1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án lớp 5 tuần 7

39 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 667 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nhóm 3: - Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài - Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy thủ và của đàn cá heo đối với - Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc -

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7

Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009

Những người bạn tốtLuyện tập chungĐảng Cộng sản Việt Nam ra đờiNhớ ơn tổ tiên + ATGT bài 2 HĐ2

Tranh Phiếu BTTranh,PBTTranh,PBT

Từ nhiều nghĩaKhái niệm số thập phânPhòng bệnh sốt xuất huyếtCây cỏ nước Nam BVMT: yêu quí cây cỏ hữu ích, nâng cao ý thức BVMT

Ôn ĐHĐN : Trò chơi : Trao tín gậy

Phiếu BTPhiếu BTTranh PBTTranhCòi

Vẽ tranh đề tài : An toàn giao thôngTiếng đàn Ba-la- lay- ca trên sông ĐàKhái niệm số thập phân

Luyện tập tả cảnh BVMT: cảm nhận vẻ dẹp của MT TN (khai thác TT)

Ôn tập

TranhTranh SGKPhiếu BTPhiếu BTBản đồ

341414

Ôn bài hát: Con chim hay hót : TĐN số 2Nghe – viết : dòng kinh quê hương

BVMT: có ý thức BVMT XQ (khai thác TT)Hàng của số thập phân đọcviết số thập phânLuyện tập từ nhiều nghĩa

Ôn ĐHĐN : Trò chơi : Trao tín gậy

Phách Phiếu BT

Phiếu BTPhiếu BTCòi

Phòng bệnh viêm não Luyện tập tả cảnh Luyện tập

Nấu cơmSinh hoạt lớp

Tranh Phiếu BTPhiếu BTPhiếu BTDụng cụ

Trang 2

LUYEÄN TAÄP CHUNG

I Muùc tieõu:

Bieỏt : - moỏi quan heọ giửừa 1 vaứ 1 1; à 1 ; 1 à 1

10 10v 100 100v 1000

- Tỡm thaứnh phaàn chửa bieỏt cuỷa pheựp tớnh vụựi phaõn soỏ

- Giaỷi baứi toaựn lieõn quan ủeỏn soỏ trung bỡnh coọng

- Giaựo duùc hoùc sinh tớnh caồn thaọn, trỡnh baứy khoa hoùc

II Đồ dùng dạy - học:

III Caực hoaùt ủoọng:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: Kiểm tra VBT làm ở nhà

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Bài giảng

2 Baứi cuừ: Luyeọn taọp chung

- Neõu caựch so saựnh 2 phaõn soỏ cuứng maóu

soỏ? VD?

- Hoùc sinh neõu

- Hoùc sinh nhaọn xeựt

- Neõu caựch so saựnh 2 phaõn soỏ cuứng tửỷ

soỏ? VD?

- Muoỏn coọng hoaởc trửứ nhieàu phaõn soỏ

khaực maóu ta laứm sao?

3 Giụựi thieọu baứi mụựi:

ẹeồ cuỷng coỏ khaộc saõu hụn caực kieỏn thửực

tỡm phaàn chửa bieỏt, giaỷi toaựn lieõn quan

ủeỏn trung bỡnh coọng, tổ soỏ, tổ leọ Hoõm

nay, chuựng ta cuứng nhau tỡm hieồu qua

tieỏt “Luyeọn taọp chung”

4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:

 Baứi 1:

- Yeõu caàu hoùc sinh mụỷ SGK vaứ ủoùc baứi - Hoùc sinh ủoùc thaàm baứi 1, trao ủoồi vụựi baùn

beõn caùnh vaứ traỷ lụứi: a 10 laàn ; b 10 laàn ; c

10 laàn

- ẹeồ laứm ủửụùc baứi 1 ta caàn naộm vửừng

caực kieỏn thửực naứo?

 Giaựo vieõn nhaọn xeựt - Hoùc sinh nhaọn xeựt

- Hoùc sinh laứm baứi - HS sửỷa baứi

 Giaựo vieõn nhaọn xeựt - Hoùc sinh nhaọn xeựt

- ễÛ baứi 2 oõn taọp veà noọi dung gỡ? - Tỡm thaứnh phaàn chửa bieỏt

Trang 3

- Nêu cách tìm số hạng? Số bị trừ? Thừ

số? Số bị chia chưa biết?

- Học sinh tự nêu

* Hoạt động 2: HDHS giải toán - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 3: - 1 học sinh đọc đề - lớp đọc thầm

_Trong 2 giờ vòi chảy được bao nhiêu

bể ?

( 2/15 + 1/5 )

-HS nêu cách cộng 2 phân số khác mẫu số

- Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy

được bao nhiêu ta áp dụng dạng toán

nào ?

- Dạng trung bình cộng

- Học sinh làm bài - HS sửa bảng

Đáp số: 16 bể

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

- Hoạt động nhóm

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Khái niệm số thập phân

- Nhận xét tiết học

- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa của chuyện : Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bóp của cá heo với con người (trả lời được câu hỏi 1,2,3)

- Giáo dục học sinh biết uyê quí cá heo

II Chuẩn bị:

- Thầy: Truyện, tranh ảnh về cá heo

- Trò : SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Tác phẩm của Sin-le và tên

phát xít

- Bốc thăm số hiệu - Lần lượt 3 học sinh đọc

Trang 4

- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Những người bạn tốt”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân

- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin,

boong tàu

- 1 Học sinh đọc toàn bài

- Luyện đọc những từ phiên âm

- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại.Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn

Đoạn 4: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo

- Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa

hiểu (nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống

biển? - Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông

- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận

- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn

- Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhận xét

* Nhóm 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2

- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời? - đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát → cứu A-ri-ôn khi

ông nhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền

* Nhóm 2:

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài

- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng

yêu, đáng quý ở điểm nào?

- Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ

- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy

Trang 5

xuống biển

* Nhóm 3:

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài

- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của

đám thủy thủ và của đàn cá heo đối với

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc

- Nêu nội dung chính của câu chuyện? -Đại ý : Khen ngợi sự thông minh, tình

cảm gắn bóp của cá heo với con người

* Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

- Nêu giọng đọc? - Học sinh đọc toàn bài

- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câu chuyện

* Hoạt động 4: Củng cố

- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn

cảm - Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3 bạn)

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên

sông Đà”

- Nhận xét tiết học

TPPCT: Tiết:2 Tiết:5 ĐỊA LÍ

TPPCT:7 ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ

- Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản : đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, các sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ

- Tự hào về quê hương đất nước Việt Nam

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phiếu học tập - Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Trò: SGK, bút màu

III Các hoạt động:

Trang 6

2 Bài cũ: “Đất và rừng”

- Học sinh trả lời1/ Kể tên các loại rừng ở Việt Nam và cho biết đặc điểm từng loại rừng?

2/ Tại sao cần phải bảo vệ rừng và trồng rừng?

 Giáo viên đánh giá

3 Giới thiệu bài mới: “Ôn tập” - Học sinh nghe → ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Ôn tập về vị trí giới

hạn phần đất liền của VN

- Hoạt động nhóm (4 em)

+ Bước 1: Để biết được vị trí giới hạn

của nước, các em sẽ hoạt động nhóm 4,

theo yêu cầu trong yếu → xác định giới

hạn phần đất liền của nước ta

- Giáo viên phát phiếu học tập có nội

* Yêu cầu học sinh thực hiện các nhiệm

vụ:

- Thảo luận nhiều nhóm nhưng giáo

viên chỉ chọn 6 nhóm đính lên bảng

bằng cách sau:

+ Chỉ các tên: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Biển đông, Hoàng Sa, Trường

Sa

+ Nhóm nào xong trước chạy lên đính

ngược bản đồ của mình lên bảng →

chọn 1 trong 6 tên đính vào bản đồ lớn

của giáo viên lần lượt đến nhóm thứ 6

- Học sinh thực hành

- Các nhóm khác → tự sửa

- Mời một vài em lên bảng trình bày lại

về vị trí giới hạn - Học sinh lên bảng chỉ lược đồ trình bày lại

+ Bước 2 :

_GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện

 Giáo viên chốt

* Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên Việt

Nam

- Giáo viên nhận xét chốt ý điền vào

bảng đã kẻ sẵn (mẫu SGK/77) từng đặc

điểm như:

 Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới

- Thảo luận theo nội dung trong thăm, nhóm nào xong rung chuông chạy nhanh đính lên bảng, nhưng không được trùng với nội dung đã đính lên bảng (lấy 4 nội dung)

Trang 7

gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay

đổi theo mùa

 Sông ngòi: Nước ta có mạng lưới sông

dày đặc nhưng ít sông lớn

 Đất: Nước ta có 2 nhóm đất chính: đất

pheralít và đất phù sa

 Rừng: Đất nước ta có nhiều loại rừng

với sự đa dạng phong phú của thực vật

và động vật

* Nội dung:

1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu 2/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 3/ Tìm hiểu đặc điểm đất

4/ Tìm hiểu đặc điểm của rừng

- Các nhóm khác bổ sung

- Học sinh từng nhóm trả lời viết trên bìa nhóm

* Hoạt động 3 : Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp

- Em nhận biết gì về những đặc điểm tự

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Dân số nước ta”

- Nhận xét tiết học

Tiết:3 CHÍNH TẢ

DÒNG KÊNH QUÊ HƯƠNG TPPCT:7 LUYỆN TẬP ĐÁNH DẤU THANH

I Mục tiêu:

- Viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện được 2 trong 3 ý (a,b,c)của BT 3

* HS khá giỏi làm được đầy đủ bài tập 3

-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng phụ ghi bài 3, 4

III Các hoạt động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng

lớp tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ

- 2 học sinh viết bảng lớp

- Lớp viết nháp

 Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

- Luyện tập đánh dấu thanh

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

Trang 8

- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết

chính tả

- Học sinh lắng nghe

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số

từ khó viết

- Học sinh nêu

 Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

- Giáo viên đọc bài đọc từng câu hoặc

từng bộ phận trong câu cho học sinh biết - Học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm vở - Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học

sinh

* Hoạt động 2: HDSH làm luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một

vần thích hợp với cả ba chỗ trống trong

bài thơ

- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3

* HS khá giỏi làm được đầy đủ bài tập

3.

Những học sinh còn lại làm ý a,b

- 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một

vần thích hợp với cả ba chỗ trống trong

bài thơ

- Học sinh sửa bài - lớp nhận xét cách điền

tiếng có chứa ia hoặc iê trong các thành

ngữ

 Giáo viên nhận xét - 1 học sinh đọc các thành ngữ đã hoàn

thành

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Qui tắc đánh dấu thanh”

- Nhận xét tiết học

Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009

Trang 9

Bài tập cần làm : 1,2.

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Hệ thống câu hỏi - Tình huống - Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trong SGK

- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

 Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

bài “Khái niệm số thập phân”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Giúp học sinh nhận

biết khái niệm ban đầu về số thập

phân (dạng đơn giản)

- Hoạt động cá nhân

a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận

xét từng hàng trong bảng ở phần (a)

để nhận ra:

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm

1dm hay 101 m viết thành 0,1m 1dm = 101 m (ghi bảng con)

- Giáo viên ghi bảng

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm

1cm hay 1001 m viết thành 0,01m 1cm = 1001 m

- Giáo viên ghi bảng

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m 0dm 0cm 1mm là 1mm1mm hay 10001 m viết thành 0,001m 1mm = 10001 m

- Các phân số thập phân 101 , 1001 ,

1000

1

được viết thành những số nào?

- Các phân số thập phân được viết thành 0,1; 0,01; 0,001

- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa

viết, vừa nêu: 0,1 đọc là không phẩy

một

- Lần lượt học sinh đọc

Trang 10

- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số

1

- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự

- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001

đọc lần lượt từng số - Học sinh đọc

- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ;

0,001 gọi là số thập phân - Học sinh nhắc lại

- Giáo viên làm tương tự với bảng ở

phần b

- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ;

0,007 là các số thập phân

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 1:

- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự giải

các bài tập - Học sinh làm bài

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa

miệng - Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tự mời bạn 7

10 5

10 2

1000 4

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà

- Nhận xét tiết học

Tiết : 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TPPCT: 13 TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu:

- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ)

Trang 11

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III) ; tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)

* HS khá giỏi làm được toàn bộ bài tập 2 (mục III)

- Có ý thức sử dụng từ đúng

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phiếu bài tập

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”

- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm và đặt câu để phân biệt nghĩa

 Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm hiểu về

các nét nghĩa của từ”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Hoạt động nhóm, lớp

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Giáo viên nhấn mạnh : Các từ răng,mũi,

tai là nghĩa gốc của mỗi từ - Học sinh sửa bài

- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn

được gọi tên cho nhiều sự vật khác và

mang thêm những nét nghĩa mới → nghĩa

chuyển

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp đọc thầm

- Từng cặp học sinh bàn bạc

- Học sinh lần lượt nêu

- Răng cào → răng không dùng để cắn -

so lại BT1 - Mũi thuyền → mũi thuyển nhọn, dùng để rẽ nước, không dùng để thở, ngửi; Tai ấm → giúp dùng để rót nước, không dùng để nghe

⇒ Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét

nghĩa mới

Trang 12

- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượt nêu giống:

Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra

 Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta

thấy mối quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa

khác, vừa giống - Phân biệt với từ đồng

- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

- Lưu ý học sinh: - Học sinh làm bài

+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa

+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét

Bài 2:

- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc

* cho học sinh khá giỏi làm toàn bộ bài

- Nghe giáo viên chốt ý

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

- Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ

“chân”, “đi”

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng nghĩa”

Tiết : Tiết 4 KHOA HỌC

I Mục tiêu:

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường để góp phần phòng tránh bệnh sốt

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét

- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả lời + Bệnh sốt rét là do đâu ? - Do kí sinh trùng gây ra

- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng

thành?

- Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang bụi rậm,

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới: Phòng bệnh sốt

xuất huyết

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp

 Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm

- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1 trang 28 trong SGK

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

 Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn

làm việc theo hướng dẫn trên

 Bước 3: Làm việc cả lớp 1) Do một loại vi rút gây ra

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm

lên trình bày

2) Muỗi vằn

3 ) Trong nhà4) Các chum, vại, bể nước5) Tránh bị muỗi vằn đốt

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu

hỏi: Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có

nguy hiểm không? Tại sao?

- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốc đặc trị

Giáo viên kết luận:

- Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung

gian truyền bệnh

- Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết

người trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc

đặc trị để chữa bệnh

* Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động lớp, cá nhân

 Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan

sát các hình 2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và

trả lời câu hỏi

- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm

trong từng hình đối với việc phòng chống

bệnh sốt xuất huyết?

- Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nam đang khơi thông cống rãnh ( để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

Trang 14

- Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày ( để ngăn không cho muỗi đốt

vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày và ban đêm )

- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

 Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh

thảo luận câu hỏi :

+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh

sốt xuất huyết ?

+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào

để diệt muỗi và bọ gậy ?

- Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổ chức phun hóa chất, xử lý các nơi chứa nước )

→ Giáo viên kết luận:

Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất

là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung

quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để

muỗi đốt Cần có thói quen ngử màn, kể

cả ban ngày

- Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy?

* Hoạt động 3: Củng cố

- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn là

vật trung gian truyền bệnh

- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung

quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗi đốt

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não

- Nhận xét tiết học

Tiết :5 13 KĨ THUẬT

I MỤC TIÊU :

- Biết cách nấu cơm

- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình

* Ghi chú : Không yêu cầu HS thực hành nấu cơm ở lớp

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

NX : 2 CC :3 ( Tổ 3,4 )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Chuẩn bị : Gạo tẻ , nồi , bếp , lon sữa bò , rá , chậu , đũa , xô …

- Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 15

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ : Chuẩn bị nấu ăn

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

3 Bài mới : Nấu cơm

a) Giới thiệu bài :

Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các cách nấu cơm trong

gia đình

MT : Giúp HS nắm các cách nấu cơm

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu các cách nấu cơm ở

gia đình

- Tóm tắt các ý trả lời của HS : Có 2 cách nấu cơm

là nấu bằng soong hoặc nồi và nấu bằng nồi cơm

điện

- Nêu vấn đề : Nấu cơm bằng soong và nồi cơm

điện như thế nào để cơm chín đều , dẻo ? Hai cách

nấu cơm này có những ưu , nhược điểm gì ; giống

và khác nhau ra sao ?

Hoạt động lớp

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách nấu cơm bằng

soong , nồi trên bếp

MT : Giúp HS nắm cách nấu cơm bằng soong , nồi

trên bếp

PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan

- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách tìm

thông tin để hoàn thành nhiệm vụ trên phiếu

- Quan sát , uốn nắn

- Nhận xét , hướng dẫn HS cách nấu cơm bằng

bếp đun

- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm

Hoạt động nhóm

- Các nhóm thảo luận về cách nấu cơm bằng bếp đun theo nội dung phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Vài em lên thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun

- Nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun

4 Củng cố :

- Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc ghi nhớ

Trang 16

Thửự tử , ngaứy 30 thaựng 9 naờm 2009

Thể dục

đội hình đội ngũ- trò chơi: trao tín gậy

I Mục tiêu:

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN Yêu cầu tập hợp hàng nhanh, trật

tự, đi đều vòng trái, vòng phải, thực hiện đợc động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp.

- Trò chơi: “Trao tín gậy” Yêu cầu nhanh nhẹn, bình tĩnh trao tín gậy cho bạn.

II Địa điểm, ph ơng tiện:

- Trên sân trờng.

- 1 còi, 4 tín gậy.

III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu: 6 đến 10 phút.

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung

yêu cầu bài học.

2 Phần cơ bản: 18 đến 22 phút

a) Đội hình đội ngũ: 10 đến 12 phút.

- Ôn tập hàng dọc, hàng ngang, dóng

hàng, điểm số đi đều vòng trái, vòng phải,

đổi chân khi đi sai nhịp.

- Giáo viên quan sát, sửa sai.

- Giáo viên quan sát, nhận xét biểu dơng

thi đua.

b) Trò chơi vận động: 7 đến 8 phút.

- Trò chơi: “Trao tín gậy”

- Giáo viên nêu tên trò chơi.

- Hớng dẫn cách chơi.

- Giáo viên quan sát nhận xét, biểu dơng.

3 Phần kết thúc:

- Giáo viên hệ thống bài: 1 đến 2 phút.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả học

- Chia tổ tập luyện do tổ trởng điều khiển.

- Cả lớp tập cho từng tổ thi đua trình diễn.

- Học sinh tập hợp theo đội hình chơi.

Trang 17

Biết : Đọc, viết số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp).

- cấu tạo phần thập phân có phần nguyên và phần thập phân

* Bài tập cần làm : bài 1 ; bài 2

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK

- Trò: Bảng con - SGK - Vở bài tập

III Các hoạt động:

2 Bài cũ:

- Học sinh lần lượt sửa bài 2/38, 4/39

(SGK)

 Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Khái niệm số thập phân (tt)

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận

biết khái niệm ban đầu về số thập phân

(ở dạng thường gặp và cấu tạo của số

thập phân)

- Hoạt động cá nhân

- Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập

phân:

- Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng

con

- 2m7dm gồm ? m và mấy phần của mét?

7

m thành 2107 m= 2,7m

- 2107 m có thể viết thành dạng nào? 2,7m:

đọc là hai phẩy bảy mét - Lần lượt học sinh đọc

- Tiến hành tương tự với 8,56m và 0,195m

- Giáo viên viết 8,56

+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể

- Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8,

phần thập phân là gồm các chữ số 5 và 6

ở bên phải dấu phẩy

8 , 56

Phần nguyên phần thập

8 , 56 Phần nguyên phần thập phân

Trang 18

GV gợi ý cho học sinh nêu quy tắc như ở

SGK

* Hoạt động 2: Giúp học sinh biết đọc,

viết số thập phân dạng đơn giản

 Bài 1: gọi Hs nối tiếp nhau đọc STP

Giáo viên và học sih cả lớp cùng hận xét

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân

tích đề, làm bài vào vở

Giáo viên chấm và chữa bài

Bài 2 viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc số đó

HS viết:

9

10 225

810 810, 225 1000

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị

- Nhận xét tiết học

Tiết:1

TPPCT:7 MĨ THUẬT

VẼ TRANH ĐỀ TÀI: AN TOÀN GIAO THÔNG

Tiết 2 TẬP ĐỌC

TPPCT:14 TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.

- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kỳ vĩ của công trình thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 khổ thơ)

- Giáo dục học sinh lòng yêu cảnh đẹp thiên nhiên

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh phóng to một đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động, có tiếng đàn của cô gái Nga - Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc

- Bản đồ Việt Nam

- Trò : Bài soạn phần luyện đọc - Bản đồ Việt Nam

III Các hoạt động:

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Những người bạn tốt

- Học sinh đọc bài theo đoạn

- Học sinh đặt câu hỏi - Học sinh khác trả lời

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Bài thơ “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên

sông Đà” sẽ giúp các em hiểu sự kỳ vĩ

của công trình, niềm tự hào của những

người chinh phục dòng sông

- Học sinh lắng nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

- Hoạt động cá nhân, lớp

 Luyện đọc

- Rèn đọc: Ba-la-lai-ca, sông Đà - 1, 2 học sinh

- Học sinh đọc đồng thanh

- Mỗi học sinh đọc từng khổ thơ - Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ

- Lớp nhận xét

- Giáo viên rút ra từ khó - Trăng, chơi vơi, cao nguyên

 Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nứơc bao la

 Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc

 Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

- Hoạt động nhóm, lớp

- Tìm hiểu bài

- Giáo viên chỉ con sông Đà trên bản đồ - Học sinh chỉ con sông Đà trên bản đồ

nêu đặc điểm của con sông này

- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu - 1 học sinh đọc bài

+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi

lên hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch? - Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông, những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ,

xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ, đêm trăng chơi vơi

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa - Học sinh giải nghĩa: đêm trăng chơi vơi là trăng một mình sáng tỏ giữa trời nước

bao la+ Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh - Có tiếng đàn của cô gái Nga có ánh

Ngày đăng: 13/01/2016, 19:38

w