- Hiểu các tình huống cần viết văn bản báo cáo.. Giới thiệu bài mới 1’: Ngoài văn bản đề nghị, trong cuộc sống đôi khi ta phải trình bày một vấn đề, một kết quả công việc nào đó cho ng
Trang 1Tuần 34
Tiết: 124 Tập làm văn: VĂN BẢN BÁO CÁO
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Tìm hiểu sâu hơn về văn bản hành chính ở các kiếu văn bản báo cáo
- Hiểu các tình huống cần viết văn bản báo cáo
- Biết cách viết một văn bản báo cáo đúng quy cách
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
Đặc điểm của văn bản báo cáo: hoàn cảnh mục đích, yêu cầu, nội dung, cách làm loại văn bản này
2 Kỹ năng:
- Nhận biết văn bản báo cáo
- Viết văn bản báo cáo đúng quy cách
- Nhận ra được những sai sót thướng gặp khi viết văn bản báo cáo
3 Tư tưởng:
Nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết văn bản báo cáo
III CHUẨN BỊ
1 GV : Giáo án + SGV + bảng phụ
2 HS : Bài soạn + SGK
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Mỗi lớp 2 em
Nêu khái niệm văn bản đề nghị? Nêu cách làm văn bản đề nghị
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới (1’):
Ngoài văn bản đề nghị, trong cuộc sống đôi khi ta phải trình bày một vấn đề,
một kết quả công việc nào đó cho người có trách nhiệm hoặc cơ quan chủ quản giải quyết Vậy khi đó chúng ta phải làm văn bản gì? Để tìm hiểu điều này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu “Văn bản báo cáo”
b Tiến hành hoạt động
Hoạt động 1(21’)
- GV gọi HS đọc hai văn
bản báo cáo SGK/133,134
- Đọc
I Đặc điểm của văn bản báo cáo
1 Mục đích
? Ở văn bản 1: Ai là người - Báo cáo về kết quả hoạt VB1: Báo cáo về kết quả
Trang 2viết báo cáo? Báo cáo việc
gì?
động chào mừng ngày 20.11
hoạt động chào mừng ngày 20.11
? Ở văn bản 2, Ai là người
viết báo cáo? Báo cáo việc
gì?
?Văn bản 1,2 báo cáo để
làm gì?
- Báo cáo kết quả quyên góp ủng hộ các bạn HS vùng lũ lụt
- Tổng kết về tình hình, sự việc và kết quả đạt được của một cá nhân hay một tập thể
VB2: Báo cáo kết quả quyên góp ủng hộ các bạn
HS vùng lũ lụt ->Tổng kết về tình hình,
sự việc và kết quả đạt được của 1 cá nhân hay tập thể
? Khi báo cáo cần phải
chú ý đến những yêu cầu
gì về nội dung – hình
thức?
- Nội dung: Trình bày kết quả cụ thể, số liệu rõ ràng
- Hình thức trình bày:
trang trọng rõ ràng và sáng sủa theo một số mục theo yêu cầu của báo cáo
2.Yêu cầu
- Nội dung: Trình bày kết quả cụ thể, số liệu rõ ràng
- Hình thức: trang trọng
rõ ràng và sáng sủa
? Em đã viết báo cáo lần
nào chưa? Hãy chỉ ra một
số trường hợp cần thiết
viết báo cáo sinh hoạt và
học tập ở trường, lớp em?
- Lớp trưởng báo cáo kết quả buổi lao động trồng cây đầu năm học cho cô chủ nhiệm
- Lớp trưởng báo cáo về buổi tham quan Bảo tàng HCM cho cô chủ nhiệm
? Trong các tình huống
trong SGK, tình huống
nào cần phải viết báo cáo?
a Văn bản đề nghị
b Văn bản báo cáo
c Đơn xin nhập học
Hoạt động 2(15’)
? Các mục trong văn bản
báo cáo được trình bày
theo thứ tự nào?(có những
mục nào? Các mục ấy sắp
theo thứ tự nào?)
- SGK
II Cách làm một văn bản báo cáo
1.Tìm hiểu cách làm văn bản báo cáo: các mục quan trọng
? Nêu điểm giống nhau và
khác nhau của hai văn
bản?
- Giống: Cách trình bày các mục
- Khác: Nội dung cụ thể
? Các mục nào quan trọng
cần chú ý trong văn bản
báo cáo?
- Ai báo cáo?
- Báo cáo với ai?
- Báo cáo điều gì?
- Kết quả như thế nào?
- Ai báo cáo?
- Báo cáo với ai?
- Báo cáo điều gì?
- Kết quả như thế nào?
? Hãy nêu cách thức làm
báo cáo qua các mục đã
báo cáo
Trang 3ghi trong SGK - Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Nơi, ngày tháng năm làm báo cáo
- Tên văn bản báo cáo
- Nơi nhận
- Nơi gửi
- Lí do, sự việc, kết quả làm được
- Kí tên
? Tên văn bản báo cáo
thường được viết như thế
nào?
? Các mục trong văn bản
báo cáo được trình bày ra
sao? Khoảng cách giữa
các mục, lề trên, lề dưới?
? Các kết quả của văn bản
báo cáo được trình bày
như thế nào?
? Thế nào là văn bản báo
cáo? Văn bản báo cáo có
những đặc điểm gì?
- SGK/135,136
- HS
- HS
- Ghi nhớ SGK/136
3 Lưu y: SGK/135,136
* Ghi nhớ: SGK/136
4 Củng cố: (2’)
Nêu mục đích của VBBC
5 Dặn dò: (1’)
- Chép bài và học thuộc lòng Ghi nhớ
- Soạn: “Luyện tập Làm văn bản đề nghị và văn bản báo cáo”
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Ngày… tháng… Năm 2011
Kí duyệt
Trang 4Tiết: 125-126
Tuần: 34 Tập làm văn:
LUYỆN TẬP
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ BÁO CÁO
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được cách thức làm hai loại văn bản đề nghị và báo cáo
- Biết ứng dụng các văn bản đề nghị báo cáo vào các tình huống cụ thể
- Tự rút ra những lỗi thường mắc, phương hướng và cách sửa chữa các lỗi thường mắc khi viết hai loại văn bản trên
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Tình huống viết văn bản đề nghị và văn bản báo cáo
- Cách làm văn bản đề nghị và báo cáo Tự rút ra những lỗi thường mắc, phương hướng và cách sửa chữa các lỗi thường mắc khi viết hai loại văn bản này
- Thấy được sựkhacs nhau giữa hai loại văn bản trên
2 Kỹ năng:
Rèn kĩ năng viết một văn bản đề nghị và báo cáo đung quy cách
3 Tư tưởng:
Yêu thích học tập làm văn
III CHUẨN BỊ
1 GV : Giáo án + SGV + bảng phụ
2 HS : Bài soạn + SGK
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Mỗi lớp 2 em
Trình bày cách làm một văn bản đề nghị và báo cáo? Cho 2 tình huống cụ thể về hai loại văn bản này?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới (1’)
Ở tiết trước các em đã được cung cấp lí thuyết và cách viết về văn bản đề
nghị - báo cáo Trong tiết học này, chúng ta chủ yếu đi vào luyện tập để giúp các
em nắm bắt rõ ràng, cụ thể hơn những kiến thức về hai loại văn bản này, từ cách làm bài đến các lỗi thường gặp
b Tiến hành hoạt động
bản đề nghị - báo cáo
Trang 5? Mục đích viết văn bản
đề nghị - báo cáo có gì
khác nhau?
- VBĐN: Nhằm đề xuat một nguyện vọng, ý kiến
- VBBC: Nhằm tổng kết nêu lên những gì đã làm
để cấp tren được biết
a Mục đích
- Văn bản đề nghị: Nhằm
đề xuất một nguyện vọng,
ý kiến
- Văn bản báo cáo: Nhằm tổng kết nêu lên những gì đã làm để cấp trên được biết
? Nội dung văn bản đề
nghị - báo cáo có gì khác
nhau?
- VBĐN: Ai đề nghị? Đề nghị ai? Đề nghị điều gì?
- VBBC: Báo cáo của ai?
Báo cáo với ai? Báo cáo việc gì? Kết quả như thế nào?
b Nội dung
- Văn bản đề nghị: Ai đề nghị? Đề nghị ai? Đề nghị điều gì?
- Văn bản báo cáo: Báo cáo của ai? Báo cáo với ai? Báo cáo việc gì? Kết quả như thế nào?
? Hình thức trình bày của
văn bản đề nghị - báo cáo
có gì khác nhau?
- Giống: Cần trình bày trang trọng, sáng sủa và theo một số mục đã quy định sẵn
- Khác + VBĐN: cần ngắn gọn + VBBC: cần rõ ràng
c Hình thức
* Giống: Cần trình bày trang trọng, sáng sủa và theo một số mục đã quy định sẵn
* Khác
- Văn bản đề nghị: Cần ngắn gọn
- Văn bản báo cáo: Cần
rõ ràng
? Cả 2 loại văn bản này
khi viết có điểm gì cần
lưu ý? Những mục nào
không thể thiếu trong mỗi
loại văn bản?
Hoạt động 2(40’)Tiết 2
- Tên văn bản viết in hoa, khổ chữ to
- Trình bày văn bản cần sáng sủa cân đối
* Những điểm lưu ý: SGK
II Luyện tập
BT1: Tình huống
- Có 1 địa danh rất nổi tiếng gần trường, cả lớp muốn cô giáo chủ nhiệm tổ chức
đi tham quan
- Chuẩn bị cho việc tổng kết năm học, cô giáo chủ nhiệm muốn biết tình hình của lớp em trong học kỳ vừa qua
BT2: Mỗi nhóm viết 1 loại văn bản trên
BT3: Những chỗ sai trong việc sư dụng các văn bản sau đây
a Trường hợp 1: HS viết báo cáo la không phù hợp, trong tình huống này phải viết một lá đơn để trình bày hoàn cảnh gia đình và đề đạt nguyện vọng của mình
Trang 6b Trường hợp 2: HS viết văn bản đề nghị là không phù hợp, trường hợp này phải viết báo cáo vì GVCN muốn biết tình hình và kết quả củalớp trong việc giúp
đỡ gia đình thương binh liệt sĩ và bà mẹ VN Anh hùng
c Trường hợp 3: Trường hợp này cả lớp không thể viết đơn mà phải viết văn bản đề nghị GVCN và BGH trường biểu dương khen thưởng cho bạn H
4 Củng cố: (4’)
GV cho HS ôn lại phần lí thuyết
5 Dặn dò: (1’)
- Học lại lý thuyết 2 bài này
- Mỗi HS tự cho tình huống về 2 văn bản này Viết thành văn bản cụ thể
- Soạn “Ôn tập phần TLV”
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
****************************************
Tiết: 127-128 Tuần: 34
Tập làm văn:
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Khái quát hệ thống hóa kiến thức về văn biểu cảm và văn nghị luận
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm
- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận
2 Kỹ năng:
- Khái quát hệ thống các văn bản biểu cảm và văn nghị luận đã học
- Làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận
3 Tư tưởng:
Yêu thích học tập làm văn
III CHUẨN BỊ
1 GV : Giáo án + SGV + bảng phụ
2 HS : Bài soạn + SGK
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
Trang 72 Kiểm tra bài cũ: (4’) Mỗi lớp 2 em
Hãy nêu tình huống phải làm văn bản đề nghị và báo cáo? Hình thức trình bày
và nội dung của văn bản đề nghị và báo cáo có gì giống và khác nhau?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới (1’)
Trong năm học này, các em đã được tìm hiểu về các văn bản biểu cảm, đáng giá và văn bản nghi lụân Để giúp các em có cái nhìn tổng quát hơn về các văn bản này, chúng ta đi vào tiết học “On tập tập làm văn”
b Tiến hành hoạt động
Hoạt động 1(24’)Tiết 1
? Hãy ghi lại tên các VBBC được học và
đọc trong NV7 (chỉ ghi lại các bài văn
xuôi)
? Em hãy nêu nội dung 1 bài văn biểu
cảm mà em thích?
I Văn bản biểu cảm
- HS kẻ khung vào vở và lần lượt ghi tên của các VBBC
- Mỗi HS có thể chọn 1 bài văn cụ thể VD: Mùa xuân của tôi
? Trong bài văn này tác gỉa đã bộc lộ tình
cảm của mình như thế nào?
- Tình cảm tha thiết, nồng nàn của tác giả đối với quê hương qua việc tái hiện cảnh sắc mùa xuân trên đất Bắc
? Tác giả đã viết “Mùa xuân của tôi”
nhằm mục đích gì?
- Thể hiện tình cảm của mình đối với quê hương
? Như vậy nội dung, mục đích của VBBC
là gì?
- Bộc lộ tình cảm, biểu hiện tình cảm thái độ, đánh giá của người viết đối với người và cảnh
? Để khơi gợi cảm xúc tác giả đã dùng
phương thức biểu đạt nào?
- Tự sự miêu tả nhưng chủ yếu để bộc
lộ cảm xúc
? Đọc 1 câu văn cụ thể trong văn bản đã
biểu hiện tình cảm
-“Mùa xuân của tôi… là…”
? Muốn biểu hiện được tình cảm đối với
quê hương, đất nước, tác giả đã chọn hình
ảnh nào?
- Tác giả đã chọn những nét rất riêng về thời tiết, khí hậu, âm thanh của tiếng nhạn, tiếng trống, chèo
? Muốn bày tỏ tình thương yêu, lòng
ngưỡng mộ, ngợi ca đối với con người,
sự vật, hiện tượng thì phải nêu lên điều gì
của con người, sự vật, hiện tượng đó?
- Những nét riêng, đặc sắc, đặc biệt, ấn tượng của đối tượng
? Một bài văn biểu cảm thường có bố cục
như thế nào?
* Nội dung ghi bảng
- MB: Giới thiệu đối tượng cần bộc lộ tình cảm
- TB: Nêu lên tình cảm, cảm xúc
- KB: Khẳng định tình cảm
Trang 8Tên bài Đặc điểm Bố cục
- Cổng trường mở ra
-Mẹ tôi
- Cuộc chia tay của những
con búp bê
- Sài Gòn tôi yêu
- Mùa xuân của tôi
- Một thứ quà của lúa non:
Cốm
Nội dung
Mục đích
Phương thức Trữ
tình
Biểu hiện tình cảm, thái độ, đánh giá của người viết
Dùng tự
sự và miêu tả
- MB:Giới thiệu đối tượng cần bộc lộ tình cảm
- TB: Nêu lên tình cảm, cảm xúc
- KB: Khẳng định tình cảm
Hoạt động 2(40’)
? Hãy ghi lại các văn bản đã học thuộc
văn bản nghị luận?
? Em đã học qua mấy thể loại của văn
nghị luận? Nêu ví dụ?
? Trong bài văn nghị luận phải có những
yếu tố nào?
? Luận điểm là gì? Hãy cho biết đâu là
luận điểm trong các trường hợp sau?
a Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu
nước
b Đẹp thay Tổ quốc Việt Nam! -> câu
cảm thán
c Chủ nghĩa anh hùng trong chiến đấu và
sản xuất ->cụm danh từ
d Tiếng cười là vũ khí của kẻ mạnh
Luận điểm thường có hình thức câu trần
thuật với từ “là” hoặc từ “có” (khi có
phẩm chất, tính chất, truyền thống nào
đó)
? Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
5SGK/140?
Chứng minh trong văn nghị luận đòi hỏi
phải phân tích, diễn giải sao cho dẫn
chứng nói lên điều cần chứng minh Dẫn
II Văn bản nghị luận
- HS tự phát biểu
- 2 thể loại + Tinh thần… -> chứng minh + Ý nghĩa văn chương… -> giải thích
- Luận điểm, luận cứ, luận chứng
- Luận điểm: nêu lên tư tưởng, nội dung khái quát
- Trường hợp có thể làm luận điểm: a, d
- HS đọc suy nghĩ tự trả lời
Trang 9chứng phải tiêu biểu Dẫn câu ca dao
vào nhưng phải diễn giải thì câu ca dao
mới có sức chứng minh
? Dàn ý bài văn chứng minh, giải thích
gồm mấy phần?
*? Nêu nhiệm vụ từng phần của từng thể
loại văn bản nghị luận?
- Gồm 3 phần: MB, TB, KB
- HS thảo luận và lên bảng thực hiện
Tiết 2
* Nội dung ghi bảng:
Văn bản
chứng
minh
Văn bản giải thích
- Tinh
thần yêu
nước của
nhân dân
ta
- Sự giàu
đẹp của
tiếng
Việt
- Đức
tính giản
dị của
Bác Hồ
Ý nghĩa văn chương
Văn bản chứng minh
Văn bản giải thích
Dùng dẫn chứng tiêu biểu chính xác để làm sáng tỏ vấn đề
Dùng lí
lẽ để làm sáng tỏ vấn đề
Văn bản chứng minh
Văn bản giải thích
MB + Nêu vấn đề + Trích đề + Định hướng CM
TB
- Giải thích đề (nếu có)
- Chứng minh + Nêu luận điểm + Dẫn chứng + Đưa nhận xét
KB + Khẳng định vấn đề
+ Liên hệ bản thân
MB + Nêu vấn đề + Trích đề + Định hướng GT
TB + GT vấn đề là gì
+ GT vấn đề (tại sao) + Vận dụng (như thế nào? Bằng cách nào?) KB
+ Khẳng định vấn đề
+ Liên hệ bản thân
Hoạt động 3(15’)
a Giải thích
- Thì giờ: thời gian (vật không lấy va
không thấy được, một khái niệm vô hình)
III Thực hành Đề: Hãy giải thích câu tục ngữ “ Thì giờ
là vàng bạc”
a Giải thích
- Thì giờ
Trang 10- Vàng bạc: Vật cụ thể, hữu hình
+ Đắt như vàng-> Vàng có giá trị, kim
loại quý, giá trị cao
+ Dùng làm đồ trang sức tô điểm cho vẻ
đẹp của con người
+ Muốn có vàng, ta phải lao động
- Phép so sánh nhằm khẳng định sự quí
giá của thời gian Thời gian chính là vàng
bạc và thơi gian còn quí hơn vàng bạc
b Vì sao thời gian quí hơn vàng?
- Thời gian tính bằng từng giây
- Thời gian đã đi không dừng lại và cũng
không tìm lịa đựơc
- Thời gian gắn liền với tuổi đời của mỗi
con người
+ Tuổi thiếu niên
+ Tuổi học sinh
-> Học hết mình, chơi hết mình
->Hiệu quả tốt-> TG làvàng bạc
- Các nhà khoa học: Thời gian quí hơn
vàng
c Ta phải làm gì?
- Tận dụng thời gian, có thời gian biểu
hợp lý
- Sắp xếp thời gian để thực hiện ước mơ
- Vàng bạc
- Phép so sánh
b Vì sao thời gian quí hơn vàng?
c Ta phải làm gì?
4 Củng cố : (4’)
Nội dung đã học của một tiết ôn tập 5 Dặn dò: (1’) - Xem lại dàn ý bài làm văn nghị luận giải thích - Soạn bài “Ôn tập TV” - Viết đoạn văn có các kiểu câu đã học V RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
Tiết: 129 Tuần: 35
Ngày… tháng… Năm 2011
Kí duyệt