1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang

135 3,7K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cửu Long do Tổng cục du lịch thực hiện 2010 và các quyển sách đã được biên soạn: Tổ chức lãnh thổ du lịch, Cơ sở địa lý du lịch, Địa lý du lịch, Tổng quan du lịch, Quy hoạch du lịch, Tuy

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

L ỜI CÁM ƠN

Trong qua trình nghiên cứu, tìm tòi các tài liệu để viết hoàn thành luận văn,

là sự cố gắn từ bản thân Ngoài ra, còn được sự giúp đở rất nhiệt tình từ các tập thể

và cá nhân trong và ngoài trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

Trước hết, tôi xin chân thành cám ơn TS Trịnh Duy Oánh – Trường Đại

học Sài Gòn đã tận tình hướng dẫn, giúp đở trong suốt quá trình lập đề cương và

viết hoàn thành luận văn

Xin chân thành cám ơn quý thầy, cô trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy trong suốt khóa học Đặc biệt là quý thầy, cô trong

Bộ môn Địa lý đã góp ý chỉnh sửa trong qua trình bảo vệ đề cương luận văn

Tôi cũng xin chân thành cám ơn Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch Tiền Giang, Cục thống kê Tiền Giang tạo điều kiện cho tôi được nghiên cứu các nội dung

và các số liệu có liên quan đến luận văn

Cuối cùng tôi xin cám ơn các bạn bè là đồng nghiệp, các bạn học viên cao

học Địa lý học K21 đã góp ý, động viên, trao đổi những thông tin bổ ích trong toàn khóa học

Thành ph ố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2012

Nguyễn Hoàng Mẫn

Trang 4

M ỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cám ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng số liệu

Danh mục các biểu đồ, bản đồ

M Ở ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi, giới hạn của đề tài 2

5 Lịch sử nghiên cứu đề tài 3

6 Quan điểm 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 7

C hương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH 8

1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH 8

1.1.1 Khái niệm về du lịch 8

1.1.2 Sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch 10

1.1.3 Tổ chức lãnh thổ du lịch 10

1.2 VAI TRÒ CỦA DU LỊCH TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 11

1.2.1 Đối với kinh tế 11

1.2.2 Đối với xã hội 11

1.2.3 Đối với môi trường, sinh thái 12

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH 13

1.3.1 Khái niệm về tài nguyên du lịch 13

1.3.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên 14

1.3.2.1 Khái ni ệm 14

Trang 5

1.3.2.2 Đặc điểm 15

1.3.2.3 Phân lo ại 15

1.3.3 Tài nguyên du lịch nhân văn 22

1.3.3.1 Khái ni ệm 22

1.3.3.2 Đặc điểm 23

1.3.3.3 Phân lo ại 24

1.3.4 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật 28

1.3.4.1 Cơ sở hạ tầng 28

1.3.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 29

1.3.5 Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị 31

1.3.5.1 Dân c ư và lao động 31

1.3.5.2 S ự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế 32

1.3.5.3 Cách m ạng khoa học – công nghệ và xu hướng hội nhập quốc tế 33

1.3.5.4 Đô thị hóa 33

1.3.5.5 Điều kiện sống 33

1.3.5.6 Nhu c ầu nghỉ ngơi du lịch 34

1.3.5.7 Đường lối, chính sách 35

1.3.5.8 Th ời gian rỗi 36

1.3.5.9 Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội 36

C hương 2 TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1

T ỈNH TIỀN GIANG 38

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH TIỀN GIANG 38

2.2 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG 39

2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 39

2.2.1.1 V ị trí địa lý 39

2.2.1.2 Địa hình 40

2.2.1.3 Khí h ậu 41

2.2.1.4 Tài nguyên nước 44

2.2.1.5 Sinh v ật 47

Trang 6

2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 51

2.2.2.1 Các di tích l ịch sử - văn hóa 51

2.2.2.2 L ễ hội 58

2.2.2.3 Các làng ngh ề thủ công truyền thống 59

2.2.2.4 Địa danh du lịch 60

2.2.2.5 Ẩm thực 62

2.3 TH ỰC TRẠNG DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG 64

2.3.1 Khách du lịch 64

2.3.2 Doanh thu từ du lịch 69

2.3.3 Cơ sở hạ tầng vật chất – kỹ thuật 73

2.3.4 Vốn du lịch 75

2.3.5 Các tuyến, điểm du lịch 77

2.3.6 Hoạt động lưu trú 81

2.3.7 Nguồn nhân lực 84

2.3.8 Các dịch vụ bổ trợ 86

2.3.9 Các yếu tố khác 87

C hương 3 ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU L ỊCH TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020 38

3.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2020 88

3.1.1 Quan điểm phát triển du lịch 88

3.1.2 Mục tiêu phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2020 88

3.1.2.1 M ục tiêu tổng thể 88

3.1.2.2 M ục tiêu cụ thể đến năm 2020 89

3.2 Định hướng phát triển du lịch 95

3.2.1 Định hướng chung du lịch của Việt Nam 95

3.2.2 Định hướng du lịch của đồng bằng sông Cửu Long 98

3.2.2.1 Th ị trường du lịch 98

3.2.2.2 S ản phẩm du lịch 98

3.2.2.3 T ổ chức không gian du lịch vùng 98

Trang 7

3.2.2.4 Các tuy ến du lịch vùng 99

3.2.2.5 Định hướng đầu tư: 99

3.2.3 Định hướng du lịch của tỉnh Tiền Giang 100

3.2 3.1 Định hướng phát triển du lịch theo ngành 100

3.2.3.2 Định hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ 101

3.3 Các giải pháp đề xuất chủ yếu để thực hiện chiến lược phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2020 102

3.3.1 Giải pháp về vốn 102

3.3.1.1 T ừ nguồn ngân sách tỉnh 102

3.3.1.2 Thu hút đầu tư 102

3.3.2 Giải pháp liên doanh, liên kết các công ty du lịch 103

3.3.3 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực và kiện toàn bộ máy tổ chức 104

3.3.3.1 Đào tạo nguồn nhân lực 104

3.3.3.2 Ki ện toàn bộ máy tổ chức 105

3.3.4 Giải pháp phát triển du lịch bền vững 106

3.3.4.1 Nhóm gi ải pháp về kinh tế 106

3.3.4.2 Nhóm gi ải pháp về môi trường 107

3.3.4.3 Nhóm gi ải pháp về xã hội 110

3.3.5 Các giải pháp quảng bá – tiếp thị, thu hút khách du lịch quốc tế 111

K ẾT LUẬN 113

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 115

PH Ụ LỤC 1

Trang 8

BO : Hợp đồng xây dựng – kinh doanh

BOT : Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao ICOR : Tỷ lệ vốn trên sản lượng tăng thêm

Trang 9

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nhiệt độ, số giờ nắng, độ ẩm trung bình các tháng trong năm 43

Bảng 2.2 Lượng mưa trung bình quân các tháng trong năm (Đơn vị: mm) 44

Bảng 2.3 Số khách do các cơ sở lưu trú phục vụ ở Tiền Giang, 65

Bảng 2.4 Số khách do các cở sở lữ hành phục vụ du lịch ở Tiền Giang, 66

Bảng 2.5 Doanh thu của các cơ sở lưu trú ở Tiền Giang theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2000 – 2010 70

Bảng 2.6 Doanh thu của các cơ sở lữ hành ở Tiền Giang theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2000 – 2010 71

Bảng 2.7 Doanh thu của các hộ cá thể kinh doanh du lịch (nhà trọ, quán ăn uống), các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ du lịch theo giá hiện hành ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 71

Bảng 2.8 Mức chi tiêu trong ngày của khách du lịch qua các năm 72

Bảng 2.9 Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có phục vụ du lịch ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 73

Bảng 2.10 Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản phục vụ du lịch Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 76

Bảng 2.11 Khách du lịch đến các khu, điểm du lịch Tiền Giang qua các năm 80

Bảng 2.12 Số cơ sở lưu trú ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 81

Bảng 2.13 Số phòng nghỉ và số giường phục vụ cho du lịch ở Tiền Giang,giai đoạn 2000 – 2010 81

Bảng 2.14 Thời gian khách lưu trú đi du lịch ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 82

Bảng 2.15 Tỷ lệ sử dụng phòng nghỉ của khách của các cơ sở lữ hành, 83

Bảng 2.16 Hiện trạng nguồn nhân lực phục vụ du lịch ở Tiền Giang qua các năm 84

Bảng 2.17 Kinh phí và số lượng lao động đào tạo phục vụ du lịch Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 85

Bảng 3.1 Dự kiến tăng trưởng GDP ngành du lịch thời kỳ 2015 - 2020 (Theo giá so sánh 1994) 89

Bảng 3.2 Dự kiến tăng trưởng GDP du lịch thời kỳ 2015-2020 ( Theo giá hiện hành) 90

Bảng 3.3 Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư du lịch thời kỳ 2011-2020 93

Bảng 3.4 Chỉ tiêu về doanh thu du lịch, giai đoạn 2013 – 2020 94

Trang 10

DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Thể hiện khách du lịch trong nước và quốc tế đến Tiền Giang 64

Biểu đồ 2.2 Thể hiện doanh thu du lịch theo giá hiện hành ở Tiền Giang,

Trang 11

DANH M ỤC CÁC BẢN ĐỒ

Hình 1 Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang

Hình 2 Bản đồ du lịch tỉnh Tiền Giang

Trang 12

MỞ ĐẦU 1.Tính c ấp thiết của đề tài

Trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới đều chú trọng đến quy hoạch và định hướng phát triển ngành du lịch Bởi lẽ, đây được coi là ngành có sự đóng góp rất lớn đến sự phát triển chung của nền kinh tế

Những năm gần đây, ngành du lịch được chú trọng phát triển rộng khắp trên thế

giới Du lịch đã đem lại nhiều công ăn việc làm cho nhiều người dân cũng như đem

lại thu nhập khá cao Ngày nay, do đời sống được cải thiện, do nhu cầu thay đổi môi trường sống, muốn hướng đến nơi ở mới, nhìn thiên nhiên, cảnh vật, món ăn mới Đồng thời thích khám phá, nghiên cứu, học tập, nghỉ dưỡng của một số bộ phận dân

cư Từ đó, đã tác động trực tiếp, kích thích ngành du lịch phát triển nhanh chóng

Ở Việt Nam, với thời hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác , giao lưu với bạn bè

khắp nơi trên thế giới Việt Nam muốn quảng bá hình ảnh nước nhà đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc, giàu lòng yêu nước, yêu chuộng hòa bình, hợp tác hữu nghị thì

hoạt động du lịch là ngành đi tiên phong trong công tác đối ngoại Mặt khác, đây cũng được coi là ngành góp phần phát triển kinh tế - xã hội của nước nhà rất lớn Từ

đó, thực hiện tốt xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trước tình hình phát triển du lịch mạnh mẽ của đất nước, ngành du lịch tỉnh

Tiền Giang đang từng bước khai thác tiềm năng, xây dựng các sản phẩm du lịch có

chất lượng với những lợi thế của mình Phát triển du lịch cũng là đáp ứng nhu cầu

của khách du lịch trong và ngoài nước Trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

của tỉnh đến năm 2020, thì du lịch được coi là ngành trọng tâm phát triển của tỉnh Tuy nhiên, hiện nay các loại tiềm năng du lịch Tiền Giang chưa khai thác hết chủ

yếu là còn ở dạng tiềm năng Cho nên việc xác định lợi thế tiềm năng để hướng đến các loại hình, sản phẩm, xây dựng các tuyến điểm du lịch là rất quan trọng Nhằm hướng đến chiến lược phát triển du lịch lâu dài, vấn đề đánh giá thực trạng phát triển du lịch của tỉnh là rất cần thiết Dựa vào tiềm năng, thực trạng hiện có thì mới hướng tới một định hướng phát triển lâu dài và bền vững Chính vì các lý do đó mà

Trang 13

tôi chọn đề tài “ Tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền

Giang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp

2 M ục đích nghiên cứu

Đề tài tập trung giải quyết những vấn đề cơ bản sau:

- Tổng quan về một số cơ sở lý luận và thực tiễn du lịch trên thế giới và Việt Nam,

vận dụng vào thực tế phát triển du lịch ở tỉnh Tiền Giang

- Phân tích tiềm năng, thực trạng, định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2020

- Trên cơ sở lý luận về phát triển du lịch, các định hướng cũng như giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, của khu vực để định hướng cho phát triển du lịch

tỉnh Tiền Giang

3 Nhi ệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ quan trọng của đề tài là phải xác định đúng các mục tiêu định hướng phát triển du lịch của tỉnh Tiền Giang Đồng thời cần phân tích, đánh giá các

tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch Nắm bắt các chiến lược, định hướng phát triển du lịch của Việt Nam, của vùng đồng bằng sông Cửu Long, các giải pháp thực

hiện cho phát triển du lịch Qua đó, thực hiện các trọng tâm mà đề tài đề cập đến trong một thời gian nhất định

4 Ph ạm vi, giới hạn của đề tài

Trang 14

5 L ịch sử nghiên cứu đề tài

của các địa điểm du lịch (Kadaxkia, 1972; Sepfer, 1973), nghiên cứu về vùng thích

hợp cho mục đích nghĩ dưỡng trên lãnh thổ Liên Xô trước đây do các nhà du lịch

cảnh quan Đại học tổng hợp Maxcơva (E.B.Xmirnova, V.B.Nhefedova) hay công trình khai thác lãnh thổ du lịch của I.I.Pirojnic (Belorutxia), Jean Piere (France) về phân tích các điểm du lịch và vùng du lịch

Theo dự báo mới nhất trong báo cáo “Du lịch hướng tới 2030” công bố tại kỳ họp thứ 19 của Đại hội đồng Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) diễn ra từ 08-14/10/2011 tại Hàn Quốc, lượng khách du lịch quốc tế sẽ tiếp tục tăng lên một cách vững chắc trong hai thập kỷ tới và đạt con số 1,8 tỷ vào năm 2030

"Trong 20 năm tới, du lịch sẽ tiếp tục phát triển với xu hướng vừa phải, có trách nhiệm và toàn diện”, Tổng thư ký UNWTO, Taleb Rifai đã phát biểu, "Sự tăng trưởng này tạo ra những cơ hội to lớn, du lịch có thể đóng vai trò dẫn đầu, dẫn dắt kinh tế tăng trưởng, tiến bộ xã hội và môi trường bền vững"

5.2 Vi ệt Nam

Du lịch bắt đầu được nghiên cứu và được nhà nước chủ trương phát triển từ

những thập niên 90 Các công trình được coi là điểm khởi đầu cho ngành du lịch nước nhà như dự án VIE/89/003 về kế hoạch chỉ đạo phát triển du lịch Việt Nam do

tổ chức Du lịch thế giới (OMT) thực hiện, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995 – 2000 do Viện nghiên cứu phát triển du lịch tiến hành (1994)

Gần đây Chính phủ phê duyệt " Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030" (2011) Đề án phát triển du lịch Đồng bằng sông

Trang 15

Cửu Long do Tổng cục du lịch thực hiện (2010) và các quyển sách đã được biên

soạn: Tổ chức lãnh thổ du lịch, Cơ sở địa lý du lịch, Địa lý du lịch, Tổng quan du

lịch, Quy hoạch du lịch, Tuyến điểm du lịch, Tài nguyên du lịch, Trên phạm vi cả nước nhiều công trình nghiên cứu khoa học như: luận văn, luận án, các tạp chí khoa

học đã thực hiện rất nhiều bài về du lịch Việt Nam cũng như các địa phương

Ở Tiền Giang, du lịch được chú trọng phát triển Cụ thể là "Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2020" Du lịch cũng là ngành được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt "quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2020" Có nhiều đề tài nghiên cứu về du lịch của các sinh viên và học viên cao

học ở các trường đại học như: Đại học Cần Thơ, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Các đề tài này nghiên cứu ở các góc độ tiềm năng hay thực trạng những năm trước đó Mặt khác, một số đề tài đánh giá du lịch ở góc độ kinh tế nhiều hơn không quan tâm nhiều đến định hướng và đưa ra các giải pháp khai thác ở từng thời gian nhất định để phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

6 Quan điểm

6.1 Quan điểm hệ thống

Hệ thống lãnh thổ du lịch được cấu thành bởi nhiều phan hệ khác nhau về

bản chất nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau Quan điểm hệ thống giúp chúng

ta nắm bắt và điều khiển được hoạt động của mỗi phân hệ nói riêng và toàn bộ hệ

thống du lịch nói chung Hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống phức tạp gồm nhiều thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Đây là một dạng đặc biệt của địa hệ mang tính chất hỗ hợp, có đầy đủ các thành phần: tự nhiên, kinh tế - xã hội

và chịu sự chi phối của nhiều quy luật cơ bản Vì vậy, quan điểm hệ thống luôn được quán triệt trong nghiên cứu luận văn

Du lịch tỉnh Tiền Giang là một bộ phận hợp thành trong hệ thống lãnh thổ du

lịch Việt Nam và đồng thời cũng chính là một hệ thống lãnh thổ gồm nhiều thành

phần tự nhiên và kinh tế - xã hội cần được phân tích, đánh giá trong quá trình nghiên cứu một cách cụ thể

Trang 16

Tiền Giang Kết hợp có quy luật trên cơ sở phân tích, tổng hợp các thành phần của

hệ thống lãnh thổ du lịch, phát hiện và xác định những đặc thù của chúng

6.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Mọi sự vật, hiện tượng đều có sự vận động, biến đổi và phát triển Nghiên

cứu quá khứ để có cơ sở cho việc đánh giá đúng hiện tại, phân tích nguồn gốc phát sinh, phát triển tạo tiền đề cho việc dự báo tương lai, dự báo xu hướng phát triển

tiếp theo Qua đó, mà đưa ra các định hướng, mục tiêu, giải pháp phát triển du lịch theo đúng với tiềm năng hiện có và khai thác tốt trong du lịch Quan điểm này được

vận dụng trong qua trình phân tích các giai đoạn chủ yếu của quá trình hình thành, phát triển hệ thống du lịch, các phân hệ cũng như xu hướng phát triển của hệ thống lãnh thổ Cần xem xét thực trạng phát triển du lịch, các nguồn lực phát triển du lịch

để thấy được những quy luật phát triển trong quá khứ và hiện tại, đồng thời dự báo được các định hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển du lịch trong tương lai

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp khảo sát thực địa và thu thập tài liệu

Đây là phương pháp truyền thống và đặc thù của việc nghiên cứu địa lý Phương pháp này được xem là rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học nhằm tích lũy kho tài liệu từ thực tế về phát triển du lịch Trong quá trình viết đề tài, phương pháp này luôn được chú trọng hàng đầu để thực hiện các bước tiến hành để làm thỏa mãn giữa lý luận và thực tiễn Trong nghiên cứu du lịch, các thông tin thu thập được qua điều tra thực tế giúp các nhà nghiên cứu tổng hợp được nhiều ý kiến và quan điểm của các khách du lịch, các nhà quản lý du lịch một cách khách quan Đây cũng

Trang 17

là phương pháp quan trọng, nhằm nhận được các thông tin xác thực, cần thiết để thành lập ngân hang số liệu làm cơ sở cho các phương pháp khác

7.2 Phương pháp biểu đồ, bản đồ

Đây là phương pháp đặc thù của địa lý nói chung và địa lý du lịch nói riêng Phương pháp này được sử dụng thường xuyên trong quá trình tìm hiểu, khảo sát, nghiên cứu Các mối quan hệ về thời gian, không gian, số lượng, chất lượng, quy

mô của các đối tượng địa lý du lịch được thể hiện trong luận văn một cách rõ nét thông qua hệ thống biểu đồ, bản đồ Nhờ phương pháp này mà tác giả sẽ đối chứng, phân tích, đánh giá, so sánh mức độ thay đổi của các đối tượng địa lý du lịch trong

một thời gian, không gian nhất định

7.3 Phương pháp thống kê, phân tích, só sánh tổng hợp và mô hình hóa

Các tài liệu được khai thác từ các nguồn khác nhau, nhưng độ tin cậy tương đối cao như: tài liệu lưu trữ quốc gia và trung ương, tài tiệu các cơ quan cấp tỉnh,

của ngành du lịch và các tài liệu các ban ngành liên quan khác Các tài liệu này luôn được bổ sung, cập nhật và được đưa vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước cũng như của tỉnh Từ các tài liệu này, trong luận văn được phân tích, đánh giá tổng hợp để đưa ra các lý giải, chứng minh cho các vấn đề có liên quan Đồng

thời từ số liệu đưa ra các dạng mô hình hóa khác nhau để nhìn thấy trực quan hơn trong quá trình nghiên cứu Phương pháp này rất quan trọng trong quá trình nghiên

cứu địa lý nói chung và du lịch nói riêng Đây có thể coi là phương pháp dẫn đến sự thành công của luận văn Kết quả của phương pháp này là cở sở khoa học cho việc xây dựng, thực hiện các mục tiêu dự báo, các chương trình phát triển, các định hướng, các chiến lược, các giải pháp phát triển của du lịch mang tính khoa học, thực

tiễn và đạt hiệu quả cao

7.4 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này chủ yếu lấy ý kiến của các nhà quản lý du lịch Các đề tài

luận văn cấp địa phương, cấp bộ có phân tích xu hướng dự báo phát triển trong tương lai về du lịch

Trang 18

7.5 Phương pháp cân đối

Phương pháp này giúp trong quá trình viết luận văn không mất thời gian mà tính khoa học và lôgic cao Không sử dụng các tư liệu không có liên quan đưa vào

luận văn, các số liệu, dữ liệu đảm bảo vừa phải không thừa cũng không thiếu hợp lý trong giới hạn của đề tài nghiên cứu Qua đây tác giả đã lộc trích qua nhiều lần để tính khuyết phục trong dẫn chứng cao hơn

7.6 Phương pháp khai thác thông tin địa lý (GIS)

Đây là phương pháp đặc thù của địa lý Phương pháp này được sử dụng trong

việc xây dựng các dữ liệu, quản lý dữ liệu, cập nhật, xử lý các dữ liệu thiết kế các

bản đồ, biểu đồ theo những vấn đề muốn đề cặp trong luận văn

8 C ấu trúc luận văn

Chương 1 Cơ sở lý luận về du lịch

Chương 2 Tiềm năng, thực trạng du lịch tỉnh Tiền Giang

Chương 3 Định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2020

Trang 19

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH 1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH

1.1.1 Khái niệm về du lịch

Thuật ngữ du lịch ngày nay được sử dụng phổ biến trên thế giới Tuy nhiên,

có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của thuật ngữ này

Theo một số học giả, du lịch bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp “Tonos” nghĩa là đi

một vòng Thuật ngữ này latinh hóa thành “Turnur” và sau đó thành “Tour” (tiếng Pháp), nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi, còn “Touriste” là người đi dạo chơi Theo Robert Langquar (năm 1980), từ “Tourism” (du lịch) lần đầu tiêu xuất hiện trong tiếng Anh khoảng năm 1800 và được quốc tế hóa nên nhiều nước đã sử dụng

trực tiếp mà không dịch nghĩa Một số học giả khác lại cho rằng du lịch không phải

xuất phát từ tiếng Hi Lạp mà từ tiếng Pháp “le tour”, có nghĩa là một cuộc hành trình đến nơi nào đó và quay trở lại, sau đó từ gốc này ảnh hưởng ra phạm vi toàn

thế giới…Như vậy, nhìn chung chưa có sự thống nhất về nguồn gốc thuật ngữ du

lịch, song điều cơ bản của thuật ngữ này đều bắt nguồn từ gốc là cuộc hành trình đi

m ột vòng, tự một nơi này đến một nơi khác và có quay trở lại Trong tiếng Việt,

thuật ngữ du lịch được giải nghĩa theo âm Hán – Việt: du có nghĩa là đi chơi, lịch có

nghĩa là sự từng trải

Cũng tương tự như vậy, có nhiều quan niệm không giống nhau về khái niệm

du lịch

Năm 1811, định nghĩa về du lịch lần đầu tiên xuất hiện tại nước Anh: “Du

lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộc hành trình

với mục đích giải trí” Khái niệm này tương đối đơn giản và coi giải trí là động cơ chính của hoạt động du lịch

Năm 1930, Glusman người Thụy Sĩ định nghĩa: “Du lịch là sự chinh phục không gian của những người đến một địa điểm, mà ở đó họ không có chỗ cư trú thường xuyên”

Hai học giả Hunziker và Krapf, những người đặt nền móng cho lý thuyết về cung – cầu du lịch, đưa ra ý nghĩa: “Du lịch là tập hợp của các mối quan hệ và các

Trang 20

hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú của những người ngoài địa phương, nếu việc cư trú đó không thành cư trú thường xuyên và không liên quan đến hoạt động kiếm lời” So với các quan niệm trên, quan niệm của Hunziker và Krapf đã thể hiện tương đối đầy đủ và bao quát các hiện tượng du lịch Tuy nhiên, quan niệm này chưa làm rõ được đặt trưng của các hiện tượng và của mối quan hệ

du lịch (các mối quan hệ nào và hiện tượng nào thuộc loại kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa,…) Ngoài ra, định nghĩa bỏ sót hoạt động của các công ty giữ nhiệm vụ trung gian, nhiệm vụ tổ chức du lịch và nhiệm vụ sản xuất hang hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách du lịch

Theo I.I Pirojnik (1985) “Du lịch là một hoạt động của dân cư trong thời gian

rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên

nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận

thức – văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh

tế và văn hóa”

Tháng 6/1991, tại Otawa (Canada), hội nghị quốc tế về Thống kê Du lịch cũng đưa ra định nghĩa: “Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích

của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng đến thăm”

Hội nghị lần thứ 27 (1993) của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã đưa

ra khái niệm du lịch thay thế cho khái niệm năm 1963: “Du lịch là hoạt động về chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên (usual environment)

của con người và ở lại đó để tham quan, nghie ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài các hoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn 1 năm”

Trong Luật Du lịch Việt Nam (ban hành năm 2005), tại điều 4, chương I định

nghĩa: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,

Trang 21

nghĩ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

1.1.2 Sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch

Sản phẩm du lịch: là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất

hữu hình và vô hình, đó là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật chất

kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên du lịch

Theo Michael M Coltman, sản phẩm du lịch có thể là một món hàng cụ thể như thức ăn, hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu không khí tại nơi nghỉ mát

Dịch vụ du lịch: là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa những

tổ chức cung ứng du lịch và khách du lịch và thông qua các hoạt động tương tác đó

để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ chức cung ứng du

lịch

1.1.3 Tổ chức lãnh thổ du lịch

Trong việc nghiên cứu địa lý du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch là một trong

những vấn đề được quan tâm hàng đầu, bởi vì không thể tổ chức và quản lý có hiệu

quả hoạt động này nếu không xét khía cạnh không gian (lãnh thổ) của nó

Thực tế, tổ chức lãnh thổ du lịch chính là sự phân hóa không gian của du lịch căn cứ trên các điều kiện tài nguyên du lịch, hiện trạng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất

kĩ thuật và lao động ngành cùng các mối liên hệ với điều kiện phát sinh của ngành

với các ngành khác, với các địa phương khác và rộng hơn là mối liên hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới

Như vậy, nói một cách đơn giản thì tổ chức lãnh thổ du lịch được hiểu là một

hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch và các cơ sở phục vụ du lịch liên quan dựa trên việc sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên du lịch.(tự nhiên và văn nhân), kết cấu hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) cao nhất

Trang 22

1.2 VAI TRÒ CỦA DU LỊCH TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1.2.1 Đối với kinh tế

Con người là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội Hoạt động sản xuất là

cơ sở tồn tại của xã hội Việc nghỉ ngơi, du lịch một cách tích cực và được tổ chức

hợp lý sẽ đem lại những tốt đẹp Một mặt, nó góp phần vào việc hồi phục sức khỏe cũng như khả năng lao động và mặt khác đảm bảo tái sản xuất mở rộng lực lượng lao động với hiệu quả kinh tế rõ Thông qua hoạt động nghỉ ngơi, du lịch, tỉ lệ ốm đau trong khi làm việc giảm đi, tỉ lệ tử vong ở độ tuổi lao động hạ thấp và rút ngắn

thời gian chữa bệnh, giảm số lần khám bệnh tại các bệnh viện Ở các nước kinh tế phát triển, nguồn lao động gia tăng rất chậm Vì thế, sức khỏe và khả năng lao động

trở thành nhân tố quan trọng để đẩy mạnh sản xuất xã hội và nâng cao hiệu quả của

Ngoài ra, vai trò kinh tế của du lịch còn thể hiện ở chỗ du lịch – ngành “công nghiệp không khói”, ảnh hưởng đến tình hình và cơ cấu của nhiều ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, ngoại thương) và là cơ sở quan trọng cho nền kinh tế phát triển Việc phát triển du lịch kích thích sự phát triển kinh tế, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn của nhiều quốc gia

1.2.2 Đối với xã hội

Du lịch có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, hồi phục sức khỏe cho nhân dân Trong chừng mực nào đó, du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ

và khả năng lao động của con người Các công trình nghiên cứu về sinh học khẳng định rằng, nhờ chế độ nghỉ ngơi tích cực, bệnh tật của dân cư trung bình giảm 30%,

bệnh đường hô hấp giảm 40%, bệnh thần kinh giảm giảm 30%, bệnh tiêu hóa giảm 20% (Crirosep, Dorin, 1981)

Khi mọi người có điều kiện tiếp xúc với nhau, gần gũi nhau hơn, những đức tính tốt của con người được thể hiện rõ nét Du lịch là điều kiện để con người xích

lại gần nhau, thông qua du lịch mọi người hiểu nhau hơn, tăng thêm tính đoàn kết

cộng đồng Điều này dễ nhận thấy ở lứa tuổi thanh niên, ở những cơ quan có chế độ làm việc ít tập trung hay làm việc căng thẳng theo dây chuyền

Trang 23

Du lịch góp phần quan trọng trong việc giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân

tộc, nâng cao long yêu nước, yêu thiên nhiên Sự phát triển du lịch tác động nhiều đến các mặt văn hóa, xã hội của nơi đến Ngược lại, du khách cũng bị ảnh hưởng

nhất định bởi sự tương phản, khác biệt về văn hóa, đời sống của các nước, các vùng

họ đến thăm Họ có cơ hội để tìm hiểu và học hỏi lối sống và phong tục tập quán

từ đó tăng thêm long yêu nước tinh thần đoàn kết quốc tế, hình thành phẩm chất tốt đẹp như long yêu lao động, tình yêu quê hương đất nước,…Điều đó quyết định sự phát triển về nhân cách của mỗi cá nhân trong xã hội

Du lịch được xem như nhân tố củng cố hòa bình, đẩy mạnh các mối giao lưu

quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc Du lịch quốc tế làm cho con người

sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết và xích lại gần nhau hơn

1.2 3 Đối với môi trường, sinh thái

Du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ và khôi phục môi trường thiên nhiên bao quanh, bởi vì chính môi trường này có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và các hoạt động của con người Việc tắm mình trong thiên nhiên, được cảm nhận trực tiếp sự hùng vĩ, trong lành và nên thơ của các cảnh quan có ý nghĩa quan trọng đối với du khách Nó tạo cho họ có điều kiện hiểu biết sâu sắc về

tự nhiên, thấy được giá trị của tự nhiên đối với đời sống con người, là bằng chứng

thực tiễn phong phú góp phần tích cực vào việc giáo dục môi trường

Mặt khác, việc đẩy mạnh hoạt động du lịch, tăng mức tập trung khách vào

những vùng nhất định đòi hỏi phải tối ưu hóa quá trình sử dụng tự nhiên với mục đích du lịch Đến lượt mình, quá trình này kích thích sự tìm kiếm các hình thức bảo

Trang 24

vệ tự nhiên và đảm bảo điều kiện sử dụng chúng một cách hợp lý

Nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch của đông đảo quần chúng đòi hỏi phải hình thành các kiểu cảnh quan được bảo vệ giống như các công viên quốc gia Từ đó hang loạt công viên thiên nhiên quốc gia (vườn quốc gia) đã được thành lập vừa để bảo vệ

cảnh quan thiên nhiên có giá trị, vừa tổ chức các hoạt động giải trí du lịch

Giữa xã hội và môi trường trong lĩnh vực du lịch có mối quan hệ chặt chẽ

Một mặt, xã hội đảm bảo sự phát triển tối ưu của du lịch, nhưng mặt khác phải bảo

vệ môi trường tự nhiên khỏi tác động xâm hại của các dòng khách du lịch cũng như

việc xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ du lịch Như vậy, giữa du lịch và

bảo vệ môi trường có mối quan hệ qua lại với nhau

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.3 1 Khái niệm về tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là một dạng trong toàn bộ tài nguyên được con người sử

dụng Đã có nhiều tác giả đưa ra định nghĩa về tài nguyên du lịch Theo Huttch và

cộng sự (2002): "Tài nguyên du lịch là các thành phần và thể cảnh quan tự nhiên và nhân sinh có thể dùng để tạo ra sản phẩm du lịch, thỏa mãn như cầu về chữa bệnh,

thể thao, nghỉ ngơi hay tham quan, du lịch"

Nguyễn Minh Tuệ và nnk cũng cho rằng: "Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cúng các thành phần của chúng góp phần khôi phục, phát tri ển thể lực, trí lực của con người, khả năng và sức khỏe của họ Những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du

Theo khoản 4 (Điều 4, chương 1) Luật du lịch Việt Nam năm 2005 quy định:

"Tài nguyên du l ịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, du lịch lịch sử văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có

Trang 25

th ể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du l ịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch"

1.3.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên

1.3 2.1 Khái niệm

Tài nguyên du lịch tự nhiên là các đối tượng và hiện tượng trong môi trường

tự nhiên bao quanh chúng ta Ở một địa phương nào đó, tự nhiên tác động đến con người quan sát qua hình dạng bên ngoài của bản thân nó Cái hình dạng bên ngoài

ấy của tự nhiên gọi là phong cảnh Trong tự nhiên, một số thành phần có thể quan sát được bằng mắt thường như hình dạng bề mặt đất, động – thực vật, nguồn nước Ngoài ra, đóng vai trò quan trọng đối với nhiều loại hình du lịch là khí hậu, đặc biệt

là các tiêu chí có liên quan tới trạng thái tâm lý – thể lực của con người – đó là khí

hậu sinh học Thành phần này con người không thể nhìn thấy được, nhưng lại dễ dàng cảm nhận được

Phong cảnh củ một lãnh thổ càng đa dạng, khí hậu càng thuận lợi thì chất lượng của lãnh thổ đó dành cho du lịch càng được nâng cao Căn cứ vào mức độ thay đổi của môi trường tự nhiên do con người gây ra, có thể chia ra 4 loại phong

cảnh: 1) Phong cảnh nguyên sinh (thực tế trên thế giới rất ít gặp); 2) Phong cảnh tự nhiên trong đó thiên nhiên bị thay đổi tương đối ít bởi con người; 3) Phong cảnh nhân tạo (văn hóa), trước hết là những yếu tố do con người tạo ra; 4) Phong cảnh suy biến, loại phong cảnh bị suy thoái khi có những thay đổi không có lợi đối với môi trường tự nhiên

Trong bốn loại phong cảnh nói trên, phần lớn các cơ sở du lịch được xây

dựng ở nơi phong cảnh tự nhiên; một số trường hợp ở nơi có phong cảnh nhân tạo Như vậy môi trường tự nhiên có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển du lịch Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy, đa số những người dân thành phố hằng ngày

sống trong môi trường công nghiệp và đô thị hóa có nhu cầu nghie ngơi trong môi trường tự nhiên Các thành tự nhiên có tác động mạnh nhất đến du lịch là địa hình, khí hậu, nguồn nước và tài nguyên thực động vật

Trang 26

Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), quy định tại chương II, điều 13: "Tài nguyên du l ịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du

l ịch"

1.3 2.2 Đặc điểm

- Nếu được quy hoạch, bảo vệ, khai thác hợp lý theo hướng bền vững thì

phần lớn các loại tài nguyên du lịch tự nhiên được xếp vào loại tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng tái tạo hoặc có quá trình suy thoái chậm Ví dụ: tài nguyên nước theo quy luật tuần hoàn nếu rừng được bảo vệ và khai thác hợp lý, tài nguyên nước không bị ô nhiễm bởi các chất thải từ đời sống, sản xuất, tài nguyên nước được xếp vào tài nguyên vô tận

- Hầu hết việc khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên chịu ảnh hưởng nhiều vào điều kiện thời tiết, việc tổ chức các tour leo núi, tham quan các vùng núi hay đi nghỉ biển, tham quan sông nước phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết Đặc biệt không thể tổ chức các tour du lịch sông nước vào mùa lũ, không thể tắm biển vào mùa rét Vào mùa khô trữ lượng nước của các thác nước, hồ nước, hệ thống sông

cạn nước nên khó khăn cho việc hoạt động du lịch thể thao nước và tham quan sông nước

- Một số điểm phong cảnh và du lịch dựa vào tài nguyên tự nhiên thường

nằm xa các khu dân cư Đặc điểm này một mặt gây tốn kém, khó khăn cho việc tổ

chức các hoạt động du lịch, mặt khác nó lại là nhân tố góp phần làm cho tài nguyên

du lịch tự nhiên hấp dẫn, được bảo tồn tốt hơn do ít chịu ảnh hưởng tiêu cực bởi các

hoạt động kinh tế - xã hội Ví dụ như một số vườn Quốc gia Ba Bể, Tam Đảo, Hoàng Liên Sơn, Pù Mát, Vụ Quang, Phong Nha – Kẻ Bàng, Bạch Mã, Các thác nước như: Thác Bạc (Tam Đảo), Thác Bảo Giốc (Cao bằng), thác Ponggua Premn (Đà Lạt),

1.3.2.3 Phân loại

* Địa hình:

Trang 27

Địa hình hiện tại của bề mặt Trái Đất là sản phẩm của các quá trình hình thành và phát triển lâu dài dưới tác động của các nhân tố nội lực và ngoại lực Trong

chừng mực nhất định, mọi hoạt động sống của con người trên một lãnh thổ đều chịu ảnh hưởng bởi địa hình Tất nhiên, mức độ ảnh hưởng tùy thuộc vào hoạt động kinh

tế và trình độ khác

Địa hình có vai trò hết sức quan trọng đối với du lịch Trước hết, bề mặt địa hình là nơi diễn ra các hoạt động của du khách, đồng thời cũng là nơi xây dựng các công trình thuộc cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch Đặc trưng hình thái và trắc lượng hình thái có thể thuận lợi hoặc gây khó khăn cho hoạt động du

lịch Chẳng hạn, độ dốc lớn cũng như mức độ chia cắt ngang và chia cắt sâu mạnh gây trở ngại cho giao thông và xây dựng các công trình du lịch Ngược lại, khu vực

có độ dốc nhỏ, bề mặt địa hình bằng phẳng trải ra trên một diện tích rộng thì ngoài

những thuận lợi cho xây dựng, việc đi lại của du khách cũng dễ dàng và sức chứa

của lãnh thổ lại lớn

Một số đặc điểm của địa hình là yếu tố cần thiết để triển khai các loại hình

du lịch đặc biệt Có những loại địa hình chỉ phát triển trong điều kiện địa hình đặc thù như du lịch nghỉ dưỡng núi cao, leo núi, khám phá, mạo hiểm, tàu lượn, du lịch

biển, tham quan các dạng địa hình karst, Tính phù hợp của địa hình phải dựa trên

cơ sở đáp ứng được đặc điểm hoạt động của các loại hình du lịch này

Địa hình còn là tác nhân gây nên những hệ quả thời tiết – khí hậu liên quan đến hoạt động du lịch Nó có thể tạo ra những khu vực có khí hậu thuận lợi cho hoạt động du lịch hoặc ngược lại Núi cao ở vùng nhiệt đới là điều kiện để hình thành

những đai cao có khí hậu ôn hòa hoặc lạnh, là địa bàn tốt cho du lịch Những dãy núi chắn ngang hướng di chuyển của các khối không khí ẩm có thể gây mưa thường xuyên ở sườn đón gió, gây trở ngại cho hoạt động của du khách

*Khí h ậu:

Khí hậu là thành phần quan trọng của môi trường tự nhiên có tác động đối

với hoạt động du lịch Điều đó được thể hiện ở khả năng thu hút khách thông qua đặc điểm khí hậu sinh học Trong các tiêu chí của khí hậu, đáng chú ý là hai tiêu chí

Trang 28

chính: nhiệt độ và độ ẩm không khí Ngoài ra, một số yếu tố khác như gió, lượng mưa, thành phần lý hóa, vi sinh của không khí, áp suất khí quyển, ánh nắng mặt trời

và các hiện tượng thời tiết đặc biệt, cũng thường xuyên tác động đến sức khỏe con người Nhìn chung, những nơi có khí hậu điều hòa thường được khách du lịch ưa thích Nhiều cuộc thăm dò cho thấy khách du lịch thường tránh những nơi quá lạnh, quá ẩm, hoặc quá nóng, quá khô Những nơi có nhiều gió cũng không thích hợp cho

tiết này đã được xác định bằng sự cảm nhận trực tiếp từ giác quan con người nên rất phù hợp với yêu cầu phân tích – đánh giá phục vụ mục đích du lịch

Điều kiện thời tiết cũng ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến đi hoặc

hoạt động du lịch Du khách thường mong muốn những ngày nắng đẹp để đi lại, tham quan, mua sắm, quay phim, chụp ảnh kỷ niệm, Ở mức độ nhất định, cần phải lưu ý tới những hiện tượng thời tiết đặc biệt làm cản trở tới kế hoạch du lịch, ví dụ như những tai biến của thên nhiên (bão, gió mùa, gió bụi, lũ lụt, cát bay, )

Tính mùa của du lịch chịu tác động chủ yếu của các nhân tố khí hậu Tác động của khí hậu đối với sức khỏe con người và việc triển khai các hoạt động du

lịch diễn ra theo chiều hướng và mức độ khác nhau ở những thời điểm khác nhau trong năm gây nên sự khác biệt về hoạt động du lịch theo mùa, mà trước hết là số lượng khách, thời gian lưu lại, kéo theo những thay đổi về công suất sử dụng giường, buồng, doanh thu, tạo ra mùa vụ trong năm của hoạt động du lịch

Các vùng khác nhau có tính mùa du lịch không như nhau do ảnh hưởng của các thành phần khí hậu

- Mùa du lịch cả năm (liên tục) thích hợp với loại hình du lịch chữa bệnh

suối khoáng, du lịch trên núi cả mùa đông và mùa hè Tất nhiên, trong thực tế, hiếm

Trang 29

khi có sự phân bố đồng đều các dòng khách du lịch theo mùa vì nó chịu ảnh hưởng

tổng hợp của nhiều nguyên nhân (tự nhiên, kinh tế - xã hội, kỹ thuật, )

- Mùa đông là mùa du lịch trên núi đối với một số vùng ôn đới Sự kéo dài

của mùa đông có ảnh hưởng tới khả năng phát triển du lịch thể thao mùa đông và các loại hình du lịch mùa đông khác

- Mùa hè là mùa du lịch quan trọng nhất vì có có thể phát triển nhiều loại hình du lịch như du lịch biển, du lịch núi, Khả năng du lịch ngoài trời vào mùa hè khá phong phú và đa dạng

Mùa mưa đối với khu vực nhiệt đới ẩm Đông Nam Á là thời gian có các tháng liên tục đạt lượng mưa trên 100mm với tần suất đảm bảo ≥ 75% (L.R Oldeman, M Frere, nghiên cứu khí hậu nông nghiệp nhiệt đới ẩm Đông Nam Á, Tổ

chức khí tượng Thế giới, 1986) Rõ ràng mùa này không thuận lợi cho hoạt động du

lịch

Một số hiện tượng thời tiết có thể tác động đến sự ổn định và bền vững của các thành phần tự nhiên khác cũng như các công trình nhân tạo Các kiểu thời tiết đặc biệt như mưa lơn, lũ lụt, bão, lốc hay gió tây khô nóng có thể phá hủy các thành

phần thiên nhiên khác cũng như các cảnh quan du lịch hoặc các công trình nhân tạo,

thậm chí trong một thời gian rất ngắn Ngoài ra, một số yếu tố thời tiết còn ảnh hưởng thường xuyên và mạnh mẽ đến sự xuống cấp các công trình, nhất là công trình kiến trúc cổ Quy luật chung là độ ẩm, nhiệt độ và biên độ nhiệt càng cao thì

tốc độ phá hủy càng lớn

*Ngu ồn nước:

Tài nguyên nước bao gồm nước trên lục địa và biển, đại dương Nước trên

lục địa có nước mặt (sông, hồ các loại) và nước dưới đất (nước ngầm) Có gí trị đối

với du lịch là nước trên mặt (cơ sở để hình thành các loại hình du lịch sông nước, du

lịch hồ và vùng biển (tiền đề cho các loại hình du lịch biển, )

Nước rất cần thiết cho đời sống và các nhu cầu khác của xã hội Đáp ứng cho

những nhu cầu này đòi hỏi phải có nguồn nước ngọt dồi dào Các tổ hợp du lịch ở

Trang 30

vùng khô hạn và nửa khô hạn, cũng như ở các vùng thuộc các đới khí hậu cạn nhiệt

và ôn đới thì nhu cầu cung cấp nước là rất lớn

Nguồn nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của du khách được đánh giá thông qua các tiêu chí: vị trí, số lượng và chất lượng nước của hai nguồn: nước mặt và nước ngầm Vị trí của nguồn nước thể hiện ở khoảng cách từ nguồn nước đến địa bàn hoạt động du lịch, chủ yếu là các điểm lưu trú của du khách

Về chất lượng, nếu nguồn nước bị ô nhiễm thì thành phần của nó bị biến đổi

và không phù hợp để sử dụng hằng ngày Sự biến đổi này bao gồm cả tính chất lý, hóa và sinh học của nước làm cho nước trở thành độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe

của con người

Như vậy, xét về chất lượng nước thì phải chú ý đến tính lý, hóa học và sinh

học của nước Chúng được thể hiện ở màu sắc, độ trong, mùi, nhiệt độ, tính chất phóng xạ, các chất hữu cơ và các chất vô cơ trong nước, vi khuẩn, Các tiêu chuẩn

về chất lượng nước nói chung hoặc theo mục đích sử dụng đã được các cơ quan

chức năng của Nhà nước công bố

Ngoài phục vụ nhu cầu sinh hoạt, các dạng địa hình chứa nước, chủ yếu là nước mặt còn tạo những phong cảnh đẹp Mặt nước là không gian để có thể xây

dựng các công trình dịch vụ du lịch như nhà hàng, khách sạn nổi, bến thuyền, Các khách sạn, nhà hàng nổi là các cơ sở thu hút rất đông du khách nhờ vị trí độc đáo,

cảnh quan ngoạn mục và khả năng cơ động của chúng

Nhiều loại hình du lịch được triển khai dựa trên đặc điểm của nguồn nước

Chẳng hạn như nước khoáng phục vụ cho du lịch chữa bệnh, những dòng sông thơ

mộng, có tốc độ dòng chảy nhỏ, phù hợp cho hoạt động du thuyền, còn thác nước

có thể gắn với du lịch mạo hiểm

Du lịch biển có điều kiện thuận lợi nhờ khí hậu mát mẻ cho phép nghỉ ngơi dài ngày, nhờ những bãi cát ven bờ để có thể vừa tắm biển, lại vừa tắm nắng, tắm khí trời trong lành Nói chung, giới hạn nhiệt độ ở lớp nước trên mặt tối thiểu có thể

chấp nhận được là 180C, đối với trẻ em là 200C Cùng với các tiêu chí cơ bản trên,

cần chú ý đến tần suất và tính chất của sóng, độ sạch của nước Biển với dòng chảy

Trang 31

ven bờ có tốc độ nhỏ, nước trong và sóng vừa phải thì phù hợp với tắm biển; sóng

lớn phù hợp lướt sóng; nước trong và có nhiều động thực vật đẹp phù hợp với môn

lặn biển,

Tài nguyên nước không chỉ có tác dụng trực tiếp đến hoạt động du lịch, như

đã nêu trên Ngoài ra, nó còn gián tiếp ảnh hưởng đến du lịch thông qua tác động đến các thành phần khác của môi trường sống, đặc biệt là khí hậu ở quanh các bồn

chứa nước lớn,

*Sinh v ật:

Hiện nay, khi mức sống của con người ngày càng nâng cao thì nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan du lịch và giải trí trở thành cấp thiết Thị hiếu về du lịch cũng ngày càng đa dạng và phong phú Ngoài một số hình thức truyền thống như tham quan phong cảnh, các di tích văn hóa – lịch sử của loài người, đã xuất hiện một số hình

thức mới, với sức hấp dẫn rất lớn đối với khách du lịch Đó là du lịch ở các khu bảo

tồn thiên nhiên với đối tượng tham quan là các loại động – thực vật Việc tham quan

du lịch trong thế giới động – thực vật sống động, hài hòa trong thiên nhiên làm cho con người tăng thêm lòng yêu cuộc sống

Sở dĩ một số nước châu Phi, khu vực Đông Âu và vùng Đông Nam Á thu hút được đông đảo khách du lịch một phần là do họ biết tận dụng khai thác các tiềm năng thiên nhiên, trong đó có tài nguyên động – thực vật cùng với sự đa dạng của

Không phải mọi tài nguyên động thực vật nào cũng là đối tượng du lịch Để

phục vụ cho các mục đích du lịch khác nhau, người ta đã đưa ra các tiêu chí sau đây:

-Tiêu chí phục vụ mục đích tham quan du lịch:

+ Thảm thực vật phong phú, độc đáo và điển hình

+ Có loài đặc trưng cho khu vực, loài đặc hữu, loài quý hiếm đối với thế giới

và trong nước

+ Có một số động vật (thú, chim, bò sát, côn trùng, cá, ) phong phú hoặc điển hình cho vùng

Trang 32

+ Có các loại có thể khai thác dưới dạng đặc sản phục vụ nhu cầu khách du

lịch

+ Thực, động vật có màu sắc hấp dẫn, vui mắt, một số loài phổ biến dễ quan sát bằng mắt thường, ống nhòm hoặc nghe tiếng hót, tiếng kêu và có thể chụp ảnh được

+ Đường sá (đường tròn) thuận tiện cho đi lại quan sát, vui chơi của khách

-Tiêu chí đối với du lịch săn bắn thể thao:

Quy định loài được săn là loài phổ biến, không ảnh hưởng đến số lượng, quỹ gen; loài động vật hoạt động (ở dưới nước, mặt đất, trên cây) nhanh nhẹn, có địa hình tương đối dễ vận động, xa khu cư trú của dân cư Ngoài ra, khu vực dành cho săn bắn thể thao phải tương đối rộng, đảm bảo tầm bay của đạn và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho khách du lịch Cấm dùng súng quân sự, mìn và chất nổ nguy hiểm

Thật ra, trong điều kiện hiện tại, nhiều nước đã khuyến cáo không nên phát triển loại hình du lịch này nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn thói quen

hủy diệt động vật

-Đối với mục đích du lịch nghiên cứu khoa học:

+ Nơi có hệ thực, động vật phong phú và đa dạng

+ Nơi còn tồn tại loài quý hiếm

+ Nơi có thể đi lại quan sát, chụp ảnh

+ Có quy định thu mẫu của cơ quan quản lý,

Như vậy, tài nguyên động – thực vật có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển

của ngành du lịch Thực vật, đặc biệt là các khối rừng tự nhiên và cả các khu rừng nhân tạo kiểu công viên ở các khu vực ngoại ô thành phố với sự phổ biến của các

loại địa phương kết hợp với các loài khác đã thích nghi với khí hậu thực hiện chức năng nhiều mặt – làm sạch không khí, cản gió, tăng độ ẩm Ngoài ra, nó còn có tác

dụng giảm tiếng ồn một cách tự nhiên, tạo nên cảm giác ấm cúng Cần phải bảo vệ

và phát triển rưng phòng hộ, các quần thể thực vật ven sông, hồ ở các vùng đồng

bằng và thung lũng bởi vì chúng rất có giá trị đối với loài hình du lịch cuối tuần Đối với khách du lịch, những loài thực vật không có ở đất nước họ thường có sức

Trang 33

hấp dẫn mạnh Chẳng thế mà khách du lịch châu Âu thường thích đến nơi có rừng

rậm nhiệt đới, nhiều tầng với thảm thực vật đa dạng

Như vậy, cần phải phát hiện, tổ chức bảo vệ các khu bảo tồn tự nhiên để

phục vụ phát triển du lịch bền vững Cuối cùng, động thực vật đặc sản còn là nguyên liệu chế biến ra những món ăn độc đáo thỏa mãn nhu cầu ẩm thực của du khách

1.3.3 Tài nguyên du lịch nhân văn

1.3 3.1 Khái niệm

Tài nguyên du lịch nhân văn do con người tạo ra, hay nói cách khác, nó là đối tượng và hiện tượng được tạo ra một cách nhân tạo Đây cũng là nguyên nhân khiến cho tài nguyên du nhân tạo có những đặc điểm khác biệt nhiều so với nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên

Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), quy định tại điều 13, chương II: "Tài nguyên du l ịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích l ịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng t ạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được

s ử dụng phục vụ mục đích du lịch"

Tài nguyên du lịch nhân văn có tác động nhận thức nhiều hơn Tác dụng giải trí không thật điển hình hoặc chỉ có ý nghĩa thứ yếu

Ngoại trừ loại hình du lịch nghiên cứu, việc tham quan các đối tượng nhân

tạo thường diễn ra trong thời gian rất ngắn Nó thường kéo dài một vài giờ, thậm chí

ít hơn Trong khuôn khổ một chuyến du lịch, người ta có thể tìm hiểu nhiều đối tượng nhân tạo Vì thế, tài nguyên du lịch nhân văn thích hợp nhất đối với loại hình

Trang 34

nhân văn có thể sử dụng cơ sở hạ tầng đã được xây dựng trong các điểm quần cư

mà không cần phải xây dựng

sẽ bị mai một hoặc biến mất Do vậy, khi khai thác tài nguyên du lịch nhân văn cho

mục đích phát triển du lịch cần quan tâm đầu tư cho bảo tồn, tô tạo thường xuyên, khoa học và có hiệu quả

- Tài nguyên du lịch nhân văn là do con người sáng tạo ra nên có tính phổ

biến Ở đâu có con người, ở đó có tài nguyên nhân văn Vì vậy, các địa phương, các

quốc gia đều có tài nguyên du lịch nhân văn, trong đó có nhiều loại có sức hấp dẫn

với du khách, đã hoặc sẽ có thể sử dụng cho phát triển du lịch

- Tài nguyên du lịch nhân văn của mỗi vùng, mỗi quốc gia thường mang

những giá trị đặc sắc riêng Do điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội là

những yếu tố nuôi dưỡng tạo thành tài nguyên du lịch nhân văn ở mỗi khu vực, mỗi

quốc gia có những giá trị đặc sắc riêng, góp phần tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo có sức cạnh tranh và hấp dẫn du khách riêng Do vậy, trong quá trình khai thác,

bảo tồn tài nguyên du lịch này cần coi trọng việc bảo vệ, phát huy giá trị độc đáo

của tài nguyên

- Tài nguyên du lịch nhân văn thường được phân bố gần các khu dân cư, đực

biệt tập trung nhiều ở những khu vực đông dân cư Bởi nó được sinh ra trong qua trình phát triển của xã hội và là sản phẩm do con người sáng tạo ra Khác với tài nguyên du lịch tự nhiên, việc khai thác phần lớn các loại tài nguyên du lịch nhân văn thường ít chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết gây nên như mưa hay rét nên tính mùa vụ cũng ít hơn so với tài nguyên du lịch tự nhiên

Trang 35

lịch sử - văn hóa bao gồm những công trình xây dựng lẻ loi, những khu di tích ở đô

thị hay ở nông thôn là bằng chứng của một nền văn minh riêng biệt, hoặc của một

sự tiến hóa có ý nghĩa hay là một biến cố về lịch sử

Ở Việt Nam, theo Luật Di sản văn hóa (năm 2001) thì "Di sản văn hóa là

những công trình xây dựng và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, đặc điểm có giá trị lịch sử - văn hóa và khoa học"

Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu trữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu trữ, lưu truyền khác, bao gồm: tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết về nghề thủ công truyền thống, trí thức về y, dược học cổ truyền, về văn hóa ẩm thực, vể trang phục truyền thống dân tộc và những tri thức dân gian khác

Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa

học, bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,di vật, cổ vật, bảo vật

quốc gia

Danh lam thắng cảnh là cảnh thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa

cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử thẩm mĩ, khoa học

Như vậy, về tổng thể có thể hiểu: Di tích lịch sử - văn hóa là những không gian vật chất cụ thể, khách quan, trong đó chứa đựng các giá trị nhiều mặt điển hình, do tập thể hoặc cá nhân con người sáng tạo ra trong lịch sử để lại

Trang 36

Các di tích lịch sử - văn hoá nói chung được phân chia thành:

+ Di tích kh ảo cổ: là những địa điểm ẩn giấu một bộ phận giá trị văn hóa,

thuộc về thời kì lịch sử xa xưa

+ Di tích l ịch sử: là các di tích gắn với đặc điểm và quá trình phát triển của

mỗi dân tộc, mỗi quốc gia Loại hình này gồm di tích ghi dấu về dân tộc học, di tích ghi dấu sự kiện chính trị quan trọng, di tích ghi dấu chiến công chống xâm lược, di tích ghi dấu sự vinh quang trong lao động, di tích ghi dấu tội ác của các thế lực phản động

+ Di tích văn hoá nghệ thuật: Là các di tích gắn với các công trình kiến trúc,

có giá trị nên còn gọi là di tích kiến trúc nghệ thuật Nó chứa đựng giá trị kiến trúc

và giá trị văn hoá tinh thần

Ví dụ: Văn miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội), nhà thờ Phát Diệm (Ninh Bình), toà thánh Tây Ninh

+ Các lo ại danh lam thắng cảnh: Phong cảnh đẹp hòa quyện với các công

trình mang tính chất văn hóa - lịch sử Tại đây không chỉ có vẻ đẹp thiên nhiên mà còn có giá trị nhân văn sâu sắc

+ Các b ảo tàng: bảo tàng là nơi lưu giữ các tài sản văn hoá dân tộc, truyền thụ

tri thức chấn hưng tinh hoa truyền thống

*Các l ễ hội:

Bất cứ một dân tộc nào, quốc gia nào trên thế giới đều cũng có lễ hội Các lễ

hội đã tạo nên môi trường mới, huyền diệu, giúp cho người tham dự có điều kiện

tiếp xúc với những bí ẩn vừa mơ vừa thực Giúp cho con người nhớ về cội nguồn

lịch sử dân tộc, lễ hội khó có thể mất đi mà ngày càng phát triển cả về số lượng và quy mô Thường lễ hội gắn với các di tích lịch sử - văn hóa của các dân tộc, địa phương, vùng hay quốc gia nào đó, được phản ánh nét đặc sắc riêng của mình

Lễ hội gồm hai phần: phần nghi lễ và phần hội

- Phần nghi lễ là phần mở đầu cho các lễ hội, dù lớn hay nhỏ, dù dài hay

ngắn với những nghi thức rất trang nghiêm Nghi thức lễ nhằm bày tỏ lòng tôn kính

Trang 37

các bậc thánh hiền và thần linh, cầu mong được thiên thời địa lợi, nhân hòa và sự

phồn vinh hạnh phúc, làm ăn phát đạt, con cháu được khỏe mạnh

- Phần hội diễn ra các hoạt động văn hóa đặc trưng của các dân tộc mang tính

cộng đồng rất cao Các hoạt động này tương đối đa dạng như: thi hát, đố, thi đấu các môn đối kháng, được các dân tộc phô diễn rất nhiệt tình Đây được coi là một hoạt động văn hóa nhằm nêu cao tinh thần đoàn kết dân tộc rất lớn Từ đó, giúp cho người dân nêu cao tinh thần tự hào dân tộc, yêu nước, phấn đấu trong công việc

hằng ngày

Thời gian của lễ hội diễn ra thường kém dài không lâu khoảng độ vài ngày dài lắm là một tuần Quy mô của lễ hội lớn nhỏ khác nhau, có lễ hội sánh bằng cả

quốc tế, có lễ hội chỉ nằm trong phạm vi của một thôn, xã Các địa điểm tổ chức của

lễ hội thường diễn ra ở các di tích lịch sử - văn hóa Điều đó cho phép khai thác tốt hơn cả lễ hội lẫn di tích nhằm thu hút khách du lịch Di tích và lễ hội là hai loại hình tài nguyên du lịch nhân văn luôn sóng đôi và đan xen lẫn nhau Lễ hội gắn với di tích và không tách rời di tích Có thể nói, di tích là tinh hoa truyền thống được kết tinh lại ở dạng cứng; còn lễ hội là cái hồn chuyển tải tinh hoa ấy đến đời thường

*Các làng ngh ề truyền thống:

Việt Nam là nước có nhiều nghề và làng nghề thủ công truyền thống nổi

tiếng, phát triển lâu đời Nghệ thuật sản xuất các sản phẩm, những giá trị văn hóa,

lịch sử của các làng nghề thủ công truyền thống, có sức hấp dẫn lớn, góp phần tạo

ra sự đa dạng, đặc sắc, khả năng cạnh tranh của các sản phẩm du lịch của nước ta

Các sản phẩm làng nghề truyền thống là sự kết tinh, giao thoa và phát triển các giá trị văn hóa, văn minh lâu đời của mỗi dân tộc Các sản phẩm này được làm

ra bởi bàn tay tài hoa, óc sáng tạo của những nghệ nhân khéo léo Những sản phẩm này luôn mang dấu ấn về tâm hồn lẫn bản sắc dân tộc và mang đầy tính nghệ thuật

Từ đời này sang đời khác được duy trì, cải tiến các sản phẩm truyền thống nên đây được coi là một loại tài nguyên vô cùng quý giá để thu hút khách du lịch Các sản

phẩm làng nghề này kết hợp với các sản phẩm du lịch, các điểm, khu du lịch cho

Trang 38

khách tham quan mua quà lưu niệm mang một sắc thái của vùng miền riêng, tạo thích thú cho khách tham quan

* Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học:

Mỗi một dân tộc có những điều kiện sinh sống, có văn hóa, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất có tính đặc thù riêng trên một lãnh thổ nhất định Những đặc thù của từng dân tộc lại có sức hấp dẫn đối với khách du lịch Các đối tượng du

lịch gắn với dân tộc học có giá trị với du lịch là các tập tục lạ về cư trú, về tổ chức

xã hội, về thói quen ăn uống sinh hoạt, về kiến trúc, trang phục dân tộc,

Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia đều thể hiện những sắc thái riêng biệt của mình để thu hút khách du lịch Trung Quốc có nền phong kiến kéo dài thể hiện nhiều đời vua khác nhau, mỗi thời đều có nhiều nhân vật tiêu biểu để tìm hiểu; hay đất nước Ấn

Độ có nền văn minh Ấn – Hằng mà mọi người muốn tìm tòi Ở Việt Nam có 54 dân

tộc anh em, sống trên các địa bàn địa phương khác nhau Mỗi vùng miền có một nét đặc sắc riêng, thể hiện rõ nhất là kiến trúc nhà, ngôn ngữ và trang phục Cho nên có

thể nói dân tộc học là một giá trị rất lớn của loài người cũng là giá trị cho phát triển

du lịch

* Các đối tượng văn hoá - thể thao và hoạt động nhận thức khác:

Các đối tượng văn hóa cũng thu hút khách du lịch với mục đích tham quan, nghiên cứu Đó là các thành phố nổi tiếng, các trường đại học, triển lãm nghệ thuật, liên hoan âm nhạc, điện ảnh, các cuộc thi đấu thể thao, Các đối tượng này thường

tập trung ở các thành phố lớn hay thủ đô của các nước nên phần nào tạo nên lợi thế

về thu hút khách du lịch Tất cả các khách du lịch có trình độ văn hóa từ trung bình

trở lên đều có thể thưởng thức được giá trị văn hóa của đất nước mà họ đến thăm

Các thành tự văn hóa, kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng thu hút khách

du lịch mọi nơi trên thế giới Thông qua các hoạt động xúc tiến đầu tư thương mại, triển lãm thành tựu kinh tế, thông qua các hội nghị, kí kết giao ước, từ đó mà tạo

mọi điều kiện cho các du khách vừa tham quan vừa tìm kiếm cơ hội hợp tác mới

Trang 39

1.3 4 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật

1.3 4.1 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là nhân tố quan trọng tạo nên sức hấp dẫn cũng như tạo điều

kiện thuận lợi cho phát triển du lịch tại điểm đến Kết cấu hạ tầng bao gồm hệ thống các mạng lưới và phương tiện giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới điện, hệ thống cấp thoát nước và xử lý rác thải… trong đó giao thông vận tải là nhân

tố quan trọng hàng đầu

*Giao thông v ận tải ảnh hưởng đến sự phát triển và phân vùng du lịch trên

cả hai phương diện: số lượng, chất lượng của các loại hình và phương tiện giao thông vận tải Do đặc thù của hoạt động du lịch là sự di chuyển của con người trên

một khoảng cách nhất định vì vậy nó phụ thuộc nhiều vào giao thông Chiều dài của

mạng lưới giao thông vận tải chứng tỏ mức độ dễ hay khó trong việc tiếp cận điểm

du lịch, số lượng phương tiện giao thông vận tải chứng tỏ khả năng vận chuyển hành khách Số lượng loại hình vận chuyển gia tăng sẽ làm cho hoạt động du lịch

trở nên tiện lợi và linh hoạt, có khả năng đáp ứng tốt mọi nhu cầu của du khách Về

mặt chất lượng vận chuyển cần xét đến 4 khía cạnh là tốc độ, an toàn, tiện nghi và giá cả

- Tốc độ vận chuyển: việc tăng tốc độ vận chuyển cho phép tiết kiệm thời gian đi lại và kéo dài thời gian ở lại nơi du lịch

- Đảm bảo an toàn vận chuyển: ngày nay, sự tiến bộ kỹ thuật đã làm tăng tính

an toàn trong vận chuyển hành khách và điều này sẽ thu hút được nhiều người tham gia vào hoạt động du lịch

- Đảm bảo tiện nghi của các phương tiện vận chuyển nhằm làm vừa lòng hành khách

- Vận chuyển có giá rẻ: giá cước vận tải có xu hướng giảm, hợp lý thì nhiều

tầng lớp nhân dân có thể tham gia vào hoạt động du lịch

Nhìn chung mỗi loại hình giao thông có những ưu điểm riêng nên có những ảnh hưởng nhất định phù hợp với địa điểm du lịch cũng như đối tượng du khách

Trang 40

Đặc biệt sự phối hợp các loại phương tiện vận chuyển có ý nghĩa rất lớn trong sự phát triển du lịch ở cả mức độ quốc gia và quốc tế

* Thông tin liên l ạc là một phần quan trọng trong cơ sở hạ tầng của hoạt

động du lịch, là điều kiện cần thiết để đảm bảo giao lưu cho khách du lịch trong nước và quốc tế Đối với hoạt động du lịch, thông tin liên lạc không những đảm

nhận việc chuyển các tin tức một cách nhanh chóng, kịp thời góp phần thực hiện các

mối giao lưu giữa các vùng, các quốc gia mà còn đóng vai trò quan trong việc

quảng bá du lịch Thông tin, hình ảnh của các điểm du lịch được quảng bá rộng

khắp sẽ tạo một lực hút, kích thích nhu cầu của khách du lịch tiềm năng muốn khám phá vẻ đẹp và các giá trị của điểm du lịch đó Nhân tố này ngày càng có vai trò to

lớn đối với sự phát triển của ngành du lịch, đặc biệt là trong thời đại thông tin hiện nay

* Hệ thống điện, thiết bị xử lý cấp thoát nước, xử lý rác thải vừa góp phần

tạo ra những điều kiện đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho du khách và các hoạt động du

lịch vừa tạo ra môi trường trong sạch hấp dẫn du khách

uống, đi lại, vui chơi, giải trí, chữa bệnh, mua sắm Chính vì vậy, việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch của mỗi vùng, mỗi quốc gia được xem như một trong những biểu hiện cho sự phát triển cũng như hiệu quả của việc khai thác tài nguyên du lịch phục vụ cho hoạt động du lịch tại vùng, quốc gia đó Sự kết

hợp hài hòa giữa tài nguyên du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch giúp cho sự

hoạt động có hiệu quả của cơ sở phục vụ du lịch, kéo dài thời gian sử dụng chúng trong năm Chính vị trí của tài nguyên du lịch là căn cứ để bố trí hợp lý cơ sở vật

chất kỹ thuật trên các vùng lãnh thổ và là tiền đề căn bản để hình thành các trung

Ngày đăng: 02/12/2015, 10:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Minh Anh, H ải Yến (2008), C ẩm nang du lịch Việt Nam , NXB H ồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang du lịch Việt Nam
Tác giả: Minh Anh, H ải Yến
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
2. Lê Huy Bá (2006), Du l ịch sinh thái , NXB Khoa h ọc – kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Khoa học – kỹ thuật
Năm: 2006
3. Lê Huy Bá (2006), Sinh thái môi trường ứng dụng , NXB Khoa h ọc – kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái môi trường ứng dụng
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Khoa học – kỹ thuật
Năm: 2006
4. Lê Huy Bá (2006), Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững , NXB Khoa h ọc – kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Khoa học – kỹ thuật
Năm: 2006
5. C ục thống kê Tiền Giang (2011), Niên giám th ống kê 2010 . 6. Th ế Đạt (2003), Du l ịch và du lịch sinh thái, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2010". 6. Thế Đạt (2003), "Du lịch và du lịch sinh thái
Tác giả: C ục thống kê Tiền Giang (2011), Niên giám th ống kê 2010 . 6. Th ế Đạt
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2003
7. Th ế Đạt (2005), Tài nguyên du l ịch Việt Nam , NXB Chính tr ị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên du lịch Việt Nam
Tác giả: Th ế Đạt
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
8. Nguy ễn Trọng Đàn (2009), T ổng quan du lịch, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan du lịch
Tác giả: Nguy ễn Trọng Đàn
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2009
9. Nguy ễn Văn Đính (2008), Giáo trình kinh t ế du lịch, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế du lịch
Tác giả: Nguy ễn Văn Đính
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
10. Nguy ễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiến (2001), Du l ịch bền vững, NXB Đại học quốc gia Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững
Tác giả: Nguy ễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiến
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
11. Lê Văn Khoa (chủ biên) (2010), Môi trường và sự phát triển bền vững , NXB Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và sự phát triển bền vững
Tác giả: Lê Văn Khoa (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
12. Ph ạm Trung Lương (1997), Du l ịch sinh thái , NXB Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái
Tác giả: Ph ạm Trung Lương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
13. Lu ật Du lịch Việt Nam (2005), NXB Chính tr ị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch Việt Nam
Tác giả: Lu ật Du lịch Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
14. Vũ Đức Minh (1999), T ổng quan về du lịch , NXB Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về du lịch
Tác giả: Vũ Đức Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
17. S ở Văn hóa, Thê thao và Du lịch Tiền Giang (2009), C ẩm nang du lịch Tiền Giang, NXB Thông t ấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang du lịch Tiền Giang
Tác giả: S ở Văn hóa, Thê thao và Du lịch Tiền Giang
Nhà XB: NXB Thông tấn
Năm: 2009
19. Lê Thông (ch ủ biên) (2000), T ổ chức lãnh thổ du lịch, NXB Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ du lịch
Tác giả: Lê Thông (ch ủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
20. Lê Thông (2004), Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Thông
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
21. Nguy ễn Minh Tuệ (1997), Địa lý du lịch , NXB Tp.H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý du lịch
Tác giả: Nguy ễn Minh Tuệ
Nhà XB: NXB Tp.Hồ Chí Minh
Năm: 1997
22. Nguy ễn Minh Tuệ (Chủ biên) (2010), Địa lý du lịch Việt Nam , NXB Giáo d ục Vi ệt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý du lịch Việt Nam
Tác giả: Nguy ễn Minh Tuệ (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
23. Nguy ễn Minh Tuệ, Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Phạm Xuân Hậu, Nguyễn Kim H ồng (1996), Địa lý du lịch , NXB Tp. H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý du lịch
Tác giả: Nguy ễn Minh Tuệ, Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Phạm Xuân Hậu, Nguyễn Kim H ồng
Nhà XB: NXB Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 1996
24. Đoàn Huyền Trang (2011), S ổ tay và Du lịch Việt Nam, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay và Du lịch Việt Nam
Tác giả: Đoàn Huyền Trang
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. B ẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH TIỀN GIANG - tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Hình 1. B ẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH TIỀN GIANG (Trang 49)
Bảng 2.3. Số khách do các cơ sở lưu trú phục vụ ở Tiền Giang, - tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 2.3. Số khách do các cơ sở lưu trú phục vụ ở Tiền Giang, (Trang 77)
Bảng 2.7.  Doanh thu của các hộ cá thể kinh doanh du lịch (nhà trọ, quán ăn uống),  các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ du lịch theo giá hiện hành ở Tiền Giang, - tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 2.7. Doanh thu của các hộ cá thể kinh doanh du lịch (nhà trọ, quán ăn uống), các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ du lịch theo giá hiện hành ở Tiền Giang, (Trang 83)
Bảng 2.6. Doanh thu của các cơ sở lữ hành ở Tiền Giang theo giá thực tế phân theo  thành phần kinh tế, giai đoạn 2000 – 2010 - tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 2.6. Doanh thu của các cơ sở lữ hành ở Tiền Giang theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2000 – 2010 (Trang 83)
Bảng 2.9. Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có phục vụ du lịch ở Tiền Giang, - tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 2.9. Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có phục vụ du lịch ở Tiền Giang, (Trang 85)
Bảng 2.11. Khách du lịch đến các khu, điểm du lịch Tiền Giang qua các năm - tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 2.11. Khách du lịch đến các khu, điểm du lịch Tiền Giang qua các năm (Trang 92)
Bảng 2.12. Số cơ sở lưu trú ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 - tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 2.12. Số cơ sở lưu trú ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 (Trang 93)
Bảng 2.13. Số phòng nghỉ và số giường phục vụ cho du lịch ở Tiền Giang, - tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 2.13. Số phòng nghỉ và số giường phục vụ cho du lịch ở Tiền Giang, (Trang 93)
Bảng 2.16. Hiện trạng nguồn nhân lực phục vụ du lịch ở Tiền Giang qua các năm - tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 2.16. Hiện trạng nguồn nhân lực phục vụ du lịch ở Tiền Giang qua các năm (Trang 96)
Bảng 2.17. Kinh phí và số lượng lao động đào tạo phục vụ du lịch Tiền Giang, - tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 2.17. Kinh phí và số lượng lao động đào tạo phục vụ du lịch Tiền Giang, (Trang 97)
Hình 2. BẢN ĐỒ DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG - tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Hình 2. BẢN ĐỒ DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG (Trang 100)
Bảng 3.1. Dự kiến tăng trưởng GDP ngành du lịch thời kỳ 2015 - 2020 - tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 3.1. Dự kiến tăng trưởng GDP ngành du lịch thời kỳ 2015 - 2020 (Trang 102)
Bảng 3.2. Dự kiến tăng trưởng GDP  du lịch thời kỳ 2015-2020 - tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 3.2. Dự kiến tăng trưởng GDP du lịch thời kỳ 2015-2020 (Trang 103)
Bảng 3.3. Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư du lịch thời kỳ 2011-2020 - tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 3.3. Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư du lịch thời kỳ 2011-2020 (Trang 106)
Bảng 3.4. Chỉ tiêu về doanh thu du lịch, giai đoạn 2013 – 2020 - tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 3.4. Chỉ tiêu về doanh thu du lịch, giai đoạn 2013 – 2020 (Trang 107)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w