CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ : - Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện và trả lời câu hỏi, nội dung bài.. -GV kết luận: Muốn biết một số có chia hết cho 2 hay
Trang 1TIẾT 35 RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (Tiếp theo)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Đọc rành mạch, trôi chảy;bước đầu biết đọc giọng kể nhẹ nhàng, chậm, rãi; bước đầubiết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
-Hiểu nội dung câu chuyện: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rấtngộ nghĩnh, đáng yêu
II CHUẨN BỊ
*GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện và trả lời câu hỏi, nội dung bài
- Nhận xét cách đọc, câu trả lời và cho điểm từng HS
2 Bài mới
*Hoạt động 1: Luyện đọc
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi nhưvề các vật có thật trong cuộc sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thếgiới xung quanh rất khác người lớn
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: vằng vặc, cửa sửa, vầng trăng,
- HS khá đọc
- Bài văn được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Nhà vua rất mừng … đến bó tay.
+ Đoạn 2: Mặt trăng … đến dây chuyền ở cổ.
+ Đoạn 3: Làm sao mặt trăng … đến khỏi phòng.
Chú ý các câu sau:
Nhà vua rất mừng vì con gái đã khỏi bệnh, nhưng / ngài lập tức lo lắng vì đêm đó / mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời.
Mắt trắng cũng vậy, mọi thứ đều như vậy … // - giọng công chúa nhỏ dần nhỏ dần.
* Toàn bài đọc với giọng: căng thẳng ở đoạn đầu khi các quan đại thần và các nhà khoahọc đều bó tay, nhà vua lo lắng; nhẹ nhàng ở đoạn sau, khi chú hề tìm ra cách giảiquyết Lời người dẫn chuyện hồi hộp, lời chú hề nhẹ nhàng, khôn khéo Lời công chúahồn nhiên, tự tin, thông minh
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: lo lắng, vằng vặc, chiếu sáng, mỉm cười, mọc ngay, mọc lên, rất mừng, mọc ra, thay thế, mặt trăng, thế chỗ, đều như vậy, nhỏ dần, nhỏ dần, …
Trang 2
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
- HS đọc đoạn nới tiếp Khen HS đọc đúng , sửa lỡi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc
- HS đọc đoạn nới tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó
- HS đọc đoạn nới tiếp trong nhóm
-GV đọc mẫu
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nhà vua lo lắng về điều gì?
…Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúathấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại
+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần, các nhà khoa học lại không giúp được nhà vua?
…Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng rộng nên không có cách nào làm cho côngchúa không nhìn thấy được
- Các vị đại thần, các nhà khoa học một lần nữa lại bó tay trước yêu cầu của nhà vua vìhọ cho rằng phải che giấu mặt trăng theo kiểu nghĩ của người lớn Mà đúng là khôngthể giấu mặt trăng theo cách đó được
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì?
… Chú hề đặt câu hỏi như vậy để dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăngđang chiếu sáng trên bầu trời và một mặt trăng đang nằm trên cổ cô
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 4 cho các bạn trả lời
- Câu trả lời của các em đều đúng Nhưng sâu sắc hơn cả là câu chuyện muốn nói rằng:Cách nhìn của trẻ em rất khác người lớn Đó cũng chính là nội dung chính của bài
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Yêu cầu 3 HS đọc phân vai (người dẫn chuyện, chú hề, công chúa)
- Giới thiệu đoạn văn cần cần đọc
- Làm sao mặt trăng lại chiếu sáng trên trời trong khi nó đang nằm trên cổ công chúa nhỉ? Chú hề hỏi.
- Công chúa nhìn chú hề, mỉm cười.
- Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới sẽ mọc ngay ngay vào chỗ ấy Khi ta cắt những bông hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên Có đúng không nào?
Chú hề vội tiếp lời:
- Tất nhiên rồi Khi con hưu mất sừng, cái sừng mới sẽ mọc ra Sau khi đêm thay thế cho ngày, ngày lại thế chỗ của đêm.
- Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều nhừ vậy, …// - Giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ dần Nàng đã ngủ.
… Chú hề đặt câu hỏi như vậy để dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăngđang chiếu sáng trên bầu trời và một mặt trăng đang nằm trên cổ cô
3 Củng cố - dặn dò.
- Hỏi: + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
Trang 3TIẾT 84 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
-Biết số chẵn và số lẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm dấu hiệu chia hết cho 2.
-Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 tìm những số chia hết 2và những số không chia hết cho
2, viết vào giấy nháp
-GV viết bảng các số HS vừa nêu, sau khi đã nhận xét, viết thành hai cột:
-Tổ chức cho HS thảo luận:
+Các số chia hết cho 2 có tận cùng là mấy?
…có tận cùng là 2,4,6,8,0
+Các số không chia hết cho 2 có tận cùng là mấy?
…có tận cùng là 1,3,5,7,9
HS tìm thêm ví dụ bất kì về số chia hết và số không chia hết cho 2
-GV kết luận: Muốn biết một số có chia hết cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số tậncùng của số đó
* Hoạt động 2: Giới thiệu số chẵn và số lẻ.
-GV nêu: Các số chia hết cho 2 gọi là số chẵn.Các số không chia hết cho 2 gọi là số lẻ
HS thảo luận , nhận biết số chẵn là các số có tận cùng là 0,2,4,6,8; các số lẻ có tậncùng là 1,3,5,7,9
HS tìm ví dụ về số chẵn và số lẻ
* Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1
Tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi, nêu miệng
HS nêu yêu cầu, trao đổi nhóm đôi, nêu miệng
a.Các số chia hết cho 2 là: 98; 1000; 7536; 5782;
b.Các số không chia hết cho 2 là: 35; 89; 867; 84 683; 8401
HS giải thích từng trường hợp
Trang 4
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
GV nhận xét
Bài 2
Tổ chức cho HS làm bài cá nhân
HS làm bài vào bảng con; 2 HS lên bảng
HS làm bài vào vở; 1 HS lên bảng:
a 50; 24, 36, 90
b 365; 189
3.Củng cố-Dặn dị:
-Tổ chức cho HS tham gia trò chơi : Ai nhanh, ai đúng?
-Dặn về nhà làm bài 1, 2 vào vở
- Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 5
-ĐẠO ĐỨC
TIẾT 18 THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Hệ thống hóa các kiến thức, thái độ ứng xử và hành vi; kĩ năng thực hiện các kiến thứcđã học
II.CHUẨN BỊ:
Các phiếu học tập viết sẵn các tình huống cần thực hiên về các nội dung cần ôn tập.Các câu hỏi, tình huống để tổ chức trò chơi chuyền phiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Kể chuyện tấm gương hiếu thảo
* Mục tiêu: Biết kể chuyện những tấm dương hiếu thảo
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Phát cho HS giấy bút
+ Kể cho các bạn trong nhóm tấm gương hiếu thảo mà em biết (ví dụ bài thơ: Thươngông)
+ Yêu cầu trong nhóm kể cho nhau nghe tấm gương hiếu thảo nào mà em biết
+ Liệt kê ra giấy những câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao
- Yêu cầu các nhóm viết ra những câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về công lao củaông bà, cha mẹ và sự hiếu thảo của con cháu
Chẳng hạn:
* Về công lao cha mẹ:
• Chim trời ai dễ kể lông
Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày
• Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo để con
• Áo mẹ cơm cha
• Ơn cha nặng lắm cha ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chính tháng cưu mang
Trang 5
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
* Về lòng hiếu thảo
• Mẹ cha ở chốn liều ranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
• Cha sinh mẹ dưỡng
Đức cù lao lấy lượng nào đong
Thờ cha mẹ ở hết lòng
Ấy là chữ hiếu dạy trong luân thường
• Dù no dù đói cho tươi
Khoai ăn bớt ngủ mà nuôi mẹ già
• Liệu mà thờ mẹ kính cha
Đừng tiếng nặng nhẹ người ta chê cười
+ Giải thích cho HS một số câu khó hiểu
+ Có thể kể cho HS câu truyện: “ Quạt nồng – ấp lạnh” (Phụ lục)
* Hoạt động 2: Sắm vai xử lý tình huống
* Mục tiêu: Biết đóng vai và xử lý tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
+ Đưa ra 2 tình huống (có thể có tranh minh hoạ)
Tình huống 1: Em đang ngồi học bài Em thấy bà có vẻ mệt mỏi, bà bảo “Bữa nay bà
- HS thảo luận chia vai diễn để sắm vai thể hiện cách xử lý tình huống Chẳng hạn:
Tình huống 1: Em sẽ nói mời bà ngồi nghỉ, lấy dầu xoa cho bà.
Tình huống 2: Em sẽ không chơi, lấy khăn giúp ông.
- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp
+ Yêu cầu đại diện 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác theo dõi
+ Hỏi: Tại sao nhóm em chọn cách giải quyết đó? Làm thế thì có tác dụng gì?
+ Kết luận: Các em cần phải biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng cách quan tâm,giúp đỡ ông bà những việc vừa sức, chăm sóc ông bà cha mẹ Và cũng cần phải nhắcnhở nhau cùng biết làm cho ông bà cha mẹ vui lòng Như vậy gia đình chúng ta sẽluông luôn vui vẻ, hòa thuận, hạnh phúc
+ Kết thúc: Nhắc nhở HS về nhà thực hiện đúng những dự định sẽ làm để giúp đỡ ôngbà cha mẹ
*Hoạt động 3:Bày tỏ ý kiến
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm, bày tỏ ý kiến về các tình huống sau
1 Sáng nay, cả lớp đi lao động trồng cây xung quanh trường Hồng đến rủ Nhàn cùng
đi Vì ngại trời Lạnh Nhàn nhờ Hồng xin phép hộ với lí do bị ốm Việc làm của Nhànlà đúng hay sai?
Trang 6
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
Sai, vì lao động trồng cây xung quanh trường làm cho trường học sạch đẹp hơn,các bạn học tập tốt hơn Nhàn từ chối không đi là lười lao động, không có tinh thầnđóng góp chung cùng tập thể
2 Chiều nay, Lương đang nhổ cỏ ngoài vườn với bố thì Toàn sang rủ đi đá bóng.Mặc dù rất thích đi nhưng Lương vẫn từ chối và tiếp tục giúp bố công việc
Việc làm của Lương là đúng Yêu lao động là phải thực hiện việc lao động đếncùng, không được đang làm thì bỏ dở
3 Để được cô giáo khen tinh thần lao động, Nam cố sức bê thật nhiều bàn ghế nặng vàtranh làm hết công việc của các bạn
Nam làm thế chưa đúng Yêu lao động không có nghĩa là cố làm hết sức mình,ảnh hưởng đến cả sức khỏe của bản thân, làm cho bố mẹ và người khác lo lắng
4 Vì sợ cô giáo mắng, các bạn chê cười Vui không dám xin phép nghỉ để về quê thămông bà ốm trong ngày lễ tết trồng cây ở trường
Vui yêu lao động là tốt nhưng ở đây, ông bà đang ốm, rất cần sự thăm hỏi, chăm sóccủa Vui Ở đây, Vui nên về thăm ông bà, làm những việc phù hợp với sức và hoàn củamình
*Kết luận: Phải tích cực tham gia lao động ở gia đình, nhà trường và nơi ở phù hợp vớisức khỏe và hoàn cảnh của bản thân
3.Củng cố- Dặn dị:
- Chuẩn bị bài :Kính trọng biết ơn người lao động
- - - - - - NGÀY SOẠN : 21 – 12 - 2009
NGÀY DẠY : 22– 12 - 2009
Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 35 CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ
trong mỡi câu (BT1,BT, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu
kể Ai làm gì?(BT3, mục III)
II.CHUẨN BỊ
• Đoạn văn BT 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
• BT 1 phần luyện tập viết vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết câu kể tự chọn theo các đề tài ở BT2
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế nào là câu kể?
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
- Nhận xét, sữa chữa câu và cho điểm HS
Trang 7
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
2 Bài mới.
Giới thiệu bài.
- Viết lên bảng câu văn: Chúng em đang học bài.
- Hỏi: + Đây là kiểu câu gì?
- Câu văn trên là câu kể Nhưng trong câu kể có nhiều ý nghĩa Vậy câu này có ý nghĩanhư thế nào? Các em cùng học bài hôm nay
* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Viết bảng câu: Người lớn đánh trâu ra cày.
- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày, từ chỉ người lớn hoạt động là người lớn.
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm Nhóm nàoxong trước dán phiếu lên bảng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
động Từ ngữ chỉ người hoạt động
3) Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá.
4) Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm.
5) Các bà mẹ tra ngô.
6) Các em bé ngủ khì trên lưng
mẹ.
7) Lũ chó sủa om cả rừng
nhặt cỏ, đốt lá bắc bếp thổi cơm tra ngô
ngủ khì trên lưng mẹ sủa om cả rừng
các cụ già mấy chú bé các bà mẹ các em bé lũ chó
- Câu: Trên nương, mỗi người một việc cũng là câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt động,
vị ngữ của câu là cụm danh từ
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì?
…Là câu: Người lớn làm gì?
+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động ta hỏi thế nào?
… Ai đánh trâu ra cày?
- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể (1 HS đặt 2 câu: 1 câu hỏi cho từ ngữ chì hoạtđộng)
- Nhận xét HS đặt câu và kết luận câu hỏi đúng
3) Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá.
4) Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm.
5) Các bà mẹ tra ngô.
6) Các em bé ngủ khì trên lưng
Người lớn làm gì?
Các cụ già làm gì?
Mấy chú bé làm gì?
Các bà mẹ làm gì?
Các em bé làm gì?
Lũ chó làm gì?
Ai đánh trâu ra cày?
Ai nhặt cỏ đốt lá?
Ai bắc bếp thổi cơm?
Ai tra ngô?
Ai ngủ trên lưng mẹ? Con gì sủa om cả rừng?
Trang 8
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
mẹ.
7) Lũ chó sủa om cả rừng
- Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai là gì? Câu kể Ai làm gì? Thường có 2 bộ phận Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (Cái gì? Con gì?) gọi là chủ ngữ Bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì? gọi là vị ngữ.
+Câu kể Ai làm gì? Thường gồm những bộ phận nào?
* Hoạt động 2 : Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
- Gọi HS đọc câu kể theo kiểu Ai làm gì?
* Hoạt động 3 : Luyện tập.
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng dùng bút phấn màu gạch chân dưới những câu kể Ai làm gì? HS dưới
lớp gạch bằng chì vào SGK
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân.
Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy mùa sau.
Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mành cọ và làm cọ xuất khẩu.
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài Gv nhắc HS gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ Chủ ngữ viết tắt
ở dưới là Cn Vị ngữ viết tắt ở dưới là VN Ranh giới giữa CN và VN có 1 dấu gạchchéo (/)
- 3 HS làm bảng lớp Cả lớp làm vào vở
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Câu 1: Cha CNtôi
VN
sânquét nhà,quét đểcọ chổichiếctôicholàm /
Câu 2: CNMẹ /đựng hạt giốngđầymómVNlácọ đểgieocấymùasau.
Câu 3: ChịCNtôi /đannónlácọ,đancả mànhVNcọ và làmcọ xuất khẩu.
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài Gv hướng dẫn các em gặp khó khăn
- HS tự viết bài vào vở, gạch chân bằng bút chì dưới những câu kể Ai làm gì? 2 HS ngồi
cùng bàn đổi vở cho nhau để chữa bài
- Gọi HS trình bày, GV Sửa lỗi dùng từ, đặt câu và cho điểm HS viết tốt
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò.
Trang 9
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
- Hỏi: + Câu kể Ai làm gì? Có những bộ phận nào? Cho ví dụ?
- Dặn HS về nhà viết lại BT3 và chuẩn bị bài sau
MĨ THUẬT
Giáo viên chuyên dạy
-TỐN
TIẾT 85 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Biết dấu hiệu chia hết cho 5
-Biết kết hợp với dấu hiệu chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho 5
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 1HS lên làm bài tập , 1HS nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 1HS lên nêu sốchẵn, số lẽ
-Chấm vở 1 bàn HS
2 Bài mới.
*Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm dấu hiệu chia hết cho 5
-Tổ chức HS thảo luận nhóm tìm những số chia hết 5và những số không chia hết cho 5,viết vào giấy nháp
-GV viết bảng các số HS vừa nêu, sau khi đã nhận xét, viết thành hai cột:
10: 5= 2 11: 5= 2 (dư 1)
35: 5=7 33: 5=6(dư 3)
20:5=4 …
-Tổ chức cho HS thảo luận:
+Các số chia hết cho 5 có tận cùng là mấy?
…có tận cùng là 0 hoặc 5
HS tìm thêm ví dụ bất kì về số chia hết và số không chia hết cho 5
-GV kết luận: Muốn biết một số có chia hết cho 5 hay không chỉ cần xét chữ số tậncùng của số đó
*Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1
Tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi, nêu miệng
HS nêu yêu cầu, trao đổi nhóm đôi, nêu miệng, giải thích:
a.Các số chia hết cho 5 là: 35; 660; 3000; 945; vì tận cùng các số này là 5 hoặc 0
b.Các số không chia hết cho 5 là: 8; 57; 4674; 5553
GV nhận xét
Bài 4
-Tổ chức cho HS làm bài cá nhân
Trang 10
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
- HS làm bài vào vở; 2 HS lên bảng
a 660; 3000
b 35; 945
3 Củng cố - dặn dò.
-HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 5
-Dặn về nhà làm bài 1, 2 , 3vào vở
-Chuẩn bị bài :Luyện tập
-TẬP LÀM VĂN
TIẾT 34 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Dựa vào dàn ý đã lập (TlV, tuần 15), viết được một bài văn miêu tả đồ chơi em thíchvới 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
II.CHUẨN BỊ
• HS chuẩn bị dàn ý từ tiết trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS đọc bài giới thiệu về lễ hội hoặc trò chơi của địa phương mình
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới.
*Giới thiệu bài.
- Những tiết học trước các em đã tập quan sát đồ chơi, lập dàn ý tả đồ chơi Hôm nay,các em sẽ biết bài văn miêu tả đồ vật hoàn chỉnh
* H
oạt động : Hướng dẫn viết bài.
a) Tìm hiểu bài.
- Gọi HS đọc đề bài
- Gọi HS đọc gợi ý
- Gọi HS đọc lại dàn ý của mình
b) Viết dựng dàn ý.
+ Em chọn cách mở bài nào? Đọc mở bài của em
+ 2 HS trình bày: mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
-Gọi HS đọc phần thân bài của mình
+ 2 HS trình bày: mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
+ Em chọn kết bài theo hướng nào? Hãy đọc phần kết bài của em
+ 2 HS trình bày: kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng
c.Tổ chức viết bài.
- HS tự viết bài vào vở
- Gv thu, chấm một số bài nêu nhận xét chung
3 Củng cố - dặn dò.
Trang 11
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
-Nhận xét chung về bài làm của HS
Dặn HS nào cảm thấy bài của mình chưa tốt thì về nhà viết lại và nộp vào tiết học tới
KHOA HỌC
TIẾT 35 KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Làm thí nghiệm để chứng tỏ :
+Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn.+Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
-Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửacho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn
II CHUẨN BỊ :
-Lọ thuỷ tinh và nến.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV KT dụng cụ học tập của HS
-GV nhận xét
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Vai trò của ô-xi đối với sự cháy.
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
-Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
-HS nêu phần chuẩn bị của nhóm
-HS nêu yêu cầu của mục thực hành trang 70
-Yêu cầu HS thực hiện và quan sát các ngọn nến nêu kết quả
-HS thực hiện làm thí nghiệm
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm giải thích các hiện tượng trên
-HS đại diện nhóm giải thích
-GV giúp HS rút ra kết luận và giảng thêm về vai trò của khí ni-tơ : giúp cho sự cháytrong không khí xảy ra không quá nhanh và quá mạnh
-GV kết luận : +Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháyđược lâu hơn
* Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy và ứng dụng trong cuộc sống
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
-Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình -Yêu cầu các nhóm trình bày
-Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện để báo cáo kết quả thực hiện
-Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung
-GV nhận xét chung
-Kết luận : Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp không khí
Trang 12
Giáo án lớp 4 Tuuần 18 3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị bài :Khơng khí cần cho sự sớng
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học(80 tiếng/1phút); bước đầu biết đọcdiễn cảm đoạn văn đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc 3 đoạn thơ, đoạn văn nộidung đạ học ở HKI
-Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát, viiết được đoạnmở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng
II CHUẨN BỊ :
*GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Bài mới:
*Hoạt động 1: Kiểm tra đọc
-Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở các tiết dành để kiểm tra lấy điểm tậpđọc và HTL GV cần căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi họcsinh đều có điểm Cách kiểm tra như sau:
+Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1-2 phút)
+HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
+GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời
+GV cho điểm
*Hoạt động 2:Ôn luyện về văn miêu tả.
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ về văn miêu tả
a.Mở bài:
- Giới thiệu cây bút
+ Được tặng nhân dịp năm học mới (do ông tặng nhân dịp sinh nhật…)
b Thân bài
-Tả bao quát bên ngoài
Trang 13
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
+Hình dáng thon, mảnh, tròn như chiếc đũa, vót ở trên…
+Chất liệu : bằng sắt (nhựa, gỗ,…) rất vừa tay
+Màu nâu đen ( xanh, đỏ, ) không lẫn với bút của ai
+Nắp bút cũng bằng sắt (nhựa, gỗ,…) đậy rất kín
+Hoa văn trang trí là hình chiếc lá tre (siêu nhân, con gấu,…)
+Cái cài bằng thép trắng (nhựa xanh, nhựa đỏ,…)
-Tả bên trong
+Ngòi bút rất thanh, sáng loáng
+Nét trơn đều, (thanh đậm)
c Kết bài :
- Tình cảm của mình với chiếc bút
-Yêu cầu HS tự làm bài
*Lưu ý :
+Đây là bài văn miêu tả đồ vật
+Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút, tìm những đặc điểm riêng mà không thể lẫn với bútcủa bạn khác
+ Không nên tả quá chi tiết, rườm rà
a/Mở bài gián tiếp
+Có một người bạn luôn bên em mỗi ngày
luôn chứng kiến những buồn vui trong học tập của em, đó là chiếc bút máy màu xanh.Đây là món quà em được bố tặng khi vào năm học mới
+Sách, vở, bút,…là những người bạn giúp ta trong học tập Trong những bạn ấy, tôimuốn kể về cây bút thân thiết, mấy năm nay chưa bao giờ rời xa tôi
b/Kết bài mở rộng
+Em luôn giữ gìn cây bút cẩn thận, không bao giờ bỏ quên hay quên đậy nắp Em luôncảm thấy có bố em ở bên mình, động viên em học tập
-HS trình bày bài làm của mình
-Cho HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét chung về bài viết của HS và sửa sai cho từng bài
2 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-Về nhà làm hoàn chỉnh bài văn tả cây bút của em
TIẾT 86 LUYỆN TẬP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Trang 14
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5
- Nhận biết đđược các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một sớ tình huớngđơn giản
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
Gọi HS lên bảng kiểm tra nội dung bài dấu hiệu chia hết cho 5
Chấm vở 1 bàn HS, nhận xét ghi điểm
.Bài mới
* Hoạt động :Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
Tổ chức cho HS làm bài
Yêu cầu HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5
HS làm bài vào vở; 1 HS lên bảng
Cả lớp nhận xét, sửa bài
Bài 2:
Tổ chức cho HS làm bài
HS làm bài vào bảng con; 2 HS đại diện 2 dãy lên thi đua
a 300, 286,462
b 6000,355, 575
Cả lớp nhận xét
Bài 3
Hướng dẫn HS cách làm
Tổ chức cho HS làm bài cá nhân
HS làm bài vào nháp; 1 HS lên bảng
a.Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là: 480; 2000; 9010
b.Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5là 296; 324
c.Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: 345; 3995
Cả lớp nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
- Dặn về nhà làm bài tập 3,4,5 vào vở Toán nhà
- Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 9
-CHÍNH TẢ ( Nghe- viết)
TIẾT 18 MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng bài tập 2b,bài tập 3
II.CHUẨN BỊ
Phiếu ghi sẵn nội dung BT3
Trang 15
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp:cái bấc, tất bật, lật đật, lấc cấc, lấc xấc, vật nhau, …
Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới.
*Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe- viết
* Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về với rẻo cao?
…Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sường đồi, nướcsuối cạn dần, những chiếc lá vàng cuối cùng đã lìa cành
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn viết vào bảng con :rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao xao, …
-GV thớng nhất viết lại từ của HS lên bảng cho HS phân tích, so sánh
-Cả lớp viết bảng con
-GV đọc cho HS viết chính tả
-Đọc tồn bài để HS sốt lỡi
-HS đổi chéo vở để chữa lỡi
-Giáo viên chấm chữa bài, nhận xét nội dung viết, chữ viết, cách trình bày
* Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2b,3
Bài 2.b
– Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Dùng bút chì viết vào vở nháp
- Gọi HS đọc bài và bổ sung (nếu sai)
- Kết luận lời giải đúng:Giấc ngủ – đất trời – vất vả.
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức thi làm bài Gv chia lớp thành 2 nhóm Yêu cầu HS lần lượt lên bảng dùngbút màu gạch chân vào từ đúng (mỗi HS chỉ chọn 1 từ)
Giấc mộng – làm người – xuất hiện – nửa mặt – lấc láo – cất tiền – lên tiếng – nhấc chàng – đất – lảo đảo – thật dài – nắm tay.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc, làm đúng / nhanh
3 Củng cố - dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại BT 3
- Chuẩn bị bài : Kim tự tháp Ai Cập
Trang 16
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
ĐỊA LÝ
TIẾT 17 THỦ ĐÔ HÀ NỘI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nêu được một sớ đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội :
+Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ
+ Hà Nội là trung tâm chính trị,văn hóa, khoa học và kinh tế lớn của đất nước
- Chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ (lược đồ)
* HS khá, giỏi : Dựa vào các hình 3,4 trong SGK so sánh những điểm khác nhau giữa khuphớ cổ và khu phớ mới ( về nhà cửa, đường phớ)
II.CHUẨN BỊ :
-Các bản đồ : Hành chính, giao thông VN
-Bản đồ Hà Nội (nếu có)
-Tranh, ảnh về Hà Nội (sưu tầm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
Em hãy mô tả quy trình làm ra một sản phẩm gốm
-Nêu đặc điểm chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ
Gv nhận xét, ghi điểm
-Em hãy mô tả quy trình làm ra một sản phẩm gốm
-Nêu đặc điểm chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ
Gv nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
* Hoạt động 1: Hà Nội –thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ:
-Hoạt động cả lớp
-GV nói: Hà Nội là thành phố lớn nhất của miền Bắc
-GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hành chính,giao thông, VN treo tường kết hợp lượcđồ trong SGK, sau đó:Chỉ vị trí thủ đô Hà Nội và trả lời câu hỏi:
+Hà Nội giáp với những tỉnh nào ?
HS lên chỉ bản đồ
+Từ Hà Nội có thể đi đến những tỉnh khác bằng các loại giao thông nào ?
+ Cho biết từ tỉnh (thành phố ) em ở có thể đến Hà Nội bằng những phương tiện giaothông nào ?
-GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 2: Thành phố cổ đang ngày càng phát triển
-Hoạt động nhóm
-HS dựa vào tranh, ảnh và SGK thảo luận theo gợi ý:
+Thủ đô Hà Nội còn có những tên gọi nào khác?Tới nay Hà Nội được bao nhiêu tuổi? +Khu phố cổ có đặc điểm gì? (ở đâu?tên phố có đặc điểm gì? Nhà cửa, đường phố?) +Khu phố mới có đặc điểm gì? (Nhà cửa, đường phố …)
Trang 17
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
+Kể tên những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của Hà Nội
-GV giúp HS hoàn thiện phần trả lời và mô tả thêm các danh lam thắng cảnh, di tíchlịch sử ở Hà Nội
-GV treo bản đồ và giới thiệu cho HS xem vị trí khu phố cổ, khu phố mới …
* Hoạt động 3: Hà Nội –trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế lớn của cả nước.
Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK thảo luận theo câu hỏi :
- Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà Nội là:
+Trung tâm chính trị
+Trung tâm kinh tế lớn
+Trung tâm văn hóa, khoa học
-Kể tên một số trường đại học, viện bảo tàng … của Hà Nội
GV nhận xét và kể thêm về các sản phẩm công nghiệp ,các viện bảo tàng (Bảo tàngHCM, bảo tàng LS, Bảo tàng Dân tộc học …)
GV treo BĐ Hà Nội và cho HS lên tìm vị trí một số di tích LS, trường đại học, bảotàng, chợ, khu vui chơi giải trí … và gắn các ảnh sưu tầm lên bản đồ
3.Củng cố - Dặn dò:
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-GV cho HS chơi một số trò chơi
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : Ơn tập học kì I
NGÀY SOẠN : 23 – 12 - 2009
-NGÀY DẠY : 24 - 12 - 2009
Thứ năm ngày 24 tháng 12 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 36 VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
• Hiểu ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
• Hiểu vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Thường do động từ hay cụm động từ đảm
nhiệm
• Sử dụng câu kể Ai làm gì? Một cách linh hoạt, sáng tạo khi nói hoặc viết.
II.CHUẨN BỊ
• Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở BT 1 phần nhận xét
• Bảng phụ viết sẵn BT2 phần luyện tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS đặt 2 câu kể theo kiểu Ai làm gì?
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Câu kể Ai làm gì? Thường có những bộ phận nào?
Trang 18
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
- Gọi HS đọc lại đoạn văn ở BT3
- Nhận xét câu trả lời, đoạn văn và cho điểm HS
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới.
Giới thiệu bài.
- Viết lên bảng câu văn Nam đang đá bóng.
-GV nêu yêu cầu: Tìm vị ngữ trong câu trên.Xác định từ loại vị ngữ trong câu
VN
bóngđáđang
/
Nam
(Vị ngữ trong câu là động từ.)
- Tiết học hôm nay các em sẽ hiểu được ý nghĩa, loại từ của vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
* Hoạt động 1:Hình thành kiến thức
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu suy nghĩ, trao đổi và làm BT
Bài 1.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu, HS dười lớp gạch bằng bút chìvào SGK
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Đọc lại các câu kể
1 Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.
2 Người các buôn làng kéo về mườm mượp.
3 Mấy thanh niên khua chiêng rộn ràng
- Các câu 4, 5, 6 cũng là câu kể nhưng thuộc kiểu câu Ai thế nào? Các em sẽ được học
kĩ ở tiết sau
Bài 2
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
VN
bãi về tiến đang / voi con trăm
Người
2.
VN
ràng rộn chiêng khua /
niên thanh
Mấy
3.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3
Trang 19
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
+ Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì?
Vị ngữ trong câu nêu lên hoạt động của người, của vật trong câu
+ Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Nêu lên hoạt động của người, con vật (đồ vật, cây cối
được nhân hoá)
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gọi HS trả lời và nhận xét
…Vị ngữ trong câu trên do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành
- Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Có thể là động từ, hoặc động từ kèm theo một số từ
ngữ phụ thuộc gọi là cụm động từ
- Hỏi: Vị ngữ trong câu có ý nghĩa gì?
* Hoạt động: Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì?
* Hoạt động : Luyện tập
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy và bút dạ cho 2 nhóm HS HS làm bài trong nhóm Nhóm nào xong trướcdán phiếu lên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung phiếu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
VN
rừng vào gùi đeo / niên
Thanh
+
VN
nước giếng bên giặt giũ
đầu chum / cụ già
Các
+
VN
cửi khung soạn
sửa / chị các bà, Các
+
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài bạn trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Đàn cò trắng bay lượn trên cánh đồng.
+ Bà em kể chuyện cổ tích.
+Bộ đội giúp dân gặt lúa.
- Gọi HS đọc lại câu kể Ai làm gì?
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Trang 20
Giáo án lớp 4 Tuuần 18
+ Trong tranh những ai đang làm gì?
Trong tranh các bạn nam đang đá cầu, mấy bạn nữ chơi nhảy dây, dưới gốc cây, mấybạn nam đang đọc báo
- Yêu cầu HS tự làm bài Gv khuyến khích HS viết thành đoạn văn vì trong tranh chỉhoạt động của các bạn HS trong giờ ra chơi
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
Ví dụ:
Trong giờ ra chơi, sân trường thật náo nhiệt Dưới bóng mát của cây bàng, mấybạn đang túm tụm đọc truyện Giữa sân, các bạn nam chơi đá cầu Cạnh đó, mấy bạnnữ chơi nhảy dây
3 Củng cố - dặn dò.
-Hỏi: Trong câu kể Ai làm gì? Vị ngữ do từ loại nào tạo thành? Nó có ý nghĩa gì?
-Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn
- Chuẩn bị bài : Chủ ngữ trong câu kể : Ai làm gì?
-TỐN
TIẾT 87 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp HS: -Biết dấu hiệu chia hết cho 9
-Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơngiản để làm các bài tập
II CHUẨN BỊ :
*GV: Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Nêu những dấu hiệu chia hết cho 5, 2 ?
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn thực hiện phép chia
-GV cho HS nêu những số nào chia hết cho 9 ? (27, 108; 702; 207; 1458; 18; 108; 801)-GV cho HS nêu những số nào không chia hết cho 9? (71; 654; 258; 237; 567)
-GV cho HS nêu bảng chia 9