Tác phẩm - Thể loại: Bút kí - Văn bản nhật dụng - Đại ý: Phản ánh một trong những nét đẹp truyền thống của cố đô Huế, đó là ca Huế trên sông Hương 3.. Tính dân tộc cao trong biểu diễn
Trang 1Tuần 31
Tiết : 113 Văn bản : CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG
( Theo Hà Ánh Minh, Báo Người Hà Nội)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hiểu vẻ đẹp và ý nghĩa văn hóa, xã hội của ca Huế Từ đó có thái độ và hành động tích cực góp phần bảo tồn, phát triển di sản văn hóa dân tộc đặc sắc và độc đáo này
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể loại bút kí
- Giá trị văn hóa nghệ thuật của ca Huế
- Vẻ đẹp của con người xứ Huế
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hóa dân tộc
- Phân tích văn bản nhật dụng (kiểu loại thuyết minh)
- Tích hợp kiến thức tập làm văn để viết bài văn thuyết minh
3 Tư tưởng:
Yêu thích cảnh xứ Huế
III CHUẨN BỊ
1 GV: Soạn bài, Giáo án, sách tham khảo, tranh ảnh
2 HS: Chuẩn bị bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Mỗi lớp 2 em
? Nêu nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn “Những trò lố hay là Va – ren và Phan Bội Châu”
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới (1’):
Các em đã từng biết gì cố đô Huế? nơi mà ngày xưa đã từng là kinh đô của
nước ta với lăng tẩm các vua nhà Nguyễn; nơi mà nhiều nghệ sĩ xưa và nay từng gọi Huế là một vùng đất mộng và thơ Một trong những chất mộng và thơ ấy của Huế là kho tàng những bài ca dao – dân ca, là những cuộc biểu diễn và thưởng thức
ca nhạc Huế trên sông Hương vào những đêm trăng thanh gió mát Chúng ta sẽ được thưởng thức một nét sinh hoạt đậm đà màu sắc văn hoá của xứ Huế qua một đêm “ Ca Huế trên sông Hương” của Hà Anh Minh
b Tiến hành hoạt động
Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 2Hoạt động 1(14’)
? Tác giả văn bản là ai?
Hãy nêu một vài nét về
tác giả?
? Bài văn được viết theo
thể loại gì?
? Bài văn được viết theo
thể văn gì?
? Văn bản nhật dụng là
gì?
? Đại ý của văn bản?
? Bố cục của văn bản
chia làm mấy phần? Ý
chính của mỗi phần?
Hoạt động 2(20’)
? Ơ đây tác giả chú ý
đến sự nổi tiếng nào của
Huế?
? Ca Huế được hình
thành từ đâu?
? Tại sao tác giả lại quan
tâm đến dân ca Huế?
? Thống kê các làn điệu
dân ca Huế cùng với
những cung bậc tình
cảm
của nó?
? Nghệ thuật chủ yếu
được sử dụng trong đoạn
này là gì?
- Hà Anh Minh
- SGK
- Bút kí -Văn bản nhật dụng:
- Là vấn đề thời sự gần gũi đang diễn ra trong cuộc sống
- Phản ánh một trong những nét đẹp truyền thống của cố đô Huế, đó
là ca Huế trên sông Hương
- Bố cục: 2phần + Phần 1: Từ đầu …
“Lí Hoài Nam”
+ Phần 2: Còn lại
- Dân ca Huế
- Nhạc dân gian + nhạc cung đình; điệu Bắc + điệu Nam
- Dân ca mang đậm bản sắc, tâm hồn và tài hoa của mỗi vùng đất, là một trong những cái nôi dân
ca của nước ta
- SGK/99
- Liệt kê
I Đọc - Tìm hiểu chú thích
1 Tác giả: Hà Anh Minh
2 Tác phẩm
- Thể loại: Bút kí
- Văn bản nhật dụng
- Đại ý: Phản ánh một trong
những nét đẹp truyền thống của cố đô Huế, đó là ca Huế trên sông Hương
3 Bố cục: 2 phần
II.Tìm hiểu văn bản
1.Vẻ đẹp phong phú, đa dạng của những làn điệu dân
ca Huế Làn điệu Tình cảm
cung bậc Chèo cạn,
bài thai,
hò đưa linh
Buồn bã
Hò giã gạo, ru
em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm, nàng vung
Náo nức nồng hậu tình người
Hò lơ, hò Thể hiện lòng
Trang 3? Qua đó, tác giả đã
chứng minh được những
giá trị nổi bật nào của
dân ca Huế?
? Kể tên các nhạc cụ
được nhắc đến cùng với
những cung bậc tình
cảm của nó?
? Ca công, nhạc công thì
ntn?
? Em có nhận xét gì về
đặc điểm cuả
những ca công?
? Đoạn văn nào cho thấy
tài nghệ chơi đàn của
các ca công và nhạc cụ?
? Tác giả sử dụng bpnt
gì ? Tác dụng?
? Cách thưởng thức ca
Huế có gì độc
đáo?
(Không gian, thời gian,
con người ntn?)
? Điều đó cho thấy ca
- Phong phú, đa dạng, mỗi làn điệu có một vẻ đẹp riêng
- Sâu sắc thấm thía về nội dung tình cảm
- Mang những nét đặc trưng của mảnh đất và tâm hồn Huế
- Nhạc cụ: Gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, Nhị, Tam, bầu, sáo
- Ca công còn rất trẻ, nam mặc áo dài the, quần thụng, đầu đội khăn xếp, nữ mặc áo dài, khăn đóng duyên dáng
- Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm…
- Thanh lịch, tinh tế
Tính dân tộc cao trong biểu diễn
-“không gian yên tĩnh bỗng bừng lên… tận đáy hồn người”
- Liệt kê dẫn chứng để làm rõ sự phong phú của cách diễn ca Huế
- Đêm trăng thanh gió mát, trên thuyền rồng dành cho vua chúa giữa sông Hương, nghe nhìn trực tiếp ca công với trang phục truyền thống
- Cách thưởng thức ca Huế vừa dân dã vừa
ô, xay lúa,
hò nện
khao khát, nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế
Nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân
Buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn
Tứ đại cảnh
Không vui, không buồn Các điệu
lí
Nhạc cụ Tình cảm
cung bậc Đàn tranh,
đàn nguyệt, tì
bà, nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo và cặp sanh
Thể hiện điệu ca Huế sôi nổi, tươi vui, buồn cảm, bâng khuâng, tiếc thương, ai oán
- Liệt kê
=>Ca Huế thanh cao, lịch sự,
nhã nhặn, sang trọng và duyên dáng
2.Vẻ đẹp cảnh ca Huế trong một đêm trăng trên sông Hương
Trang 4Huế nổi bật với vẻ đẹp
nào?
*? Tại sao có thể nói:
nghe ca Huế là một thú
tao nhã?
Tao nhã: thanh cao,
lịch sự
? Những lời cuối văn
bản “không gian như
lắng đọng, kín đáo, sâu
thẳm” muốn bạn đọc
cùng cảm nhận sự kì
diệu nào của Huế trên
sông Hương?
? Khi học xong văn bản
này, em hiểu thêm
những vẻ đẹp nào (văn
hoá, tâm hồn con người)
của Huế?
? Tác giả viết “ Ca Huế
trên sông Hương” đã gợi
tình cảm nào trong em?
sang trọng, giữa thiên nhiên và lòng người trong sạch
->Ca Huế đạt tới vẻ đẹp hoàn hảo trong cách thưởng thức
- HS thảo luận
- Ca Huế khiến người nghe quên cả không gian, thời gian, chỉ cảm thấy tình người ấm áp
- Ca Huế làm giàu tâm hồn con người, hướng tâm hồn đến những vẻ đẹp của tình người xứ Huế
- Ca Huế mãi mãi quyến
rũ bởi vẻ đẹp bí ẩn của nó
- Huế nổi tiếng về âm nhạc dân gian và cung đình
- Qua âm nhạc, con người Huế càng thêm thanh lịch, trữ tình
- Người đến thăm Huế cũng thêm phần hiểu biết văn hoá, trở nên thanh lịch, tài tình hơn
- Yêu quý; tự hào về vẻ đẹp của đất nước, dân tộc ta; mong được đến Huế và được thưởng thức ca Huế trên sông Hương
- Quang cảnh sông nước đẹp
huyền ảo và thơ mộng
- Nghe và nhìn trực tiếp các
ca công, nhạc công: ăn mặc, chơi đàn… rất thanh lịch, tao nhã
=> Nghe ca Huế là một thú tao nhã
Trang 5Hoạt động 3(2’)
- Gv gọi HS đọc Ghi
nhớ/104
- Đọc ghi nhớ
III Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK / 104
4 Củng cố(1’) : Nhắc lại nội dung, nghệ thuật của văn bản
5 Dặn dò(1’): - Học bài, hoàn thành BT
- Sọan bài: “Liệt kê”
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
*************************************
Tiết : 114 Tuần : 31 Tiếng Việt: LIỆT KÊ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là phép liệt kê
- Năm được các kiểu liệt kê
- Nhận biết và hiểu được tác dụng của phép liệt kê trong văn bản
- Biết cách vân dụng phép liệt kê vào thực tiễn nói và viết
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
-Khái niệm liệt kê
- Các kiểu liệt kê
2 Kỹ năng:
- Nhận biết phép liệt kê, các kiểu liệt kê
- Phân tích giá trị của phép liệt kê
- Sử dụng phép liệt kê trong nói và viết
3 Tư tưởng:
Yêu thích học môn Tiếng Việt
III CHUẨN BỊ
1 GV: Soạn bài, Giáo án, sách tham khảo, bảng phụ
2 HS: Chuẩn bị bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới (1’):
Trang 6Trong sinh hoạt đời thường, đôi lúc khi nói hoặc viết, ta hay diễn tả hàng loạt
sự vật, sự việc Đó chính là phép liệt kê Vậy liệt kê là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp
em hiểu được liệt kê cũng như cấu tạo và ý nghĩa của liệt kê
b Tiến hành hoạt động
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1(10’)
- GV cho HS đọc VD /
104
? Cấu tạo và ý nghĩa của
các từ in đậm hay cụm từ
có gì giống nhau?
- HS đọc
- Cấu tạo: Các từ và cụm
từ in đậm đều có cấu tạo tương tự nhau
- Ý nghĩa: cùng nói về những đồ vật được bày biện chung quanh quan lớn
I Thế nào là liệt kê
VD: SGK/104
- Cấu tạo: Các từ và cụm
từ in đậm đều có cấu tạo tương tự nhau
- Ý nghĩa: nói về đồ vật được bày biện chung quanh quan lớn
? Em có nhận xét gì về
cách sắp xếp các từ, các
cụm từ giới thiệu các sự
vật?
- Sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ, các cụm từ
? Việc tác giả nêu ra hàng
loạt sự việc tương tự bằng
những kết cấu tương tự
như trên có tác dụng gì?
*? Có thể cho thêm các ví
dụ tương tự
- Làm nổi bật sự xa hoa của viên quan, đối lập với tình cảnh của dân phu đang lam lũ ngoài mưa gió
- HS thảo luận
- Tác dụng: Tạo sự đối lập giữa cảnh sống xa hoa của viên quan và tình cảnh dân phu đang lam lũ
? Vậy thế nào là liệt kê? - HS phát biểu
- GV yêu cầu HS đọc Ghi
nhớ
- HS đọc Ghi nhớ/105 * Ghi nhơ: SGK/105
Hoạt động 2(17’)
- GV gọi HS đọc VD 2
a,b/105
- HS đọc VD
II Các kiểu liệt kê
1 VD1:SGK/105
? Xác định phép liệt kê
mà tác giả sử dụng trong
2 câu ấy?
? Xét về mặt cấu tạo các
phép liệt kê trên có gì
khác nhau?
- Câu 1: Tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải
- Câu 2: Tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải
- C1: Sử dụng phép liệt
kê không theo từng cặp
- C2: Sử dụng phép liệt
- Câu 1: Tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải ->Liệt kê không theo từng cặp
- Câu 2: Tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải
-> Liệt kê theo từng cặp
Trang 7- GV yêu cầu HS đọc
VD /105
? Các từ liệt kê trong 2
câu của VD2 có thể thay
đổi vị trí không? Vì sao?
? Từ 2 VD trên, em hãy
tìm thêm VD về các kiểu
liệt kê theo cấu tạo và ý
nghĩa?
? Xét theo cấu tạo thì liệt
kê được phân biệt ntn?
- Xét theo ý nghĩa thì có
thể phân biệt liệt kê ra
sao?
Hoạt động 3(14’)
- Đọc yêu cầu BT1
GV kiểm tra nhận xét
đánh giá
- Tìm phép liệt kê trong
đoạn trích sau
kê theo từng cặp (và)
- HS đọc VD
- Câu a: có thể thay đổi
vị trí cho nhau được
- Câu b: không thay đổi
vị trí cho nhau được vì nó được sắp xếp theo thứ tự tăng tiến
- HS tìm VD
- HS đọc Ghi nhớ 2
- HSTL: tự làm
- HS
2 VD2: SGK/105
a)Tre, nứa, trúc, mai, vầu
=>Liệt kê không tăng tiến b)Hình thành và trưởng thành; gia đình, họ hàng, làng xóm
=>Liệt kê theo thứ tự tăng tiến
*Ghi nhớ 2: SGK/105
III Luyện tập BT1/106
BT2/106
a)- dưới lòng đường, trên vỉa hè, trong cửa tiệm
- tay phóng cật lực, đôi bàn chân trần giẫm lạch bạch
- những quả dưa hấu bổ phanh đỏ lòm lòm, những xâu lạp xưởng lủng lẳng
- cái rốn một chú khách trưng ra giữa trời; một viên quan uể oải bước qua, tay phe phẩy cái quạt, ngực đeo tấm Bắc đẩu bội tinh hình chữ thập
b) Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
4 Củng cố(1’): Hãy nêu cách dùng kiệt kê?
5 Dặn dò(1’) : - Học Ghi nhớ và thực hiện các bài tập còn lại
- Soạn bài: “Tìm hiểu chung về văn bản hành chính”
V RÚT KINH NGHIỆM
Tiết: 115
Tuần: 31 TLV : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
Trang 8I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu biêt bước đầu về văn bản hành chính và các loại văn bản hành chính thường gặp trong cuộc sống
- Lưu ý : Học sinh đã biết đến văn bản hành chính là một trong 6 kiểu văn bản
(gồm có:tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính - công vụ) ở lớp 6
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
các loại văn bản hành chính thường gặp trong cuộc sống
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các loại văn bản hành chính thường gặp trong cuộc sống
- Viết được văn bản hành chính đúng quy cách
3 Tư tưởng:
Yêu thích học môn Tập làm văn
III CHUẨN BỊ
1 GV: Soạn bài, Giáo án, sách tham khảo.
2 HS: Chuẩn bị bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới (1’)
Chúng ta đã được làm quen với các loại đơn từ như: Đơn xin học nghề, Đơn
xin miễn giảm học phí, Đơn xin nghỉ học… ở HKII của lớp 6 Đó la loạivăn bản gì? Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về các loại văn bản này để biết nhận dạng, vận dụng và biết cách trình bày cho đúng với quy cách của mỗi loại văn bản hành chinh qua bài “Tìm hiểu chung về văn bản hành chính
b Tiến hành hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1(30’)
- GV gọi HS đọc văn
bản1,2,3
SGK/107,108,109
? Ba loại văn bản trên
thuộc loại văn bản nào?
- HS đọc
- VB1: Văn bản thông báo
- VB2: Văn bản kiến nghị
- VB3: Văn bản báo cáo
I Thế nào là văn bản hành chính?
1 Mục đích
* Vd: SGK
Trang 9? Khi nào người ta viết
văn bản thông báo?
- Khi cần truyền đạt từ cấp trên (cấp cao hơn) xuống cấp dưới (cấp thấp hơn) hoặc cho nhiều người một vấn đề nào đó (thường là quan trọng)
VB1: Thông báo ->Truyền đạt nhằm phổ biến một nội dung yêu cầu
? Khi nào người ta dùng
văn bản đề nghị?
- Khi cần truyền đạt một nguyện vọng chính đáng nào đó của cá nhân hay tập thể đối với
cơ quan hoặc cá nhân
có thẩm quyền giải quyết
VB2: Đề nghị ->Đề xuất một nguyện vọng,
ý kiến
? Khi nào người ta dùng
văn bản báo cáo?
- Khi cần thông báo một vấn đề gì đó từ cấp dưới (cấp thấp) lên trên ( cấp cao hơn)
VB3: Báo cáo -> Tổng kết các công việc đã
làm để cấp trên được biết
? Hãy rút ra nhận xét
khi dùng văn bản báo
cáo, kiến nghị, thông
báo
- Cấp trên không bao giờ báo cáo vơí cấp dưới và ngược lại cấp dưới không dùng thông báo với cấp trên, kiến nghị chỉ dùng trong trường hợp cấp dưới kiến nghị lên cấp trên
? Mỗi văn bản nhằm
mục đích gì?
- Thông báo nhằm phổ biến một nội dung
- Đề nghị ( kiến nghị) nhằm đề xuất một nguyện vọng ý kiến -Báo cáo nhằm tổng kết nêu lên những gì đã làm
để cấp trên được biết
?Các văn bản trên có gì
giống nhau và khác
nhau?
- Giống nhau: Hình
thức trình bày: Đều theo một số mục nhất định ( theo mẫu)
+Trên đầu văn bản ghi quốc hiệu, tiêu ngữ +Địa điểm, ngày tháng làm văn bản
2 Hình thức trình bày: Theo một số mục nhất định
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Địa điểm, ngày tháng làm văn bản
Trang 10+Tên thật, chức vụ của người nhận hay tên cơ quan nhận văn bản + Tên thật, chức vụ của người gửi hay tên cơ quan gửi văn bản
+Ghi rõ nội dung đề nghị yêu cầu báo cáo +Kí tên người gửi
- Khác nhau: Về mục
đích và nội dung cụ thể được trình bày trong mỗi văn bản
- Tên thật, chức vụ của người nhận hay tên cơ quan nhận văn bản
- Tên thật, chức vụ của người gửi hay tên cơ quan gửi văn bản
- Nội dung đề nghị, yêu cầu, báo cáo
- Kí tên người gửi
*? Các văn bản này có
gì khác với các văn bản
truyện và thơ mà em đã
học?
- HS thảo luận
- Thơ văn dùng hư cấu, tưởng tượng Văn bản hành chính không dùng
hư cấu tưởng tượng
- Ngôn ngữ thơ văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Ngôn ngữ văn bản hành chính là ngôn ngữ hành chính
? Hình thức trình bày
của 3 văn bản này có gì
khác với văn bản truyện
và thơ mà em đã học?
? Tìm VD các loại văn
bản tương tự với 3 văn
bản trên?
- Theo mẫu: như biên bản sơ yếu lí lịch, giấy khai sinh, hợp đồng, giấy chứng nhận…
- HS
Các văn bản trên gọi là
văn bản hành chính
(hoặc hành chính công
vụ)
? Hãy rút ra đặc điểm
của văn bản hành chính
về mục đích , nội dung,
hình thức trình bày
Hoạt động 2(10’)
- HS đọc Ghi nhớ * Ghi nhớ: SGK/110
II Luyện tập Thảo luận nhóm
- Tình huống 1: Dùng văn bản thông báo