1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 4 TUAN 4

29 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Đoạn 1 - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi : + Trong việc lập ngơi vua , sự chính trực của Tơ Hiến Thành thể hiện như thế nào ?TơHiến Thành khơng chịu nhận vàng bạc đút lĩ

Trang 1

II.CHUẨN BỊ

-Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Người ăn xin và trả lời câu hỏi trong bài

2 Bài mới:

- Giới thiệu tranh chủ điểm : Tranh minh họa các bạn đội viên Đội thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh đang giương cao lá cờ của Đội Măng non là tượng trưng cho tính trung thực

vì măng bao giờ cũng mọc thẳng.Thiếu nhi là thế hệ măng non của đất nước cần trở thànhnhững con người trung thực

- GV cho HS xem tranh ở SGK Giới thiệu bài: Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Đây là một cảnh trong câu chuyện về vị quan Tơ Hiến Thành – vị quan đứng đầu triềuLý.Ơng là người như thế nào ? Chúng ta cùng học bài hơm nay

* Hoạt đợng 1: Luyện đọc

* Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng,từ khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: nổi

tiếng, Long Xưởng, giúp đỡ, di chiếu, tham tri chính sự, giám nghị đại phu, tiến cử, …-Hiểu các từ ngữ khĩ trong bài : chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu, phị tá, tham trichính sự, giám nghị đại phu, tiến cử, …

- HS đọc thầm

- Chia đoạn văn thành 3 đoạn và lưu ý cách đọc trong từng đoạn

+ Đoạn 1 : Tơ Hiến Thành … Lý Cao Tơng

+ Đoạn 2 : Phị tá … Tơ Hiến Thành được

+ Đoạn 3 : Một hơm … Trần Trung Tá

Chú ý giọng đọc : đọc với giọng kể thơng thả, rõ ràng Lời Tơ Hiến Thành điềm đạm, dứtkhoác thể hiện thái độ kiên định Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính hiện tính cách

của Tơ Hiến Thành, thái độ kiên quyết tuân theo di chiếu của vua ( chính trực, chiếu, nhất định khơng nghe, khơng do dự, ngạc nhiên, lịng, hầu , tài ba giúp nước )

- GV lưu ý HS nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ trong câu dài: Cịn gián nghị đại phu TrầnTrung Tá / do ận nhiều cơng việc / nên khơng mấy khi đến thăm Tơ Hiến Thành được

Trang 2

Giáo án lớp 4 Tuần4

- HS đọc đoạn nối tiếp Khen HS đọc đúng , sửa lỡi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc

- HS đọc đoạn nối tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khĩ

- HS đọc đoạn nối tiếp trong nhĩm ( nhĩm 3)

- GV đọc mẫu tồn bài

* Hoạt đợng 2: Tìm hiểu bài

* Mục tiêu: HS hiểu nội dung câu, đoạn và cả bài văn.

*Đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :

+ Trong việc lập ngơi vua , sự chính trực của Tơ Hiến Thành thể hiện như thế nào ?TơHiến Thành khơng chịu nhận vàng bạc đút lĩt để làm sai di chiếu của vua Ơng cứ theo dichiếu mà lập thái tử Long Cán

*Đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ơng Tơ Hiến Thành thể hiện như thếnào ? Ơng cử người tài ba giúp nước chứ khơng cử người ngày đêm hầu hạ mình

*Đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ơng Tơ Hiến Thành ?

GV chốt ý :Nhân dân ca ngợi những người trung trực như Tơ Hiến Thành vì những ngườinhư ơng bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết.Họ làm những điều tốt cho dâncho nước

Nộidung chính:Ca ngợi sự chính trực và tấm lịng vì dân vì nước của vị quan Tơ HiếnThành

* Hoạt đợng 3: Luyện đọc diễn cảm

* Mục tiêu : Đọc diễn cảm tồn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.(một hơm…Trần Trung Tá)

+Lời Tơ Hiến Thành: cương trực, thẳng thắn, Lời Thái hậu ngạc nhiên)

+Nhấn giọng các từ ngữ: khơng do dự, ngạc nhiên, hết lịng, hầu hạ, tài ba giúp nước

- GV chốt lại cách đọc diễn cảm – đọc mẫu

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

3 Củng cố, dặn dị:

-Vì sao nhân dân ngợi ca những người chính trực như ơng Tơ Hiến Thành ?

- Chuẩn bị bài : Tre Việt Nam

-TỐN

TIẾT 15: VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết sử dụng mười chữ số để viết số trong hệ thập phân

- Nhận biết được giá trị của mỡi chữ số theo vị trí của nĩ trong mỡi số

II.CHUẨN BỊ

-Bảng phụ hoặc băng giấy viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

Trang 3

Giáo án lớp 4 Tuần4

* Hoạt đợng 1:Đặc điểm của hệ thập phân

* Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm của hệ thập phân

-GV viết lên bảng bài tập sau và yêu cầu HS làm bài

* Hoạt đợng 2: Cách viết số trong hệ thập phân

* Mục tiêu : Biết cách viết số trong hệ thập phân

-GV hỏi: hệ thập phân cĩ bao nhiêu chữ số, đĩ là những chữ số nào ?

-Hãy sử dụng các chữ số trên để viết các số sau:

+Chín trăm chín mươi chín

+Hai nghìn khơng trăm linh năm

+Sáu trăm sáu mươi lăm triệu bốn trăm linh hai nghìn bảy trăm chín mươi ba

-GV giới thiệu : như vậy với 10 chữ số chúng ta cĩ thể viết được mọi số tự nhiên

-Hãy nêu giá trị của các chữ số trong số 999

-GV: cũng là chữ số 9 nhưng ở những vị trí khác nhau nên giá trị khác nhau Vậy cĩ thểnĩi giá trị của mỡi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nĩ trong số đĩ

- Trong số 45 , giá trị của chữ số 5 là 5 đvị, vì chữ số 5 thuộc hàng đơn vị,lớp đơn vị

1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Trang 4

Giáo án lớp 4 Tuần4

TIẾT 4: VƯỢT KHĨ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ về sự vượt khĩ trong học tập

- Biết được vượt khĩ trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Cĩ ý thức vượt khĩ vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khĩ

II.CHUẨN BỊ

-Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khĩ trong học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

+Khi gặp một bài tập khĩ, em sẽ làm gì?

+Để học tập tốt, em cần phải làm gì?

2.Bài mới:

* Hoạt đợng 1: Thảo luận nhĩm (Bài tập 2- SGK trang 7)

* Mục tiêu: Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn cĩ hồn cảnh khĩ khăn.

-GV chia nhĩm và giao nhiệm vụ thảo luận nhĩm:

+Yêu cầu HS đọc tình huống trong bài tập 4- SGK

+HS nêu cách giải quyết

Một số HS trình bày những khĩ khăn và biện pháp khắc phục

-GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc mắc

-GV kết luận :trước khĩ khăn của bạn Nam, bạn cĩ thể phải nghỉ học , chúng ta cần phảigiúp đỡ bạn bằng nhiều cách khác nhau.Vì vậy mỡi bản thân chúng ta cần phải cố gắngkhắc phục vượt qua khĩ khăn trong học tập , đồng thời giúp đỡ các bạn khác để cùng vượtqua khĩ khăn

* Hoạt đợng 2: Làm việc nhĩm đơi ( Bài tập 3- SGK /7)

* Mục tiêu:Nêu được ví dụ về sự vượt khĩ trong học tập.

-GV giải thích yêu cầu bài tập

-HS thảo luận nhĩm đơi

-HS nêu 1 số khĩ khăn và những biện pháp khắc phục

-GV kết luận và khen thưởng những HS đã biết vượt qua khĩ khăn học tập

* Hoạt đợng 3: Làm việc cá nhân ( bài tập 4- SGK / 7)

* Mục tiêu: Biết xác định những khĩ khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục.

-GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:

+Nêu một số khĩ khăn mà em cĩ thể gặp phải trong học tập và những biện pháp để khắcphục những khĩ khăn đĩ theo mẫu

- GV đưa bảng phụ cĩ kẻ sẵn như SGK GV ghi tĩm tắt ý kiến HS lên bảng

-GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện những biện pháp khắc phục những khĩ khăn đã

Trang 5

Giáo án lớp 4 Tuần4

NGÀY SOẠN :14 - 9 - 2009

NGÀY DẠY :15 - 9 - 2009

Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 7 TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nhận biết được 2 cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng cĩ nghĩa ghéplại với nhau ( từ ghép) ; phối hợp những tiếng cĩ âm hay vần ( hoặc cả âm đầu và vần)giống nhau (từ láy)

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy (đơn giản (BT1); tìm được các từ ghép,từ láychứa tiếng đã cho (BT2)

II.CHUẨN BỊ

-Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét

-Từ điển ( nếu cĩ ) hoặc phơ tơ vài trang ( đủ dùng theo nhĩm )

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở tiết trước ; nêu ý nghĩa của 1 câu mà emthích

- Hỏi : Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm nào ? Lấy ví dụ

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

- Đưa ra các từ : xinh xắn, xinh đẹp

- Hỏi : Em cĩ nhận xét gì về cấu tạo của những từ trên ? Hai từ trên đều là từ phức

+ Từ xinh đẹp cĩ tiếng, âm, vần khác nhau

+ Từ xinh xắn cĩ âm đầu x giống nhau

- Qua hai từ vừa nêu, các em đã thấy cĩ sự khác nhau về cấu tạo của từ phức.Sự khác nhau

đĩ tạo nên từ ghép và từ láy Bài học hơm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều đĩ

- HS suy nghĩ, thảo luận cặp đơi

+ Từ phức nào do những tiếng cĩ nghĩa tạo thành ?

Từ phức : truyện cổ, ơng cha, đời sau, lặng im do các tiếng : truyện + cổ, ơng + cha, đời+ sau tạo thành Các tiếng này đều cĩ nghĩa

+ Từ truyện, cổ cĩ nghĩa là gì ?

+ Từ truyện : tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện

Cổ : cĩ từ xa xưa, lâu đời

Truyện cổ : sáng tác văn học cĩ từ thời cổ

+ Từ phức nào do những tiếng cĩ vần, âm lặp lại nhau tạo thành ?

Từ phức : thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ

+Thầm thì : lặp lại âm đầu th

+Cheo leo : lặp lại vần eo

Trang 6

+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép

+ Những từ do các tiếng phối hợp với nhau có phần âm đầu hoặc phần vần giống nhau gọi

là từ láy

* Hoạt động 2:Ghi nhớ

* Mục tiêu: HS học thuộc ghi nhớ

+ Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ

Từ ghép là từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau.Vd: bạn bè, thầy giáo, cô giáo, họcsinh, yêu quý, mến yêu, tình bạn, học giỏi…

Vd : chăm chỉ, cần cù, thân thương, nhạt nhẽo, săn sóc, khéo léo, …

+Thế nào là từ láy ? Cho ví dụ

-HS đọc ghi nhớ của bài

* Hoạt động 3: Luyện tập

* Mục tiêu: Phân biệt được từ ghép và từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy dễ.

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm bài theo nhóm

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ nô nức

b dẻo dai, vững chắc, thanh cao , mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp,

- Hỏi lại HS : Tại sao em xếp từ bờ bãi vào trong từ ghép ?

Vì tiếng bờ ,tiếng bãi đều có nghĩa

* Chú ý : Nếu trường hợp HS xếp cứng cáp là từ ghép,GV giải thích thêm : trong từ ghép,nghĩa của từng tiếng phải phù hợp với nhau, bổ sung nghĩa cho nhau Cứng là rắn, có khảnăng chịu tác dụng, cáp có nghĩa là chỉ loại dây điện to nên chúng không hợp nghĩa vớinhau, hai tiếng này lặp lại âm đầu c nên nó là từ láy

-Nếu HS xếp: dẻo dai, bờ bãi vào từ láy, GV giải thích tiếng dẻo dễ uốn cong, dai có khảnăng chịu lực, khó bị làm đứt, cho rời ra từng mảnh Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhautạo thành nghĩa chung dẻo dai có khả năng hoạt động trong thời gian dài.Nên nó là từ ghép.Bài 2

- HS đọc yêu cầu.Hoạt động nhóm đôi

- HS nêu miệng từ

- GV chốt lại bài làm đúng

a/ngay Ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ, Ngay ngắn

b/thẳng thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột,

thẳng tắp, thẳng tay, thẳngthẳng thớm thắn,c/thật Chân thật, thành thật, thật tâm, thật tình, thật lòng, thật thà

-Đọc lại các từ trên bảng

Trang 7

- Dặn HS về nhà viết lại các từ đã tìm được vào sổ tay từ ngữ và đặt câu với các từ đó

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ láy và từ ghép

TIẾT 16 SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Bước đầu hệ thống hóa một số ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tựnhiên

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới :

* Hoạt động 1:So sánh số tự nhiên

* Mục tiêu:HS biết cách so sánh hai số tự nhiên.

* Luôn thực hiện được phép so sánh:

-GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89, 456 và 231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS

so sánh xem trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số nào lớn hơn

-GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ và tìm hai số tự nhiên mà em không thể xác định được sốnào bé hơn, số nào lớn hơn

+Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta luôn xác định được điều gì ?

Chúng ta luôn xác định được số nào bé hơn, số nào lớn hơn

-Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên

* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:

-GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99

+Số 99 có mấy chữ số ?

+Số 100 có mấy chữ số ?

+Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số nào có nhiều chữ số hơn ?

+Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, căn cứ vào số các chữ số của chúng ta có thểrút ra kết luận gì ?

Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn

- HS nhắc lại kết luận trên

-GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456; 7891 và 7578; …

-GV yêu cầu HS so sánh các số trong từng cặp số với nhau

+Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này với nhau như thế nào ?

+So sánh các chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải Chữ số ở hàng nào lớn hơnthì số tương ứng lớn hơn và ngược lại chữ số ở hàng nào bé hơn thì số tương ứng bé hơn.-Hãy nêu cách so sánh 123 với 456

Trang 8

-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so sánh hai số tự nhiên với nhau.

* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên tia số:

-GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên

+Hãy so sánh 5 và 7

+Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước 7 hay 7 đứng trước 5 ?

+Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn hay lớn hơn số đứng sau ?

+Trong dãy số tự nhiên số đứng sau bé hơn hay lớn hơn số đứng trước nó ?

-GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự nhiên

-GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10

+Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn, số nào xa gốc 0 hơn ?

+Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?

+Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?

* Hoạt động 2:Xếp thứ tự các số tự nhiên

* Mục tiêu: HS biết xếp thứ tự các số tự nhiên.

-GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896, 7869 và yêu cầu:

+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn

+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé

-HS thực hiện bảng con

+Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?

+Số nào là số bé nhất trong các số trên ?

+Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta luôn có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ béđến lớn, từ lớn đến bé Vì sao ?

- HS nhắc lại kết luận

* Hoạt động 3:Thưc hành

* Mục tiêu: Củng cố về so ánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

Bài 1 (cột 1)

- Làm việc cá nhân

- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so sánh của một số cặp số 1234 và 999

Bài 2 (a,c)

+Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải làm gì ?

Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.Phải so sánh các số với nhau

1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

a) 8136, 8316, 8361

c) 63841, 64813, 64831

Bài 3 (a)

+Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến bé chúng ta phải làm gì ?

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) 1984, 1978, 1952, 1942

3.Củng cố- Dặn dò:

-Tổ chức trò chơi :Ai nhanh hơn?: GV chuẩn bị 5 số bát kì, yêu cầu HS lên xếp theo thứ tự

từ bé đến lớn

-2 HS đại diện 2 dãy lên thực hiện, đúng và xong trước thì thắng cuộc

-Chuẩn bị bài : Luyện tập

Trang 9

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Hiểu thế nào là cốt truy ện và ba ph ần cơ bản của cốt truyện : mở đầu, diễn biến, kết thúc

( nội dung ghi nhớ)

- Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truy ện Cây khế và luyện tập

kể lại truyện đó(BT III)

II.CHUẨN BỊ

- Bảng phụ

III

.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS trả lời câu hỏi : Một bức thư thường gồm những phần nào ? Hãy nêu nội dungcủa mỗi phần

- Gọi HS đọc lại bức thư mà mình viết cho bạn

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới:

- Hỏi : Thế nào là kể chuyện ?

Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một sốnhân vật

- Trong chuỗi sự việc có đầu có cuối ấy có một nồng cốt trong mỗi câu chuyện Nồng cốt

ấy gọi là gì ? Để trả lời câu hỏi đó các em học bài cốt truyện

* Hoạt động 1: Nhận xét

* Mục tiêu: Hiểu thế nào là cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện : mở đầu, diễn

biến, kết thúc

Bài 1

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+Theo em thế nào là sự việc chính ?

Sự việc chính là những sự việc quan trọng, quyết định diễn biến các câu chuyện mà khithiếu nó câu chuyện không còn đúng nội dung và hấp dẫn nữa

-Hoạt động trong nhóm Yêu cầu các nhóm đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu vàtìm các sự việc chính

-GV đi giúp đỡ từng nhóm Nhắc nhở HS chỉ ghi một sự việc bằng một câu

-Nhận xét, bổ sung

-2 HS đọc lại phiếu đúng

- Kết luận về phiếu đúng

+ Sự việc 1 : Dế Mèn gặp Nhà Trò ngồi khóc bên tảng đá

+ Sự việc 2 : Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại tình cảnh khốn khó bị bọn Nhện ức hiếp vàđòi ăn hiếp

+ Sư việc 3 : Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đi đến chỗ mai phục của bọn nhện

+ Sự việc 4 : Gặp bọn nhện, Dế Mèn ra oai, lên án sự nhẫn tâm của chúng, bắt chúng phávòng vây hãm Nhà Trò

+ Sự việc 5 : Bọn nhện sợ hãi phải nghe theo, Nhà Trò được tự do

Trang 10

- Gọi HS đọc yêu cầu

:+ Sự việc 1 cho em biết điều gì ?

Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm nồng cốt cho diễn biến của truyện

+ Sự việc 2, 3, 4 kể lại những chuyện gì ? Sự việc 1 nêu nguyên nhân Dế Mèn bênh vựcNhà Trò

+ Sự việc 5 nói lên điều gì ? Sự việc 5 nói lên kết quả bọn nhện phải nghe theo Dế Mèn

- Kết luận :

+ Sự việc khơi nguồn cho những sự việc khác là phần mở đầu của truyện

+ Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói lên

tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện là phần

diễn biến của truyện

+ Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu và phần chính là phần kết thúc của truyện

+ Cốt truyện thường có những phần nào ?

Có 3 phần : phần mở đầu, phần diễn biến, phần kết thúc

*Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ

*Mục tiêu: HS học thuộc ghi nhớ

-HS đọc phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS mở SGK trang 30 đọc câu chuyện Chiếc áo rách và tìm cốt truyện của câuchuyện

+ Suy nghĩ tìm cốt truyện

-Mở đầu : Lan mặc áo rách đến lớp Các bạn cười, Lan tủi thân ngồi khóc

-Diễn biến : Hôm sau Lan không đi học Các bạn hiểu hoàn cảnh của Lan Cô giáo và cácbạn tặng Lan chiếc áo mới

-Kết thúc : Lan rất xúc động và đi học lại

- Nhận xét, khen những HS hiểu bài

* Hoạt động 3: Luyện tập

* Mục tiêu: Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truy ện Cây khế

và luyện tập kể lại truyện đó(BT III)

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và sắp xếp các sự việc bằng cách đánh dấu theo số thứ tự 1,

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS tập kể lại truyện trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể

+ Lần 1 : GV tổ chức cho HS thi kể bằng cách kể lại đúng các sự việc đã sắp xếp

+ Lần 2 : GV tổ chức cho HS thi kể bằng cách thêm bớt một số câu văn, hình ảnh, lời nói

để câu chuyện thêm hấp dẫn, sinh động

Trang 11

+Câu chuyện Cây Khế khuyên chúng ta điều gì?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

-Chuẩn bị bài : Luyện tập xây dựng cốt truyện

KHOA HỌC

TIẾT 7 TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC

ĂN

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU::

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chấ t dinh dưỡng

- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thayđổi món

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chấtbột đường, nhóm chứa nhiều vi –ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứanhiều chất đạm ; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

1)Em hãy cho biết vai trò của min và kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều min ?

2) Em hãy cho biết vai trò của chất khoáng và kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiềuchất khoáng ?

3) Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể, những thức ăn nào có chứa nhiều chất xơ ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

+ Hằng ngày em thường ăn những loại thức ăn nào ?

+Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em cảm thấy thế nào ?

-GV giới thiệu: Ngày nào cũng ăn những món giống nhau thì chúng ta không thể ăn được

và có thể cũng không tiêu hoá nổi Vậy bữa ăn như thế nào là ngon miệng và đảm bảo dinhdưỡng ? Chúng ta cùng học bài hôm nay để biết được điều đó

Trang 12

Giáo án lớp 4 Tuần4

* Hoạt đợng 1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường

xuyên thay đổi mĩn

* Mục tiêu: Biết được để cĩ sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường

xuyên thay đổi mĩn

Bước 1: GV tiến hành cho HS hoạt động nhĩm theo định hướng

-Chia nhĩm 4 HS

- Các nhĩm thảo luận, báo cáo.Cả lớp nhận xét:

+Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và một loại rau thì cĩ ảnh hưởng gì đến hoạtđộng sống ?

Khơng đảm bảo đủ chất, mỡi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất, và chúng ta cảmthấy mệt mỏi, chán ăn

+Để cĩ sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như thế nào ?

Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi mĩn

+Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi mĩn?

Vì khơng cĩ một thức ăn nào cĩ thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt độngsống của cơ thể Thay đổi mĩn ăn để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầudinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

Bước 2:

GV tiến hành hoạt động cả lớp

-2 đến 3 HS đại diện cho các nhĩm lên trình bày

-GV ghi các ý kiến khơng trùng lên bảng và kết luận ý kiến đúng

-Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang 17 / SGK

-GV chuyển hoạt động: Để cĩ sức khỏe tốt chúng ta cần cĩ những bữa ăn cân đối, hợp lý

Để biết bữa ăn như thế nào là cân đối các em cùng tìm hiểu tiếp bài

*Hoạt đợng 2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối.

*Mục tiêu: Nĩi tên nhĩm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn cĩ mức độ, ăn ít và ăn hạn

chế

Bước 1: Làm việc cá nhân

- HS quan sát, nêu tên những loại thức ăn cĩ trong hình minh hoạ trang 16 và tháp dinhdưỡng cân đối trang 17

Bước 2: Làm việc theo cặp

-HS thay nhau đặt và trả lời câu hỏi về nội dung: Hãy nĩi tên nhĩm thức ăn cần ăn vưà, ăn

đủ, ăn hạn chế, ăn ít, ăn vừa phải

Bứơc 3: Làm việc cả lớp

-5 HS nối tiếp nhau trả lời, mỡi HS chỉ nêu một tên một nhĩm thức ăn

Câu trả lời đúng là:

+Nhĩm thức ăn cần ăn đủ : lương thực, rau quả chín

+Nhĩm thức ăn cần ăn vừa phải: thịt, cá và thuỷ sản khác, đậu phụ

+Nhĩm thức ăn cần ăn cĩ mức độ: Dầu, mỡ, vừng, lạc

+Nhĩm thức ăn cần ăn ít: đường

+Nhĩm thức ăn cần ăn hạn chế: muối

GV kết luận

-Một bữa ăn hợp lý cần cĩ thịt, đậu phụ để cĩ đủ chất đạm, cĩ dầu ăn để cĩ đủ chất béo, cĩcác loại rau như: rau cải, cà rốt, cà chua, hoa quả để đảm bảo đủ vi-ta-min, chất khoáng vàchất xơ Cần phải ăn đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh

- Một bữa ăn cĩ nhiều loại thức ăn đủ nhĩm: Bột đường, đạm, béo, vi-ta-min, chất khoáng

và chất xơ với tỷ lệ hợp lý như tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối

Trang 13

Giáo án lớp 4 Tuần4

* Hoạt đợng 3: Trị chơi: “Đi chợ”

* Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp và cĩ lợi cho sức

-Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhĩm

-Nhận mẫu thực đơn và hồn thành thực đơn

-Yêu cầu các nhĩm lên thực đơn và tập thuyết trình từ 5 đến 7 phút

-Đại diện các nhĩm lên trình bày về những thức ăn, đồ uống mà nhĩm mình lựa chọn chotừng bữa

-Gọi các nhĩm lên trình bày, sau mỡi lần cĩ nhĩm trình bày GV gọi nhĩm khác bổ sung,nhận xét

GV ghi nhanh các ý kiến nhận xét vào phiếu của mỡi nhĩm

-Nhận xét, tuyên dương các nhĩm

-Yêu cầu HS chọn ra một nhĩm cĩ thực đơn hợp lý nhất, 1 HS trình bày lưu loát nhất -Tuyên dương

3.Củng cố- dặn dị:

-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS, nhĩm HS tham gia sơi nổi các hoạt động, nhắcnhở những HS, nhĩm HS cịn chưa chú ý

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng

-Dặn HS về nhà sưu tầm các mĩn ăn được chế biến từ cá

-Chuẩn bị bài : Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?

- - - - - - NGÀY SOẠN : 15- 9 - 2009

NGÀY DẠY : 16- 9 - 2009

Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009

TẬP ĐỌC

TIẾT 7 MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Đọc rành mạch, trơi chảy được tồn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.-Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lịng vì dân vì nước của TơHiến Thành – Vị quan nổi tiếng, cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.CHUẨN BỊ

-Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn cần luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Người ăn xin và trả lời câu hỏi trong bài

2 Bài mới:

Trang 14

Giáo án lớp 4 Tuần4 + Chủ điểm của tuần này là gì ?

+ Tên chủ điểm nĩi lên điều gì ?

- Giới thiệu tranh chủ điểm : Tranh minh họa các bạn đội viên Đội thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh đang giương cao lá cờ của Đội Măng non là tượng trưng cho tính trung thực

vì măng bao giờ cũng mọc thẳng.Thiếu nhi là thế hệ măng non của đất nước cần trở thànhnhững con người trung thực

- HS xem tranh ở SGK Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Đây là một cảnh trong câu chuyện về vị quan Tơ Hiến Thành – vị quan đứng đầu triềuLý.Ơng là người như thế nào ? Chúng ta cùng học bài hơm nay

* Hoạt đợng 1: Luyện đọc

* Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng,từ khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: nổi

tiếng, Long Xưởng, giúp đỡ, di chiếu, tham tri chính sự, giám nghị đại phu, tiến cử, …-Hiểu các từ ngữ khĩ trong bài : chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu, phị tá, tham trichính sự, giám nghị đại phu, tiến cử, …

- HS đọc thầm

- Chia đoạn văn thành 3 đoạn và lưu ý cách đọc trong từng đoạn

+ Đoạn 1 : Tơ Hiến Thành … Lý Cao Tơng

+ Đoạn 2 : Phị tá … Tơ Hiến Thành được

+ Đoạn 3 : Một hơm … Trần Trung Tá

Chú ý giọng đọc : đọc với giọng kể thơng thả, rõ ràng Lời Tơ Hiến Thành điềm đạm, dứtkhoác thể hiện thái độ kiên định Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính hiện tính cách

của Tơ Hiến Thành, thái độ kiên quyết tuân theo di chiếu của vua ( chính trực, chiếu, nhất định khơng nghe, khơng do dự, ngạc nhiên, lịng, hầu , tài ba giúp nước )

- GV lưu ý HS nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ trong câu dài: Cịn gián nghị đại phu TrầnTrung Tá / do ận nhiều cơng việc / nên khơng mấy khi đến thăm Tơ Hiến Thành được

- HS đọc đoạn nối tiếp Khen HS đọc đúng , sửa lỡi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc

- HS đọc đoạn nối tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khĩ

- HS đọc đoạn nối tiếp trong nhĩm ( nhĩm 3)

- GV đọc mẫu tồn bài

* Hoạt đợng 2: Tìm hiểu bài

* Mục tiêu: HS hiểu nội dung câu, đoạn và cả bài văn.

*Đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :

+ Trong việc lập ngơi vua , sự chính trực của Tơ Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

Tơ Hiến Thành khơng chịu nhận vàng bạc đút lĩt để làm sai di chiếu của vua Ơng cứtheo di chiếu mà lập thái tử Long Cán

*Đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ơng Tơ Hiến Thành thể hiện như thếnào ? Ơng cử người tài ba giúp nước chứ khơng cử người ngày đêm hầu hạ mình

*Đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ơng Tơ Hiến Thành ?

Ngày đăng: 18/12/2015, 08:03

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w