1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 môn luyện từ và câu

53 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 612,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 Ngày: 1782010 Tiết :1 Cấu tạo của tiếng I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1 Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh. 2 Biết nhận diện các bộ của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chúng và vần trong thơ nói riêng. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận một màu). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 1

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

TUẦN 1

Ngày dạy: 23/08/2011

Tiết 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I/Mục đích yêu cầu:

-Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND Ghi nhớ

-Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III).II/Chuẩn bị:

-Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo cùa tiếng, có ví dụ điển hình

-Bộ chữ cái ghép tiếng

III/Hoạt động dạy học:

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinhHoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (2’)

-Kiểm tra sách vở

Hoạt động 2:Bài mới (32’)

1/Giới thiệu bài (1’)

2/Nội dung bài (16’)

-Cho HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

-Cho 1 HS đọc câu tục ngữ

a,Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ :

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

-Yêu cầu HS đọc ý 1 và câu tục ngữ đếm xem câu tục ngữ có

bao nhiêu tiếng

-Yêu cầu 1HS đọc 2 HS đếm thành tiếng cả lớp làm dòng 2

-GV chốt lại : câu tục ngữ có 14 tiếng

b)Đánh vần tiếng

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-Gv giao việc : Yêu cầu đánh vần tiếng bầu sau đó ghi cách

đánh vần vào bảng con

-Cho HS làm bài

-GV nhận xét ,chốt lại cách đánh vần đúng :

Bờ –âu –bâu –huyền –bầu

c)Phân tích cấu tạo của tiếng

-Cho HS đọc yêu cầu

-Cho HS hoạt động theo cặp

-Cho HS làm bài

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Tiếng bầu gồm có 3

phần: âm đầu (b), vần (âu) và thanh (huyền)

d)Phân tích tiếng còn lại trong câu tục ngữ, rút ra nhận xét

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-Cho HS làm bài theo nhóm phân tích trong phiếu học tập

-Đại diện nhóm lên dán và trình bày kết quả

-1HS đọc to ,cả lớp đọc thầm

-HS thực hành đếm

-HS đọc yêu cầu của bài tập

-Thực hành đánh vần tiếng bầu sauđó ghi cách đánh vần vào bảng con -1HS đọc to cả lớp đọc thầm

-HS đọc yêu cầu của bài tập-Trao đổi theo cặp

-1HS trình bày trước lớp

-1HS nêu yêu cầu-Hoạt động theo nhóm -Đại diện nhóm lên bảng trình bày

1

Trang 2

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

*GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: trong câu tục ngữ trên

tiếng ơi là không có âm đầu Tất cả các tiếng còn lại đều có

đủ ba bộ phận; âm đầu, vần thanh

-GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và

giải thích

-Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK

-Cho HS nêu 1 số VD

3: luyện tập (16’)

Bài 1: (10’) Phân tích các bộ phận của từng tiếng trong câu…

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-Cho HS làm bài

Gv nhận xét

Bài 2: (6’)( (Dành cho HS khá, giỏi) Giải câu đố sau

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-Cho HS phát biểu – nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố dặn dò (3’)

Mỗi tiếng thường có mấy bộ phận?

-Cho HS nêu lại ghi nhớ

-1HS đọc yêu cầu của bài tập-HS làm B+V

-Lớp nhận xét

Bài 2: (Dành cho HS khá, giỏi)

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập-HS cả lớp đọc thầm

-HS trả lời

-HS trả lời-HS nêu-HS lắng nghe

Ngày dạy: 25/08/2011

Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I/Mục đích yêu cầu:

-Điền được cấu tạo của tiếng theo ba phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1

-Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3

II/Chuẩn bị :

-Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo cùa tiếng và phần vần

-Bộ xếp chữ từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau và các tiếng khác nhau

III/Hoạt động dạy học:

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

2

Trang 3

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (4’)

-Phân tích ba bộ phận của các tiếng trong câu “Lá lành

đùm là rách” và ghi vào sơ đồ cho cô

-Gv nhận xét cho điểm

Hoạt động 2: Bài mới (25’)

1/Giới thiệu bài:(1’)

2/Nội dung bài: (24’)

Bài1:(6’)Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu…

-Cho HS đọc yêu cầu của bài + đọc câu ca dao

Bài yêu cầu các em làm gì?

-Cho HS làm việc theo nhóm

-Cho HS trình bày kết quả

ônoanôiapươioai

Thanhngangsắcsắchuyềnhuyền…

Bài 2: (5’)Tìm những tiếng bắt vần với nhau ……

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

Bài yêu cầu các em làm gì?

-Cho HS làm bài cá nhân

GV nhận xét - chốt lại lời giải đúng (ngoài–hoài) vần

giống nhau là oai

Bài 3: (5’) Ghi lại từng cặp tiếng bắt vần với nhau …

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

Bài yêu cầu các em làm gì?

Gv giao việc :

-Cho HS làm bài theo nhóm

GV nhận xét, chốt lại :

*Các cặp tiếng vần với nhau trong khồ thơ choắt choắt,

xinh xinh, nghênh nghênh

*Các cặp vần giống nhau hoàn toàn: loắt – choắt

*Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn: xinh xinh –

nghênh nghênh (inh – ênh)

Bài 4: (4’) (Dành cho HS khá, giỏi) Qua các bài tập

trên, em hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?

-Cho HS đọc yêu cầu

Thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau ?

Bài 2: Tìm những tiếng bắt vần với nhau -1HS đọc to cả lớp đọc thầm

-HS làm bài -HS lắng nghe

Bài 3: Ghi lại từng cặp tiếng bắt vần với …

-1HS đọc cả lớp đọc thầm

-HS hoạt động theo nhóm -Đại diện nhóm lên bảng trình bày

Bài 4:(Dành cho HS khá, giỏi) Qua các

bài tập trên, em hiểu thế nào là hai tiếng

……

-1 HS đọc yêu cầu

3

Trang 4

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Hai tiếng vần với

nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau (giống nhau

hoàn toàn hoặc giống nhau không hoàn toàn )

Bài 5: (4’)(Dành cho HS khá, giỏi) Giải câu đố sau.

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

Bài yêu cầu các em làm gì?

Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng: là chữ bút

Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò (3’)

Mỗi tiếng thường có mấy bộ phận ?

Bộ phận nào có thể vắng mặt, bộ phận nào bắt buộc

phải có mặt trong tiếng?

-GDHS

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: MRVT: Nhân hậu

– Đoàn kết

Nhận xét tiết học

-HS suy nghĩ trả lời

Bài 5:(Dành cho HS khá, giỏi) Giải ….

-1HS đọc yêu cầu của bài tập -HS cả lớp đọc thầm

Làm bài cá nhân vào bảng con

-HS trả lời (có ba bộ phận: âm đầu, vần thanh – vần thanh bắt buộc phải có mặt, âm đầu có thể vắng mặt

-HS lắng nghe

TUẦN 2

Ngày 06/09/2011

Tiết 3: MỞ RỘNG VỐNG TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT

I/Mục đích yêu cầu:

-Biết thêm 1 số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ đề Thương người như thế thương thân (BT1, BT4); nắm được cách dùng 1 số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khácnhau: người, lòng thương người (BT2, BT3)

II/Chuẩn bị :

-Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1

III/Hoạt động dạy học:

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinhHoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (3’)

-Viết những tiếng chỉ người trong gia đình mà có vần : Có một

âm

Có hai âm

-GV nhận xét ghi điểm

Hoạt động 2: Bài mới (31’)

1/Giới thiệu bài (1’)

2/Nội dung bài (30’)

Bài 1: Tìm các từ ngữ

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-Cho HS làm bài theo nhóm bốn

-Cho HS trình bày – Nhận xét

-GV nhận xét, chốt lại :

M:lòng yêu Độc ác, Cưu mang, Ưùc hiếp bắt trả

-1HS viết bảng – cả lớp viết bảng con

Bài 1: Tìm các từ ngữ -1HS đọc to, cả lớp đọc thầm -HS làm bài theo nhóm bốn-HS trình bày – Nhận xét

4

Trang 5

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

-Cho HS đọc yêu cầu

-Cho HS làm bài theo nhóm đôi

-YCHS nối tiếp trình bày trước lớp –Nhận xét

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

-Tiếng nhân có nghĩa là người: nhân dân, công nhân, nhân

loại, nhân ái

-Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là lòng thương người:

nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân tư.ø

Bài 3: Đặt câu với mỗi từ

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-Cho HS làm bài B+V – Nhận xét

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 4: (Dành cho HS khá giỏi) Tìm nội dung của câu tục ngữ

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-Cho HS làm bài miệng

-Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng

Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò (3’)

-Hãy kể một số từ thuộc chủ đề Nhân hậu –Đoàn kết mà em

vừa học?

-GDHS

- Về nhà học thuộc ghi nhớ

-Chuẩn bị tiết sau: dấu hai chấm

Nhận xét tiết học

Bài 2:

-HS đọc yêu cầu-HS làm bài theo nhóm đôi -HS nối tiếp trình bày trước lớp –Nhận xét

Bài 3: Đặt câu với mỗi từ -HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài B+V – Nhận xét

Bài 4: (Dành cho HS khá giỏi)

-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS cả lớp đọc thầm

-Làm bài cá nhân -Một số em trình bày trước lớp -Lắng nghe

-HS kể -Lắng nghe

Ngày dạy: 08/09/2011

Tiết 4: DẤU HAI CHẤM

I/Mục đích yêu cầu:

-Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu (ND Ghi nhớ)

-Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn (BT2)

*HTLTTG- ĐĐ HCM (Liên hệ)

II/Chuẩn bị :

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ trong bài

III/Hoạt động dạy học:

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinhHoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (3’)

5

Trang 6

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

-Yêu cầu HS đặt câu co tiếng nhân chỉ người, tiếng nhân

chỉ lòng thương người

-Gv nhận xét ghi điểm

Hoạt động 2:Bài mới (31’)

1/Giới thiệu bài (1’)

2/Nội dung bài (30’)

a)Phần nhận xét :

-Cho HS đọc yêu cầu của 3 câu a,b,c

-Cho HS làm bài sau đó trình bày

-GV nhận xét, chốt lại

Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác

Hồ ở trường hợp này, dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu

ngoặc kép

*HTTGĐĐHCM: Qua VD a em học tập đức tính gì của Bác?

Câu b: Báo hiệu sau là lời của Dế Mèn trường hợp này, dấu

hai chấm dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng

Câu c: Báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những

điều lạ mà bà già nhận thức khi về nhà: sân đã được quét

sạch, cơm nước đã được nấu tinh tươm

*Rút ra ghi nhớ: GV gắn nội dung ghi nhớ lên bảng

3: luyện tập

Bài 1: Trong các câu sau, mỗi dấu hai chấm……

-Cho HS đọc yêu cầu

-Cho HS hoạt động theo cặp sau đó lên trình bày

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a:Dấu hai chấm có tác dụng giải thích, báo hiệu phần sau là

lời nói của GV

b:Dấu hai chấm có tác dụng giải thích phần đi sau làm rõ

những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những cảnh gì

Bài 2:Viết một đoạn văn theo truyện Nàng tiên Ốc……

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Hoạt động 3: Củng cố dặn dò (3’)

-Dấu hai chấm khác dấu chấm ở chỗ nào?

-Về nhà học bài và làm bài, chuẩn bị bài: Từ đơn và từ

-3 HS đọc ghi nhớ lớp lắng nghe

Bài 1: Trong các câu sau, mỗi dấu…-1HS đọc to cả lớp đọc thầm -Trao đổi theo cặp

-HS trình bày trước lớp

Bài 2:Viết một đoạn văn………

-1 HS đọc -Hoạt động theo nhóm -Đại diện nhóm lên bảng trình bày-HS trả lời

TUẦN 3

Ngày dạy: 13/09/2011

Tiết 5: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I/Mục đích yêu cầu:

6

Trang 7

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

-Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ)

-Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

II/Chuẩn bị :

Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ

III/Hoạt động dạy học:

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinhHoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (3’)

-Hãy nói lại phần ghi nhớ về dấu hai chấm đã học ở tiết

luyện từ và câu ở tuần hai

-GV nhận xét ghi điểm

Hoạt động 2:Bài mới (31’)

1/Giới thiệu bài (1’)

2/Nội dung bài (30’)

*Phần nhận xét

Câu sau đây có 14 từ…

Bài 1: Hãy chia các từ trên thành hai loại:

-Cho HS đọc câu trích trong bài “Mười năm cõng bạn đi

học” và yêu cầu của bài tập

-Cho HS làm bài theo nhóm

-GV nhận xét chốt lại Từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng, từ phức là

từ có nhiều tiếng

Bài 2:Theo em……

-Cho HS đọc yêu cầu

-Cho HS hoạt động theo cặp

-GV nhận xét

-Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK

3: luyện tập

Bài 1: Chép vào vở đoạn thơ và dùng dấu gạch ngang…

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-Cho HS làm bài theo nhóm

-Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả

-GVnhận xét: (từ đơn: rất, vừa, lại Từ phức: công bằng,

thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang)

Bài 2:Hãy tìm trong từ điển và ghi lại……

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV hướng dẫn HS cách tra từ điển

-Cho HS làm bài theo nhóm

-Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả

-GV chấm chữa bài

Bài 3:Đặt câu với một từ phức vừa tìm được……

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

-GV chấm bài nhận xét

3 HS

Bài1: Hãy chia các từ trên……

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS thảo luận theo nhóm -Các nhóm lên trình bày -Lớp nhận xét

Bài 2:Theo em……

- HS đọc yêu cầu-Trao đổi theo cặp -1HS trình bày trước lớp -2-3HS đọc ghi nhớ

Bài 1: Chép vào vở đoạn thơ và … -HS đọc yêu cầu của bài tập -HS đọc thầm

-HS làm bài theo nhóm, tra từ điển theo sự hướng dẫn của GV

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả Bài 2:Hãy tìm trong từ điển…

-1HS đọc đề

-HS làm bài theo nhóm-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Bài 3:Đặt câu với một từ phức……

- HS đọc yêu cầu của bài tập-1HS lên trên bảng làm, cả lớp làm bàivào vở - Lớp nhận xét

7

Trang 8

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

Hoạt động 3: Củng cố dặn dò (3’)

-Tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để làm g?

- GDHS

-Về nhà học thuộc ghi nhớ, làm bài và chuẩn bị bài:

MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết

Nhận xét tiết học

Trả lời Lắng nghe

Ngày dạy: 15/09/2011

I/Mục đích yêu cầu

-Biết thêm 1 số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng về chủ điểm Nhân Đoàn kết (BT2, BT3, BT4); biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác (BT1)

hậu Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ về chủ điểm đó

*GDBVMT (xã hội)(trực tiếp):

II/Chuẩn bị :

Bảng phụ , từ điển

III/Hoạt động dạy học:

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinhHoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (3’)

Tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để làm gì?

Thế nào là từ đơn (từ phức)? Cho Ví dụ

Gv nhận xét ghi điểm

Hoạt động 2: Bài mới (31’)

1/Giới thiệu bài (1’)

2/Nội dung bài: (30’) Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài1: Tìm các từ

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập + phần mẫu

-Cho HS làm bài theo nhóm

-YC các nhóm trình bày

-GV nhận xét

KL: a)Dịu hiền, hiền lành, hiền hậu, hiền từ, hiền hòa,

b) Hung ác, ác nghiệt, độc ác, ác ôn, ác hại,……

Bài2:Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng

-Cho HS đọc yêu cầu của bài + đọc các từ

-Cho HS hoạt động theo cặp

-Cho HS làm bài

-GV chữa bài - nhận xét

-Nhân hậu Nhân từ, nhân ái,

hiền hậu, đôn hậu, trung hậu, phúc hậu

Độc ác, tàn ác, tàn bạo, hung ác

-2HS làm bài

Bài 1: Tìm các từ

-1HS đọc to ,cả lớp đọc thầm -HS làm bài theo nhóm ghi các từ tìm được ra giấy

-Đại diện các nhóm trình bày -Lớp nhận xét

Bài 2:Xếp các từ sau vào ô-HS đọc yêu cầu của bài + đọc các từ -Trao đổi theo cặp, sau đó 1 HS làm trên bảng phụ cả lớp ï làm bài vào vở

8

Trang 9

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

Bài 3:Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-Cho HS làm bài cá nhân

-Gv nhận xét

KL: Bụt, đất, cọp, chị em gái

Bài 4:Em hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV chấm chữa bài nhận xét

*GDBVMT: Qua các câu thành ngữ, tục ngữ ông cha ta

muốn nhắn nhủ cho chúng ta lời khuyên: cần phải biết sống

nhân hậu, đoàn kết với mọi người Sở dĩ con người hơn các

loài động vật là ở yếu tố đó Bác Hồ đã từng nói:

“Đoàn kết – Đoàn kết – đại Đoàn kết

Thành công – Thành công – đại Thành công”

Hoạt động 3: Củng cố dặn dò (3’)

-GDHS

-Về nhà học thuộc ghi nhớ, làm bài và chuẩn bị bài: Từ ghép

và từ láy

Nhận xét tiết học

Bài 3:Em chọn từ ngữ nào trong -1HS đọc to , lớp lắng nghe -HS làm bài vào vở sau đó vài em trình bày trước lớp

Bài 4:Em hiểu nghĩa của các………-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS cả lớp đọc thầm

-Làm bài cá nhân-Lắng nghe

- Lắng nghe

TUẦN 4

Ngày dạy: 20/09/2011

Tiết 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I/Mục đích yêu cầu:

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa

tiếng đã cho (BT2)

-GDHS tính chính xác

II/Chuẩn bị :

Bảng phụ , từ điển

III/Hoạt động dạy học:

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinhHoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (3’)

-Từ đơn và từ phức khác nhau như thế nào? cho ví dụ

-Gv nhận xét ghi điểm

Hoạt động 2:Bài mới (31’)

1/Giới thiệu bài (1’)

2/Nội dung bài (30’)

*Phần nhận xét

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập + đọc cả gợi ý

-2 HS

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

9

Trang 10

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

-Cho HS làm bài

-GV nhận xét, chốt lại cách đánh vần đúng:

Khi ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau thì nghĩa của từ mới thế

nào?

*Kết luận: Trong từ truyện cổ tiếng cổ làm rõ nghĩa cho tiếng

truyện Trong từ ông cha nghĩa của hai tiếng bổ sung cho nhau để

tạo thành nghĩa chung: chỉ thế hệ đi trước

Như vậy: những từ có nghĩa được ghép lại với nhau gọi là từ ghép

-Cho HS đọc ghi nhớ SGK

3 : luyện tập

Bài 1: Hãy xếp những từ phức được in nghiêng……

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ có kẻ sẵn cột để HS trình

bày

Cho HS lên bảng trình bày

GV nhận xét chốt ý Cho HS làm bài

ýa Ghi nhớ, công ơn, đền

thờ, mùa xuân, tuởng

nhớ

Bờ bãi

ýb Dẻo dai,vững chắc,

thanh cao, giản dị, chí

khí

Nhũn nhặn, cứng cáp,mộc mạc

Bài 2: Tìm từ ghép, từ láy……

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

từ ghép: thẳng ruột ngựa, thẳng thừng

Từ láy: thẳng thắn

c-Thật:

Từ ghép: chân thật, thật tâm, thật lòng

Từ láy: thật thà

Hoạt động 3: Củng cố dặn dò (3’)

-Tìm 1 từ ghép và đặt câu với từ ấy?

-Tím 1 từ láy và đặt câu với từ ấy?

- GDHS

-Về nhà học thuộc ghi nhớ, làm bài và chuẩn bị bài: Luyện tập

về từ ghép và từ láy

-HS làm bài cá nhân -Một vài HS trình bày bài làm -Lớp nhận xét

-Các tiếng bổ sung cho nhau để tạo thành nghĩa mới

-3-4 HS đọc to ,cả lớp đọc thầm

Bài 1: Hãy xếp những từ phức -1HS đọc to ,lớp lắng nghe -HS làm ra giấy nháp

-HS lên bảng trình bày -Lớp nhận xét

Bài 2: Tìm từ ghép, từ láy…… -HS đọc to cả lớp lắng nghe -Các nhóm làm bài ra giấy Đại diện các nhóm lên trình bày Lớp nhận xét

-HS tìmLắng nghe

10

Trang 11

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

Nhận xét tiết họcNgày dạy: 22/09/2011

Tiết 8: LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I/Mục đích yêu cầu:

-Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại)-BT1, BT2

- Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần)-BT3

-GDHS biết áp dụng vào viết văn

II/Chuẩn bị:

Bảng phụ, từ điển HS để tra cứu

III/Hoạt động dạy học:

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinhHoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (3’)

1HS làm bài tập 1 (phần luyện tập)

Thế nào là từ ghép, từ láy? cho VD

Gv nhận xét ghi điểm

Hoạt động 2:Bài mới (31’)

1/Giới thiệu bài: (1’)

2/Nội dung bài: (30’)

Bài 1: So sánh hai từ ghép sau đây:

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-Gv nhận xét(bánh trái: từ ghép có nghĩa tổng hợp chỉ

chung các loại bánh

bánh rán: từ ghép có nghĩa phân loại chỉ một loại bánh cụ

thể)

Bài 2: Viết các từ ghép (được in đậm) trong ………

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập + ý a, b

-Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng

Từ ghép có nghĩa

phân loại Từ ghép có nghĩa tổnghợp

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập + đoạn văn + mẫu

-Cho HS làm bài vào vở

-Gọi HS trình bày bài làm

-GV nhận xét chốt ý

Từ láy có hai tiếng giống Nhút nhát

2 HS

Bài1: So sánh hai từ ghép sau đây:

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm -HS làm bài cá nhân

-Một số HS trình bày -Lớp nhận xét

Bài 2: Viết các từ ghép (được in đậm….-1HSđọc to cả lớp đọc thầm

-1 em làm trên bảng phụ HS làm bài vào vở

lớp nhận xét

Bài 3: Xếp các từ láy trong đoạn văn……-1 HS đọc đề

-HS làm bài vào vở -2-3 HS trình bày miệng -Lớp nhận xét

11

Trang 12

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

nhau ở âm đầu

Từ láy có hai tiếng giống

nhau ở vần

Lạt xạt, lao xao

Từ láy có cả hai tiếng

giống nhau ở cả âm đầu

và vần

Rào rào, he hé

Hoạt động 3: Củng cố dặn dò (3’)

Thế nào là từ ghép tổng hợp? thế nào là từ ghép phân

loại?

-GDHS

-Về nhà học thuộc ghi nhớ và tìm một số từ láy và từ ghép

, chuẩn bị bài: MRVT: Trung thực – Tự trọng

Nhận xét tiết học

-Trả lời -Lắng nghe

- Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu.

-GDHS đức tính trung thực

II: Chuẩn bị

-phơ tơ vài trang từ điể, giấy khổ to và bút dạ, bảng phụ viết sẵn 2 bài tập

III: Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi 1 em lên làm bài tập 2

1 em lên làm bài tập 3

Bài 2: Xếp các từ sau thành 2 nhĩm từ ghép cĩ

nghĩa phân loại và từ ghép cĩ nghĩa tổng hợp

Bài 3: Xếp các từ láy sau thành 3 nhĩm mà em đã

học:

- GV nxét và cho điểm hs

Hoạt động 2 Dạy bài mới: (31’)

1) Giới thiệu bài : (1’)

2) HD làm bài tập: (30’)

Bài 1:Tìm những từ cùng nghĩa………

- Gọi hs đọc y/c của bài, đọc cả mẫu

- Gv phát phiếu cho từng cặp trao đổi, làm bài

- 2 Hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấy nháp.+ Từ ghép cĩ nghĩa phân loại: bạn học, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út, anh rể, chị dâu

+ Từ ghép cĩ nghĩa tổng hợp: anh em ruột thịt, hồ thuận, yêu thương, vui buồn

+ Lấy âm đầu: nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt, xinh xẻo

+ Láy vần: lao xao

+ Láy cả âm lẫn vần: xinh xinh, nghiêng nghiêng

Bài 1:Tìm những từ cùng nghĩa………

-1 Hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Hs trao đổi trong nhĩm, tìm từ đúng điền vào phiếu

12

Trang 13

Môn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

- Nhóm nào xong trình bày kết quả, các nhóm

khác nxét bổ xung

- GV nxét, chốt lại lời giải đúng

Bài 2: Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa……

- Gọi HS đọc yêu cầu

- YCHS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùng

nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với

trung thực

- Gv nxét, chỉnh sửa cho hs

Bài 3:Dòng nào dưới đây nêu đúng……

-Gọi hs đọc nội dung bài và y/c

- YCHS thảo luận theo cặp đổi để tìm đúng nghĩa

của từ: tự trọng trong từ điển để đối chiếu các từ

có nghĩa từ đã cho chọn nghĩa phù hợp

- Gọi hs trình bày, các hs khác bổ sung

- YCHS tự đặt câu với 4 từ tìm được

Bài 4:Có thể dùng những thành ngữ……

- Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Y/c hs trao đổi, thảo luận theo nhóm 3 để trả lời

- Hs chữa bài theo lời giải đúng

+ Từ cùng nghĩa với trung thực:

Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, chân thật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính trực

+ Từ trái nghĩa với trung thực: dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừa đối, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc

Bài 2: Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa……

- 1 hs đọc to y/c của bài, cả lớp lắng nghe

- Hs suy nghĩ và nói câu của mình bằng cách nối tiếp nhau

+ Bạn Lan rất thật thà

+ Ông Tô Hiến Thành nổi tiếng là người chính trực, thẳng thắn

+ Gà không vội tin lời con cáo gian manh

+ Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ

+ Chúng ta nên sống thật lòng với nhau

Bài 3:Dòng nào dưới đây nêu đúng……

+ Quyết định lấy công việc của mình: tự quyết

+ Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác: tựkiêu, tự cao

b) Giấy rách phải giữ lấy lề

e) Đói cho sạch, rách cho thơm

13

Trang 14

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

Thẳng như ruột ngựa cĩ nghĩa là gì?

Thế nào là giấy rách phải giữ lấy lề?

Em hiểu thế nào là Thuốc đắng dã tật?

Cây ngay khơng sợ chết đứng cĩ nghĩa là gì?

Đĩi cho sạch, rách cho thơm là phải thế nào?

Hoạt động 3.Củng cố - dặn dị: (3’)

Em thích nhất câu thành ngữ tục ngữ nào? vì

sao?

-GDHS

-Về nhà học thuộc các từ vừa tìm được và các

thành ngữ, tục ngữ trong bài, chuẩn bị bài

sau:Danh từ

Nhận xét giờ học

- Thẳng như ruột ngựa: cĩ lịng dạ ngay thẳng

- Dù nghèo đĩi, khĩ khăn vẫn phải giữ nền nếp

- Thuốc đắng mới chữa khỏi bệnh cho người Lời gĩp

ý khĩ nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm

- Người ngay thẳng khơng sợ bị nĩi xấu

- Dù đĩi khổ vẫn phải sống trong sạch, lương thiện

- Hs tự phát biểu theo ý của mình

Tiết 10: DANH TỪ

I :Mục đích yêu cầu

- Hiểu được danh từ (DT) là những từ chỉ sự vật (người, vật,, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)

- Nhận biết được DT chỉ khái niệm trong số các DT cho trước và tập đặt câu (BT mục III)

- HS cĩ ý thức học tập, biết đặt câu với danh từ

II:Chuẩn bị

-Bảng lớp viết sẵn bài 1 phần nxét, giấy khổ to, bút dạ, tranh, ảnh vẽ con sơng, cây dừa, trời mưa, quyển truyện

III: Các hoạt động

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Tìm từ trái nghĩa với trung thực và đặt câu với

từ vừa tìm được

- Gọi hs dưới lớp đọc đoạn văn đã giao về nhà

làm

- GV nxét và ghi điểm cho hs

Hoạt động 2.Dạy bài mới: (31’)

1) Giới thiệu bài: (1’)

2) Tìm hiểu bài: (30’)

*Phần nhận xét:

Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật trong…………

-Gọi HS đọc y/c và nội dung

- Y/c hs thảo luận cặp đơi và tìm từ

- Gọi hs đọc câu trả lời: Mỗi hs tìm từ ở một

dịng thơ

- 2 Hs thực hiện y/c

Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật tro

- 2 Hs đọc y/c và nội dung

- Hs thảo luận cặp đơi và tìm từ ghi vào vở nháp

- Tiếp nối đọc bài và nxét

Dịng 1: Truyện cổ

Dịng 2: Cuộc sống, tiếng, xưaDịng 3: Cơn, nắng, mưa

Dịng 4: Con, sơng, rặng, dừa

Dịng 5: Đời, cha ơng

Dịng 6: Con sơng, chân trời

Dịng 7: Truyện cổ

14

Trang 15

Môn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

- Gv dùng phấn màu gạch chân dưới những từ chỉ

sự vật

Bài 2: Xếp các từ em mới tìm được………

-Gọi hs đọc y/c

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm

- Y/c các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu

- Y/c các nhóm trình bày phiếu của mình

GV: Những từ chỉ sự vật, chỉ người, vật, hiện

tượng, khái niệm và đơn vị được gọi là danh từ

Danh từ là gì?

+ Danh từ chỉ người là gì?

+ Khi nói đến “cuộc đời”, “cuộc sống” em có

nếm, ngửi, nhìn được không?

+ Danh từ chỉ khái niệm là gì?

GV giải thích: Danh từ chỉ khái niệm chỉ những

cái chỉ có trong nhận thức của con người Không

có hình thù, không chạm tay hay ngửi, nếm, sờ

chúng được

- Danh từ chỉ đơn vị là gì?

*Phần ghi nhớ:

YCHS đọc ghi nhớ trong sgk

- Y/c hs lấy ví dụ về danh từ, gv ghi nhanh lên

bảng

3) Luyện tập:

Bài 1: Tìm danh từ chỉ khái niệm……

-Gọi hs đọc nội dung và y/c

- YCHS thảo luận cặp đôi

- Gọi hs trả lời, các hs khác nxét bổ sung

+ Tại sao các từ: Nước, nhà, người không phải là

danh từ chỉ khái niệm?

+ Tại sao từ “cách mạng” là danh từ chỉ khái

Bài 2: Xếp các từ em mới tìm được………

- 1 Hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Nhận đồ dùng học tập

- Dán phiếu, nxét, bổ sung

+ Từ chỉ người: ông cha, cha ông

+ Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời

+ Từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa

+ Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ, tiếng, xưa, đời

+ Từ chỉ đơn vị: con, cơn, rặng

Lắng nghe

- Danh từ là từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị

- Danh từ chỉ người là những danh từ chỉ người

- Không nếm, nhìn được về “cuộc đời” “cuộc sống” vì

nó không có hình thái rõ rệt

- Là từ chỉ những sự vật không có hình thái rõ rệt

- Nhắc lại

- Là những từ dùng để chỉ những sự vật có thể đếm, định lượng được

- Hs đọc ghi nhớ (2, 3 em)

- Hs nêu ví dụ: thầy giáo, cô giáo, bàn, ghế, gió, sấm

Bài 1: Tìm danh từ chỉ khái niệm……

- Hs đọc

- Hoạt động theo cặp đôi

- Các danh từ chỉ khái niệm: điểm đạo đức, lòng, kinh nghiệm, cách mạng

- Vì nước, nhà là danh từ chỉ vật người là danh từ chỉ người, những sự vật này ta có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy được

- Vì “cách mạng” nghĩa là cuộc đấu tranh về chính trị hay kinh tế mà ta chỉ có thể nhận thức trong đầu, không nhìn thấy và chạm được

Bài 2: Đặt câu với 1 danh từ chỉ khái niệm…

Trang 16

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

-Thế nào là danh từ? lấy ví dụ về danh từ chỉ vật

cây cối?

- GDHS

- Về nhà học thuộc bài, làm bài và chuẩn bị bài

sau: Danh từ chung và danh từ riêng

-Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1,mục III); nắm được qui tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thực tế (BT2)

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3’)

- Danh từ là gì? Cho ví dụ?

- Tìm 5 danh từ chỉ người?

- GV nxét, ghi điểm cho hs

Hoạt động 2/ Dạy bài mới (31’)

a) Giới thiệu bài(1’)

b) Tìm hiểu bài: (30’)

Bài 1:Tìm các từ cĩ nghĩa như sau……

- Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Y/c hs thảo luận và tìm từ đúng

- GV nxét và giới thiệu bản đồ tự nhiên Việt

Nam, chỉ một số sơng đặc biệt là sơng Cửu Long

Giới thiệu vua Lê Lợi, người đã cĩ cơng đánh

đuổi được giặc Minh, lập ra nhà hậu Lê ở nước

ta

Bài 2:Nghĩa của các từ tìm được ở bài tập…

- Y/c hs đọc đề bài

- Y/c hs thảo luận cặp đơi và trả lời câu hỏi

- Gọi hs trả lời, các hs khác nxét, bổ sung

+ Cửu Long là tên chỉ gì?

- Hs thực hiện yêu cầu

- Hs ghi đầu bài vào vở

Bài 1:Tìm các từ cĩ nghĩa như sau……

- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi

- Thảo luận cặp đơi, tìm từ đúng

a) Sơng b) Cửu Longc) Vua d) Lê Lợi

- Hs lắng nghe

Bài 2:Nghĩa của các từ tìm được ở bài tập…

- 1 Hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Thảo luận cặp đơi

Trang 17

Môn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

+ Vua là từ chỉ ai trong xã hội?

+ Lê Lợi chỉ người như thế nào?

GV: Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật

như sông, vua được gọi là danh từ chung

- Những từ chỉ tên riêng của một sự vật nhất định

như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng

Bài 3: Cách viết các từ trên có gì khác nhau

-Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

GV kết luận: Tên riêng chỉ người địa danh cụ thể

luôn luôn phải viết hoa

*Phần ghi nhớ:

Gọi hs đọc ghi nhớ

c) Luyện tập:

Bài 1: Tìm các danh từ chung và danh ……

- Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm y/c hs thảo

luận trong nhóm và viết vào giấy

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày các nhóm

- Y/c 2, 3 hs viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

hoặc vào vở viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ

- Gọi hs nxét bài của bạn trên bảng

+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay

danh từ riêng? vì sao?

GV: Tên người các em luôn phải viết hoa cả họ

và tên

Hoạt động 3 Củng cố - dặn dò: (3’)

- Thế nào là danh từ chung?

- Thế nào là danh từ riêng?

- GDHS

- Về học thuộc bài và viết vào vở 10 danh từ

chung chỉ đồ dùng, 10 danh từ riêng chỉ người

hoặc địa danh, làm lại bài và chuẩn bị bài:

+ Vua: Tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến

+ Lê Lợi: Tên riêng của vị vua mở đầu nhà hậu Lê

- Lắng nghe và nhắc lại

Bài 3: Cách viết các từ trên có gì……

- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương đối lớn: sông không viết hoa, tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể: Cửu Long viết hoa

+ Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến (vua) không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụthể (Lê Lợi) viết hoa

- 2 hs đọc , cả lớp đọc thầm

Bài 1: Tìm các danh từ chung và danh ……

-hs đọc y/c và nội dung

- Thảo luận, hoàn thành phiếu

- Các nhóm cử đại diện trình bày

- Hs chữa bài theo phiếu đúng

- Danh từ chung gồm: Núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông, ánh, nắng, dương, dãy, nhà, trái, phải, giữa

- Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên, Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ

Bài 2: Viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ…

Trang 18

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

-HS biết sử dụng các từ thuộc chủ đề để nĩi, viết

II

:Chuẩn bị

-Giấy phiếu to viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 3 từ điển (nếu cĩ)

III: Các hoạt động

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3’)

- GV nxét bài và ghi điểm cho hs

Hoạt động 2: Dạy – học bài mới (31’)

1) Giới thiệu bài: (1’)

2 ) Tìm hiểu, HD làm bài tập(30’)

Bài 1: Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc…

- Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Y/c hs thảo luận cặp đơi và làm bài

- Gọi đại diện lên trình bày

- GV và các hs khác nxét, bổ sung

- GV chốt lại lời giải đúng

- Gọi hs đọc bài đã hồn chỉnh

Bài 2: Chọn từ ứng với mỗi nghĩa sau……

Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Gv phát phiếu cho hs làm bài theo nhĩm

- Y/c đại diện các nhĩm trình bày

- Gv và cả lớp nxét, chốt lại lời giải đúng:

+ Một lịng một dạ gắn bĩ với lý tưởng tổ chức

hay với người nào đĩ là:

+ Trước sau như một khơng gì lay chuyển nổi là:

+ Một lịng một dạ vì việc nghĩa là

+ Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một

là:

+ Ngay thẳng, thật thà là:

Bài 3: Xếpcác từ ghép trong ngoặc đơn……

Gọi hs đọc y/c của bài

- Phát giấy, bút dạ cho từng nhĩm và y/c các

nhĩm làm bài

- Y/c nhĩm nào làm xong trước lên dán phiếu và

- 2 Hs lên bảng thực hiện

Bài1: Chọn từ thích hợp cho trong……

- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Thảo luận cặp đơi và làm bài

- Đại diện 3 nhĩm lên trình bày bài

- Nhận phiếu và làm bài theo nhĩm

- Các nhĩm trình bày phiếu của mình

- Hs chữa bài theo lời giải đúng

Trung thành

Trung kiênTrung nghĩaTrung hậu

Trang 19

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

trình bày

- Y/c các nhĩm khác nxét, bổ sung

GV kết luận lời giải đúng

a) Trung cĩ nghĩa là “ở giữa”

b) Trung cĩ nghĩa là “một lịng một dạ”

- Gọi hs đọc lại hai nhĩm từ

Bài 4: Đặt câu với 1 từ đã cho trong bài tập 3

- GV nêu y/c của bài tập

- HS tiếp nối đặt câu theo nhĩm của mình Nhĩm

nào đặt được nhiều câu đúng là thắng cuộc

- GV nxét, tuyên dương những hs đặt câu hay

Hoạt động 3 Củng cố - dặn dị: (3’)

- Hỏi lại nội dung bài

-GDHS

-Về học bài và chuẩn bị bài sau: Cách viết tên

người – tên địa lí Việt Nam

Nhận xét giờ học

- Các nhĩm khác nxét và bổ sung

- Các nhĩm so sánh và chữa bài

- Trung thu, trung bình, trung tâm

- Trung thành, trung kiên, trung thực, trung hậu, trungkiên

- 1 hs đọc lại

Bài 4: Đặt câu với 1 từ đã cho trong bài tập 3

- Hs suy nghĩ, đặt câu

+ Bạn Tuấn là học sinh trung bình của lớp

+ Thiếu nhi ai cũng thích tết trung thu

-HS biết viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam

II : Chuẩn bị

-Bản đồ hành chính địa phương, giấy khổ to và bút dạ, phiếu kẻ sẵn hai cột tênngười, tên địa phương

III: Các hoạt động

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3’)

- Yêu cầu 3 hs lên bảng đặt câu mỗi hs đặt 1 câu

với từ : tự trọng, tự hào, tự tin, tự kiêu

- GV nxét - ghi điểm cho hs

Hoạt động 2: Dạy – học bài mới (31’)

1) Giới thiệu bài: (1’)

2) Tìm hiểu bài: (30’)

Ví dụ:

- GV viết sẵn bảng lớp YCHS quan sát và nxét

cách viết

+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hồng Văn Thụ,

Nguyễn Thị Minh Khai

+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sĩc Trăng, Vàm Cỏ

Trang 20

Môn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

ntn?

+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta cần

phải viết như thế nào?

- Hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào bảng sau:

+ Tên người Việt Nam gồm những thành phần

nào? khi viết ta cần chú ý điều gì?

- Y/c hs nói rõ vì sao lại viết hoa từ đó mà từ

khác lại không viết hoa?

Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)Viết tên và tìm

trên bản đồ……

Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs tự tìm trong nhóm và ghi vào phiếu

thành 2 cột

- Gv treo bản đồ địa lý tự nhiên

- Gọi hs lên chỉ tỉnh, thành phố nơi em ở

- GV nxét, tuyên dương hs

Hoạt động 3 Củng cố - dặn dò: (3’)

- Nêu cách viết danh từ riêng?

- GDHS

- Dặn hs vẽ học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập,

chuẩn bị bài sau : Luyện tập viết tên người- tên

địa lí Việt Nam

- Trình bày phiếu, nxét và bổ sung

Tên người Tên địa lý

Lê Quốc Nghĩa Trần Quốc Huy

Lê Hoàng Dạ Quỳnh Nguyễn Thị Thuỳ Linh

Đoàn Duy Ánh Sáng

Sơn La Mai Sơn

Hà Nội Quảng Bình Cửu Long

- Thường gồm: họ, tên đệm (tên lót) tên riêng Khi viết

ta cần chú ý phải viết hoa các chữ cái đầu của mỗitiếng là bộ phận của tên người

Bài 1: Viết tên em và địa chỉ gia đình em

- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi

- 3 hs lên bảng viết Hs dưới lớp làm vào vở

Trang 21

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3’)

- Em hãy nêu cáh viết hoa tên người, tên địa lý

Việt Nam? cho ví dụ?

- Gọi 1 hs lên viết tên của mình và địa chỉ gia

đình?

- GV nxét và ghi điểm cho hs

Hoạt động 2: Dạy – học bài mới (30’)

1) Giới thiệu bài(1’)

2) HD làm bài tập: (30’)

Bài 1: Viết lại cho đúng các tên riêng…

- Gọi 1 hs đọc y/c, nội dung và phần chú giải

- Chia nhĩm, phát phiếu và bút dạ

- Gọi 3 nhĩm lên dán phiếu lên bảng để hồn

chỉnh bài ca dao

- Gọi hs nxét, chữa bài

- Gọi hs đọc lại bài ca dao đã hồn chỉnh

- Cho hs quan sát tranh minh hoạ và hỏi:

+ Bài ca dao cho em biết điều gì?

Bài 2: Trị chơi du lịch trên bản đồ……

-Gọi hs đọc y/c

- Treo bản đồ địa lý Việt Nam lên bảng

GV: các em phải thực hiện nhiệm vụ:

+ Tìm nhanh trên bản đồ tên các tỉnh, thành phố

nước ta Viết lại tên đĩ đúng chính tả

+ Tìm nhanh trên bản đồ tên các danh lam thắng

cảnh, di tích lịch sử của nước ta, viết lại các tên

đĩ

- Gv phát phiếu và bút dạ cho các nhĩm thảo luận

và làm bài

- Gọi các nhĩm dán phiếu và trình bày

GV nxét, bổ sung, tìm ra nhĩm tìm và viết được

nhiều nhất

+ Tên các tỉnh:

- 1 Hs lên bảng trả lời theo y/c

- 1 hs lên bảng viết

Bài 1: Viết lại cho đúng các tên riêng…

- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Nhận phiếu, bút và thảo luận theo nhĩm 4

- Dán phiếu, trình bày

- Nxét, chữa bài

Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Chiếu, HàngHải, Mã Vĩ, Hàng Giấy, Hàng Cĩt, Hàng Mây, HàngĐàn, Hàng Than, Phúc Kiến, Hàng Mã, Hàng Mắm,Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nĩn, Hàng Hịm,Hàng Đậu, Hàng Bơng, Hàng Bè, Hàng Bát, HàngTre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Già

- 1, 2 hs đọc lại bài đã hồn chỉnh

- Quan sát và trả lời câu hỏi

- Bài ca dao giới thiệu cho em biết tên 36 phố cổ của

Hà Nội

Bài 2: Trị chơi du lịch trên bản đồ……

- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Quan sát bản đồ

Lắng nghe

- Nhận đồ dùng học tập và làm bài

- Trình bày phiếu của nhĩm mình

VD: + Vùng Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu,Hồ Bình

+ Vùng Đơng Bắc: Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái,Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Cao Bằng,

21

Trang 22

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

+ Tên các Thành phố:

+ Các danh lam thắng cảnh:

+ Các di tích lịch sử:

Hoạt động 3 Củng cố - dặn dị: (3’)

- Nêu quy tắc viết hoa tên riêng?

- Tìm và hỏi về tên thủ đơ một số nước trên bản

đồ thế giới

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Cách viết tên

người – tên địa lí nước ngồi

- Nhận xét tiết học

Lạng Sơn, Quảng Ninh

+ Vùng Tây Nguyên: Kon Tum, Đắk Lắk

+ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phịng, Huế,Cần Thơ

+ Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hồn Kiếm, hồ XuânHương, hồ Than Thở

+ Núi Tam Đảo, núi Ba Vì, núi Ngự Bình, núi Bà Đen,động Tam Thanh

+ Thành Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, HồngThành Huế, hang Pác Bĩ, cây đa Tân Trào

Hs nêu và ghi nhớ cách viết hoa

Lắng nghe và ghi nhớ

TUẦN 8

Ngày dạy : 18/10/2011

I:Mục đích yêu cầu

- Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND Ghi nhớ)

- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen

thuộc trong các BT 1, 2 (mục III)

-Cĩ ý thức viết đúng, đẹp tên người, tên địa lý nước ngồi

II:Chuẩn bị

-Phiếu phơ tơ và bút dạ viết nội dung bài tập 1, 2 Bài tập 1, 3 viết sẵn phần nxét lên bảng lớp

III: Các hoạt động

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3’)

- Gọi 1 hs đọc cho 3 hs viết các câu sau:

- GV nxét về cách viết hoa tên riêng và cho điểm

hs

Hoạt động 2: Dạy – học bài mới (31’)

1) Giới thiệu bài(1’)

2) Tìm hiểu bài: (30’)

* Phần nhận xét:

- Hs lên bảng viết:

+ Đồng Đăng cĩ phố Kỳ Lừa

Cĩ nàng Tơ Thị cĩ chùa Tam Thanh

+ Muối Thái Bình ngược Hà GiangCày bừa Đơng Xuất, mía đường tỉnh Thanh

+ Chiếu Nga Sơn gạch Bát TràngVải tơ Nam định, lụa hàng Hà Đơng

- Hs ghi đầu bài vào vở

- Lắng nghe

22

Trang 23

Môn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

Bài 1: Đọc các tên người, tên địa lí……

-GV đọc mâu các tên riêng nước ngoài, hướng

Bài 2: Biết rằng chữ cái đầu mỗi bộ ……

Gọi hs đọc y/ c của bài

- Y/c hs suy nghĩ để trả lời các câu hỏi sau:

+ Mỗi tên riêng trên gồm có mấy bộ phận, mỗi

bộ phận gồm mấy tiếng?

+ Lép - tôn - xtôi gồm những bộ phận nào?

+ Mô - rít - xơ Mác - téc - lích gồm có mấy bộ

phận?

- Tên địa lý:

+ Hy - ma - lay - a có mấy bộ phận có mấy tiếng?

+ Lốt Ăng - giơ lét có mấy bộ phận?

(Các tên khác phân tích tương tự)

+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào?

+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận

được viết ntn?

Bài 3: (dành cho HS khá, giỏi) Cách viết một số

tên người……

Gọi hs đọc y/c của bài

- Y/c hs thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:

+ Cách viết một số tên người, tên địa lý nước

ngoài đã cho có gì đặc biệt?

GV: Những tên người, tên địa lý nước ngoài

trong bài tập là những tên riêng được phiên âm

theo âm Hán Việt (âm ta mượn tiếng Trung

Quốc)

VD: Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm theo âm Hán

Việt, còn Hi - ma - lay - a là tên quốc tê, phiên

âm trực tiếp từ tiếng Tây tạng

Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết lại……

-Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Chia nhóm, phát phiếu và bút dạ cho từng

nhóm, y/c hs trao đổi và làm bài tập

- Gọi đại diện các nhóm dán phiếu trình bày Các

Bài 1: Đọc các tên người, tên địa lí……

- Hs đọc cá nhân, đọc trong nhóm, đọc đồng thanh tênngười và tên địa lý ghi trên bảng

Bài 2: Biết rằng chữ cái đầu mỗi bộ ……

- 1 hs đọc y/c, cả lớp theo dõi

- Suy nghĩ , trả lời câu hỏi

-HS trả lời+ Tên người: Lép tôn - xtôi gồm 2

- Có 1 bộ phận, gồm 4 tiếng đó là Hy/ ma / lay / a

- Đa - nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng: Đa/nuýp

- Có 2 bộ phận đó là Lốt và ăng - giơ - lét

Bộ phận 1: gồm 1 tiếng: Lốt

Bộ phận 2: gồm 3 tiếng: Ăng/ giơ/ lét

- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa

- Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạchnối

Bài 3: (dành cho HS khá, giỏi) Cách viết một số tên

người……

- 1 hs đọc y/c của bài

- Thảo luận cặp đôi, suy nghĩ về câu trả lời

- Viết giống như tên người, tên địa lý Việt Nam: tất cảcác tiếng đều viết hoa

Lắng nghe

- HS đọc ghi nhớ

VD: Mi tin, Tin tin, Lô mô nô xốp, Xin ga

-po, Ma - ni - la

Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết lại……

- 1 hs đọc y/c và nội dung cả lớp theo dõi

- Hoạt động trong nhóm

- Dán phiếu, trình bày

- Nxét, bổ sung

23

Trang 24

Môn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

nhóm khác nxét bổ sung

- GV nxét chốt lại lời giải đúng

- Gọi hs lại đoạn văn Cả lớp đọc thầm và trả lời

câu hỏi:

+ Đoạn văn viết về ai?

Bài 2: Viết lại những tên riêng……

Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Y/c 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào vở

- GV theo dõi, chỉnh sửa cho từng em

- Gọi hs nxét, bổ sung bài của bài viết trên bảng

GV nxét, chốt lại lời giải đúng

GV kết hợp giải nghĩa thêm về một số tên người,

tên địa danh

- Gọi hs đọc y/c của bài tập, quan sát kỹ tranh

minh hoạ để hiểu y/c của bài

- GV giải thích cách chơi:

+ Bạn gái cầm lá phiếu ghi tên nước Trung Quốc,

bạn ghi tên thủ đô lên bảng là Bắc Kinh

+ Bạn Nam cầm lá phiếu ghi tên Đô - pa - ri, bạn

viết lên bảng tên của nước đó là Pháp

- Tổ chức cho hs chơi tiếp sức theo 3 nhóm

- Gọi hs đọc phiếu của nhóm mình

- Bình chọn nhóm đi du lịch nhiều nước nhất

- Y/c cả lớp viết theo lời giải đúng

- Chữa bài (nếu sai)

Ác - boa, Lu - i, pa - xtơ, Quy - dăng - xơ

- 1 hs đọc to, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu - i - pa xtơ sống,thời ông còn nhỏ Lu - i - pa - xtơ (1822 - 1895) nhàbác học nổi tiếng thế giới - người đã chế ra các loạivắc - xin bệnh như bệnh than, bệnh dại

Bài 2: Viết lại những tên riêng……

- 1 hs đọc, cả lớp đọc thầm

- Hs thực hiện viết bài theo y/c

- Nxét, bổ sung

- Chữa bài (nếu sai)

Nhà vật lý học nổi tiếng thế giới, người Anh (1879 1955)

Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên viết chuyện cổtích, người Đan Mạch (1805 - 1875)

- Nhà du hành vũ trụ, người Nga, người đầu tiên vào

vũ trụ (1934 - 1968)

- Kinh đô cũ của Nga

- Thủ đô của Nhật Bản

- Tên một dòng sông lớn chảy qua Bra xin

- Tên một thác nước lớn ở giữa Ca - na - đa và Mỹ.Bài 3: Trò chơi du lịch……

- 1 hs đọc y/c, quan sát tranh

- Theo dõi cách chơi

Trang 25

Mơn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

I:Mục đích yêu cầu

-Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép (ND Ghi nhớ)

- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết (mục III)

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3’)

- Gọi 1 hs nhắc lại ghi nhớ bài trước

- Gọi 2, 3 hs lên viết tên người, tên địa lý nước

ngồi

- GV nxét và ghi điểm cho hs

Hoạt động 2: Dạy – học bài mới (31’)

1) Giới thiệu bài (1’)

2) Tìm hiểu bài: (30’)

*Ví dụ:

Bài 1: Những từ ngữ và câu đặt trong…

Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Y/c hs đọc thầm, trao đổi và trả lời các câu hỏi:

+ Những từ ngữ và câu nào được đặt trong dấu

ngoặc kép?

+ Những từ ngữ và câu đĩ là lời của ai?

+ Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?

*HTTGĐĐHCM : Qua bài em thấy được tấm

lịng vì dân vì nước của Bác Vậy các em phải

biết học tập ở Bác

Bài 2: Trong đoạn văn trên, khi nào dấu

-Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Y/c hs thảo luận cặp đơi và trả lời các câu hỏi:

Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập Khi

nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu

hai chấm?

GV kết luận chung: Dấu ngoặc kép được dùng

độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay

cụm từ Nĩ được dùng phối hợp với dấu hai

chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn

hay một đoạn văn

Bài 3: Trong khổ thơ sau, từ “lầu”………

-Gọi hs đọc y/c và nội dung

GV: Tắc kè là lồi bị sát giống thằn lằn, sống

Cả lớp hát, lấy sách vở bộ mơn

- 1 Hs đọc ghi nhớ

- 3 hs lên bảng viết

- Hs ghi đầu bài vào vở

Bài 1: Những từ ngữ và câu đặt trong…

- 1 hs đọc y/c và nội dung

- 2 hs ngồi cùng bàn đọc đoạn văn và trao đổi, TLCH

- Từ ngữ : “Người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”, “đầy tớ trung thành của nhân dân”

Câu: “Tơi chỉ cĩ một sự hám muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hồn tồn độc lập ai cũng được học hành”

- Là lời của Bác Hồ

- Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn lời nĩi trực tiếp của nhân vật Đĩ cĩ thể là:

+ Một từ hay cụm từ

+ Một câu văn trọn vẹn hay đoạn văn

Bài 2: Trong đoạn văn trên, khi nào dấu

- 1 hs đọc, cả lớp đọc thầm

- Hs thảo luận cặp đơi để trả lời câu hỏi

-Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ như: “Người lính vâng mệnh quốc dân ra mặt trận”

- Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi dẫn lời trực tiếp là một câu trọn vẹn như câu nĩi của Bác Hồ: “Tơi chỉ cĩ một ham muốn được học hành”

Lắng nghe

Bài 3: Trong khổ thơ sau, từ “lầu”………

- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi

25

Trang 26

Môn: Luyện từ và câu Trường tiểu học Quảng Sơn B

trên cây to Nó thường kêu tắc kè Người ta hay

dùng nó làm thuốc

+ Từ “lầu” chỉ cái gì?

+ Tắc kè có hoa có xây được “lầu” theo nghĩa

trên không?

+ Từ “lầu” trong khổ thơ được dùng với nghĩa

gì? Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được

dùng làm gì?

GV: Tác giả gọi cái tổ nhỏ của tắc kè bằng từ

“lầu” để đề cao giá trị của cái tổ đó Dấu ngoặc

kép được dùng trong trường hợp này được dùng

để đánh dấu từ “lầu” là từ được dùng với ý nghĩa

Bài 1:Tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn……

Gọi hs đọc y/c và nội dung bài

- Y/c hs trao đổi và tìm lời nói trực tiếp

- Gọi hs làm bài

- Gọi hs nxét, chữa bài

- GV nxét chung

Bài 2: Có thể đặt những lời nói trực tiếp…

Gọi hs đọc y/c của bài

GV gợi ý: Đề bài của cô giáo và các câu văn của

các bạn hs có phải là những lời đối thoại trực tiếp

giữa hai người không?

-Vậy: Không thể viết xuống dòng đặt sau dấu

gạch đầu dòng được

Bài 3: Em đặt dấu ngoặc kép vào chỗ…

a) Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Y/c hs làm bài

- Nxét, chữa bài, kết luận lời giải đúng

+ Tai sao từ “vôi vữa” lại được đặt trong dấu

- Dặn hs về nhà làm lại bài tập 3 vào vở và chuẩn

bị bài sau : MRVT : Ước mơ

Nhận xét giờ học

Lắng nghe

- Chỉ ngôi nhà tầng cao to, sang trọng đẹp đẽ

- Tắc kè xây tổ trên cây - tổ tắc kè nhỏ bé, không phải

là cái lầu theo nghĩa của con người

- Từ “lầu” nói cái tổ của tắc kè rất đẹp và quý Dấu ngoặc kép trong trường hợp này không đúng nghĩa với

tổ của con tắc kè

Lắng nghe

- 3 hs đọc to ghi nhớ, cả lớp đọc thầm theo để thuộc tại lớp

- Hs nối tiếp nhau lấy ví dụ

+ Cô giáo bảo em: “Con hãy cô gắng lên nhé”

+ Bạn Minh là một “cây” toán ở lớp em

Bài 1:Tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn……

Bài 2: Có thể đặt những lời nói trực tiếp…

- 1 hs đọc y/c, suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Không phải những lời đối thoại trực tiếp

- Những lời nói trực tiếp trong đoạn văn không thể viết xuống dòng đặt sau dấu gạch đầu dòng Vì đây không phải là lời nói trực tiếp giữa hai nhân vật đang nói chuyện

Bài 3: Em đặt dấu ngoặc kép vào chỗ…

- 1 hs đọc

- 1 hs lên bảng làm bài

- Hs chữa bài theo lời giải đúng

Con nào con nấy hết sức tiết kiệm “vôi vữa”

- Vì từ “vôi vữa” ở đây không phải có nghĩa như vôi vữa con người dùng nó có ý nghĩa đặc biệt

b) gọi là đào “trường thọ”, gọi là “trường thọ”, đổi tên quả ấy là “đoản thọ”

- Hs nêu lại

26

Ngày đăng: 18/04/2016, 23:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ - Giáo án lớp 4 môn luyện từ và câu
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ (Trang 7)
Bảng phụ , từ điển - Giáo án lớp 4 môn luyện từ và câu
Bảng ph ụ , từ điển (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w