2.1.2 Mục tiêu và xu hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư 4 2.2 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước 2.2.1 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG TIẾN ANH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ, HẠ TẦNG KINH TẾ
- XÃ HỘI THEO HƯỚNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN NGHI XUÂN - TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85 0103
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ THỊ BÌNH
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hoàng Tiến Anh
Trang 3- Các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ðại học - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và các ñồng nghiệp;
- UBND tỉnh Hà Tĩnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh, UBND huyện Nghi Xuân, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nghi Xuân, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân; các phòng, ban và UBND các xã thuộc huyện Nghi Xuân
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên
ñã giúp ñỡ, khích lệ và tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hoàng Tiến Anh
Trang 42.1.2 Mục tiêu và xu hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư 4 2.2 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước
2.2.1 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư của một số
2.2.2 Thực trạng và xu hướng phát triển mạng lưới dân cư của một số
2.2.3 Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân
2.3 Một số quy ñịnh liên quan ñến phát triển hệ thống ñiểm dân cư
2.3.1 Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển
2.3.2 Một số chương trình phát triển nông thôn trong thời kỳ ñổi mới 21 2.3.3 Một số công trình nghiên cứu quy hoạch xây dựng phát triển
Trang 53 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.2.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nghi Xuân 26 3.2.2 Khái quát chung về tình hình quản lý và sử dụng ñất huyện Nghi
3.2.3 Thực trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư và cơ sở hạ tầng
3.2.4 ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư và cơ sở hạ tầng
huyện Nghi Xuân theo hướng xây dựng nông thôn mới 27 3.2.5 Thí ñiểm nghiên cứu xây dựng quy hoạch nông thôn mới xã
3.3.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu 27 3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 27 3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu, phân tích tổng hợp 28
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nghi Xuân 29
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 34 4.2 Khái quát chung về tình hình quản lý và sử dụng ñất trên ñịa bàn
4.3 Thực trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư và cơ sở hạ tầng trên
4.3.1 Hiện trạng sử dụng các loại ñất trong khu vực ñô thị và nông
4.3.3 Thực trạng kiến trúc, cảnh quan nhà ở và cơ sở hạ tầng trong các
Trang 64.4 định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư và cơ sở hạ tầng
huyện Nghi Xuân theo hướng xây dựng nông thôn mới 70 4.4.1 Các dự báo cho phát triển hệ thống ựiểm dân cư và cơ sở hạ tầng 70 4.4.2 định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư 75
4.5 Thắ ựiểm nghiên cứu xây dựng quy hoạch nông thôn mới xã
4.5.2 đánh giá thực trạng nông thôn xã Xuân Viên 84 4.5.3 định hướng quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Xuân Viên 94 4.5.4 đánh giá hiệu quả quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Xuân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 ðịnh mức sử dụng ñất trong KDC 17
4.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 35
4.2 Hiện trạng phân bố dân cư, lao ñộng năm 2011 37
4.3 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 43
4.4 Hiện trạng sử dụng ñất KDC nông thôn năm 2011 48
4.5 Hiện trạng sử dụng ñất ñô thị năm 2011 49
4.6 Tổng hợp chỉ tiêu phân loại ñiểm dân cư 52
4.7 Kết quả phân loại hệ thống ñiểm dân cư năm 2011 57
4.8 Tổng hợp ñánh giá các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội huyện Nghi Xuân theo tiêu chí nông thôn mới 67
4.9 ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư nông thôn 77
4.10 Tổng hợp ñánh giá các chỉ tiêu theo tiêu chí nông thôn mới xã Xuân Viên 92
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Cơ cấu các ngành kinh tế năm 2011 36
4.2 Cơ cấu sử dụng các loại ñất năm 2011 47
DANH MỤC HÌNH 4.1 Khách sạn La Kiều thị trấn Xuân An 58
4.2 Khu hành chính thị trấn Nghi Xuân 58
4.3 Kiến trúc nhà ở khu vực bán thị kiểu chia lô kết hợp kinh doanh buôn bán 59
4.4 Kiến trúc nhà ở khu vực nông thôn 60
4.5 Công trình y tế huyện Nghi Xuân 61
4.6 Một số công trình giáo dục trên ñịa bàn huyện 62
4.7 Kiến trúc công trình bưu ñiện huyện bưu ñiện văn hóa xã 62
4.8 Kiến trúc các công trình văn hóa thể thao 63
4.9 Hệ thống giao thông khu vực ñô thị và ñường thôn, xóm ñang ñược bê tông hóa 64
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ðề tài
Theo chủ trương của ðảng và Nhà nước, nước ta ñang từng bước ñẩy nhanh quá trình CNH - HðH ñất nước, hội nhập kinh tế toàn cầu, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất ðiều ñó ñã tác ñộng mạnh tới các hoạt ñộng kinh tế xã hội của người dân ñô thị và nông thôn, ñặc biệt ñời sống của người dân nông thôn ngày càng ñược cải thiện, cơ sở hạ tầng ñược xây dựng khang trang, cuộc sống ñược tổ chức tốt hơn Do ñó, mà nhu cầu về nơi ăn, chốn ở, các nhu cầu sinh hoạt khác cũng ñược nâng lên như cơ sở hạ tầng, các khu vui chơi, giải trí, trường học, bệnh viện ðể phát triển vùng nông thôn trước hết phải ñầu tư cho phát triển KDC, khu ở, bố trí các công trình phúc lợi công cộng nhằm ñáp ứng tốt nhất cho cuộc sống của người dân vì
“có an cư mới lạc nghiệp” Từ thực tế hiện nay cho thấy nhiều KDC ñang phải chịu những áp lực lớn về trật tự xây dựng, mặt bằng sản xuất cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường, các khu ở bố trí không hợp lý, manh mún nên rất khó cho việc ñầu tư phát triển Chính vì vậy việc quy hoạch bố trí hệ thống ñiểm dân cư một cách khoa học, hợp lý là rất cần thiết
Hội nghị lần thứ V ban chấp hành trung ương ðảng cộng sản Việt Nam khoá VII ñã chủ trương: “Tiếp tục ñổi mới và phát triển kinh tế xã hội nông thôn”[24] và chỉ ñạo: “Nghiên cứu giải quyết các vấn ñề quy hoạch xây dựng nông thôn mới, bố trí các ñiểm dân cư, kết cấu hạ tầng kiến trúc nông thôn Tổ chức cuộc sống, bảo vệ và cải tạo môi trường sống”
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước thời kỳ 2001
-2010 cũng ñã ñề cập tới việc quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả quỹ ñất, nguồn nước, vốn rừng gắn với bảo vệ môi trường, quy hoạch các KDC, phát triển các thị trấn thị tứ, các ñiểm làng xã văn hoá, nâng cao ñời sống vật chất văn hoá tinh thần của người dân Như vậy việc quy hoạch hệ thống ñiểm dân
Trang 11cư, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là ñiều kiện cần thiết cho phát triển vùng nông thôn
Trong những năm qua ñược sự quan tâm của các cấp, các ngành cùng với sự nỗ lực phấn ñấu của ðảng, Chính quyền và nhân dân huyện Nghi Xuân ñã ñạt ñược những thành tựu trong phát triển kinh tế - văn hóa
xã hội, thu nhập của người dân ñã ñược cải thiện, ñời sống vật chất và tinh thần không ngừng ñược nâng cao, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước ñược củng cố; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất chuyển dịch theo chiều hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, nông thôn ổn ñịnh, an ninh trật tự ñược giữ vững
Tuy vậy, khu vực nông thôn của huyện hiện nay còn bộc lộ nhiều hạn chế: phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng và ñổi mới cách thức sản xuất nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ lẽ, phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp; công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề phát triển chậm chưa thúc ñẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao ñộng ở nông thôn Môi trường ngày càng ô nhiễm, năng lực thích ứng, ñối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế; ñời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn còn thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và những vùng thị tứ, thị trấn, giữa các ñịa phương còn lớn Xuất phát từ thực trạng trên, tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài: “Nghiên cứu thực trạng và ñịnh hướng phát triển hệ thống
ñiểm dân cư, hạ tầng kinh tế-xã hội theo hướng xây dựng nông thôn mới tại huyện Nghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh”
1.2 Mục ñích nghiên cứu
- Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng việc tổ chức sử dụng ñất, xây dựng
và phát triển hệ thống ñiểm dân cư trên ñịa bàn huyện nhằm phát hiện những vấn ñề bất cập và khả năng cải tạo hệ thống ñiểm dân cư của huyện
- ðịnh hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư và cơ sở hạ tầng theo
Trang 12hướng ñô thị hoá và xây dựng nông thôn mới phù hợp với sự phát triển theo yêu cầu CNH - HðH, góp phần cải thiện môi trường dân sinh
- ðịnh hướng quy hoạch phải dựa trên các cơ sở khoa học: tiềm năng
về ñất ñai, nguồn vốn ñầu tư, lao ñộng, dựa trên các chính sách, chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương nhằm ñem lại tính khả thi cao nhất
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về hệ thống ñiểm dân cư
2.1.1 Khái quát về ñiểm dân cư
Sau khi từ bỏ cuộc sống du canh du cư, con người ñịnh cư trong các ñiểm dân cư tập trung như làng, bản, ấp…gọi chung là ñiểm dân cư nông thôn, do biết khai thác thiên nhiên mà sản phẩm lương thực ngày càng dư thừa so với nhu cầu nên xuất hiện những người tách ra khỏi sản xuất nông nghiệp ñể thực hiện trao ñổi hàng hóa Do nhu cầu cuộc sống ngày càng ñòi hỏi cao hơn, một bộ phận người khác nữa tách ra khỏi sản xuất nông nghiệp ñể sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làm dịch vụ và quản lý xã hội, những người lao ñộng này và gia ñình của họ ñã tập trung lại tại ñịa ñiểm thích hợp, thay ñổi môi trường ñịnh cư thành các ñiểm dân cư mới chủ yếu
là lao ñộng phi nông nghiệp
Như vậy, có thể hiểu ñiểm dân cư là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia ñình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt ñộng xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất ñịnh ñược hình thành do ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán và các yếu tố khác ðiểm dân cư nông thôn là nơi tập trung nhiều hộ gia ñình sinh hoạt tại các thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp; ngược lại ñiểm dân cư ñô thị là nơi tập trung phần lớn những hộ gia ñình sinh sống bằng các hoạt ñộng phi nông nghiệp [3]
2.1.2 Mục tiêu và xu hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư
2.1.2.1 Mục tiêu phát triển mạng lưới dân cư
Mục tiêu phát triển dân cư trên toàn bộ lãnh thổ hay vùng là hình thành một mạng lưới các ñiểm dân cư hài hoà thống nhất với nhau, tương xứng tỷ lệ trong quy mô và cân bằng trong phát triển, nhằm giải quyết các vấn ñề sau ñây:
Trang 14- đáp ứng yêu cầu tổ chức và phát triển sản xuất các ngành nghề kinh tế;
- Thoả mãn tốt nhu cầu của nhân dân về việc làm, nhà ở, giao tiếp cũng như các nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần và nghỉ ngơi giải trắ;
- đáp ứng những yêu cầu tạo lập hài hoà và phong phú, ựa dạng cảnh quan và bảo vệ môi trường;
- đáp ứng yêu cầu về phòng hộ, an toàn và an ninh xã hội;
- Tiết kiệm ựất ựai xây dựng, hạn chế sử dụng ựất nông nghiệp [3]
2.1.2.2 Xu hướng phát triển mạng lưới dân cư
Nhìn chung có hai xu hướng chắnh trong phát triển mạng lưới dân cư là tập trung hoá các ựiểm dân cư và trung tâm hoá các cụm, các tổ hợp dân cư
- Tập trung hoá cơ cấu cư dân là giảm bớt số lượng các ựiểm dân cư quá nhỏ, ựể tăng quy mô các ựiểm dân cư, tạo thuận lợi cho tổ chức phát triển sản xuất, tổ chức mạng lưới cơ sở hạ tầng và có ựiều kiện nâng cao ựiều kiện sống và lao ựộng của nhân dân [3]
- Trung tâm hoá cơ cấu cư dân là hình thành và phát triển một mạng lưới trung tâm cụm dân cư đó là mạng lưới các ựô thị: ựô thị lớn, trung bình trên các vùng lớn, các ựô thị vừa và nhỏ ở các vùng nông thôn Phân
bố và phát triển mạng lưới các trung tâm cụm dân cư (trung tâm vùng và tiểu vùng, trung tâm cụm xã) sẽ góp phần xoá bỏ dần những khác biệt cơ bản về ựiều kiện sống và lao ựộng của nhân dân giữa nông thôn và ựô thị, giữa các vùng lãnh thổ khác nhau của ựất nước thông qua một mạng lưới giao thông thuận lợi nối liền các trung tâm này với nhau và vùng ngoại thành với trung tâm [3]
Mạng lưới các ựiểm dân cư của các vùng, các ựô thị và nông thôn hiện nay tuy có khác nhau song trong tương lai cần phải ựược bố cục và phát triển theo hướng sau:
+ Các ựô thị lớn và trung bình ựều có ý nghĩa nổi trội trong mạng lưới dân cư của trung tâm quốc gia hay vùng Vùng ảnh hưởng của các ựô thị này khá rộng lớn chúng cần phải ựảm bảo cho nhân dân trong vùng có
Trang 15ñiều kiện sống tốt Trong tương lai cần phải phát triển mở rộng sản xuất công nghiệp trong phạm vi có thể tăng dần về lao ñộng
+ Các ñô thị vừa và nhỏ trong tương lai cần ñược phát triển cả về chất lượng và số lượng Các ñô thị này cần ñược tăng cường phát triển sản xuất công nghiệp - dịch vụ, hoàn thiện và mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng, phát triển dân số và lao ñộng thu hút từ nông thôn ñể chúng không những là các trung tâm chính trị mà còn là các trung tâm kinh tế - xã hội, văn hoá, tinh thần cuộc sống cộng ñồng của dân cư Các ñô thị này sẽ góp phần giảm bớt sự tăng dân số quá tải của các ñô thị lớn ñồng thời kích thích sự phát triển của công nghiệp hoá và ñô thị hoá
+ Các làng lớn sẽ phát triển thành các ñiểm sản xuất công nông nghiệp (thị tứ) chúng là các trung tâm của xã hoặc liên xã và là các ñiểm tập trung các giải pháp và ñầu tư và nâng cao ñiều kiện sống và lao ñộng của người dân nông thôn, giảm bớt sự cách biệt còn tồn tại giữa nông thôn
và thành thị
+ Các làng nhỏ trong tương vẫn còn là nơi ở, nơi sản xuất, nghỉ ngơi của người dân nông thôn và là một thành viên của cơ cấu dân cư Việc quy hoạch và nâng cao hiệu quả các ñiều kiện sống và lao ñộng cho nhân nhân trong các làng nhỏ này chỉ có thể thực hiện ñược và ñảm bảo trong phạm vi của các ñơn vị lãnh thổ lớn hơn như cụm ñiểm dân cư (xã, liên xã)
+ Các xóm, ấp là các ñiểm dân cư có quy mô quá nhỏ ðiều kiện sống và lao ñộng thấp kém, không ñáp ứng ñược nhu cầu của người dân, phân bố tản mạn, manh mún và không có cơ hội phát triển Các ñiểm dân
cư này trong quá trình công nghiệp hoá và ñô thị hoá cần phải xoá bỏ, sát nhập vào các ñiểm dân cư lớn hơn [3]
2.2 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên thế giới
Thực tế cho thấy, từ trước ñến nay trên thế giới có rất nhiều lý luận khoa học, nhiều tài liệu nghiên cứu về phát triển mạng lưới dân cư (ñô thị
Trang 16và nông thôn) của các tổ chức như Tổ chức Nông - Lương thế giới (FAO), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Thế Giới (WB), các Chính phủ các nước, của các tổ chức khoa học… tuy nhiên, mỗi nước có những hướng ñi, cách phát triển dân cư riêng tuỳ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của nước mình
2.2.1 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư của một số nước
Châu Âu
a) Vương quốc Hà Lan
Vương quốc Hà Lan không ñược thiên nhiên ưu ñãi, sau thiên tai nặng nề trong thế kỷ XIV, nhân dân Hà Lan ñã tiến hành từng bước việc khoanh vùng rút nước ñể làm khô một diện tích rất lớn ñất trũng nhằm mở mang diện tích ñất ñai sinh sống Trên các vùng ñất trũng ñó ñược chia thành từng khu ñể lập các ñiểm dân cư nông nghiệp Trung tâm của vùng xây dựng một thành phố cỡ 12000 dân với các công trình công cộng ñạt trình ñộ cao, xung quanh thành phố là các làng cách nhau từ 5 – 7 km với quy mô mỗi làng (village) khoảng 1500 - 2500 dân Trong mỗi làng ñược xây dựng ñầy ñủ các công trình văn hoá xã hội và nhà ở cho nông dân, công nhân nông nghiệp, mỗi làng có các xóm (hamlet) với quy mô khoảng
500 người Sản xuất nông nghiệp ñược tổ chức theo kiểu các ñiền chủ thuê ñất của Nhà nước, tập hợp nhân công canh tác Số người này trở thành công nhân nông nghiệp và sống trong các làng nói trên
Mạng lưới giao thông ñược tổ chức rất tốt, ñường ô tô nối liền các ñiểm dân cư ñảm bảo liên hệ thuận tiện và nhanh chóng từ nơi ở ñến các cánh ñồng và khu vực tiêu thụ chế biến [29]
b) Vương quốc Anh
Khác với phần lớn các nước ở lục ñịa Châu Âu, nông thôn nước Anh hầu như không bị chiến tranh tàn phá, các ñiểm dân cư nông thôn truyền thống có sức hấp dẫn mạnh mẽ với những người dân sống trong các thành phố lớn và các khu công nghiệp tập trung Mức ñộ “ôtô hoá” và mạng lưới
Trang 17giao thông rất phát triển, rút ngắn khoảng cách về thời gian từ chỗ ở ñến nơi làm việc
Quy mô làng xóm của nước Anh thường từ 300 - 400 người, khoảng
100 - 150 hộ sinh sống Tuy dân số ít nhưng ñầy ñủ các công trình văn hoá,
xã hội Trong các KDC có ñường giao thông dẫn ñến từng nhà, không khí trong lành, phong cảnh ñẹp và yên tĩnh Chính vì vậy mà nhiều người dân muốn bỏ chỗ ở không thoải mái trong các căn hộ khép kín nơi ñô thị ñi tìm chỗ ở lý tưởng nơi miền quê Do sự di chuyển một bộ phận dân cư ở các thành phố về sống ở nông thôn mà cơ sở dịch vụ văn hoá, xã hội của làng quê truyền thống ñược cải thiện, nó trở thành các khu ngoại ô của ñô thị lớn hay khu công nghiệp ðây là xu hướng khác hẳn so với các nước khác trên thế giới
Quy hoạch xây dựng phát triển mạng lưới ñô thị và nông thôn của nước Anh ñược công nhận là thành công nhất thế giới, từ cuối thế kỷ 18 ñến ñầu thế kỷ 19 ñã có nhiều nhà kiến trúc sư người Anh nghiên cứu về lĩnh vực này:
William Morris là một kiến trúc sư, nhà nghệ sỹ ñã có quan ñiểm xây dựng ñô thị ñó là xây dựng phân tán trên toàn bộ ñất nước các ñiểm dân cư nhỏ Ông xác minh cho phương án của mình rằng ñiện là nguồn ñộng lực
cơ bản cho mọi hoạt ñộng, sẽ ñi ñến tất cả các ñiểm dân cư trong toàn quốc
và ñến tận mọi nhà cho nên ở ñó sẽ là chỗ ở vô cùng lý tưởng và là nơi làm việc của mọi người Ngoài ra lý luận về xây dựng các ñiểm dân cư mang tính chất ñô thị - nông thôn ñược ñề cao như thành phố vườn, thành phố vệ tinh của kiến trúc sư Eberezen Howard là một cống hiến lớn cho lý luận phát triển ñô thị thế giới
Thành phố vườn của Eberezen Howard ñề xướng năm 1896 trong ñó
ñề cập tới vấn ñề thay ñổi cơ cấu tổ chức và phương hướng giải quyết về không gian của thành phố
Lý luận thành phố vườn và thành phố vệ tinh của Eberezen Howard
Trang 18ựã có ảnh hưởng lớn trên thế giới, ựặt nền tảng phát triển cho lý luận quy hoạch ựô thị hiện ựại [29]
c) Cộng hòa liên bang đức
Tại Cộng hoà Liên Bang đức do yêu cầu lao ựộng nông nghiệp ngày càng giảm, nhu cầu lao ựộng công nghiệp và xây dựng tại các thành phố lớn lại tăng, việc di chuyển một số lượng khá lớn dân cư từ các vùng nông thôn vào thành thị để tránh sự tập trung dân quá lớn vào các cụm công nghiệp và các thành phố, gây khó khăn mọi mặt cho ựời sống dân cư ựô thị, người ta lập ra một mạng lưới các Ộựiểm dân cư trung tâmỢ ựó là hệ thống làng xóm hay các khu nhà ở ựược sắp xếp theo dải hay hình nan quạt ở ngoại vi các thành phố để các ựiểm dân cư này có sức hút mạnh mẽ, nhà ở ựược xây dựng với tiêu chuẩn cao hơn và ựẹp hơn ở thành phố, cây xanh cũng nhiều hơn và nhiều chủng loại phong phú, các khu này ựược nối với các thành phố mẹ bằng các tuyến ựường ngắn nhất, chất lượng cao đây là
mô hình hấp dẫn ựối với số dân cư mới của ựô thị, giảm nhẹ áp lực dân số cho thành phố đó là giải pháp ựộc ựáo của các nhà quy hoạch đức Người đức ựã rất thành công trong việc khống chế sự phát triển quá mức của các thành phố lớn ựể phát triển các ựô thị vừa và nhỏ trên khắp lãnh thổ Hệ thống ựiểm dân cư này ựã góp phần tắch cực vào việc ựiều hoà sự phát triển giữa hai khu vực thành thị và nông thôn Những ựiểm dân cư nông thôn gắn bó với sản xuất nông nghiệp vẫn giữ ựược hình thức làng quê truyền thống nhưng ựược nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, với hệ thống ựường
ô tô bằng bê tông hoặc trải nhựa ựến từng nhà [29]
d) Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu
Khác với các nước Tây Âu, Liên Xô và các nước đông Âu xây dựng nông thôn theo mô hình phát triển nông thôn XHCN
(1) Cộng Hoà SEC
Nét ựặc trưng của các ựiểm dân cư nông thôn của Cộng hoà Séc là có sẵn một mạng lưới rất dày các ựiểm dân cư nhỏ bé, manh mún Theo thống
Trang 19kê có 14.234 ñơn vị hành chính xã Diện tích trung bình mỗi xã là 8,9 km2 Mỗi xã trung bình có 4 làng thì tổng số ñiểm dân cư có tới 55.000 – 60.000 ñiểm Trong số ñó có khoảng 35% là các ñiểm dân cư có quy mô dân số dưới 500 người
Các ñiểm dân cư ban ñầu ñơn thuần chỉ tham gia sản xuất nông nghiệp Ngày nay số người làm nông nghiệp chỉ chiếm 18% trong tổng số dân và nông nghiệp ñã ñược cơ giới hoá do vậy sản xuất nông nghiệp tăng lên Dân cư sống ở các vùng nông thôn, làm việc trong các xí nghiệp ở thành phố phần lớn không di chuyển chỗ ở Nguyên nhân là họ ñã có nhà ở nông thôn, họ vẫn tận dụng ñược hoa màu trên mảnh ñất vườn và chi phí cho cuộc sống gia ñình ñỡ tốn kém hơn ở thành phố Mặt khác, nhờ có mạng lưới giao thông phát triển nên việc ñi lại thuận tiện
Theo thống kê, số người làm việc trong các ngành sản xuất và dịch
vụ trong thành phố sống trong các KDC cách xa nơi làm việc lên tới 52,2%; số người ở chỗ gần nơi làm việc chỉ chiếm 47,8% (với bán kính khoảng cách dưới 10 km) Cự ly giữa khu làm việc với nơi nhà ở trong phạm vi 60 km người lao ñộng vẫn ñi về hàng ngày Vấn ñề xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn hợp lí với chất lượng cao và ñều khắp rất ñược chú ý [26]
(2) Liên Xô cũ
Mục tiêu của Nhà nước Xô Viết là xây dựng nông thôn tiến lên sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn, hiện ñại xoá bỏ sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị ðặc trưng của các ñiểm dân cư nông thôn ở toàn liên bang là hợp nhất từng bước các nông trang tập thể thành một ñơn vị sản xuất lớn hơn, các ñiểm dân cư rải rác cũng ñược tập trung lại tạo ñiều kiện xây dựng các nông trang tập thể, năng suất lao ñộng ñược nâng lên, tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp giảm xuống [26]
Từ sau năm 1960 các ñiểm dân cư nông thôn ñược quy hoạch khu ở theo dạng bàn cờ nhưng vẫn ñảm bảo chất lượng công trình Giải pháp mặt
Trang 20bằng ñược chú ý ñể bảo vệ ñịa hình và phong cảnh Nhà ở ñược tập trung trong các nhà cao 3 - 4 tầng, các công trình hạ tầng kỹ thuật ñược xây dựng tập trung Các khu vực nông thôn truyền thống ñược giữ lại và nâng cấp dần theo sự phát triển sản xuất của mỗi khu vực
(3) Ba Lan
Trước năm 1960 việc xây dựng nông thôn ở Ba Lan chịu ảnh hưởng cách làm của Liên Xô rõ rệt như: ðất xây dựng, diện tích xây dựng quá rộng, nhà ở một, hai tầng thường bố trí dọc theo ñường ô tô
Giai ñoạn sau 1960, Ba Lan ñã tiến hành phân loại ñiểm dân cư gắn với việc phân bố sản xuất lớn của nông nghiệp, ñược chia thành 3 nhóm dân cư:
+ Trang ấp (khu ở)
+ Hợp tác xã
+ Các ñiểm dân cư thị trấn (huyện)
ðến năm 1963 lại phân nhỏ ra thành nhiều ấp hơn bao gồm:
+ ðiền trại và khu ở tại chỗ
+ Trang ấp và khu ở
+ Hợp tác xã với khu ở tập trung
+ Hợp tác xã với ñiểm dân cư tập trung hoặc thị trấn huyện
Các ñiểm dân cư trung tâm có ít nhất 2000 người tham gia sản xuất nông nghiệp Theo kinh nghiệm của Ba Lan, những ñiểm dân cư dưới 1400 người muốn thoả mãn yêu cầu nâng cao mức sống của nông dân thì ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ tốn kém không ñạt hiệu quả kinh tế
Trong phương án quy hoạch không gian toàn quốc của Ba Lan, người ta cũng ñã xác ñịnh hướng phát triển tương lai của ñô thị theo hệ thống dải và cụm dựa trên các ñô thị hiện có và dọc các trục giao thông chính trong toàn quốc [26]
(4) Bungari
Bungari coi quy hoạch phát triển nông thôn là một bộ phận của quy hoạch lãnh thổ Mục ñích của việc cải tạo nông thôn là nhằm xoá bỏ dần sự
Trang 21khác nhau sẵn có giữa thành thị và nông thôn, tạo ra môi trường sống phù hợp Các yếu tố cơ bản ựể ựạt mục ựắch trên là:
- Cải tạo cấu trúc không gian của các ựiểm dân cư trên cơ sở kinh tế
xã hội hiện tại, ựảm bảo ựiều kiện vệ sinh môi trường
- Cải tạo tổ chức và nâng cao mức ựộ phục vụ văn hoá và ựời sống
- Nâng cao hơn nữa tiêu chuẩn nhà ở
- Cải thiện kỹ thuật hạ tầng (giao thông, ựiện, nhiệt và nước)
- Giữ gìn ưu thế cơ bản của các ựiểm dân cư nông thôn là mối quan
hệ trực tiếp của chúng với thiên nhiên
Giữ nguyên hiện trạng, cải tạo từng phần là hình thức ựặc trưng của quá trình xây dựng nông thôn mới ở Bungari Khi dự kiến cải tạo một làng người ta cân nhắc sử dụng một cách hợp lý nhất các công trình hiện có và các nhà ở có giá trị, tìm ra và phát triển mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc hình thái của làng với môi trường tự nhiên xung quanh nó
Thành phần cơ bản của một làng cải tạo là trung tâm công cộng, ựảm bảo mối liên hệ trực tiếp với các khu nhà ở, khu sản xuất với khu nghỉ ngơi giải trắ Giao thông trong làng ựược ựặc biệt lưu ý, ựường vận chuyển hàng hoá thường ựược ựặt bên ngoài làng đường trục chắnh của làng dẫn tới các ựầu mối giao thông khu vực, nối các khu chức năng với nhau và với các khu trung tâm công cộng Chiều rộng tuyến ựường này thường từ 16 Ờ 24 m, xây dựng với tiêu chuẩn cao, có cây xanh hai bên đường nối các khu nhà ở riêng biệt với nhau hay dẫn từ khu nhà ở tới khu ựất canh tác rộng từ 12 Ờ 14
m Còn lại là ựường trong khu vực nhà ở chỉ dùng cho xe du lịch và người ựi
bộ, rộng từ 6 Ờ 8 m phù hợp với không gian kiến trúc nông thôn [26]
2.2.2 Thực trạng và xu hướng phát triển mạng lưới dân cư của một số nước Châu Á
a) Khu vực đông Nam Á
Theo Colins Free stone, trong công trình nghiên cứu các yếu tố về kinh tế chắnh trị làng xóm vùng đông Nam Á ựã tổng kết những vấn ựề
Trang 22chung nhất trong việc quy hoạch xây dựng làng của một số nước thuộc vùng này theo xu hướng:
- Dân cư bố trắ dọc theo kênh rạch hoặc theo ựường giao thông và ựó cũng là ựường giao thông chắnh liên hệ giữa các ựiểm dân cư
- Nhà ở bố trắ phân tán, không có ựịnh hướng từ ban ựầu khi mới hình thành ựiểm dân cư
- Khu ở của ựiểm dân cư thường rất gần với khu sản xuất
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình phục vụ công cộng
ắt ựược quan tâm trong từng ựiểm dân cư mà chỉ ựược bố trắ cho từng cụm gồm nhiều ựiểm dân cư, làng nào cũng có một trung tâm công cộng nhỏ, gồm các công trình sinh hoạt văn hoá, hành chắnh hoặc tắn ngưỡng chung như ựình chùa, chợẦ
- Quy mô làng xóm thường nhỏ, nằm rải rác trong hệ thống ựồng ruộng canh tác
Trong thời gian gần ựây các nước đông Nam Á, ựặc biệt là Thái Lan
ựã có nhiều cố gắng ựưa ra các chương trình phát triển nông thôn ựể phát triển kinh tế và ổn ựịnh xã hội Họ ựã ựầu tư nhiều trong việc xây dựng hệ thống giao thông nông thôn phục vụ sản xuất mạng lưới ựường nối liền khu sản xuất với thị trường chế biến, tiêu thụ, quy hoạch lại làng bản theo mô hình và nguyên lý mới hiện ựại Tuy vậy, vấn ựề phân hoá giàu nghèo ở mức ựộ cao tại Thái Lan cũng như một số nước trong khu vực là bài học cho chúng ta rút kinh nghiệm ựể ựề ra các mô hình phát triển và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam [26]
b) Trung Quốc
Trung Quốc là nước nông nghiệp lâu ựời, ựất rộng, người ựông Dân
số trên 1 tỷ người, trong ựó nông dân chiếm xấp xỉ 80% đơn vị cơ sở ở nông thôn Trung Quốc là làng hành chắnh (traditional village) Làng truyền thống chia thành hai hay nhiều làng hành chắnh Toàn quốc có trên 800.000
Trang 23làng hành chính, mỗi làng có 800 – 900 dân Trong chiến lược hiện ñại hoá ñất nước, việc phát triển các cộng ñồng nông thôn có ý nghĩa quan trọng [1]
Hiện nay, xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa là một công trình có hệ thống mang lại lợi ích cho hàng trăm triệu nông dân, ñồng thời cũng là một quá trình lâu dài Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch ñi trước, ñịnh ra các biện pháp thích hợp cho từng nơi, ñột phá trọng ñiểm, làm mẫu dẫn ñường, Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng Giải quyết trước mắt vấn ñề nước sinh hoạt cho hàng trăm triệu nông dân; cải tạo và xây dựng mới 1,2 triệu km ñường giao thông ở nông thôn; hoàn thiện hệ thống dịch vụ y tế khám, chữa bệnh ở nông thôn và chuyển dịch việc làm cho lao ñộng dư thừa ở nông thôn ðồng thời với những công việc trên, trong việc xây dựng nông thôn mới, Trung Quốc còn áp dụng các biện pháp thúc ñẩy phát triển sự nghiệp giáo dục và y tế khám, chữa bệnh ở khu vực nông thôn [1]
c) Hàn Quốc
Hàn Quốc là nước có diện tích tự nhiên chủ yếu là ñồi núi, ñịa hình chia cắt mạnh, chỉ có khoảng 22% tổng diện tích ñất có thể canh tác Trong quá khứ, làng truyền thống ở Hàn Quốc chủ yếu nằm dọc theo các con sông suối, các thung lũng có ñịa hình bằng phẳng và các tuyến giao thông chính ðiểm dân cư thường nhỏ và nằm rải rác, nhà ở bố trí phân tán không có ñịnh hướng từ ban ñầu khi mới hình thành ñiểm dân cư
Hiện nay, việc quy hoạch phát triển làng trực tiếp do cộng ñồng dân
cư trong làng cùng bàn bạc và xây dựng dưới sự giúp ñỡ về kỹ thuật của các nhà chuyên môn do chính quyền cử ñến Quan ñiểm quy hoạch phát triển làng là hiện ñại, tiện ích cho sinh hoạt và phát triển sản xuất của người dân nhưng phải ñảm bảo duy trì phát triển cảnh quan môi trường và bản sắc văn hóa Các yếu tố cơ bản ñể ñạt mục ñích trên là:
- Cải tạo cấu trúc không gian của các ñiểm dân cư trên cơ sở kinh tế
xã hội hiện tại, ñảm bảo ñiều kiện vệ sinh môi trường
Trang 24- Cải tạo tổ chức và nâng cao mức ñộ phục vụ văn hoá và ñời sống
- Nâng cao tiêu chuẩn nhà ở
- Cải thiện cơ sở hạ tầng (giao thông, ñiện, nước, công trình phúc lợi,…)
- Giữ gìn ưu thế cơ bản của các ñiểm dân cư nông thôn là mối quan
hệ trực tiếp của chúng với thiên nhiên
Giữ nguyên hiện trạng, cải tạo từng phần là hình thức ñặc trưng của quá trình xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc Khi dự kiến cải tạo một làng người ta cân nhắc sử dụng một cách hợp lý nhất các công trình hiện có
và các nhà ở có giá trị, tìm ra và phát triển mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc hình thái của làng với môi trường tự nhiên xung quanh nó Thành phần
cơ bản của một làng cải tạo là trung tâm công cộng, ñảm bảo mối liên hệ trực tiếp với các khu nhà ở, khu sản xuất với khu nghỉ ngơi giải trí Giao thông trong làng cũng ñược lưu ý, ñường vận chuyển hàng hoá thường ñược ñặt bên ngoài làng ðường trục chính của làng dẫn tới các ñầu mối giao thông khu vực, nối các khu chức năng với nhau và với các khu trung tâm công cộng [26]
2.2.3 Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư các nước trên thế giới
Qua nghiên cứu tình hình phát triển KDC của một số nước trên thế giới từ châu Âu sang châu Á cho ta thấy muốn phát triển nông thôn phải xây dựng cơ sở hạ tầng và mạng lưới ñường giao thông phát triển hợp lý, phải quy hoạch hệ thống làng xã một cách hợp lý cùng với việc xây dựng trung tâm làng xã trở thành hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội - văn hoá và
là môi trường thuận lợi cho việc tiếp thu văn minh ñô thị vào nông thôn Mặt khác muốn quản lý sự di dân hàng loạt từ vùng nông thôn vào ñô thị, ngăn cản sự phình to quá cỡ của các thành phố lớn nhất thiết phải “công nghiệp hoá nông thôn” Công nghiệp hoá nông thôn còn mang lại sự thay ñổi lối sống nông thôn truyền thống sang lối sống văn minh ñô thị - thành thị hoá nông thôn ðể ñạt ñược ñiều ñó, việc phát triển hạ tầng kỹ thuật
Trang 25luôn luôn giữ vai trò hàng ựầu, hệ thống giao thông luôn giữ vai trò trọng yếu trong việc phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
Trong thời gian gần ựây, các nước đông Nam Á có rất nhiều cố gắng ựưa ra các chương trình phát triển nông thôn ựể phát triển kinh tế và ổn ựịnh xã hội Các vùng nông thôn ựược ựầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới ựường giao thông phát triển, dịch vụ công cộng ựược nâng cao, ựời sống nhân dân ựược cải thiện Tuy vậy, chưa có nước nào ựạt ựược mục tiêu cuối cùng là xoá bỏ ựói nghèo, nâng chất lượng sống ở vùng nông thôn ngang với ựô thị Do vậy mỗi nước cần phải tìm ra một mô hình phát triển nông thôn phù hợp với ựiều kiện cụ thể của mình
2.3 Một số quy ựịnh liên quan ựến phát triển hệ thống ựiểm dân cư và
xây dựng nông thôn mới ở việt nam
2.3.1 Những quy ựịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển KDC
Trong quá trình phát triển, các ựiểm dân cư (ựô thị và nông thôn) ở nước ta phần lớn ựược hình thành và phát triển một cách tự phát Vì vậy mà tình trạng xây dựng lộn xộn, manh mún, không thống nhất, không ựồng bộ,
sử dụng ựất không hiệu quả, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước ựối với ựất KDC ựồng thời cũng gây khó khăn cho việc tu sửa cải tạo và xây dựng mới Chắnh vì vậy, hiện nay Nhà nước ta ựã ban hành các một số văn bản về quy ựịnh và quản lý trong quy hoạch và phát triển KDC
a ) Quy ựịnh về ựịnh mức sử dụng ựất
định mức sử dụng ựất là cơ sở quan trọng ựể nhà nước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất nói chung và quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất KDC nói riêng
- Tại điều 6 Nghị ựịnh số 04/CP ngày 11/02/2000 thì hạn mức giao ựất cho hộ gia ựình cá nhân tại KDC nông thôn do UBND cấp tỉnh quyết ựịnh theo quy ựịnh sau:
+ Các xã ựồng bằng không quá 300 m2
+ Các xã trung du miền núi, hải ựảo không quá 400 m2
Trang 26- Tại ðiều 86 Luật ðất ñai năm 2003 “ðất sử dụng ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị và KDC nông thôn” ñã quy ñịnh: Việc sử dụng ñất ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị, KDC nông thôn phải phù hợp với quy hoạch
sử dụng ñất chi tiết, kế hoạch sử dụng ñất chi tiết, quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược xét duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành [20]
- Theo công văn số 5763/BTNMT-ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc hướng dẫn ñịnh mức sử dụng ñất áp dụng trong công tác lập, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã hướng dẫn áp dụng ñịnh mức cho 10 loại ñất: ðất y tế, ñất văn hoá, ñất giáo dục, ñất thể thao, ñất thương nghiệp dịch vụ, ñất giao thông vận tải, ñất thuỷ lợi, ñất công nghiệp, ñất ñô thị, ñất KDC nông thôn
ðối với ñịnh mức sử dụng ñất trong KDC ñược quy ñịnh như sau:
Bảng 2.1: ðịnh mức sử dụng ñất trong KDC
Khu vực ñồng bằng ven biển
Khu vực miền núi trung du Loại ñất
Diện tích (m2/người)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (m2/người)
Tỷ lệ (%)
- ðất tiểu thủ công nghiệp 8 - 11 10 - 14 8 - 11 9 - 13
Nguồn: công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
b) Những quy ñịnh về quản lý ñất ñai và quản lý quy hoạch xây dựng
* Quản lý ñất ñai
Trang 27Quản lý ñất ñai theo quy hoạch ñã ñược ghi cụ thể trong Luật ðất ñai hiện hành Trong phạm vi ñiểm DCNT bao gồm các loại ñất phân theo các mục ñích sử dụng như: ñất ở; ñất nông nghiệp (ñất vườn, ao thả cá trong khuôn viên của hộ gia ñình và có thể có một số ñất nông nghiệp khác nằm xen kẽ trong dân cư, do UBND xã quản lý sử dụng); ñất lâm nghiệp (nếu có); ñất chuyên dùng; ñất phi nông nghiệp; ñất chưa sử dụng (nếu có) Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, Nhà nước thống nhất quản lý các loại ñất và giao cho hộ gia ñình, cá nhân và các tổ chức sử dụng theo ñúng mục ñích và có hiệu quả
- ðất ở của mỗi hộ gia ñình ñược quy ñịnh hạn mức cụ thể tuỳ theo từng ñịa phương dựa trên căn cứ ðiều 83, 84 của Luật ðất ñai năm 2003
- Các loại ñất chuyên dùng phục vụ yêu cầu xây dựng các công trình
hạ tầng cơ sở và phục vụ lợi ích công cộng phải ñược sử dụng theo ñúng mục ñích trên cơ sở phương án quy hoạch thiết kế ñã ñược phê duyệt
* Quản lý quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn
Quy hoạch xây dựng cho khu vực nông thôn là công việc ñược triển khai thực hiện ñối với từng ñiểm dân cư nông thôn kể cả ñiểm dân cư nông thôn là trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm liên xã Công tác quy hoạch xây dựng ñiểm DCNT bao gồm quy hoạch xây dựng các ñiểm DCNT mới và quy hoạch cải tạo xây dựng phát triển các ñiểm DCNT hiện có
Phương án quy hoạch xây dựng và phát triển một ñiểm DCNT mới, hoặc quy hoạch cải tạo xây dựng một ñiểm DCNT hiện có, sau khi ñã ñược phê duyệt sẽ trở thành căn cứ ñể triển khai công tác xây dựng ðồng thời
nó cũng là cơ sở pháp lý cùng với hệ thống pháp luật và chính sách của nhà nước làm căn cứ ñể quản lý công tác cải tạo, xây dựng và kiểm soát quá trình thay ñổi làm cho ñiểm dân cư ñược phát triển theo ñúng ý ñồ ñã ñược xác ñịnh
Việc quản lý quy hoạch trước hết là ñối với việc sử dụng ñất ñai cho thiết kế ñường xá, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới các công trình hạ
Trang 28tầng kỹ thuật và môi trường nông thôn Cần phải quản lý tốt và triển khai cải tạo hoặc xây dựng từng bước các phần ñất này theo ñúng mục ñích mới
có thể thực hiện ñược mục tiêu phát triển lâu dài các ñiểm dân cư
ðối với ñất ở của từng hộ gia ñình trong ñiểm dân cư hiện có, khi tiến hành quy hoạch cải tạo nếu có những kiến nghị về ñiều chỉnh ñất ñai cần có phương án ñền bù thoả ñáng khi trưng dụng ñất phục vụ lợi ích công cộng hoặc dồn ñổi giữa các chủ sử dụng ñất với nhau ðể thực thi các giải pháp này cần có sự phân tích vận ñộng ñối với chủ sử dụng ñất thông qua hoạt ñộng của cơ quan chính quyền và các tổ chức xã hội khác
c) Những quy ñịnh về hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư
* ðịnh hướng phát triển nhà ở
Theo Quyết ñịnh số 76/2004/Qð-TTg ngày 06-5-2004 của Thủ Tướng Chính Phủ ñã phê duyệt ñịnh hướng phát triển nhà ở ñến năm 2020 như sau:
- Nhà ở ñô thị:
Khuyến khích phát triển nhà ở căn hộ chung cư cao tầng một cách hợp lý phù hợp với ñiều kện cụ thể của từng ñô thị ñể góp phần tăng nhanh quỹ nhà ở, tiết kiệm ñất ñai, tạo diện mạo và cuộc sống văn minh ñô thị theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
Nhà ở ñô thị phải ñược xây dựng phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy ñịnh về quản lý ñầu tư và xây dựng nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; hình thành các tiểu khu nhà ở, KDC tập trung vừa và nhỏ, phân bố hợp lý, không tập trung dân cư quá ñông vào các thành phố lớn
Phấn ñấu ñạt chỉ tiêu bình quân 15 m2 sàn/người vào năm 2010 và
20 m2 sàn/ người vào năm 2020 [11]
- Nhà ở nông thôn
Phấn ñấu ñể từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng chỗ ở của các hộ dân cư nông thôn Phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển
Trang 29và nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
Phát triển nhà ở nông thôn phải ñảm bảo phù hợp với ñiều kiện sản xuất, ñặc ñiểm tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng vùng, sử dụng có hiệu quả quỹ ñất sẵn có và khuyến khích phát triển nhà nhiều tầng ñể tiết kiệm ñất, hạn chế việc chuyển ñất nông nghiệp sang ñất ở
Khuyến khích huy ñộng nội lực của hộ gia ñình, cá nhân khu vực nông thôn tự cải thiện chỗ ở kết hợp với sự giúp ñỡ hỗ trợ của cộng ñồng, dòng họ, các thành phần kinh tế
Phấn ñấu ñến năm 2020 hoàn thành chương trình hỗ trợ cải thiện nhà
ở ñối với các hộ gia ñình ñồng bào dân tộc thiểu số và các hộ thuộc diện chính sách
Phấn ñấu hoàn thành việc xoá bỏ nhà ở tạm (tranh, tre, nứa, lá) tại các khu vực nông thôn vào năm 2020 Diện tích nhà ở bình quân tính theo ñầu người ñạt 14 m2 sàn/người, nhà ở nông thôn có công trình phục vụ sinh hoạt và sản xuất dịch vụ phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, ñạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
Dự kiến ñến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân ñạt 18m2/gười, tất
cả các ñiểm DCNT ñều có hệ thống cấp, thoát nước ñảm bảo tiêu chuẩn quy ñịnh [11]
* ðịnh hướng phát triển kiến trúc cảnh quan
Chủ trương của ðảng và nhà nước ta trong những năm trước mắt là tiếp tục ưu tiên ñầu tư phát triển nông thôn ðến năm 2010 ñể 100% số xã
có trường cấp 1, 2 và trạm y tế và 100% xã có ñường ô tô ñến ñược trung tâm xã, tổ chức lại các KDC nông thôn, hầu hết các hộ ñều có ñiện, nước
ñể dùng ñể ñời sống xã hội ở nông thôn trở nên an ninh, văn minh và ổn ñịnh [6]
Theo ñịnh hướng phát triển kiến trúc Việt Nam ñến năm 2020:
- Phát triển kiến trúc tại các làng, xã có liên quan trực tiếp với cơ cấu quy hoạch chung của các ñô thị phải ñược dựa trên quy hoạch chi tiết xây
Trang 30dựng, có sự tham gia của dân cư và cộng ñồng; cần lưu ý giữ lại di sản kiến trúc, thiên nhiên của làng, xã; bổ sung những chức năng còn thiếu, kết hợp hiện ñại hoá kết cấu hạ tầng Công trình mới ñược tạo lập phải tuân thủ các quy ñịnh về quản lý kiến trúc và quy hoạch ñô thị
- Hình thành tổng thể kiến trúc tại các thị tứ, trung tâm xã, cụm xã trên cơ sở tuân thủ các quy ñịnh của quy hoạch xây dựng; khuyến khích phát triển các công trình xây dựng ít tầng, mái dốc, kế thừa hình thức kiến trúc truyền thống, gắn bó hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, phù hợp với ñiều kiện khí hậu của ñịa phương [17]
Trong những năm tới kiến trúc nông thôn ñược hình thành và phát triển theo 3 hướng sau:
- Hướng hoà nhập vào không gian ñô thị: xu hướng này diễn ra cùng với quá trình phát triển và mở rộng không gian ñô thị ra các vùng ngoại ô, làm cho một số KDC bị mất ñi, một số khác ñược sắp xếp lại, số còn lại ñược bảo tồn trong cơ cấu quy hoạch ñô thị ñể trở thành một bộ phận cấu thành ñô thị
- Hướng phát triển kiến trúc gắn với việc hình thành các thị trấn, thị
tứ giữ vai trò là trung tâm xã, cụm xã: Các thị trấn, thị tứ gắn với vùng nông nghiệp trước khi xây dựng ñều phải lập quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết
- Hướng cải tạo, chỉnh trang và phát triển kiến trúc tại các làng xã: Việc phát triển kiến trúc tại các làng, xã thuộc các vùng nôngnghiệp cần lưu ý bảo tồn ñược các truyền thống văn hoá, phong tục, tập quán riêng bệt của từng ñịa phương
2.3.2 Một số chương trình phát triển nông thôn trong thời kỳ ñổi mới
Trong những năm qua, việc phát triển nông nghiệp, nông thôn nước
ta luôn nhận ñược sự quan tâm to lớn của ðảng và Nhà nước, nhiều chương trình phát triển ñã ñược thực hiện, tập trung vào hỗ trợ thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 31a) Chương trình phát triển nông thôn cấp xã
Ngay từ năm 2001, Ban Kinh tế Trung ương cùng với Bộ NN&PTNT, các Bộ, Ngành và ñịa phương ñã bắt ñầu triển khai xây dựng
mô hình ñiểm “Phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hóa” tại các vùng sinh thái Chương trình phát triển nông thôn ñã ñược triển khai tại 14 xã ñiểm của Bộ NN & PTNT (tăng lên 18 xã trong năm 2004) và khoảng 200 xã ñiểm của các ñịa phương [29]
Chương trình phát triển nông thôn cấp xã bao gồm 5 nội dung cơ bản:
- Phát triển kinh tế hàng hóa với một cơ chế phù hợp, khai thác ñược lợi thế của ñịa phương, có thị trường tiêu thụ;
- Phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp với nền nông nghiệp hàng hóa ñáp ứng ñược yêu cầu công nghiệp hoá;
- Xây dựng KDC văn minh;
- Tăng cường công tác y tế, văn hoá, giáo dục trong nông thôn và xây dựng ñội ngũ cán bộ;
- Tăng cường sự lãnh ñạo của cấp uỷ ðảng, phát huy vai trò của cán
bộ tổ chức quần chúng, thực hiện tập trung dân chủ [29]
Sau 3 năm thực hiện bên cạnh những kết quả ñạt ñược, mô hình ñã bộc lộ một số tồn tại:
- Một số xã ñã quá chú trọng ñến ñầu tư xây dựng cơ bản mà chưa quan tâm ñúng mức ñến phát triển sản xuất Có mô hình còn quá thiên về nông nghiệp, chưa có ñầu tư thoả ñáng vào phát triển ngành nghề, công nghiệp nông thôn, dịch vụ và các vấn ñề văn hóa - xã hội ða số các dự án còn dàn trải chưa làm nổi bật ñược các trọng tâm ñể tập trung triển khai thực hiện
- Quy hoạch phát triển các xã ñiểm chưa thực sự phù hợp do quá chú trọng ñến dự án ñầu tư, ñòi hỏi số vốn ñầu tư lên ñến hàng chục tỷ ñồng
Do vậy hầu hết các bản quy hoạch thiếu tính khả thi, không thực tế, không phản ánh ñúng nhu cầu thiết thực của người dân
Trang 32Ngoài ra, còn có một số vấn ñề tồn tại khác như khả năng huy ñộng vốn, tổ chức quản lý và thực hiện chương trình,… vì vậy làm ảnh hưởng tới
sự thành công của chương trình [29]
b) Các chương trình phát triển nông thôn mới
Một số chương trình, dự án mang tính phát triển nông thôn, như dự
án ngành cơ sở hạ tầng nông thôn, Chương trình 135 hay Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá ñói, giảm nghèo và việc làm Những chương trình
dự án này ñã góp phần làm thay ñổi bộ mặt nông thôn của vùng dự án, kinh
tế nông thôn phát triển, cơ sở hạ tầng ñược ưu tiên ñầu tư, ñời sống dân cư ñược cải thiện, ñiều kiện ở, ñi lại, học tập, chăm sóc sức khoẻ ñược quan tâm ñúng mức [29]
Chương trình lớn về Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn của Chính phủ ñược UNICEF tài trợ ñã hoạt ñộng từ hơn 10 năm nay ở hầu hết các tỉnh là một ñóng góp quan trọng cho sự phát triển của lĩnh vực Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn Hàng trăm ngàn giếng nước bơm tay UNICEF
và các nhà vệ sinh ñã ñược xây dựng, ñồng thời người dân ñã tự ñầu tư xây dựng số lượng công trình cấp nước sạch và vệ sinh lớn hơn 2 - 3 lần số lượng công trình do chương trình UNICEF tài trợ, ñã cải thiện một cách ñáng kể ñiều kiện cấp nước sạch và vệ sinh cho các vùng nông thôn Tuy nhiên, tổng ñầu tư của cả Nhà nước và nhân dân cho Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn còn rất nhỏ bé so với yêu cầu cải thiện ñiều kiện Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn ở nước ta
Tuy nhiên, những chương trình hay dự án này hoặc mới chỉ giải quyết một số khía cạnh riêng rẽ hoặc nhằm mục tiêu xoá ñói, giảm nghèo cho những vùng ñặc biệt khó khăn, vùng nghèo mà chưa mang tính toàn diện, tổng thể nhằm tạo ra một phong trào phát triển nông thôn mang tính sâu rộng, bền vững có khả năng nhân rộng trên phạm vi cả nước [29] Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg quy ñịnh Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Căn cứ Quyết
Trang 33ựịnh số 491/Qđ-TTg, ngày 21/8/2009, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 54/2009/TT-BNN&PTNT hướng dẫn thực hiện
Bộ tiêu chắ quốc gia về nông thôn mới; Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 về tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn đây là các văn bản quan trọng của đảng và nhà nước mang tầm nhìn chiến lược ựể phát triển toàn diện nông thôn nước ta, nhằm mục ựắch tạo sự cân ựối trong quá trình phát triển giữa nong thôn và thành thị Sau một vài năm thực hiện Quyết ựịnh của Thủ tướng, phong trào xây dựng nông thôn mới ựã ựược triển khai sâu rộng ở nhiều ựịa phương trong cả nước
2.3.3 Một số công trình nghiên cứu quy hoạch xây dựng phát triển KDC
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển KDC và những quy ựịnh của Nhà nước về quản lý, quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ựiểm dân cư, nhiều nhà khoa học ựã có những nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực này Ngay từ những năm 70, việc quy hoạch ựô thị và nông thôn Bộ Xây Dựng ựã có những ựồ án quy hoạch cải tạo phát triển các ựiểm dân cư trên ựịa bàn vùng huyện theo xu hướng cải tạo từng bước các ựiểm DCNT, các chòm xóm nhỏ ựược gộp lại tạo thành các ựiểm dân cư tương ựối lớn, tập trung, thuận tiện cho việc xây dựng các công trình công cộng phúc lợi [khoảng 600 dân (200 hộ)]
Mô hình Ộnhà ở và lô ựất gia ựình vùng nội ựồngỢ ựã triển khai ở xã đại Áng - huyện Thanh Trì - Hà Nội, mô hình giải quyết 2 vấn ựề:
- Tiết kiệm và tận dụng ựất ựai có hiệu quả;
- Cải thiện ựiều kiện vệ sinh ở gia ựình và thôn xóm
Bên cạnh ựó còn có một số dự án về quy hoạch dân cư nông thôn nước ta ựó là:
* Quy hoạch xây dựng phát triển KDC huyện đông Hưng - Thái Bình Trong phương án quy hoạch này, từ 1400 ựiểm dân cư trên toàn ựịa bàn huyện ựược tổ chức lại còn khoảng 100 ựiểm, tổ chức thành 7 cụm xã,
ở ựó xây dựng trạm trại kho tàng, xây dựng các công trình hạ tầng kiến
Trang 34trúc không gian khu ở ựược xây dựng hợp lý phù hợp tạo ựiều kiện cho phát triển dân cư trên ựịa bàn [28]
* Quy hoạch sản xuất và xây dựng huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An (1977) Theo ựồ án này, toàn bộ 360 ựiểm dân cư sẽ ựược bố trắ gọn lại còn
54 ựiểm có quy mô từ 1000 - 5000 người, cứ 2 ựến 3 ựiểm dân cư ựủ dân
số ựể xây dựng một trung tâm có các công trình văn hoá phục vụ công cộng như: nhà trẻ, trường học, thư viện, nhà văn hoá nhằm phục vụ tốt nhất cho ựời sống nhân dân [27]
Dựa trên các tiêu chắ phân loại ựiểm DCNT của Tổng cục địa chắnh (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường), năm 2000 nhiều nhà khoa học ựã ựánh giá thực trạng, phân loại và ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm DCNT như: công trình nghiên cứu của đoàn Công Quỳ trên ựiạ bàn huyện Kinh Môn - Hải Dương, Nguyễn Thị Hồng Hạnh trên ựịa bàn huyện Thường Tắn - Hà Tây, Nguyễn Danh Hùng trên ựịa bàn huyện Từ Sơn - Bắc Ninh, Cù Ngọc Thọ trên ựịa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội, Nguyễn Thị Hải Yến trên ựịa bàn huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc, Nguyễn đình Trung trên ựịa bàn huyện Chắ Linh Ờ tỉnh Hải DươngẦ
Nhìn chung những nghiên cứu ứng dụng này ựã có ý nghĩa rất lớn trong quy hoạch mạng lưới dân cư của mỗi ựịa phương Tuy nhiên, tắnh khả thi của các ựồ án này còn chưa cao, quy hoạch vẫn ở tầm khái quát, phần lớn chưa có quy hoạch chi tiết cho từng ựiểm dân cư Do vậy các ựiểm dân
cư ựược bố trắ vẫn manh mún, phân tán, chưa hợp lý, chưa ựồng bộ, công tác xây dựng kiến trúc cảnh quan KDC phát triển một cách tự phát có thể theo quy hoạch hoặc không theo quy hoạch gây khó khăn cho việc bố trắ các công trình công cộng phục vụ cho các KDC
Trang 353 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phạm vi và ựối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: (i) Về không gian: theo ựịa giới hành chắnh huyện Nghi Xuân Ờ Tỉnh Hà Tĩnh; (ii) Về thời gian: nghiên cứu thực trạng
hệ thống ựiểm dân cư năm 2011 và ựịnh hướng phát triển ựiểm dân cư ựến năm 2020 huyện Nghi Xuân Ờ Tỉnh Hà Tĩnh
đối tượng nghiên cứu: Các nguồn lực và nhân tố tác ựộng ựến sự phát triển các ựiểm dân cư
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nghi Xuân
- điều kiện tự nhiên, bao gồm: vị trắ ựịa lý, ựịa hình, ựịa mạo, khắ hậu, thuỷ văn, các nguồn tài nguyên
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm: tăng trưởng kinh tế
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực trạng phát triển các ngành kinh tế; dân
số, lao ựộng, việc làm và thu nhập; thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
3.2.2 Khái quát chung về tình hình quản lý và sử dụng ựất huyện Nghi Xuân
- Tình hình quản lý ựất ựai
- Hiện trạng sử dụng các loại ựất
3.2.3 Thực trạng phát triển hệ thống ựiểm dân cư và cơ sở hạ tầng huyện Nghi Xuân
- Hiện trạng sử dụng các loại ựất trong khu vực ựô thị và nông thôn;
- Phân loại hệ thống ựiểm dân cư;
- Thực trạng kiến trúc cảnh quan nhà ở và cơ sở hạ tầng trong các KDC;
- đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng huyện Nghi Xuân theo tiêu chắ xây dựng nông thôn mới
Trang 363.2.4 định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư và cơ sở hạ tầng
huyện Nghi Xuân theo hướng xây dựng nông thôn mới
- Các dự báo cho phát triển hệ thống ựiểm dân cư và cơ sở hạ tầng;
- định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư;
- định hướng phát triển cơ sở hạ tầng;
- Xác ựịnh các giải pháp thực hiện
3.2.5 Thắ ựiểm nghiên cứu xây dựng quy hoạch nông thôn mới xã Xuân
Viên
- Căn cứ, mục tiêu và nhiệm vụ;
- đánh giá thực trạng nông thôn xã Xuân Viên;
- định hướng quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Xuân Viên;
- đánh giá hiệu quả quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Xuân Viên
3.3 Phương pháp nghiên cứu
để thực hiện ựược các nội dung trên của ựề tài, chúng tôi ựã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
3.3.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu
Phương pháp này kế thừa những tài liệu nghiên cứu lý luận và thực tiễn vấn ựề quy hoạch xây dựng và phát triển KDC
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
đây là phương pháp ựược sử dụng chủ yếu trong quá trình thực hiện
Trang 373.3.3 Phương pháp xử lý số liệu, phân tích tổng hợp
Sau khi thu thập ñược các thông tin, tư liệu cần thiết cho ñề tài, tiến hành thống kê, phân loại tài liệu theo từng phần nhất ñịnh ñể xử lý các dữ liệu phục vụ cho xây dựng báo cáo tổng hợp Sử dụng phần mềm Excel ñể tổng hợp và phân tích số liệu ñiều tra từ các xã của huyện Nghi Xuân Kết quả của phương pháp này là xây dựng các bảng biểu cần thiết cho báo cáo tổng hợp
3.3.4 Phương pháp minh họa bản ñồ
Sử dụng các phần mềm Microstations, Mapinfo, ñể xây dựng bản ñồ hiện trạng, bản ñồ ñịnh hướng mạng lưới KDC Với phương pháp này, các nội dung của ñồ án ñược thể hiện một cách khoa học và ñảm bảo ñộ chính xác cần thiết
3.3.5 Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện báo cáo tổng hợp có sự tham khảo ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vực xây dựng kiến trúc cảnh quan, các chuyên gia về quy hoạch sử dụng ñất Nội dung báo cáo, ñịnh hướng phát triển KDC ñựơc các chuyên gia xem và góp ý kiến bổ sung
Trang 384 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nghi Xuân
4.1.1 điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Nghi Xuân là huyện ựông bằng ven biển, nằm về phắa Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, cách Thành phố Hà Tĩnh 50 km và cách Thị xã Hồng Lĩnh 20 km về phắa Bắc, cách Thành phố Vinh (Nghệ An) 10 km về phắa Nam, có Quốc lộ 1A ựi qua với chiều dài khoảng 11km địa giới hành chắnh của huyện bao gồm:
- Phắa Bắc giáp thành phố Vinh tỉnh Nghệ An;
- Phắa Nam giáp huyện Can Lộc, huyện Lộc Hà và Thị xã Hồng Lĩnh;
- Phắa Tây giáp huyện Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An;
- Phắa đông giáp Biển đông
Sơ ựồ 4.1 Vị trắ ựịa lý huyện Nghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh
Nghi Xuân có bờ biển dài 32 km, sông Lam chảy phắa bắc huyện với chiều dài qua huyện là 28 km, ựường Quốc lộ 1A chạy qua phần phắa Tây của huyện dài 11 km, ựường quốc phòng 22 Ờ 12 nối từ ngã ba Thị trấn Nghi Xuân và chạy xuyên qua các xã ven biển của huyện ựến các xã của huyện
Trang 39Can Lộc, Thạch Hà và thành phố Hà Tĩnh đường quốc lộ 8B nối với Quốc
lộ 8A từ ngã tư trung tâm Thị xã Hồng Lĩnh ựến Cảng Xuân Hải Huyện có
vị trắ gần một số cảng sông (Bến Thủy, Xuân Hội) và cảng biển Cửa Lò Với
vị trắ ựịa lý như vậy nên huyện rất thuận lợi cho giao lưu thông thương với các huyện trong và ngoài tỉnh
4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo
Nghi Xuân có ựịa hình nghiêng từ Tây Nam sang đông Bắc, phắa Tây Bắc dọc theo ranh giới của tỉnh Hà Tĩnh và tỉnh Nghệ An là con sông Lam, phắa Tây Nam chắn bởi dãy núi Hồng Lĩnh, kế tiếp là dãi ựồng bằng nhỏ hẹp ven núi Hồng Lĩnh và cuối cùng là bãi cát ven biển và biển đông
Về cơ bản ựịa hình Nghi Xuân ựược chia thành ba vùng ựặc trưng như sau:
- Vùng 1: Vùng phù sa sông Lam đây là vùng có giá trị kinh tế lớn nhất của huyện, ựịa hình tương ựối bằng phẳng, trung bình từ 1 Ờ 5,5 m so với mặt nước biển, gồm 10 xã: Xuân Trường, Xuân đan, Xuân Phổ, Xuân Hải, Tiên điền, thị trấn Nghi Xuân, Xuân Giang, thị trấn Xuân An, Xuân Hồng, Xuân Lam Là vùng có ựiều kiện tương ựối thuận lợi cho việc trồng cây lương thực, cây hoa màu ngắn ngày và phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Vùng 2: Thuộc dãy núi Hồng Lĩnh, diện tắch khoảng 5.000 ha nằm ở phắa Tây Nam đây là những dãy núi ựá có ựộ dốc lớn (chủ yếu là ựá Macma axắt) cao nhất là ựỉnh núi Ông (676m so với mặt nước biển) Ven dưới các chân núi, eo núi có nhiều khe rạch ựược ựịa phương tận dụng ựể xây dựng 14 hồ ựập lớn nhỏ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Gồm một phần diện tắch các xã Cương Gián, Cổ đạm, Xuân Liên, Xuân Thành, Xuân Viên, Xuân Lĩnh, Xuân Hồng, Xuân Lam Ngoài sản xuất nông lâm kết hợp, chăn nuôi, thế mạnh của vùng là phát triển lâm nghiệp và du lịch sinh thái
- Vùng 3: Là vùng cồn cát, bãi cát kéo dọc theo bờ biển, tạo bởi các dãy ựụn cát, các úng trũng địa hình hơi nghiêng về hướng Tây, Tây Bắc với
bề rộng từ 500 - 200m, ựộ cao so với mặt nước biển dao ựộng từ 0,5 - 5m
Do có cửa sông, cửa lạch tạo thành các bãi ngập mặn có thể nuôi trồng thuỷ
Trang 40hải sản Vùng này có tiềm năng phát triển kinh tế biển và dịch vụ du lịch nghỉ mát bao gồm các xã: Cương Gián, Xuân Liên, Cổ ðạm, Xuân Thành, Xuân Yên, Xuân Hải, Xuân Phổ, Xuân ðan, Xuân Trường, Xuân Hội
4.1.1.3 Khí hậu
Quan sát qua trạm khí tượng Vinh cho thấy Nghi Xuân ñiển hình cho khí hậu bờ biển nhiệt ñới gió mùa, lại bị chi phối bởi yếu tố ñịa hình sườn núi Hồng Lĩnh nên có sự phân hóa rất rõ rệt ðặc ñiểm chung là chia thành
2 mùa: mùa khô từ tháng 4 ñến tháng 8 và mùa mưa từ tháng 9 ñến tháng 3 năm sau
- Nhiệt ñộ: nhiệt ñộ bình quân hàng năm là 23,80C, cao nhất vào tháng 7 (37,80C) và thấp nhất vào tháng 1 (8,80C)
- Lượng mưa: Tổng lượng mưa bình quân hàng năm tương ñối lớn (trên 2000 mm), nhưng phân bố không ñều giữa các tháng trong năm
4.1.1.4 Thuỷ văn
Thuỷ văn của huyện chịu ảnh hưởng bởi hệ thống sông Lam và các con suối nhỏ trên ñịa bàn, các khe suối có ñộ dốc và tốc ñộ dòng chảy nhỏ, chủ yếu là về mùa mưa lũ Mật ñộ sông suối phân bố không ñồng ñều Chế
ñộ thuỷ văn của huyện còn chịu ảnh hưởng của thuỷ triều do huyện có 32
và núi ñá) thì huyện có các nhóm ñất và ñơn vị ñất chủ yếu, như sau:
- Nhóm ñất cát: chiếm 58,21% tổng diện tích tự nhiên của huyện, nhóm này ñược phân bố chủ yếu ở các xã dọc theo bờ biển như Xuân Hội, Xuân Phổ, Xuân Yên, Xuân Thành, Cổ ðạm, Xuân Liên, Cương Gián và ñược phân làm 2 ñơn vị ñất
- Nhóm ñất mặn: chiếm 1,14% diện tích tự nhiên, nằm xen với ñất