1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an van 6 HKI

113 696 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Văn 6 HKI
Trường học Trường THCS Thạnh An
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 610,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn luyện kĩ năng đọc – kể chuyện  Trọng tâm: HS cần thấy được đây là một câu truyện nhằm giải thích nguồn gốc 1 loại bánh cổ truyền của dân tộc, từ đó đề cao nghề nông, đề cao sự thờ

Trang 1

Bài 1 (tuần 1)

Tiết 1:

Văn bản:

(Truyền thuyết)

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

- Giúp học sinh hiểu thế nào là truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chitiết tưởng tượng kì ảo của truyện

- Rèn kỹ năng đọc – kể chuyện

Trọng tâm: HS cần thấy đây là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốc

dân tộc Việt Nam, ca ngợi tổ tiên, dân tộc, qua đó biểu hiện ý nguyện đoànkết, thống nhất của dân tộc Việt Nam ta

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khái

niệm truyền thuyết:

 GV mời HS đọc phần chú thích (*) trong

sách giáo khoa trang 7

HOẠT ĐỘNG 2: Đọc -hiểu văn

bản.

 GV đọc (1 phần)  HS đọc tiếp

[?] Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ được

giới thiệu ra sao?

- HS dựa vào sgk trả lời.

[?] Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể

hiện tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của hình

tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ?

- HS tìm và trả lời.

[?] Việc kết duyên của Lạc Long Quân và

Âu Cơ cùng việc Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ?

- HS tìm và trả lời.

[?] Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như

thế nào và để làm gì?

I Truyền thuyết là gì ?

SGK trang 7

II Tìm hiểu – Phân tích :

1 Nhân vật :

- Lạc Long Quân: nòi rồng

- Âu Cơ: giống Tiên

2 Diễn biến :

1

Trang 2

- HS tìm và trả lời, GV ghi bảng.

[?] Theo truyện này thì người Việt Nam ta

là con cháu của ai? Em có suy nghĩ gì về

điều này?

- HS phân tích và tự phát biểu.

[?] Theo em cơ sở lịch sử của truyện “Con

Rồng Cháu Tiên” là gì?

-HS trả lời: Dựa vào tình hình dân tộc VN

(54 dân tộc).

[?] Emhiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kì

ảo? Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết này

- Âu Cơ sinh ra bọc trứng  nở ra

100 con trai khôi ngô, khỏe mạnh: 50 contheo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lênnúi

- Dựng nước Văn Lang, người contrưởng lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ởPhong Châu

III Ý nghĩa truyện :

Truyện Con Rồng Cháu Tiên có

nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo (như hìnhtượng các nhân vật thần có nhiều phép lạvà hình tượng bọc trăm trứng …) nhằm giảithích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thểhiện ý nguyện, đoàn kết thống nhất cộngđồng của người Việt)

4 Luyện tập: - Câu 1, 2 trang 8 phần Luyện tập

- Đọc thêm: SGK trang 8, 9

5 Dặn dò: - Học ý nghĩa truyện và tập kể lại câu chuyện

- Soạn: Bánh chưng, bánh giầy

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

TIẾT 2:

Văn bản:

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT: Giúp HS

- Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện

- Rèn luyện kĩ năng đọc – kể chuyện

Trọng tâm: HS cần thấy được đây là một câu truyện nhằm giải thích nguồn

gốc 1 loại bánh cổ truyền của dân tộc, từ đó đề cao nghề nông, đề cao sự thờkính Trời – Đất và Tiên của dân tộc Việt Nam ta

2 Kiểm tra bài cũ :

- Truyền thuyết là gì?

- Hãy kể một cách diễn cảm truyện Con Rồng Cháu Tiên Nêu ý nghĩa truyện?

3 Bài mới:

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: Đọc hiểu chú thích.

GV yêu cầu HS đọc chú thích sgk.

HOẠT ĐỘNG 2: Đọc hiểu văn bản.

GV đọc (1 phần)  HS đọc tiếp

[?] Trong truyện có bao nhiêu nhân vật và

ai là nhân vật chính? Cho biết vài nét về

các nhân vật đó?

- HS trả lời: Vua Hùng và Lang Liêu là

nhân vật chính.

- GV cho hs ghi bảng.

[?] Vua Hùng chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào, với ý định ra sao và bằng

Trang 4

hình thức gì? Em có suy nghĩ gì về ý định

đó?

- HS trả lời – GV chốt và ghi bảng.

.

[?] Hãy đọc đoạn văn “ Các lang ai về lễ

Tiên vương ” Theo em, đoạn văn này chi

tiết nào em thường gặp trong các truyện cổ

dân gian? Hãy gọi tên chi tiết ấy và nói ý

nghĩa của nó?

- HS tự tìm và phát biểu theo ý của mình.

[?] Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang

Liêu được thần giúp đỡ? Lang Liêu đã

thực hiện lời dạy của thần ra sao?

- HS trả lời.

[?] Hãy nói ý nghĩa của 2 loại bánh mà

Lang Liêu làm để dâng lễ?

- HS trả lời

- GV chốt và ghi bảng

[?] Theo em vì sao 2 thứ bánh của Lang

Liêu được Vua Hùng chọn để tế Trời, Đất,

Tiên Vương và Lang Liêu được nối ngôi?

- GV gợi ý cho HS thảo luận để rút ra ý

- Lang Liêu thi tài:

 Được thần báo mộng giúp đỡ

 Làm 2 loại bánh:

Bánh hình tròn –tượng trưng cho Trời: Bánhgiầy

Bánh hình vuông–tượng trưng cho Đất: bánhchưng

- Kết quả: Lang Liêu được nối ngôi

II Ý nghĩa truyện : (Ghi nhớ sgk/ )

4 Luyện tập:

- Câu 1 , 2 trang 12 phần luyện tập

- Đọc thêm : Nàng Út làm bánh ớt

5 Dặn dò:

- Học ý nghĩa truyện và tập kể lại chuyện

- Soạn và chuẩn bị bài tập 1 đến 5 trang 14 và 15

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

Tiết 3:

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

- HS nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức

- HS nắm được đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt

Trọng tâm: HS nhận biết và đếm được chính xác số lượng từ ở trong câu.

Hiểu được nghĩa của từ ghép trong tiếng Việt

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra bài tập chuẩn bị của HS

3 Bài mới :

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: Hình thành khái

niệm về từ:

GV mời HS đọc câu tìm hiểu bài trang 13

Gv treo bảng phụ

[?] Câu này có bao nhiêu tiếng? Từ?

- HS lên bảng xác định

[?] Hãy phân loại các từ trong câu này

theo yêu cầu sau:

+ Từ có 1 tiếng?

+ Từ có 2 hoặc nhiều tiếng?

- HS xác định, gv ghi bảng.

 GV chốt lại: Từ có 1 tiếng: thần, dạy,

vua >từ đơn.Từ 2 hoặc nhiều tiếng, trồng

trọt con trưởng >từ phức Như vậy,

tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Từ bao

gồm: từ đơn và từ phức

[?] Vậy từ đơn là gì? Từ phức là gì?

- HS phát biểu

- GV ghi bảng.

I Bài học :

1 Đơn vị cấu tạo từ : tiếng

VD:Người/con trưởng/được/tôn/lên/làm vua

 7 từ, 8 tiếng

2 Phân loại từ: 2 loại

- Từ đơn: là từ chỉ gồm 1 tiếng

VD : thần , dạy , dân

5

Trang 6

[?] Trong những từ phức này, hãy phân

loại: Từ nào được tạo ra bằng cách ghép

các tiếng có nghĩa với nhau; Từ nào được

tạo bằng những tiếng có sự hòa phối âm

thanh?

 GV chốt lại: Từ phức có 2 loại: từ ghép

và từ láy

[?] Trong những từ ghép trên, từ nào có

nghĩa khái quát (cụ thể) hơn so với nghĩa

của từng tiếng tạo ra chúng?

GV mời HS đọc phần ghi nhớ SGK trang

13 và 14

- Từ phức : là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếngVD: trồng trọt, chăn nuôi, hợp tác xã

3 Các loại từ phức :

a Từ ghép : được tạo ra bằng cách

ghép các tiếng có nghĩa với nhau VD:ăn ở, con trưởng

 Nghĩa của từ ghép:

- Khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạothành chúng VD: ăn, ở, con cháu

- Cụ thể hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạothành chúng VD: ăn cơm, con trưởng

b Từ láy : được tạo ra bằng những tiếng

có âm thanh hòa phối với nhau VD:trồng trọt, hồng hào

II Ghi nhớ :

* Từ là đơn vị nhỏ nhất để đặt câu

* Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

* Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức

* Những từ phức được tạo ra bằng cáchghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

được gọi là từ ghép Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy

4 Bài tập :

Bài 1/14 :

a Từ “nguồn gốc” là kiểu từ ghép

b Tìm từ: nguồn cội, gốc rễ, xuất xứ, căn do, gốc tích, gốc gác

c Tìm từ ghép: con cháu, cha mẹ, anh chị, cô chú

Bài 2/14 : Tìm quy tắc sắp xếp:

- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha mẹ, anh chị

- Theo bậc (trên, dưới) : cha anh, ông cháu, mẹ con

- Theo quan hệ (gần, xa) : cô chú, dì duợng

Bài 3/14: Điền tiếng

- Nêu cách chế biến của bánh : (bánh) rán, chiên, hấp

- Nêu tên chất liệu của bánh : (bánh) nếp, đậu xanh, kem

- Nêu tính chất của bánh : (bánh) dẻo, bộc lọc, phồng, lạt

- Nêu hình dáng của bánh : (bánh) gối, ú, chữ

Bài 4/15: Tìm từ láy tả tiếng khóc: thút thít, sụt sịt, sụt sùi, tỉ tê

Bài 5/15: Tìm từ láy

- Tả tiếng cười : lanh lảnh, sang sảng, hô hố

- Tả tiếng nói : Thánh thót, dịu dàng

- Tả dáng điệu : co ro, cúm núm, lừng lững

5 Dặn dò : Học bài

Trang 7

Chuẩn bị bài tập 2 trang 18.

IV RÚT KINH NGHIỆM

7

Trang 8

Tiết 4 :

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT :

- Huy động kiến thức của HS về loại văn bản mà HS đã biết

- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

Trọng tâm: HS cần nắm được 2 khái niệm trong phần ghi nhớ: văn bản

vàphương thức biểu đạt

2 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra phần bài tập chuẩn bị

3 Bài mới :

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu

khái niệm văn bản , các kiểu văn bản

và phương thức biểu đạt của văn

bản.

GV mời HS đọc câu tục ngữ: “Làm

khi lành để dành khi đau”

[?] Câu tục ngữ này được viết ra để

làm gì, nói về điều gì và được liên kết

như thế nào?

(Sau mỗi câu hỏi, HS trả lời và GV ghi

bảng)

 GV chốt lại, giới thiệu đến HS:

“văn bản là một chuỗi lời mục đích

giao tiếp”

GV mời HS đọc phần b trang 16

[?] Trong tranh 1 (2, 3) theo em sẽ có

những văn bản gì?

[?] Hãy gọi tên văn bản sau cho phù

hợp với các mục đích giao tiếp sau:

chào mừng (biểu cảm), kêu gọi (nghị

luận),cầu khẩn thông báo (hành

chính-công vụ), biểu lộ tình cảm (biểu cảm)

I Bài học :

1 Văn bản là gì ?

VD: Làm khi lành để dành khi đau

- Chủ đề: cần kiệm

- Liên kết: theo trình tự hợp lý, có vần điệu(lành - dành)

- Mục đích giao tiếp: khuyên bảo

 Có chủ đề, có liên kết mạch lạc  vănbản

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt :

Trang 9

GV giới thiệu đến HS 6 kiểu văn

bản với phương thức biểu đạt tương

ứng (Kết hợp cho HS làm ngay

luôn bài tập 1, 18)

GV mời HS đọc phần ứng dụng

trang 17

 HS sẽ lựa chọn kiểu văn bản vừa

được học để phù hợp với các tình

huống giao tiếp được đưa ra

(VD : SGK trang 17 )

HOẠT ĐỘNG 2: Ghi nhớ

HS đọc ghi nhớ sgk

Mục đích giao tiếp: bàn luận, nêu ý kiến.VD: Btập c/18

e Biểu cảm :

Mục đích giao tiếp: biểu hiện tình cảm.VD: Btập d/18

f Hành chính - công vụ :

Mục đích giao tiếp: thể hiện quyền hạn,trách nhiệm giữa người và người

VD: đơn từ, báo cáo

II.Ghi nhớ : (Ghi nhớ sgk/ )

4 Luyện tập : - Bài tập 2 trang 18

5 Dặn dò : - Học bài

- Soạn bài: Thánh Gióng

IV RÚT KINH NGHIỆM

9

Trang 10

2 Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống ngoại xâm

của dân tộc

Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông đất nước

Rèn luyện kỹ năng: kể tóm tắt tác phẩm truyện dân gian Phân tích và cảm thụ những mô-típ tiêu biểu trong truyện dân gian

2 Kiểm tra bài cũ :

- Ý nghĩa của hai truyện truyền thuyết đã học ở tuần 1

- Khái niệm truyền thuyết

3 Bài mới :

a Vào bài:

- Giáo viên giới thiệu bài

- Ghi đề bài lên bảng

b Hoạt động giảng dạy:

TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY PHẦN GHI BẢNG

Họat động 1: Đọc - hiểu chú thích

- Giáo viên hướng dẫn cách đọc văn bản cho HS

- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn, HS đọc phần còn lại

- Giáo viên hướng dẫn cho HS giải nghĩa từ khó

(dựa vào phần chú thích trong sách giáo SGK/ 21

và 22 ): Thánh Gióng, Tráng sĩ, Phù Đổng Thiên

Trang 11

Vương, trượng, áo giáp

Họat động 2: Đọc – hiểu văn bản

[?] Theo em truyện Thánh Gióng có mấy nhân vật? Ai là

nhân vật chính?

- HS trả lời: Thánh Gióng.

[?] Chi tiết nào liên quan đến sự ra đời của nhân vật Gióng?

- HS trả lời dựa vào SGK

[?] Em có nhận xét gì về sự ra đời của Gióng?

- HS nhận xét: kì lạ

[?] Yếu tố kì lạ về sự ra đời khác thường này đã nhấn mạnh

điều gì về con người của cậu bé làng Gióng?

[?] Yếu tố kì lạ này còn có trong truyện nào nữa?

[?] Những chi tiết nào tiếp tục nói lên sự kì lạ của cậu bé?

HS trao đổi, phát hiện chi tiết, GV sẽ ghi lại tất cả những

chi tiết HS đã phát hiện lên bảng (sáu chi tiết ở câu hỏi 3

trang 23)

A Tình huống 1 : Theo em các chi tiết trên có ý nghĩa như

thế nào?

Thảo luận từ 2-3 phút, sau đó mỗi nhóm cử đại diện lên

trao đổi ý kiến

 Trong quá trình HS trao đổi, GV đặt những câu hỏi nhỏ

để dẫn dắt khi cần thiết rồi chốt lại từng phần ở những chi

tiết trọng tâm (VD: Gióng lớn nhanh như thổi là nhờ vào

đâu? Tại sao tác giả dân gian lại chọn chi tiết cả làng nuôi

Gióng lớn? Qua chi tiết này, em thấy xóm làng đã gởi

gắm ước mơ gì nơi cậu bé? )

- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước

- Ý thức đánh giặc cứu nước được đặt lên đầu tiên đối với

người anh hùng

- Gióng là hình ảnh của nhân dân

 Giáo viên chốt ý: người anh hùng lớn lên trong sự

yêu thương, đùm bọc, chở che của nhân dân

- Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân

- Sức mạnh của lòng yêu nước

[?] Dân gian có cách kể nào khác về sự trưởng thành và ra

trận của Gióng?

 Tính dị bản của văn học dân gian

[?] Em hãy tưởng tượng và kể lại cuộc chiến đấu của tráng

sĩ Gióng (Giáo viên tiếp tục hướng dẫn thảo luận để HS

phát hiện ra ý nghĩa của chi tiết truyện)

I Đọc -hiểu văn bản

- Cậu bé làng Gióngđược sinh ra kì lạ

- Tiếng nói đầu tiên củachú bé lên ba là tiếngnói đòi đánh giặc

- Roi sắt gãy, Gióng nhổtre bên đường đánhgiặc

- Đánh giặc xong, Gióngcởi áo giáp sắt để lại và

11

Trang 12

- Thiên nhiên cùng người anh hùng cứu nước ra trận.

- Tre chẳng những gắn bó với con người trong lao động

sản xuất, xây dựng mà còn gắn bó với con người trong

cả chiến đấu

[?] Trong các truyện dân gian đã học, ta thấy thông thường

sau khi một nhân vật lập được một chiến công lẫy lừng thì

truyện sẽ kết thúc như thế nào? Còn tráng sĩ Gióng sau

khi chiến thắng đã làm gì? Em hãy nói lên suy nghĩ của

mình về chi tiết này

- GV xâu chuỗi lại các chi tiết để kết thúc tình huống 1

- GV bình: Thánh Gióng được sinh ra trong nhân dân,

được nhân dân nuôi dưỡng đùm bọc Thánh Gióng là

nhân vật thể hiện nguyện vọng mơ ước của nhân dân

B Tình huống 2 : Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng

(HS thảo luận trong hai phút)

- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng

đánh giặc cứu nước

- Gióng là biểu tượng của lòng yêu nước, khả năng và

sức mạnh quật khởi của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh

chống giặc ngoại xâm

- Gióng là người anh hùng mang trong mình nhiều nguồn

sức mạnh

- Giáo viên bình: Thánh Gióng mang trong mình sức

mạnh của cả đất nước

C Tình huống 3 : Theo em, Thánh Gióng là nhân vật có

thật hay không? (HS tranh luận, sau đó Giáo viên chốt

lại vấn đề)

- Giáo viên bình: Thánh Gióng là nhân vật truyền thuyết,

nhưng hình ảnh Thánh Gióng sống mãi trong lòng dân

tộc

- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

bay về trời

II Ghi nhớ:

Hình tượng Thánh Gióng

với nhiều màu sắc thần kỳlà biểu tượng rực rỡ của ýthức và sức mạnh bảo vệđất nước, đồng thời là sựthể hiện quan niệm và ước

mơ của nhân ta ngay từbuổi đầu lịch sử về ngườianh hùng cứu nước chốngngoại xâm

III Luyện tập:

Bài tập 1, 2 trang 24

4 Luyện tập :

Bài tập 1: Giáo viên chỉ 3 bức tranh trong SGK Trong những bức tranh này em thích

bức tranh nào nhất, tại sao?

(HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau Các em cũng có thể vẽ bằng ngôn ngữ bức tranhmà em thích)

Bài tập 2: Theo em tại sao Hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông lại mang tên

“Hội khỏe Phù Đổng”

(Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt Nam Sức Phù Đổng từ lâu đã trở thànhbiểu tượng cho sức mạnh và lòng yêu nước của tuổi trẻ)

Bài tập 3: Bốn nhóm cử đại diện lên kể lại các chi tiết.

(Các em học sinh khác nhận xét và bình điểm cho phần kế của nhóm bạn)

Trang 13

- Học phần ghi nhớ

- Soạn phần Tiếng và Làm văn dựa trên văn bản Thánh Gióng

IV RÚT KINH NGHIỆM

13

Trang 14

Từ thuần Việt Từ mượn

Thần Núi Thần Nước Sông núi Nước nhà

Máy phát thanh

Máy truyền hình Điện thoại Người say mê

Sơn Tinh Thủy Tinh Giang sơn Quốc gia

 từ mượn tiếng Hán

(Hán Việt) xà lách

ra-đi-ô

 từ mượn tiếng Pháp tivi

phôn fan in-tơ-nét

Tiết 6 :

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

Giúp HS

- Hiểu được thế nào là tự mượn

- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong Tiếng Việt

- Có thái độ đúng với từ mượn

Trọng tâm : HS cần nhận biết được trong từ mượn, từ mượn của tiếng Hán là

quan trọng (từ Hán Việt) ; bước đầu biết lựa chọn để sử dụng từ mượn chothích hợp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra bài tập

3 Bài mới :

GV ghi bảng các từ sau: Sơn Tinh, Thủy

Tinh, thần Núi, thần Nước, giang sơn, nước

nhà, sông núi, quốc gia, xà lách, máy phát

thanh, ra-đi-ô, phôn, máy truyền hình, máy

phát thanh, ti vi, fan, điện thoại, người say

- Hãy phân loại các từ sau:

[?] Chỉ ra các từ thuần Việt?

[?] Tìm những từ đồng nghĩa với những từ

thuần Việt trên?

[?] Theo em những từ đó có nguồn gốc từ

đâu?

 đó là từ mượn

[?] Em có nhận xét gì về số lượng từ

mượn tiếng Hán?

[?] Theo em, khi sử dụng từ mượn ta cần

lưu ý điều gì? II. Ngoài từ thuần Việt là những từ doGhi nhớ:

nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vaymưuợn nhiều từ của tiếng nước ngoài đểbiểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm,

Trang 15

… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để

biểu thị Đó là từ mượn

Bộ phận từ mượn quan trọng nhấttrong tiếng Việt là từ mượn tiếng hán ( gồmtừ gốc Hán và từ Hán Việt )

Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn từcủa một số ngôn ngữ khác như : tiếng Pháp,tiếng Anh, tiếng Nga, …

Các từ mượn đã được Việt hoá thìviết như từ thuần Việt Đối với những từmượn chưa được Việt hoá hoàn toàn, nhất lànhững từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùnggạch nối để nối các tiếng với nhau

Mượn từ là cách làm giàu tiếng Việt

Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngônngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoàimột cách tuỳ tiện

4 Luyện tập :

 Ở lớp : Thực hiện các bài luyện tập 1, 2, 3 SGK trang 26

 Về nhà : Làm bài tập 4 SGK trang 26

5 Dặn dò :

- Làm lại các bài tập vào vở

- Tìm một số từ mượn khác mà em biết

- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK trang 64

- Soạn bài mới: “Nghĩa của từ” SGK trang 35

IV RÚT KINH NGHIỆM

15

Trang 16

Tiết 7,8 :

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT :

- Cho HS nắm bắt được mục đích giao tiếp của tự sự

- Khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự

- Biết cách tóm tắt truyện kể ngắn

2 Kiểm tra bài cũ :

- Văn bản là gì?

- Các kiểu văn bản với phương thức biểu đạt tương ứng

3 Giới thiệu bài mới :

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bài

Mời HS đọc ví dụ trong SGK

 Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe

 Vì sao Lan lại thôi học?

 Tại sao Thơm nhà nghèo mà lại học giỏi?

[?] Theo em, người trả lời những câu hỏi này

phải trả lời như thế nào?

- HS trả lời:

Kể lại một câu chuyện.

Kể một câu chuyện để cho biết vì sao bạn

Lan lại thôi học

[?] Qua các trường hợp này, em hiểu tự sự đáp

ứng yêu cầu gì cho con người?

- HS:

Mong muốn được nghe kể chuyện

Biết rõ lí do vì sao Lan thôi học.

Hiểu rõ về con người.

[?] Vậy khi các em yêu cầu người khác kể lại

I Tìm hiểu bài :

Trang 17

một câu chuyện nào đó cho mình nghe thì các

em mong muốn điều gì?

- HS:

Thông báo một sự việc, được nghe giới thiệu,

giải thích về một sự việc.

[?] Trong văn bản Thánh Gióng đã đọc, em hãy

liệt kê các chi tiết chính?

 Sự ra đời kì lạ

 Giặc Ân xâm lược

 Gióng trưởng thành

 Gióng ra trận, đánh tan giặc

 Bay về trời

- HS trình bày, gv ghi bảng.

 Các em đang kể lại một chuỗi sự việc, sự

việc này tiếp diễn sự việc khác.

[?] Vậy mở đầu là sự việc nào?

- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng

[?] Kết thúc là sự việc nào?

- Đánh giặc xong, Gióng cởi bỏ áo giáp sắt bay

thẳng về trời.

[?] Theo em, tự sự giúp em tìm hiệu sự việc

bằng phương thức nào?

Kể lại một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến

sự việc khác rồi kết thúc.

[?] Sau khi tìm hiểu các chi tiết trong truyện

Thánh Gióng, em hãy cho biết truyện đã thể

hiện những nội dung gì? (HS thảo luận)

GV gợi ý: Truyện muốn nói về ai? Giải thích sự

việc gì? Khi lựa chọn những chi tiết đó người kể

đã bày tỏ thái độ tình cảm như thế nào?

 HS trao đổi theo nhóm và phát biểu ý kiến

VD: Truyện Thánh Gióng

- Sự ra đời kì lạ của ThánhGióng

- Tiếng nói đầu tiên của chú bélên ba là tiếng nói đòi đánh giặc

- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giápsắt để đánh giặc

- Bà con làng xóm vui lòng gópgạo nuôi cậu bé

- Gióng lớn nhanh như thổi, vươnvai thành tráng sĩ

- Roi sắt gãy Gióng nhổ tre bênđường đánh giặc

- Đánh giặc xong, Gióng cởi bỏáo giáp sắt bay thẳng về trời

17

Trang 18

của mình.

 Các nhóm khác nhận xét, có ý kiến

[?] Qua văn bản Thánh Gióng, em hiểu được vì

sao có tre đằng ngà, làng Cháy Vì sao dân tộc

ta tự hào về truyền thống yêu nước chống giặc

 Bài tập nhanh:

a Trong lớp em, bạn An hay đi học trễ, hãy kể

lại một câu chuyện để cho biết vì sao bạn ấy

hay đi học muộn?

b Kể lại diễn biến buổi lễ chào cờ đầu tuần ở

trường em

- HS làm bài tập

 Như vậy, kể lại một câu chuyện,

trần thuật hay tường thuật lại một sự việc

cũng là một phương pháp tự sự.

[?] Vậy thế nào là tự sự?

- HS đọc phần ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập

- GV cho HS luyện tập

Đọc bài tập 1: Xác định yêu cầu bài tập:

truyện giải thích sự việc gì?

Đọc bài tập 2: Xác định yêu cầu:

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 3, 4 ở nhà

Ghi nhớ: (SGK/ )

II Luyện tập :

 Bài tập 1 : gợi ý: kể diễn biến tưtưởng của ông già -> tư tưởng yêucuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũnghơn chết

 Bài tập 2 : Bài thơ Tự sự kể chuyện

bé Mây và mèo rủ nhau đi bẫy chuột-> mèo tham ăn mắc bẫy -> khôngnên tham lam

 Bài tập 3 : kể lại cuộc khai mạc trạiđiêu khắc quốc tế ( cả hai đoạn tronglịch sử 6 nhưng đều là văn tự sự )

 Bài tập 4 : gợi ý cách kể ngắn gọn:

Ví dụ : Tổ tiên người Việt xưa là cácvua Hùng Vua Hùng đầu tiên là doLLQ và Âu Cơ sinh ra LLQ nòi

Trang 19

Rồng, Âu Cơ nòi Tiên Do vậy ngườiViệt tự xưng là con Rồng cháu Tiên.

4 Dặn dò: Chuẩn bị nội dung bài 3 gồm:

- Văn : Đọc văn bản “Sơn tinh - Thủy tinh”

- Tiếng : Nghĩa của từ

- Làm văn : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

IV RÚT KINH NGHIỆM

19

Trang 20

BÀI 3 (Tuần 3)

TIẾT 9:

Văn bản :

-TRUYỀN

THUYẾT -I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

- HS hiểu được truyền thuyết “Sơn tinh, Thủy tinh” với các yếu tố kì diệu đã phảnánh ước vọng chinh phục thiên nhiên của người xưa

- Từ cốt truyện có sẵn, luyện cho HS trí tưởng tượng để HS được sống trong thếgiới huyền ảo của truyền thuyết

- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể truyện; phân tích và cảm thụ các chi tiết quan trọngvà hình ảnh nổi bật

Trọng tâm : HS cần nắm được nội dung, ý nghĩa một số yếu tố nghệ thuật

tiêu biểu của truyện, kể lại được truyện

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy kể lại một cách diễn cảm truyện Thánh Gióng

- Nêu ý nghĩa truyện Thánh Gióng và cho biết hình ảnh nào của Thánh Gióng làhình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em? Vì sao?

3 Bài mới :

Họat động 1: Đọc - hiểu chú thích.

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản, đọc mẫu

và mời HS đọc tiếp

- Hướng dẫn, giải nghĩa những từ khó: cầu

hôn, sính lễ, hồng mao

[?] Truyện có mấy nhân vật? Theo em

nhân vật chính là ai? Em hãy miêu tả sơ

qua về những nhân vật chính đó?

- HS dựa vào Sgk trả lời:Vua Hùng, Sơn

Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương.

I Tìm hiểu bài :

Trang 21

[?] Mỗi nhân vật chính đó được miêu tả

những chi tiết nghệ thuật tưởng tượng, kì

ảo như thế nào?

[?] Ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật

đó?

- GV ghi bảng

[?] Đứng trước việc Sơn Tinh và Thủy

Tinh cùng đến cầu hôn Mị Nương, vua

Hùng đã có giải pháp nào?

- Thách cưới:

[?] Em có suy nghĩ gì về cách đòi sính lễ

của vua Hùng?

- HS suy nghĩ và phát biểu.

[?] Em hãy kể lại trận giao tranh giữa Sơn

Tinh và Thủy Tinh?

- HS kể lại, GV ghi bảng.

[?] Qua cuộc chiến đấu dữ dội đó, em yêu

quý vị thần nào? Vì sao?

- HS tự nêu ý kiến.

[?] Hai thần có phải là những con người

thật trong cuộc sống không? Vì sao?

- Không, vì hai thần có phép thuật

[?] Vậy nhân dân ta tưởng tượng ra truyện

hai thần nhằm mục đích gì?

- Giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm.

[?] Sự việc Sơn Tinh chiến thắng Thủy

Tinh đã thể hiện ước mong gì của người

Việt Nam xưa và nói lên ý nghĩa gì của

truyện?

-Thể hiện sức mạnh, ước mong của nhân

dân muốn chế ngự thiên tai đồng thời suy

1 Nhân vật :

- Vua Hùng thứ 18

- Mị Nương

- Sơn Tinh: thần núi

- Thủy Tinh: thần nước

- Thủy Tinh thất bại, rút quân

- Hàng năm, Thủy Tinh tạo mưa lũ đểđánh Sơn Tinh  thất bại  rút quân

21

Trang 22

tôn công lao dựng nước của các vua Hùng.

 GV hướng dẫn HS rút ra phần ghi nhớ

- Soạn bài: Sự tích Hồ Gươm

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 23

Tiết 10 ,11 :

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

- Thế nào là nghĩa của từ

- Cách tìm hiểu nghĩa của từ

- Mối quan hệ giữa ngữ âm, chữ viết và nghĩa của từ

Trọng tâm : HS cần hiểu được thế nào là nghĩa của từ và một số cách giải

HOẠT ĐÔNG1: Hình thành khái

niệm nghĩa của từ.

GV mời HS đọc ba văn bản SGK trang 35

GV treo bảng phụ

[?] Trong các chú thích trên, đâu là phần nêu

lên nghĩa của từ?

[?] Trong mỗi chú thích, nghĩa của từ được

giải thích bằng cách nào?

[?] Theo em, làm cách nào để hiểu đúng

nghĩa của từ

- GV lấy bài tập 5 trang 36

[?] Hãy chỉ ra lỗi dùng từ trong những câu

trên

[?] Nêu cách chữa?

[?] Chúng ta cần lưu ý điều gì khi sử dụng từ?

 HS rút ra phần ghi nhớ

I Bài học:

VD: (bảng phụ)1/ Nghĩa của từ : là nội dung ( sự việc,tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từbiểu thị

2/ Cách giải thích nghĩa của từ : Có 2 cách :

 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị:

VD : Tập quán : thói quen của 1cộng đồng được hình thành từ lâutrong đời sống, được mọi người làmtheo

 Đưa ra các từ đồng nghĩa, tráinghĩa với từ cần giải thích :

VD : Lẫm liệt : hùng dũng Hiền lành: không ác, không

23

Trang 24

b Miêu tả: chần chẫn, tề tựa, chí lí, lên giọng, xướng lên, vờn, ỳ ạch, phải nhận.

c Đưa ra từ đồng nghĩa: dềnh lên (dâng lên), nhâng nháo (ngông nghênh), chuyệngẫu (nói linh tinh)

Bài 2, 3 trang 36 : Điền từ:

- Học hành ; học lõm; học hỏi; học tập

- Trung bình ; trung gian ; trung niên

Bài 4 trang 36 : Giải nghĩa từ

- Giếng: lỗ đào sâu để lấy nước

- Hèn nhát : thiếu can đảm

- Rung rinh: lung lay

5 Dặn dò :

- Học bài

- Chuẩn bị bài: Từ nhiều nghĩa

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 25

Tiết 12:

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

- HS nắm được khái niệm nhân vật và sự việc trong tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự

Trọng tâm : HS cần nắm được vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và

nhân vật trong văn tự sự: chỉ ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể 1câu chuyện

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tự sự là gì? Mục đích của tự sự?

- Em hãy cho biết, trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” mở đầu là sự việc gì vàkết thúc là sự việc gì?

25

Trang 26

3 Bài mới :

GV lấy văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh để

làm ví dụ

[?] Việc xảy ra lúc nào?

[?] Truyện gồm những nhân vật nào?

[?] Việc xảy ra do đâu?

[?] Việc diễn biến như thế nào?

[?] Việc kết thúc ra sao?

[?] Em có nhận xét gì về cách sắp xếp các

sự việc trong truyện?

 Rút ra phần bài học

- Emhãy thử giới thiệu lai lịch, tính tình,

tài năng của từng nhân vật trong truyện

Sơn Tinh, Thủy Tinh

- GV cho HS lên điền vào biểu mẫu sau:

[?] Theo em, trong truyện Sơn Tinh, Thủy

Tinh ai là nhân vật chính? Vì sao?

VD: Văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh

I.

Sự việc trong tự sự :

- Thời gian: đời vua Hùng thứ 18

- Nhân vật: Vua Hùng, Mị Nương, SơnTinh, Thủy Tinh

- Nguyên nhân: Vua Hùng kén rể

- Diễn biến: Sơn Tinh, Thủy Tinh cùngcầu hôn  vua Hùng đưa ra điều kiện

 Sơn Tinh cưới được vợ  Thủy Tinhtức giận dâng nước đánh Sơn Tinh

- Kết quả: Thủy Tinh thất bại  hàngnăm dâng nước đánh  thua rút

* Ghi nhớ:

Sự việc trong văn tự sự được

trình bày một cách cụ thể: sự việc xảytrong thời gian, địa điểm cụ thể, donhân vật cụ thể thực hiện, có nguyênnhân, diễn biến, kết qua, û… Sự việctrong văn tự sự được sắp xếp theo mộttrật tự , diễn biến sao cho thể hiện được

tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt

II.

Nhân vật trong tự sự :

- Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Nhân vật phụ: Vua Hùng, Mị Nương

 Ghi nhớ :

Nhân vật trong văn tự sự kẻ thực

hiện các sự việc và là kẻ được thực hiệntrong văn bản Nhân vật chính đóng vai tròchủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng củavăn bản Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vậtchính hoạt động Nhân vật được thể hiện

Nhân vật Tên gọi Lai lịch Chân dung Tài năng Việc làm

Thứ 18 Con gái vua hùng Thần núi Tản Viên x.đẹp, hiền dịu Nhiều tài lạ

Kén rể Cầu hôn

Trang 27

qua các mặt : tên gọi, lai lịch, tính nết, hìnhdáng, việc làm, …

Trang 28

BÀI 4 (Tuần 4)

Tiết 13 :

Văn bản :

- Truyền

Thuyết-I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

- HS hiểu được truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm” với những chi tiết tưởng tượng,

kì ảo nhằm ca ngợi công cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược

- Rèn luyện kĩ năng đọc, kể truyện, phân tích và cảm thụ các chi tiết và hình ảnh nổi bật trong truyện

Trọng tâm : HS cần rút ra được nội dung và ý nghĩa của truyện, thấy được

vẻ đẹp của một số hình ảnh chính có trong truyện và kể lại được truyện

II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy nêu ý nghĩa truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh Em có suy nghĩ gì về hình tượng lũ lụt hàng năm ở nước ta? Theo em chúng ta cần phải làm gì để ngăn chặn lũ?

- Hãy kể lại diễn cảm truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

3 Bài mới :

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG

GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản:

giải nghĩa từ khó: đô hộ Thuận thiên, minh

công, nhuệ khí, tung hoành

[?] Truyện ra đời trong hoàn cảnh nào?

[?] Vì sao đức Long Quân cho mượn gươm

thần? Em có suy nghĩ gì về chi tiết này?

[?] Hãy cho biết cảm nghĩ của em trước sự

vịêc đức Long Quân giúp đỡ nghĩa quân

Lam Sơn?

[?] Em hãy kể lại quá trình đức Long Quân

cho nghĩa quân Lam Sơn và Lê Lợi mượn

gươm?

[?] Cách Long Quân cho nghĩa quân Lam

Sơn và Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa gì?

[?] Nhờ có gươm thần, nghĩa quân Lam Sơn

đã được điều gì?

[?] Khi nào Long Quân cho đòi gươm? Hãy

kể lại cảnh đòi - trả gươm?

I Tìm hiểu truyện :

1 Hoàn cảnh truyện :

- Giặc Minh đô hộ nước Nam

- Nghĩa quân Tây Sơn nổi dậy  thế lựccòn non nhiều lần thất bại  Đức LongQuân cho mượn gươm thần  Kì ảo

2 Mượn gươm :

- Lê Lợi - chủ tướng - được chuôi

- Lê Thận - người đánh cá - được lưỡi

 Cuộc khởi nghĩa mang tính toàn dân

- Địa điểm: hồ Tả Vọng

- Thời gian: một năm, sau khi đuổi được

Trang 29

[?] Theo em vì sao Long Quân cho đòi lại

gươm? Chi tiết này có ý nghĩa gì?

[?] Em hãy chỉ ra những chi tiết tưởng tượng

II Ghi nhớ :

Bằng những chi tiết tưởng tượng , kỳ ảo,giàu ý nghĩa ( như Rùa Vàng, gươm thần ),truyện Sự tích Hồ Gươm ca ngợi tính chấtchính nghĩa, tíng chất nhân dân và chiến thắngvẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chốnggiặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh đạo ở đầuthế kỷ XV Truyện cũng nhằm giải thích têngọi hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khátvọng hoà bình của dân tộc

4 Luyện tập : - Câu 1, 2 trang 43

5 Dặn dò: - Học bài

- Soạn bài mới: Sọ Dừa

29

Trang 30

Tiết 14:

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

- HS nắm được chủ đề và dàn bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

- Tập viết mở bài cho bài tự sự

Trọng tâm : HS cần nắm được thế nào là chủ đề của bài văn tự sự, bố cục và

yêu cầu của tác phẩm trong bài tự sự

II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào làviệc nhân vật trong tự sự?

- Em hãy kể ra các sự việc chính trong truyện Sự tích Hồ Gươm

3 Bài mới :

GV gọi HS đọc bài văn về Tuệ Tĩnh

[?] Truyện kể về ai?

[?] Theo em nội dung truyện nói về điều gì?

 Chủ đề

[?] Truyện chia làm 3 phần: mở bài, thân bài,

kết luận Trong phần mở bài nói về điều gì?

[?] Phần thân bài kể về diễn biến sự việc và

trong chuỗi sự việc này có những sự kiện nào

đáng lưu ý? Vì sao? (HS thảo luận)

[?] Trong phần kết bài nói về điều gì?

[?] Tất cả chuỗi sự việc trên đã chứng minh

được điều gì? Thể hiện điều gì của văn bản?

-b Thân bài: diễn biến sự việc

- Một nhà quý tộc nhờ chữa bệnh ông chuẩn bị đi

- Sự kiện: con một người nông dân bịngã gãy đùi

- Tuệ Tĩnh quyết định chữa cho conngười nông dân trước

c Kết bài: Ông lại tiếp tục đi chữabệnh

II Ghi nhớ :

- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người

viết muốn đặt ra trong văn bản

- Dàn bài bài văn tự sự thường gồm

ba phần : Phần Mở bài giới thiệu chung vềnhân vật và sự việc ;

Trang 31

Phần Thân bài kể diễn biến của sựviệc ;

Phần Kết bài kể kết cục của sự việc

4 Luyện tập :

Bt 1 a/ Chủ đề biểu dương lòng trung nghĩa, ngay thẳng và trí thông minh của ngườinông dân, chế giễu thói cậy quyền thế để thoả mãn lòng tham của viên quan Chủ đề tậptrung ở việc người nông dân xin thưởng 50 roi và đề nghị chia phần thưởng

b/ Ba phần : MB là câu 1, KB là câu cuối, phần còn lại là TB

c/ So sánh :

Tuệ Tĩnh Phần thưởng

MB : nêu rõ chủ đề MB : nêu tình huống

KB : cả hai đều hay

Sự việc : cả hai đầy kịch tính bất ngờ

d/ Câu chuyện thú vị ở chỗ : lời cầu xin phần thưởng lạ lùng -> kết thúc bất ngờ ->sự thông minh hóm hỉnh của người nông dân

Bt 2 :

Sơn Tinh Thuỷ Tinh Sự tích Hồ Gươm

MB : nêu tình huống MB : nêu tình huống dẫn giải dài hơn

KB : nêu sự việc tiếp diễn KB : nêu sự việc kết thúc

5 Dặn dò :

- Học bài phần ghi nhớ

- BT 2 có thể làm ở nhà

- Soạn : tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

31

Trang 32

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

a Thế nào là chủ đề của bài văn?

b Dàn bài của bài văn tự sự thường bao gồm mấy phần? Hãy nêu rõ nội dung của mỗi phần

3 Vào bài mới :

- GV hướng dẫn HS theo dõi các đề bài

của mục 1/SGK trang 47: Đề văn tự sự 

Gọi HS lần lượt trả lời các câu hỏi (bốn câu

hỏi) ở bên dưới đề bài

- Qua các công việc vừa làm xong, em

hãy cho biết làm thế nào để hiểu chắc, hiểu

rõ các yêu cầu của một bài văn tự sự?

 GV hình thành cho HS ghi nhớ thứ nhất

trong SGK trang 48

- GV giúp HS theo dõi mục 2/SGK trang

48 (VD: chọn truyện “Thánh Gióng”)

 GV lần lượt hướng dẫn HS tìm hiểu

truyện và trả lời các câu hỏi b, c, d, đ của

mục 2/trang 48,  H ình thành của nhớ còn

lại của mục ghi nhớ (phần đóng khung) của

trang 48: cho HS đọc và sau đó ghi ngay vào

vở

Ghi nhớ:

1 Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải tìm hiểu kỹ lời văn của để để nắm vững yêu cầu của đề bài

2 Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theoyêu cầu của đề, cụ thể là xác định: nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câu chuyện

3 Lập dàn ý và sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết

4 Cuối cùng phải viết thành văn theo bố cục ba phần:

b Ngày xưa, tại làng Gióng có một chú bé rất lạ, đã lên ba mà vẫn không biết nói,không biết cười, cũng chẳng biết đi

 Kết bài:

Trang 33

Vua nhớ công ơn, phong là Phù Đổng Thiên Vương và cho lập đền thờ ngay ở quê nhà.

5 Dặn dò :

- Lập dàn ý cho bài văn: “Emhãy kể lại câu chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em” (Làm vào giấy)

- Học thuộc phần ghi nhớ đã được ghi

- Đọc kỹ các văn bản “Con Rồng, Cháu Tiên”, “Thánh Gióng”, “Bánh chưng, bánh giầy”, “Sự tích Hồ Gươm” để làm bài viết số 1

33

Trang 34

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN KỂ CHUYỆN (Làm ở nhà)

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

- HS phải viết được một bài văn kể chuyện theo dàn ý đã được học với dunglượng không được quá 400 chữ

- HS phải có sự suy nghĩ chính chắn, phải biết chọn lọc các chi tiết tiêu biểu, đặcsắc

II TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY :

- GV viết đề bài lên bảng

- HS làm bài

- GV thu bài đúng giờ quy định

Trang 35

BÀI 5 (Tuần 5)

Tiết 17- 18 :

Văn bản :

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- HS hiểu thế nào là truyện cổ tích

- Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện

- Rèn luyện kỹ năng đọc - kể chuyện

Trọng tâm : từ việc nắm nội dung và ý nghĩa truyện, HS sẽ rút ra được giá

trị giáo dục có trong truyện

II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là truyền thuyết? Hãy kể tóm tắt truyện “Sự tích Hồ Gươm” và cho biết

ý nghĩa truyện

3 Bài mới :

GV giới thiệu đến HS thể loại truyện cổ

tích Mời HS đọc phần (*) trong Chú thích

[?] Em hãy cho biết nhân vật chính trong

truyện là ai? Hãy kể lại sự ra đời của nhân

vật này? Em có nhận xét gì về sự ra đời đó?

[?] Theo em, nhân vật Sọ Dừa thuộc vào

kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?

[?] Kể về sự ra đời của Sọ Dừa, nhân dân ta

muốn thể hiện điều gì và muốn chú ý đến

những con người như thế nào?

[?] Sự tài giỏi của Sọ Dừa thể hiện qua

những chi tiết nào? Em có nhận xét gì về

quan hệ giữa hình thù bên ngoài và phẩm

chất bên trong của nhân vật?

[?] Em hãy kể thật ngắn gọn phần diễn biến

truyện?

[?] Em có nhận xét gì về nhân vật cô Út?

[?] Theo em, nếu cô Út không tình cờ phát

hiện Sọ Dừa không phải là người phàm

trần, cô có đồng ý lấy Sọ Dừa không?

[?] Em nghĩ gì về hình ảnh nhân vật hai

 Nhân vật bất hạnh (có hình dạng xấu xí)

2 Nhân vật Sọ Dừa :

- Dị hình, dị dạng  một chàng trai khôingô, tuấn tú

- Có tài năng: hiếu thảo  chăn bò giỏi,thổi sáo hay, thông minh, học giỏi trạng nguyên

 Con người bất hạnh đã được đền bù

3 Các nhân vật khác :

- Cô Út: hiền lành, thương người làm vợ trạng nguyên  Ở hiền gặp lành

- Hai người chị: ác nghiệt, kiêu kì,ghen ghét, hãm hại em  bỏ đi biệt xứ Gieo gió gặt bão

III Ghi nhớ :

35

Trang 36

người chị? Họ đã gánh chịu hậu quả gì cho

hành động, tính nết của mình?

[?] Em có ý kiến gì về hình phạt dành cho

hai người chị? Qua kết cục này em thấy

người dân lao động mơ ước điều gì?

 Rút ra ý nghĩa truyện

Sọ Dừa là truyện cổ tích về người mang lốt vật, kiểu nhân vật khá phổ biến

trong truyện cổ tích Việt Nam và thế giới.Nhân vật chính của loại truyện cổ tích nàycó hình hài dị dạng, thường mang lốt vật, bịmọi người xem thường, coi là vô tích sự Nhưng đây là nhân vật có phẩm chất, tàinăng đặc biệt Cuối cùng nhân vật trút bỏ lốtvật, kết hôn cùng người đẹp, sống cuộc đờihạnh phúc Truyện Sọ Dừa đề cao giá trịchân chính của con người và tình thương đốivới người bất hạnh

IV Luyện tập :

Kể diễn cảm truyện Sọ Dừa

4 Luyện tập : - HS kể diễn cảm truyện Sọ Dừa

5 Dặn dò: - Học bài

- Soạn bài: Thạch Sanh

Trang 37

Tiết 19 :

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

HS nhận biết được hiện tượng từ nhiều nghĩa và nguyên nhân của hiện tượng đó

Trọng tâm : HS có ý thức và có kĩ năng bước đầu xác định nghĩa trong câu của

từ tìm ra nghĩa ấy trong từ điển

II TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nghĩa của từ là gì?

- Hãy nêu các cách giải thích nghĩa của từ? Lấy ví dụ chứng minh

3 Bài mới :

- GV ghi các ví dụ a, b, c

[?] Em hãy giải nghĩa từ “mắt” ở những

trường hợp các ví dụ trên?

[?] Các nghĩa trên có điểm gì giống nhau?

[?] Theo em, trong các nghĩa ấy, nghĩa nào

là gốc? Nghĩa chuyển? (nghĩa bóng? Nghĩa

đen?)

- GV ghi các ví dụ a, b

[?] Hãy giải nghĩa từ “chân”?

[?] Chỉ ra nghĩa đen, bóng?

[?] Ta có thể hiểu nghĩa của chân, vào câu

b và ngược lại không? Vì sao?

- GV mời HS đọc bài thơ trang 120 để rút

ra phần lưu ý

 Rút ra phần ghi nhớ

I Tìm hiểu bài :

1 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyểnnghĩa:

a Cô Mắt thì ngày cũng như đêm

 nghĩa gốc, nghĩa đen

b Những quả na mở mắt

c Gốc bàng cái mắt to

2 Nghĩa trong câu của từ :

a Anh ta có đôi chân1, nhanh nhẹn

b Chân2 bàn sắp gãy+ Chân1 (nghĩa đen): bộ phận trong cơthể để đi, đứng, chạy

+ Chân2 (nghĩa bóng) phần dưới cùngcủa bàn để giữ bàn không bị ngã

* Lưu ý: trong tác phẩm văn học, từ cókhi được hiểu đồng thời theo cả nghĩa đenlẫn nghĩa bóng

II Ghi nhớ :

Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi của

từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

Trong từ nhiều nghĩa có :

Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm

cơ sở để hình thành các nghĩa khác

Nghĩa chuyển nghĩa bóng

37

Trang 38

Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành

trên cơ sở của nghĩa gốc Thông thường trong câu, từ chỉ có mộtnghĩa nhất định Tuynhiên trong một sốtrường hợp, từ có thể được hiểu đồng thờitheo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển

4 Luyện tập :

Bài 1 trang 56 : Chân : bàn chân chân tường

Miệng : cái miệng miệng ấm

Bài 2 trang 56 : cánh hoa  cánh tay; bắp chuối  bắp tay; mép lá  mồm mép;

cuống lá  cuống phổi; cùi thơm  cùi chỏ

Bài 3 trang 57 : a) cái cưa  cưa gỗ; cái quạt  quạt bếp

b) gánh củi đi  một gánh củi; đang cân bánh  một cân bánhBài 4 trang 157 : a) Bụng: - bộ phận trong cơ thể người hoặc động vật chức ruột gan

- chỉ lòng dạ

b) Ăn cho ấm bụng (Nghĩa gốc, nghĩa đen) Anh ấy tốt bụng (Nghĩa chuyển, nghĩa bóng): lòng dạ Chạy nhiều, bụng chân (Nghĩa chuyển, nghĩa bóng): ở cẳng chân

5 Dặn dò :

- Học bài

- Soạn bài: Lời văn , đoạn văn tự sự

Trang 39

Tiết 20 :

I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

- HS nắm được hình thức lời văn kể người và kể việc

- Thấy được chủ đề và mối liên kết trong đoạn văn

- Tập xây dựng đoạn văn giới thiệu và kể sinh hoạt hàng ngày

Trọng tâm : HS cần nắm được đặc điểm của lời văn tự sự, biết viết các câu

văn tự sự cơ bản

II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Chủ đề là gì? Theo em chủ đề của truyện Sọ Dừa là gì?

- Dàn bài văn tự sự gồm mấy phần? Hãy chỉ ra mở bài, thân bài, kết bài củatruyện Sọ Dừa

3 Bài mới :

GV giới thiệu đến HS ba đoạn văn được

trích trong văn bản “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

trang 58 , 59

[?] Theo em, trong 3 đoạn, đoạn nào dùng

để giới thiệu nhân vật ? Đoạn nào (miêu tả)

giới thiệu hành động nhân vật

[?] Qua cách giới thiệu đó, em hãy giới

thiệu lại từng nhân vật với đầu đủ: tên, lai

lịch, quan hệ, tính tình, ý nghĩ, tài năng ?

[?] Em có nhận xét gì qua cách giới thiệu

nhân vật Hùng Vương, Mị Nương? Sơn

Tinh, Thủy Tinh?

- Thủy Tinh

II Ghi nhớ :

Văn tự sự chủ yếu là văn kể người

và kể việc Khi kể người thì có thể giớithiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tàinăng, ý nghĩa của nhân vật Khi kể việc thìkể các hành động, việc làm , kết quả và sựđổi thay do các hành động ấy đem lại Mỗi đoạn văn thường có một ý chính,

diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề.

Các câu khác diễn đạt những ý phụ dẫnđến ý chính đó, hoặc giải thích cho ý

39

Trang 40

chính, làm cho ý chính nổi lên

4 Luyện tập :

- Ở lớp: Thực hiện bài tập 1, 2, 3 trong SGK trang 60

Gợi ý : BT 1a/ Sọ Dừa chân bò giỏi

5 Dặn dò :

 Làm bài tập 4 trong SGK trang 60: Viết đoạn kể chuyện:

a Thánh Gióng cỡi ngựa sắt xông trận, ngựa phun lửa giết giặc Ân

b Thánh Gióng khi roi sắt gãy đã nhổ tre đằng ngà tiếp tục đánh đuổi quân giặc

 Học bài : Học phần ghi nhớ

 Soạn bài mới : “Chữa lỗi dùng từ” trang 68-69

Ngày đăng: 14/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức gì? Em có suy nghĩ gì về ý định  đó? - giao an van 6 HKI
Hình th ức gì? Em có suy nghĩ gì về ý định đó? (Trang 4)
BẢNG PHÂN LOẠI - giao an van 6 HKI
BẢNG PHÂN LOẠI (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w