1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 môn lịch sử

46 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 366 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họat động 3: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT, TINH THẦN CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT - Gv treo các tranh ảnh về các cổ vật và hoạt động của người Lạc Việt như minh họa trong SGK nếu không có thì yêu cầu Hs quan

Trang 1

Tuần : 1 Ngày 16/8/2010

Tiết 1: MƠN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS biết:

-Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta

-Trên đất nước ta cĩ nhiều dân tộc sinh sống và cĩ chung một lịch sử, một Tổ quốc

-Một số yêu cầu khi học mơn Lịch sử và Địa lí

-Biết môn LS và ĐL góp phần GD HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

-Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Giới thiệu bài:Bước vào năm học lớp Bốn, các em sẽ được làm quen với hai

mơn học hồn tồn mới, đĩ là mơn học gì? Và mơn học đĩ cĩ nội dung ra sao? Bài học hơm nay: “Mơn Lịch sử và Địa lí” sẽ giúp cho các em hiểu rõ hơn

Hoạt động 1:Làm việc cả lớp

Mục tiêu: Giúp HS biết vị trí địa lí, hình dáng

của đất nước ta

Cách tiến hành:

GV treo bản đồ và giới thiệu vị trí của đất nước

ta và các cư dân ở mỗi vùng

GV kết luận:Khi học mơn địa lí các em sẽ hiểu

biết hơn về vị trí ,hình dáng và các yếu tố tự

nhiên của đất nước mình

HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh, thành phố mà

em đang sống

Hoạt động 2:Làm việc nhĩm.

Mục tiêu: Giúp HS hiểu trên đất nước ta cĩ

nhiều dân tộc sinh sống và cĩ chung một lịch

sử, một Tổ quốc

Cách tiến hành:

GV phát cho mỗi nhĩm HS một tranh, ảnh -Các nhĩm làm việc, sau đĩ

trình bày trước lớp

Về cảnh sinh hoạt của một số dân tộc nào đĩ ở

một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mơ tả bức

tranh hoặc ảnh đo

GV kết luận:Mỗi dân tộc sống trên đất nước

Việt Nam cĩ nét văn hố riêng song đều cĩ

cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

Mục tiêu:Giúp HS hiểu và tự hào về cơng lao

xây dựng, bảo vệ Tổ quốc của ơng cha ta.

Trang 2

Cách tiến hành:

GV đặt vấn đề:Để Tổ quốc ta tươi đẹp như

ngày hơm nay, ơng cha ta đã trải qua hàng

ngàn năm dựng nước và giữ nước Em nào cĩ

thể kể được một sự kiện chứng minh điều đĩ?

HS phát biểu ý kiến

GV kết luận:Để hiểu rõ hơn truyền thống của

ơng cha ta các em phải học tốt mơn Lịch sử.

Hoạt động 4:Làm việc cả lớp.

GV cho HS đọc trong SGK và trả lời câu

hỏi:Để học tốt mơn Lịch sử và Địa lí các em

Em hãy tả sơ lược cảnh thiên nhiên và đời

sống của người dân nơi em ở.

Chuẩn bị:Làm quen với bản đồ.

-HS trả lời:Phần bài học.-HS trả lời

Tuần :2 Ngày 23 /8/2010

Tiết 2: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biết:

-Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Trang 3

GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài

trước, trả lời các câu hỏi sau:

+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để

đọc các kí hiệu của một số đối tượng trong

địa lí

+Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt

Nam với các nước láng giềng trên hình 3

(bài 2) và giải thích vì sao lại biết đó là biên

giới quốc gia?

-Căn cứ vàokí hiệu ở bảng chú giải

GV gọi HS chỉ đường biên giới phần đất

liền của Việt Nam trên bản đồ Địa lí tự

nhiên Việt Nam treo trên bảng

GV kết luận: GV nêu các bước sử dụng bản

-HS các nhóm khác nhận xét , bổ sung

GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm.

+Các nước láng giềng của Việt Nam:Trung

Quốc, Lào, Cam-pu-chia

+Vùng biển nước ta là một phần của biển

+Một số sông chính: sông Hồng, sông Thái

Bình, sông Tiền, sông Hậu,…

Hoạt động 3:Làm việc cả lớp

Mục tiêu: Giúp HS xác định được 4 hướng

chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ

theo quy ước và

tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng

chú giải của bản đồ

Cách tiến hành:

Trang 4

-GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên

khu vực thì phải khoanh kín theo ranh giới

của khu vực; chỉ một địa điểm (thành phố)

thì phải chỉ vào kí hiệu chứ khơng chỉ vào

chữ ghi bên cạnh; chỉ một dịng sơng phải

từ đầu nguồn đến cửa sơng

GV hd HS tìm tỉ lệ bản đồ H2,3

Em hiểu tỉ lệ bản đồ là gì?

Sau bài học, HS nêu được:

• Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta là nhà nước Văn Lang, ra đời vàokhoảng 700 năm TCN, là nơi người Lạc Việt sinh sống

• Tổ chức xã hội của nhà nước Văn Lang gồm 4 tầng lớp là: Vua Hùng, cáclạc tướng và lạc hầu, lạc dân, tầng lớp thấp kém nhất là nơ tì

• Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

• Một số tục lệ của người Lạc Việt cịn được lưu giữ tới ngày nay

-GD HS tự hào về thời đại vua Hùng & truyền thống của dân tộc

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Các hình minh họa trong SGK, phĩng to nếu cĩ điều kiện

• Bảng phụ viết sẵn nội dung gợi ý cho các hoạt động (nếu cĩ thể thì inthành phiếu học tập cho từng HS)

• Phiếu thảo luận nhĩm, viết vào giấy khổ A3 hoặc A2, số lượng tuỳ theo

số nhĩm

• Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, phĩng to

Trang 5

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

- Gv nêu: Người Việt ta ai cũng

thuộc câu ca dao:

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3.

- Gv hỏi: Bạn nào cho biết ngày giỗ

tổ mà câu ca dao trên nhắc đến là

ngày giỗ của ai?

- Em có biết gì về các vua Hùng?

- Gv giới thiệu bài:

- Lắng nghe

- Hs: là ngày giỗ các vua Hùng

- Các vua Hùng là người có công dựng nước

- Hs nghe Gv giới thiệu bài

Hoạt động 1 THỜI GIAN HÌNH THÀNH VÀ ĐỊA PHẬN CỦA NƯỚC VĂN LANG

- Gv treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ ngày nay, treo bảng phụ và nêu yêu

cầu: Hãy đọc SGK, xem lược đồ, tranh

ảnh để hoàn thành các nội dung sau (nội

dung này ghi trên bảng phụ):

1/ Điền thông tin thích hợp vào bảng

2/ Xác định thời gian ra đời của nước

Văn Lang trên trục thời gian:

+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng

- Hs đọc SGK, quan sát lược đồ và làm việc theo yêu cầu

- Hs có thể dùng bút chì để gạch chân các phần cần điền vào bảng thống kê, hoặc viết các thông tin này vào vở Kết quả của hoạt động :

1/ Điền thông tin thích hợp vào bảng sau:Nhà nước đầu tiên của người Lạc ViệtTên nước Văn LangThời điểm ra đời Khoảng 700 năm TCNKhu vực hình Khu vực sông Hồng, sông Mã,

Trang 6

thời gian nào?

+ Hãy lên bảng xác định thời điểm ra

đời của nước Văn Lang trên trục thời

gian

+ Nước Văn Lang được hình thành ở

khu vực nào?

+ Hãy chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc

Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành

của nước Văn Lang

- Gv kết luận lại nội dung của hoạt động

1: Nhà nước đầu tiên trong lịch sử của

dân tộc ta là nước Văn Lang Nước Văn

Lang ra đời vào khoảng 700 năm TCN

trên khu vực của song Hồng, sông Mã,

sông Cả, nay là nơi người Lạc Việt sinh

- Hs nghe kết luận

Hoạt động 2:

CÁC TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI VĂN LANG

- Gv yêu cầu hs: Hãy đọc SGK và điền

tên các tầng lớp trong xã hội Văn Lang

vào sơ đồ sau:

(Gv vẽ sẵn sơ đồ trên bảng lớp hoặc

Vua Hùng Lạc tướng , Lạc hầu Lạc dân

Nô tì

- Hs xung phong phát biểu ý kiến:

+ Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp, đó làvua Hùng, các lạc tướng và lạc hầu, lạcdân,nô tì

+ Người đứng đầu trong nhà nước VănLang là vua, gọi là Hùng Vương

+Tầng lớp sau vua là các lạc tướng vàlạc hầu, họ giúp vua Hùng cai quản đấtnước

+ Dân thường gọi là lạc dân

+ Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội

Trang 7

Văn Lang là tầng lớp nào? Học làm gì

trong xã hội?

Văn Lang là nô tì, họ là người hầu hạtrong các gia đình người giàu phong kiến

Họat động 3:

ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT, TINH THẦN CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT

- Gv treo các tranh ảnh về các cổ vật và hoạt

động của người Lạc Việt như minh họa

trong SGK (nếu không có thì yêu cầu Hs

quan sát hình trong SGK)

- Gv giới thiệu về từng hình, sau đó phát

phiếu thảo luận nhóm cho Hs và nêu yêu

cầu: hãy cùng quan sát các hình minh họa

và đọc SGK để điền các thông tin về đời

sống vật chất và tinh thần của người Lạc

Việt vào bảng thống kê

- Hs làm việc theo nhóm, mỗi nhóm

từ 6 đến 8 hs, thảo luận theo yêu cầucủa Gv

Kết quả thảo luận:

Đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

- Uống rượu

- Làm mắm

- Nhuộm răng đen,

ăn trầu, xăm mình

- Búi tóc hoặc cạo trọc đầu

- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng

đá, đồng

- Ở nhà sàn,

- Sống quây quầnthành làng

- Vui chơi nhảy múa

- Đua thuyền

- Đấu vật

- Gv gọi các nhóm dán phiếu của

mình lên bảng, sau đó cho mỗi nhóm

trình bày một nội dung trước lớp

- Gv yêu cầu: Dựa vào bảng thống kê

trên, hãy mô tả một số nét về cuộc

sống của người Lạc Việt bằng lời của

- Lần lượt các nhóm báo cáo, các nhóm khác

bổ sung ý kiến để có bảng kê đầy đủ nhưtrên

- Hs làm việc theo cặp, 2 hs ngồi cạnh nóicho nhau nghe, có thể nói về một hoặc haimặt của cuộc sống mà em thích hoặc nói vềtất cả các mặt

- 2 đến 3 hs trình bày, nội dung như trongSGK / 12,13,14

Hoạt động 4:

PHONG TỤC CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT

- Gv hỏi: hãy kể tên một số câu - Hs thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến:

Trang 8

chuyện cổ tích, truyền thuyết nĩi về

các phong tục của người Lạc Việt mà

em biết

- Gv hỏi: địa phương chúng ta cịn

lưu giữ các phong tục nào của người

Lạc Việt

Gv nhận xét và khen ngợi những hs

nêu được nhiều phong tục hay

+ Sự tích bánh chưng, bánh dày vào ngàytết

+ Sự tích Mai An Tiêm, nĩi về việc trồngdưa hấu của người Lạc Việt

+ Sự tích Sơn Tinh, Thủy Tinh nĩi về việcđắp đê, trị thủy của người Lạc Việt

+ Sự tích Chử Đồng Tử (học ở lớp 3) nĩi vềviệc thời Chử Đồng Tử của nhân dân vùngsơng Hồng

+Sự tích trầu cau nĩi về tục ăn trầu củangười Việt…

-HS KG trả lời

theo hiểu biết (càng nhiều Hs nêu càng tốt)

Ví dụ: tục ăn trầu, trồng lúa, khoai, đỗ, tổchức lễ hội vào mùa xuân cĩ các trị đuathuyền, đấu vật, làm bánh chưng, bánh dày,

CỦNG CỐ, DẶN DỊ

- Gv nêu: Trong một lần đến thăm đền Hùng, Bác Hồ đã nĩi vơí Đại đồn Quân

tiên phong trước khi về tiếp quản thủ đơ: “Các vua Hùng đã cĩ cơng dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” Em cĩ suy nghĩ gì về câu nĩi

của Bác Hồ?

- Hs nêu ý kiến

- Gv tổng kết giờ học, dặn dị Hs về nhà học thuộc phần ghi nhớ trang 14

SGK, trả lời các câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài sau

Tiết 4 NƯỚC ÂU LẠC

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, hs nêu được:

• Nước Âu Lạc ra đời là sự tiếp nối của nước Văn Lang; thời gian tồn tại,tên vua, nơi đĩng đơ của nước Âu Lạc

• Những thành tựu của người Âu Lạc (chủ yếu là về mặt quân sự)

Người Âu Lạc đã đồn kết chống quân xâm lược Triệu Đà nhưng do mất cảnh

giác nên bị thất bại

.-GDHS biết yêu quý và giữ gìn Tổ quốc ta

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Các hình minh họa trong SGK, phĩng to nếu cĩ điều kiện

• Phiếu thảo luận nhĩm, viết vào giấy khổ A3 hoặc A2, số lượng tùy theo

số nhĩm

Trang 9

• Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, phóng to.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI

- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời

các câu hỏi 1,2,3 trang 14 SGK

- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs

- Gv hỏi: các em biết gì về thành Cổ Loa,

thành này ở đâu, do ai xây dựng ?

- Gv giới thiệu bài mới: bài học trước đã

cho các em biết nhà nước Văn Lang, vậy

tiếp sau nhà nước Văn Lang là nhà nước

nào? Nhà nước này có liên quan gì đến

thành Cổ Loa? Chúng ta cùng tìm hiểu qua

bài nước Âu Lạc

- 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu, Hs cảlớp theo dõi và nhận xét

- Hs nêu theo hiểu biết của từng em

Hoạt động 1:

CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT VÀ NGƯỜI ÂU VIỆT

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK, sau đó lần lượt

hỏi các câu hỏi sau:

+ Người Âu Việt sống ở đâu?

+ Đời sống của người Âu Việt có những

điểm gì giống với đời sống của người Lạc

Việt?

+ Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống

vơí nhau như thế nào?

- Gv nêu kết luận: Người Âu Việt sinh

sống ở mạn Tây Bắc của nước Văn Lang,

cuộc sống của họ có nhiều nét tương đồng

vơí cuộc sống của người Lạc Việt, người

Âu Việt và người Lạc Việt sống hòa hợp

đó phong tục của người Âu Việt cũnggiống người Lạc Việt

+ Họ sống hòa hợp với nhau

Hoạt động 2:

SỰ RA ĐỜI NƯỚC ÂU LẠC

- Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm theo định

hướng như sau: (Viết sẵn nội dung định

hướng trên bảng phụ, hoặc viết vào phiếu

thảo luận cho các nhóm):

1/ Vì sao người Lạc Việt và người Âu

Việt lại hợp nhất với nhau thành một đất

nước? (đánh dấu × vào ô trống trước ý trả

- 3 đến 4 Hs thành 1 nhóm, thảo luận vơínhau theo nội dung định hướng

- Kết quả thảo luận mong muốn:

1/ Vì sao người Lạc Việt và người ÂuViệt lại hợp nhất với nhau thành một đấtnước? (đánh dấu × vào ô trống trước ý trả

Trang 10

2/ Ai là người có công hợp nhất đất nước

của người Lạc Việt và người Âu Việt?

………

3/ Nhà nước của người Lạc Việt và người

Âu Việt có tên là gì, đóng đô ở đâu?

ở………

- Gv yêu cầu Hs trình bày kết quả thảo

luận

- Gv hỏi: Nhà nước tiếp sau nhà nước Văn

Lang là nhà nước nào? Nhà nước này ra

đời vào thời gian nào?

- Gv kết luận nội dung hoạt động 2

lời đúng nhất)

Vì cuộc sống của họ có những néttương đồng

Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm

Vì họ sống gần nhau

2/ Người có công hợp nhất đất nước củangười Lạc Việt và người Âu Việt là ThụcPhán An Dương Vương

3/ Nhà nước của người Lạc Việt vàngười Âu Việt là nước Âu Lạc, kinh đô ởvùng Cổ Loa, thuộc huyện Đông Anh, HàNội ngày nay

- 3 Hs đại diện trình bày trước lớp, Hscòn lại theo dõi và bổ sung ý kiến

- Hs: Nhà nước tiếp sau nhà nước VănLang là nhà nước Âu Lạc, ra đời vào cuốithế kỉ thứ III TCN

Họat động 3:

NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NGƯỜI DÂN ÂU LẠC

- Gv yêu cầu Hs làm việc theo cặp với

định hướng: hãy đọc SGK, quan sát hành

minh họa và cho biết người Âu Lạc đã đạt

được những thành tựu gì trong cuộc sống:

+ Về xây dựng?

+ Về sản xuất?

+ Về làm vũ khí?

- Gv yêu cầu Hs nêu kết quả thảo luận

- Gv hỏi: so sánh sự khác nhau về nơi

đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu

- Một Hs nêu trước lớp, cả lớp theo dõi,

- Gv giới thiệu thành Cổ Loa trên lược đồ khu di tích thành Cổ Loa: Cổ Loa là

vùng đất cao ráo, dân cư đông đúc nằm ở trung tâm của nước Âu Lạc, là đầu

mối giao thông đường thủy rộng lớn Từ nay có thể theo sông Hồng, sông

Đáy xuôi về vùng đồng bằng, cũng có thể lên vùng rừng núi đông bắc qua

sông Cầu, sông Thương (GV vừa giới thiệu vừa chỉ trên lược đồ) Chính vì

vậy nên Thục Phán An Dương Vương đã chọn đóng đô ở Cổ Loa

Trang 11

- Gv: Hãy nêu về tác dụng của thành Cổ

Loa và nỏ thần

- Gv kết luận: người Âu Lạc đạt được

nhiều thành tựu trong cuộc sống, trong đó

thành tựu rực rỡ nhất là về sự phát triển

quân sự thể hiện ở việc bố trí thành Cổ

Loa và chế tạo nỏ bắn được nhiều mũi tên

một lần.

- Hs quan sát sơ đồ và nêu: Thành Cổ Loa

là nơi có thể tấn công và phòng thủ, vừa

là căn cứ của thủy binh Thành lại phùhợp với việc sử dụng cung nỏ, nhất là loại

nỏ bắn được nhiều mũi tên một lần màngười Âu Lạc chế tạo được

Họat động 4:

NƯỚC ÂU LẠC VÀ CUỘC XÂM LƯỢC CỦA TRIỆU ĐÀ

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK đoạn từ “Từ

năm 207 TCN … phong kiến phương Bắc”.

- Gv nêu yêu cầu: dựa vào SGK, bạn nào

có thể kể lại cuộc kháng chiến chống quân

xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc?

- Gv hỏi: Vì sao cuộc xâm lược của quân

Triệu Đà lại thất bại?

- Vì sao năm 179 TCN, nước Âu Lạc lại

rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương

- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh, cho contrai là Trọng Thủy sang làm rể của An Dương Vương để điều tra cách bố trí lực lượng và chia rẽ nội bộ những người đứng đầu nhà nước Âu Lạc

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Gv gọi Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài

- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà

học thuộc ghi nhớ, trả lời các câu hỏi cuối

bài, làm các bài tập tự đánh giá (nếu có) và

chuẩn bị bài sau

- 1 Hs đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trongSGK

13/9/2010

HƠN MỘT NGHÌN NĂM ĐẤU TRANH GIÀNH LẠI ĐỘC LẬP

(TỪ NĂM 179 TCN ĐẾN NĂM 938)



Tiết 5 NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ

CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, hs nắm được:

Trang 12

• Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ là từ năm

• Phiếu thảo luận nhóm và bảng phụ kẻ sẵn nội dung như sau:

Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc

đô hộ:

Thời gian

Từ năm 179 TCN đếnnăm 938

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

- Gv gọi 3 Hs lên bảng yêu cầu Hs 1 và

Hs 2 trả lời 2 câu hỏi cuối bài 2; Hs 3 kể

lại cuội kháng chiến chống quân xâm

lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc

- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs

- Gv giới thiệu bài mới: Cuối bài học

trước, chúng ta đã biết năm 179 TCN,

quân Triệu Đà đã chiếm được nước Âu

Lạc Tình hình nước Âu Lạc sau năm 179

TCN như thế nào? Chúng ta cùng tìm

hiểu bài “Nước ta dướI ách đô hộ của

các triều đại phong kiến phương Bắc.

- 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu

- Hs nghe Gv giới thiệu bài, sau đó mởSGK trang 17

Hoạt động 1:

CHÍNH SÁCH ÁP BỨC BÓC LỘT

Trang 13

CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC ĐỐI VỚI NHÂN

DÂN TA

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK từ “Sau khi

Triệu Đà thôn tính … sống theo luật

pháp của người Hán”

- Gv hỏi: sau khi thôn tính được nước ta,

các triều đại phong kiến phương Bắc đã

thi hành những chính sách áp bức, bóc lột

nào đối với nhân dân ta?

- Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm theo yêu

cầu: Tìm sự khác biệt về tình hình nước

ta về chủ quyền, về kinh tế, về văn hóa và

sau khi bị các triều đại phong kiến

phương Bắc đô hộ (Gv treo bảng phụ)

- Gv gọi một nhóm đại diện nêu kết quả

thảo luận Gv nhận xét các ý kiến của Hs,

ghi các ý kiến đúng lên bảng để hoàn

+ Chúng bắt nhân dân ta lên rừng sănvoi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm,xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi,khai thác san hô để cống nạp

+ Chúng đưa người Hán sang ở lẫn vớidân ta, bắt dân ta phải theo phong tụccủa người Hán, học chữ Hán, sống theopháp luật của người Hán

- Hs chia thành các nhóm, mỗi nhóm từ

4 đến 6 em, thảo luận và điền kết quảthảo luận vào phiếu

-1 Hs đọc phiếu trước lớp, các nhómkhác theo dõi và bổi sung ý kiến

Tình hình nước ta sau khi bị các triều đại phong kiến phương bắc đô hộ:

Thời gian

Các mặt Trước năm 179 TCN Từ năm 179 đến năm 938

Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thành quận huyện phong kiến của

phương BắcKinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc, phải cống nạp

Văn hóa Có phong tục tập quán

riêng

Phải theo phong tục của người Hán, họcchữ Hán, những nhân dân ta vẫn giữ gìnbản sắc dân tộc

- Gv kếu luận về nội dung hoạt động 1: Từ năm 179 TCN đến năm 938 , cáctriều đại phong kiến phương Bắc nối tiếp nhau đô hô nước ta Chúng biến đấtnước ta từ một nước độc lập trở thành một quận huyện của chúng, và thihành niều chính sách ap bức bóc lột tàn khốc khiến nhân dân ta vô cùng cựcnhục Không chịu khuất phục, nhân dân ta vẫn giữ gìn các phong trục truyềnthống, lại học thêm nhiều nghề mới của người dân phương Bắc, đồng thờiliên tục khởi nghĩa chống lại phong kiến phương Bắc

Hoạt động 2:

Trang 14

CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA CHỐNG ÁCH ĐƠ HỘ CỦA PHONG KIẾN

PHƯƠNG BẮC

- Gv phát phiếu học tập cho từng Hs, nếu

khơng cĩ phiếu thì Gv hướng dẫn Hs kẻ

bảng thống kê vào vở

- Gv nêu yêu cầu: Hãy đọc SGK và điền

các thơng tin về các cuộc khởi nghĩa của

nhân dân ta chống lại ách đơ hộ của phong

kiến phương Bắc vào bảng thống kê

- Gv yêu cầu Hs báo cáo kết quả trước lớp

- Gv ghi ý kiến của Hs lên bảng để hồn

thành bảng thống kê như sau:

- Hs nhận phiếu hoặc tự kẻ bảng thống

kê theo hướng dẫn

- Hs làm việc cá nhân

- 1 Hs nêu, Hs khác theo dõi và bổ sung

Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại ách đơ hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc

- Gv hỏi: Từ năm 179 TCN đến năm 938

nhân dân ta đã cĩ bao nhiêu cuộc khởi

nghĩa lớn chống lại ách đơ hộ của các triều

đại phong kiến phương Bắc?

- Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là

cuộc khởi nghĩa nào?

- Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn một

nghìn năm đơ hộ của các triều đại phong

kến phương Bắc và giành lại độc lập hồn

tồn cho đất nước ta?

- Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa

chống lại ách đơ hộ của các triều đại

phong kiến phương Bắc nĩi lên điều gì?

-HS KG trả lời

- Cĩ 9 cuộc khởi nghĩa lớn

- Là khởi nghĩa của Hai Bà Trưng

- Khởi nghĩa Ngơ Quyền với chiến thắngBạch Đằng năm 938

- Nhân dân ta cĩ một lịng nồng nàn yêunước, quyết tâm, bền chí đánh giặc giữnước

CỦNG CỐ – DẶN DỊ:

- Gv gọi Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài

- Gv tổng kết giờ học, dặn dị Hs về nhà

học thuộc phần ghi nhớ, trả lời các câu hỏi

cuối bài và chuẩn bị bài sau

- 2 Hs lần lượt đọc trước lớp, Hs cả lớptheo dõi trong SGK

Trang 15

• Hiểu và nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa: đây là cuội khởi nghĩathắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm trước nước ta bị các triều đại phongkiến phương Bắc đô hộ.

• GDHS ghi nhớ công ơn của 2 bà Trưng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Hình minh họa trong SGK, phóng to nếu có điều kiện

• Lược đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà Trưng (phóng to)

• Gv và Hs tìm hiểu về tên phố, tên đường, đền thờ hoặc địa danh nhắc đếnkhởi nghĩa Hai Bà Trưng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI

- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời

3 câu hỏi cuối bài 3

- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs

- Gv giới thiệu bài mới: trong bài học

trước các em đã biết để chống lại ách đô

hộ của các triều đại phong kiến phương

Bắc, nhân dân ta đã liên tục nổi dậy khởi

nghĩa Bài học hôn nay chúng ta cùng tìm

hiểu về một trong các cuộc khởi nghĩa ấy,

đó là khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- 3 Hs lên bảng thực hiện

- Hs mở SGK trang 19

Hoạt động 1 NGUYÊN NHÂN CỦA KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK từ “Đầu thế kỉ

thứ I đền nợ nước, trả thù nhà”.

- Gv giải thích các khái niệm:

+ Quận Giao Chỉ: Thời nhà Hán đô hộ

nước ta, vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ (chỉ vùng

đất trên bản đồ Việt Nam)

+ Thái Thú: Là một chức quan cai trị một

quận thời nhà Hán đô hộ nước ta

- Gv yêu cầu Hs: Hãy thảo luận với nhau

để tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa

Hai Bà Trưng

- Gv gọi đại diện Hs phát biểu ý kiến

- Gv nêu vấn đề: Khi tìm hiểu nguyên

nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng,

có bạn cho rằng Hai Bà Trưng phất cờ

khởi nghĩa là do thái thú Tô Định giết

chết chồng của bà Trưng Trắc là Thi

Sách, có bạn lại cho rằng Hai Bà Trưng

phất cờ khỏi nghĩa là do căm thù giặc áp

- 1 Hs đọc trước lớp, Hs cả lớp theo dõibài trong SGK

- Hs nghe Gv giải thích

- Hs chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4

Hs, cùng đọc lại SGK và thảo luận theoyêu cầu

- 1 Hs nêu, Hs cả lớp theo dõi và bổ sung

- Hs suy nghĩ và trao đổi với nhau, sau đómột số Hs phát biểu trước lớp

Trang 16

bức; bóc lột nhân dân ta đến cùng cực.

Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?

- Gv kết luận nội dung hoạt động 1: Oán hận ách đô hộ của nhà Hán, Hai Bà Trưng đã phất cờ khởi nghĩa và được nhân dân khắp nơi hưởng ứng Việc

thái thú Tô Định giết chết chồng của bà Trưng Trắc là Thi Sách càng làm

cho Hai Bà Trưng tăng thêm quyết tâm đánh giặc.

-Hoạt động 2:

DIỄN BIẾN CỦA CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG

- Gv treo lược đồ khu vực chính nổ ra

khởi nghĩa Hai Bà Trưng và giới thiệu:

năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi

nghĩa; cuộc khởi nghĩa nổ ra trên một khu

vực rộng, mạnh mẽ, trên lược đồ chỉ là

khu vực chính của cuộc khởi nghĩa

- Gv nêu yêu cầu: Hãy đọc SGK và xem

lược đồ để tường thuật lại diễn biến cuộc

khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (có thể

hướng dẫn Hs dùng bút chì vẽ mũi tên chỉ

đường đi diễn biến của cuộc khởi nghĩa)

- Gv yêu cầu Hs tường thuật trước lớp

Hà Tây ngày nay Từ đây, đoàn quân tiếnlên Mê Linh và nhanh chóng làm chủ MêLinh Sau khi đã làm chủ Mê Linh, nghĩaquân tiến xuống đánh chiếm Cổ Loa rồi

từ Cổ Loa tấn công Luy Lâu, trung tâmcủa chính quyền đô hộ Bị đòn bất ngờ,quân Hán thua trận bỏ chạy tán loạn

Hoạt động 3:

KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA VỦA KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG.

- Gv yêu cầu Hs cả lớp đọc SGK, sau đó

lần lượt hỏi:

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã đạt kết

quả như thế nào?

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có

ý nghĩa như thế nào?

- Hs tìm thông tin trong SGK và trả lời :

+ Trong vòng không đầy 1 tháng, cuộckhởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi Quân Hán

bỏ của, bỏ vũ khí, lo chạy thoát thân TôĐịnh phải cải trang thành dân thường lẩnvào đám tàn quân trốn về nước

+ Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến nướcngoài đô hộ, từ năm 179 TCN đến năm

40, lần đầu tiên nhân dân ta đã giành

Trang 17

+ Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà

Trưng nĩi lên điều gì về tinh thần yêu

nước của nhân dân ta?

- Gv nêu lại ý nghĩa của khởi nghĩa Hai

- Gv cho Hs trình bày các mẩu truyện,

các bài thơ, bài hát về Hai Bà Trưng,

trình bày các tư liệu về các tên đường, tên

phố, đền thờ Hai Bà Trưng đã sưu tầm

được

- Gv khen ngợi các Hs sưu tầm được

nhiều tư liệu, nhắc Hs cả lớp gĩp tư liệu

làm thành tư liệu chung và truyền tay

nhau để cùng tìm hiểu

- Gv nêu: với chiến cơng oanh liệt như

trên, Hai Bà Trưng đã trở thành hai nữ

anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong

lịch sử nước nhà

- Hs từng tổ gĩp các tư liệu sưu tầm đượcthành tư liệu chung của tổ Sau đĩ các tổlần lượt trình bày tư liệu của mình trướclớp Ví dụ đọc thơ nĩi về Hai Bà Trưng,giới thiệu về một ngơi đền thờ Hai BàTrưng

CỦNG CỐ – DẶN DỊ:

- Gv yêu cầu Hs đọc phần ghi nhớ trong

SGK

- Gv tổng kết giờ học, dặn dị Hs về nhà

học thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối bài,

làm bài tập tự đánh giá (nếu cĩ) và chuẩn

Sau bài học, Hs cĩ thể:

• Nêu được nguyên nhân dẫn đến trận Bạch Đằng

• Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng

• Tường thuật được diễn biến của trận Bạch Đằng

• Hiểu và nêu được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc:Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngơ Quyền xưng vương đã chấm dứt

Trang 18

hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộcủa phong kiến pương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

• Hình minh họa trong SGK, phóng to nếu có điều kiện

• Gv và Hs tìm hiểu về tên phố, tên đường, đền thờ hoặc địa danh nhắc đếnchiến thắng Bạch Đằng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

- Gv gọi 2 hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 2

câu hỏi cuối bài 2

- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs

- Gv treo hình 1, trang 22 SGK lên bảng

(nếu có) và hỏi: Em có thấy những gì qua

bức tranh trên?

- 2 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu

- Hs: Những chiến cọc nhọn tua tủa trênmặt sông, những chiếc thuyền nhỏ đanglao đi vun vút, những người lính vunggươm đánh chiếm thuyền lớn

- Gv giới thiệu: Cảnh trong tranh mô tả một trận đánh nổi tiếng trong lịch sửchống giặc ngoại xâm của nước ta hơn một nghìn năm trước Vậy đó là trậnđánh nào? Xảy ra ở đâu? Diễn biến, kết quả và ý nghĩa của nó như thế nào?Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

Họat động 1:

TÌM HIỂU VỀ CON NGƯỜI NGÔ QUYỀN

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và tìm hiểu về

Ngô Quyền theo định hướng:

+ Ngô Quyền là người ở đâu?

+ Ông là người như thế nào?

+ Ông là con rể của ai?

- Gv yêu cầu Hs phát biểu ý kiến

- Hs làm việc cá nhân để rút ra hiểu biết

- Một số Hs nêu những hiểu biết củamình về Ngô Quyền, ngoài những thôngtin trong SGK, hs có thể đưa thêm thôngtin mình tìm hiểu được

Kết quả thảo luận tốt:

+ Vì Kiều Công Tiễn giết chết DươngĐình Nghệ nên Ngô Quyền đem quân đibáo thù Công Tiễn đã cho người sang cầucứu nhà Nam Hán, nhân cớ đó nhà Nam

Trang 19

+ Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu? Khi

nào?

+ Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh

giặc?

+ Kết quả của trận Bạch Đằng?

- Gv gọi đại diện các nhóm trình bày nội

dung thảo luận

- Gv tổ chức cho 2 đến 3 Hs thi tường

+ Ngô Quyền đã dùng kế chôn cọc gỗ đầunhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửa sông BạchĐằng để đánh giặc Quân Nam Hán đếncửa sông vào lúc thủy triều lên, nước dângcao che lấp các cọc gỗ Ngô Quyền chothuyền nhẹ bơi ra khiêu chiến, vừa đánhvừa lui nhử cho địch vào bãi cọc Chờ lúcthủy triều xuống, khi hàng ngàn cọc gỗ nhôlên, quân ta mai phục sẵn 2 bên bờ sông đổ

ra đánh quyết liệt Giặc hốt hoảng quaythuyền bỏ chạy thì va vào cọc nhon.Thuyền giặc cái thì thủng, cái vướng cọcnên không tiến, không lùi được

+ Quân Nam Hán chết quá nửa, HoằngTháo tử trận Cuộc xâm lược của quânNam Hán hoàn toàn thất bại

- 4 Hs lần lượt báo cáo cho 4 nhóm, các Hskhác theo dõi và nhận xét, bổ sung ý kiến

- Hs tường thuật trước lớp, có sử dụngtranh minh họa, cả lớp theo dõi và bìnhchọn bạn tường thuật hay nhất

Hoạt động 3:

Ý NGHĨA CỦA CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG

- Gv hỏi: Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô

Quyền đã làm gì?

- Theo em, chiến thắng Bạch Đằng và việc

Ngô Quyền xưng vương có ý nghĩa như

thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?

- Gv: Với chiến công hiển hách như trên,

nhân dân ta đời đời nhớ ơn của Ngô

Quyền Khi ông mất, nhân dân ta đã xây

lăng để tưởng nhớ ông ở Đường Lâm, Hà

Tây

- Sau chiến thắng Bạch Đằng, mùa xuân

939, Ngô Quyền xưng vương và chọn

Cổ Loa làm kinh đô

- Hs trả lời (như SGK)

4/10/2010

Trang 20

Tiết 8: ÔN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, Hs biết:

• Từ bài 1 đến bài 5 học 2 giai đọan lịch sử: Buổi đầu dựng nước và giữnước; hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập

• Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi thể hiện nótrên trục và băng thời gian

• Kể lại bằng lời hoặc hình vẽ một trong ba nội dung: đời sống người LạcViệt dưới thời Văn Lang; Khởi nghĩa Hai Bà Trưng; Chiến thắng BạchĐằng

• GDHS lòng tự hào về đ.nước VN

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Băng và trục thời gian

• Phiếu học tập cho Hs

• Các hình minh họa cho mục tiêu 3 (nếu có)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI

- Gv gọi 2 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời

câu hỏi cuối bài 2

- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs

- 2 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu

- Gv giới thiệu bài: Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn lại các kiến thức lịch

sử học từ bài 1 đến bài 5

Hoạt động 1:

Hai giai đọan đầu tiên trong lịch sử dân tộc

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu 1 trong SGK,

- Gv gọi 1 hs lên điền tên các giai đọan lịch

sử đã học vào băng thời gian trên bảng

- Gv hỏi: Chúng ta đã học những giai đoạn

lịch sử nào của lịch sử dân tộc, neu thời

gian của từng giai đoạn

- 1 Hs lên bảng, Hs cả lớp nhận xét

- Hs vừa chỉ trên băng thời gian vừa trả

lời: Giai đoạn thứ nhất là Buổi đầu dựng nước và giữ nước, giai đoạn này

bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN vàkéo dài đến năm 179 TCN; giai đoạn

thứ hai là Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập, giai đoạn này

bắt đầu từ năm 179 TCN đến năm 938

Trang 21

- Gv nhận xét và yêu cầu Hs ghi nhớ hai

giai đoạn lịch sử trên

Hoạt động 2:

CÁC SỰ KIỆN LỊCH SỬ TIÊU BIỂU

- Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu 2, SGK

- Gv yêu cầu Hs làm việc theo cặp để thực

hiện yêu cầu của bài

- Gv vẽ trục thời gian và ghi các mốc thời

gian tiêu biểu lên bảng

- Hs đọc trước lớp

- 2 Hs ngồi cạnh nhau thảo luận vớinhau và kẻ trục thời gian và ghi các sựkiện tiêu biểu theo mốc thời gian vàomột tờ giấy

Kết quả thảo luận tốt:

Nước Văn Lang Nước Âu Lạc rơi Chiến thắng

ra đời vào tay Triệu Đà Bạch Đằng

Khoảng Năm 179 CN Năm 938

700 năm

- Gv yêu cầu đại diện Hs báo cáo kết quả

thảo luận

- Gv kết luận về bài làm đúng và yêu cầu Hs

đổi chéo phiếu để kiểm tra bài lẫn nhau

- 1 nhóm lên bảng báo các, Hs cả lớptheo dõi và nhận xét

Hoạt động 3:

THI HÙNG BIỆN

- Gv chia lớp thành 3 nhóm, đặt tên cho các

nhóm sau đó phổ biến yêu cầu cuộc thi:

+ Mỗi nhóm chuẩn bị một bài thi hùng biện

theo chủ đề:

* Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc Việt

dưới thời Văn Lang

* Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

* Nhóm 3: Kể về chiến thắng Bạch Đằng

+ Mỗi nhóm cử một bạn làm ban giám

khảo

+ Yêu cầu của bài nói: Đầy đủ, đúng, trôi

chảy, có hình minh họa càng tốt, khuyến

khích các nhóm có nhiều bạn nói, mỗi bạn

nói về một phần

- Gv tổ chức cho Hs thi nói trước lớp

- Gv yêu cầu ban giám khảo nhận xét, sau

đó tuyên dương nhóm nói tốt

- Hs chia nhóm theo yêu cầu

+ Mỗi nhóm chuẩn bị theo hướng dẫn:

* Nhóm 1: Nội dung cần nêu đủ cácmặt sản xuất, ăn, mặc, ở, ca hát, lễ hộitrong cuộc sống của người Lạc Việtdưới thời Văn Lang

*Nhóm 2: Cần nêu rõ thời gian,nguyên nhâ, diễn biến, kết quả và ýnghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng *Nhóm 3: Cần nêu rõ thời gian,nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ýnghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- Đại diện các nhóm trình bày trướclớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs ghi nhớ

các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai giai

Trang 22

đọan lịch sử vừa học, làm các bài tập tự

đánh giá (nếu có), tìm hiểu trước về Đinh

Sau bài học, Hs nêu được:

• Sau khi Ngô Quyền mất nước, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc do các thếlục phong kiến tranh giành quyền lực gây ta chiến tranh liên miên, đờisống nhân dân vô cùng cực khổ

• Đinh Bộ Lĩnh đã có công tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất lại đấtnước (năm 968)

GDHS lòng yêu nước sâu sắc của dân tộc ta

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Các hình trong SGK, phóng to nếu có điều kiện Bản đồ Việt Nam

• Phiếu học tập cho Hs

• Hs sưu tầm các tư liệu về Đinh Bộ Lĩnh

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ – GIƠÍ THIỆU BÀI MỚI

- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs

trả lời các câu hỏi:

+ Nêu tên hai giai đọan lịch sử đầu

tiên trong lịch sử nước ta, mỗi giai

đoạn bắt đầu từ năm nào đến năm

nào?

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra

vào thời gian nào và có ý nghĩa như

thế nào đối với lịch sử dân tộc?

+ Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra

vào thời gian nào và có ý nghĩa như

thế nào đối với lịch sử dân tộc?

Trang 23

liên miên, nhân dân vô cùng cực khổ Trong hoàn cảnh đó, cần phải thống nhấtđất nước Vậy ai là người đã làm được điều này? Chúng ta cùng tìm hiểu quabài học hôm nay.

Họat động 1:

TÌNH HÌNH ĐẤT NƯỚC SAU KHI NGÔ QUYỀN MẤT

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và trả lời câu

hỏi: Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình

nước ta như thế nào?

- Gv kết luận về tình hình đất nước sau

khi Ngô Quyền mất và nêu vấn đề: Yêu

cầu bức thiết trong hoàn cảnh đó là phải

thống nhất đất nước về một mối

- Hs làm việc cá nhân để tìm hiểu Sau đóxung phong phát biểu ý kiến Sau khi NgôQuyền mất, triều đình lục đục tranh nhaungai vàng Các thế lực phong kiến địaphương nổi dậy, chia cắt đất nước thành 12vùng đánh nhau liên miên Dân chúng phải

đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, cònquân thù thì lăm le ngoài bờ cõi

Họat động 2:

ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

- Gv chia Hs thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có từ 3 đến 4 Hs và yêu cầu Hs

thảo luận theo nội dung như trong SGK

- Gv gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

- Gv nhận xét kết quả thảo luận của các

nhóm, sau đó nêu yêu cầu: Dựa vào nội

dung thảo luận, bạn nào có thể kể lại

chiến công dẹp loạn 12 sứ quân của

Đinh Bộ Lĩnh?

- Gv tuyên dương Hs kể tốt

- Hs làm việc theo nhóm

- Mỗi đại diện nêu ý kiến của nhóm mình

về 1 câu hỏi, sau mỗi lần có Hs báo cáo, cảlớp nhận xét và bổ sung ý kiến

- 1 đến 2 Hs kể trước lớp, cả lớp theo dõi

thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối bài, làm các

bài tập tự đánh giá (nếu có) và chuẩn bị bài

sau

- 3 đến 4 Hs phát biểu ý kiến vềnhân vật lịch sử Đinh Bộ Lĩnh

- Hs thực hiện yêu cầu của Gv trênbản đồ

- Một số hs lên bảng chỉ, Hs kháctheo dõi và nhận xét

18/10/2010

Tiết 10: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG

XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (năm 981) I/ MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 18/04/2016, 23:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ): - Giáo án lớp 4 môn lịch sử
Bảng ph ụ): (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w