1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an van 6 hki1

163 302 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con rồng cháu tiên
Tác giả Dơng Thị Bích Hảo
Trường học Trường THCS Hạc Trì
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kiến thức: có khái niệm sơ lợc về truyền thuyết- Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên" - Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của truyện - Giá

Trang 1

* Kiến thức: có khái niệm sơ lợc về truyền thuyết

- Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"

- Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của truyện

- Giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV,

- Tranh lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 ngời con chia tay

- Học sinh: Vở ghi, soạn bài, SGK

- Truyện có những chi tiết chính nào? Dựa

vào các chi tiết đó kể lại truyện?

+ Là truyện dân gian kể về ngời, vật,

sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quákhứ

+ Có yếu tố kì ảo, tởng tợng-> Ngời

kể, ngời nghe tin truyền thuyết là có thật + Thể hiện thái độ và cách đánh giácủa nhân dân đối với sự kiện và nhân vậtlịch sử

+ Truyền thuyết Việt Nam có quan

hệ chặt chẽ với thần thoại

3 Bố cục:

3 đoạn:

Trang 2

- Đọc thầm đoạn 1.

- Đoạn này có nhiệm vụ gì? Nhân vật

chính đợc giới thiệu là ai? Có đặc điểm gì

? Trong đoạn 1, tác giả còn giới thiệu sự

việc gì? Chi tiết nào liên quan đến phần

sau câu chuyện? Em nhận xét gì về cuộc

nhân duyên đó?

? Qua cuộc hôn nhân giữa Lạc Long Quân

và Âu Cơ, ngời xa muốn thể hiện quan

niệm gì

HS đọc đoạn 2 Đoạn này kể về những sự

việc chính nào? Sự việc nào có tính chất

khác thờng? Trong những truyện DG mà

em biết còn có những nhân vật nào ra đời

khác thờng nh vậy?

( T.Gióng; Sọ Dừa; Hoàng tử Cóc )

? Em có nhận xét gì về việc Âu Cơ sinh

con và nuôi con

? Theo em, chi tiết bọc trăm trứng có ý

nghĩa gì? Câu nói “đồng bào” đợc Bác Hồ

dùng trong bản tuyên ngôn độc lập năm

1945 có ý nghĩa nh thế nào? (*)

? Vì sao lại có sự chia con? LLQ chia con

và căn dặn vợ con nh thế nào?

? Việc chia con và những lời dặn dò trớc

khi lên đờng thể hiện mong ớc gì

- Đoạn 1: Từ đầu ->"Long Trang"

- Đoạn 2: Tiếp đến "lên đờng"

=> Cuộc nhân duyên tuyệt đẹp, dự báo

=> Việc sinh nở kỳ lạ, khác thờng

+ Chia con: 50 ngời con theo cha ra bể

50 ngời con theo mẹ lên rừngDặn: Khi có việc thì giúp đỡ

=> Thể hiện ý nguyện phát triển dân tộc,

mở rộng và giữ đất đai, thể hiện ý nguyện

đoàn kết dân tộc, mọi ngời dân trên khắp

đất nớc VN đều có chung nguồn gốc, cócùng cha mẹ nên đều là anh em một nhà,

Trang 3

? Chi tiết các con của Lạc Long Quân và

Âu Cơ nối nhau làm vua ở đất Phong

Châu thể hiện ý nghĩa gì về truyền thống

dân tộc

- Em hiểu thế nào là chi tiết T2, kỳ ảo?

(Chi tiết không có thật)

- Truyện có những chi tiết kỳ ảo nào?

ý nghĩa thực của những chi tiết đó?

? Qua câu chuyện này, ngời xa muốn giải

3 Triều đại các vua Hùng

- Dân tộc ta, đất nớc ta có thời kì lịch sửphát triển lâu đời, qua nhiều triều đại

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật

* Chi tiết tởng tợng kỳ ảo:

- LLQ là thần có phép lạ trừ yêu tinh, dạydân =>Công lao mở nớc, dựng nớc.-Bọc trăm trứng: Suy tôn nguồn gốc dântộc Việt

* Cách giới thiệu nhân vật trực tiếp (về lailịch, đặc điểm, phẩm chất )

2 Nội dung:

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quýcủa cộng đồng ngời Việt: đều là conRồng, cháu Tiên

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất

• Ghi nhớ (T.8)

* HĐ 3: Luyện tập:

- Những truyện nào của các DT Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc DT tơng tự nhtruyện trên? ("Quả trứng to nở ra con ngời" (Mờng) - "Quả bầu mẹ" (Khơ mú)

- Sự giống nhau của các truyện đó phản ánh điều gì?

=> Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lu văn hoá giữacác dân tộc

Ngày soạn: Tiết 2- Văn bản: Bánh chng, bánh giầy

Ngày giảng: (Tự học có hớng dẫn)

(Truyền thuyết)

Trang 4

A Mục tiêu cần đạt:

* Kiến thức:

- Giúp HS hiểu đợc:

- Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy"

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của truyện

- Giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV,

- Tranh Lang Liêu dâng lễ vật cúng Tiên Vơng

- Học sinh: Vở ghi, soạn bài, SGK

D Tiến trình tổ chức các hoạt động

* HĐ 1: Khởi động

1 Tổ chức:

2: Kiểm tra:

- Nêu ngắn gọn đặc điểm của truyền thuyết? Tóm tắt truyện "Con Rồng, cháu Tiên"

- Đọc ghi nhớ? Chọn 1 chi tiết kỳ ảo mà em thích và nêu ý nghĩa của chi tiết đó?

* HĐ 2: Đọc hiểu văn bản

3 Bài mới (GTB):

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

- GV gọi mỗi HS đọc 1 đoạn

chọn ngời nối ngôi?

- Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang

Liêu đợc thần giúp đỡ?

? Việc Lang Liêu đợc thần giúp đỡ là chi

tiết quen thuộc thờng gặp trong truyện

dân gian, vậy chi tiết này có ý nghĩa gì?

- Giặc yên, vua già, muốn truyền ngôi

- Ngời nối ngôi phải nối đợc chí vua,không nhất thiết phải là con trởng

- Dùng một câu đố đặc biệt để thử tài

* Câu 2:

- Trong các Lang, Lang Liêu là ngời thiệtthòi nhất (con thứ 18, mẹ bị ghẻ lạnh, mấtsớm, ra ở riêng, trồng lúa, trồng khoai )

- Tuy là con vua nhng phận gần gũi dânthờng

Trang 5

? Thần đã nói với Lang Liêu điều gì?

(" Trong trời đất không có gì quý bằng

hạt gạo")

? Theo em, thần ở trong truyện này là

hiện thân của ai

- Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu đợc

vua chọn để tế trời đất, Tiên Vơng và

Lang Liêu đợc nối ngôi?

( Tham khảo SGV trang 43 )

( Đem cái quý nhất trong trời đất, đồng

- So sánh những chi tiết trong câu chuyện

kể này với những câu chuyện mà em đã

và hạt gạo

- Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa (Tợng

tr-ng trời, đất )

- Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ đợc tài

đức của con ngời có thể nối chí vua

* Cách giới thiệu nhân vật trực tiếp

Bài 1/12: ý nghĩa của phong tục ngày Tết nhân dân ta làm bánh chng bánh giầy?

- Đề cao nghề nông, sự thờ kính trời đất, tổ tiên

- Cha ông đã xây dựng nên một phong tục, tập quán đẹp, giản dị mà thiêng liêng, giàu

ý nghĩa => văn hoá truyền thống đậm bản sắc dân tộc

Bài 2/12: Chi tiết em thích nhất trong truyện? Vì sao?

- Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến => chi tiết thần kỳ, hấp dẫn => Nêu bật giá trịhạt gạo, trân trọng sản phẩm con ngời tự làm

- Lời vua nói với mọi ngời về hai loại bánh: Đây là cách "đọc", cách "thởng thức"nhận xét về văn hoá

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò:

Trang 6

- Đọc lại và nêu ý nghĩa của truyền thuyết?

- Xem trớc: Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

E Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày soạn: Tiết 3: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

Ngày giảng:

A Mục tiêu cần đạt:

* Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc:

- Thế nào là từ và đặc điểm, cấu tạo từ tiếng Việt Cụ thể:

+ Khái niệm+ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng )+ Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn/ từ phức; Từ ghép/ từ láy )

- Phân biệt sự khác nhau giữa tiếng và từ?

(=> Có đơn vị vừa là từ, vừa là tiếng

- Tiếng dùng cấu tạo từ;

Trang 7

=>Khi 1 tiếng có thể dùng tạo câu->

chia làm mấy loại?

? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì

- Từ láy: là những từ phức có quan hệláy âm

* Ghi nhớ: SGK/14

? Đọc bài tập số 1/14

- Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu

cấu tạo từ nào?

- Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc ?

- Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?

- GV hớng dẫn HS làm bài tập 3

? Đọc yêu cầu của bài, GV hớng dẫn cho

HS thi tìm từ giữa hai dãy GV tổng kết

* Bài tập bổ xung:

Khách đến nhà hỏi em bé:

- Anh em có nhà không?

Em bé trả lời:

- Anh em đi vắng rồi ạ!

Theo em: - Anh em trong hai câu này là 2

từ đơn hay là 1 từ phức?

- So sánh với anh em trong câu

tục ngữ "Anh em nh chân với tay"?

II Luyện tập

Bài tập 1/14:

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từghép

b Từ đồng nghĩa: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh

em Bài 3/14: (HS tự làm )

Bài 5/15

Bài tập bổ sung:

- Anh em trong đoạn hội thoại là 2 từ đơn

(với nghĩa là anh của em)

- Anh em trong câu tục ngữ là 1 từ ghép

4 Củng cố, dặn dò:

- Phân biệt từ đơn, từ phức? Từ láy, từ ghép? Cho VD minh hoạ?

- Học bài Làm các bài tập còn lại.- Xem trớc: Giao tiếp, văn bản và phơngthức biểu đạt

E Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 8

- Củng cố, ôn lại những kiến thức về các loại văn bản mà HS đã biết.

- Hình thành sơ bộ các khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu

Trang 9

? Trong đời sống, khi có 1 t tởng, tình cảm,

nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi ngời hay

ai đó biết thì em làm thế nào

- cần có sự giao tiếp (nói, viết ra cho ngời ta

biết)

? Mục đích của giao tiếp là gì

- Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,

nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn

thì em phải làm thế nào?

(phải tạo lập văn bản: nói có đầu đuôi,

mạch lạc, có lý lẽ)

Đọc câu ca dao:" Ai ơi giữ chí …mặc ai"

+ Câu ca dao đợc viết ra để làm gì? (mục

đích sáng tác là để khuyên bảo.)

+ Nó đề cập đến vấn đề gì? (chủ đề)

- Chủ đề: Giữ chí cho bền ( không dao động

khi ngời khác thay đổi chí hớng)

+ Nó đợc liên kết với nhau nh thế nào?

- Tính liên kết: Câu sau giải thích, làm rõ

ý cho câu trớc)

? Câu ca dao có thể coi là một văn bản đợc

không? (Có thể coi là một văn bản vì nó

mang đủ đặc điểm của văn bản)

? Tìm một số ví dụ khác trong đời sống

hàng ngày có thể coi là một văn bản (Lời

phát biểu, bức th, đơn từ, thiếp, bài thơ, câu

+ Văn bản: Là chuỗi lời nói miệng haybài viết có chủ đề thống nhất, liên kết

Trang 10

? Vậy em hiểu thế nào là văn bản.

- GV dùng bảng phụ ghi các kiểu VB và

ph-ơng thức biểu đạt; Hớng dẫn HS nắm các

kiến thức trên theo lối chấp nhận

- Nhìn vào bảng, em thấy có mấy kiểu VB?

Là những kiểu nào? Mục đích giao tiếp của

(ý 2 ghi nhớ/ SGK trang 17)

2- Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạtcủa văn bản:

- Có 6 kiểu văn bản chủ yếu: Tự sự;Miêu tả; Biểu cảm; Nghị luận; Thuyếtminh; Hành chính - công vụ ( điềuhành

- Mỗi kiểu văn bản gắn liền với 1

ph-ơng thức biểu đạt và có mục đích giaotiếp riêng

Ngày soạn: 27/8/2010 Tiết 5 Văn bản: Thánh gióng

Ngày giảng: (Truyền thuyết)

A Mục tiêu cần đạt:

* Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc:

- Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết "Thánh Gióng"

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của truyện

* Rèn kỹ năng kể truyện

B Chuẩn bị

- Giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV

- Tranh: Gióng nhổ tre đánh giặc; Gióng từ giã quê hơng bay về trời

- Học sinh: Soạn bài, Vở, SGK

C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

Trang 11

3 Bài mới :GV đa ra câu đố:Ai xa 3 tuổi thơ ngây

Đuổi giặc Ân chẳng đợi ngày lớn khôn

( là ai)

- GV hớng dẫn đọc, đọc mẫu; gọi HS đọc

tiếp.( giọng hào hứng truyền cảm)

- Dựa vào các bức tranh, em hãy kể lại

chuyện?

- HS trả lời phần giải nghĩa chú thích

- Truyện đợc chia làm mấy phần? Nội

Thánh Gióng với những đứa trẻ khác

? Tác giả dân gian giới thiệu về sự ra đời

khác thờng của TG nhằm mục đích gì

( Trong quan niệm dân gian, là bậc anh

hùng thì phải kì lạ trong từng biểu hiện:

sinh ra, lớn lên, hình dáng )

Tuổi thơ của G có gì kì lạ nữa?

? Điều gì lạ đã diễn ra khi sứ giả cầu ngời

Trang 12

? Chi tiết có ý nghĩa nh thế nào.

Điều kì diệu nào xảy ra sau khi gặp sứ

? Chi tiết TG vơn vai biến thành tráng sĩ

có ý nghĩa biểu tợng nh thế nào

(Quan niệm của nhân dân về ngời anh

hùng khổng lồ, phi thờng Cái vơn vai của

TG là để đạt đến độ phi thờng ấy

“Bao giờ dải TS bừng giấc ngủ?/ Cánh tay

thần Phù Đổng sẽ vơn mây?

-Phản ánh ớc mơ và tình cảm gì của nhân

dân?

- Em hãy thuật lại đoạn Gióng đánh giặc?

đầu tiên đòi đi đánh giặc

- Đòi ngựa sắt, roi sắt ,áo giáp sắt

=> Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc, đốivới ngời anh hùng, ý thức trách nhiệm đốivới đất nớc đợc đặt lên hàng đầu

-> ý thức đánh giặc cứu nớc tạo cho ngờianh hùng những khả năng, hành độngkhác thờng

-> Còn là hình ảnh của nhân dân: bình ờng thì âm thầm, lặng lẽ nhng khi nớcnhà gặp cơn nguy biến thì anh dũng sẵnsàng cu nớc ( “Đạp quân thù xuống đất

th-đen/ Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa”)

b TG lớn lên và đánh giặc cứu n ớc + TG lớn nhanh nh thổi,cơm ăn không no,

áo mặc đứt chỉ

+ Đợc cả làng góp gạo nuôi, => Gióng lớn lên nhờ những thức ăn, đồmặc của nhân dân rất bình thờng, giản dị.Thể hiện lòng mong mỏi của nhân dân vềngời anh hùng đánh giặc cứu nớc Sứcmạnh của sự đoàn kết, lòng yêu nớc củatoàn dân tộc

+ Thánh Gióng vơn vai biến thành trángsĩ

=> Đó còn là sự vơn lên lớn mạnh về tầmvóc đủ sức đủ tài để chiến đấu

đòi hỏi của lịch sử về một sự trỗi dậy vụtlớn trởng thành của cả dân tộc trớc nạnngoại xâm TG là tợng đài bất hủ về sự tr-ởng thành,tinh thần của dân tộc

=> TG là khát vọng của toàn dân ND ớcmơ có sức mạnh kì diệu tình cảm yêumến tôn sùng ngời anh hùng.Khẳng định

ý chí , tinh thần đoàn kết DT

Trang 13

Trong đoạn này, em thích chi tiết nào

- Thắng giặc, Gióng làm gì? Việc làm đó

chứng tỏ Gióng là ngời nh thế nào?

? Những nghệ thuật tiêu biểu của truyện

- Hình tợng Gióng mang ý nghĩa lớn lao

+ Thắng giặc, Gióng bay về trời:

->Chi tiết thần thoại

=>Gióng không đòi hỏi công danh, sựxuất hiện của TG rất kì lạ và ra đi phi th-ờng-> Là hình tợng ngời anh hùng cao

đẹp, rực rỡ là biểu tợng, là bất tử của dântộc

2 Những dấu tích lịch sử:

- Đền thờ, hội làng Gióng

- Ao hồ, tre đằng ngà…

=>Thể hiện sự thật lịch sử, niềm tự hào

về truyền thống yêu nớc, tôn kính ngờianh hùng DT

2 Nội dung

- Gióng là ngời anh hùng đánh giặc đầutiên, mang trong mình sức mạnh của cảcộng đồng trong buổi đầu dựng nớc

- Khẳng định lòng yêu nớc, sức mạnhquật khởi của dân tộc ta trong cuộc đấutranh chống ngoại xâm

* Ghi nhớ/23

* HĐ 3: Luyện tập

- Tại sao hội thi thể thao trong trờng phổ thông lại mang tên Hội khỏe Phù Đổng?

(Là hội thi thể thao dành cho HS đang ở tuổi thiếu niên - tuổi của Gióng

- Mục đích của hội thi là rèn luyện sức khoẻ để học tập, lao động tốt, góp phần vào sựnghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.)

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò

- Kể lại chuyện

- Học bài và chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 14

* Kĩ năng: Bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lý trong nói, viết.

* Thái độ: dùng từ mợn đúng lúc đúng chỗ, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt

? Thế nào là từ đơn, từ phức Cho ví dụ về từ ghép và từ láy?

3 Bài mới (GTB): Trong khi nói viết bên cạnh việc dùng 1 lớp từ dễ hiểu ta

còn dùng những từ cần phải giải nghĩa thì mới hiểu Đó là từ mợn vậy ntn…

Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

GV dùng bảng phụ

? Theo dõi NL1, dựa vào chú thích của

bài "Thánh Gióng", hãy giải thích các từ

+ Từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta

tự sáng tạo ra

Trang 15

(Ra-đi-ô; in tơ-net; tivi; xà phòng; mít

tinh; ga; bơm: Mợn từ ngôn ngữ ấn Âu)

? Vậy em hiểu thế nào là từ mợn

? Từ TV đợc mợn từ những ngôn ngữ

nào

So sánh các từ có gì khác nhau về cách

viết?( ti vi, xà phòng: Từ đợc việt hoá, từ

cha việt hoá thì dùng dấu gạch ngang)

- Theo dõi ngữ liệu 1, 2, em hãy nêu nhận

? Đọc bài tập số 1 và trả lời câu hỏi

? Xác định nghĩa của từng tiếng tạo nên

từ Hán Việt

+ Từ mợn là những từ vay mợn của tiếngnớc ngoài để biểu thị những sự vật, hiện t-ợng, đặc điểm mà tiếng Việt cha có từthích hợp

- Bộ phận từ mợn quan trọng nhất trong

TV là tiếng Hán (>80%), ngoài ra còn

m-ợn từ của một số ngôn ngữ khác (Anh,Pháp, Nga )

* Ghi nhớ 2/25

II Luyện tập:

Bài tập 1/26: Tìm từ mợn

a- Hán Việt: Vô cùng; ngạcnhiên; Tự nhiên, sính lễ

b- Hán Việt: Gia nhânc- Anh: Pốp; Mai cơn Giắc-xơn; in-tơ-nét

Trang 16

- Yếu: Quan trọng

- Điểm: điểm; Lợc: tóm tắt;Nhân: ngời

- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếpcủa tự sự

* Kĩ năng: bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

Trang 17

2: Kiểm tra:

- Thế nào là văn bản? Kể tên các loại văn bản và phơng thức biểu đạt chính của cácloại văn bản?

3 Giới thiệu bài:

* Hoạt động2: Bài mới

a.Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

- Hàng ngày, em có kể chuyện hoặc nghe kể

chuyện không? Kể những chuyện gì?

- Kể chuyện là nhu cầu tất yếu trong cuộc

sống: Kể chuyện văn học, chuyện đời thờng,

chuyện lịch sử

- Mục đích của em khi kể chuyện là gì?

( Ngời nghe: để biết, để nhận thức về ngời, sự

vật, sự việc

- Ngời kể: thông báo, trình bày nội dung, ý

nghĩa của câu chuyện

- Cách kể: Phải kể một chuỗi sự việc theo thứ

4 TG vơn vai thành tráng sỹ, cỡi ngựa sắt, mặc

áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc

5 TG đánh tan giặc

6.TG bay về trời

7 Những dấu tích còn lại của TG

? Nếu đảo các chi tiết trong văn bản có đợc

không Vì sao?

? Yêu cầu đối với ngời kể chuyện là gì (kể có

đầu có cuối, không đợc xáo trộn thứ tự các chi

Trang 18

- Tự sự là gì? Đặc điểm của phơng thức tự sự?

- Vậy, muốn để ngời nghe hiểu đầy đủ, rõ

ràng, ngời kể phải kể nh thế nào?

* Hoạt động3: Luyện tập:

- Kể lại đoạn Thánh Gióng ra đời

- Sự việc này có mấy chi tiết nhỏ?

( - Vợ chồng ông lão mong muốn có con

- Trong khi kể một sự việc phải kểcác chi tiết nhỏ hơn tạo nên sự việc

đó Các chi tiết đó vẫn là chuỗi các

sự việc có trớc, có sau và có kếtthúc

- Cần chú ý đến tính toàn vẹn củatác phẩm

* Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống kiến thức cơ bản: Khái niệm và phơng thức tự sự

- Kể lại truyện "Thánh Gióng"

- Học bài và chuẩn bị tốt các bài tập, tiết sau luyện tập

Trang 19

- Thế nào tự sự? Mục đích của tự sự?

3 Giới thiệu bài:

*.Hoạt động 1: Bài mới

+ Ông già đốn củi mang về

+ Ông kiệt sức, đặt bó củi xuông nghĩ đếncái chết

- Bài thơ "Sa bẫy" là văn bản tự sự

- Vì bài thơ kể chuyện bé Mây và Mèo con

rủ nhau bẫy chuột nhng chính Mèo vì tham

+Đêm đó khi ngủ Mây thấy mình cùng Mèo

xử án lũ chuột

+Sáng ra, Mây xuống bếp bẫy sậpnhng giữalồng lại là Mèo tham ăn

Bài tập 3/29: Hai văn bản có nội dung tự sự:

- VB1: Là bản tin, nội dung là kể lại buổikhai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ batại thành phố Huế chiều ngày 3/4/2002 Mục đích: Thông báo

Cách kể: Kể tin chính, cụ thể, chính xác

- VB 2: Đó cũng là văn bản tự sự: Kểchuyện ngời Âu Lạc đánh tan quân xâm lợcTần

Bài tập 4/30:

Tổ tiên ngời Việt xa là Long Quân và ÂuCơ Long Quân nòi Rồng, thởng hay đi chơi

ở vùng sông hồ Lạc Việt (Bắc bộ) Bà Âu

Trang 20

dung câu hỏi.

- Có thể kể ngắn gọn hơn: Tổ tiên ngời

Việt xa là các vua Hùng Vua Hùng

đầu tiên do Lạc Long Quân và Âu Cơ

sinh ra Lạc Long Quân nòi Rồng, Âu

Cơ nòi Tiên Do vậy, ngời Việt tự xng

là con Rồng, cháu Tiên.

- Đọc và trả lời bài tập 5/30

- Trên cơ sở đã hiểu về văn bản tự sự,

em hãy kể 1 câu chuyện mắt thấy tai

nghe Vì sao em gọi đó là văn bản tự

sự?

Cơ là giống Tiên, ở vùng núi phơng Bắc Bàxuống chơi vùng Lạc Việt, thấy cảnh đẹpquá, quên về Long Quân và Âu Cơ gặpnhau, lấy nhau Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng,

nở một trăm ngời con Ngời con trởng đợcchọn làm vua, gọi là Hùng Vơng, đóng đô ởPhong Châu, đời đời cha truyền con nối.Biết ơn và tự hào về dòng giống của mình,ngời Việt tự xng là con Rồng, cháu Tiên.Bài tập 5/30:

Bạn Giang nên kể vắn tắt 1 vài thành tíchcủa Minh để các bạn trong lớp hiểu Minh làngời chăm học, học giỏi và thờng giúp đỡbạn bè

Bài tập bổ sung:

*Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò:

- GV mở rộng kiến thức cho HS nh phần "Một số điều cần lu ý"/SGV (66)

- Hoàn chỉnh bài tập bổ xung

- Chuẩn bị văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của truyện

* Kĩ năng: Kể lại đợc câu chuyện

*Giáo dục: Lòng tự hào dân tộc

B Chuẩn bị

- Giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV

- Tranh: Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

- Học sinh: Vở ghi, soạn bài, SGK

C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

Trang 21

* HĐ 1: Khởi động

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra:

- Kể lại và nêu ý nghĩa của truyền thuyết : "Thánh Gióng"

- ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng?

3 Giới thiệu bài: Hàng năm cứ vào tháng 7 ma lũ nhiều Vậy do đâu mà có ND

xua đã giải thích hiện tợng đó bằng câu truyện li kì đó là VB chúng ta tìm hiểu hômnay

? ST- TT xuất hiện trong câu chuyện

qua tình huống nào

- Đọc đoạn 1, tìm các chi tiết giới

thiệu về 2 nhân vật?

- Nhận xét cách sử dụng từ ngữ, kiểu

câu khi giới thiệu về 2 nhân vật?

Nhận xét gì về 2 nhân vật này?

? Trớc tài năng của 2 chàng trai, thái

độ của vua Hùng ra sao Nhà vua đã

- Đoạn 2: Tiếp đến "rút quân": ST,TT cầu hôn

và cuộc giao tranh giữa hai vị thần

- Đoạn 3: Còn lại: Sự trả thù hàng năm của ST

II Tìm hiểu văn bản

1 Vua hùng kén rể:ST,TT đến cầu hôn

ST: Núi Tản Viên, vẫy tay -> nổi cồn bãi, mọc

núi đồi

=> chúa non cao

TT: Miền biển,gọi gió, hô ma

=> Chúa nớc thẳm->Từ ngữ trang trọng, miêu tả 2 nhân vật theokiểu đối xứng, họ có tài ngang nhau

=> Hai chàng trai ngang tài ngang sức, là những bậc thánh hiền.

2 Vua Hùng thách cới:

Trang 22

quyết định nh thế nào?

(Thái độ băn khoăn không biết chọn

ai-> ra điều kiện về lễ vật, ai đem

hầu hết các lễ vật thách cới đều là

sản vật của núi rừng Qua đó thấy

vua Hùng cũng phần nào hiểu đợc

sức mạnh tàn phá của thiên nhiên

? Nhận xét của em về cuộc giao

tranh giữa hai thần

? Kết quả cuối cùng nh thế nào

ST

.- Đem sính lễ đến trớc,lấy đợc Mỵ Nơng

- Bốc đồi, dời núi, dựngthành ngăn nớc Nớccao bao nhiêu, đồi núicao bấy nhiêu

=> Cuộc giao tranhdiễn ra quyết liệt, daidẳng, ngang tài ngangsức

-Kết quả: Vững vàngThắng

TT

-Đến sau, đùng đùngnổi giận

- Tức giận->làmdôngbão, dâng nớc

đánh ST, nớc ngậpruộng đồng,nhà cửa,dâng lng đồi sờnnúi

- Kiệt sức,rút quân.-Hàng năm dâng n-ớcđánh:(oán nặngthù sâu, năm nămbáo oán đời đời

đánh ghen)

? Theo em, hai nhân vật ST,TT có

thật không? Ngời xa xây dựng hai

=> ST là ngời có tầm vóc vũ trụ, có tài năng vàkhí phách siêu phàm, có tinh thần chiến đấu

Trang 23

? Truyện gắn với thời đại nào? Phản

ánh hiện thực gì?

(* ST- TT là hai nhân vật thần thoại

đợc xây dựng bằng trí tởng tợng bay

bổng, đặc sắc của ngời dân trở thành

đại diện hai thế lực quan trọng trong

cuộc sống cho đến tận bây giờ)

Qua câu chuyện và thực tế cuộc

sống của ngời dân đồng bằng Bắc

Bộ ngày nay, thấy vai trò của hệ

thống đê điều và thuỷ lợi trong việc

=> Truyện gắn với thời đại Hùng Vơng, phản

ánh ớc mơ chinh phục chiến thắng TN côngcuộc trị thủy trong thời kỳ mở nớc

- Giải thích nguyên nhân của hiện tợng lũ lụt

- Thể hiện sức mạnh, ớc mơ chế ngự thiên tai

- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc của cácVua Hùng

* HĐ 3: Luyện tập

- Kể diễn cảm chuyện

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò:

?.Tình cảm của nhân dân dành cho nhân vật nào? Vì sao em biết?

- Học bài, đọc, kể lại tác phẩm Soạn: Sự tích Hồ Gơm

Trang 24

- Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

* Kĩ năng: biết vận dụng nội dung bài học đề giải thích nghĩa của từ

? Thế nào là từ mợn Cho ví dụ?

3 Giới thiệu bài:

- Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm

- Nao núng: Lung lay, không vững lòng

tin

- Các từ đó trích trong VB nào?

- Mỗi chú thích gồm mấy bộ phận? Hai

bộ phận này đợc ngăn cách bởi dấu hiệu

NP?

( Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận:

Từ và nội dung của từ; Chúng đợc ngăn

cách bởi dấu hai chấm)

- Bộ phận sau dấu 2 chấm là bộ phận gì?

ứng với phần nào trong mô hình?

( Bộ phận sau dấu 2 chấm là nghĩa của từ

ứng với phần nội dung trong mô hình)

Nghĩa của từ :là nội dung ( sự vật, tínhchất hoạt động, quan hệ )mà từ biểu thị

Trang 25

NL2: rút lui: không ở lại, không tiến quân

nữa

? Đọc lại các từ ở NL1 và 2, cho biết

những từ đó đợc giải thích theo cách nào

(Tập quán, Nao núng: dựa vào ý nghĩa

? Đọc yêu cầu của bài tập, chọn dùng

đúng từ, giải thích nghĩa của các từ

? Đọc yêu cầu và làm bài tập bằng cách

trả lời câu hỏi

? Giải thích nghĩa của các từ và cho biết

cách giải thích từng từ

*.Ghi nhớ1: GSK- 35

2 Cách giải thích nghĩa của từ

- Có thể giải nghĩa của từ bằng các cách:

Bài tập 2 (Tr 36)

- Học hành: Học và luyệntập để có hiểu biết và có kỹ năng

- Học lỏm: Nghe hoặc thấyngời ta làm rồi làm theo

- Học hỏi: Tìm tòi, hỏi han

để học tập

- Học tập: Học văn hóa cóthầy, có chơng trình

Trang 26

? Theo dõi bảng phụ và làm bài tập bổ

sung - hèn nhát: sợ hãi, thiếu can đảm.Bài tập 5: Từ “ngoan cờng” nào dùng

đúng?

a/ Bọn địch dù chỉ là dám tàn quânnhng rất ngoan c ờn g chống trả từng đợttấn công của bộ đội ta (S)

b/ Trên điểm chốt, các chiến sỹngoan c ờng chiến đấu, chống trả từng đợttấn công của địch (Đ)

c/ Lan rất ngoan c ờng trong lao

Trang 27

- Nắm đợc vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Chỉ ra và vận dụng các yếu tố đó khi đọc hay kể chuyện

B

Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, Bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài, SGK

C Tiến trình lên lớp

* Hoạt động1: Khởi động

1 Tổ chức : 6C

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tóm tắt các sự việc trong văn bản Sơn Tinh- Thuỷ Tinh ?

-SVcao trào: 5,6 (Hai bên đánh nhau

hàng tháng trời, cuối cùng TT thua, đành

rút quân về)

-SV kết thúc: 7

?Trong 7 sự việc nếu bỏ bớt một sự việc

có đợc không ? Vì sao ?

(Nếu bỏ một SV thì các sự việc thiếu tính

liên tục, kết cấu truyện không hợp lý)

rõ cho sự việc đứng trớc => không thểthay đổi trật tự các sự việc

Tóm lại: Văn tự sự phải có SV Sự việcphải đợc chọn lọc và đợc sắp xếp theotrình tự hợp lý

Trang 28

việc vắt tắt trên thì truyện có hấp dẫn ?

Để ngời đọc, Ngời nghe hiểu rõ truyện,

cần chú ý làm rõ những yếu tố nào?

-Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó trong truyện

ST- TT? (HS điền vào bảng phụ)

- Nhân vật nào trong truyện đợc xuất hiện

trong hầu hết các sự việc, nhân vật nào

- Sự việc xảy ra ở đâu? ( Địa điểm)

- Sự việc xảy lúc nào? (Thời gian)

- Sự việc xảy ra do đâu? ( Nguyên nhân)

- Sự việc diễn biến thế nào? (Quá trình)

- Sự việc kết thúc thế nào? (Kết quả)

* SV trong tự sự phải đợc lựa chọn phùhợp với chủ đề, thống nhất về t tởng biểu

đạt

2, Nhân vật trong tự sự

a, Nhân vật : + Nhân vật là ngời đợc nói tới trong vănbản, ngời tạo ra và thực hiện các sự việc

+Có hai loại:

- Nhân vật chính: Đợc xuất hiện trong các

sự việc, đóng vai trò chủ yếu trong việcthể hiện chủ đề t tởng của VB

- Nhân vật phụ: Giúp nhân vật chính hoạt

động, đợc nhắc qua

b, Cách kể về nhân vật

- Nhân vật đợc gọi tên

Trang 29

GV treo bảng phụ - HS điền

( NV, Tên gọi, Lai lịch, Chân dung, Tài

năng, Việc làm)

=>NV chính đợc kể nhiều phơng diện,

NV phụ chỉ nói qua, nhắc tên)

GV khái quát lại bài, HS đọc ghi nhớ

- Nhân vật đợc giới thiệu về đặc điểm, lailịch

- Nhân vật đợc kể về việc làm, lời nói, tàinăng => Giới thiệu trực tiếp

(Giới thiệu gián tiếp: thông qua lời củanhân vật khác trong truyện)

* Ghi nhớ: <SGK trang 38>

* Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò:

- Hai yếu tố then chốt trong tự sự là gì?

- Học bài và chuẩn bị bài tập cho tiết 2 -

Ngày soạn: 6/9/2010

Ngày giảng:

Tiết 12 Sự việc và nhân vật trong văn tự sự(Tiết 2)

A Mục tiêu cần đạt

* Về kiến thức: Tiếp tục giúp HS :

- Nắm đợc vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự quaviệc giải các bài tập

- Chỉ ra và vận dụng các yếu tố đó khi đọc hay kể chuyện

B

Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, Bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài, SGK

C Tiến trình lên lớp

* Hoạt động1: Khởi động

1 Tổ chức : 6C

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vai trò, đặc điểm nhân vật, sự việc trong văn tự sự?

* Hoạt động2: Bài mới (GTB):

? Theo dõi bài tập số 1, đọc yêu cầu và II Luyện tập

Bài 1/38

Trang 30

thực hiện trả lời câu hỏi.

GV hớng dẫn HS thực hiện 3 phần

của bài tập

? Chỉ rõ vai trò của các nhân vật nêu

trên Vì sao em lại có ý kiến sắp xếp

nh vậy?

? Cho biết ý nghĩa của hai hình tợng

Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

? Tập tóm tắt truyện theo hai nhân vật

ớc, lấy đợc vợ, đánh nhauvới Thuỷ Tinh, đều thắngThuỷ Tinh Cầu hôn, đem sính lễ đến

sau, không lấy đợc vợ, nổigiận đem quân đánh ST, đềuthua

a, Vai trò:

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: nhân vật chính,gópphần tạo chủ đề câu truyện

- Vua Hùng , Mị Nơng : nhân vật phụ + ý nghĩa :

- Thuỷ Tinh: Tợng trng cho sức mạnh tựnhiên ( thiên tai, bão lụt )

- Sơn Tinh: ý chí đấu tranh chống thiên taicủa nhân dân

b, Tóm tắt truyện theo sự việc gắn với nhânvật chính

Gợi ý: Kể không tuân theo bố cục

- Giới thiệu nhân vật chính về nguồn gốc tàinăng

- Sự việc đi cầu hôn

- Công việc chuẩn bị và việc đem sính lễ

- Bài ca chiến công của ST: Cha khái quát ýnghĩa truyện

Bài2/39:

Trang 31

H·y tëng tîng vµ kÓ c©u chuyÖn: " Mét lÇnkh«ng v©ng lêi"

Trang 32

* Kiến thức: Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết và vẻ đẹp của một số hình ảnh

* Kĩ năng: Kể lại đợc câu chuyện

* Thái độ: Thấy yêu quý và tự hào về lịch sử dân tộc và những vị anh hùng dân tộc,những danh thắng của đất nớc

B- Chuẩn bị

- Giáo viên: - SGK,SGV, soạn bài

- Tranh: Lê Lợi tìm thấy chuôi gơm thần và tranh Rùa vàng đồi gơm

- Học sinh: Vở ghi, soạn bài , SGK

C- Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

- GV nêu yêu cầu đọc

- Nêu các sự việc chính trong truyện?

(Tóm tắt nội dung từng đoạn)

- Từ khi có gơm thần nghĩa quân đánh tangiặc

- Một năm sau Lê Lợi đi thuyền Hồ TảVọng Đức Long Quân sai rùa vàng đòigơm Từ đố đổi tên thành hồ Hoàn Kiếm

2 Tìm hiểu chú thích: 1,3,4,6,12.

3 Bố cục: 2 phần

- Đoạn 1: Từ đầu =>"đất nớc ": LongQuân cho nghĩa quân mợn gơm thần

Trang 33

HS thảo luận nhóm.

-Thanh gơm thần của ai?

Câu 1: Vì sao Long Quân cho nghĩa quân

mợn gơm?

- Đoạn 2: Còn lại: LQ đòi gơm sau khi

đất nớc hòa bình

II- H ớng dẫn tìm hiểu văn bản

1.Long Quân cho mợn gơm thần

- Giặc Minh đô hộ nớc ta, làm nhiều điềubạo ngợc, dã man -> nhân dân căm giận

- ở vùng Lam Sơn: Nghĩa quân nổi dậychống giặc và gặp nhiều khó khăn, bị thunhiều lần

- Việc Long Quân cho mợn gơm có ý

nghĩa nh thế nào?

Câu 2: Kể lại việc Lê Lợi nhận đợc gơm

thần? Có phải Long Quân trao luôn cả

chuôi và lỡi gơm cho Lê Lợi?

- Hãy tóm tắt đoạn truyện kể về việc Lê

Lợi nhận đợc gơm?

- Qua các chi tiết trên, em hãy phân tích

cách Long Quân cho mợn gơm có ý nghĩa

nh thế nào?

Câu 3: Tìm các chi tiết ca ngợi sức mạnh

- Đức Long Quân quyết định cho mợn

=> Lỡi gơm khi gặp chủ tớng Lê Lợi:sáng rực lên 2 chữ “Thuận thiên” (ý trời)

- Lê Lợi: Bị giặc đuổi, thấy ánh sáng lạ -> chính là chuôi gơm nạm ngọc trênngọn cây đa

=> Đem lỡi gơm bắt đợc dới nớc tra vàochuôi gơm bắt đợc trên rừng

- Thể hiện ý trời lòng dân là một: “đây là

ý trời phó thác cho minh công làm việclớn”

(Gơm chọn ngời, chờ ngời mà dâng; Ngờinhận gơm là nhận trách nhiệm trớc đất n-

Trang 34

+ Vua Lê trả gơm, để lại cho hồ cái tên

đầy ý nghĩa lịch sử: hồ Hoàn Kiếm.=> ý nghĩa:Khẳng định chiến thắnghoàn toàn của ND ta Tên hồ phản ánh ttửng yêu hoà bình

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Những chi tiết tởng tợng kì ảo giàu ýnghĩa, nhiều chi tiết gần với lịch sử dântộc

2 Nội dung :

- Ca ngợi tính chất chính nghĩa, toàn dâncủa cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- Đề cao, suy tôn Lê Lợi và triều Lê

- Giải thích nguồn gốc tên gọi hồ HoànKiếm

* Ghi nhớ: SGK/43)

* HĐ 3: Luyện tập

Bài 1: Vì sao tác giả dân gian không để Lê Lợi nhận đợc chuôi gơm và lỡi gơm cùngmột lúc

- Nếu tác giả dân gian để Lê Lợi trực tiếp nhận cả lỡi và chuôi gơm cùng 1 lúc, cùng

1 nơi thì không thể hiện đợc tính chất toàn dân, trên dới một lòng, đồng tâm nhất trícủa nhân dân ta trong cuộc kháng chiến

Bài 2: Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ về câu chuyện

Trang 35

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò:

- GV khái quát lại giá trị về nội dung, nghệ thuật của truyện

- Học bài, đọc, kể lại tác phẩm; Làm bài tập 3,4 (SGK Tr 43)

- Ôn tập lại cụm bài truyền thuyết (kẻ bảng kiến thức về tên văn bản, nội dung,nghệ thuật của từng văn bản cụ thể)

-Ngày soạn: 9/9/2010

Ngày giảng:

Tiết14: chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

A- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :

- Nắm đợc các khái niệm về chủ đề, dàn bài, mở bài, thân bài, kết bài trong bài văn tự

sự

- Rèn kỹ năng tìm chủ đề, lập dàn bài trớc khi viết bài

B- Chuẩn bị

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Soạn bài

- Học sinh: Đọc trớc bài, trả lời câu hỏi, SGK, vở

C Tiến trình hoạt động lên lớp

* Hoạt động1: Khởi động:

1 Tổ chức : 6C

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm của sự việc trong văn bản tự sự ?

Trang 36

khám và đứa con nhà nông dân bị gãy

chân khiêng đến)

? Trớc 2 tình huống đó lơng y Tuệ Tĩnh

đã quyết định thế nào Vì sao?

+ Từ chối chữa trớc cho ngời giàu bệnh

- Thái độ của ông khi cứu chữa nh thế

nào? (Thái độ cứu chữa: Tận tâm, nhiệt

tình)

? Câu chuyện muốn ca ngợi ai, ca ngợi

phẩm chất gì của ngời thầy thuốc?

- Qua phân tích trên, cho biết chủ đề của

văn bản đợc thể hiện qua câu văn nào?

(- Anh về tha ….vì chú nguy hơn

- Con ngời ta lúc hoạn nạn….ơn huệ)

(- Cách phát hiện chủ đề:

+ ở những câu then chốt trong phần mở

bài, kết bài (những lời nói trực tiếp)

+ Qua những chi tiết về việc làm, thái độ,

lời nói của nhân vật chính

+ Qua nhan đề (Tên bài văn)

- Chọn nhan đề thích hợp Theo em, có

thể đặt tên khác cho truyện đợc không?

Giải thích?

(Có phải nhấn mạnh phẩm chất cao quý

của danh y)

- Em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?

- VB Tuệ Tĩnh gồm mấy phần? Nội dung

từng phần.: 3 phần

a MB :Giới thiệu về lơng y Tuệ Tĩnh và y

đức cao đẹp của ông

=>Ca ngợi tấm lòng thơng ngời, hết lòng

cứu giúp ngời bệnh không vì cái danh cáilợi mà quên đi đạo đức ngời thầy thuốc vàkhông sợ hãi trớc quyền lực của lơng yTuệ Tĩnh

* Kết luận:

- Chủ đề: Là vấn đề chủ yếu mà ngời viếtmuốn đặt ra cho văn bản (ý chính, ý cơbản)

2 Dàn bài của bài văn tự sự:

Trang 37

b TB: Kể ra những việc làm cụ thể của

l-ơng y Tuệ Tĩnh ( diễn biến sự việc)

+ TB: Kể sự việc của truyện

- Sự việc chọn kể phải phù hợp với chủ

a, Chủ đề truyện: Ca ngợi trí thông minh

và lòng trung thành với vua của ngờinông dân; Chế giễu tính tham lam, cậyquyền thế của viên quan => Chủ đề toátlên từ ND

+ Sự việc tập trung cho chủ đề:

- Anh nông dân nhặt đợc ngọc quý liềndâng vua

-Câu nói của ngời nông dân với nhà vua:

“Xin bệ hạ hãy hai mơi nhăm roi”

Phần thởng có hai nghĩa: nghĩa thực vànghĩa chế giễu mỉa mai; đối với ngờinông dân thật thà và trung thành thì làphần thởng, còn đối với tên quan tham thì

Trang 38

huống bất ngờ (# kết thúc mở)

c, +Giống: có bố cục 3 phần +Khác:

*Chủ đề :VB Tuệ Tĩnh Tập trung ca ngợi

y đức của ngời thầy thuốc

VB Phần thởng: nhiều nét nghĩahơn Ca ngợi phẩm chất cao đẹp Ca ngợitrí thông minh và lòng trung thành vớivua của ngời nông dân; Chế giễu tínhtham lam, cậy quyền thế của viên quan)

* MB: -VB Tuệ tĩnh giới thiệu trực tiếpchủ đề truyện

- VB Phần thởng nêu tình huốngchủ đề ẩn qua sự việc

* TB: VB Phần thởng bất ngờ ở cuốitruyện.Nhiều chi tiết thú vị, tạo tiếng cời:Phần thởng- hình phạt

* Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu rõ các phần trong một bài văn tự sự

- Học bài và chuẩn bị bài tập cho tiết 15 -

Ngày soạn: 12/9/2010

Ngày giảng:

Tiết 15: tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

(Tiết 1)

A- Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

* Kiến thức: Nắm vững kỹ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự Các bớc

và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết thành bài

* Rèn kỹ năng tìm hiểu đề, các bớc làm bài Luyện tập trên một đề cụ thể

Trang 39

B- Chuẩn bị

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Soạn bài, bảng phụ

- Học sinh: Đọc trớc bài, trả lời câu hỏi, SGK, vở

Chú ý đề 1 và cho biết đề 1 nêu ra những

yêu cầu gì? Từ ngữ nào trong đề giúp em

biết điều đó?

(Có 2 yêu cầu:

- Chuyện em thích: nêu nội dung

- Bằng lời văn của em: nêu yêu cầu)

(- Truyện có thể có 1, 2 hoặc nhiều chủ

đề Khi kể phải lu ý điều gì?

(=> Khi kể phải chú ý đến chủ đề muốn

biểu đạt và không chép y nguyên truyện

(là đề văn tự sự vì đều có nội dung, mục

đích, yêu cầu rõ ràng:

Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể

việc, kể ngời hay tờng thuật?

- Kỷ niệm ngày thơ ấu (Kể việc)

- Sinh nhật của em (Kể việc)

- Quê em đổi mới (Kể việc)

Trang 40

? Đặc điểm của đề bài văn tự sự là gì

? Kể lại câu chuyện

Khi tìm hiểu đề văn tự sự: cần tìm hiểu

kĩ lời văn (nội dung)và yêu cầu thực hiện

đối với ngời làm

- Đề gồm: đề nghiêng vê kể ngời, kể việc,tờng thuật về sự việc

- Đề bài có nhiều dạng: có hoặc không cóyêu cầu, dạng đề nêu rõ nội dung hoặckhông nêu rõ nội dung (đề mở)

- Xác định chủ đề của câu chuyện: Cangợi tính chính nghĩa và tính toàn dân củacâu chuyện, ca ngợi ngời anh hùng dântộc Lê Lợi

* Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò:

- Đề bài tự sự có những đặc điểm gì?

- Vì sao cần phải tìm hiểu để trớc khi làm bài?

- Học bài và chuẩn bị bài tập cho tiết 16

Ngày soạn: 14/9/2010

-Ngày giảng:

Tiết 16: tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự(Tiết 2)

A- Mục tiêu cần đạt : Tiếp tục giúp HS :

* Kiến thức: Nắm vững kỹ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự Các bớc

và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết thành bài

* Rèn kỹ năng tìm hiểu đề, các bớc làm bài Luyện tập trên một đề cụ thể

Ngày đăng: 08/11/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình CTT theo cấu tạo và nhận xét các phần. - giao an van 6 hki1
nh CTT theo cấu tạo và nhận xét các phần (Trang 148)
* HĐ 2: Hình thành kiến thức mới - giao an van 6 hki1
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 161)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w