1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG 2

36 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại ;lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia..

Trang 1

Ngày soạn:7/11/2010 Ngày dạy:8/11/2010

CHƯƠNG II : HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

A.Mục tiêu:

+Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận

+Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không

+Hiểu được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

+Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại ;lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: +Bảng phụ ghi các bài tập

+Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu

HS: Bút dạ, bảng nhóm

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Giới thiệu chương II (5 ph).

-Giới thiệu sơ lược về chương II: Hàm số và đồ thị.

Hoạt động 2: Định nghĩa (10’)

HS làm ?1

Tìm quãng đường s(km)?

Tìm khối lượng m(kg)?

GV:Em hãy rút ra nhận xét về sự giống

nhau giữa các công thức trên?

GV giới thiệu định nghĩa SGK

HS phát biểu lại định nghĩa

Lưu ý: Khái niệm hai đại lượng tỉ lệ

thuận học ở tiểu học k > 0 là trường

hệ số tỉ lệ k

?2: y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ

k = −53 hay y = −53x ⇒ x = − 35y.Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k=5

3

*Chú ý: Khi y tỉ lệ thuận với x theo hệ số

tỉ lệ k ≠ 0 thì x cũng tỉ lệ thuận với y theo

hệ số tỉ lệ 1k và ta nói hai đại lượng đó tỉ

lệ thuận với nhau

?3: Hình 9

Trang 2

HS làm?3 (viết ra bảng phụ)

GV: Tại sao có thể tính được khối lượng

của các con khủng long còn lại?

Chiều cao

Khối lượng (tấn)

bất kì của đại lượng này với tỉ số hai giá

trị tương ứng của đại lượng kia?

GV: Giới thiệu hai tính chất SGK

3 2

2 1

1

x

y x

y x

y x

y

2 (hệ số tỉ lệ)

Tính chất : Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận

với nhau thì :+Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi

+Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia

y tỉ lệ thuận với x nếu:

+ y = k.x (k ≠ 0)

4

4 3

3 2

2 1

1

x

y x

y x

y x

4 =

=

x y

b) y 2x

3

=

Trang 3

GV: Biết giá trị x tìm y như thế nào?

HS làm bài 2 SGK (bảng phụ)

HS đứng tại chỗ trả lời

GV: thêm :

+ y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ nào?

+ x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ nào?

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’)

-Nắm vững định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

-BTVN: 3 SGK; bài 3, 4, 5, 6 SBT

-Xem trước §2 Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

Ngày soạn:7/11/2010 Ngày dạy:12/11/2010

Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

-GV: +Bảng phụ ghi các bài tập

+Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu

-HS: Giấy trong, bút dạ, bảng nhóm

C.Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10’)

HS1: -Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận?

-Chữa bài tập 4/43 SBT: Cho biết

x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 0,8 và y

tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 5 Hãy

chứng tỏ rằng x tỉ lệ thuận với z và tìm hệ

số tỉ lệ

HS1: Định nghĩa (SGK)Bài 4 (SBT)

Vì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 0,8 nên: x = 0,8y (1)

Vì y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 5 nên: y = 5z (2)

Từ (1) và (2) => x = 0,8.(5z) = 4z Vậy x

tỉ lệ thuận với z với hệ số tỉ lệ k = 4

Trang 4

HS2: -Phát biểu tính chất của hai đại

lượng tỉ lệ thuận

- Chữa bài tập 3 SGK

HS2: Tính chất (SGK)Bài 3 (SGK) a)

m 7,8 15,6 23,4 31,2 39m

Hoạt động 2: 1) Bài toán 1 (17’)

GV nêu bài toán 1(SGK)

GV: Đề bài cho biết những gì? Yêu cầu

gì?

HS đọc bài toán 1và tóm tắt đề bài

GV: Khối lượng và thể tích là hai đại

lượng như thế nào?

GV: Nếu gọi khối lượng của hai thanh

Giải:

Gọi khối lượng của hai thanh chì tương ứng là m1 và m2

Khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ

lệ thuận với nhau nên:

17

2 12

và m1 - m2 = 56,5 (g)Theo t/c dãy tỉ số bằng nhau ta có:

g m

m m m

3 , 11 5

5 , 56 12 17

1 2 17

2 12

TL: Hai thanh chì có khối lượng là 135,6g và 192,1g

?1 : Gọi khối lượng của hai thanh kim loại tương ứng là m1 và m2

Khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ

lệ thuận với nhau nên: m1 m2

10 = 15

và m1 + m2 = 222,5 (g)Theo t/c dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Hoạt động 3: 2) Bài toán 2 (6’)

Trang 5

GV: Tổng ba góc của tam giác bằng bao

GV: Muốn biết đại lượng x và y co tỉ lệ

thuận không ta làm như thế nào?

HS làm bài 6 (SGK)

GV: Khối lượng và chiều dài cuộn dây là

hai đại lượng như thế nào?

Bài 5 (SGK)a) x và y có tỉ lệ thuận với nhaub) x và y không tỉ lệ thuận với nhau

Bài 6 (SGK)

Vì khối lượng của cuộn dây thép tỉ lệ thuận với chiều dài nên:

a) y = k.x => y = 25xb) y = 4,5 kg = 4500g4500

- Nắm vững thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận

- Học lại cách giải bài toán tỉ lệ thuận

- Làm bài 6, 7, 8, 9, 10 (SGK) và bài 8, 9, 10 (SBT)

- Chuẩn bị bài cho tiết luyện tập

Làm thêm 7A: Chia số 819 thành ba phần tỉ lệ thuận với các số trong mỗi câu sau:

a) 3 : 4: 6 b) 1 1 1: :

3 4 6

Trang 6

Ngày soạn:14/11/2010 Ngày dạy:15/11/2010

A.Mục tiêu:

+HS làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

+Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán.+Qua giờ luyện tập học sinh được biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

chăm sóc 24 cây xanh; Lớp 7A, 7B, 7C

có 32, 28, 36 học sinh GV: mỗi lớp phải

trồng và chăm sóc bao nhiêu cây xanh?

1 5

y y

GV: Hãy tóm tắt bài toán

GV: Khi làm mứt thì khối lượng dâu và

đường là hai đại lượng quan hệ như thế

nào?

*Bài 7(SGK)Tóm tắt :

Cứ 2kg dâu thì cần 3kg đườngVậy 2,5kg dâu cần bao nhiêu đường?Giải:

Khối lượng dâu và đường là hai đại lượng

Trang 7

*Bài 9 (SGK)Gọi khối lượng của niken, kẽm và đồng lần lượt là x, y, z ta có: 3x = 4y = 13z

x + y + z = 150

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau3

x

= 4y = 13z = 3x++4y++13z = 15020 = 7,5 ⇒ x = 7,5 3 = 22,5

y = 7,5 4 = 30

z = 7,5 13 = 97,5Trả lời: Khối lượng của niken, kẽm và đồng lần lượt là 22,5kg; 30kg; 97,5kg.Bài 10(SGK)

Gọi độ dài ba cạnh của tam giác là x, y ,z

Trang 8

Ngày soạn:14/11/2010 Ngày dạy:22/11/2010

A.Mục tiêu:

+HS biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch

+Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không

+Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

+Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: +Bảng phụ, máy tính bỏ túi

HS: Ôn đại lượng tỉ lệ nghịch

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

HS: +Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

GV: Đưa bảng phụ: Định nghĩa và tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận

Hoạt động 2: 1) Định nghĩa (15’)

GV: Nhắc lại khái niệm “Đại lượng tỉ lệ

nghịch” đã học ở tiểu học

HS: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là hai đại

lượng liên hệ với nhau sao cho khi đại

lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu

lần thì đại lượng kia giảm hoặc tăng bấy

nhiêu lần.

HS làm ?1 (SGK)

GV: Em hãy rút ra nhận xét về sự giống

nhau giữa các công thức trên ?

Nhận xét: các công thức trên đều có điểm

giống nhau là đại lượng này bằng một

hằng số chia cho đại lượng kia.

-?1:

a: Diện tích hình chữ nhật

S = x.y = 12 (cm2) ⇒ y = 12xb) Lượng gạo trong mỗi bao là:

x.y = 500 (kg) ⇒ y = 500xc) Quãng đường đi được trong chuyển động đều là: v.t = 16 (km) ⇒ v = 16t

Trang 9

GV: Giới thiệu đn hai đại lượng tỉ lệ

nghịch

Lưu ý HS: khái niệm tỉ lệ nghịch đã học

ở tiểu học, a > 0 chỉ là trường hợp riêng

của định nghĩa với a 0.

HS làm ?2

GV: Trường hợp tổng quát : Nếu y tỉ lệ

nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ

nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào?

GV: Vậy hai đại lượng tỉ lệ nghịch khác

với hai đại lượng tỉ lệ thuận

Chú ý (SGK):

Hoạt động 3: 2) Tính chất (13’)

HS lamg ?3

GV: Nếu y và x tỉ lệ nghịch với nhau:

- Em có nhận xét gì về tích của hai giá trị

tương ứng của x và y?

Ta có thể có:

- Em có nhận xét gì về tỉ số hai giá trị bất

kì của đại lượng này với tỉ số hai giá trị

tương ứng của đại lượng kia?

GV: Giới thiệu hai tính chất SGK trang

58

GV: Hãy so sánh với hai tính chất của hai

đại lượng tỉ lệ thuận?

?3:

a) x1.y1 = a ⇒ a = 60

b) y2 = 20 ; y3 = 15 ; y4 = 12c) x1y1 = x2y2 = x3y3 = x4y4 = 60 (hệ số tỉ lệ)

Trang 10

-Xem trước §4 Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.

Làm thêm 7A: Để làm một công việc, người ta cần huy động 40 người làm trong 12

ngày Nếu số người tăng thêm 8 người thì thời gian hoàn thành giảm được mấy ngày?

Ngày soạn:14/11/2010 Ngày dạy:26/11/2010

Tiết 27: §4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

A.Mục tiêu:

+HS biết làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: + Bảng phụ ghi bài toán 1, 2 và lời giải, BT 16,17 SGK

HS : Ôn tập hai đại lượng tỉ lệ nghịch

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10’)

HS 1: +Nêu định nghĩa đại lượng tỉ lệ

thuận, định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch

HS 2: +Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ

lệ thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch

HS1:

HS2: Tỉ lệ thuận:

y1 y2

k x1 x2 = = ; x1 y1

Trang 11

HS làm bài toán 1.

GV: Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?

GV:Nếu ta gọi vận tốc cũ và mới của ôtô

lần lượt là v1 và v2 (km/h), thời gian

tương ứng với các vận tốc là t1, t2 Hãy

tóm tắt đề bài

GV: Trong chuyển động thì v và t là hai

đại lượng có quan hệ như thế nào?

GV: Ta có tỉ lệ thức nào?

GV: Dựa vào kiến thức nào để lập tỉ lệ

thức liên hệ giữa vận tốc và thời gian?

GV(Nhấn mạnh): Vì v và t là hai đại

lượng tỉ lệ nghịch nên tỉ số giữa hai giá

trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch

đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của đại

GV: Cùng công việc như nhau giữa số

máy cày và số ngày hoàn thành công việc

quan hệ như thế nào?

GV: Ta có các tích nào bằng nhau ?

HS trả lời bài toán

GV: (Nhấn mạnh): Qua bài toán 2 thấy

nếu y tỉ lệ nghịch với x thì có thể nói y tỉ

Bài toán 1

Tóm tắt:

Một ô tô đi từ A đến B Với vận tốc v1 thì thời gian t1 = 6 giờ.Với vận tốc v2 = 1,2v1 thì thời gian t2 Tính: Thời gian t2 ?

Hỏi: mỗi đội có bao nhiêu máy cày ?Giải:

Gọi số máy của mỗi đội là x1, x2, x3, x4 ta

có : x1+ x2+ x3+ x4 = 36

Số máy cày và số ngày là hai đại lượng tỉ

lệ nghịch nên: 4.x1 = 6.x2 = 10.x3= 12.x4

4 1

1

x

=6 1

2

x

=10 1

3

x

=12 1

1 6

1 4 1

4 3 2 1

+ + +

+ +

x

=60 36

12

1.60 = 5Trả lời: Số máy cày của bốn đội lần lượt

là 15, 10, 6, 5

Trang 12

1, 10

1, 12

1

HS làm?

Hai HS trả lời ý a và b

?

a)x = a y; y = b z ⇒ x = b a.z ⇒ x tỉ lệ thuận với z

b)x tỉ lệ nghịch với z

Hoạt động 4: Luyện tập (10’)

HS làm bài 16 (SGK) trên bảng phụ

Học sinh hoạt động nhóm

GV: Để kiểm nghiệm hai đại lượng có tỉ

lệ nghịch với nhau hay không ta làm như

thế nào?

HS: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch nếu tích 2

giá trị tương ứng của chúng luôn không

Làm thêm 7A: 36 công nhân làm một công việc trong 12 ngày thì xong Hỏi phải

tăng thêm bao nhiêu công nhân nữa để hoàn thành công việc trong 8 ngày?

Tiết 28: Luyện tập-Kiểm tra 15 phút

Trang 13

+Kiểm tra 15 phút đánh giá việc lĩnh hội và áp dụng kiến thức của HS.

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Số mét vải mua được và giá tiền một

mét vải là hai đại lượng quan hệ thế nào ?

GV: Hã lập ỉ lệ thức ứng với hai đại

lượng tỉ lệ nghịch

Bài 3 ( 21/61 SGK):

HS tóm tắt đề bài

GV: Số máy và số ngày là hai đại lượng như

thế nào?(năng suất các máy như nhau)

Cùng một số tiền mua được:

51 mét vải loại I giá a đ/m

x m ét vải loại II giá 85%a đ/m

Số mét vải và giá tiền một mét vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Vậy

x

51 =

a

a

% 85 = 100

85 ; ⇒ x = 5185.100 = 60 (m) Trả lời: Với cùng một số tiền có thể mua 60m vải loại II

Bài 3 (21/61 SGK):

Đội 1 có x1 máy HTCV trong 4 ngày.Đội 2 có x2 máy HTCV trong 6 ngày.Đội 3 có x3 máy HTCV trong 8 ngày

và x1 - x2 = 2

GiảiGọi x1, x2, x3 lần lượ là số máy của ba đội

Vì số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ

Trang 14

nào ?

GV: x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với các số nào ?

HS lên bảng giải tiếp tìm x1, x2, x3

6; 8 nên ta có:

hay x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với 41 ; 61 ; 81

⇒4 1

1

x

= 6 1

2

x

= 8 1

2 1

x

=12 1

2

= 24

x1 = 41.24 = 6; x2 = 61.24 = 4; x3=81.24= 3Trả lời: Số máy của ba đội theo thứ tự là

Câu 2: Hai người cùng xây một bức tường hết 8 giờ Hỏi 5 người xây bức tường đó

hết bao lâu (cùng năng suất như nhau) ?

II Đáp án biểu điểm:

Câu 1: Mỗi ý đúng 2 điểm

a, c Tỉ lệ thuận; b tỉ lệ nghịch

Câu 2: (4 điểm)

Gọi t là thời gian 5 người xây xong bức tường (1 điểm)

Vì thời gian và số người làm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: (1 điểm)

Trang 15

Tiết 29: §5 HÀM SỐ

A.Mục tiêu:

+HS biết được khái niệm hàm số

+Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)

+Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: +Bảng phụ ghi bài tập, khái niệm về hàm số Thước thẳng

HS : Ôn tập đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lẹ nghịch

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Một số ví dụ về hàm số (18’)

GV: Trong thực tiễn và trong toán học ta

thường gặp các đại lượng thay đổi phụ

thuộc vào sự thay đổi của đại lượng khác

GV đưa 2 ví dụ SGK lên bảng phụ

HS: Đọc ví dụ 1,2 và trả lời:

GV: Công thức này cho ta biết m và V là

hai đại lượng quan hệ như thế nào ?

GV: Hãy tính các giá trị tương ứng của

m khi V = 1 ; 2; 3; 4

HS đọc ví dụ 3

GV: Công thức t = 50/v cho ta biết với

quãng đường không đổi, thời gian và vận

tốc là hai đại lượng quan hệ thế nào ?

GV: Lập bảng các giá trị tương ứng của t

+VD2: m = 7,8.V m và V là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì công thức có dạng

y = kx với k = 7,8

m(g) 7,8 15,6 23,4 31,2+VD3: Thời gian và vận tốc là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

Trang 16

GV: Qua các ví dụ trên, hãy cho biết đại

lượng y được gọi là hàm số của đại lượng

x khi nào?

GV: Nêu khái niệm hàm số

GV: Đại lượng nào phụ thuộc vào đại

lượng nào?

GV:Với mỗi x có thể có mấy giá trị của y?

GV: Giá trị của các đại lượng là gì?

Hs đọc chú ý SGK và lấy ví dụ về hàm

hằng, đồng thời cho HS viết kí hiệu về

hàm số và giá trị của hàm số đối với hàm

số cụ thể

*Khái niệm: -Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho mỗi giá

trị của x ta luôn xác định được chỉ một

giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số

*Chú ý:

• Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị thì y được gọi là hàm hằng

• Hàm số có thể cho bằng bảng hoặc công thức

Khi y là hàm của x ta có thể viết y=f(x),

ta có thể thay cho câu “khi x=3 thì y bằng 9” ta viết: f(3) = 9

Hoạt động 3: Củng cố-luyện tập (10‘)

Hs làm bài 24/63 SGK

GV đưa bài tập lên bảng phụ

*Bài tập: x, y cho bởi bảng sau:

Đại lượng y có phải là hàm số của đại

lượng x không? Vì sao?

HS làm bài 25/64 SGK:

GV: Muốn tính f(

2

1) ta làm như thế nào?

3 HS đồng thời lên tính trên bảng, các HS

khác làm ra vở sau đó nhận xét

*Bài 24/63 SGK:

Bài tập: Đại lượng y không phải là hàm

số của đại lượng x vì với x = 1 thì có hai giá trị khác nhau của y là y = -1 và y = 1

*Bài 25 Cho hàm số y = f(x) = 3x2 + 1 Tính f(

2

1); f(1); f(3)

Thay các giá trị của x ta có:

f(

2

1) = 3.(

2

1)2 + 1 = 3

4

1 + 1 =

4

3

1 f(1) = 3.(1)2 + 1 = 3 + 1 = 4

Trang 17

Tiết 30: LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

- Củng cố khái niệm hàm số

- Rèn luyện khả năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia không

- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngược lại

B Chuẩn bị:

GV: Thước thẳng, bảng phụ

HS: Thước thẳng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (13’)

HS1: - Khi nào đại lượng y được gọi là hàm

số của đại lượng x?

- Chữa bài tập 27a (sgk)

(GV đưa bài tập lên bảng phụ)

GV hỏi thêm:hàm số y trong bảng a)

được cho bởi công thức nào?

GV: Nhận xét gì về hai đại lượng x và y?

HS: x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

những điều kiện nào?

HS: * Đại lượng y là hàm số của đại

lượng x nếu:

+ x và y đều nhận các giá trị số

+ Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x

+ Với 1 giá trị của x chỉ có 1 giá trị của y

Trang 18

GV: Để tính f(5), f(-3) ta làm như thế

nào?

HS: Thay giá trị của biến số vào công

thức hàm số

GV: Hai đại lượng x và y có quan hệ gì?

GV bổ sung thêm: Tính giá trị của x ứng

với y = -2; 3; 4?

HS làm bài 31(SGK)

GV đưa đề bài lên bảng phụ

GV: Hai đại lượng x và y có quan hệ gì?

GV giới thiệu cho học sinh cách cho

tương ứng bằng sơ đồ ven

- Chuẩn bị thước thẳng, com pa

Ngày soạn: 08/12/2010 Ngày dạy:10/12/2010

d c b a

Ngày đăng: 20/12/2015, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 20. Giải thích cách làm. - ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG 2
Hình 20. Giải thích cách làm (Trang 22)
Bảng sao: - ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG 2
Bảng sao (Trang 24)
Hoạt động 2: 1) Đồ thị hàm số  y 12 - ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG 2
o ạt động 2: 1) Đồ thị hàm số y 12 (Trang 27)
Hoạt động 3: 2) Đồ thị hàm số  y 12 - ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG 2
o ạt động 3: 2) Đồ thị hàm số y 12 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w