1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp tư nhân trọng thiện năm 2013

54 663 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp tư nhân Trọng Thiện năm 2013
Tác giả Đàm Thị Thu Quỳnh
Người hướng dẫn Tô Văn Tuấn
Trường học Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 321,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Tài sản cố định hữu hình đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất. Tài sản cố định hữu hình có ảnh hưởng lớn trong các báo cáo tài chính cũng như kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do tài sản cố định hữu hình có giá trị lớn, được sử dụng trong nhiều năm, thậm chí là hàng chục năm, nó liên tục chuyển giá trị của tài sản vào trong giá thành sản phẩm sản xuất ra. Hơn nữa với những công ty có quy mô và giá trị tài sản cố định hữu hình lớn như các công ty sản xuất thì chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm phần lớn chi phí sản xuất kinh doanh trong kì, ảnh hưởng đến kết quả lãi lỗ của các công ty. Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn tài sản cố định hiện có. Do vậy một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với TSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việc thường xuyên đổi mới TSCĐ.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tài sản cố định hữu hình đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hoạtđộng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất Tài sản cốđịnh hữu hình có ảnh hưởng lớn trong các báo cáo tài chính cũng như kết quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do tài sản cố định hữu hình có giá trịlớn, được sử dụng trong nhiều năm, thậm chí là hàng chục năm, nó liên tụcchuyển giá trị của tài sản vào trong giá thành sản phẩm sản xuất ra Hơn nữavới những công ty có quy mô và giá trị tài sản cố định hữu hình lớn như cáccông ty sản xuất thì chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm phần lớn chi phísản xuất kinh doanh trong kì, ảnh hưởng đến kết quả lãi lỗ của các công ty Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy môTSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn tài sản cố định hiện có

Do vậy một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàndiện đối với TSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việcthường xuyên đổi mới TSCĐ

Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lýTSCĐ của một doanh nghiệp Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữuích về tình hình TSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau; dựatrên những thông tin ấy, các nhà quản lý sẽ có được những phân tích chuẩnxác để ra những quyết định kinh tế Việc hạch toán kế toán TSCĐ phải tuântheo các quy định hiện hành của chế độ tài chính kế toán Để chế độ tài chính

kế toán đến được với doanh nghiệp cần có một quá trình thích ứng nhất định,Nhà nước sẽ dựa vào tình hình thực hiện chế độ ở các doanh nghiệp, tìm ranhững vướng mắc để có thể sửa đổi kịp thời

Từ những hiểu biết của bản thân trong quá trình thực tập tại DoanhNghiệp Tư nhân Trọng Thiện cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáohướng dẫn Tô Văn Tuấn, em đã tìm hiểu về đề tài “Tìm hiểu tình hình hoạt

Trang 2

động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổchức kế toán TSCĐ của Doanh nghiệp tu nhân Trọng Thiện năm 2013”.

Đề tài của em được chia làm 3 chương:

Chương I: Tìm hiểu chung về công ty

Chương II: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinhdoanh, tình hình tài chính của công ty

Chương III: Tìm hiểu và mô tả quy trình nghiệp vụ kế toán TSCĐ củadoanh nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các phòng ban Doanhnghiệp tư nhan Trọng Thiện đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công

ty và cung cấp những tài liệu cần thiết để em hoàn thành chuyên đề thực tậpnày

Em xin cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Tô Văn Tuấn cùng các thầy cô trong

tổ bộ môn đã giúp đỡ và dạy cho em những kiến thức cần thiết để em hoànthành tốt chuyên đề thực tập của mình

Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian thực tập cũng như khả năng của bảnthân nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rấtmong nhận được sự góp ý của các thầy cô và anh chị để chuyên đề của emhoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY

I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên : Doanh nghiệp tư nhân Trọng Thiện

Trụ sở : Số 1248 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải 2, Quận Hải

Giám đốc: Bà Trương Thị Nga

Vốn điều lệ của công ty: 3.247.850.000 đồng

1 Kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính

- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác từ năm 1992 đến nay

- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy từ năm 1992đến nay

- Sản xuất thân xe có động cơ, rơ moóc và bán rơ moóc (Chi tiết: đóngmới, hoán cải thùng, bệ ô tô) từ năm 1992 đến nay

- Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống) từ năm 1992 đến nay

- Bảo dưỡng, sửa chữa ôtô và xe có động cơ khác từ năm 2008 đến nay

- Bán mô tô, xe máy (Chi tiết: Bán buôn, bán lẻ, đại lý mô tô, xe máy)

từ năm 1992 đến nay

- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác từ năm 1992 đến nay

- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác từnăm 1992 đến nay

2 Số lượng, chủng loại các sản phẩm sản xuất, kinh doanh chính trong 03năm gần đây:

a Sản xuất:

Trang 4

- Tổng số lượng xe các loại đã bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa trung đại

tu từ năm 2008 đến nay là: 3.560 xe

b Kinh doanh:

Bán xe ô tô tải các loại, lắp ráp trong nước và nhập khẩu:

- Xe lắp ráp trong nước:

+ Chủng loại, số lượng:

Xe ô tô tải KIA K3000S 1,4T và K2700II 1,25T, số lượng 225 xe

Xe ô tô tải Hyundai Porter 1,25T, số lượng 50 xe

Xe ô tô tải Hyundai HD65 2,5T &HD72 3,5T, số lượng 20 xe

- Xe nhập khẩu nguyên chiếc từ Hàn Quốc:

+ Chủng loại, số lượng:

Xe ô tô tải Hyundai HD65 (2,5T) và HD72 (3,5T), số lượng: 35 xe

II Điều kiện cơ sở vật chất , kĩ thhuật lao động

Trang 5

Loại TSCĐ Nguyên giá Giá trị hao mòn luỹ

- Đại học: 13 người chiếm khoảng 14,6%

- Cao đẳng : 28 người chiếm 31,5%

- Trung cấp: 31 người chiếm 34,8%

- Thợ lành nghề: 17 người chiếm19,1%

Qua phân loại về lực lượng lao động ta thấy: với một doanh nghiệp vừa và

nhỏ, lực lượng lao động là tương đối phù hợp Doanh nghiệp dần ý thức được

về vấn đề trình lao động cũng như học thức của nhân viên Dần dần nâng cao

được đầu vào cũng như nâng cao được chuyên môn trong công việc Qua đó

thấy được hướng phát triển đúng đắn của doanh nghiệp trong tương lai

III Tổ chức quản lí của công ty:

Trang 6

Phòng TC - HC Phòng kế toán

Phòng bán hàng

GIÁM ĐỐC

Xưởng đóng thùngVăn phòng xưởng

Xưởng sửa chữaPhòng phụ tùng

Phòng kinh doanh

Xưởng sc xe conXưởng SC thân vỏ

Trang 7

1 Giám đốc

Giám đốc giữ vai trò là người đại diện về mặt pháp lí của công ty, chịutrách nhiệm phê duyệt cuối cùng, có quyền điều hành và chịu mọi trách nhiệmtrước toàn doanh nghiệp

1 Phó Giám đốc

Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, là người thay mặt Giámđốc giải quyết các công việc khi Giám đốc đi vắng, trực tiếp điều hành vàchịu trách nhiệm các công việc trước Giám đốc trong lĩnh vực mà mình chịutrách nhiệm

Phòng kinh doanh: là Bộ phân tham mưu chính cho công ty về hoạt

động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Bộ phận có chức năng tìm hiểuchung về nhu cầu của thị trường, thu thập kịp thời những tài liệu về tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở đó phân tích, đánh giánhững dữ liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp

Phòng bán hàng: Là bộ phận tham mưu giúp giám đốc dựng kế

hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Tham mưu giúp giám đốc soạn thảo cáchợp đồng kinh tế theo đúng nội dung của pháp lệnh hợp đồng kinh tế và cácqui định của nhà nước trước khi trình giám đốc phê duyệt, đồng thời giúpgiám đốc giám sát quá trình thực hiện hợp đồng, phát hiện và đề xuất vớigiám đốc những biện pháp, giải pháp giải quyết những vướng mắc trong quátrình thực hiện hợp đồng Nghiên cứu thị trường phục vụ công tác lập kế

Trang 8

hoạch phù hợp cho việc bán hàng Tham mưu giúp giám đốc giao kế hoạchtháng, quí, năm cho các đơn vị sản xuất trực tiếp thuộc công ty và kiểm tra,đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt kế hoạch được giao Tổng hợp lập báo cáotình hình thực hiện kế hoạch của công ty theo qui định của nhà nước và nhữngbáo cáo nhanh, báo cáo đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ của công ty.

Phòng kế toán: Tham mưu giúp giám đốc thực hiện các chế độ kế

toán nhà nước hiện hành Xây dựng và triển khai kế hoạch thu chi vụ tháng,quí, năm Theo dõi, hạch toán việc mua bán, chi phí, xuất nhập hàng hoá vật

tư, thiết bị Kiểm tra, giám sát chi tiêu tài chính Hạch toán kế toán kết quảcủa sản xuất kinh doanh dịch vụ hàng quí, 6 tháng và cả năm Trong kế toántiền lương: Thanh toán lương, thưởng, phụ cấp cho đơn vị theo lệnh của giámđốc và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động Lưutrữ, quản lý toàn bộ tài liệu có liên quan đến mặt công tácvà nghiệp vụ cuảphòng theo qui định của nhà nước và chịu trách nhiệm trước giám đốc vàpháp luật về việc lưu trữ quản lý nêu trên

Phòng hành chính: có chức năng và nhiệm vụ là đưa ra các kế hoạch, tổ

chức mọi hoạt động ở từng bộ phận, phân xưởng và các phòng ban, giúp BanGiám đốc Công ty lập kế hoạch chi trả tiền lương cho cán bộ công nhân viêntrong Công ty

Phòng vật tư: có chức năng chuyên nhập vật tư, quản lí, kiểm soát các

vật tư cần nhập, được sử dụng trong công ty Chuyên tổng hợp, nắm bắt cáctình hình các loại vật tư được nhập vào, kiểm soát tình hình sử dụng vật tưcủa công ty

3 Các phân xưởng:

Đây là bộ phận chuyên tiếp nhận các hoạt động dịch vụ, sửa chữa, đóngmới của doanh nghiệp

IV Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Trang 9

Phòng Kế toán tài vụ có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyếtđịnh của Ban lãnh đạo Bộ máy Kế toán được tổ chức tập trung thực hiệnchức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc về mặt tài chính kế toán Công ty.

Do công ty có quy mô nhỏ nên khối lượng nhân viên kế toán ít, một ngườiđồng thời phải kiêm nhiều phần hành

Kế toán trưởng

Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc mọi hoạt động củaphòng cũng như các hoạt động khác của Công ty có liên quan tới tài chính vàtheo dõi các hoạt động tài chính của Công ty

Tổ chức công tác Kế toán thống kê trong Công ty phù hợp với chế độ tàichính của Nhà nước

Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính kế toán

Kiểm tra tính pháp lý của các loại hợp đồng Kế toán tổng hợp vốn kinhdoanh, các quỹ của Công ty, trực tiếp chỉ đạo kiểm tra giám sát phần nghiệp

vụ đối với các cán bộ thống kê Kế toán các đơn vị trong Công ty

Kế toán trưởng

Kế toán tiền mặt, TGNH,công nợ(thủ quỹ)

Kế toán bán hàng, lương, TSCĐ

Trang 10

Chịu trách nhiệm trong công tác thu tiền mặt và tồn quỹ của Công ty, thựchiện việc kiểm kê đột xuất hoặc định kỳ theo quy định.

Kế toán tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, công nợ

Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước khi lập Phiếu thu, Phiếuchi Cùng Thủ quỹ kiểm tra đối chiểu sử dụng tồn quỹ sổ sách và thực tế theodõi chi tiết các khoản ký quỹ

Theo dõi công nợ, phải thu, phải trả Có trách nhiệm đôn đốc khách hàng

để thu nợ

Kế toán tiền lương, TSCĐ, bán hàng

Thanh toán lương thưởng, phụ cấp cho các đơn vị theo lệnh của Giámđốc; thanh toán BHXH, BHYT cho người lao động theo quy định; theo dõiviệc trích lập và sử dụng quỹ lương của Công ty; thanh toán các khoản thu,chi của Công đoàn

Theo dõi các TSCĐ và tình hình biến động của TSCĐ trong năm Tínhkhấu hao hàng tháng

Ngoài ra kế toán TSCĐ còn kiêm luôn công tác hành chính tại Công ty:Phụ trách về công tác văn thư, mua sắm văn phòng phẩm, thiết bị hành chính,tiếp khách, theo dõi công tác thi đua khen thưởng, công tác đối ngoại, …

Kế toán bán hàng viết phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, cập nhật số lượnghàng hoá nhập - xuất - tồn về mặt số lượng và giá trị, tính giá vốn hàng hoá,lưu trữ tài liệu, số liệu kế toán trên máy, quản lý, theo dõi tiến độ thực hiệncác hợp đồng mua bán Thực hiện kiểm kê hàng hoá và lập biên bản kiểm kêhàng hoá trong kho với thủ kho Kế toán công nợ có trách nhiệm theo dõi cáckhoản công nợ phải thu của khách hàng và nhân viên bán hàng

2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

* Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:

Trang 11

- Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và cácchuẩn mực kế toán, kiểm toán hiện hành năm 2006 do Bộ tài chính banhành…

* Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc 31/12 hàng

năm

* Đơn vị tiền tệ ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam

* Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Thu, chi ngoại tệ hạch toán theo

tỷ giá thực tế của ngân hàng Công thương chi nhánh Hải Phòng

* Hệ thống tài khoản sử dụng: áp dụng theo chế độ kế toán, chuẩn

mực kế toán và các quy định hiện hành… Do đặc điểm sản xuất kinhdoanh và yêu cầu quản lý,

* Hạch toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thường

xuyên

* Nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.

* Hình thức kế toán: Kế toán công ty áp dụng đó là hình thức kế toán

“Nhật ký chung” Theo hình thức này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đượcghi nhận vào Sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian, sau đó căn cứ vào các

số liệu trên Sổ Nhật Ký Chung để ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan và sổchi tiết theo từng đối tượng Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cânđối số phát sinh, căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ sách, kế toán căn

cứ vào số liệu trên các sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết lập các BCTC của kỳ

Trang 12

* Hệ thống báo cáo kế toán sử dụng:

- Báo cáo tổng hợp: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh; Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo chi tiết: báo cáo công nợ; báo cáo thu chi ngoại tệ; báocáo tập hợp chi phí sản xuất và báo cáo giá thành

- Báo cáo thuế

Hình thức kế toán công ty áp dụng được thể hiện qua sơ đồ sau

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ nhật ký

đặc biệt

Trang 13

V Những thuận lợi khó khăn và định hướng của doanh nghiệp

Trong đội ngũ nhân viên ngày càng có kinh nghiệm được đào tạo học hỏi,nâng cao trình độ nhận thức, kịp thời nắm bắt hướng phát triển kinh tế Từ đó

bộ máy tổ chức của công ty ngày càng đa dạng và nhạy bén trong hoạt độngkinh doanh, có khả năng đánh giá và chuyển hướng kinh doanh thích hợp vớitừng thời điểm và thị hiếu của khách hàng

Trước sự cạnh tranh không lành mạnh của các đơn vị cơ sở kinh tế khác

về chất lượng sản phẩm (nhằm hạ giá thành), cố ý chịu lỗ, phá giá để mở rộngthị trường đã gây cho công ty không ít khó khăn, nhưng với cung cách hoạtđộng đề cao chất lượng và hiệu quả “giữ chữ tín trong tâm”, công ty đã từngbước được khách hàng chấp nhận nhờ vào chất lượng cuả sản phẩm từ đócông ty đã nắm bắt được những hợp đồng kinh tế quan trọng

Từ ngày thành lập cho đến nay, trong suốt quá trình hoạt động mặc dù gặpkhông ít những khó khăn Nhưng công ty đã từng bước khắc phục đượcnhững bất lợi cũng như tận dụng những điều kiện thuận lợi của mình, dần dầnkhẳng địng vị trí của mình trên thương trường Trong tương lai sắp tới, trênbước đường phát triển,công ty còn gặp những trở ngại lớn Tuy nhiên, vớinăng lực của mình, công ty sẽ vượt qua những thử thách và ngày càng đứngvững trên thương trường

Trang 14

Qua nhiều năm hoạt động sản xuất kinh doanh công ty luôn có mối quan

hệ tốt và uy tín với khách hàng đến làm ăn với công ty Chính điều đó làmcho doanh thu của công ty ngày một tăng, quy mô phát triển, thị phần ngàycàng được mở rộng

2 Khó khăn:

Ngay từ khi thành lập do nguồn vốn kinh doanh của công ty còn hạn chế, hoạt động của công ty chủ yếu là lấy thu bù chi để đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh Nhưng đến nay công ty đã đạt được một số kết qủa khả quan Tuy nhiên trong suốt qúa trình hoạt động nhất là những năm gần đây, công ty gặp không ít khó khăn Trong thời gian gần đây gặp phải sự biến độngkhông ngừng ở vật tư đầu vào và trên thị trường hoạt động, hoạt động doanh thu thấp và không có hiệu quả, hoạt động sản xuất chưa có đủ điều kiện để phát huy hết công suất Bên cạnh đó công ty phải đương đầu với phương thức cạnh tranh của các đơn vị cùng ngành

3 Định hướng của doanh nghiệp trong tương lai:

Trong những năm tiếp theo, doanh nghiệp ưu tiên đi chuyên sâu vào lĩnh vực sửa chữa, đóng lắp đầu tư thêm các trang thiết bị tân tiến hơn để có thể đáp ứng nhiều hơn các nhu cầu cũng như nâng cao trình đoọ của doanh

nghiệp

Trong những năm tiếp theo doanh nghiệp sẽ cố gắng mở rộng thị trườngcũng như mở rộng lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp để đáp ứng ngàycàng nhiều hơn nữa nhu cầu của thị trường, tạo ra nhiều công ăn việc làm chongười lao động

Doanh nghiệp sẽ mở rộng quy mô sang các tỉnh lân cận cũng như trong Hải Phòng, mở thêm các văn phòng đại diện

Trang 15

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 1013

A ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY NHỮNG NĂM QUA

I Mục đích của việc phân tích đánh giá

Khi một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì mụctiêu đầu tiên là lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này thì doanh nghiệp phải cómột chiến lược kinh doanh cụ thể cùng với các phương pháp để đạt được mụctiêu đó Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp thường phải tiếnhành tổng kết các kết quả thu được và các hạn chế,yếu kém đã mắc phải Chỉtiêu kết quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng giúp cho doanhnghiệp có cái nhìn khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trongkhoảng thời gian nghiên cứu Mục đích của việc nghiên cứu chỉ tiêu này là đểtìm ra những mặt đã đạt được và chưa đạt được của hoạt động Cũng thôngqua đó để thấy được doanh nghiệp đã làm ăn hiệu quả chưa Từ đó, rút ra cácbài học kinh nghiệm trong việc chỉ đạo, điều hành và quản lý sản xuất, kinhdoanh

II Nội dung phân tích

(Số liệu trong bảng 1)

Trang 16

Nhìn vào tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếucủa doanh nghiệp trong kì, ta có thể đánh giá rằng nhìn chung kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp có xu hướng tăng lên, tuy vẫn có một số chỉ tiêu có

xu hướng giảm nhưng sự giảm đi không đáng kể, còn các chỉ tiêu tăng lại khámạnh mẽ

1 Doanh thu:

Tổng doanh thu năm 2012 của doanh nghiệp là 114.696.462.833đ, năm

2013 tăng lên tới 181.061.327.517đ, tức là đã tăng thêm 66.364.864.684đtương đương tăng thêm 57,86%

Nguyên nhân doanh thu của doanh nghiệp tăng lên là do trong năm qualượng xe oto tìm đến dịch vụ sửa chữa của doanh nghiệp đã nhiều lên, do uytín cũng như quảng cáo, chất lượng dịch vụ đã gia tăng được lòng tin củakhách hàng, các khách hàng cũ cũng thường xuyên định kì đén kiểm tra,khách hàng mới thì được ưu đãi nhiều chiếm được sự tin tưởng của đông đảokhách hàng

Trong năm, những nhân viên bán hàng marketing của doanh nghiệp cũngkhông ngừng tìm kiém mở rộng thị trường đem đến cho doanh nghiệp nhữnghợp đồng mới, gia tăng doanh thu cho doanh nghiệp

2 Chi phí:

Tổng chi phí của doanh nghiệp trong hai kì vừa rồi cũng có xu hướng tănglên Cụ thể năm 2012 tổng chi phí là 113.982.753.618 đ, sang năm 2013 đãtăng đến 179.471.815.543đ, tương đương với tăng thêm 65.489.061.925đ về

số tuyệt đối, tăng thêm 57,46% về số tương đối

Tổng chi phí của doanh nghiệp bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí tàichính, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng Trong đó giá vốnhàng bán tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí, tiếp theo là chi phí bán hàng

Trang 17

Nguyên nhân của sự tăng lên chi phí là trong năm do biến động của thếgiới có nhiều bất ổn, những nước cung cấp dầu lớn trên thế giới có nhữngbiến động chính trị chính vì vậy mà nguồn cung cấp dầu trở nên khan hiếmtrong khi đó lượng tiêu thụ không ngừng tăng lên, khiến cho giá xăng dầutăng lên Điều này trực tiép ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiẹp vì là ngành vận tải Hơn nữa, giá ngoại tệ trong nước liên tục tăngcũng làm cho giá tăng cao Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn tuyển thêm nhânviên bán hàng làm chi phí bán hàng cũng tăng theo Chi phí tài chính trongnăm cũng tăng tương đối cũng là nguyên nhân làm cho tổng chi phí của doanhnghiệp tăng lên.

3 Lợi nhuận:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – tổng chi phí

Lợi nhuận của doanh nghiệp qua bảng phân tích chỉ tiêu cho thấy đãtăng lên khá cao trong kì vừa qua Năm 2012 lợi nhuận của doanh nghiệp đạt742.118.615đ, sang đến năm 2013 đã tăng lên thành 1.589.511.984đ, tăng lêngấp đôi so với kì trước Cụ thể lợi nhuận đã tăng thêm 847.393.369đ về sốtuyệt đối, và tăng 114,19% về số tương đối

Kéo theo dự tăng lên của lợi nhuận như vậy là do doanh thu đã tănglên, tuy chi phí cũng tăng nhưng vẫn không vượt quá doanh thu Năm vừa quadoanh nghiệp đã mở rộng sản xuất kinh doanh, giúp cho việc kinh doanh củadoanh nghiệp phát triển, thu lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp

4 Tổng quỹ lương:

Tổng quỹ lương của doanh nghiệp có sự tăng lên giữa hai kì thực hiện.năm 2012, tổng quỹ lương là 3.728.603.809, sang đến năm 2013 tăng lên3.802.000.000đ Cụ thể ở kì sau tổng quỹ lương đã tăng thêm 73.396.191đ về

số tuyệt đối, tăng 1,97% về số tương đối

Trang 18

Tổng qũy lương tăng lên nhưng tăng rất ít là do trong kì vừa qua, tuylượng người lao động của doanh nghiệp giảm đi nhưng mức ,ương cơ bản donhà nước quy định lại tăng lên, kéo theo tổng lương tăng lên ở mức thấp nhưvậy.

5 Số lao động :

Số lao động của doanh nghiệp trong năm vừa qua là giảm đi Năm 2012tổng lao động của toàn doanh nghiệp là 96 người, sang đến năm 2013 giảm đicòn 89 người, tức là đã giảm đi 7 người, giảm 7,29% so với năm trước

Nguyên nhân có sự giảm đi về lực lượng lao động như vậy là do trongnăm vừa qua có một số người lao động đã đến tuổi về hưu, doanh nghiệp theođúng chế độ đã cho xét duyệt và cung cấp đầy đủ chế độ nghỉ hưu cho nhữngngười lao dộng đó Ngoài ra trong thòi gian vừa qua, do tình hình kinh tế suythoái, một số công nhân đã tự xin nghỉ việc để tìm đến cho mình các côngviệc khác đáp ứng được nhu cầu của bản thân

6 Lương bình quân:

Lương bình quân của doanh nghiệp năm 2012 là 3.236.635 đ/ng/th, đếnnăm 2013 tăng lên 3.559.925đ/ng/th Như vậy ở kì sau lương bình quân đãtăng thêm 323.290đ về số tuyệt đối, tăng 9,99% về số tương đối

Lương bình quân có sự tăng lên như vậy là do chính sách của Nhà nướctăng mức lương tối thiểu cho người lao động nên doanh nghiệp cũng vì thế

mà tăng lương cho từng cấp bậc của người lao động Hơn nữa trong nămdoanh nghiệp có tuyển thêm một số nhân viên có trình độ và chuyên môn caohơn nên thực tế doanh nghiệp cũng phải chi trả khoản lương cao hơn

Trang 19

7 Thuế GTGT

Thuế GTGT là thuế tính trên khoản gia tăng thêm của hàng hoá dịch vụkinh doanh phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng Đốitượng chịu VAT là hàng hoá dịch vụ dùng cho SXKD, đối tượng nộp VAT làcác tổ chức, các nhân SXKD hàng hoá dịch vụ

Trong năm 2013 thuế GTGT phải nộp Nhà nước là 321.291.102đ do trongnăm có nhiều hoạt động mua bán hàng hóa, phụ tùng vật tư để phục vụ, dịch

vụ qua lại phát sinh khiến thuế GTGT tăng lên hẳn so với năm trước

8 Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2012 là 110.529.654đồng, năm

2013 chỉ tiêu này tăng lên đạt 445.063.356đồng Như vậy, trong năm qua thuếthu nhập doanh nghiệp phải nộp tăng lên 334.533.702đồng, tương ứng tăng302,66% về số tương đối

Nguyên nhân của sự tăng lên mạnh mẽ này là do: Trong năm thuế thunhập của doanh nghiệp tăng lên là do lợi nhuận của doanh nghiệp tăng caohơn so với năm trước

9 Nộp BHXH

Năm 2012, số tiền nộp BHXH của doanh nghiệp là 667.862.648đồng, đếnnăm 2013 còn 646.340.000đồng, như vậy số tiền nộp BHXH của doanhnghiệp đã giảm đi so với kì trước là 21.522.648đ về số tuyệt đối và giảm3,22% về số tương đối

Nguyên nhân dẫn đến sự giảm đi của tiền nộp BHXH: trong kì vừa qua,tổng quỹ lương của doanh nghiệp đã giảm đi Ngoài ra theo quy dịnh tăngmức lương cơ bản của Nhà nước thì các khỏan trích theo lương cũng tăng lêntheo

Trang 20

Kết luận:

Thông qua bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong hai kì báo cáo, nhìn chung ta có thể đánh giáđược tình hình của doanh nghiệp ở kì này là tiến triển hơn so với kì trước.Doanh thu đã tăng mạnh khiến cho lợi nhuận cũng tăng lên nhiều Tuy nhiên

sự tăng lên của doanh thu cũng kèm theo sự tăng lên của chi phí Tuy chi phítăng chưa vượt quá doanh thu nhưng nhìn chung sự tăng lên như vậy là cũngkhá mạnh, cho thấy doanh nghiệp chưa hoàn toàn chú ý tới các phát sinh vềchi phí trong kì Trong các kì tiếp theo doanh nghiệp nên chú trọng giảm bớtcác chi phí không cần thiết, hạn chế phát sinh các chi phí liên quan Đồng thờitiếp tục mở rộng thị trường cũng như nâng cao vị thế của doanh nghiẹp mìnhtrong tương lai

B ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2013

I Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh

(Số liệu trong bảng 2)

Trang 21

Qua bảng phân tích Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tathấy tất cả các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp đều tăng với tốc độ khácao

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Nhìn vào bảng phân tích tình hình thực hiện, ta thấy được doanh thu bánhàng của doanh nghiệp đã tăng lên giữa hai kì Năm 2012 doanh thu bán hàng

là 114.684.391.382 đồng, sang năm 2013 là 181.047.336.335 đồng, cụ thể đãtăng lên 66.362.944.953đồng, tương ứng tăng thêm 57,87% so với kì trước.Nguyên nhân của sự tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là

do trong năm nay,doanh nghiệp đã tạo được quan hệ thân thiết với một số đối tác, các dịch vụ kinh doanh cũng được cải thiện khiến tăng được lượng khách hàng

2 Doanh thu thuần

Do các khoản giảm trừ của doanh nghiệp không có nên doanh thu thuần

về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng với doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ

3 Giá vốn hàng bán

Qua bảng ta thấy năm 2012, giá vốn hàng bán là 104.347.851.235 đồng,đến năm 2013 là 167.410.259.114 đồng, cụ thể đã tăng thêm 63.062.407.879đồng về số tuyệt đối, tăng 60,43% về số tương đối

Nguyên nhân của sự gia tăng này là do trong năm doanh nghiệp mở rộnghoạt động kinh doanh chính vi vậy đã nhập thêm nhiều hàng hóa Hơn nữa, dothị trường thế giới trong nước biến động làm cho giá dầu liên tục tăng do đódoanh nghiệp phải mua hàng với giá cao hơn giá của năm trước

Trang 22

Điều đáng nói ở đây là, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lại cao hơn tốc

độ tăng của doanh thu, nó ánh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Chính

vì vậy, trong những năm tới doanh nghiệp nên đề ra nhiều biện pháp cũngnhư có những phương án thích hợp để tính giá thành cho hợp lý mang lại hiệuquả cao cho doah nghiệp

4 Lợi tức gộp

Nhìn vào bảng phân tích, năm 2012 lợi tức gộp là 10.336.540.147 đồng,năm 2013 là 13.637.077.221 đồng, cụ thể ở kì sau đã tăng thêm3.300.537.074 đồng về số tuyệt đối, tăng 31,93% về số tương đối ở kì sau.Nguyên nhân của sự tăng lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

là do trong năm qua doanh nghiệp đã ký kết được nhiều hợp đồng kinh doanh,bán được nhiều hàng hóa dịch vụ hơn Tuy nhiên lợi nhuận gộp mà doanhnghiệp thu về chưa phù hợp với tiềm lực doanh nghiệp bỏ ra

5 Chi phí tài chính

Chi phí tài chính của doanh nghiệp năm 2012 là 5.022.451.019 đồng, năm

2013 là 6.055.080.628 đồng, tăng thêm 1.032.629.609 đồng về số tuyệt đối,tăng 20,56% về số tương đối so với kì trước

Trong khoản chi phí tài chính của doanh nghiệp là khoản chi trả lãi vayngắn hạn tại ngân hàng Do trong năm doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinhdoanh cần nhiều vốn trong khi nguồn vốn của doanh nghiệp có hạn và đang bịkhách hàng chiếm dụng nên doanh nghiệp đã vay vốn của ngân hàng Hơnnữa trong năm qua do tình trạng lạm phát tăng cao ngân hàng thường xuyêntăng lãi suất cho vay, vì vậy nên chi phí lãi vay trong năm của doanh nghiệpcũng tăng theo

Chi phí tài chính tăng làm ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp Vì vây, trong những năm tiếp theo doanh nghiệp nên có

Trang 23

nhiều biện pháp tích cực tăng lượng vốn trong doanh nghiệp để hạn chếkhoản vay của ngân hàng.

6 Chi phí quản lí kinh doanh

Chi phái quản lí kinh doanh của doanh nghiệp năm 2012 là 4.612.451.364đồng, năm 2013 là 6.006.475.791 đồng, ở kì sau đã tăng thêm 1.394.024.427đồng về số tuyệt đối, tăng thêm 30,22% về số tương đối so với kì trước

Nguyên nhân của sự gia tăng chi phí quản lý trong năm là do doanhnghiệp đã tuyển thêm nhân viên, mua sắm trang thiết bị văn phòng hiện đạiphục vụ cho hoạt động kinh doanh

7 Lợi tức thuần sản xuất kinh doanh

Nhìn vào bảng phân tích ta thấy năm 2012 lợi nhuận thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 710.552.615 đồng, năm 2013 là

1.589.511.984 đồng, như vậy ở kì sau đã tăng thêm 878.959.369 đồng vể số tuyệt đối, tăng thêm 123,7% về số tương đối so với kì trước

Nguyên nhân của sự tăng lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng và cungcấp dịch vụ là do doanh nghiệp đã mở rộng kinh doanh, lượng hàng bán ranhiều hơn trước rất nhiều, doanh nghiệp đã có uy tín trong kinh doanh nên kýkết được nhiều hợp đồng với khách hàng

8 Thu hoạt động tài chính

Năm 2012, thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp là 8.914.851 đồng, năm 2013 là 13.991.182 đồng, cụ thể ở năm sau đã tăng thêm 5.076.331 đồng

về số tuyệt đối, tăng thêm 56,94% về số tương đối ở năm sau

Nguyên nhân của sự tăng này là do trong năm qua doanh nghiệp đã gửitiền vào ngân hàng nhiều hơn để thanh toán cho khách hàng cũng như chủ yếu

Trang 24

nhận thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng, chính vì vậy màdoanh nghiệp được hưởng lãi suất.

9 Tổng lợi nhuận trước thuế

Thông qua số liệu ta thấy năm 2012 tổng lợi nhuận trước thuế của doanhnghiệp là 742.118.615 đồng năm 2013 là 1.589.511.984 đồng, tăng lên là847.393.369 đồng tương ứng với tăng 114,19% so với kì trước

10 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN phải nộp = lợi nhuận trước thuế * thuế suất thuế TNDNNhìn vào bảng phân tích ta thấy thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012

là 110.529.654 đồng, năm 2013 là 445.063.356 đồng, ở kì sau tăng thêm334.533.702 đồng, gấp hơn 4 lần so vớikì trước

Nguyên nhân của sự tăng trên là do trong năm lợi nhuận trước thuế củadoanh nghiệp tăng lên nên kéo theo chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp cho Nhà nước trong năm cũng tăng lên theo cũng tỷ lệ

11 Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế - thuế TNDN phải nộp Năm 2012 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là 631.588.961 đồng, năm

2013 là 1.144.448.628 đồng, như vậy ở kì sau tăng thêm 512.859.667 đồng về

số tuyệt đối, tăng thêm 81,2% về số tương đối so vớikì trước Có sự tăng lênnhư vậy là do lợi nhuận trươc thuế đã tăng lên khá nhiều so vớikì trước củadoanh nghiệp

Kết luận:

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong năm có tăng lên nhưng mứctăng không đáng kể và có tốc độ tăng chưa cao so với các chỉ tiêu trong bảng

Trang 25

Điều này cho thấy doanh nghiệp kinh doanh chưa có hiệu quả cao, mặc dùmức tăng của doanh thu trong năm qua đạt con số cao nhưng khoản chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra cũng không phải là nhỏ, mà dường như tốc độ tăngcủa chi phí lại cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, chi phí bản hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp trong năm cũng tăng cao Đặc biệt chi phí tài chính củadoanh nghiệp cũng tăng cao, nó cũng góp phần làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp

Chính vì vậy, trong những năm sắp tới doanh nghiệp nên có biện pháp hạchi phí để thu được lợi nhuận sao sao cho tương xứng với tiềm lực mà doanhnghiệp đã bỏ ra

II Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo khoản mục chi phí

( số liệu trong bảng 3)

Trang 26

Nhìn vào bảng phân tích các chỉ tiêu ta thấy được có một số chỉ tiêu giảm,

có một số chỉ tiêu tăng, nhưng nhìn vhung là sự tăng lên hay giảm đi là khôngđáng kể

1 Lương:

Qua bảng phân tích ta thấy quỹ lương ở năm 2012 là 3.928.603.809 đồngchiếm 20,47% tổng chi, đến năm 2013 là 3.802.000.000 đồng, chiếm 17,61%tổng chi Như vậy chỉ tiêu này giảm đi 126.603.809 đồng, tương ứng với tiếtkiệm 2.405.194.018 đồng khiến chi tổng chi giảm đi 0,66% trong kì

Có sự thay đổi như vậy là do trong kì vừa qua lượng người lao động củadoanh nghiệp đã giảm đi, khiến cho tổng quỹ lương giảm xuống

2 BHXH

BHXH doanh nghiệp phải nộp trong năm 2012 là 667.862.648đồng, chiếm3,48% tổng chi, sang năm 2013 BHXH phải nộp là 646.340.000đồng, chiếm2,99% Như vậy trong hai kì, BHXH doanh nghiệp phải nộp đã giảm đi21.522.648 đồng, tương ứng tiết kiệm 408.882.983 đồng cho doanh nghiệp

Có sự thay đổi như vậy là do trong 2 năm, quỹ lương của doanh nghiệp đãgiảm đi do lượng lao động giảm đi

3 Nguyên liệu

Chi phí nguyên vật liệu là những chi phí phát sinh trong quá trình kinhdoanh hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp Năm 2012 chi phí nguyên vật liệucủa doanh nghiệp là 1.151.963.683 đồng, chiếm 6% tổng chi trong kì, đếnnăm 2013 là 320.546.125 đồng, chiếm 1,48% Như vậy trong hai kì chi phínguyên vật liệu đã giảm đi 831.417.558 đồng, tiết kiệm 1.499.556.494 đồngcho doanh nghiệp, làm cho tổng chi giảm đi 4,33% ở kì sau

Có sự giảm đi như vậy là do trong kì vừa qua doanh nghiệp không phảinhập thêm nhiều nguyên liệu vì còn nguyên liệutừ kì trước chuyển sang

4 Chi phí tài chính

Trang 27

Chi phí tài chính của doanh nghiệp trong năm 2012 là 5.022.451.019 đồng,đén năm 2013 là 6.055.080.628 đồng, là chỉ tiêu chiếm tỉ trọng cao nhất trongtổng chi ở cả hai kì Như vậy ở kì sau chi phí tài chính đã tăng lên1.032.629.609 đồng về số tuyệt đối, tương ứng tăng 20,56% về số tương đối,tuy nhiên sự tăng lên vẫn khiến cho doanh nghiệp tiết kiệm được1.880.391.982 đồng, như vậy là rất hợp lí cho tình hình kinh doanh của doanhnghiệp.

Có sự thay đổi như vậy là do trong khoản chi phí tài chính của doanhnghiệp là khoản chi trả lãi vay ngắn hạn tại ngân hàng Do trong năm doanhnghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh cần nhiều vốn trong khi nguồn vốn củadoanh nghiệp có hạn và đang bị khách hàng chiếm dụng nên doanh nghiệp đãvay vốn của ngân hàng Hơn nữa trong năm qua do tình trạng lạm phát tăngcao ngân hàng thường xuyên tăng lãi suất cho vay, vì vậy nên chi phí lãi vaytrong năm của doanh nghiệp cũng tăng theo

5 Chi phí quản lí

Trong năm 2012, chi phí quản lí của doanh nghiệp là 4.612.451.364 đồng,chiếm 24,03% tổng chi trong năm, đến năm 2013 chi phí này là6.006.475.791 đồng, chiếm 27,81% tổng chi của năm Như vậy chi phí quản lígiữa hai kì đã tăng lên 1.394.024.427 đồng, tương ứng tăng thêm 30,22% ở

kì sau, tuy nhiên sự tăng lên vẫn giúp cho doanh nghiẹp tiết kiệm được1.281.197.364 đồng so với kì trước

Nguyên nhân của sự gia tăng chi phí quản lý trong năm là do doanh nghiệp

đã tuyển thêm nhân viên, mua sắm trang thiết bị văn phòng hiện đại phục vụcho hoạt động kinh doanh

III Tình hình Tài sản công ty

(số liệu trong bảng 4)

Ngày đăng: 17/04/2014, 19:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kế toán công ty áp dụng được thể hiện qua sơ đồ sau - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp tư nhân trọng thiện năm 2013
Hình th ức kế toán công ty áp dụng được thể hiện qua sơ đồ sau (Trang 12)
Bảng tổng hợp chi tiết  TSCĐ - Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán tài sản cố định của doanh nghiệp tư nhân trọng thiện năm 2013
Bảng t ổng hợp chi tiết TSCĐ (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w