TUẦN 1 Ngày 22082011 Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU IMục đích yêu cầu : Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn). Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệpbênh vực người yếu. Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài. (Trả lời được các CH trong SGK) GDKN Sống: +Thể hiện sự cảm thông. +Xác định giá trị. +Tự nhận thức về bản thân. IIĐồ dung dạy học : Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc IIIHoạt động dạy học:
Trang 1- Giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
2-Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng hào hiệp-bênh vực kẻ yếu -Phát hiện được nhửng lời nĩi ,cử chỉ cho thấy tấm lịng nghĩa hiệp của Dế Mèn ;biết nhận xét về 1 nh.vật trong bài
-GDHS lòng thương ng và biết bảo vệ kẻ yếu
*KNS:-Thểhiện sự cảm thông
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:-Hỏi đáp;TL nhĩm
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
+DM nhìn thấy chị NT trong hồn cảnh nào?
+ Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trị rất
+ Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực kẻ yếu
như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt câu chuyện đĩ
+ Nêu một hình ảnh nhân hố mà em thích Cho biết
vì sao em thích ?
*Rút ý nghĩa bhọc – Ghi B
-Hs đọc thầm +TLCH-Nxét
-Hsđọc thành tiếng-HSlần lượt phát biểu-HS nêu ý kiến
-HsTLN-Đại diện tbày-Nxét
-1.2 hs nêu lại ý nghĩa
Trang 2- Dặn những HS đọc cịn yếu về nhà luyện đọc thêm.
- Về nhà tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí ”.
Tuần 1 Ngày: / /2011Tiết: 2 Mẹ ốm
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Đọc lưu lốt,trơi chảy tồn bài
- Đọc đúng các từ và câu
- Biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ,giọng nhẹ nhàng,tình cảm
2- Hiểu ý nghĩa của bài:Tình cảm yêu thương sâu sắc,sự hiếu thảo,lịng biết ơn của bạnnhỏ với người mẹ bị ốm.(TLCH SGK ;thuộc ít nhất 1 khổ thơ.)
-GDHS hiếu thảo với bố mẹ
*KNS:-Thểhiện sự cảm thông
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Trải nghiệm ;TB ý kiến cá nhân
III.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK
- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu,khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
+Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trị rất yếu ớt.
+Nhà Trị bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế nào?
- Cho HS đọc thành tiếng khổ thơ 1 + 2
- Cả lớp đọc thầm khổ 1 + 2 + trả lời câu hỏi:
H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nĩi điều gì?
Lá trầu khơ giữa cơi trầuTruyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nayCánh màn khép lỏng cả ngàyRuộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-Hs TLCH
Trang 2
Trang 3
* Khổ 3
- Cho HS đọc thành tiếng K3
- Cho cả lớp đọc thầm K3 + trả lời câu hỏi
+Sự quan tâm chăm sĩc của xĩm làng đối với mẹ
của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
* Cho HS đọc thầm tồn bài thơ + trả lời câu hỏi :
+Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
-Hs đọc +TLCH-Nxét
-Hsđọc +phát biểu ý kiến
- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ 4, 5
• GV đọc mẫu 1 lần khổ 4 + 5
• Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
• Cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
b/ Hướng dẫn HS học thuộc lịng bài thơ
- Cho HS nhẩm HTL đoạn thơ
- Cho HS thi đọc thuộc lịng
- GV nhận xét
-3hs đọc nt -Cho HS đọc diễn cảm theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
-HS nhẩm HTL từng kho, cả bài
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ cũa nhân vật Dế Mèn
2- Hiểu được nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng hào hiệp căm ghét áp bức bấtcơng,sẵn sàng trừng trị bọn Nhện nhẫn tâm Nhà Trị bất hạnh,yếu đuối
- Chọn đ c danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mènươ (TLCH SGK)
-GDHS tính nhân đạo ,thương ng biết bênh vực kẻ yếu
*KNS:-Thểhiện sự cảm thông
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Xử lí tình huống.
III.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
+Sự quan tâm chăm sĩc của xĩm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những chi
tiết nào?
+Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
- GV nhận xét + cho điểm
- Hs đọc bài+TLCH
Trang 4* Đoạn 1:(4 câu đầu)
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
+Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế
nào?
* Đoạn 2:(Phần cịn lại)
- Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tơi cất
tiếng…cái chày giã gạo).
• Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
+Cĩ thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số
các danh hiệu sau đây:võ sĩ,tráng sĩ,chiến sĩ,hiệp
sĩ,dũng sĩ, anh hùng.Vì sao lựa chọn câu hỏi 4.
+ Chiến sĩ: người chiến đấu cho sự nghiệp cao cả.
Anh hùng: người lập cơng trạng lớn đối với nhân dân,với đất nước.
-Hsđọc thầm+TLCH
-Hsđọc thầm +TLCH
-HS đọc thành tiếng.+phát biểu ý kiến
-HS trao đổi + trả lời.
1- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào ,tình cảm
2- Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài thơ: Tác giả yêu thích truyện cổ của đát nước vì truyện cổ đề cao tình thương người, lịng nhân hậu; truyện cổ để lại những bài học quý báu của cha ơng.(TLCH SGK và 10 đến 12 dòng thơ cuối.)
-GDHS sống nhân hậu ,độ lượng ,công bằng,chăm chỉ…
Trang 4
Trang 5
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Sưu tầm thêm các tranh minh hoạ về truyện cổ …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
KTBC5’ - Kiểm tra 3 HS đọcbài +TLCH
H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
- GV giải nghĩa thêm:
• “Vàng cơn nắng,trắng cơn mưa” nghĩa là
mây màu vàng bào hiệu có nắng,mây màutrắng bào hiệu sẽ có mưa.Ý trong bài:đã
có biết bao đổi thay diễn ra từ xưa đến nay
• Nhận mặt:ý trong bài:truyện cổ giúp cho
ta nhận ra bản sắc dân tộc,truyện thống tốt đẹp của ông cha như công bằng,thông minh,nhân hậu
c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
-Mỗi HS đọc 4 dòng,nối tiếp nhau đến hết bài(đọc 2 lượt).-HS đọc từ theo hướng dẫn củaGV
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
- Vì truyện cổ để lại cho đời sau nhiều bài học quý báu.
-HS đọc thành tiếng.
-Hai truyện được nhắc đến trong
bài là Tấm Cám,Đẽo cày giữa
đường.
Ý nghĩa + Tấm Cám:Khẳng định người
Trang 6- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Những truyện cổ nào được nhắc đến trong bài
thơ?Nêu ý nghĩa của những ý nghĩa đó?
* Đoạn còn lại:
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Em hiểu hai câu thơ cuối của bài thơ thế nào?
nết na,ngoan ngoãn,chăm chỉ như Tấm sẽ có cuộc sống hạnh phúc.Những kẻ gian xảo,độc ác như mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt.
+ Đẽo cày giữa đường: Khuyên con người phải có chính kiến của mình không nên thấy ai nói cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì?
-HS đọc thành tiếng.
-Truyện cổ chính là lời dạy của cha ông đối với đời sau.Qua những câu truyện cổ,cha ông dạy con cháu cần sống nhận hậu độ lượng, công bằng…
HĐ 5
Đọc diễn
cảm
5’-6’
- GV đọc diễn cảm toàn bài
• Đọc với giọng thong thả,trầm tĩnh,sâu lắng
• Nhấn giọng ở những từ ngữ: yêu,nhân hậu,thương người,thương ta,mấy cách
xa,thầm thì,vàng,trắng,nhận mặt,công bằng,thông minh, độ lượng,đa tình,đa mang…
HĐ 7
Củng cố,
dặn dò
3’
H:Ngoài 2 chuyện Tấm Cám,Đẽo cày giữa
đường,em còn biết truyện cổ nào thể hiện lòng
nhân hậu của người Việt Nam?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài thơ hoặc những câu thơ mình thích
Tuần 3 Ngày: / /2011Tiết: 5 Thư thăm bạn
Trang 7
(TLCH SGK và nắm td của phần mở đầu,phần k.thúc bức thư.)
GDBVMT :(gián tiếp) HS hiểu được lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống conngười.Để hạn chế lũ lụt con người cần tích cực trồng cây gây rừng ,tránh phá hoại mơi trường thiên nhiên
*KNS:-Giao tiếp :ứng xử lịch sự trong g.tiếp.
-Thểhiện sự cảm thông
-Xác định giá trị
-Tư duy sáng tạo
II.PP DẠY HỌC:Động não;Trải nghiệm;Trao đổi cặp đơi
III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Trang minh hoạ trong bài
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
• HS 1: Em hãy đọc những câu thơ em
thích (hoặc cả bài) bài thơ Truyện cổ nước mình.
H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình?
• HS 2: Em hãy đọc thuộc lịng bài thơ hoặc những câu thơ em thích
H:Hai dịng thơ cuối nĩi lên điều gì?
Cho HS đọc nt đoạn.+ sửa sai luyện đọc từ
khó , giải nghĩa từ
Trang 8- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Bạn Lương cĩ biết bạn Hồng từ trước
khơng?
* Đoạn cịn lại:
- Cho HS đọc thành tiếng + trả lời câu hỏi
H:Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất
GDBVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại nặng
nề cho con người như: mất của cải ,nhà cửa
,con người thì bị lũ cuốn đi Để hạn chế lũ lụt
thì chúng ta cần tích cực trồng cây gây
rừng,tránh phá hoại mơi trường thiên nhiên.Cịn
ở lứa tuổi các em thì phải biếtbảo vệ cây xanh,
khơng bẻ gãy cành cây và phải biết bảo vệ
nguồn nước trong sạch , khơng nên vứtt rác
xuống sơng ,hồ…
-HS đọc thầm
-Lương khơng biết Hồng,em chỉ biết Hồng khi đọc báo
Thiếu niên Tiền Phong.
-Lương khơng xúc động trước hồn cảnh của Hồng,muốn viết thư để thăm hỏi và chia buồn với bạn
-HS đọc thành tiếng
-“Hơm nay đọc báo…thế nào?”
-“Chắc là Hồng tự hào…nước lũ”.Lương đã biết trong lịng Hồng niềm tự hào về người chadũng cảm đã xả thân cứu ngườigiữa dịng nước lũ.Lương khuyến khích Hồng noi gương cha
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-Dịng thơ đầu nêu rõ thời gian,địa điểm viết thư,lời chào hỏi người nhận thư
-Dịng cuối ghi lời chúc (hoặc lời nhắn nhủ…)
-Chọn đ1 đọc diễn cảm
-GV đọc mẫu tồn bài: GV đọc tồn bài với
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Hs thi đọc diễn cảm
H:Em đã bao giờ làm gì để giúp đỡ những
người cĩ hồn cảnh khĩ khăn chưa?
- GV nhận xét tiết học
- CB: Người ăn xin
-HS phát biểu tự do
Trang 8
Trang 9-GDHS lòng thương ng,biết giúp ng có h.cảnh k.khăn.
*KNS:-Giao tiếp :ứng xử lịch sự trong g.tiếp.
-Thểhiện sự cảm thông
-Xác định giá trị
II.PP DẠY HỌC:Động não;TL nhĩm
III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa bài đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
+ HS 1: Em hãy đọc bài thư thăm bạn và
trả lời câu hỏi sau:
H: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng nhằm mục
đích gì?
+ HS 2: Em hãy đọc bài thư thăm bạn và
trả lời câu hỏi sau:
H: Hãy nêu tác dụng của những dịng mở đầu
và kết thúc bức thư trong bài tập đọc trên.
- GV nhận xét + cho điểm
-Nhằm chia sẻ nỗi đau của Hồng vì ba má Hồng đã mất trong trận lũ lụt
-Để động viên Hồng vươn lên
-Dịng mở đầu nêu rõ thời gian,địa điểm viết thư, lời chào hỏi người nhận thư
-Những dịng cuối ghi lại lời chúc (hoặc lời nhắn nhủ,cảm
bài TĐ Người ăn xin hơm nay chúng ta học.
HĐ 3
Luyện
đọc
8’
a/ Cho HS đọc tiếp nối
- Một hs đọc toàn bài
- Gv chia đoạn
- Cho HS đọc đoạn nt 3l+ sửa sai,luyện
đọc,giải ie từ
+GV luyện đọc những từ ngữ khĩ đọc: lọm khọm, giàn giụa, lẩy bẩy, run rẩy.
b/ GV đọc diễn cảm cả bài
-HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
-HS đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV
HĐ 4
Tìm
hiểu bài
* Đoạn 1 (Từ đầu … cứu giúp)
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1 + trả lời câu hỏisau:
H: Hình ảnh ơng lão ăn xin đáng thương như
thế nào?
- HS đọc thành tiếng
-Ơng lão già lọm khọm,đơi mắtđỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đơimơi tái nhợt, áo quần tả tơi,
Trang 10* Đoạn 2 (Từ Tơi lục tìm … ơng cả)
- Cho HS đọc thành tiếng Đ2 + trả lời câu hỏisau
H: Qua lời nĩi và hành động, ta thấy cậu bé
cĩ tình cảm như thế nào đối với ơng lão ăn
xin?
* Đoạn 3 (Phần cịn lại)
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Cậu bé khơng cĩ gì cho ơng lão, nhưng
ơng lão lại nĩi: “Như vậy là cháu đã cho lão
rồi.” Em hiểu cậu bé đã cho ơng lão cái gì?
H: Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ơng lão
-Lời nĩi: “Ơng đừng giận cháu
…” -> Cậu bé thương ơng già
ăn xin, rất muốn giúp đỡ ơng
-HS đọc thầm-Cậu bé đã cho ơng lão tình thương, sự địng cảm, sẻ chia
…-Cậu bé nhận được long biết ơncủa ơng lão…
+ Câu hội thoại:
• Lời cậu bé: thể hiện sự xĩt thương chân thành
• Lời của ơng lão: thể hiện sự xúc động chân thành
+ Cần nhấn giọng ở một số từ ngữ: lọm khọm,đỏ đọc,giàn giụa,chao ơi,gặm nát,lục tìm,khơng cĩ tiền,khơng cĩ,chợt hiểu,cả tơi…
- Cho HS luyện đọc theo cặp
Trang 11
-Tự nhận thức về bản thân
-Tư duy phê phán
II.PP DẠY HỌC: TL nhóm.Trải nghiệm
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
+ HS 1: Em hãy đọc phần đầu bài Người ăn xin
và trả lời câu hỏi sau:
H: Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ tình
cảm của cậu với ông lão ăn xin như thế nào?
+ HS 2: đọc đoạn còn lại + trả lời câu hỏi
H:Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
+ HS 3: đọc phần dầu bài TĐ + trả lời câu hỏi
H:Cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?
- Chứng tỏ cậu bé chânthành thương xót ông lão,muốn giúp đỡ ông…
-Cậu bé chỉ có tấm lòng.Cậu đã cho ông lão tình thương,sự thông cảm
-Cậu bé nhận được lòng biết ơn và sự đồngcảm
HĐ 2
Giới thiệu
bài
(1’)
Tô Hiến Thành là một tấm gương sáng ngời về tính
chính trực,ngay thẳng.Muốn biết sự ngay thẳng,chính
trực ấy ở ông thể hiện như thế nào,cô cùng các em
đọc – hiểu bài TĐ Một người chính trực.
b/GV đọc diễn cảm bài văn.
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
* Đoạn 1: (Đọc từ đầu đến vua Lí Cao Tông)
- Cho HS đọc thành tiếng + trả lời câu hỏi
H:Trong việc lập ngôi vua,sự chính trực của ông Tô
Hiến Thành thể hiện như thế nào?
* Đoạn 2: (Phần còn lại)
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Khi Tô Hiến Thành ốm nặng,ai thường xuyên
chăm sóc ông?
H:Tô Hiến Thành tiến cử ai sẽ thấy ông đứng đầu
triều đình?
H:Trong việc tìm người giúp nước,sự chính trực
của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
-HS đọc thành tiếng.-Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót
để làm sai di chiếu của vua Lí Anh Tông.Ông
cứ theo di chiếu mà lậpThái tử Long Cán lên làm vua
-HS đọc thaàm-Quan Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh ông
- Tô Hiến Thành tiến
cử quan Trần Trung Táthay mình
-Thể hiện qua việc tiến
cử quan Trần Trung
Trang 12H:Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực
như ơng Tơ Hiến Thành?
Tá,cụ thể qua câu nĩi:
“Nếu Thái hậu hỏi…Trần Trung Tá”
-Vì những người chính trực rất ngay thẳng, dám nĩi sự thật,khơng
vì lợi ích riêng,bao giờ cũng đặt lợi ích của đấtnước lên trên hết.Họ làm được nhiều điều tốtcho dân,cho nước
- Chọn đoạn 1 đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu bài văn
+ Phần đọc với giọng kể thong thả,rõ ràng
+ Phần sau đọc với giọng điềm đạm nhưng dứt khốt,thể hiện thái độ kiên định với chính kiến của ơng
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: mất,di chiếu,lên ngơi,nhất định,cứ theo,hết lịng…
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV uốn nắn sửa chữa những HS đọc cịn sai
- Yêu cầu HS về nhà đọc bài
- CB: Tre Việt NamTuần 4 Ngày: / /2011Tiết: 8 Tre Việt Nam
;thuộc khoảng 8 dòng thơ)
GDBVMT: ( gián tiếp) HS thấy được vẻ đẹp của mơi trường thiên nhiên qua hình tượng cây tre
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong bài
- Tranh ảnh đẹp về cây tre
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
trả lời câu hỏi sau:
H:Trong việc lập ngơi vua,sự chính trực của ơng
Tơ Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+ HS 2: Đọc đoạn cịn lại của truyện Một người
-Tơ Hiến Thành khơng nhận đút lĩt vàng bạc
để làm sai đi di chiếu của vua Lí Anh Tơng…
Trang 12
Trang 13
chính trực + trả lời câu hỏi sau:
H:Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ơng Tơ Hiến Thành?
Cây tre rất gần gũi quen thuộc với con ngưịi Việt
Nam.Tre cĩ nhiều đặc điểm rất đáng quý.Vì vậy,tre
tượng trưng cĩ những phẩm chất cao quý của con
người Việt Nam.Để giúp các em hiểu được điều
đĩ,hơm nay chúng ta học bài Tre Việt Nam.
- Hs đọc nt 3l+sửa sai ,rút từ khó ,giải ie từ
+Cho HS luyện đọc những từ khĩ đọc: tre xanh,gầy
guộc,nên luỹ,truyền,nịi tre,lưng trần,sương búp…
b/GV đọc diễn cảm bài thơ.
-HS đọc khổ thơ nối tiếp (mỗi em đọc một khổ)
- Cho HS đọc thành tiếng + trả lời câu hỏi
H:Những câu thơ nào nĩi lên sự gắn bĩ lâu đời
của cây tre với người Việt Nam?
• Phần cịn lại
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho
tình thương yêu?
H:Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho
tính ngay thẳng?
GV: Như vậy,tre được tả trong bài thơ cĩ tính cách
như người: ngay thẳng,bất khuất
* Cho HS đọc tồn bài thơ
H:Tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng non
mà em thích.Giải thích vì sao?
-HS đọc thành tiếng.-Các câu “Tre xanh,xanh…nĩi lên tre
cĩ từ rất lâu,chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con người Việt Nam từ ngàn xưa
-Câu “Năm qua đi…” nĩi lên bao năm tháng
đã trơi qua,con người chứng kiến sự biến đổi theo quy luật: tre già măng mọc
-Là những hình ảnh:
“thân bọc lấy thân”,
“tay ơm…”,“thương nhau…”
-Hình ảnh măng tre mớinhú chưa lên đã nhọn như chơng
“Nịi tre…lạ thường”
- Măng mới mọc đã mang dáng thẳng thân trịn của tre
-HS đọc thầm tồn bài.-HS phát biểu tự do
• Nếu thích hình
ảnh “cĩ manh áo cộc
Trang 14Gd: Qua những hình ảnh về búp măng non và cây tre
đã cho ta thấy vẻ đẹp của mơi trường thiên nhiên ,vừa
mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống Vậy chúng ta
thấy cây tre Việt Nam thật là đẹp Ngồi vẻ đẹp ra tre
cịn là biểu tượng đặc trưng cho con người Việt Nam
nên các em phải biết yêu quí vẻ đẹp của mơi trường
thiên nhiên
tre nhường phần con”vì tre cĩ sự hi sinh,
nhường nhịn cho con
- GV đọc mẫu bài thơ
+ Khổ đầu: đọc chậm và sâu lắng.Ngắt giọng ở dấu phẩy (1 nhịp),dấu chấm,chấm hỏi (2 nhịp),dấu ba chấm (3 nhịp)
+ Đoạn từ Thương nhau đến cĩ gì lạ đâu: cần đọc với giọng ca ngợi,sảng khối
+ Nhấn giọng ở các từ ngữ: mà nên hỡi người,vẫn nguyên cái gốc,đâu chịu mọc cong,lạ thường,cĩ gì lạ đâu…
+ Bốn dịng thơ cuối: đọc ngắt nhịp đều đặn ở dấu phẩy kết thúc mỗi dịng thơ,tạo ra âm hưởng nối tiếp giữa các từ ngữ
- Cho HS luyện đọc
- Cho HS học thuộc lịng khoảng 8 dòng thơ
-HS luyện đọc
-HS học thuộc lịng bài thơ
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc trơn tồn bài.Chú ý:
- Đọc đúng các từ ngữ cĩ âm,vần HS địa phương dễ phát âm sai
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi ,phân biệt lời các nhân vật và lời người kể chuyện .2-Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi chú bé Chơm trung thực,d cảm dám nĩi sự thật.(TLCH 1,2,3)
-GD tính dũng cảm nói lên sự thật
*KNS:-Giao tiếp : -Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
-Tư duy phê phán
II.PP DẠY HỌC: TL nhĩm.Trải nghiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi từ,câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1 - Kiểm tra 3 HS.
Trang 14
Trang 15H:Em thích những hình ảnh nào về cây tre
và búp măng non?Vì sao?
+ HS 3: đọc thuộc lịng bài tre Việt Nam +trả lời câu hỏi sau:
H:Bài thơ nhằm ca ngợi những phẩm chất
Các em đã từng gặp cậu bé rất thơng minh
trong bài Cậu bé thơng minh, gặp cậu bé đầy
nghị lực trong bài Buổi tậo thể dục Hơm nay,
cơ sẽ giới thiệu với các em về một cậu bé cĩ
tính trung thực qua bài tập đọc Những hạt
- Một hs đọc mẫu
- GV chia đoạn: 2 đoạn (Đ1: Từ đầu đến trừng phạt, Đ2 là phần cịn lại)
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn 3l +sửa sai,rút từ khó,giải ie từ
+Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: gieo trồng, truyền, chẳn,g thu hoạch, sững sờ, dõng dạc …
GV đọc diễn cảm tồn bài 1 lần
-HS dùng viết chì đánh dấu trong SGK
-Đoạn 2 dài cho 2 em đọc
-HS luyện đọc từ theo sự hướng dẫn của GV
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Nhà vua chọn người như thế nào để
H: Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý?
(GV đưa tranh minh họa cho HS quan sát)
H: Em thử kể tĩm tắt nội dung câu chuyện
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.-Nhà vua muốn tìm một người trung thực để truyền ngơi
-Vua phát cho mỗi người một thúng thĩc giống đã luộc kĩ và hẹn: ai thu được nhiều thĩc sẽ được truyền ngơi,
ai khơng cĩ thĩc nộp sẽ bị trừng phạt
-Thĩc đã luộc khơng thể nảy mầm được
-Vua muốn tìm người trung thực Đây là mưu kế chọn người hiền của nhà vua
-1 HS đọc thành tiếng, lớp lắng nghe
-Chơm dám nĩi sự thật, khơng sợ bị trừng phạt
-Mọi người sững sờ, sợ hãi thay cho Chơm vì Chơm là người dám nĩi sự thật, khơng sợ bị trừng phạt
HS cĩ thể trả lời:
-HS KG suy nghĩ TL
-Vì người trung thực là người đáng tin cậy, bao giờ cũng nĩi thật, đặt quyền lợi của dân của nước lên trên
Trang 16bằng 3, 4 câu. hết.
-Là người yêu sự thật, ghét dối trá …-Là người dũng cảm, dám nĩi thật …-Là người khảng khái, dũng cảm …-1, 2 HS kể tĩm tắt nội dung
- Thi đọc diễn cảm
-HS luyện đọc theo cặp-HS thi đọc diễn cảm
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ,cuối mỗi dịng thơ
- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ lục bát với giọng vui,dí dỏm
2- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngơn: Khuyên con người hãy cảnh giác , thơng minh
(TLCH SGK thuộc đoạn thơ khoảng 10 dòng)
-GD biết giúp đỡ ng khác và cảnh giác với kẻ xấu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK + Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
H:Theo em,vì sao người trung thực là
người đáng quý?
HS cĩ thể trả lời:
-Vì người trung thực là người đáng tin cậy, bao giờ cũng nĩi thật, đặt quyền lợi của dân của nước lên trên
-Là người nĩi thật, dám bảo vệ sự thật.-Là người khẳng khái, dũng cảm
-Là người tự trọng …
Trang 16
Trang 17
+ HS 2 + 3: Tóm tắt câu chuyện Những hạt tóc giống bằng 3,4 câu
Trong tiết TĐ hôm nay, các em sẽ được
học bài thơ ngụ ngôn của nhà thơ phông-ten Bài thơ có tên Gà Trống và Cáo Chuyện gì đã xảy ra giữa Gà Trống
La-và Cáo, kết quả như thế nào? Cô cùng các em sẽ đi vào đọc – hiểu bài thơ?
- GV chia đoạn: Bài văn chia 3 đoạn
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
+Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:
Gà Trống, vắt vẻo, sung sướng, quắp
+Cho HS giải nghĩa từ
b/ GV đọc diễn cảm toàn bài.
-HS nối tiếp nhau đọc
H: Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống
đất?
* Đoạn 2
- Cho HS đọc thầm Đ2 + trả lời câu hỏi:
H: Vì sao Gà Trống không nghe lời cáo?
H: Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
* Đoạn 3
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
- Cho HS đọc cả bài thơ
H: Theo em, tác giả viết bài thơ này
-HS đọc thaàm
-Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ýđịnh xấu xa của Cáo Cáo muốn ăn thịt Gà
-Cáo rất sợ chó săn Gà nói có cặp chó săn đang chạy đến làm cho Cáo khiếp
sợ, bỏ chạy, lô mưu gian
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-Gà giả vờ tin Cáo mừng khi nghe thôngbáo của Cáo, sau đó thông báo cho Cáo biết chó săn đang chạy đến làm cho Cáo khiếp sợ hồn lạc phách xiêu, co cẳng chạy
-HS đọc thầm lại bài thơ
-HS trả lời:
-Lớp nhận xét
HS suy nghó TLCH
Trang 18- GV nhận xét + chốt lại ý đúng: Tác giả viết bài thơ này khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào.
- GV đọc mẫu bài thơ
+ Giọng đọc vui, dí dỏm
+ Chú ý ngắt giọng một số câu: “Nháctrơng …”
+ Chú ý nhấn giọng ở một số từ ngữ:
vắt vẻo, tinh nhanh lõi đời, đon đả, làm, sung sướng, xin đừng, hơn bạn, ghi ơn, hồ bình, tin mừng, cặp chĩ săn, chạy lại …
- Cho HS luyện đọc.
- Cho HS thi HTL từng đoạn + cả bài
thơ.
- GV nhận xét + khen những HS học thuộc nhanh
-Nhiều HS luyện đọc
-Một số HS thi đọc thuộc lịng.-Lớp nhận xét
2- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện
-Nỗi dằn vặt của An –đrây –ca thể hiện trong tình thương yêu ,ý thức trách nhiệm với ng thân ,lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
-Có ý thức trách nhiệm và lòng trung thực
*KNS: - Giao tiếp:-Ứng xử lịch sự trong g.tiếp
- Thể hiện sự cảm thơng
- Xác định giá trị
II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Trải nghiệm;Thảo luận nhĩm;Đĩng vai
III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
Trang 19- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp +sửa sai –rút từ khĩ –giải nghĩa từ
- b/ GV đọc mẫu bài văn.
-HSđọc-HS đọc nối tiếp.-HS đọc theo hướng dẫn của GV
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
+Chuyện gì xảy ra khi An-đrây ca mang thuốc về
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
+An-đrây ca tự dằn vặt mình như thế nào?
+Câu chuyện cho thấy An-đrây ca là cậu bé như thế
nào?
-1 HS đọc to-HS TLCH
-Cả lớp đọc thầm.-Hs lần lượt TLCH
-1 HS đọc +TL theo cặp
-Đại diện tbày
HS cĩ thể trả lời:-Là cậu bé rất thương ơng
-Là cậu bé dám nhận lỗi khi mắc lỗi…
1-Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng bước đầu diễn đạt được ND câu chuyện
2- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài
-Hiểu nội dung,ý nghĩa của truyện:Câu chuyện là lời khuyên HS khơng được nĩi dối.Nĩi dối là một tính xấu,làm mất lịng tin,lịng tơn trọng của mọi người với mình.(TLCH SGK)
Trang 20-GDHS tính thật thà ,k nói dối.
*KNS:- Tự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự cảm thơng
- Xác định giá trị
- Lắng nghe tích cực
II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Trải nghiệm;Thảo luận nhĩm;Đĩng vai
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Trang minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
+ HS 1: Đọc bài Nỗi dằn vặt của
An-Đrây-ca (đọc từ đầu đến về nhà) + trả lời câu
hỏi:
H:An-Đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ơng?
+ HS 2: Đọc phần cịn lại của bài + trả lời câu hỏi:
H: An-Đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
Nĩi dối là một tính xấu,làm mất lịng tin của mọi
người,làm mọi người ghét bỏ xa lánh một hoặc
làm bố mẹ buồn lịng.Bài tập đọc hơm nay
chúng ta học giúp các em thấy được là trong
cuộc sống khơng nên nĩi dối
• Đ1: Từ đầu đến tặc lưỡi cho qua
• Đ2: Tiếp … nên người
- Cần phân biệt lời nhân vật khi đọc:
• Lời người cha dịu dàng, ơn tồn khi người con xin phép đi học Lời người cha trầm, buồn khi biết người con nĩi dối
• Lời cơ chị lễ phép (khi xin phép ba đi học), tức bực khi mắng em
• Lời cơ em tinh nghịch: lúc thản nhiên, lúcgiả bộ ngây thơ
-3 HS đọc nối tiếp.Mỗi HS đọc mộtđoạn.Đọc 3 lượt tồn bài.(Đ2 dài
cĩ thể cho 2 HS đọc)
-HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai.-1 HS đọc cả bài
Trang 21
bài
8’-9’ - Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Cô chị nói dối ba để đi đâu?
H: Cô có đi học nhóm thật không?
H: Cô đã nói dối ba nhiều lần chưa?
H: Vì sao mỗi làn nói dối, cô lại thấy ân hận?
* Đoạn 2:
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 2 + trả lời câu hỏi:
H: Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
* Đoạn 3:
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Vì sao cách làm của cô em giúp được chị tỉnh
ngộ?
GV chốt lại: Cô em nói dối hệt như chị làm cô chị
thấy được thói xấu của mình, thấy mình đã là tấm
gương xấu cho em Ba biết chuyện, buồn lòng Vẻ
buồn rầu của ba cũng tác động đến cô chị.
H: Cô chị đã thay đổi như thế nào?
H: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
-Xin phép ba để đi học nhóm.
-Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn bè, đến nhà bạn, đi xem phim … -Cô đã nói dối ba nhiều lần.
-Vì cô thương ba biết mình đã phụ lòng tin của ba nhưng cô tặc lưỡi vì cô
đã quen nói dối.
-1 HS đọc to -Cô em bắt chước chị, cũng nói dối ba
đi tập văn nghệ, rồi rủ bạn vào rạp chiếu bóng, lướt qua mặt chị, vờ làm như không thấy chị Chị thấy em nói dối đi tập văn nghệ lại vào rạp chiếu bóng thì tức giận bỏ về Về nhà, chị giận dữ mắng em gái Cô em giả vờ ngây thơ hỏi lại chị Việc nói dối của
• Không được nói dối.
• Nói dối là một tính xấu.
• Nói dối là có lỗi với ba,mẹ…
- Cho HS đọc d cảm 3 đoạn n.tiếp (Theo vai)
- GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm như GVđọc ở phần luyện đọc
Trang 22Tuần 7 Ngày: / 10 /2011
Tiết: 13 Trung thu độc lập
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc trơn tồn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với ND
2- Hiểu các từ ngữ trong bài: Tình thương yêu của các em nhỏ của anh chiến sĩ,mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em , của đất nước.(TLCH SGK)
-GDHS có ý thức vươn lên trong CS
*KNS: - Xác định giá trị
- Đảm nhận trách nhiệm
II Phương pháp dạy hoc:Trải nghiệm ;TL nhĩm.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
• HS 1: Đọc từ đầu đến tơi bỏ về bài Chị
em tơi + trả lời câu hỏi.
H:Cơ chị nĩi dối ba để đi đâu?
• HS 2: Đọc đoạn cịn lại của bài Chị em tơi.
H:Cơ em đã làm gì để chị mình thơi nĩi dối?
Trong đêm trung thu độc lập đầu tiên năm
1945,đứng gác dưới đêm trăng,anh bộ đội suy
nghĩ và ước mơ về tương lai của đất nước tương
lai của trẻ em.Anh mơ điều gì về tương lai của
đất nước,anh ước mơ tương lai của trẻ em như
thế nào?Bài tập đọc Trung thu độc lập hơm nay
ta học sẽ giúp các em hiểu rõ điều đĩ
- GV chia đoạn: 3 đoạn
• Đ1: Từ đầu đến của các em…
• Đ2: Tiếp đến to lớn,vui tươi
- Cho HS đọc tồn bài
b/GV đọc diễn cảm tồn bài:
Cần đọc với giọng nhẹ nhàng,thể hiện niềm tự
hào ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai của
đất nước,của thiếu nhi.Đ1 + Đ2 đọc giọng ngân
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn theo
cơ giáo đã chia
-HS đọc nối tiếp
-1-2 HS đọc tồn bài
Trang 22
Trang 23- Cho HS đọc thành tiếng Đ1 + trả lời câu hỏi
H:Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và của mình
nhỏ vào thời điểm nào?
H:Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
* Đoạn 2
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao?
*Đoạn 3
- Cho HS đọc thành tiếng Đ3
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
- GV chốt lại những ý kiến hay của các em
-1 HS đọc to-Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
-Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do,độc lập: “Trăng ngàn và gió núi bào la”.“Trăng đêm này soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập tự do”,“trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố,làng mạc,núi rừng.”
-Cả lớp đọc thầm
-Trong tương lai: Dưới ánh trăng,dòngthác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện
-Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện tại,giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
-Cuộc sống trong hiện tại đã vượt quá
cả mơ ước của anh.Các giàn khoan đầu khí,những xa lộ nối liền các nước,những khu phố hiện đại,những nhà máy…mọc lên
-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
-Sau khi mỗi cá nhân luyện đọc,5 HS lên thi đọc diễn cảm Đ2
H:Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ
với các em nhỏ như thế nào?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước vở kịch Ở vương quốc Tương lai.
-Anh yêu thương các em nhỏ,mơ ước các em có cuộc sống tốt đẹp ở ngày mai…
Tuần 7 Ngày /9/2011
Tiết: 14
Trang 24Ở vương quốc tương lai
-GD HS óc sáng tạo,giàu trí tưởng tượng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK + Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
• HS 1: Đọc đoạn 1 bài Trung thu độc lập
+ trả lời câu hỏi
H: Trăng Trung thu độc lập cĩ gì đẹp?
• HS 2: Đọc phần cịn lại của phần tập đọc
H: Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
- GV nhận xét + cho điểm.
-Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sơng, tự do độc lập: “Trăng ngàn … núi rừng”
Ở các bài tập đọc từ đầu năm đến nay, các em
đã được học những bài thơ rất hay, những câu
chuyện cĩ ý nghĩa sâu sắc Hơm nay, chúng ta sẽ
tập đọc một thể loại mới, đĩ là văn bản kịch Nội
dung vở kịch nĩi về điều gì? Cách đọc ra sao,
chúng ta cùng đi vào đọc – hiểu đoạn trích trong
vở kịch Con chim xanh của tác giả
Mác-téc-lích, nhà văn đã được giải Nơ-ben
- Cho HS quan sát bức tranh minh họa cảnh
“Trong cơng xưởng xanh”
b/ Cho HS đọc nối tiếp.
- GV chia đoạn: Màn 1 chia 3 đoạn:
-Một HS đọc cả màn kịch.-HS quan sát tranh
Trang 24
Trang 25- Cho HS đọc thành tiếng + trả lời câu hỏi.
H: Tin-Tin và Mi-Tin đến đâu và gặp những ai?
H: Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai?
H: Các bạn nhỏ ở công xưởng xanh đã sáng chế ra
những gì?
H: Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ gì
của con người?
* Màn 2
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H: Những trái cây Tin-Tin và Mi-Tin trông thấy
trong khu vườn kì diệu có gì khác thường?
* Đọc cả bài
- Cho HS đọc cả 2 màn kịch.
H: Em thích những gì ở Vương quốc Tương Lai?
-1 HS đọc thành tiếng -Hai bạn đến Vuơng quốc Tương Lai.
-Hai bạn gặp những bạn nhỏ sắp ra đời.
-Vì những người sống trong Vương quốc Tương Lai này hiện nay vẫn chưa ra đời, chưa được sinh ra trong thế giới hiện tại chúng ta.
-Các bạn sáng chế ra:
+ Vật làm cho người hạnh phúc.
+ Ba mươi vị thuốc trường sinh.
+ Một loại ánh sánh kì diệu + Một cái máy biết bay… + Một cái máy biết dò tìm kho báu trên mặt trăng -Ước mơ của con người là: được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng, chinh phục được vũ trụ
- HS đọc thaàm.
-Chùm nho quả to đến nỗi Tin tưởng đó là chùm quả lê, phải thốt lên: “Chùm lê đẹp quá!”
Những quả dưa to đến nỗi Tin tưởng nhầm đó là những quả bí đỏ.
- HS thi đọc diễn cảm theo hình thức phân vai
-GV nhận xét + khen HS đọc diễn cảm hay nhất.
-HS đọc diễn cảm -5 em, đọc với 5 vai và 1 HS đóng vai người dẫm truyện.-Lớp nhận xét
Củng cố: H: Vở kịch nói lên điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc theo cách phânvai
-HS phát biểu tự do
Trang 26Tuần 8 Ngày: /10/2011
Tiết: 15 Nếu chúng mình có phép lạ
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc trơn cả bài.Đọc đúng nhịp thơ.
Biết đọc diễn cảm 1 doạn thơ với giọng hồn nhiên,vui tươi,hồn nhiên 2- Hiểu ý nghĩa của bài: Bài thơ ngộ nghĩnh,đáng yêu,nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
-GDHS có những ước mơ đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Nhóm hai đọc phân vai(màn 2) + trả lời câu hỏi.
Vở kịch Ở Vương quốc Tương lai đã
cho các em biết những ước mơ thật cao
đẹp,hồn nhiên của các bạn nhỏ.Hôm
nay,bài tập đọc Nếu chúng mình có
phép lạ,một lần nữa lại giúp các em biết
thêm về những ước mơ của thiếu nhi.Để
biết được đó là những ước mơ gì chúng
- Cho HS đọc cả bài trước lớp.
b/GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lần
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Câu thơ nào được lặp lại trong bài
nhiều lần?Việc lặp lại nhiều lần câu
thơ ấy nói lên điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại cả bài thơ.
Trang 26
Trang 27
9’ H:Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước
của các bạn nhỏ.Những điều ước ấy là
gì?
- Cho HS đọc lại khổ 3 + 4.
H:Hãy giải thích ý nghĩa của những
cách nói sau:
a/Ước “không còn mùa đông”
b/Ước “hoá trái bom thành trái ngon”
H:Em thấy những ước mơ của các bạn
nhỏ trong bài thơ là những ước mơ như
thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài thơ.
H:Em thích ước mơ nào trong bài thơ?
- GV nhận xét + khen những ý kiến hay.
-HS đọc thầm cả bài -Khổ 1: Các bạn nhỏ ước muốn cây mau lớn để cho quả.
-Khổ 2: Các bạn ước trẻ
em trở thành người lớn ngay để làm việc.
-Khổ 3: Các bạn ước muốn trái đất không còn mùa đông.
-Khổ 4: Các bạn ước trái đất không còn bom đạn,những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn.
-HS đọc lại khổ 3 + 4.
-Ước “không còn mùa đông” là ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai,không còn tai hoạ đe doạ con người.
-HS KG suy nghó TL
-Ước “hoá trái bom thành trái ngon” là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh.
-Đó là những ước mơ lớn,những ước mơ cao đẹp:ước mơ về một cuộc sống no đủ,ước mơ được làm việc,ước không còn thiên tai,thế giới chung sống trong hoà bình -Cả lớp đọc thầm.
-HS phát biểu tự do và lí giải được vì sao mình thích ước mơ đó.
-4 HS tiếp nối đọc lại bài thơ.
Trang 28- Cho HS nhẩm HTL bài thơ.
- Cho HS thi đọc thuộc lịng.
- GV nhận xét + khen những HS đọc hay.
-HS KG ĐỌC DC
-Cả lớp nhẩm thuộc lịng -4 HS thi đọc thuộc lịng -Lớp nhận xét.
Tuần 8 Ngày: /10/2011
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc lưu lốt tồn bài.Biết đọc diễn cảm 1 đoạn với giọng kể và tả chậm
rãi,nhẹ nhàng.
2- Hiểu ý nghĩa của bài: Để vận động cậu bé lang thang đi học,chị phụ trách
đã quan tâm tới ước mơ của cậu,làm cho cậu rất xúc động,vui sướng vì được
thưởng đơi giày trong buổi đến lớp đầu tiên.
- GDHS lịng nhân hậu.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
trả lời câu hỏi:
Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?Việc lặp lại ấy nĩi lên điều gì?
+ HS 2: Đọc thuộc lịng bài thơ +
trả lời câu hỏi:
Em thích ước mơ nào trong bài thơ?
Trong cuộc sống,cĩ những bạn nhỏ được
sống cuộc sống đầy đủ,hạnh phúc.Bên
Trang 28
Trang 29nhiều khó khăn,không có điều kiện ăn
học.Nhờ tình thương,giúp đỡ của mọi
người,có những bạn nhỏ lang thang
được cắp sách tới trường.Để thấy được
điều đó,hôm nay chúng ta cùng đọc hiểu
bài Đôi giày ba ta màu xanh.
H: Nhân vật “Tôi” trong truyện là ai?
H: Ngày bé, chị phụ trách đội mơ ước
điều gì?
H: Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của
đôi giầy ba ta.?
H: Mơ ước của chị phụ trách đội ngày
ấy có đạt được không?
* Đoạn 2:
* Cho HS đọc thành tiếng đoạn 2 +
-HS đọc thầm.
-Là một chị phụ trách đội Thiếu niên Tiền phong.
-Chi mơ ước có một đôi giày ba ta màu xanh như của anh họ chị -Cổ giày ôm sát chân Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân gần sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.
-Mơ ước của chị ngày ấy không đạt được Chị chỉ tưởng tượng mang đôi giày thì bước đi sẽ nhẹ
và nhanh hơn, các bạn sẽ nhìn thèm muôn.
Trang 30trả lời câu hỏi.
H: Chị phụ trách đội được giao việc
trong ngày đầu tới lớp?
H: Tại sao chị lại chọn cách làm đó?
H: Chi tiết nào nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
-Vận động Lái, một cậu bé nghèo sống lang thang trên đường phố, đi học.
-Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày
ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi.
-Vì chị đi theo Lái trên khắp các đường phố.
-Chị quyết định sẽ thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu Lái đến lớp
- Cho HS thi đọc diễn cảm.
ta màu xanh trong b học đầu tiên.
Trang 31- GDHS nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ HS 1: Đọc đoạn 1 truyện Đôi giày ba
ta màu xanh và trả lời câu hỏi sau:
H:Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi
giày ba ta.
+ HS 2: Đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi.
H:Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động
và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày.
“Cổ giày…vắt ngang”
“Tay Lái run run… tưng tưng”
Trong cuộc sống,nghề nghiệp nào cũng đáng
quý.Điều đó được thể hiện rõ qua bài tập
đọc Thưa chuyện với mẹ hôm nay chúng ta
học.(GV có thể sử dụng tranh minh hoạ để
giới thiệu bài).
-Cho HS đọc cả bài.
c/ GV đọc diễn cảm toàn bài:
-Giọng Cương: lễ phép, khẩn khoản, thiết tha xin mẹ …
-Giọng mẹ: ngạc nhiên … -Ba dòng cuối: đọc chậm với giọng suy tưởng, sảng khoái, hồn nhiên.
- HS đọc một đoạn nối tiếp.
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn.
-1HS đọc cả bài.
HĐ 4 * Đoạn 1
Trang 32-Cho HS đọc thành tiếng + trả lời câu hỏi.
H: Mẹ cương nêu lí do phóng đại như thế
đỡ đần cho mẹ.
-HS đọc thành tiếng đoạn 2.
-Mẹ cho là Cương bị
ai xui, mẹ bảo nhà Cương dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ không chịu cho Cương đi làm thợ rèn
vì mất thể diện gia đình.
-Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng
bị coi thường.
-HS đọc thầm cả bài -Một vài HS phát biểu.
Nghề nghiệp nào cũng cao quý.
Trang 32
Trang 33
Tuần 9 Ngày: /10/2011
Tiết: 18 Điều ước của vua Mi-đát
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
“Mẹ ơi! … mới đáng bị coi thường.
Có những điều ước thật là cao cả
Nhưng cũng có những điều ước mà khi
điều ước đó thành hiện thực lại làm cho
chính người ước hoảng hốt Đó là
trường hợp của vua Mi-đát trong bài
tập đọc Điều ước của vua Mi-đát hôm
- GV chia đoạn: 3 đoạn.
• Đ1: Từ đầu đến sung sướng hơn thế nữa!
• Đ2: Tiếp … cho tôi được sống.
-HS luyện đọc.
Trang 34- Cho HS giải nghĩa từ.
- Cho HS đọc cả bài.
b/ GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Lời vua Mi-đát: từ phấn khởi, thỏa mãn chuyển sang hoảng hốt, khẩn cầu hối hận.
- Lời phán của thần Đi-ô-ni-dốt: điềm tĩnh, oai vệ.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
H: Thoạt đầu, điều ước được thực
hiện tốt đẹp như thế nào?
* Đoạn 2
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Tại sao vua Mi-đát phải xin thần
lấy lại điều ước?
* Đoạn 3
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì?
-HS đọc thành tiếng.
-Vua xin thần làm cho mọi vật mình chạm đến đều biến thành vàng.
-Vua chạm vào thứ gì, thứ
đó đều biến thành vàng Nhà vua cảm thấy mình là người hạnh phúc nhất trên đời.
-HS đọc thaàm -Vì nhà vua đã nhận ra sự khủng khiếp của điều ước: vua không thể ăn uống được gì – tất cả đều biến thành vàng.
-HS đọc thaàm -Nhà vua hiểu rằng hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.