Dành cho địa phương về môi trườngÔn tập về đại lượng tt Tiếng cười là liều thuốc bổ Ôn tập Thứ ba 04.05.2010 Chính tả Toán Khoa học Luyện từ và câu Nói ngược Ôn tập về hình học Ôn tập: T
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CHÂU ĐỐC TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA THÁM _
LỚP 4
DƯƠNG VĂN PHƯƠNG
NĂM HỌC 2009 -2010
Trang 2Dành cho địa phương về môi trường
Ôn tập về đại lượng (tt) Tiếng cười là liều thuốc bổ
Ôn tập
Thứ ba
04.05.2010
Chính tả Toán Khoa học Luyện từ và câu
Nói ngược
Ôn tập về hình học
Ôn tập: Thực vật – Động vật MRVT: Lạc quan yêu đời
Thứ tư
05.05.2010
Toán
Kể chuyện Tập đọc Địa lí
Kỹ thuật
Ôn tập về số trung bình cộng Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu Trả bài làm văn miêu tả con vật
Lắp ghép mô hình tự chọn (tt)
Thứ sáu
07.05.2010
Khoa học Toán Tập làm văn
Trang 3Tập đọc
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Bước đầu biết đọc 1 văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát
- Hiểu ND: Tiếng cuòi mang đến niềm vui cho cuộc sống,làm cho con người hạnh phúc, sống lâu
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa bài đọc trong sách học sinh
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : HS đọc bài Con chim chiền chiện.
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài thơ
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Tiếng cười là liều thuốc bổ
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu …mỗi ngày cười 400 lần
+Đoạn 2: Tiếp theo … làm hẹp mạch máu
+Đoạn 3: Còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại
và tổng kết
* Phân tích cấu tạo của bài báo trên? Nêu ý chính của từng đọan
văn?
Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ?
Người ta tìm cách tạo ta tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?
Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý đúng nhất?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Ăn “Mầm đá”
Học sinh đọc 2-3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời
- Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác
- Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
- Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 km/ giờ, các cơ mặt thư giản, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn.
- Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước.
- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc cả bài
-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm
Trang 4Chính tả TIẾT 34 NÓI NGƯỢC
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nghe viết đúng bài CT, biết trình bày đúng bài vè dân gian theo lục bát
- làm dúng BT2 ( phân biệt âm đầu, thành dễ lẫn)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một số tờ phiếu khổ rộng viết BT2, chỉ viết những từ ngữ có tiếng cần lựa chọn
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Cho HS luyện viết từ khó
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả
Giáo viên giao việc: 3 nhóm thi tiếp sức
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện viết lại các chữ sai ( nếu có)
- Nhận xét tiết học
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết vào bảng con: liếm lông, nậm rượu, lao
đao, trúm, đổ vồ, diều hâu.
HS trình bày kết quả bài tập
giải đáp, tham gia, dùng một thiết bị, theo dõi, bộ não, kết quả, bộ não, không thể
HS ghi lời giải đúng vào vở
Trang 5- Bảng phụ kẻ bảng phân loại (Bài tập 1).Phiếu học tập có nội dung bài tập 1.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Từ chỉ họat động trả lời câu hỏi làm gì?
Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi cảm thấy thế nào?
Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi là người thế nào?
Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính tình trả lời câu hỏi cảm thấy
thế nào? Là người thế nào?
- GV phát phiếu cho từng HS làm việc theo cặp
- Hãy nêu các từ ngữ nói về tinh thần lạc quan, yêu đời Đặt câu
với từ vừa nêu
- Nhận xét
- Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu
- HS đọc yêu cầu bài tập
Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui
sướng, vui lòng, vui thú, vui vui
Từ chỉ tính tình vui tính, vui nhộn, vui
tươi
Từ vừa chỉ tính tình, vừa chỉ cảm giác
Trang 6Kể chuyện TIẾT 34 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Chọn được các chi tiết nói về 1 người vui tính, biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh họa cho tính cách nhân vật hoặc kể lại sự việc để gây ấn tượng sâu sắc về nhân vật
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng lớp viết sẵn đề bài.Viết sẵn gợi ý 3(dàn ý cho 2 cách kể)
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Kể lại 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
b) Các hoạt động
*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng
-Yêu cầu 3 HS nối tiếp đọc các gợi ý
-Nhắc HS:
+Nhân vật trong câu chuyện của em là một người vui tính mà
em biết trong cuộc sống hàng ngày
+Có thể kể theo hai hướng:
*Giới thiệu một người vui tính, nêu những sự việc minh hoạ cho
đặc điểm tính cách đó( kể không thành chuyện) Khi nhân vật là
người thật, quen nê kể theo hướng này
*Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc vể một người vui tính( kể
thành chuyện) Nên kể hướng này khi nhân vật là người em biết
không nhiều
-Yêu cầu HS nói giới thiệu nhân vật muốn kể
*Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể tốt và cả những
HS chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
- Chuẩn bị : Ôn tập
- HS đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng
- 3 HS nối tiếp đọc các gợi ý
-Giới thiệu nhân vật muốn kể
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
- HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện
Trang 7Tập đọc
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Bước đầu biết đọc giọng kể vui, hóm hỉnh; đọc phân biệt được lời nhân vật và người dnẫ câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo léo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ : Tiếng cười là liều thuốc bổ
HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài : Ăn “Mầm đá”
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
+ GV chia lớp thành nhóm GV điều khiển lớp đối thoại và tổng
kết
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời:
Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm đá?
Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa Trịnh như thế nào?
Cuối cùng chúa được ăn mầm đá không? Vì sao?
Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: Thấy
chiếc lọ ….vừa miệng đâu ạ.
- GV đọc mẫu
4 Củng cố - Dặn dò
-Nêu đại ý của bài
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm và học thuộc bài thơ
- Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy món mầm đá là món lạ nên muốn ăn.
- Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ đại phong Trạng bắt chúa phải chờ đến lúc đói mèm.
- Chúa không được ăn món mầm đá, vì thực ra không hề có món đó.
- Là người thông minh …
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
-Lắng nghe
-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm
Trang 8
Tập làm văn TIẾT 67 TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
*Hoạt động 1: Nhận xét chung kết quả bài viết
-Gọi HS đọc lại đề bài (ghi sẵn ở bảng phụ)
-GV yêu cầu HS nêu lại nội dung yêu cầu
-GV nhận xét chung kết quả bài viết của HS theo các bước:
Nêu ưu điểm: nắm được yêu cầu đề, kiểu bài, bố cục, ý, cách
diễn đạt
Những thiếu sót hạn chế
Báo điểm, phát bài cho HS
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS sửa bài
a) Hướng dẫn sửa lỗi từng HS:
-GV phát phiếu sửa lỗi cho HS
-Gọi HS đọc mẫu phiếu sửa lỗi
-GV yêu cầu HS:
Đọc lời phê của thầy cô
Xem lại bài viết
Viết vào phiếu các lỗi sai và sửa lại
-GV cho HS đổi vở, phiếu để soát lỗi
-GV quan sát giúp đỡ những HS kém, kiểm tra việc làm của HS
b) Hướng dẫn sửa lỗi chung:
-GV ghi một số lỗi chung cần sửa lên bảng
-Gọi HS nêu ý kiến, cách sửa lỗi sai ghi ở bảng
-GV nhận xét và ghi lại từ, câu đúng, gạch dưới bằng phấn màu
lỗi sai
-GV yêu cầu HS sửa vào vở
*Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay
-GV đọc 1 –2 bài văn, đoạn văn hay trong lớp cho cả lớp nghe
-Cho HS trao đổi, thảo luận theo nhóm để chỉ ra cái hay cần học
của đoạn văn, bài văn đó
-GV nhận xét và yêu cầu HS về nhà chỉnh lại bài văn của mình
-HS nhận phiếu cá nhân-1 HS đọc các mục phiếu-Đại diện vài nhóm nêu
-2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở
- HS soát lỗi cho nhau-Cả lớp cùng quan sát
-Vài HS nêu ý kiến
- HS đọc lại phần sửa đúng
- HS tự chép vào vở-Cả lớp lắng nghe
- HS trao đổi, thảo luận theo nhóm-Vài HS nêu ý kiến
-Cả lớp lắng nghe
Trang 9Luyện từ và câu TIẾT 68 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ phương tiệntrong câu, bước đầu viết được 1 đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích, trong
đó có ít nhất 1 câu dùng trạng ngữ chỉ phương tiện
Hai HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài tập 1,2
GV chốt lại lời giải đúng
+ Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
- Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi nào?
- Mở đầu bằng những từ nào?
- Trạng ngữ chỉ sự so sánh bổ sung ý nghĩa gì cho câu
- Trạng ngữ chỉ sự so sánh trả lời cho câu hỏi nào? Mở đầu bằng
- Hãy cho biết tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phương
tiện cho câu
- 1 HS làm bảng phụ
- Đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm.Thảo luận nhóm đôi, làm bài vào giấy nháp
- Nhiều HS đọc kết quả
Trang 10Tập làm vănTIẾT 68 ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
GV giải nghĩa những chữ viết tắt trong Điện chuyển tiền đi
GV hướng dẫn HS điền vào mẫu
- Chuẩn bị bài: Ôn tập cuối năm
HS đọc yêu cầu bài tập 1 và mẫu Điện chuyển tiền đi
HS điền vào mẫu Điện chuyển tiền đi:
Trang 11Hướng dẫn HS đổi các đơn vị
GV chốt lại lời giải đúng
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về hình học
HS đổi các đơn vị đo diện tích đã họcTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị nhỏ
& ngược lại; từ “danh số phức hợp” sang “danh số đơn” & ngược lại
Trang 12Hướng dẫn HS tính chu vi & diện tích
GV chốt lại lời giải đúng
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ? tự tính theo nhiều
cách , tự giải bài toán
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về hình học (tt)
HS quan sát & nhận dạng các cạnh song song và các cạnh vuông góc với nhau
Suy ra số viên gạch cần dùng để lát toàn bộ nền phòng học
HS sửa bài
Trang 13GV yêu cầu tất cả HS quan sát vẽ và chỉ ra đoạn thẳng
GV chốt lại lời giải đúng
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về tìm số trung bình cộng
HS quan sát vẽ và chỉ ra đoạn thẳng song song với
AB, đoạn thẳng vuông góc với BC
HS nhận xét
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài :vẽ hình chữ nhật có chiều dài là 5 cm, chiều rộng 4cm Sau đó tính chu vi vàdiện tích hình chữ nhật
HS sửa
HS nhận xét hình (H) (bao gồm mấy hình, đặc điểm) trước khi tính diện tích
HS sửa bài
Trang 14Yêu cầu HS tính theo công thức.
GV chốt lại lời giải đúng
HS làm bài Các bước giải:
Tính tổng số người tăng trong năm.Tính số người tăng trung bình mỗi năm Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài Các bước tính:
Tính số vở tổ Hai gópTính số vở tổ Ba gópTính số vở cả ba tổ gópTính số vở trung bình mỗi tổ góp
HS sửa
HS làm bài Các bước tính:
Tính số máy lần đầu chởTính số máy lần sau chởTính tổng số ô tô chở máy bơmTính số máy bơm trung bình mỗi ô tô chở
HS sửa bài
Trang 15Toán TIẾT170 ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
HS kẻ bảng như SGK và tính rồi điền vào ô trống
GV chốt lại lời giải đúng
Phân tích bài toán để thấy được tổng rồi tìm số kia
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 5:
GV chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố - Dặn dò
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ
số của hai số đó
HS kẻ bảng như SGK và tính rồi điền vào ô trống
HS nhận xét
HS làm bài Các hoạt động giải toán:
Phân tích bài toán để thấy được tổng & hiệu của hai số phải tìm
Vẽ sơ đồ minh hoạThực hiện các bước giải.Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS sửa bài
Trang 16Khoa học TIẾT 67 ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I- MỤC TIÊU
- Vẽ và trình bày sơ đồ bằng chữ mối quan hệ về thức ăn của 1 nhóm sinh vật
- Phân tích vai trò của con người với tư cách là 1 mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
-Vẽ và trình bày mối quan hệ gữa bò và cỏ
-Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Chuỗi thức ăn là gì?
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài : Bài “Ôn tập : thực vật và động vật”
b) Các hoạt động
Thực hành vẽ sơ đồ Chuỗi thức ăn
-HD tìm hiểu các hình 134, 135 SGK thông qua câu hỏi:
Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật được bắt đầu từ sinh vật
nào ?
- Chia nhóm, phát giấy và bút vẽ
- Đặt câu hỏi theo hệ thống :
So sánh sơ đồ mối quan hệ thức ăn của vật nuôi, cây
trồng và động vật sống hoang dã với sơ đồ chuỗi thức ăn
trong tự nhiên Em có nhận xét gì?
-Giảng : trong sơ đồ mối quan hệ thức ăn của vật nuôi, cây trồng
và động vật sống hoang dã có nhiều mắc xích hơn :
-Cây là thức ăn của nhiều loài vật Nhiều loài vật khác nhau
cùng là thức ăn của 1 số loài vật khác
-Trên thực tế trong tự nhiên mối quan hệ về thức ăn giữa các
sinh vật còn phức tạp hơn nhiều tạo thành lưới thức ăn
4 Củng cố - Dặn dò
- Sơ đồ : mối quan hệ thức ăn của vật nuôi, cây trồng và động
vật sống hoang dã - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : “Ôn tập : thực vật và động vật.”(tt)
-Quan sát SGK và trả lời câu hỏi theo gợi ý
- HStrả lời câu hỏi
- HS làm việc theo nhóm, tham gia vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn của vật nuôi, cây trồng và động vật sống hoang dã bằng chữ
Nhóm trưởng điều khiển bạn lần lượt giải thích sơ đồ
- Đại diện nhóm trình bày
-Phát biểu theo hiểu biết của em
Trang 17Khoa học TIẾT 68 CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
Nêu hiểu biết mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua
mối quan hệ thức ăn
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Bài “Ôn tập : thực vật và động vật” (tt)
b) Các hoạt động :
Xác định vai trò của con người với tư cách là một mắt xích quan
trọng trong chuỗi thức ăn tự nhiên
-HD tìm hiểu các hình 136 137 SGK
thông qua câu hỏi:
* Kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ
* Dựa vào các hình trên, bạn hãy nói về chuỗi thức ăn trong đó
-Con người cũng là một thành phần tự nhiên Vì vậy chúng ta có
nghĩa vụ bảo vệ sự cân bằng trong tự nhiên
-Thực vậtđóng vai trò cầu nối giữa các yếu tố vô sinh và hữu
sinh trong tự nhiên Sự sống trên trái đất được bắt đầu từ thực
vật Bởi vậy chúng ta cần phải bảo vệ môi trường nước không
khí, bảo vệ thực vật , đặt biệt là bảo vệ rừng
* Trả lời câu hỏitheo câu hỏi :
- Hình 7 : Người đang ăn cơm và thức ăn
- Hình 8: Bò ăn cỏ
- Hình 9: Các loài tảo → cá → Cá hộp ( thức ăn của người )
* Dựa vào các hình trên, bạn hãy nói về chuỗi thức
ăn trong đó có con người
-Quan sát SGK và trả lời câu hỏi theo gợi ý
*Hiện tượng săn bắt thú rừng , phá rừng sẽ dẫn đến tình trạng gì?
* Điều gì xảy ra nếu một mắc xích trong chuỗi thức
ăn bị đứt ?
* Chuỗi thức ăn là gì?
* Nêu vai trò của thực vật đối với sự sống trên trái đất