- Niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản.. - Gía trị nghệ thuật của một đo
Trang 1Tiết 26
Tuần: 7 Văn bản
Hướng dẫn đọc thêm
SAU PHÚT CHIA LY
(Trích Chinh phụ ngâm khúc)
(Nguyên tác: ĐẶNG TRẦN CÔN – Dịch Nôm: Đoàn Thị
Điểm ?)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát
-Sơ giản về chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn, vấn đề người dịch chinh phụ ngâm khúc.
- Niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản
- Gía trị nghệ thuật của một đoạn thơ dịch tác phẩm chinh phụ ngâm khúc
2 Kỹ năng:
- Đọc - hiểu văn bản viết theo thể ngâm khúc
- Phân tích nghệ thuật tả cảnh, là tâm trạng trong đoạn trích thuộc tác phẩm
dịch chinh phụ ngâm khúc
3 Tư tưởng:
Hiểu được nỗi sầu của người vợ sau khi tiễn chồng ra trận
III CHUẨN BỊ
1 GV: Giáo án,TLTK
2 HS: Soạn bài và học bài
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’) Mỗi lớp 2 em
? Đọc thuộc lòng bài “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương, nêu thể loại và nghĩa chính của bài thơ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Các em đã từng được nghe câu hò điệu hát từ những làn điệu dân ca, nhưng thơ ca do người VN sáng tạo, không chỉ cụ thể mà còn có thể loại ngâm khúc trong VHVN thời trung đại Thể loại này có chức năng gần như chuyên biệt diễn tả những tâm trạng sầu bi dằng dặc, triền miên của con người Hôm nay chúng ta học
Trang 2CPNK để cảm nhận tâm trạng của người phụ nữ VN ngày xưa trong hoàn cảnh đất nước chiến tranh
b Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1(10’)
Gọi học sinh đọc chú thích
? Nêu tác giả của “Chinh
phụ ngâm khúc”?
? Văn bản “Sau phút chia
ly” được diễn nôm theo
thể loại nào?
(CPNK là khúc ngâm của
người chinh phụ, là lời
than thở của một phụ nữ
có chồng ra chiến trường)
giáo viên tóm tắt nội dung
toàn tác phẩm, giới thiệu
vị trí đoạn trích
Hoạt động 2(20’)
Hướng dẫn cách đọc
Giáo viên đọc mẫu
? Nỗi sầu chia ly của
người vợ được gợi tả như
thế nào thông qua cách
dùng phép đối?
? Phân tích việc tác giả sử
dụng hình ảnh “Tuôn màu
xanh … núi xanh”?
- Học sinh đọc
- Đặng Trần Côn: Người làng Nhân Mục ( nay quận Thanh Xuân – Hà Nội ) sống khoảng ½ đầu TK18
- Đoàn Thị Điểm diễn Nôm, phụ nữ tài sắc người làng Giai Phạm huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
- Tác phẩm viết bằng chữ Hán của Đặng Trần Côn
Bà Đoàn Thị Điểm diễn nôm
- Thể song thất lục bát
- HS lắng nghe
- Đoạn trích nằm ở phần đầu khúc ngâm, nói về tình cảm và tâm trạng của đôi
vợ chồng rẻ sau giây phút chia ly, vợ tiễn đưa chồng
ra trận
- “Chàng thì đi/ tiếp thì về”→ thực trạng chia ly đã diễn ra, chàng đi vào cỗi
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Đặng Trần Côn ( nửa đầuTK XVIII )
- Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748)
2 Tác phẩm
- “Chinh phụ ngâm khúc” nguyên văn chữ Hán của Đặng Trần Côn
- “Sau phút chia ly” do Đoàn Thị Điểm diễn nôm
- Thể loại: Song thất lục bát
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc
2 Phân tích
a Nội dung
- Bốn câu đầu
Sử dụng phép đối thể hiện nỗi sầu chia ly nặng
nề, rộng lớn bao phủ
Trang 3? Em có nhận xét gì về nỗi
sầu chia ly ở khổ 2 thông
qua việc dùng phép đối,
hình thức đệp ngữ đảo vị
trí của hai địa danh?
? So sánh sự chia ly được
miêu tả ở khổ 1 với nỗi
sầu chia ly ở khổ 2?
? Theo em sự chia ly ở đây
là chia ly những gì?
? Tìm hiểu nghệ thuật
được sử dụng ở khổ cuối?
? Tìm cấu trúc độc đáo của
đoạn trích?
? Em hãy cho biết nghệ
thuật được sử dụng trong
bài thơ?
xa vất vả, thiếp về với cảnh vò võ cô đơn, sầu muộn
- Nỗi sầu chia ly nặng nề tưởng như đã phủ lên màu xanh biếc của trời mây ⇒ gợi độ mênh mông ngang tầm vũ trụ của sự chia ly
- Đối: “chàng con ngoảnh lại/ thiếp hãy trông sang”
- Điệp ngữ, đảo vị trí 2 địa danh
⇒ Nỗi sầu chia ly trong độ tăng trưởng
- Khổ 1: Chia ly là sự cách ngăn
- Khổ 2: Sự cách ngăn là mấy trùng
- Cuộc sống, thể xác, nhưng tâm hồn vẫn gắn bó tha thiết cực độ ⇒ lời thơ như có sự oái oăm nghịch chướng: gắn bó mà chia ly
- Tiếp tục dùng phép đối, điệp ngữ, điệp ý ⇒ nỗi sầu chia ly oái oăm nghịch chướng đến cực độ
- Mỗi khổ thơ đều có 2 câu
7 chữ nói về hoạt động của người lúc chia tay (thường dùng phép đối) câu 6 và 8
tả cảnh tự nhiên và nói địa danh biểu hiện tâm trạng
⇒ Đặc điểm của thi pháp thơ Đường
- HS trả lời
- Bốn câu tiếp
Dùng phép đối, điệp ngữ, đảo vị rí địa danh ⇒ Sự tăng trưởng của nỗi sầu chia ly
- Bốn câu cuối
Dùng nghệ thuật đối, điệp
từ, điệp ý ⇒ gợi tả nỗi sầu lên tới cực độ
b Nghệ thuật
- Sử dụng thể thơ song thất lục bát, diễn tả nỗi sầu bi đằng đẵng của con
Trang 4? Qua bài học em hãy rút
ra ý nghĩa
Giáo viên kết luận
Hoạt động 3(7’)
- Nỗi buồn chia phôi của người chinh phụ sau lúc tiễn đưa chồng ra trận
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa
- Lòng cảm thong sâu sắc với khao khát và hạnh phúc của người phụ nữ
- Học sinh đọc
người
- Tâm trạng buồn cô đơn, nhớ nhung
- Sử dụng các điệp từ, ngữ, phép đối, câu hỏi tu từ
c Ý nghĩa
- Nỗi buồn chia phôi của người chinh phụ sau lúc tiễn đưa chồng ra trận
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa
- Lòng cảm thong sâu sắc với khao khát và hạnh phúc của người phụ nữ
3 Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
BT.1) Hãy phân tích màu xanh bằng cách:
a) (Mây) biếc, (núi) xanh, xanh xanh, xanh ngắt
b) biếc: màu xanh lam có pha màu lục -> nỗi sầu nhẹ nhàng
Núi xanh: Nỗi buồn thấm đượm vào thiên nhiên
Xanh xanh: hơi xanh nhợt nhạt: Nỗi buồn mênh mang lan toả
Xanh ngắt: xanh thuần trên diện rộng: rất đau khổ buồn bi
c) Nỗi sầu chia li tăng tiến theo các sắc độ của màu xanh
4 Củng cố(1’)
Đọc thêm
5 Dặn dò (1’)
- Củng cố về nội dung, nghệ thuật
- Học thuộc văn bản thơ, thuộc ghi nhớ, tìm hiểu thêm và phân tích về giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích
- Soạn trước bài: Quan hệ từ tiết sau học
V RÚT KINH NGHIỆM