1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án lớp 5 tuần 28

27 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu :- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng; kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu - Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu câu đơn, câu ghép; tìm đúng ví dụ minh hoạ về c

Trang 1

I Mục tiêu :

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng; kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu

- Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu ( câu đơn, câu ghép); tìm đúng ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết

II Đồ dùng dạy - học :

Phiếu ghi sẵn những bài tập đọc mỗi phiếu ghi tên các bài tập đọc từ tuần 19 - 27

III.Hoạt động dạy - học :

1.Ổn định ttổ chức

2Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài: Đất nước

3.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ

+ Hướng dẫn hình thức kểm tra :

- Mỗi HS được lên bốc thăm chọn bài, sau đó

đựơc xem lại bài khoảng 1-2 phút

-Lên đọc trong SGK ( theo chỉ định trong phiếu)

-HS trả lời một câu hỏi về đoạn vừa đọc

+ Kiểm tra 1/3 số HS trong lớp

+ Theo dõi hướng dẫn kiểm tra + Lần lượt từng HS lên bốc thăm rồi về chỗ chuẩn bị

+ Lên thi đọc, trả lời câu hỏi của

GV nêu

Hoạt động 2: Làm bài tập

Bài 2 : Gọi 1HS đọc yêu cầu đề bài

(?)Bài tập yêu cầu gì ?( tìm vì dụ minh hoạ

cho từng kiểu câu cụ thể )

+ Phát bảng nhóm cho HS

+ Theo dõi HS làm bài

+ Yêu cầu HS đọc câu mình đặt minh hoạ cho

* Câu ghép không có từ nối: VD: Lòng

sông rộng, nước trong xanh

* Câu ghép dùng quan hệ từ : Hễ con gà

trên núi cất tiếng gáy là gà trong bản

+ 1HS báo cáo kết quả làm bài + Lớp nhận xét

+ Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt

Trang 2

cũng cất tiếng gáy lanh lảnh.

* Câu ghép dùng cặp từ hô ứng : VD:

Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra

đồng

-Trời càng nắng to, đường sá càng bụi

-Cho HS trình bày kết quả làm việc

-Nhận xét chốt lại kết quả đúng

4.Củng cố- dặn dò:

Nhận xét tiết học Dặn HS chưa kiểm tra, chuẩn bị tiết sau kiểm tra tập đọc

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường,thời gian

- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy - học :

1.Ổn định ttổ chức

2.Bài cũ: 3 học sinh lên bảng làm bài tập sau

-Tính t của 1 chuyển động với v=32 km/g, quãng đường đi được là 78km

- Tính s của 1 chuyển động với s= 32 km/g, thời gian đi là 1 giờ 20 phút -Viết công thức tính v, s,t của một chuyển động

3.Bài mới: Giới thiệu bài

Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: GV theo dõi và gợi ý để HS nhận ra: Bài toán

yêu cầu so sánh vận tốc của ô tô và xe máy

Bài giải : giờ 30 phút = 4,5 giờ

Mỗi giờ ô tô đi là :135: 3 = 45 ( km/giờ )

Mỗi giờ xe máy đi là :135: 4,5 = 30 ( km)

Mỗi giờ ô tô đi nhanh hơn xe máy là:

45 – 30 = 15( km ) Đáp số: 15 km

-GV chốt lại quan hệ giữa vận tốc và thời gian trên

cùng một quãng đường …khi v tăng thì thời gian đi hết

s giảm và ngược lại.

Bài 2:

Bài giải:

Một giờ xe máy đi được:

(km) 37,5 (m) 37500

60

Vận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ

+ 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm theo

+ HS trao đổi cách giải và làm bài, 1hs làm trên bảng, lớp nhận xét sửa

+ HS đọc đề, tự làm bài + 1 HS lên bảng làm Nhận xét sửa bài

Trang 3

1 giờ 45 phút = 105 phút

+ HS đọc đề, tự làm bài nhận xét sửa bài

4 Củng cố - Dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài

- Xem lại bài, học bài, làm bài 4, Chuẩn bị bài:“ Luyện tập chung”

Mĩ thuật VẼ THEO MẪU: MẪU VẼ CÓ HAI HOẶC BA VẬT MẪU (vẽ màu)

( GV chuyên ngành soạn giảng)

BUỔI CHIỀU

Toán LUYỆN TẬP TÍNH VẬN TỐC

I Mục tiêu: -Qua tiết cho HS luyện tập về tính vận tốc.

-Rèn cho HS biết vận dụng vào giải bài tập

II Các hoạt động dạy học:

?Bài tốn cho biết gì?

?Bài yêu cầu tìm gì?

?Muốn tìm vận tốc ta làm như thế nào?

-Lớp làm vào vở

Bài giải:

Vận tốc của ngưới đi bộ là:

10,5:2,5=4,2(km/giờ) Đáp số:4,2km/giờ -HS đọc yêu cầu

Bài giải:

Thời gian xe máy đi trên đường là:10giờ-8 giờ 15 phút=1 giờ 45 phút =105 phútVận tốc của xe máy là:

73,5:105= 0,7(km/phút)Hay:0,7x 60 =42(km/giờ) Đáp số:42 km/giờ

Trang 4

-về học vă lăm băi ở nhă

Khoa hóc SÖÏ SINH SẠN CỤA ÑOÔNG VAÔT

I Múc tieđu:Sau baøi hóc, HS bieât:

-Trình baøy khaùi quaùt söï sinh sạn cạu ñoông vađt.: vai troø cụa cô quan sinh sạn, söï thú tinh, söï phaùt trieơn cụa hôïp töû

-Keơ teđn moôt soâ ñoông vaôt ñẹ tröùng, ñẹ con

-Giaùo dúc hóc sinh coù yù thöùc bạo veô vaø chaím soùc ñoông vaôt

II Ñoă duøng dáy - hóc

Tranh trang 112,113 SGK

III Caùc hoát ñoông dáy - hóc :

1 Baøi cuõ: 3 hs trạ lôøi caùc cađu hoûi sau:

(?) Keơ teđn moôt soâ loaøi cađy coù theơ móc leđn töø thađn, hoaịc töø reê, töø laù?

2 Baøi môùi: Giôùi thieôu baøi

Hoát ñoông1: Thạo luaôn:

Mt: Bieât trình baøy khaùi quaùt söï sinh sạn cạu ñoông vađt.: vai troø cụa cô quan sinh sạn, söï thú tinh, söï phaùt trieơn cụa hôïp töû

-GV yeđu caău hóc sinh ñóc múc bán caăn bieât SGK

Thạo luaôn nhoùm trạ lôøi caùc cađu hoûi sau:

(?)Ña soâ ñoông vaôt ñöôïc chia thaønh maây gioâng? Ñoù laø

nhöõng gioâng naøo?

(?)Tinh truøng hoaịc tröùng cụa ñoông vaôt ñöôïc sinh ra töø

cô quan naøo? Cô quan ñoù thuoôc gioâng naøo?

(?)Hieôn töôïng tinh truøng keât hôïp vôùi tröùng gói laø gì?

(?)Neđu keât quạ cụa söï thú tinh? Hôïp töû phaùt trieơn

thaønh gì?

-Hóc sinh ñóc thođng tin SGK, thạo luaôn nhoùm trạ lôøi cađu hoûi.-Ñái dieôn nhoùm leđn trình baøy.-Lôùp nhaôn xeùt boơ sung

-Hóc sinh laĩng nghe

-2 hóc sinh nhaĩc lái

Keât luaôn: Ña soâ ñoông vaôt ñöôïc chia laøm hai gioâng: ñöïc vaø caùi Con ñöïc coù cô quan sinh

dúc ñöïc táo ra tinh truøng Con caùi coù cô quan sinh dúc caùi táo ra tröùng

-Hieôn töôïng tinh truøng keât hôïp vôùi tröùng táo thaønh hôïp töû ñöôïc gói laø thú tinh

-Hôïp töû phađn chia nhieău laăn vaø phaùt trieơn thaønh cô theơ môùi, mang nhöõng ñaịc tính cụa boâ mé.

Hoát ñoông 2: Quan saùt:

Mt: Keơ teđn moôt soâ ñoông vaôt ñẹ tröùng, ñẹ con

-Yeđu caău hóc sinh quan saùt hình 112 saùch giaùo khoa

vaø ñieăn vaøo phieâu hóc taôp

Ñoông vaôt ñeơ tröùng -Sađu, thách suøng, gaø, noøng nóc

-Keơ theđm moôt soẫ ñoông vaôt ñẹ tröùng, ñẹ con maø em

-Hóc sinh quan saùt tranh thạo luaôn nhoùm ñođi hoaøn thaønh phieâu

-Ñái dieôn nhoùm trình baøy-Caù nhađn keơ

Trang 5

=> Những động vật sinh sản khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau: Có loại đẻ trứng, có loại đẻ con

Hoạt động 3: Trò chơi: Thi tìm tên những con vật đẻ trứng, đẻ con.

Mt:Củng cố nội dung bài học

-Cho học sinh tiếp sức giũa ba dãy: Trong vòng 5

phút dãy nào viết được nhiều tên động vật đẻ trứng,

đẻ con nhiều dãy thắng

-Học sinh tham gia chơi

-Lớp nhận xét bổ sung

3.Củng cố-Dặn dò:

-Để duy trì nòi giống động vật phải làm gì? Kể tên một số con vật đẻ trứng, đẻ con? -Giáo viên nhận xét tiết học

-Về xem lại bài, học bài, chuẩn bị bài tiếp theo

ThĨ dơc M«n thĨ thao tù chän - trß ch¬i “bá kh¨n”

( GV dạy chuyên soạn - giảng)

Thứ ba ngày 22 tháng3 năm 2011

Chính tả ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 2) I.Mục tiêu:

-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc ( như tiết 1)

- Củng cố khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu Làm đúng các bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép

II.Chuẩn bị:

-Phiếu thăm ghi tên các bài tập đọc kiểm tra như ở tiết 1

- Bảng phụ viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của bài tập 2

III- Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức

2.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài

Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ

Kiểm tra tập đọc ( 1/4 số HS lớp )

-GV yêu cầu HS bốc thăm chọn bài đọc

- GV cho HS đọc bài kết hợp trả lời 1 câu hỏi về

đoạn, bài vừa đọc và ghi điểm cho HS

- HS lên bốc thăm bài đọc, xem lại bài khoảng 1- 2 phút

- HS đọc đoạn kết hợp trả lời câu hỏi của GV lớp theo dõi

Hoạt động 2: Làm bài tập 2

- GV cho 1HS nêu yêu cầu đề bài.Yc học sinh đọc

lần lượt từng câu văn và làm bài

-GV phát giấy đã phô tô BT2 cho 3 – 4 HS làm

bài

-Nêu yêu cầu đề bài Học sinh đọc lần lượt từng câu văn và làm bài cá nhân

-HS nối tiếp nhau nêu câu văn

Trang 6

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét, sửa chữa cho HS:

a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên

trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy /

chúng rất quan trọng./ …

b) Nếu mỗibộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn

làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ

sẽ hỏng./ sẽ chạy không chính xác./ sẽ không

hoạt động./

c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống

trong xã hội là: “ Mỗi người vì mọi người và mọi

người vì mỗi người”

của mình – cả lớp nhận xét, bổ sung HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp và trình bày – nhận xét, sửa chữa

3.Củng cố - dặn dò:

GV tóm tắt nội dung bài Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị ôn tập phần tiếp theo

Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:

- Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc, quãng đường.

- Thực hành giải toán chuyển động ngược chiều trong cùng thời gian

II.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: “Luyện tập chung”Cho HS làm lại bài tập 4 tiết trước ( trang 144)

2.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: a) HS đọc đề vẽ tóm tắt

(?)Em có nhận xét gì về 2 chuyển động

trên cùng một quãng đường ?

(?) Trong 1 giờ 2 chuyển động gần lại

nhau bao nhiêu km?

(?)Muốn tìm thời gian 2 xe gặp nhau, ta

làm thế nào ?

- GV công thức tìm thời gian gặp nhau của

v 2 ) hay

B1: Tìm tổng vận tốc 2 chuyển động

-HS đọc đề -HS lên bảng vẽ tóm tắt

+ 2 chuyển động ngược chiều nhau

+ Bằng tổng của 2 vận tốc 2 cđ

+ Lấy quãng đường chia cho tổng của 2 vận tốc

B2: Thời gian= quãng đường : tổng vận tốc

- Cho HS giải

- Chốt cách làm dạng toán này

-Học sinh giải

-Cả lớp nhận xét

Trang 7

b) Cho HS áp dụng công thức làm bài

Thời gian để hai ô tô gặp nhau là:

276: ( 42 + 50 ) = 3 ( giờ )Đáp số: 3 giờ

Bài 3: GV gọi 1 HS đọc đề

- GV lưu ý HS phải đổi đơn vị đo quãng đường

theo mét, hoặc đơn vị đo vận tốc theo m/phút

- Cho HS thảo luận cách làm trong nhóm bàn,

làm bài vào vở

-GV phát cho 3 nhónm 3 bảng nhóm làm bài

Vận tốc chạy của ngựa là:

15: 20 = 0,75 ( km/phút )0,75 km/phút = 750 m/phút

- Đọc đề, nêu cách làm

- Làm vở, chữa bài bảng lớp

- HS đọc đề, nhận xét về đơn vị đo quãng đường trong bài

-Nêu tóm tắt

-Thảo luận cách giải bài, giải vở.-Các nhóm làm xong dán bài lên bảng

-Các nhóm khác nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

Tóm tắt nội dung bài Dặn HS về nhà làm lại bài 4/145 Chuẩn bị: Luyện tập

chung Nhận xét tiết học.

Luyện từ và câu ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 3) I.Mục tiêu:

-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc ( như tiết 1)

- Đọc hiểu nội dung ý nghĩa của bài văn “Tình quê hương”; tìm được các câu

ghép; từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn

II.Chuẩn bị: Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2.

III.Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức

2.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài

Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc ( Thực hiện như tiết 1)

Hoạt động 2 : Làm bài tập 2

(?)Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện

tình cảm của tác giả với quê hương ? (?)

- Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương?

-2HS đọc yêu cầu bài HS1đọc bài “Tình quê hương” và chú giải , HS 2 đọc các câu hỏi

(?) Tìm các câu ghép trong bài văn ?

- Dán lên bảng 5 câu ghép và cùng HS phân

tích và gạch dưới C-V của tùng vế câu

+ Câu 3 là một câu ghép có 2 vế ( bản thân vế

thứ 2 có cấu tạo như một câu ghép

+ Câu 4 là câu ghép có 3 vế câu

+ Câu 5 là câu ghép có 4 vế câu

-HS thực hiện các yc của GV

-đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ,

nhớ thương mãnh liệt, day dứt )

- Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác

giả với quê hương

Trang 8

(?)Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế

có tác dụng liên kết câu trong bài văn ?

- GV nhận xét, chốt ý đúng:

+ Các từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết

câu: tôi, mảnh đất được lặp lại nhiều lần có

tác dụng liên kết câu

+ Các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên

kết câu:

Đoạn 1 : mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho

từ làng quê tôi (câu 1)

Đoạn 2 : mảnh đất quê hương (câu 3) thay

cho mảnh đất cọc cằn (câu 2)

mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho mảnh đất quê

- HS phát biểu – nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

Tóm tắt nội dung bài, yêu cầu HS về nhà xem lại các BT Chuẩn bị: Ôn tập tiếp theo Nhận xét tiết học

Tin học

( GV dạy chuyên soạn giảng)

BUỔI CHIỀU

Tốn LUYỆN TẬP QUÃNG ĐƯỜNG.

I Mục tiêu: - Qua tiết HS nắm chắc về tính quãng đường

- HS vận dụng được cơng thức để tính

II Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định

2 Nội dung ơn luyện:

Bài 1: Một ơ tơ đi trong 3 giờ với vân tốc

46,5km/giờ.Tính quãng đường ơ tơ đã đi

?Muốn tính được vận tốc quãng đường ơ

tơ đi ta làm thế nào?

Bài 2:

Một người đi xe máy với vận tốc 36

km/giờ.Đi trong 1giờ 45 phút.Tính quãng

đường người đĩ đi được

- Chấm vở

-HS đọc yêu cầu Làm BT vào vở

- 1 HS chữa bài trên bảng

Bài giải:

Quãng đường ơ tơ đi được là:

46,5x3=139,5(km)Đáp số: 139,5km-HS đọc yêu cầu Làm BT vào vở

- 1 HS cĩ bài làm tốt chữa bài trên bảng

Bài giải:

Đổi 1giờ 45 phút=1,75 giờQuãng đường xe máy đi được là:

36 x 1,75 = 63( km)Đáp số:63 km

Trang 9

Bài 3:

Vận tốc của máy bay là 800km/giờ.Tính

quãng đường máy bay đã bay trong2giờ 15

3 Củng cố dặn dị: Về ơn và học bài ở nhà

Tiếng Việt

ƠN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU

I Mục tiêu:

- HS củng cố một số kiến thức về liên kết câu trong đoạn văn

- Rèn kĩ năng trình bày bài

II Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định :

2 Nội dung ơn luyện:

-Bài 1: Điền những từ ngữ thích hợp vào

chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn

văn sau:

a, Con gấu càng leo lên cao thì khoảng

cách giữa tơi và nĩ lại càng gần lại Đáng

gườm nhất là lúc mặt nĩ quay vịng về phía

tơi: chỉ một thống giĩ vẩn vơ tạt từ hướng

tơi sang nĩ “ mùi người” sẽ bị gấu phát hiện

xem ra nĩ say bọng mật ong hơn là tơi

b, Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể

chuyện Hơm sau rủ nhau ra cồn cát tìm

những bơng hoa tím.Lúc về ,tay đứa nào

cũng cầm một nắm hoa

Bài 2: Viết đoạn văn cĩ sử dụng từ thay thế

để liên kết câu trong bài

- Nhận xét, đánh giá , cho điểm những bài

a Nhưng

b lũ trẻ

- Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở

- Tiếp nối nhâu đọc bài của mình trước lớp

Địa lí CHÂU MĨ ( tiếp theo) I.Mục tiêu:

- Nắm phần lớn người dân châu Mĩ là dân nhập cư

- Trình bày một số đặc điểm chính của kinh tế châu Mĩ và một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì Xác định trên bản đồ vị trí của Hoa Kì

II Đồ dùng dạy - học:

- Các hình của bài trong SGK Bản đồ thế giới

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 10

1.Bài cũ: - Nêu vị trí của châu Mĩ?

- Nêu đặc điểm chính của địa hình châu Mĩ?

2.Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi bảng

Hoạt động 1: Dân cư châu Mĩ.

Mt: Nắm phần lớn người dân châu Mĩ là dân nhập cư

-GV yêu cầu hs đọc thông tin SGK Thảo luận

nhóm nội dung sau:

(?)Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các

châu lục ?

(?)Nêu thành phần dân cư châu Mĩ?

(?)Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở đâu?

-GV nhận xét bổ sung

=> Kết luận: Châu Mĩ đứng thứ 3 về số dân

trong các châu lục và phần lớn dân cư châu Mĩ

là dân nhập cư

- Học sinh dựa vào bảng số liệu ở bài 17 và nội dung ở mục 3, trả lời các câu hỏi GV nêu cho cả lớp thảo luận

-Đại diện các nhóm lên trình bày, nhận xét bổ sung

Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế

Mt: Trình bày một số đặc điểm chính của kinh tế châu Mĩ

- Giáo viên yc học sinh quan sát hình 4, đọc SGK

rồi thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:

(?)Kể tên một số cây trồng và vật nuôi ở châu

Mĩ?

(?)Kể tên một số ngành công nghiệp chính châu

Mĩ? So sánh sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ

với Trung Mĩ và Nam Mĩ?

-Học sinh quan sát hình 4, đọc SGK rồi thảo luận nhóm theo các câu hỏi gv nêu

- Đại diện các nhóm trả lời và bổ sung

=>Kết luận: Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển, công nghiệp hiện đại; còn ở Trung Mĩ

và Nam Mĩ sản xuất nông phẩm nhiệt đới và công nghiệp khai khoáng

Hoạt động 3: Hoa Kì

-Giáo viên gọi học sinh lên chỉ vị trí của Hoa Kì,

Thủ đô Oa-sinh- tơn trên bản đồ thế giới

-HS thảo luận nhóm một số đặc điểm nổi bät của

Hoa Kì (theo thứ tự: vị trí, diện tích, dân số đứng

thứ mấy trên thế giới), đặc điểm kinh tế, sản

phẩm công nghiệp và nông nghiệp nổi tiếng

Kết luận: Hoa Kì nằm ở Bắc Mĩ, là một trong

những nước có nền kinh tế phát triển nhất thế

giới Hoa Kì nổi tiếng về sản xuất điện, máy móc,

thiết bị với công nghệ cao và nông phẩm như lúa

mì, thịt, rau.

- 1 số Học sinh lên chỉ vị trí của Hoa Kì và Thủ đô Oa-sinh-tơn trên lược đồ hình 2

- Thảo luận nhóm-Dại diện nhóm trình bày một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì (theo thứ tự: vị trí, diện tích, dân số đứng thứ mấy trên thế giới), đặc điểm kinh tế, sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp nổi tiếng

- Đọc lại bài học

3.Củng cố- dặn dò:

Học bài.Chuẩn bị: “Châu Đại Dương và châu Nam Cực” Nhận xét tiết học

Trang 11

Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011

Tập đọc ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 4) I.Mục đích yêu cầu:

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc ( như tiết 1)

- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả trong 9 tuần đầu học kì II Nêu được dàn ý của 1 trong những bài văn miêu tả trên; nêu chi tiết hoặc câu văn hs yêu thích; giải thích lí do yêu thích chi tiết hoặc câu văn đó

II.Chuẩn bị :

Phiếu ghi sẵn những bài tập đọc Bút dạ, giấy khổ to

III Hoạt động :

1.Bài mới : G.T bài

Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ ( Như tiết 1)

Hoạt động 2:Làm các bài tập

Bài 2: hs đọc yc của bài; mở mục lục sách tìm nhanh

tên các bài đọc là văn miêu tả từ tuần 19- 27

-HS phát biểu- Gv kết luận: Có 3 bài tập đọc là văn

miêu tả trong 9 tuần đầu của HKII: Phong cảnh đền

Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân,Tranh làng Hồ

+ Đọc cầu đề bài mở mục lục sách tìm nhanh tên các bài đọc là văn miêu tả từ tuần 19- 27

-Bài tập 3: hs đọc yc của bài, một số hs nối tiếp nhau cho

biết em chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả nào?

-GV cho hs lập dàn ý bài văn (nêu chi tiết hoặc câu văn

mình thích; giải thích lí do)

-GV mời 3 hs làm trên giấy có dàn ý dán bài lên bảng,

trình bày Cả lớp và GV nhận xét bổ sung hoàn chỉnh dàn

ý; bình chọn bạn làm bài tốt nhất

Ví dụ: Bài Tranh làng Hồ

a)Dàn ý

Đoạn 1: Cảm nghĩ chung của tác giả về tranh làng Hồ và

nghệ sĩ dân gian

-Đoạn 2: Sự độc đáo của nội dung tranh làng Hồ

-Đoạn 3: Sự độc đáo của kĩ thuật tranh làng Hồ

b) Chi tiết em thích:

Màu trắng điệp:màu trắng với những hạt cát của điệp trắng

nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn

-Hs đọc yc của bài, một số hs nối tiếp nhau cho biết chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả

- Hs lập dàn ý bài văn

- Lớp nhận xét bổ sung hoàn chỉnh dàn ý; bình chọn bạn làm bài tốt nhất

3.Củng cố - Dặn dò:

Nhận xét tiết học Nhắc hs về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn miêu tả đã

chọn, chuẩn bị ôn tập tiết 5

Kĩ thuật

Trang 12

LAẫP MAÙY BAY TRệẽC THAấNG ( Tieỏt 2) I/ Mục tiêu

Sau khi học bài này, học sinh biết:

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng

- Lắp đửợc máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng quy định

II/ Đồ dùng dạy học

Boọ ủoà duứng laộp gheựp moõ hỡnh kú thuaọt

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Khởi động

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu

a)Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu

- Cho Hs quan sát mẫu máy bay trực thăng đã

lắp sẵn

- HD học sinh quan sát kĩ và trả lời câu hỏi: để

lắp đợc máy bay trực thăng cần mấy bộ phận?

Hãy kể tên các bộ phận đó?

* Tóm tắt nội dung chính hoạt động 1

b) Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật

* HD tháo rời các chi tiết, xếp gọn vào hộp

3 Củng cố - Dặn dò - Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

* HS chọn các chi tiết theo hớng dẫn

- Chú ý theo dõi các thao tác của GV, ghi nhớ các thao tác

* Quan sát cách tháo rời các chi tiết

Toaựn LUYEÄN TAÄP CHUNG I.Muùc tieõu:Giuựp hoùc sinh

-Laứm quen vụựi toaựn chuyeồn ủoọng cuứng chieàu

-Reứn kú naờng tớnh vaọn toỏc, quaừng ủửụứng, thụứi gian

II Caực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc

1.OÅn ủũnh toồ chửực

2.Kieồm tra:

2 HS neõu coõng thửực tớnh vaọn toỏc, thụựi gian, quaừng ủửụứng cuỷa moọt chuyeồn ủoọng ủeàu

3 Baứi mụựi : Giụựi thieọu baứi hoùc

Hửụựng daón hoùc sinh laứm baứi taọp

Trang 13

(?)Có mấy chuyển động đồng thời? Chuyển động

cùng chiều hay ngược chiều?

(?)Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp là bao nhiêu

km?

GV hướng dẫn học sinh giải:

Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:

B2: Thời gian gặp nhau = Quãng đường cách nhau :

hiệu vận tốc

Bài 1b) cho hs vận dụng kiến thức bài 1 để

giải-Giải:

Quãng đường xe đạp đi trước xe máy là:

12 x 3 = 36(km)Hiệu vận tốc xe máy và xe đạp là: 36 -12 = 24(km)

Thời gian xe máy gặp xe đạp là: 36 : 24 = 1,5 (giờ)

1,5 giờ = 1 giờ 30 phútĐáp số: 1 giờ 30 phút

Bài 2:

Bài3:

Thời gian xe máy đi trước ô tô :

11giờ 7phút – 8 giờ 37 phút = 2giờ 30phút= 2,5 giờ

Khi ô tô đi thì xe máy đã đi được quãng đườnglà:

36 x 2,5 = 90(km)Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là: 54 -36 = 18(km)

Thời gian ô tô đuổi kịp xe máy là: 90 : 18 = 5( giờ)

Ôâ tô đuổi kịp xe máy lúc:

11giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút

Đáp số 16 giờ 7 phút

thầm theo, trao đổi trả lời yc của GV

-2 chuyển động cùng chiều nhau

- 24 km-HS theo dõi hd của GV

- HS vận dụng kiến thức bài

1 để

giải 1 HS lên bảng giải giải cả lớp làm bài vào vở

-Hs nhận xét sửa bài

- HS đọc đề bài, tự làm bài

1 HS lên bảng giải- lớp nhận xét chữa bài:

- HS đọc yc bài- HS thảo luận nhóm giải bài

-Đại diện các nhóm làm trên phiếu học tập dán bài lên bảng

-Cả lớp nhận xét, sửa bài

4.Củng cố – dặn dò: GV tóm tắt nội dung cơ bản của tiết học

HS về hoàn chỉnh bài nếu chưa làm xong

Kể chuyện

Ngày đăng: 13/01/2016, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w