ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG
Tieát 36: THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Hai cách kể – hai thứ tự kể: kể “xuôi”, kể “ngược”.
- Điều kiện cần có khi kể “ngược”
2. Kó naêng:
- Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung.
- Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình.
3. Thái độ:
- Chọn cách kể phù hợp.
B. Chuaồn bũ:
1. Giáo viên: Sggk, sgv, bảng phụ, tranh ảnh.
2. Học sinh: Sgk, vở soạn.
C. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp.
2. Bài cũ: (5 phút) 3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản cần đạt Hoạt động 1. Tìm hiểu mục I/97. (10
phuùt)
- GV dùng văn bản “Ông lão đánh cá và con cá vàng” để làm dẫn chứng minh họa.
- GV hỏi: Em hãy tóm tắt các sự việc chính trong truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”?
- GV hỏi: Theo em, các sự việc trong truyện được kể theo thứ tự nào?
Với cách kể truyện ấy đã tạo nên tác dụng như thế nào đối với nội dung truyeọn?
- GV hỏi: Theo em, người kể lại truyện nằm ở ngôi thứ mấy?
Em hãy thử nhận xét về cách kể ở ngôi thứ ba đó?
I. Tìm hiểu bài:
1. Thứ tự trong văn tự sự:
- Văn bản “ Ông lão đánh cá và con cá vàng”:
- Ông lão bắt được cá vàng cá vàng hứa trả ơn.
- Năm lần ra biển cùng kết quả của năm lần: lần 1 - cái máng lợn, lần 2 - toà nhà đẹp, lần 3 - bà nhất phẩm phu nhân, lần 4 - nữ hoàng, lần 5 - Long Vương túp lều cũ và cái máng lợn sứt mẻ.
các sự việc liên tiếp nhau, được kể theo một thứ tự tự nhiên (trước
kể trước, sau kể sau): lòng tham lam vô độ của mụ vợ đã dẫn đến keỏt cuùc cuoỏi cuứng “tham thỡ thaõm”.
- GV lấy đoạn văn SGK trang 97
- GV hỏi: Theo em, thứ tự thực tế các sự việc trong bài văn đã diễn ra như thế nào? Bài văn kể theo thứ tự nào? Kể theo thứ tự này có tác dụng nhấn mạnh đến điều gì ?
Hoạt động 2.
Rút ra phần ghi nhớ.
Hoạt động 3. Luyện tập. (15 phút)
- Thứ tự kể trong văn tự sự là trình tự kể các sự việc, bao gồm kể
“xuôi” và kể “ngược”.
+ kể “xuôi” là kể các sự việc liên tiếp nhau theo trình tự trước sau, việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau, cho đến hết.
+ kể “ngược” là kể các sự việc theo trình tự không gian, đem kết quả hoặc sự việc hiện tại kể ra trước, sau đó mới dùng cách kể bổ sung hoặc để nhân vật nhớ lại mà kể tiếp các sự việc đã xảy ra trước đó để gây bất ngờ, gây chú ý hoặc để thể hiện tình cảm nhân vật.
- Thứ tự kể “xuôi” , kể “ngược”
phải phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung.
2. Ghi nhớ:
Sgk/98.
II. Luyện tập:
BT1,2/98
4. Cuûng coá: (4 phuùt) - Đọc lại ghi nhớ.
5. Dặn dò: (5 phút)
- Tập kể xuôi, kể ngược một truyện dân gian.
- Chuẩn bị cho bài viết số 2
Tuaàn 10:
Tiết 37, 38: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Biết kể một câu chuyện có ý nghĩa, theo ngôi kể phù hợp.
2. Kĩ năng:
- Viết bài văn kể chuyện theo dàn ý đã được học với dung lượng không được quá 400 chữ.
- Có sự suy nghĩ chính chắn, phải biết chọn lọc các chi tiết tiêu biểu, đặc sắc.
3. Thái độ:
- Thể hiện cách trình bày cẩn thận, sạch đẹp.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án.
2. Học sinh: Giấy nháp.
C. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
- Hoạt động 1: GV phát đề cho HS. (5 phuùt) Đề: Kể một việc tốt mà em đã làm.
- Hoạt động 2: HS làm bài. (80 phuùt) - Hoạt động 3: GV thu bài đúng giờ qui định.
Đáp án:
1/ Thể loại: Tự sự.
2/ Hình thức:
- Viết được bài văn tự sự hoàn chỉnh, đủ bố cục 3 phần.
- Xác định đúng ngôi kể.
- Tự sự phải được trình bày theo diễn biến của chuỗi sự việc, có thể tưởng tượng dựa trên cơ sở sự thật hợp lí.
- Tình tiết phải sinh động, lời văn cô đúc, mạch lạc.
- Cú pháp đúng, từ ngữ lựa chọn, chính xác, phù hợp ý diễn đạt.
- Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng, không sai chính tả.
3/ Nội dung tự sự:
a/ Mở bài:
- Giới thiệu tình huống làm việc tốt.
- Giới thiệu việc tốt.
b/Thân bài:
- Kể diễn biến sự việc theo trình tự.
- Tập trung làm nổi bật việc tốt mà bản thân đã làm.
c/ Kết bài:
Cảm nghĩ của em về tốt đã làm.
Bieồu ủieồm:
- Điểm 8-9-10. Cho bài làm đúng yêu cầu, đạt về nội dung và hình thức. Hành văn súc tích, mạch lạc, giàu tính sáng tạo. Văn viết có hình ảnh, dùng từ, đặt câu lưu loát, không sai quá 2 lỗi về chính tả.
- Điểm 5-6-7. Cho những bài làm chỉ đạt một nửa yêu cầu về nội dung và hình thức. Văn viết có bám vào yêu cầu đề, không sai quá 5 lỗi về chính tả.
- Điểm 3-4. Cho những bài làm chỉ đạt một nửa yêu cầu thang điểm trên.
- Điểm 1-2. Cho những bài làm mơ hồ, lạc đề.
3. Cuûng coá: (2 phuùt) Hết giờ, thu bài.
5. Dặn dò: (5 phút)
- Xem lại nội dung tiết kiểm tra.
- Soạn bài mới: Eách ngồi đáy giếng.
Giáo án Ngữ văn 6 Trần Thị Diệu Huyền
Tiết 39: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Truyeọn nguù ngoõn.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn.
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn.
- Nghệ thuật đặc sắc của truyện: mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn bài học triết lí; tình huống bất ngờ, hài hước độc đáo.
2. Kó naêng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
- Kể lại được truyện.
3. Thái độ:
- Hiểu và cảm nhận nội dung, ý nghĩa của truyện.
B. Chuaồn bũ:
1. Giáo viên: Sgk, sgv, bảng phụ, tranh ảnh.
2. Học sinh: Sgk, vở soạn.
C. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp.
2. Bài cũ: (5 phút)
- Thế nào là truyện cổ tích.
- Thái độ của nhân dân qua truyện cổ tích như thế nào?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần đạt Hoạt động 1. Đọc – hiểu văn bản. (12
phuùt)
- GV giới thiệu đến HS truyện ngụ ngoân
- GV hướng dẫn cách đọc kĩ truyện và phần chú thích văn bản, giải nghĩa từ khó: dềnh lên, nhâng nháo, chuyeọn gaóu, con giun xeựo laộm cuừng oằn, tề tựu, ỳ ạch, nao...
Hoạt động 2. Tìm hiểu văn bản. (10 phuùt)
- GV hỏi: Nhân vật chính trong truyện là nhân vật nào?
Ếch trong truyện sống ở đâu? Khi sống trong hoàn cảnh đó, ếch đã có những suy nghĩ như thế nào? Vì sao ếch tưởng bầu trời trên đầu chỉ bằng cái vung và nó thì oai như một chuựa teồ?
- GV hỏi: Sự kiện nào đã làm thay đổi cuộc sống của ếch? Ếch đã đón nhận sự thay đổi ấy ra sao? Số phận của ếch như thế nào? Tại sao ếch phải nhận lãnh hậu quả như theá?
- GV hỏi: Truyện ngụ ngôn này nhằm nêu lên bài học gì? Ý nghĩa của bài học này?
[?] Theo em vì sao lại có tên là “Ếch ngồi đáy giếng”?
Hoạt động 3. Tổng kết. (5 phút)
- GV tổng hợp, đánh giá về giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của truyện.
- HS đọc ghi nhớ sgk/101.
I. Tìm hiểu bài:
1. Truyện ngụ ngôn là gì?
Ngụ ngôn là những truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc chuyện cuả chính con người để nói bóng gió, kín đáo khuyên nhủ, răn dạy con người một bài học nào đó trong cuộc sống.
2. Boỏ cuùc:
II. Phân tích:
1. Sự việc chính của truyện:
Eách sống trong giếng đã lâu ngày, nó cứ nghĩ mình là chúa tể, trời mưa to, nước dềnh lên đưa Eách ra ngoài, nó đi lại nghênh ngang, cuối cùng bị trâu giaóm beùp.
2. Bài học nhận thức được rút ra.
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhậ thức về chính mình và thế giới xung quanh.
- Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi thường người khác bởi những kẻ đó sẽ bị trả giá đắt, có khi bằng cả mạng sống.
- Phải biết hạn chế của mình và phải mở rộng tầm hiểu biết bằng nhiều hình thức khác nhau.
III. Toồng keỏt:
1 Nghệ thuật:
+ Xây dựng hình tượng gần gũi đời soáng.
+ Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, đặc sắc…
+ Cách kể bất ngờ, hài hước, kín đáo.
2. Nội dung: Eách ngồi đáy giếng ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, đồng thời khuyên nhủ chúng ta phải mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo.
3. Ghi nh ớ : Sgk/101
IV. Luyện tập:
Hoạt động 4. Luyện tập. (10 phút) - BT1,2/101
4. Cuûng coá: (2 phuùt) HS lên kể lại truyện.
5. Dặn dò: (3phút)
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc.
- Tìm hai câu văn trong văn bản mà em cho là quan trọng nhất trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa truyện?
- Đọc thêm các truyện ngụ ngôn khác.
Giáo án Ngữ văn 6 Trần Thị Diệu Huyền
Tiết 40: THẦY BÓI XEM VOI Truyeọn nguù ngoõn
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngụ ngoân.
- Ý nghĩa giáo huấn của truyện ngụ ngôn.
- Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo.
2. Kó naêng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
- Kể diễn cảm được truyện Thầy bói xem voi.
3. Thái độ:
-Hiểu biết sự vật phải xem xét một cách toàn diện.
B. Chuaồn bũ:
1. Giáo viên: Sggk, sgv, bảng phụ, tranh ảnh.
2. Học sinh: Sgk, vở soạn.
C. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp.
2. Bài cũ: (4 phút)
- ẹũnh nghúa truyeọn nguù ngoõn?
- Bài học rút ra từ truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”?.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần đạt - Hoạt động 1. Đọc – hiểu văn bản. (12 phuùt)
- Đọc kĩ truyện, tìm hiểu bố cục và nội dung từng phần, tìm hiểu chú thích, xác định nhân vật, tình huống xem voi.
- GV hỏi: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Gíơi hạn và nội dung từng phần?
- HS phát biểu - GV nhận xét.
Hoạt động 2. Đọc – hiểu văn bản. (10 phút) - GV hỏi: Theo dõi phần đầu cho biết điểm chung của 5 thầy bói và hoàn cảnh nảy ra ý định? Việc xem voi ở đây có gì không bình thường?
- HS phát biểu
- GV giảng: các thầy bói đều mù và chưa biết hình thù con voi ra sao nên dùng tay sờ vào voi.
- GV hỏi: Sau khi tận tay sờ voi, các thầy bói lần lượt nhận định về voi như thế nào?
Nghệ thuật và tác dụng?
- HS phát biểu
- GV nhận xét và phân tích.
- GV hỏi: Chỉ ra chỗ sai lầm trong nhận thức của Năm thầy bói? Theo em nhận thức sai lầm ấy là do mắt kém hay do nguyên nhân nào khác?
- HS phát biểu
- GV bình và chốt: Cả năm thầy bói đều có một cách xem voi phiến diện: dùng bộ phận nói toàn thể. Truyện không nhằm nói đến cai mù về thể chất mà nói đến cái mù về nhận thức và cái mù trong phương pháp nhận thức của các thầy bói và nghề bói.
- GV hỏi: Vì sao các thầy bói xô xát nhau?
Cuộc xô xát ấy dẫn đến hậu quả như thế nào?
- HS phát biểu
- GV nhận xét và phân tích: tất cả đều nói sai về voi nhưng đều cho rằng mình nói đúng nên xô xát dẫn đến toác đầu, chảy
I. Tìm hiểu bài:
1. Đọc – kể:
2. Boỏ cuùc: 3 phaàn
II. Phân tích:
1. Cách xem voi của các thầy bói:
- Xem voi theo cách của người mù: sờ vào một bộ phận nào đó của voi, người sờ vòi, ngưòi sờ ngà, người sờ tai, người sờ chân, người sờ đuôi.
- Phán đúng được bộ phận nhưng không đúng về bản chất và toàn thể.
2. Thái độ của mỗi thầy bói với ý kiến của các thầy bói khác:
- Lời nói thiếu khách quan:
Khaỳng ủũnh yự kieỏn cuỷa mỡnh, phủ định ý kiến của người khác.
- Hành động sai lầm: xô xác đánh nhau, toác đầu, chảy máu.
III. Toồng keỏt:
máu và đặc biệt các thầy bói vẫn chưa nhận thức đúng về hình thù voi.
Hoạt động 3. Tổng kết. (10 phút)
- GV hỏi: Theo em, truyeọn nguù ngoõn “ Thaày bói xem voi” cho ta bài học gì?
- GV tổng hợp, đánh giá về giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của truyện
Hoạt động 4. Luyện tập. (10 phút) 1. BT 1/101: (HS trả lời- GV nhận xét )
Đánh giá một con người không chỉ dựa vào hình thức bề ngoài hay thông qua một cử chỉ, một cách giải quyết sự việc ….
2. BT2/103: ( Hs thảo luận – Gv nhận xét) Điểm chung của hai văn bản:
- Nêu ra những bài học về nhận thức.
- Nhắc nhở ngưới ta không chủ quan trong vấn đề nhìn nhận sự việc, hiện tượng xung quanh.
1. Nghệ thuật:
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, sâu sắc:
+ Dựng đối thoại, tạo nên tiếng cười hài hước, kín đáo.
+ Lặp lại các sự việc.
+ Nghệ thuật phóng đại.
2. Nội dung:
Truyện khuyên nhủ con người khi tìm hiểu về một sự vật, sự việc nào đó phải xem xét chúng một cách toàn diện.
3. Ghi nh ớ : Sgk/
IV. Luyện tập:
4. Cuûng coá : (2 phuùt) - HS đọc lại ghi nhớ.
- 5. Dặn dò: (5 phút)
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc.
- Nêu ví dụ về trường hợp đã đánh giá sự vật hay con người một cách sai lầm theo kiểu Thầy bói xem voi và hậu quả của việc đánh giá sai lầm này.
- Học bài. Nắm nội dung và bài học rút ra từ câu chuyện.
- Soạn: danh từ (tiếp)
Tuaàn 11:
Tieát 41:
DANH TỪ (tt)
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật: danh từ chung và danh từ riêng.
- Quy tắc viết hoa danh từ riêng.
2. Kó năng:
- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng.
- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc.
3. Thái độ:
- Dùng danh từ chung và danh từ riêng trong nói, viết.
B. Chuẩn bò:
1. Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng phụ.
2. Học sinh: sgk, vở soạn, bảng nhóm.
C. Hoạt động dạy học:
1. Oồn định lớp:
2. Bài cũ: (5 phút)
- Danh từ là gì? Danh từ đđược chia thành mấy loại? Cho ví dụ minh họa.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần đạt Hoạt động 1. Tìm hiểu mục I/108. (2 phút)
Hoạt động 1.1 Danh từ chung và danh từ riêng.
- GV hỏi: Các em đã được học danh từ. Vậy các em hiểu danh từ là gì? Có mấy loại danh từ?
- GV mời HS đọc ví dụ trong SGK/108
- GV hỏi: Em hãy cho biết từ nào là danh từ chung? Từ nào là danh từ riêng?
- GV hỏi: Trong văn bản Thánh Gióng có những danh từ riêng nào? (kết hợp văn bản của môn Văn).
- GV hỏi: Vậy thế nào là danh từ chung, thế nào là danh từ riêng?
- GV hỏi: Cho ví dụ danh từ riêng chỉ:
- Tên người, tên địa lí Việt Nam.
- Tên người, tên địa lí nước ngoài:
+ Phiên âm qua âm Hán Việt.
+ Phiên âm không qua âm Hán Việt - Tên tổ chức, đoàn thể?
? Nhận xét cách viết danh từ riêng?
- Tên người, tên địa lí Việt Nam - Tên người, tên địa lí nước ngoài.
+ Phiên âm qua âm Hán Việt.
+ Phiên âm không qua âm Hán Việt - Tên tổ chức, đoàn thể?
Qua cách nhận xét của HS, giáo viên gọi các nhóm nhắc lại cách viết danh từ riêng? (Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng (mỗi bộ phận là một tiếng)).
I. Tìm hiểu bài:
1. Danh từ chung và danh từ rieâng:
a/ Định nghĩa danh từ chung và danh từ riêng:
Ví dụ: sgk/108
- Danh từ chung: vua, coâng ơn, tráng
sĩ, đền thờ, làng, xã,huyện.
- Danh từ chung là tên gọi một loại sự vật;
-Danh từ riêng: Phù Đổng Thieõn Vương, Phuứ Đổng, Gia Lâm, Hà nội.
-Danh từ riêng là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phửụng.
b/ Cách viết hoa danh từ riêng:
- Với tên người, tên địa lí Việt Nam và tên người, tên địa lí nước ngoài Phiên âm qua âm Hán Việt: viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.
- Với tên người, tên địa lí nước ngoài Phiên âm trực tiếp:
Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó, nếu một bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các
Hoạt động 2. Ghi nhớ. (2 phút) - HS đọc ghi nhớ/109.
Hoạt động 3. Luyện tập. (15 phút) Bài 1/109: Tìm danh từ chung và danh từ riêng:
-Danh từ chung: ngày xưa, miền, đất, nước, thần, nòi, rồng, con trai, tên.
-Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân
Bài 2/109: Đều là danh từ riêng vì chúng dùng để gọi tên riêng của sự vật.
Bài 3/110. Viết lại danh từ riêng cho đúng:
Tiền Giang, Hậu Giang, Pháp, Khánh Hòa, Phan Rang, Phan Thiết…
tiếng cần có gạch nối.
- Với tên riêng của các cơ quan,tổ chức, các giải thuởng, danh hieọu, huaõn chửụng…
(thường là cụm từ): Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó.
2. Ghi nhớ:
Sgk/109.
II. Luyện tập:
4. Cuûng coá: (2 phuùt) - HS đọc lại ghi nhớ.
5. Dặn dò: (5 phút)
- Đặt câu có sử dụng danh từ chung và danh từ riêng.
- Luyện cách viết danh từ riêng.
- Chuận bị trả bài kiểm tra văn.
Giáo án Ngữ văn 6 Trần Thị Diệu Huyền