hàng tồn khocủa doanh nghiệp là 725,841,151 đồng tăng 39,808,954 đồng so với năm 2012 tương

32

Trang 33

ứng tăng 5.8% Trong đó, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho 2 năm đều giữnguyên là 0 đồng Nguyên nhân là do nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tồn khonăm 2013 tăng đáng kể so với năm 2012, một phần là vì doanh nghiệp nhập nhưng lạisản xuất ít hơn trong năm trước.

Tài sản cố định của công ty chỉ có tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định của công ty năm 2013 là 27,061,449 đồng giảm 6,038,553 đồng sovới năm 2012, tương ứng giảm 18.24% Nguyên nhân chỉ tiêu này giảm là do giá trịhao mòn lũy kế của tài sản cố định hữu hình có xu hướng tăng so với năm 2012,ngoài ra trong năm doanh nghiệp còn tiến hành thanh lý tài sản cũ, không còn phùhợp với sản xuất

2 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác của doanh nghiệp đều bằng 0.

Kết luận

Quy mô tài sản hợp lý bao giờ cũng là điều mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hướngtới Nhìn chung cơ cấu tài sản của công ty trong cả hai năm đều đã hợp lý, phù hợpvới một doanh nghiệp sản xuất

2.4 Tình hình nguồn vốn của công ty

Trang 34

Bảng 5: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2013

Tuyệt đối (đ) Tương

-B Nguồn vốn chủ sở hữu 2,929,145,627 78.97 3,099,554,479 95.2 170,408,852 105.82

I Vốn chủ sở hữu 2,929,145,627 78.97 3,099,554,479 95.2 170,408,852 105.82

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2,900,000,000 78.19 3,500,000,000 107.5 600,000,000 120.69

4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 29,145,627 0.79 -400,445,521 -12.3 -429,591,148

-Cộng 3,709,105,864 100 3,255,856,180 100 -453,249,684 87.78

34

Trang 35

b Phân tích chi tiết

* Nợ phải trả

1 Nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: vay và nợ ngắn hạn, phải trả ngườibán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trảngười lao động, chi phí phải trả, các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác, dựphòng phải trả ngắn hạn và quỹ khen thưởng phúc lợi

Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2013 là 156,301,701 đồng giảm623,658,536 đồng, giảm 79.96% so với năm 2012 Chỉ tiêu này giảm do tácđộng của nhiều chỉ tiêu chủ yếu là các các khoản vay ngắn hạn tăng Ta đi tìmhiểu cụ thể từng chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu phải trả người bán năm 2012 là 54,678,987 đồng, năm 2013 là95,932,701 đồng, tăng 41,253,714 đồng so với năm 2012 Nguyên nhân chính là

do doanh nghiệp gặp khó khăn doanh nghiệp không tiến hành trả người bánđược nhiều

- Chỉ tiêu vay ngắn hạn năm 2012 là 710,281,250 đồng còn trong năm 2013 chỉtiêu này có giá trị bằng 0

- Người mua trả tiền trước, năm 2012 là 15,000,000, trong năm 2013 là60,369,000 tăng 45,369,000 đồng

2 Nợ dài hạn

Nợ dài hạn của doanh nghiệp gồm vay và nợ dài hạn và dự phòng trợ cấp mấtviệc làm Trong 2 năm nghiên cứu giá trị này đều bằng 0

Ngày đăng: 27/05/2020, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w