1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 môn khoa học ( giáo viên lê thị mỹ)

114 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần:1 Ngày: 82011 Tieát: 1 CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: • Nêu đñược moät soá bieåu hieän veà söï trao ñoåi chaát giöõa cô theå vôùi moâi tröôøng nhö:laáy vaøo khí oâxi ,thöùc aên, nöôùc uoáng ,;thaûi ra khí caùcboâníc,phaân vaø nöôùc tieåu. • Hoaøn thaønh söï trao ñoåi chaát giöõa cô theå ng vôùi moâi tröôøng. • BVMT: Liên hệ bộ phận. Giúp HS nhận thức được mối quan hệ mật thiết giữa con người với môi trường; con người cần không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Từ đó các em có hướng điều chỉnh hành vi của mình trong mọi sinh nhằm BVMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC • Các hình trong SGK trang 4, 5, Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động (1’)

Trang 1

Ngày: /8/2011

Tiết: 1 CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS cĩ khả năng:

 Nêu đđược một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể với môitrường như:lấy vào khí ô-xi ,thức ăn, nước uống ,;thải ra khí các-bô-níc,phân và nước tiểu

 Hoàn thành sự trao đổi chất giữa cơ thể ng với môi trường

 Các hình trong SGK trang 4, 5, Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (1’)

2 Bài mới (30’)

Hoạt động 1: ĐỘNG NÃO

Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em

cần cĩ cho cuộc sống của mình

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV đặt vấn đề và nêu yêu cầu: kể ra những thứ

các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống cuả

GV tĩm tắt lại tất cả nhữn ý kiến của HS đã được

ghi trên bảng và rút ra nhận xét chung dựa trên

những ý kiến các em đã nêu ra

Kết luận: con người cần những thứ để sống

& p triển như: thức ăn, nước uống, kk t/c

gđình, bạn bè, giải trí

Hoạt động 2: THẢO LUẬN NHĨM

Mục tiêu:

Trang 2

HS phân biệt được những yếu tố mà con người

cũng như những sinh vật khác cần duy trì sự sống

của mình với những yếu tố mà chỉ cĩ con người

mới cần

BVMT: HS nắm được các nguyên nhân gây ơ

nhiễm mơi trường và liên hệ được ngồi xã hội

những cơ sở, địa điểm… bị ơ nhiễm mơi trường

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc với phiếu học tập theo nhĩm.

- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm

việc với phiếu học tập

- HS làm việc với phiếu học tập

Bước 2: Chữa bài tập cả lớp

- GV yêu cầu các nhĩm trình bày - Đại diện các nhĩm trình bày kết

quả làm việc với phiếu học tập HSkhác bổ sung hoặc chữa bài nếu bạnlàm sai

Bước 3: Thảo luận cả lớp

GV yêu cầu HS mở SGK và thảo luận lần lượt

hai câu hỏi:

- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để

duy trì sự sống của mình?

- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của

con người cịn cần những gì?

Kết luận: c/ng, đ/vật, t/vật cần t/ăn, nươc

uống, kk, as, n/độ thích hợp để duy trì sự sống.

Ngoài ra con người cần có nhà ở, p/tiện

g/thông Trong qúa trình làm việc sản xuất ra

hàng hoá ,sản phẩm chính con người đã làm ô

nhiễm môi trường.

- GV yêu cầu các nhĩm tiến hành chơi - Thực hành chơi theo từng nhĩm

Bước 3:

- GV yêu cầu các nhĩm kể trước lớp - Đại diện các nhĩm kể trước lớp

Trang 3

- GV hoặc HS nhận xét phần trình bày của các

nhĩm

Hoạt động 4: Củng cố dặn dị

- Hỏi: Con người cần gì để duy trì sự sống của

mình?

BVMT (liên hệ) Những địa danh ở nước ta, địa

phương ta cần được sử lý nguồn nước thải đúng

kỹ thuật để bảo vệ môi trường: nhà máy tinh

bột mì (Lương Giang) các lò giết mổ gia súc

(Phan Rang), dòng sông Thị Vải (Đồng Nai) bị

ô nhiễm do nhà máy bột ngọt VeĐan xả nước

Sau bài học, HS biết:

 Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá trìnhsống

 Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất

 Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với mơi trường

 BVMT: cho thấy mối quan hệ giữa con người với mơi trường-con ngườicần khơng khí, thức ăn, nước uống từ mơi trường nhưng cũng từ conngười thải ra mơi trường những chất cặn bả cần phải sử lý hợp vệ sinhtránh ơ nhiễm mơi trường

Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ SỰ TRAO ĐỔI

Trang 4

CHÂT Ở NGƯỜI

Mục tiêu:

- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào

và thải ra trong quá trình sống

- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát và thảo luận

theo cặp các câu hỏi trong SGV trang 25

Bước 2:

- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm đôi - Thảo luận theo cặp

- GV kiểm tra và giúp đỡ những nhóm gặp khó

- GV hoặc HS nhận xét phần trình bày của các

nhóm

Bước 4: GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong Mục

Bạn cần biết và trả lời câu hỏi:

- Trao đổi chất là gì?

- Nêu vai trò cảu sự trao đổi chất với con người

thực vật và động vật

Kết luận:

- Hằng ngày, cơ thể người phải lấy từ môi trường thức ăn, nước uống, khí ô-xi và thải

ra phân, nước tiểu, khí các bô ních để tồn tại

- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ramôi trường những chất thừa, cặn bã

- Con người, thực vật và động vật có trao đổi chất với môi trường thì môi trường mớisống được

Hoạt động 2: THỰC HÀNH VIẾT HOẶC VẼ SƠ

ĐỒ SỰ TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA CƠ THỂ

NGƯỜI VỚI MÔI TRƯỜNG

Mục tiêu:

HS biết trình bày một cách sáng tạo những kiến thức

đã học về sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi

Trang 5

giữa cơ thể với mơi trường theo trí tưởng tượng của

vẽ như thế nào

- GV nhận xét xem sản phẩm của nhĩm nào làm

tốt sẽ được lưu lại treo ở lớp học trong suốt thời

gian học về Con người và sức khỏe

- BVMT cần đi tiểu tiện đúng nơi quy định, đồng

thời trồng nhiều cây xanh gĩp phần làm cho bầu

khơng khí trong lành

Hoạt động 3: Củng cố dặn dị

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong

SGK

- Liên hệ: tình trạng đi tiểu khơng đúng nơi quy

định và dội rửa nhà vệ sinh sau khi đi tiểu tiện ở

trường ta các em chưa làm tốt- cần ý thức cao hơn

nữa tránh ơ nhiễm, mơi trường

Sau bài học, HS biết:

 Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao dổi chất ởng:tiêu hóa, hô hấp ,tuần hoàn ,bài tiết

 Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động ,cơ thể sẽchết

 Giữ môi trường trong sạch xử lí tốt các chất thải của người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Hình trang 8, 9 SGK

 Phiếu học tập

 Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ… trong sơ đồ”

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 6

Hoạt động 1: LÀM VIỆC VỚI PHIẾU HỌC

TẬP

Mục tiêu:

- Kể tên những biểu hiện bên ngồi của quá trình

trao dổi chất và những cơ quan thực hiện quá

trình đĩ

- Nêu được vai trị của cơ quan tuần hịan trong

quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học tập

Bước 2: Chữa bài tập cả lớp

- Gọi HS trình bày kết quả làm việc với phiếu

học tập trước lớp - Một vài HS trình bày kết quả làmviệc với phiếu học tập trước lớp

- GV chữa bài

Bước 3: Thảo luận cả lớp

hỏi

- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập,

hãy nêu lên những biểu hiện bên ngồi của quá

trình trao đổi chất giữa cơ thể với mơi trường?

- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đĩ?

- Nêu vai trị của cơ quan tuần hồn trong việc

thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên

trong cơ thể?

Kết luận: các c/q tham gia trực tiếp vào q/tr

TĐC: cq tiêu hóa, hô hấp, bài tiết nước tiểu

Hoạt động 2: TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ

GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC THỰC

HIỆN SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

Mục tiêu:

Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ

quan tiêu hĩa, hơ hấp tuần hịan, bài tiết trong

việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể

và giũa cơ thể với mơi trường

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV phát cho mỗi nhĩm một bộ đồ chơi gồm: - HS nhận bộ đồ chơi

Trang 7

một sơ đồ như hình 9 trong SGK và các tấm phiếu

rời có ghi những từ còn thiếu (chất dinh dưỡng;

ô-xi; khí các-bô-níc; ô-xi và các chất dinh dưỡng;

khí các-bô-níc và các chất thải; các chất thải)

- GV hướng dẫn cách chơi

Bước 2: Trình bày sản phẩm

- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của

mình - Đại diện các nhóm trình bày sảnphẩm của nhóm mình

- GV yêu cầu các nhóm làm giám khảo để chấm

về nội dung và hình thức của sơ đồ

Bước 3: GV yêu cầu các nhóm trình bày về mối

quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trong qua

trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

- Đại diện các nhóm trình bày

Bước 4: Làm việc cả lớp

GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

trong SGV trang 34

Kết luận: - Nhờ có cơ quan tuần hòan mà quá

trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể

được thực hiện

- Nếu một trong các cơ quan hô hấp, bài tiết tuần

hòan, tiêu hóa ngừng hoạt động, sự trao đổi chất

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung

bạn cần biết và chuẩn bị bài mới

Tuần: 2 Ngày: / /2011

Tieát: 4 CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.

VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG

Trang 8

Hoạt động 1: TẬP PHÂN LOẠI THỨC ĂN

Mục tiêu:

- HS biết sắp xếp các thức ăn hằng ngày vào nhóm

thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức ăn

có nguồn gốc thực vật

- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh

dưỡng có trong thức ăn đó

- Giáo dục HS có ý thức trong việc ăn uống cần ăn

những thức ăn sạch trách được một số bệnh về

đường tiêu hoá

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV yêu cầu nhóm 2 HS mở SGK và cùng nhau

trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 10

- 2 HS ngồi cạnh nhau nói vớinhau về tên các thức ăn đồ uống

mà bản thân các em thường dùnghằng ngày

- Tiếp theo, HS sẽ quan sát các hình trong trang 10

và cùng với bạn hoàn thành bảng như SGV trang

35

- HS quan sát các hình trong trang

10 và cùng với bạn hoàn thànhbảng

Kết luận: Người ta có thể phân loại thức ăn theo các cách sau:

- Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức ăn thức ăn động vật hay thực vật

- Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng được chứa nhiều hay ít trong thức ăn đó.Theo cách này có thể chia thức ăn thành 4 nhóm

- BVMT: hiện nay khoa học phát triển người nông dân đã lạm dụng khoa học vào việcsản xuất, nuôi trồng: các loại thuốc trừ sâu, phân bón đã làm ô nhiễm môi trường khôngkhí, nước… vì vậy cần phát tri63n và nhân rộng những mô hình rau sạch rau an toàn

Hoạt động 2: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CHẤT

BỘT ĐƯỜNG

Mục tiêu:

Trang 9

Nói tên và vai trò của thức ăn chứa chất bột

đường

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc với SGK theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát hình ở trang11 và nói với

nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường và

vai trò của chất bột đường

- Tiến hành thảo luận theo cặp đôi

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong GSV

trang 37

- HS trả lời câu hỏi

Kết luận: Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể Chất

bột đường có nhiều ở gạo, ngô, bột mì, một số loại củ như khoai sắn, củ đậu Đường ăncũng thuộc loaị này

Hoạt động 3: XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC CỦA

CÁC THỨC ĂN CHỨA NHIỀU BỘT ĐƯỜNG

- HS làm việc với phiếu học tập

Bước 2: Chữa bài tập cả lớp

- Gọi HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học

tập trước lớp

- Một số HS trình bày, HS khác bổsung nếu bạn làm sai

Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong

SGK

- Liên hệ: vận động gia đình, làng xóm tăng gia

sản xuất, nuôi trồng cây con, nhằm cải thiện chế

độ dinh dưỡng nhưng phải đảm bảo vệ sinh môi

Trang 10

Tuần: 3 Ngày: /9/2011

Tiết 5: VAI TRỊ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết:

 Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiềuchất béo

 Nêu vai trị của chất đạm và chất béo đối với cơ thể

 BVMT giúp học sinh biết được để cung cấp chất đạm và chất béo cho conngười cần sản xuất ra nhiều đậu nành, lạc mè và chăn nuơi gia cầm, giasúc… trong quá trình đĩ cần chú ý đến vệ sinh mơi trường

 Kể tên một số t/ă chứa nhiều chất bột đường mà em biết ?

 Nêu v/tr của chất bột đường đ/v cơ thể ?

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1: TÌM HIỂU VAI TRỊ CỦA CHẤT

Bước 1: Làm việ theo cặp

- GV yêu cầu HS nĩi với nhau tên các thức ăn chứa

nhiều chất đạm và chất béo cĩ trong hình ở trang 12,

13 SGK và cùng nhau tìm hiểu về vai trị của chất

đạm, chất béo ở mục Bạn cần biết trang 12, 13

SGK

- HS làm việc với phiếu học tập

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 39 SGV - Một vài HS trả lời trước lớp

- GV nhận xét à bổ sung nếu câu trả lời của HS

chưa hồn chỉnh

Trang 11

Kết luận: Chất đạm t/g xây dựng , đổi mới cơ

thể, làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào

già bị hủy hoại & tiêu mòn trong h/đ sống Chất

đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa… chất béo có

nhiều ở mỡ lợn, bò, lạc, vừng…

- HS làm việc với phiếu học tập

Bước 2: Chữa bài tập cả lớp

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc với

phiếu học tập trước lớp

- Một số HS trình bày kết quả làmviệc với phiếu học tập trước lớp

HS khác bổ sung hoặc chữa bàinếu bạn làm sai

Kết luận:

Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều cĩ

nguồn gốc từ động vật và thực vật

HS nắm được nguốn gốc của chất đạm, chất béo, từ

đĩ cĩ kế hoạch trong việc chăn nuơi, sản xuất nhằm

Trang 12

 Nêu được vai trị của thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khống và chất

xơ đối với cơ thể

 GDHS ăn uống đủ chất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Hình trang 14, 15 SGK

 Giấy khổ to hoặc bảng phụ ; bút viết và phấn đủ dùng cho các nhĩm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

 GV gọi 2 HSTLCH :

 Nêu v/tr của chất đạm đ/v cơ thể ?

 Kể tên các t/ă chứa nhiều chất bếo ?

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1: TRỊ CHƠI THI KỂ TÊN CÁC

THỨC ĂN CHỨA NHIỀU VI-TA-MIN, CHẤT

KHỐNG VÀ CHẤT XƠ

Mục tiêu:

- Kể tên một số thức ăn chứanhiều vi-ta-min, chất

khống và chất xơ

- Nhận ra nguồn gốc của nhĩm thức ăn chứa nhiều

vi-ta-min, chất khống và chất xơ

Cách tiến hành :

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Phát 4 tờ giấy khổ to cho 4 nhĩm và yêu cầu HS

trong cùng một thới gian 8 phút Nhĩm nào ghi

được nhiều tên thức ăn và đánh dấu vào các cột

tương ứng là nhĩm thắng cuộc

- Nhận đồ dùng học tập

- GV hướng dẫn HS hịan thiện bảng dưới đây vào

giấy

Tên thức ăn Nguồn gốc

động vật Nguồn gốc thực vật Chứa vi-ta-min Chứa chấtkhống Chứa

chấtxơ

Trang 13

- Kết luận nhóm thắng cuộc.

Hoạt động 2: THẢO LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA

VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ VÀ

- HS thảo luận theo nhóm

Bước 2: Thảo luận về vai trò của chất khoáng

- GV hỏi:

+ Kể tên một số chất khoáng mà em biết Nêu vai

trò của chất khoáng đó?

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất khoáng

đối với cơ thể?

- GV kết luận

- HS thảo luận theo nhóm

Bước 3: Thảo luận về vai trò của chất xơ và nước

- GV hỏi:

+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn các thức ăn có

chứa chất xơ?

+ Hằng ngày chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu

lít nước? Tại sao cần uống đủ nước ?

- HS thảo luận theo nhóm

- GV kết luận

Trang 14

Kết luận: Chất khoáng t/g vào việc x/d cơ

thể

-Nếu thiếu chất khoáng cơ thể sẽ bị bệnh : thiếu

máu , loãng xương…

-Vitamin rất cần cho hoạt động sống của cơ thể

Nếu thiếu vitamin cơ thể sẽ bị bệnh : quáng gà ,

bị phù…

-Chất xơ giúp cơ thể thải được chất cặn bã ra

ngoài

-Hằng ngày chúng ta thường uống khoảng 2l

nước Nước giúp cho việc thải các chất thừa ,

chất độc hại ra khỏi cơ thể Vì vậy, hằng ngày

chúng ta cần uống đủ nước

Trang 15

Tuần: 4 Ngày: /9/2011

Tiết 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS cĩ thể:

 Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

 Biết để có SK tốt phải ăn phối hợp nhiều loại th.ăn và thường xuyênth.đổi mĩn ăn

 Chỉ vào bảng tháp dd cân đối và nói :cần ăn đủ nhóm th.ăn chứa nhbột đường ,nhóm chứa nh vi-ta-min và chất khoáng ;ăn vừa phải nhómth.ăn chứa nh chất đạm ;ăn có mức độ nhóm chứa nh chất béo ;ăn ítđường và hạn chế muối

 GDHS ăn uống điều độ đủ chất

*KNS:-KN tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn.

-Bước đầu hình thành KN tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩmphù hợp cho bản thân và cĩ lợi cho SK

II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Thảo luận:Trị chơi

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Hình trang 16, 17 SGK

 Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn

 Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, tơm, cua…

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

 GV gọi 2 HSTLCH :

 Tại sao chúng ta phải ăn t/ă chứa nhiều chất xơ ?

 Nêu v/tr của nhóm t/ă vitamin đ/v cơ thể ?

 GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1: TÌM HIỂU VAI TRỊ CỦA

CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

Mục tiêu:

Giải thích được lí do cần ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay

đổi mĩn ăn

*KNS:-KN tự nhận thức về sự cần

thiết phối hợp các loại thức ăn

Trang 16

Cách tiến hành :

Bước 1: Thảo luận theo nhĩm

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Tại

sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi mĩn ăn?

- Thảo luận theo nhĩm

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV gọi HS trả lời câu hỏi - Một vài HS trả lời trước lớp

- GV nhận xét và bổ sung nếu câu trả lời

của HS chưa hồn chỉnh

Kết luận: không có loại t/ă nào chứa

đ/đủ các chất d/d cho cơ thể Vì vậy

chúng ta cần ăn p/hợp nhiều loại t/ă và

thường xuyên thay đôûi món

Hoạt động 2: LÀM VIỆC VỚI SGK TÌM

HIỂU THÁP DINH DƯỠNG CÂN ĐỐI

Mục tiêu:

Nĩi tên nhĩm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa

phải, ăn cĩ mức độ, ăn ít và hạn chế

Cách tiến hành :

Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp dinh

dưỡng cân đối trung bình cho một người

trong một tháng” trang 17 SGK

- HS làm việc cá nhân

Bước 2: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu 2 HS thay nhau đặt và trả lời

câu hỏi: Hãy nĩi tên nhĩm thức ăn:cần ăn

đủ; ăn vùa phải; ăn cĩ mức độ; ăn ít; ăn

hạn chế

- Một số HS trình bày kết quả làmviệc với phiếu học tập trước lớp

HS khác bổ sung hoặc chữa bàinếu bạn làm sai

Bước 3: Làm việc cả lớp

GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm

việc theo cặp dưới dạng đố nhau - 2 HS đố nhau HS 1 yêu cầu HS2kể tên các thức ăn cần ăn đủ

Kết luận:

Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường,

chất khống và chất xơ càn ăn đủ Các

thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn

vừa phải Đối với các thức ăn chứa nhiều

chất béo nên ăn cĩ mức độ Khơng nên ăn

nhiều đường và hạn chế ăn muối

Hoạt động 3: TRỊ CHƠI ĐI CHỢ

Mục tiêu:

Biết lựa chọn các thứuc ăn cho từng bữa

một cáh phù hợp cĩ lợi cho sức khỏe

*KNS:-Bước đầu hình thành KN tự phục

vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù

hợp cho bản thân và cĩ lợi cho SK

Cách tiến hành:

Bước 1: GV hướngdẫn cách chơi. - Nghe GV hướngdẫn cách chơi

Trang 17

- Về nhà đọc lại nội dung bạn cần biết và

chuẩn bị bài mới

 Nêu ích lợi của việc ăn cá:đạm của cá dễ tiêu hơn đạm gia súc gia cầm

 GDHS ăn uống điều độ đủ chất

 Cần hạn chế t/ă nào?

 Nên ăn đủ các t/ă nào?

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1: TRỊ CHƠI THI KỂ TÊN

CÁC MĨN ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT

Trang 18

một đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội

nào nói trước.

trước

Bước 2: Cách chơi và luật chơi

- GV nêu cách chơi và luật chơi

Bước 3: Thực hiện - Hai đội bắt đầu chơi theo hướng

dẫn của GV

- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến

của cuộc chơi.

Hoạt động 2: TÌM HỂU LÍ DO CẦN ĂN

Bước 1: Thảo luận cả lớp

- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các

món ăn chứa nhiều chất đạm do các em đã

lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào

Bước 3: Thảo luận cả lớp

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày

Kết luận:

- Mỗi loại đạm có chứa những chất bổ dưỡng tỉ lệ khác nhau An kết hợp cả đạm động vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng

bổ sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt hơn Trong tổng

số đạm cần ăn, nên ăn tư 1/3 đến 1/2 đạm động vật

- Ngay trong nhóm đạm động vật, cũng nên ăn thịt ở mức vừa phải Nên ăn cánhiều hơn ăn thịt, vì đạm cá dễ tiêu thụ hơn đạm thịt ; tối thiểu nên ăn một tuần

ba bữa cá

Hoạt động 3: Củng cố dặn dò

Trang 19

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết

trong SGK

- 1 HS đọc

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại nội dung bạn cần biết và

chuẩn bị bài mới

Tuần: 5 Ngày:14/9/2010

Tiết 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS cĩ thể:

 Biết được cần ăn phối hợp chất béo cĩ nguồn gốc động vật và chất béo

cĩ nguồn gốc thực vật

 Nĩi về lợi ích của muối I- ốt

 Nêu tác hại của thĩi quen ăn mặn

 GDHS không ăn mặn ,ăn muối i-ốt vừa đủ giúp cơ thể phát triển vềthể lực và trí tuệ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Hình trang 20, 21 SGK

 Sưu tầm các tranh ảnh, thơng tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm

cĩ chứa I-ốt và vai trị của I-ốt đối với sức khỏe

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

 GV gọi 2 HSTLCH :

 Kể tên các t/ă có nguồn gốc từ đ/v , t/v ?

 Tại sao cần ăn p/hợp đạm đ/v & đạm t/v ?

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1: TRỊ CHƠI THI KỂ TÊN

CÁC MĨN ĂN CUNG CẬP NHIỀU

Trang 20

- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử ra

một đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội

nào nói trước.

- Mỗi đội cử ra một đội trưởng

đứng ra rút thăm xem đội nào nói

trước

Bước 2: Cách chơi và luật chơi

- GV nêu cách chơi và luật chơi

Bước 3: Thực hiện - Hai đội bắt đầu chơi theo hướng

dẫn của GV

- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến

của cuộc chơi.

Hoạt động 2: THẢO LUẬN VỀ ĂN

PHỐI HỢP CHẤT BÉO CÓ NGUỒN

GỐC THỰC VẬT

Mục tiêu:

- Biết tên một số món ăn vừa cung cấp

chất béo động vật vừa cung cấp chất béo

- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các

món ăn chứa nhiều chất béo do các em đã

lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào

vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất

ăn nào vừa chứa đạm động vật vàđạm thực vật

Hoạt động 3: THẢO LUẬN VỀ ÍCH

LỢI CỦA MUỐI I-ỐT VÀ TÁC HẠI

CỦA ĂN MẶN

Mục tiêu:

- Nói về lợi ích của muối I- ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

Cách tiến hành :

- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu,

tranh ảnh đã sưu tâm về vai trò của muối

I HS giới thiệu những tư liệu, tranhảnh đã sưu tâm về vai trò của muối

Trang 21

ốt đối với sức khỏe con người, đặc biệt là

trẻ em

I-ốt đối với sức khỏe con người, đặcbiệt là trẻ em

- GV giảng thêm về ích lợi của I-ốt

- Tiếp theo GV cho HS thảo luận :

+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể? + Để phòng tránh các rối loạn do

thiếu I-ốt gây lên

+ Tại sao không nên ăn mặn? + Ăn mặn có liên quan đến bệnh

- Về nhà đọc lại nội dung bạn cần biết và

chuẩn bị bài mới

*KNS:- KN tự nhận thức về lợi ích của các loại rau,quả chín.

-KN nhận diện và lựa chọn T.phẩm sạch và an toàn

II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:-TL nhóm;Trò chơi

III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Hình trang 22, 23 SGK

 Sơ đồ tháp dinh dưỡng trang 17 SGK

 Một số rau quả (cả loại tươi và loại héo, úa) ; một số đồ hộp hoặc vỏ hộp

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

 GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 15 VBT Khoa học

GV nhận xét, ghi điểm

Trang 22

HS cĩ ý thức giữ gìn vệ sinh mơi trường

khi ăn trái cây, cần vứt rác đúng nơi quy

- GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh

dưỡng cân đối và nhận xét xem các loại

rau quả chín được khuyên dùng với liều

lượng như thế nào trong một tháng, đối

với người lớn.

- Cả rau quả chín cần ăn đủ với số lượng nhiều hơn nhĩm thức ăn chứa chất đạm, chất béo

Bước 2:

- Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn

ăn hàng ngày ?

- HS trả lời

- Nêu ích lới của việc ăn rau, quả?

Kết luận: Nên ăn phối hợp nhiều loại rau quả để cĩ đủ vi-ta-min, chất

khống cần thiết cho cơ thể Các chất xơ trong rau, quả cịn giúp chống táo bĩn

Hoạt động 2: XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN

*KL: T/p sạch & an toàn là t/p giữ được

chất d/d , kg ôi thiu , kg nhiễm hóa chất ,

- Đại diện các nhĩm trình bày

Trang 23

kg gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho

- Liên hệ: hằng ngày đến trường khơng

nên ăn quà vặt, khơng nên vứt rác bừa bải

làm ơ nhiễm mơi trường

- 1 HS đọc

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại nội dung bạn cần biết và

chuẩn bị bài mới

Trang 24

 Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.

 GDHS sử dụng th.ăn đã được bảo quản K ăn th.ăn đã bị ôi thiu

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

 GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 17 VBT Khoa học

trang 24, 25 SGK và trả lời các câu hỏi:

Chỉ và nĩi những cách bảo quản cĩ trong

từng hình?

- Tiến hành thảo luận theo nhĩm

Bước 2:

- Gọi các nhĩm trình bày - Đại diện các nhĩm trình bày

- GV sửa chữa và giúp HS hồn thiện câu

trả lời

*KL: Có 6 cách b/q t/ă: phơi khô, ướp

lạnh, đóng hộp, ướp muối, làm mắm, làm

mứt

Hoạt động 2: TÌM HỂU CƠ SỞ KHOA

HỌC CỦA CÁC CÁCH BẢO QUẢN

THỨC ĂN

Mục tiêu:

Trang 25

Giải thích được cơ sở khoa học của các

cách bảo quản thức ăn

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV giảng: Các loại thức ăn cĩ nhiều trong

dinh dưỡng, đĩ là mơi trường thích hợp cho

vi sinh vật phát triển Vì vậy chúng dễ bị hư

hỏng, ơi thiu Vậy muốn bảo quản thức ăn

được lâu chúng ta phải làm như thế nào ?

Bước 2:

- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi: Nguyên

tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì?

- Làm cho thức ăn khơ để các visinh vật khơng phát triển được

Bước 3:

- GV cho HS làm bài tập: Trong các cách

bảo quản dưới đây, cách nào ngăn khơng

cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực

phẩm?

- Làm cho các vi sinh vật khơng

cĩ điều kiện hoạt động: a ; b ; c ; eNgăn cho các vi sinh vật xâm mhập vào thực phẩm: d

*KL: Những cách làm trên chỉ giữ được t/ă

trong 1 t/g nhất định Vì vậy khi mua t/ă

đã được b/q cần xem kĩ hạn sử dụng

- Một số HS trình bày, các emkhác bổ sung và học tập lẫn nhau

Trang 26

- Về nhà và đọc lại nội dung bạn cần biết

và chuẩn bị bài mới

Tuần: 6 Ngày:24/9/2010

Tiết 12: PHỊNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS cĩ thể:

 Nêu cách phịng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

 Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé ;C.cấp đủ chất d.dưỡng vàn.lượng

 Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời

 Nêu một số cách b/q t/p an toàn ?

 N/tắc chung của việc b/q tphẩm là gì ?

- Mơ tả đặc điểm bên ngồi của trẻ em bị

cịi xương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu

Trang 27

bệnh cịi xương, suy dinh dưỡng và bệnh

Kết luận: - Trẻ em nếu khơng được ăn đủ luợng và đủ chất, đặc biệt thiếu

chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng Nếu thiếu vi-ta-min sẽ bị cịi xương

- Nếu thiếu I-ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thơng minh, dễ bị bướu cổ

Hoạt động 2: THẢO LỤÂN VỀ CÁCH

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Ngồi các bện cịi xương, suy dinh dưỡng,

bướu cổ các em cịn biết bệnh nào do thiếu

dinh dưỡng?

- Nêu cách phát hiện và đề phịng các bệnh

do thiếu dinh dưỡng?

- Một số HS lần lượt trả lời câu hỏi

Kết luận: Một số bệnh do thiếu chất d/d : quáng gà , khô mắt , bệnh phù ,

… Để đề phòng bệnh suy d/d cần ăn đủ lượng , đủ chất Đ/v trẻ em cần đượccân nặng thường xuyên Nếu bị bệnh nên đến bệnh viện khám & chữa trị

Trang 28

- GV và HS chấm điểm: Qua trị chơi nhĩm

nào đã thể hiện được sự hiểu và nắm vững

- Về nhà đọc lại nội dung bạn cần biết và

chuẩn bị bài mới

Tuần: 7 Ngày:28/10/2010

Tiết 13: PHỊNG BỆNH BÉO PHÌ

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS cĩ thể:

 Nêu cách phịng bệnh béo phì :

 Ăn uống hợp lí ,điều độ,ăn chậm ,nhai kĩ

 Năng vận động cơ thể ,đi bộ và luyện tập TDTT

 Cĩ ý thức phịng tránh bệnh béo phì Xây dựng thái độ đúng với ngườibéo phì

 *KNS:- KN g.tiếp h.quả:Nĩi với những ng trog g.đình hoặc ng khácn.nhân và cách phịng bệnh so ăn thừa chất dd ;ứng xử đúng với bạn hoặc

 Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh còi xương ?

 Nêu cách đề phòng các bệnh do thiếu chất d/d ?

Trang 29

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ BỆNH BÉO

PHÌ

Mục tiêu:

- Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em

- Nêu được tác hại của bệnh béo phì

 *KNS:- KN g.tiếp h.quả:Nói với

- GV chia nhóm và phát phiếu học tập, nội

dung phiếu học tập như SGV trang 66 SGV.

- HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm

Hoạt động 2: THẢO LUẬN VỀ

*KNS:KN ra quyết định :Th.đổi thói quen

ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 29

SGK và thảo luận các câu hỏi:(nhóm cặp)

+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì?

+ Làm thế nào để tránh bệnh béo phì?

+ Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân

bạn bị béo phì hay có nguy cơ béo phì?

- HS quan sát các hình trang 29SGK và thảo luận câu hỏi

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày Các

nhóm khác bổ sung

GV giảng thêm về nguyên nhân và cách

Trang 30

phịng bệnh béo phì.

*KL: Ng/n béo phì là do ăn nhiều chất

béo, ăn quá nhiều nhưng kg vận động Khi

phát hiện đã bị béo phì cần giảm ăn các

chất béo, ăn nhiều rau quả, vitamin

Hoạt động 3: ĐĨNG VAI

Mục tiêu:

Nêu nguyên nhân và cách phịng bệnh do ăn

thừa chất dinh dưỡng

*KNS:-KN kiên định :Th.hiện chế độ ăn

uống ,h.động thể lực phù hợp với lứa tuổi

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV chia nhĩm và giao nhiệm vụ cho các

nhĩm

- HS nghe GV nêu nhiệm vụ

Bước 2: Làm việc theo nhĩm - Các nhĩm thảo luận đưa ra tình

- Yêu cầu các nhĩm lên trình diễn - HS lên đĩng vai, các HS khác

theo dõi và đặt mình vào địa vịnhân vật trong tình huống nhĩmbạn đưa ra và cùng thảo luận để điđến cách lựa chọn cách ứng xửđúng

Hoạt động 4: Củng cố dặn dị

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại nội dung bạn cần biết và

chuẩn bị bài mới

Trang 31

*KNS:-KN tự nhận thức :Nhận thức về sự ng.hiểm của bệnh lây qua đg TH.

- KN g.tiếp h.quả:Tr.đổi ý kiến với các thành viên của nhĩm,với g.đình

và cộg đồngvề các b.pháp phịng bệnh lây qua đường TH

II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:-TL nhĩm;Động não;Làm việc theo cặp III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Nêu tác hại của bệnh béo phì?

 Làm t/n để phòng tránh bệnh béo phì?

Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hĩa

và nhận thức được mối nguy hiểm của các

bệnh này

Cách tiến hành: -Làm việc theo cặp

- GV đặt vấn đề:

+ Trong lớp cĩ bạn nào đã từng bị đau

bụng hoặc tiêu chảy? Khi đĩ sẽ cảm thấy

thế nào?

+ Lo lắng, khĩ chịu, mệt, đau, …

Trang 32

+ Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu

hĩa mà em biết?

+ Tả, lị,…

- GV giảng thêm về triệu chứng của một số

bệnh Tiêu chảy, tả, lị

- GV đặt câu hỏi: Các bệnh lây qua đường

tiêu hĩa nguy hiểm như thế nào?

- HS trả lời

Kết luận: Các bệnh như tiêu chảy, tả, lị… đều cĩ thể gây ra chết người nếu

khơng được chữa kịp thời và đúng cách Chúng đều bị lây qua đường ăn uống.Mầm bệnh chứa nhiều trong phân, chất nơn và đồ dùng cá nhân của bệnh nhânnên rất dễ phất tán lây lan gây ra dịch bệnh làm thiệt hại người và của Vì vậy,cần phải báo kịp thời cho cơ quan ý tế để tiến hành các biện pháp phịng dịchbệnh

Hoạt động 2: THẢO LỤÂN VỀ

NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHỊNG

BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HĨA

Mục tiêu:

Nêu nguyên nhân và cách đề phịng tránh

một số bệnh lây qua đường tiêu hĩa

*KNS:-KN tự nhận thức :Nhận thức về sự

ng.hiểm của bệnh lây qua đg TH

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV yêu cầu HS quán sát các hình trang

30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi :

+ Chỉ và nĩi về nội dung của từng hình

+ Việc làm nào của các bạn trong hình cĩ

thể dẫn đến bị lây qua đuờng tiêu hĩa? Tại

sao?

+ Việc làm nào của các bạn trong hình cĩ

thể đề phịng được các bệnh lây qua đường

tiêu hĩa? Tại sao?

+ Nêu nguyên nhân và cách phịng bệnh lây

qua đuờng tiêu hĩa?

- HS quán sát các hình trang 30, 31SGK và trả lời các câu hỏi

Bước 2:

- Gọi các nhĩm trình bày

*KL: Một số bệnh lây qua đường tiêu hóa

là do ăn uống kg hợp vệ sinh Để phòng

bệnh : ăn sạch, uống sạch, nấu chín t/ă, kg

- Đại diện các nhĩm trình bày Cácnhĩm khác bổ sung

Trang 33

aên t/aê oâi thiu

Hoạt động 3: VẼ TRANH CỔ ĐỘNG

Mục tiêu:

Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và

vận động mọi người cùng thực hiện

HS biết được những việc làm cụ thể của

mình để phòng tránh các bệnh về đường

tiêu hoá

*KNS: - KN g.tiếp h.quả:Tr.đổi ý kiến với

các thành viên của nhóm,với g.đình và cộg

- HS tự làm bài theo nhóm, GV đi tới các

nhóm kiểm tra và giúp đỡ nhóm gặp khó

khăn

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnlàm việc như đã hướng dẫn

Bước 3:

- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm - Các nhóm treo sản phầm của

nhóm mình Đại diện phát biểu camkết của nhóm về việc thực hiện giữ

vệ sinh phòng bệnh lây qua đườngtiêu hóa và nêu ý tưởng của bứctranh cổ động do nhóm vẽ

- GV đánh giá, nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết

trong SGK

- Liên hệ: không ăn những thức ăn bày

bán mà không được đóng gói, kiểm dịch

Không khạc nhổ bừa bãi, đi tiểi tiện đúng

nơi quy định nhằm BVMT phòng tránh

bệnh về đường tiêu hoá

- 1 HS đọc

- GV nhận xét tiết học

Trang 34

- Về nhà đọc lại nội dung bạn cần biết và

chuẩn bị bài mới

Tuần: 8 Ngày: /10/2011

Tieát 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể:

 Nêu được những biêu hiện của cơ thể khi bị bệnh:hắt hơi,sốt…

 Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịukhông bình thường

 P.biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh

 GDHS khi bị bệnh cần báo ng lớn và ăn uống đầy đủ chất để mau lànhbệnh

*KNS:-KN tự nhận thức để nh.biết 1 số dấu hiệu k bình thường của cơ thể.

- KN tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu bị bệnh.

II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:-QS tranh;K.chuyện:trò chơi.

Trang 35

Bước 2:

- GV yêu cầu lần lượt từng HS sắp xếp các

hình cĩ liên quan ở trang 32 SGK thành 3

câu chuyện như SGK và yêu cầu kể lại với

các bạn trong nhĩm.

- HS làm việc theo nhĩm nhỏ

Bước 3:

- Gọi các nhĩm lên kể chuyện trước lớp - Đại diện các nhĩm lên kể chuyện

trước lớp, mỗi nhĩm chỉ trình bàymột câu chuyện, các nhĩm khác

bổ sung

Kết luận: Khi khỏe mạnh ta cảm thấy dễ chịu, thoải mái Khi bị bệnh cơthể có những b/h như: hắt hơi, sổ mũi , chán ăn, mệt mỏi hoặc đau bụng ,nôn mữa, tiêu chảy

Hoạt động 2 : TRỊ CHƠI ĐĨNG VAI

MẸ ƠI, CON… SỐT!

Mục tiêu:

HS biết nĩi ngay với cha mẹ hoặc người

lớn khi trong người cảm thấy khĩ chịu

- GV nêu nhiệm vụ: Các nhĩm sẽ đưa ra

tình huống để tập ứng xử khi bản thân bị

bệnh

- HS nghe GV nêu nhiệm vụ

Bước 2: Làm việc theo nhĩm - Các nhĩm thảo luận đưa ra tình

- Yêu cầu các nhĩm lên trình diễn - HS lên đĩng vai, các HS khác

theo dõi và đặt mình vào nhân vậttrong tình huống nhĩm bạn đưa ra

và cùng thảo luận để đi đến cáchlựa chọn cách ứng xử đúng

Kết luận: Khi trong người cảm thấy khó chịu & kg bình thường phải báongay cho cha mẹ hoặc người lớn biết để kịp thời phát hiện & chữa trị

Trang 36

- Về nhà đọc lại nội dung bạn cần biết và

chuẩn bị bài mới

Tuần: 8 Ngày: /10/2011 Tieát 16: ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết:

 Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh

 Nêu được chế độ ăn uống của người bị bệnh cần ăn đủ chất,một số bệnhphải ăn kiêng theo chỉ dẫn của BS

 Biết cách phòng mất nước khi bị tiêu chảy :Pha đung dịch ô-rê-dôn vàchuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc ng thân bị têu chảy

 Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống

 BVMT khi chăm sóc người bệnh cần giữ vệ sinh cho môi trường như:bệnh viện, giường, chiếu, knông khí thoáng mát về mùa hè, ấp áp về mùađông người khoẻ không được hút thuốc lá nói chuyện ồn ào trong phòngbệnh

*KNS:-KN tự nhận thức về chế độ ăn,uống khi bị bệnh thông thường

Hoạt động 1: THẢO LUẬN VỀ CHẾ

Trang 37

ĐỘ ĂN UỐNG ĐỐI VỚI NGƯỜI MẮC

- Đối với người bị bệnh nặng nên cho mĩn

ăn đặc hay lỗng? Tại sao?

- Đối với người bị khơng muốn ăn hoặc ăn

quá ít nên cho ăn thế nào?

Bước 2: Làm việc theo nhĩm - Nhĩm trưởng điều khiển các bạn

thảo luận những câu hỏi do GVyêu cầu

Bước 3:

- GV ghi các câu hỏi trên ra phiếu rời, đại

diện các nhĩm lên bốc thăm trúng câu nào

sẽ trả lời câu đĩ

- Đại diện các nhĩm lên bốc thămtrúng câu nào sẽ trả lời câu đĩ Các

HS khác bổ sung

Kết luận: Các t/ă cần cho người bệnh

thông thường: thịt, cá, trứng, sữa, các

loại rau xanh… Nếu người bệnh kg muốn

ăn hoặc ăn ít thì cho ăn nhiều bữa trong

ngày

Hoạt động 2: THỰC HÀNH PHA

DUNG DỊCH ƠRÊ-DƠN VÀ CHUẨN

BỊ ĐỂ NẤU CHÁO MUỐI

Mục tiêu:

- Nêu được chế độ ăn uống của người bị

bệnh tiêu chảy

- HS biết cách pha đung dịch ơ-rê-dơn và

chuẩn bị nước cháo muối

Trang 38

- GV gọi 2 HS: một HS đọc câu hỏi của bà

mẹ đưa con đến khám bệnh và một HS đọc

câu trả lời của bác sĩ

- 2 HS đọc: một HS đọc câu hỏi của

bà mẹ đưa con đến khám bệnh vàmột HS đọc câu trả lời của bác sĩ

- GV hỏi: Bác sĩ đã khuyên người bị bệnh

tiêu chảy cần phải ăn uống như thế nào?

- Một vài HS nhắc lại lời khuyêncủa bác sĩ

Bước 2:

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo về đồ dùng

đã chuẩn bị để pha dung dich ô-rê-dôn hoặc

nước cháo muối

- Các nhóm baó cáo về đồ dùng đãchuẩn bị để pha dung dich ô-rê-dônhoặc nước cháo muối

- GV hướng dẫn cách thực hiện

Bước 3: Các nhóm thực hiện GV đi tới

các nhóm theo dõi và giúp đỡ

- Các nhóm thực hiện

Bước 4:

- GV yêu cầu mỗi nhóm pha dung dịch

ô-rê-dôn cử một bạn lên làm trước lớp

- Đại diện từng nhóm pha dungdịch ô-rê-dôn cử một bạn lên làmtrước lớp Các bạn khác theo dõi vànhận xét

- GV yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị nấu cháo

muối cử một bạn lên làm trước lớp

- Đại diện chuẩn bị nấu cháo muối

cử một bạn lên làm trước lớp Cácbạn khác theo dõi và nhận xét

- GV yêu cầu : Các nhóm sẽ đưa ra tình

huống để vận dụng những điều đã học vào

cuộc sống

- HS nghe GV nêu yêu cầu

Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm thảo luận đưa ra tình

- Yêu cầu các nhóm lên trình diễn - HS lên đóng vai, các HS khác

theo dõi và đặt mình vào địa vị

Trang 39

nhân vật trong tình huống nhĩmbạn đưa ra và cùng thảo luận để điđến cách lựa chọn cách ứng xửđúng.

Hoạt động 4: Củng cố dặn dị

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết

trong SGK

- Liên hệ: chúng ta khơng ai cĩ thể khơng

bị bệnh lần nào Khi bị bệnh cơ thể mỏi

mệt, chán ăn uống… nhưng khơng vì vậy

mà mọi sinh hoạt lạo bê bối, nhớp nháp,

luộm thuộn gây ơ nhiễm mơi trưởng

- 1 HS đọc

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại nội dung bạn cần biết và

chuẩn bị bài mới

 Khơng chơi gần hồ,ao ,sơng giếng nước,chum phải cĩ nắp đậy

 Cĩ ý thức phịng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thựchiện

*KNS: -KN p.tích và phán đốn những tình huống cĩ ng.cơ dẫn đến tai nạn

đuối nước

- KN cam kết t.hiện các ng.tắc an tồn khi đi bơi hoặc tập bơi

II.PHƯƠNG PHÁP DẠY H.ỌC:-TL nhĩm; Đĩg vai.

 Khi bị bệnh cần ăn uống ntn ?

 Nêu cách pha d/d Ô-rê-dôn ?

Trang 40

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1: THẢO LUẬN VỀ CÁC

BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH TAI

NẠN ĐUỐI NƯỚC

Mục tiêu:

Kể tên một số việc nên và không nên làm

để phòng tránh tai nạn đuối nước

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Nên

và không nên làm gì để phòng tránh tai

Kết luận:- Không chơi đùa gần ao, sông, suối Giếng nước phải được xây thành

cao có nắp đậy Chum vại bể nước phải có nắp đậy

- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thôngđường thủy Tuyệt đối không lội qua suuoí khi trơì mưa, lũ, dông bão

Hoạt động 2: THẢO LUẬN VỀ MỘT

SỐ NGUYÊN TẮC KHI TẬP BƠI

HOẶC ĐI BƠI

- Yêu cầu HS thảo luận: Nên tập bơi hoặc

đi bơi ở đâu?

- HS thảo luận theo nhóm

Bước 2:

- Gọi các nhóm lên trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày, các

nhóm khác bổ sung

Kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn hoặc phương tiện cứu hộ,

tuân thủ các quy định của bể bơi, khu vực bơi

Ngày đăng: 18/04/2016, 23:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vòng tuần hoàn của nuớc. - Giáo án lớp 4 môn khoa học ( giáo viên lê thị mỹ)
Sơ đồ v òng tuần hoàn của nuớc (Trang 53)
Hình thành cho hs ý thức tiết kiệm nước - Giáo án lớp 4 môn khoa học ( giáo viên lê thị mỹ)
Hình th ành cho hs ý thức tiết kiệm nước (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w