- Nắm được tác dụng của các kiểu câu này để vận dụng vào bài viết có hiệu quả.. Ghi nhớ : - Những câu dùng để miêu tả hành động, trạngthái, đặc điểm,… của sự vật nêu ở CN được gọi là câu
Trang 1Ngày soạn : 11/4/2009
Ngày dạy : 13/4/2009
A Mục tiêu : Giúp HS:
- Nắm được các kiểu câu trần thuật đơn không có từ là
- Nắm được tác dụng của các kiểu câu này để vận dụng vào bài viết có hiệu quả
- Có thái độ đúng đắn và biết vận dụng kiể câu vào bài viết của mình
II Bài cũ: Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là ?
? Nêu các kiểu câu trần thuật đơn có từ là ?
III Bài mới
* Hoạt động 1: Chúng ta đã học xong kiểu câu trần thuật đơn có từ là , hôm nay chúng ta
nghiên cứu kiểu câu trần thuật đơn không có từ là
? Dựa vào các ví dụ trên để nêu lên
các đặc điểm của câu trần thuật đơn
II Câu miêu tả và câu tồn tại.
1.Ví dụ : xác định C – V trong các câu sau
a Đằng cuối bãi, hai cậu bé con /tiến lại
b Đằng cuối bãi, tiến lại hai cậu /bé con
- Ấy là vào đầu mùa hè một năm kia Buổisáng, tôi đang đứng ở ngoài cửa gặm mấy
nhánh cỏ non ăn điểm tâm Bỗng đằng cuối bãi tiến lại hai cậu bé con…
- Vì: hai cậu bé con lần đầu xuất hiện trongđoạn trích nếu chọn câu a thì có nghĩa là cácnhân vật đó đã biết từ trước
2 Ghi nhớ :
- Những câu dùng để miêu tả hành động, trạngthái, đặc điểm,… của sự vật nêu ở CN được
gọi là câu miêu tả Trong câu miêu tả, CN
đứng trước VN
- Những câu dùng để thông báo về sự xuấthiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật được gọi
là câu tồn tại Một trong những cách tạo câu
tồn tại là đảo CN xuống sau VN
Trang 127
Trang 2? Xác định VN – VN và cho biết câu
nào là câu miêu tả , câu nào là câu
tồn tại?
HS viết một đoạn văn ngắn trong đó
có sử dụng câu tồn tại
Viết xong trình bày trước lớp
cho biết câu nào là câu miêu tả câu nào là câutồn tại
a - Bóng tre / trùm lên âu yếm làng, bản,xóm , thôn ( câu miêu tả)
- Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng/
mái đình, mài chùa cổ kính
( câu tồn tại)
- Dưới bóng tre xanh, ta /gìn giữ một nền văn
hóa từ lâu đời.( câu tồn tại)
b - Bên làng xóm tôi /có cái hang của DếChoắt.( Câu tồ tại)
- Dế Choắt /là tên tôi đặt cho nó một cáchchế giễu và trịch thượng thế.( câu miêu tả)
c - Dưới gốc tre , tua tủa/ những mầm măng.
- Măng /trồi lên nhọn hoắt như một mũi gaikhổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy ( câumiêu tả)
* Bài tập 2 : HS viết tại lớp, một đoạn văn
ngắn tả cảnh trường em có sử dụng câu tồn tại
IV Củng cố
- GV : Hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
? Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là ?
? Thế nào là câu trần thuật đơn miêu tả không có từ là?
? thế nào là câu trần thuật đơn tồn tại?
V Dặn dò:
- Học bài , nắm nội dung bài học
- Chuẩn bị bài mới : Ôn tập văn miêu tả
Trang 3- Nắm được đặc điểm và yêu cầu của một bài văn miêu tả.
- Nhận biết và phân biệt được đoạn văn miêu tả, đoạn văn tự sự
- Rút ra được những đặc điểm cần ghi nhớ chung cho văn tả cảnh, tả người
II Bài cũ : Kết hợp với bài mới
III Bài mới
* Hoạt động 1: Chúng ta đã học xong phần văn miêu tả, tiết học này chúng ta ôn tập lại
phần văn miêu tả để nắm chắc thể loại văn này
? theo em điều gì đã tạo nên cái hay
và độc đáo cho đoạn văn ?
HS trả lời , lớp nhận xét, GV chố lại
vánn đề
* Bài tập 2 : GV cho HS lập dàn ý
HS: thảo luận theo tổ , sau đó đại
diện tổ lên trình bày → Lớp nhận xét
đang tập đi , tập nói
GV : cho HS thảo luận bài tập 4
SGK
- Chỉ ra 2 đoạn văn miêu tả ở “ ở bài
học đường đời và buổi học cuối
I Luyện tập.
* Bài tập 1: Tả cảnh biển Cô Tô
- Tác giả đã lựa chọn được những chi tiết hình ảnhđặc sắc, thể hiện được linh hồn của tạo vật
- Có những so sánh liên tưởng mới mẻ, độc đáo kỳ
lạ và rất thú vị
- Vốn từ ngữ phong phú, sắc sảo dùng để tả cảnhthật sống động
- Tình cảm thái độ rõ ràng đối với cảnh vật
* Bài tập 2 : Tả cảnh đầm sen
a Mở bài : Đầm sen nào? mùa nào ? ở đâu
b Thân bài : Tả chi tiết
- Theo trình tự nào ? từ bờ ra hay ở giữa đầm ? từtrên coa ?
- Lá , hoa, nước , hương, màu sắc, hình dáng, gió,không khí ?
c Kết bài : ấn tượng về đầm sen ?
* Bài tập 3 : Tả một em bé đang tập đi , tập nói.
a Mở bài : Em bé con nhà ai ? ten họ , tháng tuổi,quan hệ với em ?
b Thân bài : Tả chi tiết
- Em bé tập đi( chân , tay, mắt , dáng đi)
- Em bé tập nói( miệng , môi , lưỡi, mắt)
Trang 4- Học bài , nắm nội dung bài học
- Chuẩn bị bài mới : Chữa lỗi dùng từ
Trang 5- Hiểu được thế nào là câu sai về chủ ngữ và vị ngữ.
- Nhận biết và phân biệt được câu sai về chủ ngữ và vị ngữ
- Có ý thức nói và viết câu đầy đủ về chủ ngữ và vị ngữ
II Bài cũ : Kết hợp với bài mới
III Bài mới
* Hoạt động 1: Chúng ta đã học xong bài các thành phần chính của câu , vậy khi chúng ta
viết sai câu chúng ta chữa lại như thế nào cho đúng
* Hoạt động 2 :
GV: cho HS đọc các ví dụ SGK
? Tìm CN , VN trong mỗi câu đó
? Nguyên nhân mắc lỗi và chữa lại
? Chữa lại câu viết sai cho đúng ?
GV: cho HS chữa sâu đó nhận xét bổ
sung
I Câu thiếu chủ ngữ.
1 Ví dụ : SGK
2 Tìm CN, VN trong các câu sau:
a Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”/ cho thấy DếMèn biết phục thiện
- Câu này không tìm được CN ( không biết ai chothấy)
b.Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”, em/ thấy DếMèn biết phục thiện
- Nguyên nhân mắc lỗi: nhầm TN với CN
- Cách sửa : + Tác giả cho ta thấy
+ Biến TN thành CN bằng cách bỏ từ
“ qua”
- Truyện ………….cho ta thấy
II Câu thiếu vị ngữ.
1.Ví dụ : SGK
2 Tìm CN, VN của mỗi câu dưới đây:
a Thánh Gióng /cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xôngthẳng vào quân thù
b Hình ảnh Thánh Gióng /cưỡi ngựa sắt, vung roisắt, xông thẳng vào quân thù
- Chỉ mới cụm DT ( trung tâm là hình ảnh) chưa có
vị ngữ
c Bạn Lan , người học giỏi nhất lớp 6A
- Chưa thành câu mới có cụm từ” bạn Lan” và phầngiải thích cho cụm từ đó
d Bạn Lan / là người học giỏi nhất lớp 6A
3 Cách chữa :
- Câu b, c : thêm VN → hình ảnh… đã để lại trong
em niềm kính phục → Biến CDT thành một bộ phận
Trang 131
Trang 6? Lấy một câu sai rồi chữa lại cho
đúng ?
* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện
tập
GV: hướng dẫn HS đạt câu hỏi để
tìm CN, VN ( Ai? Bác Tai, con gì?
- Chữa câu c: - Thêm một cụm từ làm VN
→ Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A là
→ Bạn Lan là người…
→ Tôi rất quý bạn Lan…
III Luyện tập:
* Bài tập 1: Đặt câu hỏi để tìm CN, VN
* Bài tập 2: Các câu dưới đây câu nào viết sai ? vìsao?
a Câu đủ thành phần: Kết quả của năm học đầu tiên/ động viên em rất nhiều
b Thiếu CN: Chửa lại : bỏ từ với
c Thiếu VN: Chửa lại: Những câu chuyện dân gian
mà chúng tôi thích nghe kể luôn đi theo chúng tôisuốt cuộc đời
IV Củng cố
- GV : Hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
? Vì sao chúng ta hay mắc lỗi viết câu thiếu CN, VN ?
? chúng ta chữa lại bằng cách nào ?
V Dặn dò:
- Học bài , nắm nội dung bài học
- Chuẩn bị bài mới : Viết bài TLV
Trang 7Qua viết bài giúp HS.
- Đánh giá năng lực sáng tạo trong khi thực hành viết văn miêu tả
- Kiểm tra năng lực quan sát, tưởng tượng, chọn lọc đánh giá trong bài văn miêu sáng tạo của học sinh
- Có thái độ đúng đắn khi làm văn tả sáng tạo, vận dụng kiến thứ đã học vào bài làm của mình phong phú , hấp dẫn
B Chuẩn bị
- GV : Nghiên cứu , ra đề cho phù hợp, gợi ý đáp án và biểu điểm
- HS : Xem lại lý thuyết văn miêu tả tưởng tượng
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định :
II Bài cũ : Kiểm tra lại sự chuẩn bị của HS.
III Bài mới GV : Ghi đề lên bảng HS chọn một trong 2 đề sau đây :
* Đề ra : Từ văn bản lao xao của Duy Khán, hãy tả lại khu vườn vào một buổi sáng đẹp trời
* Yêu cầu : - Thể loại : Văn tả sáng tạo.
- Nội dung: Tả lại khu vườn trong một buổi sáng đẹp trời
Cảm nhận của em về khu vườn vào một buổi sáng đẹp trời
* Lưu ý : - Bài làm sạch sẽ, chữ đẹp , bố cục rõ ràng sai không quá 3 lỗi chính tả (0,5 điểm)
- Câu viết đúng, giàu trí tưởng tượng, so sánh văn có hình ảnh (0,5 điểm)
IV Củng cố :
- GV: thu bài đúng giờ, đếm số bài kiểm tra thu được
V Dặn dò:
- Học lại phần văn miêu tả và ôn tập tốt để kiểm tra học kỳ II
- Cầu Long Biên lịch sử
- Tìm hiểu Viết đơn
Ngày soạn: 17/4/2009
Trang 133
Trang 8CẦU LONG BIÊN - CHỨNG NHÂN LỊCH SỬ
A Mục tiêu :
Giúp HS:
- Bước đầu nắm được khái niệm văn bản nhật dụng và ý nghĩa của loại văn bản này
- Hiểu được làm “chứng nhân lịch sử”của cầu Long Biên, từ đó nâng cao tâm hồn, tình cảm đối với quê hương, đất nước đối với các di tích lịch sử
- Thấy được vị trí và tác dụng của các yếu tố nghệ thuật đã tạo nên sức hấp dẫn của bài bút
ký mang nhiều tình cảm hồi ký này
* Hoạt động 2 : GV: giảng giải về
loại văn bản nhật dụng như khái
niệm ở bên
* Hoạt động 3:
- Đây là bài ký kết hợp với tả và kể
vì vậy đọc với giọng to , rõ
? Vì sao nói cầu LB là kết quả của
cuộc khai thác thuộc địa lần thứ
II Tìm hiểu văn bản.
1 Cầu Long Biên chứng nhân đau thương của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp
- Tên cầu : Đu – me là tên viên quan Pháp toàn
quyền Đông Dương, nó biểu thị quyền lực của Pháp
ở VN
- Được xây dựng với quy mô lớn, do kỹ sư người Pháp thiết kế ( dài 2290, nặng 17 nghìn tấn), phục vụcho việc khai thác kinh tế của Pháp ở VN
- Nó được xây dựng bằng mồ hôi và xương màu của
Trang 9? Vì sao cầu là chứng nhân đau
thương của người VN thời thuộc địa
? Năm 1945 cầu đổi tên là Long
Biên có ý nghĩa gì?
? Nhận xét đoạn văn này ?
? Vai trò nhân chứng của cầu LB
trong kháng chiến chống Mỹ được
kể lại qua những sự việc nào ?
? Nhận xét về lời văn ở đoạn này
? Trong đổi mới đất nước đã có
thêm những cây cầu nào bắc sang
sông Hồng ? Cầu LB lúc này mang
ý nghĩa chứng nhân gì
? Câu văn cuối gợi cho em suy nghĩ
gì về cầu LB Và tác giả bài viết
này ?
* Hoạt động 5: Tổng kết.
GV: cho HS thảo luận
? EM cảm nhận được những điều
sâu sắc nào từ văn bản này ?
? Cảm nhận của em như thế nào đối
với cầu LB?
bao con người
2 Cầu Long Biên - Chứng nhân
- Đó là cây cầu thắng lợi của c/ m tháng 8
- Nhân chứng của cuộc sống lao động , hòa bình Giàu hình ảnh ,cảm xúc, gợi cảm giác êm đềm thư thái cho người đọc
3 Cầu Long Biên - Chứng nhân đau thương và anh dũng
- Là mục tiêu ném bom của Mỹ
- Đợt 1: cầu bị đánh 10 lần hỏng 7 nhịp và 4 trục lớn
- Đợt 2: bị đánh 4 lần, 100 m bị hỏng, 2 trục lớn bị cắt đứt
- Năm 1972 cầu bị bom la de Cây cầu vẫn sừng sững giữa mênh mông trời nước Nhân hóa ( như máu ứa): đau thương và anh dũng
4 Cầu long Biên chứng nhân của sự đổi mới đất nước
- Cầu Thăng Long, Cầu Chương Dương
- Chứng nhân cho thời kỳ đổi mới
- Là chứng nhân cho tình yêu của mọi người đối với VN
- Là nhịp cầu hòa bình là tình yêu bền chặt trong tâm hồn tác giả
IV Tổng Kết
- Chứng nhân đau thương và hùng dũng
- Là cây cầu tình yêu sâu nặng của tác giả giành cho
- Về nhà làm phần luyện tập - Đọc thêm 2 văn bản SGK
- Học bài , nắm nội dung bài học - Soạn bài : Bức thư thủ lĩnh da
Trang 135
Trang 10- Hiểu được các tình huống cần viết đơn : Khi nào cần viết đơn ? viết đơn để làm gì ?
- Biết cách viết đơn đúng quy cách và nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết đơn
- Có thái độ đúng đắn khi viết đơn, phải đảm bảo các yêu cầu của một lá đơn
B Chuẩn bị :
- GV : soạn giáo án chu đáo
- HS : Soạn bài theo câu hỏi SGK
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định :
II Bài cũ : Kết hợp với bài mới
III Bài mới
trả lời câu hỏi:
Những trường hợp nào cần viết đơn?
* Hoạt động 4: Cách thức viết đơn.
? Đơn viết theo mẫu thì phải viết như
thế nào ?
? Đơn viết không theo mẫu thì phải
viết như thế nào ?
I Khi nào cần viết đơn
2 Ghi nhớ: Đơn được viết ra giấy( theo mẫu hoặc không theo mẫu) để đề bạt một nguyện vọng với một người hay một cơ quan tổ chức có quyền hạn giả quyết nguyện vọng đó
II Các loại đơn và những nội dung không thể thiếu trong đơn.
- Có 2 loại đơn+ Đơn theo mẫu( in sẵn)
+ Đơn không theo mẫu
III Cách thức viết đơn
1.Đơn viết theo mẫu:
Chỉ cần điền vào chổ trống những nội dung cần thiết
2 Đơn không theo mẫu :
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Tên đơn
- Nơi gửi
- Họ và tên của người viết đơn
- Trình bày sự việc, lý do ,nguyện vọng
- Cam đoan và cảm ơn
Trang 11Đọc ghi nhớ SGK
? Dù có mẫu hay không có mẫu đơn
phải viết như thế nào? và cần đảm bảo
những yêu cầu nào ?
HS đọc lưu ý trong sgk
- Ký tên
3 Ghi nhớ : Phải trình bày trang trọng, ngắn gọn và sáng sủa theo một số mục nhất định
Những nội dung bắt buộc phải có trong đơn là : Đơn gửi ai ? ai gửi đơn ? gửi để làm gì ?
* Cho HS đọc lưu ý SGK
IV Củng cố
- GV : Hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
? Đơn có mấy loại ?kẻ tên những loại đó ?
? Một lá đơn cần phải đảm bảo những yêu cầu nào ?
V Dặn dò:
- Học bài , nắm nội dung bài học
- Soạn bài luyện tập cách viết đơn
- Soạn: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
Trang 137
Trang 12- Thấy được tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong bức thư đối với
sự diễn đạt ý nghĩa và biểu hiện tình cảm, đặc biệt là phép nhân hóa, yếu tố trùng điệp và thủ pháp đối lập
- Có thái độ dúng đắn , biết bảo vệ và giữ gìn thiên nhiên trong sạch
? Thiên nhiên là một vấn đề rất quan trọng đối với con người, người da đỏ xen thiên nhiên
là là cội nguồn là tổ tiên của họ và họ nhắc nhở rằng chúng ta cần coi trọng thiên nhiên
- Đọc : Văn bản nhật dụng cho nên
đọc phải thể hiện sự thiết tha khi nói
đến thiên nhiên, môi trường
- Chú thích : SGK
? Văn bản chia làm mấy phần ? nội
dung của từng phần ?
* Hoạt động 4:
? Trong ký ức người da đỏ luôn hiện
lên những điều tốt đẹp nào?
? Tai sao vị thủ lĩnh da đỏ nói rằng
I.Tìm hiểu chung:
1 Xuất xứ:
Năm 1854 , tổng thống thứ 14 của Mỹ muốn mua đất của người da đỏ Thủ lĩnh da đỏ gửi bức thư trảlời Là một bức thư nổi tiếng về thiên nhiên và môitrường
2 Đọc và tìm hiểu chú thích.
a Đọc : Thể loại nhật dụng, hình thức chính luận
b Chú thích : SGK
3 Bố cục: 3 phần
- Từ đầu → Tiếng nói cha ông chúng tôi
→ Những điều thiêng liêng trong ký ức
- Tiếp đó → Đều có sự ràng buộc → Những lo âu của người da đỏ về đất đai , môi trường
- Còn lại → Kiến nghị của người da đỏ về việc bảo
vệ môi trươìng đất đai
II Tìm hiểu văn bản.
1 Những điều thiêng liêng trong ký ức của người
da đỏ
- Đất đai, cây lá , hạt sương , những bông hoa, vũng nước, dòng nhựa chảy trong cây cối
Trang 13đó là những điều thiêng liêng?
? Những điều thiêng liêng đó phản
ánh cách sống nào của người da đỏ
? Tìm những lời văn thể hiện phép
nhân hóa trong đoạn văn?
? Tác dụng của phép nhân hóa trong
đọan văn đó ?
Những thứ đó đều đẹp đẽ, cao quý không thể tách rời với sự sống của người da đỏ( là máu của tổtiên , là chị , là em,là gia đình )
- Những thứ đó không thể mất ,cần được tôn trọng
và gìn giữ
- Gắn bó với đất đai , môi trường và thiên nhiên
- Yêu quý và tôn trọng đất đai, môi trường
- Những bông hoa… Là chị, là người em, con suối
là máu của tổ tiên chúng tôi, tiếng thì thầm của dòng nước là tiếng nói của tổ tiên chúng tôi
Sự vật hiện lên gần gũi, thân thiết với con người bộc lộ cảm nghĩ sâu sắc của tác giả đối với thiên nhiên và môi trường sống
IV Củng cố
- GV : Hệ thống lại toàn bộ nội dung tiết 1
? Điều gì là thiêng liêng nhất của người da đỏ ?
- Học bài , nắm nội dung bài học của tiết 1
V dặn dò:
Tìm hiểu nhữg lo âu của người lính da đỏ
Trang 139
Trang 14- Tác dụng của việc sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bức thư đối với sự diễn đạt ý nghĩa
và biểu hiện tình cảm, đặc biệt là phép nhân hóa và thủ pháp đối lập
- Có thái độ dúng đắn, biết bảo vệ và giữ gìn thiên nhiên trong sạch
II Bài cũ : ? Những điều thiêng liêng trong ký ức của người da đỏ là gì ?
III Bài mới
? Ngưòi da đỏ đã lo lắng điều gì trước
khi bán đát cho người da trắng?
? Những lo âu đó được thủ lĩnh da đỏ
bày tỏ như thế nào?
? Sự đối lập giữa hai dân tộc về đất
đai , môi trường?
? Nghệ thuật trong đoạn văn?
Tác dụng ?
? Những lời kiến nghị nào được nhắc
tới ở phần cuối bức thư?
II Tìm hiểu văn bản.
1 Những điều thiêng liêng trong ký ức của người
da đỏ
2 Những lo âu của người da đỏ về đất đai môi trường tự nhiên
- Môi trường tự nhiên sẽ bị người da trắng phá
- Đạo đức: mảnh đất này không phải anh em của
họ mà là kẻ thù của họ, mồ mả của họ , họ còn quên
- Cư xử đất đai : họ lấy từ trong lòng đất những gì
họ cần Họ cư xử vối đất, mẹ, anh , em bầu trời như những vật mua được, bán đi là thèm khát của
họ, để lại đằng sau những hoang mạc…cả ngàn con trâu bị người da trắng bắn
- Cách sống vật chất thực dụng >< cách sống tâm trạng các giá trị tinh thần
* So sánh , đối lập, nhân hóa , điệp ngữ: nêu bật sựkhác biệt giữa hai cách sống
- Thể hiện rõ thái độ tôn trọng , bảo vệ đất đai môi trường
- Bộc lộ sự lo âu của người da đỏ khi đất đai của
họ về tay người da trắng
→ Tôn trọng và đầy ý thức về môi trường
3 Kiến nghị của người da đỏ
- Phải biết kính trọng đất đai
- Khuyên bảo chung: đất là mẹ
- Điều gì xảy ra với đất đai là xảy ra với những đứa
Trang 15? Em hiểu thế nào về câu nói “ đất là
mẹ “?
? Nhận xét giọng văn trong đoạn thư
này?
? Tại sao người viết thay đổi giọng
văn như vậy ?
* Hoạt động 3:
GV cho HS thảo luận nhóm (bàn)
? Theo em văn bản này quan tâm và
khẳng định điều nào trong cuộc sống?
? Tại sao văn bản này hơn 1 thế kỷ
vãn được xem là văn bản hay nhất nói
- Con người cần phải sống hòa hợp với thiên nhiên
→ Giọng văn đanh thép, hùng hồn( người phải dạy, phải bảo, phải kính trọng đất đai)
→ Khẳng định sự cần thiết phải bảo vệ đất đai , môi trường
III Ý nghĩa văn bản.
- Con người phải biết sống hòa hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ thiên nhiên môi trường
- Nó đề cập đến một vấn đề chung cho mọi thời đại đó là quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- Nó được viết bằng sự am hiểu và tình cảm mãnh liệy giành cho đất đai, môi trường
- Nó được trình bày trong một lời văn đầy tính nghệ thuật
* Ghi nhớ: SGK
IV Củng cố
- GV : Hệ thống lại toàn bộ nội dung tiết 1
? Điều gì là thiêng liêng nhất của người da đỏ ? kiến nghị của người da đỏ?
V Dặn dò:
- Học bài, nắm nội dung bài học
- Soạn bài mới: Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ
Trang 141
Trang 16Tiết 127 CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ
A Mục tiêu : Giúp HS.
- Nắm được các loại lỗi viết câu thiếu cả CN, VN hoặc thể hiện sai quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận trong câu
- Biết tự phát hiện lỗi đã học và chữa các lỗi đó cho đúng
- Có thái độ đúng đắn khi viết, khi đặt câu đúng quan điểm tư tưởng
B Phương pháp : Nêu vấn đề , thảo luận
C Chuẩn bị :
- GV : Đọc , soạn bài chu đáo
- HS : Soạn bài theo câu hỏi SGK
D Tiến trình lên lớp
(1’) I Ổn định : 6a: 6g: 6h:
II Bài cũ : Kết hợp với bài mới
III Bài mới
(1’)* Hoạt động 1: Khởi động.
? Trong khi chúng ta viết , ta hay mắc lỗi về CN- VN Có nghĩa là câu chưa đầy đủ về thành phần , vậy tiết học này chúng ta cùng nhau chữa lỗi về CN- VN cho câu
10’
10’
19’
GV cho HS đọc ví dụ SGK
? Chỉ ra chỗ sai trong các câu đóvà
nêu cách chữa lại cho đúng
GV: tổức cho HS thảo luận nhóm các
bài tập ở trong SGK ( từ bài 1- 4) sau
a.Thêm CN, VN cho câu
- Mỗi khi đi…Long Biên, tôi đều say…
b Chưa thành câu , chưa cóCN, VN
- Thêm CN, VN : Bằng…công nhân nhà máy
đã hoàn thành 60% kế hoạch năm
II Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu.
1 Cho biết mỗi bộ phận in đậm sau nói về
* BT1:Xác định CN, VN trong các câu sau:
a Năm 1945, cầu /được đổi tên thành cầu LB
b Cứ mỗi lần ngẩng lên nhìn bầu trời HN trong xanh, lòng tôi /nhớ lại nhưng năm tháng chống đế quốc Mỹ oanh liệt
c Đứng trên cầu LB, nhìn dòng sông Hồng
đỏ rực……, tôi / cảm thấy chiếc cầu như…
* BT2:Viết thêm CN, VN cho phù hợp vào ô
Trang 17Cuối cùng GV tổng kết lại toàn bộ nội
dung của các bài tập tròn SGK
trống
a Mỗi khi tan trường, chùng tôi ùa ra sân
b Ngoài cánh đồng , đàn cò trắng đang bay lượn
c Giữa cánh đồng lúa chín, các bác nông dânđang giặt lúa
d Khi chiếc ô tô về đến làng, chúng tôi cùng
b Thúy vừa đi học về Mẹ đã bảo Thúy sang đón em
c Sai : không rõ bạn ấy có phải là Tuấn không
(4’) IV Củng cố, dặn dò.
- GV : hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
? Em hẫy cho một câu thiếu CN, VN và em chữa lại cho đúng ?
- Học bài , nắm nội dung bài học
- Soạn bài mới: luyện tập cách viết đơn theo câu hỏi SGK
Trang 143
Trang 18Tiết 128 LUYỆN TẬP VỀ CÁCH VIẾT ĐƠN VÀ
SỬA LỖI VỀ ĐƠN
A Mục tiêu : Giúp HS.
- Nhận ra được những lỗi thường mắc phải khi viết đơn thông qua các bài tập
- Biết tự phát hiện lỗi và khắc phục sửa chữa khi mắc lỗi
- Ôn tập những hiểu biết về đơn từ
B Phương pháp : Nêu vấn đề , thảo luận
C Chuẩn bị :
- GV : Đọc , soạn bài chu đáo
- HS : Soạn bài theo câu hỏi SGK , chuẩn bị một số đơn có sẵn
D Tiến trình lên lớp
(1’) I Ổn định : 6a: 6g: 6h:
(4’) II Bài cũ : ? Nêu lại quy trình viết một lá đơn ? đơn có mấy loại ?
III Bài mới
? Chỉ ra chỗ sai trong các lá đơn đó và
nêu cách chữa lại cho đúng
GV: tổ chức cho HS thảo luận nhóm
các bài tập ở trong SGK sau đó cho
Nhón trình bày
Nhóm khác nhận xét
Cuối cùng GV tổng kết lại toàn bộ nội
dung của các bài tập tròn SGK
I.Các lỗi thường mắc khi viết đơn
* Cách chữa: bổ sung những phần thiếu
* Phát hiện lỗi và nêu cách chữa
- Lỗi : thừa phần viết về bố mẹ
- Lý do trình bày trong đơn chưa rõ ràng
- Thiếu thời gian ,nơi viết đơn , lời cam đoan,chữ ký của người viết đon
- Cách sửa : bổ sung phần thiếu , bỏ phần thừa
3 Đơn sau sai ở chỗ nào? ( SGK)
- Sai: lý do trình bày chưa phù hợp( sốt li bì
mà vẫn viết được đơn)
- Sửa: thay người viết đơn là phụ huynh, trình bày lại lý do cho phù hợp