1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4 môn lịch sử

30 910 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 307,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần:1 Ngày: 82011 Tieát: 1 CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNGI. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng:•Nêu đñược moät soá bieåu hieän veà söï trao ñoåi chaát giöõa cô theå vôùi moâi tröôøng nhö:laáy vaøo khí oâxi ,thöùc aên, nöôùc uoáng ,;thaûi ra khí caùcboâníc,phaân vaø nöôùc tieåu.•Hoaøn thaønh söï trao ñoåi chaát giöõa cô theå ng vôùi moâi tröôøng.•BVMT: Liên hệ bộ phận. Giúp HS nhận thức được mối quan hệ mật thiết giữa con người với môi trường; con người cần không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Từ đó các em có hướng điều chỉnh hành vi của mình trong mọi sinh nhằm BVMT.II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC•Các hình trong SGK trang 4, 5, Phiếu học tập.III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU1. Khởi động (1’)

Trang 1

Ngày dạy: 22/08/2011

Tiết 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I/Mục tiêu :

-Học song bài này HS biết :

-Biết mơn Lịch sử và địa lí giúp hs hiểu biết thêm về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết cơng lao của ơng cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến Buổi đầu thời

Nguyễn

-Biết mơn Lịch sử và Địa lí gĩp phần giáo dục hs tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam

II/Chuẩn bị :

-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam , bản đồ hành chính Việt Nam

-Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III/Hoạt động dạy học:

1: Kiểm tra bài cũ: (1’)

-Kiểm tra sách vở của HS

2: Bài mới: (31’)

a/ GTB (1’)

b/ Các hoạt động (30’)

Hoạt động 1: (11’)Vị trí hình dáng của đất nước ta

-Treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

-Chỉ và giới thiệu vị trí của đất nước ta và dân cư

của mỗi vùng:

-Yêu cầu HS lên trình bày và xác định lại vị trí địa

lí của nước Việt Nam và viï trí tỉnh nơi em đang ở?

-Hãy nêu vị trí địa lí và hình dáng của nước ta?

*Kết luận: Nước Việt Nam ta bao bọc bởi

phần đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời

bao trùm lên các bộ phận đó Phần đất liền của

nước ta có hình chữ S Phía bắc giáp Trung Quốc,

phía tây giáp Lào, Cam –Pu –Chia, phía đông và

nam giáp biển

Hoạt động 2: (10’)Tìm hiểu sơ lược các dân tộc

sinh sống trên đất nước việt Nam

-Trên đất nước Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh

em đang sinh sống?

-GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh, ảnh về cảnh sinh

hoạt của một dân tộc bất kì nào đó ở một vùng nào

đó trên nước Việt Nam

-Yêu cầu HS tìm hiểu tranh đó

*Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt

Nam có nét văn hoá riêng, song điều có cùng một

-HS quan sát

-Vài HS lên trình bày và xác định vị trí của nước Việt Nam và vị trí tỉnh nơi em dang ở

-Nhiều HS trả lời

-HS trả lời (có 54 dân tộc anh em đang sinh sống)

Các nhóm làm việc và sau đó trình bày trước lớp

Trang 2

tổ quốc, một lịch sử Việt Nam

Hoạt động 3: (9’)Làm việc cả lớp

*GV đặt vấn đề: Để tổ quốc ta tươi đẹp như ngày

hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm

dựng nước và giữ nước Em nào có thể kể được

một vài sự kiện chứnh minh điều đó?

* Rút ra bài học: SGK

3 : Củng cố dặn do ø (3’)

-Môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 giúp các em hiểu biết

gì?

-Để học tốt môn Lịch sử và Địa lí các em cần tập

trung quan sát sự vật, hiện tượng, thu thập tìm

kiếm tài liệu Mạnh dạn nêu câu hỏi thắc mắc, đặt

câu hỏi và cùng tìm câu trả lời …

-GDHS

-Vềhọc bài và chuẩn bị bài tiếp theo: Làm quen

với bản đồ (TT)

Nhận xét tiết học

-HS phát biểu ý kiến

-Vài HS nhắc lại -HS trả lời -Lắng nghe

Ngày dạy: 06/09/2011

I/Mục tiêu :

Học song bài này HS biết :

- Nêu dược các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ

- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào

kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bắng, vùng biển

II/Chuẩn bị :

-Một số loại bản đồ: Bản đồ tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính Việt Nam

III/Hoạt động dạy học:

1: Kiểm tra bài cũ (3’)

-Bản Đồ là gì?

-Nêu một số yếu tố của bản đồ?

Nhận xét bài cũ

2: Bài mới (30’)

a/ GTB (1’)

b/ Các hoạt động (29’)

Hoạt động 1: Cách sử dụng Bản đồ (11’)

-Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để đocï các kí

hiệu của một số đối tượng địa lí

Trang 3

-Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với

các nước láng giềng

-Giải thích tại sao lại biết là đường biên giới quốc gia

Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm (10’)

-YCHS trong nhóm lần lược làm các bài tập a, b trong

SGK

-Gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả làm

việt của nhóm

-GV nhận xét chốt ý :Các nước láng giềng của Việt

Nam :Trung Quốc, Lào, Cam –pu –chia

-Vùng biển nước ta là một phần của biển đông

-Quần đảo của Việt Nam: Hoàng Sa, Trường Sa ,

-Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn Dảo ,Cát

-Một số sông chính: sông Hồng, Sông Thái Bình, sông

Tiền, sông Hậu

Hoạt động 3: làm việc cả lớp (8’)

-Treo bản đồ hành chính Việt Nam YCHS lên chỉ các

hướng bắc, nam, đông, tây trên bản đồ

-Chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống trên bản đồ

-GV nhận xét tuyên dương

3 : Củng cố dặn do ø (2’)

Nêu các bước sử dụng bản đồ?

-GDHS

-Vềhọc bài và chuẩn bị bài tiếp theo: Nước Văn Lang

-Nhận xét tiết học

-Vài HS lên chỉ và xác định vị trí phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ -Căn cứ vào kí hiệu ở bản chú giải để giải thích

-HS làm việc theo nhóm

-Đại diện các nhóm lên trình bày ,cả lớp nhận xét bổ sung

-Lắng nghe

-Mỗi dãy đại diện 1 em lên thi đua Cả lớp cổ vũ

-HS trả lời -Lắng nghe

Ngày dạy: 13/09/2011

Tiết 3:NƯỚC VĂN LANG

I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS nêu được

- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: Thời gian ra đời, những nét chính về đời sống và tinh thần của người Việt Cổ

II/Chuẩn bị:

Các hình minh hoạ trong SGK, phiếu bài tập

III/Hoạt động dạy học:

1: Kiểm tra bài cũ (3’)

Muốn sử dụng bản đồ ta phải làm gì?

Kể tên các quần đảo có ở nước ta

Nhận xét bài cũ

2: Bài mới (30’)

-2 HS trả lời

Trang 4

a/ GTB (1’)

b/ Các hoạt động (29’)

Hoạtđộng 1: Thời gian hình thành và địa phận của

nước Văn Lang (9’)

-Treo lược đồ bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, treo bảng

phụ và nêu yêu cầu:

-YCHSõ đọc SGK, xem lược đồ, tranh ảnh để hoàn

thành các nội dung sau

Điền thông tin thích hợp vào bảng sau

-Nước đầu tiên của ngừơi Lạc Việt

Tên nước:

Thời điểm ra đời :

Khu vực hình thành :

-GV vẽ trục thời gian lên bảng

Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì?

Hãy lên bảng xác định thời điểm ra đời của nước

Văn Lang trên trục thời gian

Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào?

Hãy chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ khu

vực hình thành của nước Văn Lang

*Kết luận :Nhà nước đầu tiên của dân tộc ta là

nước Văn Lang, ra đời vào khoảng 700 năm TCN

trên khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả, đây là

nơi người Lạc Việt sinh sống

Hoạt động 2: Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang

(10’)

-Yêu cầu HS đọc SGK và điền tên các tầng lớp

trong xã hội Văn Lang vào sơ đồ GV vẽ sẵn trên

bảng phụ

Dành cho HS khá, giỏi: Em hãy kể tên các tầng

lớp của xã hội Văn Lang

Kết luận :Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp chính

Đứng đầu là vua gọi là vua hùng Giúp vua cai

quản đất nước có các Lạc Hầu, Lạc Tướng Dân

thường thì được gọi là lạc dân, tầng lớp thấp kém

gọi là nô tì

Là nước Văn Lang -1HS lên xác định cả lớp nhận xét

-HS trả lời -1HS lên bảng chỉ HS cả lớp theo dõi nhận xét Lắng nghe

-HS đọc SGK và điền tên các tầng lớp trong xã hội Văn Lang vào sơ đồ GV vẽ sẵn trên bảng phụ

-Các tầng lớp trong xã hội văn Lang từ lớn đến bé

Vua Hùng Lạc tướng Lạc Hầu Lạc dân -HS cả lớp nhận xét

Dành cho HS khá, giỏi: các tầng lớp của xã hội

Văn Lang là: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu…

-Lắng nghe

Trang 5

Hoạt động 3: Đời sống vật chất và tính thần của

người Lạc Việt (9’)

-Cho HS quan sát tranh SGK, yêu cầu đọc SGK để

điền thông tin phiếu học tập với các nội dung Sản

xuất, ăn uống, mặc và trang điễm, ở, lễ hội

-Gọi HS lên trình bày

Dành cho HS khá, giỏi: Em biết những tục lệ nào

của người Lạc Việt còn tồn tại đến nay?

Dành cho HS khá, giỏi: Em hãy xác định trên lược

đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh

sống

-GVKL

3: Củng cố dặn dò (3’)

Em hãy kể tên các phong tục của người Lạc Việt

Hãy kể tên một số truyện cổ tích, truyền thuyết

nói về phong tục của người Lạc Việt

Ở địa phương chúng ta còn lưu giữ các phong tục

nào của người Lạc Việt?

-GDHS

-Vềhọc bài và chuẩn bị bài tiếp theo: Nước Âu

Lạc

Nhận xét tiết học

-HS quan sát tranh SGK, yêu cầu đọc SGK để điền thông tin phiếu học tập với các nội dung Sản xuất, ăn uống, mặc và trang điểm, ở, lễ hội -Làm việc theo nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV

-2-3 HS lên trình bày cả lớp nhận xét bổ sung -HS kể (bánh chưng bánh dày, sự tích Mai An Tiêm, sự tích Chử Đồng Tử, sự tích trầu cau )-HS nêu theo hiểu biết (tục ăn trầu, trồng lúa, khoai, đỗ, tổ chức lễ hội vào mùa xuân …)

Dành cho HS khá, giỏi: những tục lệ nào của

người Lạc Việt còn tồn tại đến nay là đua thuyền, đấu vật,…

Dành cho HS khá, giỏi: lên chỉ trên lược đồ

những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống

Lắng nghe-HS trả lời

Ngày dạy: 20/09/2011

Tiết 4: NƯỚC ÂU LẠC

I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS nêu được:

- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc:

Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kỳ đầu do đồn kết, cĩ vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại

II/Chuẩn bị:

Các hình minh hoạ trong SGK,.Phiếu thảo luận nhóm Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

III/Hoạt động dạy học:

Trang 6

1:Kiểm tra bài cũ (3’)

Hãy xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang

trên trục thời gian

Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai?

Hãy nêu đời sống tinh thần của người Lạc Việt

-GV nhận xét ghi điểm

Nhận xét bài cũ

2: Bài mới (30’)

a/ GTB (1’)

b/ Các hoạt động (29’)

Hoạtđộng 1 : Cuộc sống của người Lạc Việt và

người âu Việt (8’)

-Yêu cầu HS đọc SGK

Người âu Việt sống ở đâu?

Dành cho HS khá, giỏi: Đời sống của người Âu

Việt có những điểm gì giống với đời sống của

người Lạc Việt?

Người dân Âu Lạc và Lạc Việt sống với nhau như

thế nào?

*Kết luận: Người Âu Việt sing sống ở mạn Tây

Bắc của nước Văn Lang, cuộc sống của họ có

nhiều nét tương đồng với cuộc sống của người Lạc

Việt, người Âu Việt và người Lạc Việt sống hoà

hợp với nhau

Hoạt động 2: Sự ra đời của nước Âu Lạc (7’)

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

-YC các nhóm trình bày - Nhận xét

Câu 1; Vì sao người Lạc Việt và người Âu Việt lại

hợp nhất với nhau thành một nước(khoanh câu trả

lới đúng nhất)

a) Vì cuộc sống có nhiều nét tương đồng

b)Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm.

c)Vì họ sống gần nhau

Câu 2; Ai là người có công hợp nhất đất nước của

người Lạc Việt và người Âu Việt?

Câu 3; Nhà nước của người Lạc Việt và người Âu

Việt có tên là gì? đóng đô ở đâu?

*KL: Người Âu Việt và Lạc Việt sống gần nhau có

chung kẻ thù An Dương Vương là người thống nhất

đất nước

Hoạt động 3: Những thành tựu của người dân Âu

-3HS trả lời

-HS đọc SGK-…sống ở mạn Tây Bắc của nước Văn Lang

- HS khá, giỏi trả lời…cũng biết trồng lúa, chế

tạo đồ đồng, biết trồng trọt, chăn nuôi, đánh cá như người Lạc Việt Bên cạnh đó phong tục của người Âu Việt cũng giống như người Lạc Việt

- …….Họ sống hoà hợp với nhau -Lắng nghe

-Thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày -HS cả lớp theo dõi và nhận xét bổ sung ý kiến cho bạn

Câu 1:bCâu 2: là Thục Phán An dương Vương Câu 3: Nước Âu Lạc, ở vùng cổ Loa –Đông Anh - Hà Nội

Trang 7

Lạc (7’)

-YCHS đọc sách SGK và cho biết người âu Lạc đã

đạt được những thành tựu gì trong cuộc sống

Về xây dựng ?

Về sản xuất ?

Dành cho HS khá, giỏi: So sánh sự khác nhau về

nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc?

Dành cho HS khá, giỏi: Hãy nêu về tác dụng của

thành Cổ Loa và nỏ thần

*KL: Người Âu Lạc đạt được nhiều thành tựu trong

cuộc sống, trong đó thành tựu rực rỡ nhất là về sự

phát triển quân sự thể hiện ở việc bố trí thành Cổ

Loa và chế tạo nỏ bắn được nhiều mũi tên một lần

Hoạt động 4: Nước Âu Lạc và cuộc xâm lược của

Triều Đà (7’)

-Yêu cầu HS dựa vào SGK kể lại cuộc chiến chống

quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc

Vì sao cuộc xâm lược của Triệu Đà lại thất bại?

Vì sao năm 179 TCN, nước Âu Lạc lại rơi vào ách

đô hộ của phong kiến phương Bắc?

3:

Củng cố dặn dò (3’ )

-Gọi HS đọc ghi nhớ

-GDHS

-Về nhà học thuộc phần ghi nhớ và chuẩn bị bài:

Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong

kiến phương Bắc

Nhận xét tiết học

-HS đọc sách SGK-Thảo luận nhóm đôi-Xây dựng được kinh thành Cổ Loa với kiến trúc

ba vòng hình ốc đặc biệt -Sử dụng rộng rãi các lưỡi cày bằng đồng, biết

kĩ thuật rèn sắ

- HS khá, giỏi trả lời Nước Văn Lang đóng đô ở

Phong Châu là vùng rừng núi còn nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng

- HS khá, giỏi trả lời Thành Cổ Loa là nơi có

thể tấn công và phòng thủ Nỏ thần bắn một lúc nhiều mũi tên

-1-2 HS kể trước lớp

-Vì nhân dân Âu Lạc đoàn kết -Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh cho con trai là Trọng Thuỷ sang làm rể của An Dương Vương để điều tra cách bố trí lực lượng và chia rẽ nội bộ những người đứng đầu nhà nước Âu Lạc -2-3HS đọc

Ngày dạy: 27/09/2011

KIẾN PHƯƠNG BẮC I/Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :

- Biết được thời gian đơ hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm983

- Nêu đơi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đơ hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (1 vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán)

II/Đồ dùng dạy học :

-Phiếu học tập cho HS

Trang 8

III/ Hoạt động dạy học

1: Kiểm tra bài cũ (3’)

Nước Âu Lạc ra đời trong hồn cảnh nào?

Vì sao cuộc xâm lược của Triệu Đà bị thất

bại?

Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi

vào ách đơ hộ của phong kiến phương Bắc?

các triều đại phong kiến phương Bắc đối với

nhân dân ta (15’)

-YCHS đọc từ: “Sau khi Triệu Đà… của

người Hán”

Chính quyền phương Bắc đã cai trị nước ta

như thế nào?

-YCHS thảo luận nhĩm đơi và tìm hiểu sự

khác biệt và tình hình nước ta về chủ quyền,

về kinh tế, văn hĩa của nước ta sau khi bị

các triều đại phong kiến phương Bắc đơ hộ

Hoạt động 2: Các cuộc khởi nghĩa chống

ách đơ hộ của phong kiến phương Bắc (14’)

YCHS đọc từ khơng chịu khuất phục hết

Dành cho HS khá, giỏi: Dưới ách đô hộ

của các triều đại phong kiến phương Bắc

nhân dân ta đã làm gì?

-3 HS trả lời

-H đọc SGk từ đầu sống theo luật pháp của người Hán

-Các chính quyền PB nối tiếp nhau đơ hộ nước ta bị chia thành quận, huyện do chính quyền người Hán cai quản Chúng bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý đẵn gỗ trầm, xuống biển mị ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hơ để cống nạp cho chúng bắt đân ta sống theo phong tục tập quán của người Hán

-HS thảo luận nhĩm đơi và tìm hiểu sự khác biệt và tình hình nước ta về chủ quyền, về kinh tế, văn hĩa của nước ta sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đơ hộ

-HS trình bày Thời gianCác mặt

Trước năm

179 TCN

Từ năm 179 TCN đến

938Chủ quyền

Kinh tếVăn hĩa

Là một nước độc lậpĐộc lập và

tự chủ

Cĩ phong tục tập quán riêng

Trở thành quận huyện của phong kiến phương Bắc

Bị phụ thuộc phải cống nạp

Phải theo phong tục của người Hán, học chữ Hán nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc.-HS nhận xét

-HS đọc từ khơng chịu khuất phục hết

- Dành cho HS khá, giỏi … Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập)

Trang 9

- Nhân ta đã phản ứng ra sao?

-GV đưa bảng thống kê (có ghi thời gian

biểu diễn các cuộc KN cột ghi các cuộc KN

để trống)

Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta

đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống

lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến

phương Bắc?

Mở đầu cho cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc khởi

nghĩa nào?

Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn 1

nghìn năm đô hộ của các triều đại phong

kiến phương Bắc và giành lại độc lập hoàn

toàn cho đất nước?

Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống

lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến

phương Bắc nói lên điều gì?

*KL: Khởi nghĩa Ngô Quyền năm 938 với

chiến thắng Bạch Đằng đã giành lại độc lập

cho dân tộc Nhân dân ta có 1 lòng nồng nàn

yêu nước, quyết tâm, bền chí, đánh giặc giữ

nước

-Cho HS đọc phần bài học

3: Củng cố - dặn dò (3’)

Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã

làm gì? Nhân dân ta đã phản ứng ra sao?

-Cho HS nhắc lại nôi dung bài

-GDHS

-Về nhà học bài-chuẩn bị bài sau: Khởi

nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)

Nhận xét tiết học

-Nhân dân ta chống lại sự đồng hoá của quân đô hộ giữ gìn các phong tục của dân tộc đồng thời cũng tiếp thu cái hay cái đẹp của người Hán

Năm 40Năm 248Năm 542Năm 550Năm 722Năm 766Năm 905Năm 931Năm 938-HS điền các cuộc khởi nghĩa vào cột

-HS báo cáo kết quả của mình

-HS khác nhận xét

-………… 9 cuộc khởi nghĩa lớn

-…… Hai Bà Trưng-………Khởi nghĩa Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

-….có 1 lòng nồng nàn yêu nước, quyết tâm, bền chí đánh giặc giữ nước

-HS lắng nghe

-2-3 HS đọc-HS trả lời-HS nhắc lại nội dung bài

Trang 10

Ngày dạy: 04/10/2011

I/Mục tiêu:Học xong bài này học sinh biết

-Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai bà Trưng (chú ý nguyên nhân k/n, người lãnh đạo, ý nghĩa).-Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại (trả nợ nước thù nhà)

-Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa…Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, Chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ

-Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta

-Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

-GDHS tấm lòng yêu nước

II

/Chuẩn bị

-Hình trong SGK phóng to

-Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng- Phiếu học tập

III/ Hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ (3’)

Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã làm gì?

Nhân dân ta đã phản ứng ra sao?

Nhận xét bài cũ

2/ Bài mới (30’)

a/ GTB (1’)

b/ Các hoạt động (29’)

* Hoạt động 1: Nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi

nghĩa Hai Bà Trưng ( 10’)

-YCHS đọc SGK từ “ Đầu TK I … trả thù nhà”

-Cho HS giải thích khái niệm quận Giao Chỉ và thái

thú

-YCHS thảo luận nhóm đôi và trình bày

Nguyên nhân nào dẫn đến khởi nghĩa Hai Bà Trưng ?

* KL: Oán hận đô hộ của nhà Hán, Hai Bà Trưng đã

phất cờ khởi nghĩa và được nhân dân hắp nơi hưởng

ứng Việc thái thú Tô Định đã giết chồng của bà

Trưng Trắc là Thi Sách càng làm cho Hai Bà Trưng

tăng thêm quyết tâm đánh giặc

* Hoạt động 2: Diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà

Trưng (10’)

-GV giải thích : Cuộc KN Hai Bà Trưng diễn ra

trong phạm vi rất rộng lược đồ chỉ phản ánh khu vực

-Thảo luận nhóm đôi :

- Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược đặc biệt

là Thái Thú Tô Định -Do Thi Sách chồng của Bà Trưng Trắc bị Tô Định giết

- Do lòng yêu nước và căm thù giặc của hai bà Hai Bà đã quyết tâm KN với mục đích “ Đền nợ nước trả thù nhà”

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm khác nhận xét

- HS quan sát lược đồ nội dung của bài để trình bày lại diễn biến

Trang 11

* Hoạt động 3: Kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi

nghĩa Hai Bà Trưng (9’)

-YCHS đọc từ trong vòng 1 tháng đến hết

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào?

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa như

thế nào?

Sự thắng lợi của Hai Bà Trưng nói lên điều gì về tinh

thần yêu nước của nhân dân ta?

*KL: Sau hơn 200 năm bị phong kiến nước ngoài đô

hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập Sự

kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy

được truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm

- Rút ra bài học

3: Củng cố - dặn dò (3’)

-Củng cố lại nội dung bài

-Liên hệ với phụ nữ ngày nay

-GDHS

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Chiến thắng Bạch

Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (Năm 938)

-… Cuộc khởi nghĩa đã giành lại độc lập cho đất nước sau hơn 200 năm bị bọn phong kiến phương Bắc đô hộ và bóc lột

-…… nhân dân ta rất yêu nước và có truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm

-HS nhận xét

-HS đọc bài học-HS trả lời

Ngày dạy: 11/10/2011

I: Mục tiêu: Học xong bài học ,H biết

- Vì sao có trận Bạch Đằng

- Kể lại cuộc diễn biến chính của trận Bạch Đằng

-Trình bày được ý nghĩa của trận bạch Đằng lịch sử dân tộc

II: Chuẩn bị

-Hình trong SGK.Bộ tranh vẽ trận Bạch Đằng ,phiếu học tập

III: Hoạt động dạy học

1: iểm tra bài cũ (3’)

-Gọi HS trả lời

Nêu nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Nêu kết quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Trang 12

-Ngô Quyền là người như thế nào?

-Vì sao có trận Bạch Đằng?

*KL:

* Hoạt động 2: Diễn biến của trận Bạch Đằng (11’)

-YCHS đọc đoạn: sang nhà nước ta hoàn toàn thất

bại

Trân Bạch Đằng diễn ra ở đâu?

Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương nào?

Trận đánh diễn ra như thế nào?

-Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch

ĐằngNTN

-YCHS thuật lại diễn biến của trận Bạch Đằng

*KL: Trận Bạch Đằng diễn ra trên cửa sông Bạch

Đằng ở tỉnh Quảng Ninh Ngô Quyền lợi dụng thủy

triều để đóng cọc, chọc thủng thuyền của giặc

* Hoạt động 3:Ý nghĩa của trận Bạch Đằng (10’)

-YCHS đọc từ mùa xuân năm 939 dến hết

Sau khi đánh tan quân Nam Hán Ngô Quyền đã

làm gì? Điều đó có ý nghĩa như thế nào?

*KL: Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền đã xưng

vương và chọn Cổ Loa làm kinh đô Ngô Quyền đã

giành lại độc lập sau hơn 1 nghìn năm bị phong

-Nghô Quyền giết Kiều Công Tiễn Và chuẩn bị đòn đánh quân Nam Hán

-HS nhận xét

-HS đọc đoạn: sang nhà nước ta hoàn toàn thất bại-……ở trên sông Bạch Đằng

-… Quảng Ninh-……quyết liệt-Ngô Quyền đã dùng kế cắm cọc gỗ đầu vót nhọn xuống lòng sông Bạch Đằng lợi dụng lúc thuỷ triều lên che lấp các cọc nhọn cho quân mai phục khi thuỷ triều lên nhử quân Nam Hán vào, khi thuỷ triều xuống thì đánh, quân Nam Hán không chống

cự nổi, chết quá nửa Hoàng Tháo tử trận

-HS nhận xét-HS thuật lại diễn biến của trận Bạch Đằng

-HS đọc từ mùa xuân năm 939 dến hết

-Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng vương đóng

đô ở Cổ Loa Kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của bọn PKPB và mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nước ta

-HS nhận xét

-HS đọc bài học

Trang 13

Ngày dạy: 18/10/2011

I: Mục tiêu: Học xong bài này H biết

- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:

- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

II: Chuẩn bị

-Băng và hình vẽ trục thời gian

-Một số tranh ảnh ,bản đồ

III: Hoạt động dạy học

1: Kiểm tra bài cũ (3’)

*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm tổ (10’)

-GV phát phiếu cho mỗi nhóm 1 bản và yêu

cầu ghi nội dung ở mỗi giai đoạn

-YCHS thảo luận

-Gọi HS báo cáo

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (8’)

-YCHS kẻ trục thời gian vào và ghi các sự

kiện tiêu biểu đã học tương ứng với các mốc

thời gian cho trước

-Nhận xét

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (11’)

-Em hãy viết lại bằng lời 3 nội dung sau:

a,Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

-HS trả lời

-Nhóm 4Khoảng 700TCN đến năm

179 TCN

Từ năm 179 TCN- 938SCN

Khoảng 700 năm TCN trên địa phận BB và Bắc trung Bộ hiện nay nước Văn Lang ra đời nối tiếp Văn Lang là nước Âu Lạc

Đó là buổi đầu dựng nước và giữ nước của dân tộc ta

Từ năm 179 TCN Triệu

Đà thôn tính được nước

Âu Lạc Nước ta bị bọn PKPB đô hộ hơn 1 nghìn năm chúng áp bức bóc lột

ND ta nặng nề ND ta không chịu khuất phục đã liên tục nổi dậy đấu tranh

và kết thúc bằng chiến thắng Bạch Đằng

-Các nhóm gắn nội dung thảo luận lên bảng -Đại diện nhóm trình bày Kq

-Các nhóm khác nhận xét bổ sung

khoảng 700 năm 179 năm 938-HS báo cáo kết quả của mình -HS khác nhận xét bổ sung -Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sx, cuộc sống ở làng bản

Trang 14

(SX, ăn mặc, ở, ca hát, lễ hội )

b,Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hồn

cảnh nào? Nêu diễn biến và kết quả của cuộc

bỏ chạy, khơng đầy 1 tháng cuộc khởi nghĩa đã chiến thắng

-Ngơ Quyền dựa vào thuỷ triều đĩng cọc gỗ đầu vĩt nhọn xuống lịng sơng Bạch Đằng cho quân mai phục khi thuỷ triều lên thì nhử quân quân Nam Hán vào Khi thuỷ triều xuống thì đánh Quân Nam Hán chống cự khơng nổi bị chết quá nửa, Hồng Tháo tử trận Mùa xuân năm 939, Ngơ Quyền xưng vương Đĩng đơ ở Cổ Loa Đất nước được độc lập sau hơn 1 nghìn năm bị PKPB đơ hộ

-HS lần lượt trình bày từng nội dung -HS khác nhận xét bổ sung

Ngày dạy: 25/10/2011

Tiết 9: ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN I/Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết được:

- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:

-Đơi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và cĩ chí lớn, ơng cĩ cơng dẹp loạn 12 sứ quân

-Biết ơn các anh hùng dân tộc

II/Chuẩn bị:

BĐ VN(TV), phiếu BT

III/Hoạt động dạy – học:

1/Kiểm tra bài cũ (3’)

- Hãy cho biết đời sống của người Lạc Việt dưới thời

Văn Lang?

-Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của chiến thắng

Bạch Đằng

GV nhận xét ghi điểm

Nhận xét bài cũ

-4HS

Trang 15

2/ D ạy – học bài mới : (3’)

a/GTB (1’)

b/ Các hoạt động (29’)

Hoạtđộng 1: Tình hình đất nước sau khi Ngô Quyền

mất (8’)

-YC HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

Sau khi Ngô quyền mất tình hình nước ta như thế nào?

Hoạt động 2: Đinh bộ lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân (11’)

Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh?

Truyện cờ lau tập trận nói điều gì về Đinh Bộ Lĩnh khi

còn nhỏ?

Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?

Sau khi thống nhất đất nước, Đinh bộ Lĩnh đã làm gì?

*Đại Cồ Việt :Nước Việt Lớn

Thái Bình :yên ổn không có loạn lạc

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (10’)

-YCHS Lập bảng so sánh tình hình nước ta trước và sau

khi thống nhất theo nhóm 4

Thời gian

Các mặt

Trước khi độc lập

Sau khithống nhất

Đất nước

Triều đình

Đời sống của nhân dân

-YCHS đại diện các nhóm thông báo kết quả trước lớp

-YCHS lên chỉ tỉnh Ninh Bình trên bản đồ

KL: Đinh Bộ Lĩnh là người có tài, lại có công dẹp loạn

12 sứ quân, thống nhất đất nước, đem lại cuộc sống hòa

bình, ấm no cho nhân dân Chính vì thế mà nhân dân ta

đời đời ghi nhớ công ơn của ông Để tỏ lòng biết ơn

ông, nhân dân ta đã xây dựng đền thờ ông ở Hoa Lư,

Ninh Bình trong khu di tích cố đô Hoa Lư xưa

3: Củng cố - dặn dò (3’)

Qua bài học này em có suy nghĩ gì về Đinh Bộ Lĩnh ?

-GDHS

-Gọi HS đọc ghi nhớ

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến

Lắng nghe Làm việc cá nhân

-HS đọc, TLCH-…Triều đình lục đục tranh ngai vàng Các thế lực PK địa phương nổi dậy, chia cắt đất nước thành 12 vùng đánh nhau liên miên Dân chúng vơ cùng cực khổ

-….sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình

-…….là người tài giỏi, có chí lớn

- ……Dẹp loạn 12 sứ quân-…Ơâng đã thống nhất được giang sơn.Lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình

Lắng nghe -HS thảo luận theo nhóm 4

Đại diện các nhóm thông báo kết quả trước lớp -Lớp nhận xét

-HS lên chỉ tỉnh Ninh Bình trên bản đồ

3-4 HStrả lời 2HS đọc

Ngày đăng: 19/04/2016, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w