Tuy nhiên, ngành du lịch Bình Dương còn tồn tại một số bất cập như: một số khu vực đang phát triển tự phát với qui mô nhỏ lẻ ảnh hưởng không nhỏ đến tính bền vững và thương hiệu du lịch
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, do Tiến sĩ Trần Văn Thông hướng dẫn Những số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực
Tác gi ả luận văn
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của các thầy cô của trường Đại Học Sư Phạm thành phố Hồ Chí Minh
Trước hết tôi xin gửi lòng biết ơn đến tiến sĩ Trần Văn Thông đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành
luận văn cao học
Đồng thời tôi xin cảm ơnđến các nhân viên của Sở Thể thao – Văn hóa
và Du lịch tỉnh Bình Dương, Cục thống kê Bình Dương, Thư viện tỉnh Bình Dương đã tạo điều kiện để có dữ liệu để viết luận văn
Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên luận văn chắc không thể tránh được thiếu sót, mong nhận được những đóng góp quý báu của các thầy cô
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2012
Học viên
Nguy ễn Lê Xuân Thảo
Trang 5DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Số di tích lịch sử của tỉnh Bình Dương đã được xếp hạng
đến 31/12/2010 57
Bảng 2.2 : Lượng khách đến tỉnh Bình Dương 93
Bảng 2.3 : Số khách lưu trú 95
Bảng 2.4 : Số ngày khách lưu trú 96
Bảng 2.5 : Lao động đang làm việc trong ngành du lịch 99
Bảng 2.6 : doanh thu du lịch của tỉnh Bình Dương từ năm 2006 – 2010 100 Bảng 2.7 : Doanh thu du lịch phân theo thành phần kinh tế 101
Bảng 2.8 : Doanh thu du lịch theo phân loại 102
Bảng 2.9 : Doanh thu phân theo huyện 103
Bảng 3.10 : Số lượng du khách 2011 – 2020 116
Bảng 3.11 : Doanh thu du lịch năm 2011 – 2020 117
Bảng 3.12 : Lao động du lịch 2011 – 2015 118
Bảng 3.13 : Dự án đang triển khai xây dựng giai đoạn 2011 – 2020 của tỉnh Bình Dương 119
Trang 6DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Lượng khách du lịch tỉnh Bình Dương 94
Biểu đồ 2.2 : Lượng khách du lịch nội địa và khách quốc tế 95
Biểu đồ 2.3 : Số lượng cơ sở lưu trú tỉnh Bình Dương 98
Biểu đồ 2.4 : Lao động trong du lịch tỉnh Bình Dương 100
Biều đồ 2.5 : Doanh thu du lịch tỉnh Bình Dương 101
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢN ĐỒ
Bản đồ du lịch tỉnh Bình Dương 43
Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 46
Bản đồ các tuyến du lịch tỉnh Bình Dương 124
Trang 8M ỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các bản đồ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
5 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 3
6 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4
7 Những đóng góp của luận văn 7
8 Cấu trúc luận văn 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 8
1.1 Khái ni ệm về du lịch 8
1.1.1 Các định nghĩa về du lịch 8
1.1.2 Bản chất du lịch 8
1.2 Ch ức năng của du lịch 9
1.2.1.Chức năng xã hội 9
1.2.2 Chức năng kinh tế 10
1.2.3 Chức năng sinh thái 10
1.2.4 Chức năng chính trị của du lịch 11
1.3 Khái ni ệm về khách du lịch 12
1.3.1 Định nghĩa 12
Trang 91.3.2 Phân loại du khách 12
1.4 Khái ni ệm về tài nguyên du lịch 14
1.4.1 Khái niệm tài nguyên du lịch 14
1.4.2.Tài nguyên du lịch tự nhiên 14
1.4.3.Tài nguyên du lịch nhân văn 17
1.5 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 19
1.5.1 Cơ sở hạ tầng du lịch 19
1.5.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 19
1.6 Các lo ại hình du lịch 20
1.7 Khái niệm về sản phẩm du lịch 22
1.7.1 Định nghĩa 22
1.7.2 Cơ cấu sản phẩm du lịch 23
1.7.3 Đặc tính của sản phẩm du lịch 24
1.8 Khái ni ệm về phát triển du lịch bền vững 26
1.8.1 Định nghĩa về phát triển du lịch bền vững 26
1.8.2 Phát triển du lịch sinh thái (DLST) bền vững 27
1.8.3 Các yêu cầu của sự phát triển du lịch bền vững 27
1.8.4 Bản sắc văn hóa 28
1.8.5 Cộng đồng 28
1.8.6 Cân bằng 28
1.8.7 Phát triển 28
1.9 Các nguyên t ắc 28
1.9.1 Các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững 28
1.9.2 Các nguyên tắc quy hoạch điểm du lịch 38
1.9.3 Các nguyên tắc quy hoạch tuyến du lịch 41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2005 – 2010 44
Trang 102.1 Khái quát tỉnh Bình Dương 44
2.1.1 Vị trí địa lí 44
2.1.2 Sự phân chia hành chính 47
2.2 Ti ềm năng du lịch của tỉnh Bình Dương 47
2.2.1 Tài nguyên du lịch 47
2.2.2 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 86
2.3 Hi ện trạng phát triển du lịch tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005-2010 88 2.3.1 Các loại hình hiện đang khai thác phục vụ cho du khách 88
2.3.2 Sản phẩm du lịch 91
2.3.3 Sản phẩm tham quan 92
2.3.4 Khách du lịch 93
2.3.5 Cơ sở hạ tầng 96
2.3.6 Cơ sở vật chất – kỹ thuật 98
2.3.7 Dịch vụ du lịch 99
2.3.8 Doanh thu du lịch ( từ 2006 – 2010 ) 100
2.3.9 Đầu tư phát triển du lịch 103
2.3.10 Tình hình tổ chức quản lý du lịch 103
2.3.11 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn, hạn chế 104
2.4 Ti ểu kết chương II 105
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH T ỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2020 107
3.1 Các định hướng phát triển du lịch tỉnh Bình Dương 107
3.1.1 Cơ sở để xây dựng định hướng 107
3.1.2 Các định hướng phát triển du lịch 112
3.2 Các d ự báo trong tương lai 116
3.2.1 Dự báo du khách ( quốc tế và nội địa ) 116
3.2.2 Dự báo doanh thu du lịch 117
Trang 113.2.3 Dự báo lao động du lịch 118
3.2.4 Dự báo đầu tư phát triển du lịch 118
3.3 Các gi ải pháp cụ thể 120
3.3.1 Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch 120
3.3.2 Giải pháp đào tạo nhân lực du lịch 125
3.3.3 Giải pháp đầu tư phát triển du lịch 127
3.3.4 Giải pháp thị trường du lịch 129
3.3.5 Giải pháp tổ chức quản lí du lịch 129
3.4 Ki ến nghị 131
KẾT LUẬN 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 135
PH Ụ LỤC
Trang 12Hoạt động du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục và
tối ưu hóa mội trường thiên nhiên bao quanh, bởi chính mội trường này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và các hoạt động của du lịch
Ngành du lịch Việt Nam đang trên đà tăng trưởng vượt bậc Năm 2009, ngành du lịch Việt Nam gặp nhiều khó khăn do chịu tác động mạnh của suy thoái kinh tế thế giới; người dân các nước thắt chặt chi tiêu, giảm nhu cầu du
lịch hoặc lựa chọn các thị trường gần, các kì nghỉ ngắn ngày, ưu tiên các dịch
vụ giá rẻ Vì vậy, năm 2011, lượng khách quốc tế đến Việt Nam 6 triệu lượt khách quốc tế so với năm 2010 đạt 5,049 triệu lượt khách (tăng 18,8%) Doanh thu du lịch năm 2010 đạt 96 nghìn tỷ đồng, năm 2009 đạt 70 nghìn tỷ đồng (tăng 37,14%) Ngành du lịch nước ta đạt được kết quả này chính là nhờ lượng khách nội địa Khách trong nước đi du lịch năm đạt 28 triệu, năm 2009 đạt 25 triệu (tăng 12%), tăng khoảng 19% so với năm 2008 Đó là kết quả bước đầu của một loạt chính sách,biện pháp kích thích du lịch như miễn visa
du lịch, mở thêm nhiều đường bay, giá vé rẻ - linh hoạt và nhất là tác động
của một số chương trình quảng bá xúc tiến mà ngành du lịch thực hiện trong
và ngoài nước ở thời gian qua
Bình Dương là một tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đây là địa phương có tiềm năng du lịch tương
Trang 13đối đa dạng, Bình Dương có những điều kiện tương đối thuận lợi để hình thành các loại hình sản phẩm du lịch dịch vụ phù hợp với nhu cầu thị trường khu vực trọng điểm kinh tế phía Nam như Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh,
Bà Rịa – Vũng Tàu và cả Bình Dương Trong những năm vừa qua, hoạt động
du lịch Bình Dương nhìn chung có những bước phát triển tương đối mạnh, đạt được những kết quả ban đầu đáng khích lệ Tuy nhiên, ngành du lịch Bình Dương còn tồn tại một số bất cập như: một số khu vực đang phát triển tự phát
với qui mô nhỏ lẻ ảnh hưởng không nhỏ đến tính bền vững và thương hiệu du
lịch của tỉnh; thị trường du lịch dịch vụ chưa phát triển tương xứng với những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí kinh tế; vai trò của du lịch chiếm tỷ trọng còn thấp trong cơ cấu kinh tế; hoạt động kêu gọi đầu tư phát triển du lịch theo quy hoạch còn chậm, chưa đạt hiệu quả cao; cơ cấu đầu tư du lịch chưa cân đối do đó sản phẩm du lịch đơn điệu, nghèo nàn…
Để khai thác những ưu điểm và hạn chế tối đa những khuyết điểm
nhằm phát triển du lịch tỉnh Bình Dương là mục tiêu cần đạt đến của ngành
du lịch tỉnh Bình Dương từ nay đến năm 2020 Muốn làm được điều đó ta
phải tìm hiểu rõ hiện trạng du lịch tỉnh Bình Dương để từ đó có thể đề ra
những phương hướng thích hợp cho phát triển du lịch tỉnh Đây chính là lí do tôi chọn đề tài: “Thực trạng và chiến lược phát triển du lịch tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2020”
2 M ục đích nghiên cứu
- Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Bình Dương
- Định hướng phát triển du lịch tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 đến 2020
Trang 143 Nhi ệm vụ nghiên cứu
- Tiếp cận và lựa chọn cơ sở lý luận phù hợp về xây dựng phương hướng phát triển du lịch
- Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch của tỉnh Bình Dương giai đoạn
2005 - 2010
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng Tác Giả đưa ra các định hướng phát triển du lịch Tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 – 2020
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: đề tài tập trung vào việc nghiên cứu các tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh Bình Dương, tìm hiểu tình hình du lịch phát triển trong những năm gần đây và đưa ra định hướng phát triển du lịch trong tương lai
- Về phạm vi không gian: đề tài giới hạn nghiên cứu trên phạm vi tỉnh Bình Dương
- Về thời gian: đề tài nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn 2005 - 2010 và định hướng đến giai đoạn 2011-2020
5 L ịch sử vấn đề nghiên cứu
Du lịch đang là một hiện tượng kinh tế-xã hội phổ biến trên thế giới nên
có một số công trình nghiên cứu về du lịch nói chung cũng như việc khai thác tài nguyên du lịch của tỉnh Bình Dương nói riêng Đáng chú ý là các công trình:
- Luận văn thạc sĩ nghiên cứu: “Nghề gốm ở Bình Dương từ cuối thế kỉ XIX đến năm năm 1975” của Nguyễn Văn Thủy, giúp ích cho tôi rất nhiều
để tìm hiểu về một nghề truyền thống của tỉnh Bình Dương
- Luận văn thạc sĩ nghiên cứu: “Lịch sử - Văn hóa vùng đất Bình Dương
từ đầu thế kỉ XVII đến giữa thế kỉ XIX” của Nguyễn Thị Kim Ánh, giúp đỡ tôi tìm hiểu về lịch sử và tài nguyên du lịch nhân văn của tỉnh Bình Dương
Trang 15- Thủ Dầu Một – Bình Dương đất lành chim đậu của Sở Văn Hóa Thể Thao Bình Dương biên soạn 1999 – NXB Văn nghệ TP.HCM Đây là tập tài liệu của nhiều tác giả viết về Bình Dương cung cấp nhiều tư liệu về nhiều mặt: lịch sử, văn hóa, con người Bình Dương
- Cẩm nang du lịch “BÌNH DƯƠNG Rạng rỡ bình minh” do Sở Thương
Mại Du lịch tỉnh Bình Dương, Tạp chí Lao động Bình Dương phối hợp
thực hiện 2008, giúp tôi có nhiều tư liệu về du lịch của tỉnh trong những năm
gần đây
- Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam, tập năm: Các tỉnh, thành phố
Cực Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ do Lê Thông chủ biên xuất bản
2006, giúp tôi khái quát được điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã
hội của tỉnh Bình Dương
6 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
6.1 Quan điểm nghiên cứu
6.1.1 Quan điểm tổng hợp – hệ thống
Trong nghiên cứu địa lí nói chung cũng như nghiên cứu địa lí du lịch nói riêng, việc vận dụng quan điểm tổng hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng do
bắt nguồn từ chính đối tượng nghiên cứu của đề tài Áp dụng quan điểm tổng
hợp cho phép xem xét các yếu tố trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau
để phát hiện ra các quy luật của đối tượng địa lí
6.1.2 Quan điểm lãnh thổ
Lãnh thổ là không gian tồn tại của các sự vật, hiện tượng địa lí Trong không gian này, các yếu tố không đồng nhất mà có sự khác biệt giữa lãnh thổ này và lãnh thổ khác Do đó khi nghiên cứu du lịch tỉnh Bình Dương cần có
sự nhìn nhận tổng hợp các yếu tố của vùng với tính đặc thù của nó để tìm ra nét khác biệt so với các vùng khác, đồng thời đặt nó trong mối quan hệ của các quá trình này trong các vùng khác của cả nước
Trang 166.1.3 Quan điểm lịch sử và viễn cảnh
Việc phát triển du lịch của tỉnh Bình Dương luôn có quá trình hình thành, phát triển và suy vong Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu đề tài này, khi xem xét và đánh giá cần phải đứng trên quan điểm lịch sử
Áp dụng quan điểm lịch sử trong nghiên cứu du lịch tỉnh Bình Dương sẽ giúp chúng ta thấy được thế mạnh du lịch của vùng, từ đó có thể rút ra được
những kinh nghiệm phát triển du lịch, đồng thời có thể có những dự báo để điều chỉnh quá trình phát triển này theo hướng tích cực, đảm bảo đạt được
mục tiêu bền vững
6.1.4 Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững vừa là quan điểm vừa là mục tiêu nghiên cứu địa lí Đậy là một khái niệm tương đối mới, phản ánh xu thế phát triển của thời đại
và định hướng tương lai cho nhân loại Đặc biệt với du lịch là hoạt động tác động nhiều mặt tới môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội Vì vậy,
dựa vào quan điểm phát triển bền vững để có sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích
du lịch với lợi ích tự nhiên và xã hội
Quán triệt quan điểm phát triển bền vững nên đề tài được xem xét ở cả ba khía cạnh: kinh tế-xã hội-môi trường
6.2 Phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Phương pháp thu thập, xử lí tài liệu
Là phương pháp truyền thống, được sử dụng khá phổ biến trong nghiên cứu
bởi tính đa dạng, chính xác và ưu thế lớn trong việc rút ngắn thời gian nghiên cứu Phương pháp này nhằm giúp tác giả xử lí tài liệu theo mục đích nghiên cứu
của đề tài sau khi đã thu thập được tài liệu Thông qua phương pháp này
nhằm giảm “độ vênh” giữa các tài liệu do được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau Từ đó từng bước đối chiếu và rút ra những luận điểm là cơ sở cho
những nhận định hoặc kết luận khoa học của đề tài Vì vậy thông qua việc
Trang 17phân tích, đối chiếu các tài liệu liên quan đến du lịch tỉnh Bình Dương để rút
ra những chỉ số có tính định lượng, từ đó xác định những sản phẩm có tính
chủ lực, đề ra những chiến lược phát triển có hiệu quả
6.2.2 Phương pháp khảo sát điều tra thực địa
Mỗi đối tượng, sự vật trong du lịch đều gắn liền với một không gian nhất định Vì vậy để quá trình nghiên cứu có hiệu quả cần tiến hành những cuộc
khảo sát ngoài thực địa Trong đề tài này, phương pháp được sử dụng để thu
thập bổ sung tư liệu về tài nguyên du lịch của vùng, hiện trạng khai thác tài nguyên… Phương pháp này đặc biệt có vai trò quan trọng trong nghiên cứu các vấn đến kinh tế-xã hội có liên quan đến các hoạt động phát triển du lịch Ngoài ra, phương pháp này còn được sử dụng để xác định tình trạng môi trường cũng như định lượng các chỉ tiêu hiện trạng môi trường
6.2.3 Phương pháp bản đồ - GIS
Phương pháp bản đồ là phương pháp đặc trưng trong nghiên cứu địa lí bởi
mọi nghiên cứu trong địa lí đều mở đầu bằng bản đồ và kết thúc cũng bằng
bản đồ Vì vậy bản đồ có ý nghĩa to lớn trong việc góp phần giải quyết các kết
quả nghiên cứu cũng như sự phân bố các đối tượng một cách khoa học và trực quan Đối với đề tài này, phương pháp bản đồ được sử dụng qua hai bước:
- Nghiên cứu bản đồ có sẵn: Dựa trên các bản đồ thu thập được, xác định
phạm vi nghiên cứu một cách tổng quát, nghiên cứu về các điểm du lịch tỉnh Bình Dương
- Xây dựng các bản đồ: dựa trên kết quả của việc phân tích tài liệu, số
liệu… xây dựng các bản đồ: hành chính, tài nguyên du lịch, hiện trạng và định hướng khai thác du lịch của tỉnh Bình Dương
6.2.4 Phương pháp toán thống kê
Hoạt động du lịch liên quan rất nhiều tới việc thống kê các số liệu về khách, số lượng tài nguyên, doanh thu và nhiều chỉ số khác Bằng những
Trang 18phép phân tích thống kê toán học cho phép nhà nghiên cứu rút ra những quy luật vận động của sự việc Vì vậy là phương pháp không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu về mối quan hệ chặt chẽ giữa mặt định tính và định lượng của các hiện tượng, quá trình biến động, phát triển trong hoạt động du lịch
Trên cơ sở thống kê, tính toán sự tăng trưởng số lượng khách, doanh thu,
cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch từ đó thấy được sự biến đổi hoạt động du lịch qua các mốc thời gian và tiến hành dự báo để đưa ra các giải pháp phát triển du lịch của tỉnh Bình Dương
7 Nh ững đóng góp của luận văn
- Đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch của tỉnh Bình Dương
-Phân tích thực trạng du lịch của tỉnh Bình Dương, từ đó tìm hiểu được thuận
lợi và hạn chế của hoạt động du lịch làm cơ sở cho định hướng phát triển du
lịch của tỉnh trong tương lai
8 C ấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, cùng tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn được bố cục làm 3 chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH
DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2005 – 2010
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2020
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm về du lịch
1.1.1 Các định nghĩa về du lịch
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch
1.1.1.1 Theo I.I.Pirôgionic, 1985 thì: “Du lịch là một dạng hoạt động
của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể
chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo
việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”
1.1.1.2.Theo “Pháp lệnh du lịch” do chủ tịch nước ta kí vào ngày 20/02/1999, du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên
của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một
thời gian nhất định (Điểm 1, điều 10, trang 8)
1.1.2 Bản chất du lịch
1.1.2.1 Nhìn từ góc độ nhu cầu của du khách
Du lịch là một sản phẩm tất yếu của sự phát triển kinh tế-xã hội của loài người đến một giai đoạn phát triển nhất định Chỉ trong hoàn cảnh kinh tế thị trường phát triển, sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người, tăng thời gian rỗi
do tiến bộ của khoa học – công nghệ, phương tiện giao thông và thông tin ngày càng phát triển, làm phát sinh nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan du lịch của con người Bản chất đích thực của du lịch là du ngoạn để thẩm nhận những giá trị vật chất và tinh thần có tính văn hóa cao
Trang 20đồng thời xác định phương hướng quy hoạch xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật và cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch tương ứng
1.1.2.3 Xét từ góc độ sản phẩm du lịch
Sản phẩm đặc trưng của du lịch là các chương trình du lịch, nội dung
chủ yếu của nó là sự liên kết những di tích lịch sử, di tích văn hóa và cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng cùng với cơ sở vật chất – kỹ thuật như cơ sở lưu trú, ăn uống, vận chuyển
1.1.2.4 Xét từ góc độ thị trường du lịch
Mục đích chủ yếu của các nhà tiếp thị du lịch là tìm kiếm thị trường du
lịch, tìm kiếm nhu cầu của du khách để “mua chương trình du lịch”
1.2 Ch ức năng của du lịch
Du lịch có những chức năng nhất định Có thể xếp các chức năng ấy thành
bốn nhóm : xã hội, kinh tế, sinh thái và chính trị
1.2.1.Chức năng xã hội
Thể hiện vai trò trong việc giữ gìn, hồi phục sức khỏe và tăng cường sức
sống cho nhân dân Trong chừng mực nào đó, du lịch có tác dụng hạn chế các
bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con người Các công trình nghiên cứu về sinh học khẳng định rằng nhờ chế độ nghỉ ngơi và du lịch tối
ưu, bệnh tật của dân cư trung bình giảm 30%, bệnh đường hô hấp giảm 40%,
bệnh tim mạch giảm 50%, bệnh thần kinh giảm 30%, bệnh đường tiêu hóa
giảm 20% (Crivôsép, Dorin, 1981) Ngoài ra, thông qua hoạt động du lịch, con người có điều kiện tiếp xúc với những thành tựu phong phú và lâu đời của các dân tộc, từ đó tăng thêm lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết quốc tế, hình thành những phẩm chất đạo đức tốt đẹp như lòng yêu lao động, tình bạn… Điều đó quyết định sự phát triển cân đối về nhân cách của mỗi cá nhân trong toàn xã hội
Trang 211.2.2 Chức năng kinh tế
Có liên quan mật thiết với vai trò của con người như là lực lượng sản
xuất chủ yếu của xã hội Hoạt động sản xuất là cơ sở tồn tại của mọi xã hội
Việc nghỉ ngơi, du lịch một cách tích cực và được tổ chức một cách hợp lý sẽ đem lại những kết quả tốt đẹp Một mặt, nó góp phần vào việc hồi phục sức
khỏe cũng như khả năng lao động và mặt khác đảm bảo tái sản xuất mở rộng
lực lượng lao động với hiệu quả kinh tế rõ rệt Thông qua hoạt động nghỉ ngơi, du lịch, tỷ lệ ốm đau trong khi làm việc giảm đi, tỷ lệ tử vong ở độ tuổi lao động hạ thấp và rút ngắn thời gian chữa bệnh, giảm số lần khám bệnh tại các bệnh viện Ở các nước kinh tế phát triển, nguồn lao động gia tăng rất
chậm Vì thế, sức khỏe và khả năng lao động trở thành nhân tố quan trọng để đẩy mạnh nền sản xuất xã hội và nâng cao hiệu quả của nó
Chức năng kinh tế của du lịch còn thể hiện ở một khía cạnh khác, đó là
dịch vụ du lịch, một ngành kinh tế độc đáo, ảnh hưởng đến cả cơ cấu ngành
và cơ cấu lao động của nhiều ngành kinh tế Hơn nữa, nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của con người được thỏa mãn thông qua thị trường hàng hóa và dịch vụ du
lịch, trong đó nổi lên ưu thế của dịch vụ giao thông Chính vì vậy, dịch vụ du
lịch là cơ sở quan trọng kích thích sự phát triển kinh tế, là nguồn thu ngoại tệ
lớn của nhiều nước
1.2.3 Chức năng sinh thái
Thể hiện trong việc tạo nên môi trường sống ổn định về mặt sinh thái Nghỉ ngơi du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục và
tối ưu hóa môi trường tự nhiên bao quanh, bởi vì chính môi trường này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và các hoạt động của con người Để đáp ứng nhu cầu du lịch, trong cơ cấu sử dụng đất đai nói chung phải dành riêng
những lãnh thổ nhất định có môi trường tự nhiên ít thay đổi, xây dựng các công viên trong thành phố, thi hành các biện pháp bảo vệ nguồn nước và bầu
Trang 22khí quyển nhằm tạo nên môi trường sống thích hợp Dưới ảnh hưởng của các nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan đã hình thành một mạng lưới các nhà nghỉ, các đơn vị du lịch Tiềm năng tự nhiên đối với du lịch của lãnh thổ góp phần nâng cao hiệu quả sự tác động qua lại của con người với môi trường tự nhiên trong điều kiện công nghiệp hóa, đô thị hóa… phát triển mạnh mẽ Chúng giúp con người thêm yêu quí và có ý thức bảo vệ thiên nhiên
Mặt khác, việc đẩy mạnh hoạt động du lịch, tăng mức độ tập trung khách vào những vùng nhất định lại đòi hỏi quá trình sử dụng tự nhiên với mục đích
du lịch một cách hợp lí
Nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch của đông đảo quần chúng đòi hỏi phải có các vùng lãnh thổ được bảo vệ - các công viên quấc gia Từ đó hàng loạt các công viên quốc gia đã xuất hiện để vừa bảo vệ các cảnh quan thiên nhiên có giá trị,
vừa tổ chức các hoạt động giải trí du lịch
Việc tìm hiệu các điểm du lịch và môi trường thiên nhiên bao quanh chúng có ý nghĩa không nhỏ đối với khách du lịch Nó tạo điều kiện cho họ
hiểu biết sâu sắc về tự nhiên, hình thành quan niệm và thói quen bảo vệ tự nhiên, góp phần giáo dục cho khách du lịch về mặt sinh thái học
Giữa xã hội và môi trường trong lĩnh vực du lịch có mối quan hệ chặt
chẽ Một mặt xã hội cần đảm bảo sự phát triển tối ưu của du lịch, nhưng mặt khác phải bảo vệ môi trường tự nhiên khỏi tác động phá hoại của dòng khách
du lịch và của việc xây dựng cơ sở vật chất phục vụ du lịch Du lịch – bảo vệ môi trường là những hoạt động gần gũi và liên quan với nhau
1.2.4 Chức năng chính trị của du lịch
Thể hiện ở vai trò to lớn của nó như một nhân tố củng cố hòa bình, đẩy
mạnh các mối giao lưu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc Du lịch
quốc tế làm con người sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết và xích lại gần nhau Mỗi năm hoạt động du lịch với các chủ đề khác, như « Du lịch là giấy
Trang 23thông hành của hòa bình » (năm 1967), « Du lịch không chỉ là quyền lợi, mà còn là trách nhiệm mỗi người » (năm 1983)… kêu gọi hàng triệu người quý
trọng lịch sử, văn hóa và truyền thống của các quốc gia, giáo dục lòng mến khách và trách nhiệm chủ nhà đối với khách du lịch, tạo nên sự hiểu biết và tình hữu nghị giữa các dân tộc
1.3 Khái ni ệm về khách du lịch
1.3.1 Định nghĩa
Khách thăm viếng (Visitor) là một người đi tới một nơi (khác với nơi
họ thường trú) với một lí do nào đó ( ngoại trừ lí do đến để hành nghề và lĩnh lương từ nơi đó Định nghĩa này có thể được áp dụng cho khách Quốc tế (International Visitor) và du khách trong nước (Domestic Visitor)
Khách thăm viếng được phân chia thành hai loại:
+ Khách du lịch (Tourist)
Là khách thăm viếng, lưu trú tại một quốc gia hoặc một vùng khác với
nơi ở thường xuyên trên 24 giờ và nghỉ qua đêm tại đó với các mục đích như nghỉ dưỡng, tham quan, thăm viếng gia đình, tham gia hội nghị, tôn giáo, thể thao + Khách tham quan (Excursionist)
Còn gọi là khách thăm viếng 1 ngày (Day Visitor)
Là loại du khách thăm viếng lưu lại ở một nơi nào đó dưới 24 giờ và không lưu trú qua đêm
Trang 24* Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi ra nước ngoài du lịch
Mục đích chuyến đi của họ là tham quan, thăm thân nhân, tham dự hội nghị,
khảo sát thị trường, đi công tác, chữa bệnh, thể thao, hành hương, nghỉ ngơi
Du khách n ội địa (Domestic Tourist)
Là công dân của một nước đi du lịch (dưới bất kỳ hình thức nào) trong phạm
vi lãnh thổ của quốc gia đó
1.3.2.2 Phân loại theo loại hình du lịch
Du khách du lịch sinh thái
Được chia làm ba loại cụ thể :
* Khách du lịch sinh thái cảm giác mạnh
Thành phần đa số là thanh niên đi du lịch các nhân hoặc theo nhóm nhỏ, tổ
chức độc lập, ăn uống có tính địa phương, cơ sở lưu trú đơn giản, thích thể thao và du lịch mạo hiểm
* Khách du lịch sinh thái an nhàn
Du khách có lứa tuổi trung niên và cao niên, đi du lịch theo nhóm, ở khách
sạn hạng sang, ăn uống ở nhà hàng sang trọng, ưa thích du lịch thiên nhiên và săn bắn
* Khách du lịch sinh thái đặc biệt
Bao gồm những du khách có lứa tuổi từ trẻ đến già, đi du lịch cá nhân, di tour đặc biệt, thích di chuyển (lưu cư), thích tự nấu ăn và thu hoạch kiến thức khoa
học
Du khách du l ịch văn hóa
Được phân chia làm hai loại :
* Du khách du lịch văn hóa đại trà, thuộc mọi lứa tuổi, thuộc mọi thành phần
du khách
* Du khách du lịch văn hóa chuyên đề
Trang 25Bao gồm những du khách có trình độ hiểu biết về các vấn đề văn hóa, lịch sử,
mỹ thuật, nghệ thuật, đi du lịch nghiên cứu
1.4 Khái ni ệm về tài nguyên du lịch
1.4.1 Khái niệm tài nguyên du lịch
Khoản 4 (Điều 4, chương 1) Luật Du Lịch Việt Nam năm 2005 quy định : « Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích
lịch sử văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố
cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du
lịch »
Như vậy, tài nguyên du lịch được xem như là tiền đề phát triển du lịch Tài nguyên du lịch càng phong phú đặc sắc có mức độ tập trung cao thì càng
có sức hấp dẫn với du khách và có hiệu quả kinh doanh du lịch cao
Tài nguyên du lịch là một phạm trù lịch sử, việc khai thác phụ thuộc vào nhiều điều kiện kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật, chính trị nên ngày càng được mở rộng Do vậy, Tài nguyên du lịch bao gồm cả tài nguyên du lịch đã, đang khai thác và tài nguyên du lịch chưa được khai thác
Khái niệm Tài nguyên du lịch : « là tất cả những gì thuộc về tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra có sức hấp dẫn du khách, có thể được bảo vệ, tôn tạo và sử dụng cho ngành Du lịch mang lại hiệu quả về kinh
tế - xã hội và môi trường »
1.4.2.Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên du lịch tự nhiên là các đối tượng, hiện tượng trong môi trường tự nhiên xung quanh chúng ta được lôi cuốn vào việc phục vụ cho mục đích du lịch
Các thành phần tự nhiên với tư cách là tài nguyên du lịch có tác động
mạnh nhất đến hoạt động này là địa hình, khí hậu, nước, động – thực vật
Trang 261.4.2.1 Địa hình
Ảnh hưởng quan trọng của địa hình đến du lịch là các đặc điểm hình thái
của địa hình và các dạng địa hình đặc biệt có sức hấp dẫn du khách
Về mặt hình thái của địa hình, với các dạng địa hình cơ bản là : đồng
bằng, địa hình đồi và địa hình miền núi
Các dạng địa hình đặc biệt hấp dẫn du khách nhất là địa hình karstơ và địa hình ven biển
+ Địa hình ven biển có ý nghĩa quan trọng đối với du lịch, có thể khai thác để phát triển nhiều loại hình du lịch như tham quan, nghỉ mát, tắm biển,
thể thao dưới nước, tham quan hệ sinh thái đảo ven bờ… Để đánh giá mức độ thuận lợi cho du lịch của các bãi biển, có nhiều tiêu chí như : dài, rộng, độ
mịn của cát, độ dốc, độ mặn, độ trong của nước… Du lịch biển là loại hình thu hút du khách đông nhất Việt Nam những bãi tắm đẹp nhất kéo dài liên
tục từ Đại Lãnh đến Nha Trang Đây là tiềm năng to lớn để phát triển du lịch
biển có khả năng cạnh tranh với các nước trong du lịch
1.4.2.2 Khí hậu
Khí hậu cũng là một tài nguyên du lịch khá quan trọng Trong đó hai yếu
tố của khí hậu : nhiệt độ và độ ẩm không khí là quan trọng nhất Ngoài ra gió,
áp suất khí quyển, số giờ nắng, sự phân mùa và các hiện tượng thời tiết đặc
biệt có tác động đến tổ chức du lịch
Đặc biệt là sự phân mùa của khí hậu làm cho du lịch có tính mùa rõ rệt Các vùng khác nhau trên thế giới có mùa du lịch khác nhau do ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu Phụ thuộc vào điều kiện khí hậu hoạt động du lịch có thể
diễn ra quanh năm hoặc chỉ một số tháng
- Mùa đông : là mùa du lịch trên núi, đặc biệt là loại hình du lịch thể thao
- Mùa hè : là mùa du lịch quan trọng nhất vì có thể phát triển nhiều loại hình du lịch, đặc biệt là du lịch biển, trên núi, các loại hình du lịch ngoài trời
Trang 27Mùa du lịch cả năm : thích hợp với du lịch núi, nước khoáng chữa
bệnh Các vùng khí hậu nhiệt đới và xích đạo mùa du lịch hầu như là cả năm
Đối với tổ chức các dịch vụ du lịch, các tuyến du lịch cần chú ý đến các
hiện tượng thời tiết đặc biệt làm cản trở kế hoạch du lịch như bão, gió mùa, gió phơn, lũ lụt, mùa mưa
Thông thường du khách thường ưa thích những điểm du lịch không quá nóng, quá lạnh, quá ẩm, quá khô hay nhiều gió
1.4.2.3 Nguồn nước
Tài nguyên nước phục vụ du lịch gồm có nước trên bề mặt và nước dưới đất (nước khoáng)
Tài nguyên nước trên bề mặt bao gồm mạng lưới sông ngòi, ao, hồ nước
ngọt và nước mặn Nó có ý nghĩa lớn trong việc cung cấp nước cho các khu
du lịch, phát triển các loại hình du lịch đa dạng như : hồ, sông nước…
Trong tài nguyên nước cần phải nói đến nước khoáng với giá trị chủ
yếu cho du lịch an dưỡng và chữa bệnh
1.4.2.4 Sinh vật
Tài nguyên sinh vật là loại hình du lịch sinh thái, trong đó các khu bảo
tồn thiên nhiên có vai trò quan trọng Có những hệ sinh thái, sinh vật phục vụ cho tham quan du lịch như : các thảm thực vật phong phú, độc đáo và điển hình (rừng nhiệt đới ẩm thường xanh, rừng ngập mặn…) có các loài động vật quý hiếm (chim, thú…), các loài đặc sản phục vụ cho ẩm thực hoặc các loài
phổ biến có thể săn bắn… Ngoài ra, sinh vật còn phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học như ở những khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia Ở nước ta, điển hình có rừng Cúc Phương, Cát Bà, Cát Tiên, Kẻ Bàng, Bà Nà… Tài nguyên du lịch tự nhiên có tính chất tổng hợp và giá trị cao trong du
lịch là các Di sản thiên nhiên thế giới Việt Nam có hai di sản thiên nhiên thế
giới là Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), động Phong Nha (Quảng Bình)
Trang 28Ngày nay thị hiếu về du lịch ngày càng đa dạng, con người hướng về thiên nhiên nhiều hơn, thích du lịch sinh thái hơn Do vậy tài nguyên du lịch sinh vật có ý nghĩa rất quan trọng
1.4.3.Tài nguyên du lịch nhân văn
Tài nguyên du lịch nhân văn là đối tượng, hiện tượng do con người tạo
ra trong suốt quá trình lịch sử tồn tại và có giá trị phục vụ cho nhu cầu du lịch Nhóm tài nguyên này có giá trị nhận thức hơn giá trị giải trí, ít phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên, thường tập trung ở các khu vực quần cư và thu hút du khách có mức thu nhập, có trình độ văn hóa, nhận thức cao hơn
Các loại tài nguyên du lịch nhân văn :
1.4.3.1 Các di tích lịch sử, văn hóa
- Các di tích lịch sử - văn hóa nói chung được phân chia thành :
+ Di tích khảo cổ : là những địa điểm ẩn giấu một bộ phận giá trị văn hóa, thuộc về thời kì lịch sử xa xưa Thường nằm dưới lòng đất
+ Di tích lịch sử : là các di tích gắn với đặc điểm và quá trình phát triển
của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia Loại hình này gồm di tích ghi dấu về dân tộc
học, di tích ghi dấu sự kiện chính trị quan trọng, di tích ghi dấu chiến công
chống xâm lược, di tích ghi dấu sự vinh quang trong lao động, di tích ghi dấu
Ở Việt Nam có các di sản văn hóa được công nhận là di sản văn hóa thế
giới : Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ sơn, phố cổ Hội An, Văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, nhã nhạc Cung Đình Huế
Trang 291.4.3.2 Các lễ hội
Lễ hội là một dạng tài nguyên nhân văn quan trọng, là loại hình sinh hoạt văn hóa tổng hợp rất đa dạng và phong phú để con người hướng về tổ tiên, ôn
lại truyền thống, hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại, thể hiện những ước
mơ, khát khao mà cuộc sống thực tại chưa giải quyết được
Từ rất lâu ngôi đình đã dựng mốc cho các chuẩn mực văn hóa, định hình cho đời sống tâm linh và đạo đức của từng thành viên trong làng Mỗi làng đều có đình thờ Thành Hoàng làng Những ngày mất, ngày sinh của Thành Hoàng trở thành ngày hội để người dân nhớ ơn, tưởng niệm
1.4.3.3 Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học
Mỗi dân tộc có một điều kiện sống, đặc điểm văn hóa, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mang sắc thái riêng và có địa bàn cư trú nhất định Khi khoảng cách về không gian địa lý được rút ngắn rất nhiều nhờ những thành tựu trong lĩnh vực giao thông, viễn thông và internet, trên Trái Đất không còn những nơi bí ẩn, những nơi chưa được khám phá Nhưng về nhiều
mặt, các dân tộc vẫn còn xa lạ với nhau Đó chính là sức hút trong du lịch dân
tộc học
Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học có ý nghĩa du lịch là các tập
tục lạ về cư trú, tổ chức xã hội, thói quen ăn uống, sinh hoạt, kiến trúc cổ, các nét truyền thống trong quy hoạch cư trú và xây dựng, trang phục dân tộc…
Việt Nam với 54 dân tộc vẫn giữ được những phong tục tập quán, hoạt động văn hóa văn nghệ đặc sắc, những làng nghề truyền thống với những sản
phẩm nổi tiếng mang tính chất nghệ thuật cao, đặc biệt là các nghề chạm
khắc, đúc đồng, dệt tơ lụa, sơn mài, gốm sứ… Các món ăn dân tộc độc đáo
với nghệ thuật cao về chế biến và nấu nướng
1.4.3.4 Các đối tượng văn hóa – thể thao và hoạt động nhận thức khác
Trang 30Các đối tượng du lịch văn hóa – thể thao thường tập trung ở các thủ đô
và các thành phố lớn, đó là trung tâm của các viện khoa học, các trường đại
học, các thư viện lớn và nổi tiếng, các trung tâm thường xuyên diễn ra liên hoan âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, thể thao…
Đối tượng văn hóa – thể thao thu hút không chỉ khách tham quan nghiên
cứu mà còn lôi cuốn nhiều khách du lịch với mục đích khác Khách du lịch có trình độ văn hóa trung bình trở lên đều có thể thưởng thức các giá trị văn hóa
của đất nước mà họ đến tham quan Do vậy, tất cả các thành phố có các đối tượng văn hóa, hoặc tổ chức các hoạt động văn hóa – thể thao đều trở thành
những trung tâm du lịch văn hóa
1.5 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
1.5.1 Cơ sở hạ tầng du lịch
Cơ sở hạ tầng có vai trò đặc biệt quan trọng với việc đẩy mạnh phát triển
du lịch Nó gồm nhiều yếu tố như : giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước… Trong đó, quan trọng nhất là mạng lưới và các phương tiện giao thông
Thông tin liên lạc cũng là một phần quan trọng phục vụ cho du lịch Nó
là điều kiện cần thiết để đáp ứng nhu cầu giao lưu, trao đổi thông tin của du khách
Bên cạnh đó, hệ thống các công trình cấp điện, nước cũng phục vụ trực
tiếp cho việc nghỉ ngơi, giải trí của du khách
1.5.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật của du lịch gồm các yếu tố rất đa dạng như cơ sở
vật chất kỹ thuật của du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật của các hoạt động dịch
vụ phục vụ du lịch : khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, cửa hiệu, trạm xăng dầu, trạm y tế… cùng với các tiện nghi phục vụ nhu cầu ăn, nghỉ, vui
Trang 31chơi của khách… Cơ sở vật chất kỹ thuật còn gồm tất cả những công trình mà
tổ chức du lịch xây dựng bằng vốn đầu tư của mình
Cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển du lịch và quyết định mức độ, hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch của lãnh thổ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách Vì vậy muốn quy hoạch để phát triển lãnh thổ du lịch cần gắn liền vơi việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật
chất Việc đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được căn cứ vào ba loại tiêu chuẩn chủ yếu :
+ Đảm bảo những điều kiện tốt nhất cho nghỉ ngơi – du lịch
+ Đạt hiệu quả kinh tế tối ưu trong quá trình xây dựng và khai thác cơ
sở vật chất kỹ thuật
+ Thuận tiện cho việc đi lại của khách từ nơi khác đến
1.6 Các loại hình du lịch
Phân lo ại tổng quát
1.6.1 Du lịch sinh thái (Ecotourism)
Định nghĩa về du lịch sinh thái ở Việt Nam:
“Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”
Sự khác nhau giữa du lịch sinh thái với các loại hình du lịch thiên nhiên khác thể hiện trên các mặt sau :
+ Có mức độ giáo dục cao đối với môi trường và sinh thái, thông qua
những hướng dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề
+ Du lịch sinh thái tạo ra mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên hoang dã cùng với ý thức được giáo dục để biến bản thân du khách thành
những người đi tiên phong trong công tác bảo tồn môi trường
Trang 32+ Phát triển du lịch sinh thái sẽ làm giảm thiểu tác động tiêu cực của du khách đến văn hóa và môi trường, đảm bảo cho địa phương được hưởng nguồn lực tài chính do du lịch mang lại và chú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn thiên nhiên
1.6 2 Du lịch văn hóa
« Là loại hình du lịch mà du khách muốn được thẩm nhận bề dày văn hóa của một nước, một vùng thông qua các di tích lịch sử, văn hóa, những phong tục tập quán còn hiện diện »
Cũng có nhiều cách biểu đạt khác nhau của định nghĩa văn hóa du lịch, tiêu biểu có ba cách sau :
* Du lịch văn hóa là tổng của cải vật chất và của cải tinh thần có liên quan đến du lịch
* Du lịch văn hóa là kết quả tác động lẫn nhau giữa chủ thể du lịch (du khách), khách thể du lịch (tài nguyên du lịch) với môi giới du lịch (ngành du
lịch)
* Du lịch văn hóa là một loại hình thái văn hóa của đời sống du lịch
* Du lịch văn hóa là một loại hình thái văn hóa đặc thù, lấy nhân tố giá
trị nội tại của văn hóa chung làm chỗ dựa, lấy các yếu tố du lịch làm căn cứ, tác dụng với quá trình hoạt động du lịch
Du lịch văn hóa tức là nội dung văn hóa do du lịch – hiện tượng xã hội độc đáo này thể hiện ra, là văn hóa do du khách và người làm công tác du lịch tích lũy và sáng tạo ra trong hoạt động du lịch
Du lịch văn hóa có những đặc trưng cơ bản sau :
* Tính tổng hợp
Du lịch văn hóa có nhiều loại hình thái :
- Vừa có hình thái văn hóa vật chất, vừa có hình thái văn hóa tinh thần
- Vừa có văn hóa cổ đại, vừa có văn hóa cận đại, hiện đại
Trang 33- Vừa có văn hóa truyền thống bản địa vừa có văn hóa nước ngoài du nhập
- Có tín ngưỡng tôn giáo, quan niệm xã hội, kiểu mẫu chính trị
- Vừa có truyền thống lịch sử, phong thổ nhân tình
* Tính khu vực
Văn hóa bất kể của cả loài người hay của một quần thể cá biệt, bất kể
của nhiều nhân tố phức tạp hay của một nhân tố thì sự kế thừa lịch sử và biến đổi trong không gian của nó điều liên quan đến một khu vực, một lãnh thổ cụ
thể Mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có nét đặc trưng riêng, độc đáo về văn hóa du
lịch, nó tạo thành sức hấp dẫn đặc sắc riêng để thu hút du khách
* Tính kế thừa
Tất cả các cảnh quan văn hóa đều là kết quả của sự diễn biến lâu dài
của văn hóa nhân loại (bao gồm văn hóa du lịch) hình thành trong quá trình
lịch sử tất yếu có tính kế thừa mãnh liệt
1.7 Khái ni ệm về sản phẩm du lịch
1.7.1 Định nghĩa
Có rất nhiều khái niệm liên quan đến sản phẩm du lịch
1.7.1.1 “Sản phẩm du lịch là một tổng thể phức tạp bao gồm nhiều thành phần không đồng nhất cấu tạo thành, đó là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên du lịch”
Trang 341.7.1.2 “Sản phẩm du lịch là sự kết hợp hàng hóa và dịch vụ trên cơ sở khai thác hợp lý tài nguyên du lịch nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cho du khách trong hoạt động du lịch”
Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + hàng hóa và dịch vụ du lịch 1.7.2 Cơ cấu sản phẩm du lịch
Nội dung cơ cấu của sản phẩm du lịch rất phong phú, đa dạng, liên quan tới
rất nhiều ngành nghề và có thể phân ra các thành phần chủ yếu sau :
1.7.2.1 Những thành phần tạo lực hút (lực hấp dẫn đối với du khách) Bao gồm các điểm du lịch, các tuyến du lịch để thỏa mãn cho nhu cầu tham quan, thưởng ngoạn của du khách, đó là những cảnh quan thiên nhiên đẹp nổi tiếng, các kỳ quan, các di sản văn hóa thế giới, các di tích lịch sử mang đậm nét đặc sắc văn hóa của các quốc gia, các vùng…
1.7.2.2 Cơ sở du lịch (Điều kiện vật chất để phát triển ngành du lịch)
Cơ sở du lịch bao gồm mạng lưới cơ sở lưu trú như khách sạn, làng du
lịch để phục vụ cho nhu cầu lưu trú của du khách, cửa hàng phục vụ ăn uống,
cơ sở kỹ thuật phục vụ cho vui chơi giải trí cho du khách, hệ thống các phương tiện vận chuyển nhằm phục vụ cho việc đi lại của du khách
1.7.2.3 Dịch vụ du lịch
Bộ phận được xem là hạt nhân của sản phẩm du lịch, việc thực hiện nhu cầu chi tiêu du lịch của du khách không tách rời các loại dịch vụ mà nhà kinh doanh du lịch cung cấp
Sản phẩm du lịch mà nhà kinh doanh du lịch cung cấp cho du khách ngoài một số sản phẩm vật chất hữu hình như ăn, uống, phần nhiều thể hiện
bằng các loại dịch vụ
Dịch vụ du lịch là một quy trình hoàn chỉnh, là sự liên kết hợp lý các
dịch vụ đơn lẻ tạo nên, do vậy phải tạo ra sự phối hợp hài hòa, đồng bộ trong
Trang 35toàn bộ chỉnh thể để tạo ra sự đánh giá tốt của du khách về sản phẩm du lịch hoàn chỉnh
1.7.3 Đặc tính của sản phẩm du lịch
1.7.3.1 Tính tổng hợp
Hoạt động du lịch là hoạt động tổng hợp, bao gồm nhiều mặt như hoạt động xã hội, kinh tế, văn hóa, chính trị, giao lưu quốc tế, bên cạnh đó nhu cầu
của du khách cũng hết sức đa dạng, phong phú, vừa bao gồm nhu cầu cuộc
sống tinh thần ở cấp cao hơn
Tính tổng hợp của sản phẩm du lịch thể hiện ở sự kết hợp các loại dịch
vụ mà cơ sở kinh doanh du lịch cung ứng nhằm thỏa mãn nhằm thỏa mãn nhu
cầu của du khách, nó vừa bao gồm sản phẩm lao động vật chất và phi vật
chất Mặt khác, tính tổng hợp của sản phẩm du lịch thể hiện ở việc sản xuất liên quan tới rất nhiều ngành nghề và bộ phận
Do tính tổng hợp của sản phẩm du lịch mà các quốc gia, các vùng du
lịch phải tiến hành quy hoạch du lịch toàn diện
1.7.3.2 Tính không dự trữ
Là một loại sản phẩm dịch vụ, sản phẩm du lịch có tính chất « không
thể dự trữ » như sản phẩm vật chất nói chung, có nghĩa là không thể tồn kho
Sau khi du khách mua sản phẩm du lịch, cơ sở kinh doanh du lịch liền trao quyền sử dụng liên quan trong thời gian qui định Nếu sản phẩm du lịch chưa thể bán ra kịp thời thì không thể thực hiện giá trị của nó, thiệt hại gây nên sẽ không bù đắp được
Đặc tính không thể dự trữ của sản phẩm du lịch cho thấy trong việc sản
xuất du lịch và thực hiện giá trị phải lấy việc mua thực tế của du khách làm
tiền đề, « Khách hàng là thượng đế »
1.7.3.3 Tính không thể chuyển dịch
Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch xảy ra song song cùng một thời gian
Trang 36và không gian sản xuất ra chúng, vì vậy du khách chỉ có thể tiêu thụ ở nơi sản
xuất ra sản phẩm du lịch chứ không thể như sản phẩm vật chất nói chung có
thể chuyển ra khỏi nơi sản xuất và đem đi tiêu thụ ở nơi khác
Trong quá trình trao đổi sản phẩm du lịch không xảy ra việc chuyển
dịch quyền sở hữu sản phẩm, du khách chỉ có quyền sử dụng tạm thời đối với
sản phẩm du lịch trong thời gian và địa điểm nhất định, chứ không có quyền
sở hữu sản phẩm
Do tính không thể chuyển dịch của sản phẩm du lịch, việc lưu thông
sản phẩm du lịch chỉ có thể biểu hiện ra qua việc thông tin về sản phẩm nhờ
thế dẫn tới sự lưu động của du khách, hiệu suất và tốc độ thông tin về sản
phẩm du lịch sẽ trực tiếp ảnh hưởng tới lượng cầu du lịch Vì vậy mà công tác tuyên truyền quảng cáo và tiếp thị du lịch có vai trò cực kì quan trọng trong công việc đưa sản phẩm du lịch đến với du khách
1.7.3.4 Tính dễ dao động (dễ bị thay đổi)
Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch chịu ảnh hưởng và hạn
chế của nhiều nhân tố, trong đó dù chỉ thiếu một điều kiện cũng sẽ ảnh hưởng
tới toàn bộ quá trình trao đổi sản phẩm du lịch, ảnh hưởng tới việc thực hiện giá trị sản phẩm du lịch
Con người luôn có nhu cầu khám phá, tìm hiểu cái mới, do vậy du khách ít trung thành với một sản phẩm du lịch duy nhất, viêc tiêu dùng sản
phẩm du lịch luôn thay đổi phụ thuộc vào trào lưu tiêu thụ du lịch và mốt du
lịch
Do tính dễ dao động của sản phẩm du lịch về sản xuất và tiêu thụ, nơi
tới du lịch phải tuân thủ qui luật phát triển theo tỷ lệ, làm tốt công tác quy
hoạch du lịch, thiết lập và xử lý đúng đắn quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận, giữa các
yếu tố
Trang 37Các tổ chức kinh doanh du lịch cần lấy sự thay đổi nhu cầu của thị trường du lịch làm căn cứ, xác định sách lược kinh doanh, tiêu thụ linh hoạt, thúc đẩy việc thực hiện giá trị sản phẩm du lịch
1.7.3.5 Tính thời vụ
Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch có tính thời vụ Nguyên nhân là do lượng cung sản phẩm du lịch khá ổn định trong một khoảng thời gian nhất định, trong khi đó nhu cầu thường xuyên thay đổi làm cho quan hệ cung – cầu cũng thay đổi, có thể cung vượt cầu, và cũng có thể cầu vượt cung, gây khó khăn lớn trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch
1.8 Khái ni ệm về phát triển du lịch bền vững
1.8.1 Định nghĩa về phát triển du lịch bền vững
Sự bền vững được ủy ban Thế giới về phát triển môi trường định nghĩa như là « sự phát triển đáp ứng nhu cầu hôm nay mà không làm giảm bớt khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai » (Liên Hiệp Quốc, 1984)
Hơn thế nữa phát triển bền vững liên quan đến việc sử dụng dài hạn và
khả năng có thể bảo tồn được của nguồn tài nguyên (APEC, 1996)
Có thể đưa ra định nghĩa phát triển du lịch bền vững như sau : « Du
lịch bền vững là quá trình điều hành quản lý các hoạt động du lịch với mục đích xác định và tăng cường các nguồn hấp dẫn du khách tới các vùng và các
quốc gia du lịch Quá trình quản lý này luôn hướng tới việc hạn chế lợi ích trước mắt để đạt được lợi ích lâu dài do các hoạt động du lịch đưa lại »
Phát triển du lịch bền vững phải đảm bảo và thỏa mãn 3 yếu tố sau :
* Mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên tự nhiên, môi trường và lợi ích kinh tế,
xã hội, văn hóa
* Quá trình phát triển diễn ra trong một thời gian lâu dài
* Đáp ứng được nhu cầu hiện tại, song không làm ảnh hưởng đến nhu cầu của các thế hệ tiếp theo
Trang 381.8.2 Phát triển du lịch sinh thái (DLST) bền vững
« Du lịch sinh thái là một mắt xích của phát triển du lịch bền vững, đòi
hỏi vừa đáp ứng cho nhu cầu phát triển vừa đảm bảo mục tiêu bảo tồn các hệ sinh thái »
1.8.3 Các yêu cầu của sự phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững phải tiếp cận và thực hiện một cách toàn
diện, hài hòa các yêu cầu sau :
1.8.3.1 Hệ sinh thái
Hệ sinh thái đề cập đến việc duy trì các hệ thống trợ giúp cuộc sống (đất, nước, không khí và cây xanh), bảo vệ sự đa dạng và ổn định của các loài
và các hệ sinh thái
Yêu cầu này đòi hỏi các hoạt động du lịch và cơ sở hạ tầng, cơ sở vật
chất – kỹ thuật phải được thiết kế, tổ chức phù hợp với điều kiện cho phép (giới hạn) của môi trường Vì điều kiện của môi trường thay đổi theo thời gian và không gian, do vậy mà các hoạt động du lịch phát triển phải phù hợp
với điều kiện môi trường ở mỗi vùng khác nhau
1.8.3.2 Hiệu quả
Hiệu quả liên quan đến việc đánh giá các phương thức, biện pháp đo lường chi phí, thời gian, lợi ích của cá nhân xã hội thu được thông qua hoạt động du lịch
Có nghĩa là phải sử dụng có hiệu quả nguồn vốn và lao động bỏ ra trong hoạt động kinh doanh du lịch
Việc này đòi hỏi quy mô và sự ổn định thích hợp của các thị trường du lịch 1.8.3.3 Công bằng
Công bằng đề cập đến sự bình đẳng và thừa nhận các nhu cầu giữa cá nhân, hộ gia đình, các nhóm xã hội, giữa thế hệ hiện tại và thế hệ tương lai,
giữa con người và thiên nhiên
Trang 391.8.4 Bản sắc văn hóa
Bản sắc văn hóa đề cập đến việc bảo vệ và duy trì chất lượng cuộc
sống, các truyền thống văn hóa đặc sắc như tôn giáo, nghệ thuật và thể chế
Du lịch phải tăng cường bảo vệ văn hóa thông qua chính sách du lịch văn hóa 1.8.5 Cộng đồng
Cộng đồng đề cập đến vấn đề tham gia của cư dân địa phương vào quá trình phát triển du lịch, tham gia một cách trực tiếp hoặc thông qua đầu tư trong kinh doanh du lịch, cũng như trong việc thúc đẩy các hoạt động của các ngành có liên quan như công nghiệp, tiểu thủ công mỹ nghệ, nông nghiệp v.v…
1.8.6 Cân bằng
Cân bằng đề cập đến việc hòa nhập, cân bằng hài hòa giữa các yếu tố như giữa kinh tế và môi trường, giữa nông nghiệp và du lịch, giữa các loại hình du lịch
Phát triển du lịch phải tạo được sự liên kết và cân đối liên ngành để tạo
hiệu quả tổng hợp
1.8.7 Phát triển
Phát triển là khai thác các tiềm năng thông qua đó làm tăng khả năng
cải thiện chất lượng cuộc sống
Tăng trưởng là kết quả của sự phát triển, nhưng không đồng nghĩa với
sự khai thác triệt để và phá hủy môi trường
Trang 40+ Phát triển bền vững chủ trương ủng hộ việc lưu lại cho các thế hệ tương lai một nguồn tài nguyên du lịch không kém hơn so với cái mà các thế
hệ trước được hưởng
+ Việc sử dụng bền vững, bảo tồn và bảo vệ các nguồn lực phát triển
du lịch được xem là vấn đề sống còn đối với việc quản lý hợp lý mang tính
chất toàn cầu và quốc gia
M ối quan hệ giữa du lịch và tài nguyên thiên nhiên
* Tác động tích cực
+ Du lịch tạo nên động lực mạnh đối với việc bảo tồn và bảo vệ môi trường, đặc biệt là sự phát triển và mở rộng mạng lưới các vườn quốc gia, các khu bảo tồn tự nhiên Ngày nay trên thế giới hiện có hơn 5.000 khu bảo tồn thiên nhiên, riêng ở Việt Nam có 105 khu rừng đặc dụng (trong đó có 16 vườn quốc gia)
+ Công nghiệp du lịch đang tăng cường áp dụng các chính sách môi trường
* Tác động tiêu cực
Ngoài những tác động tích cực, phát triển du lịch còn gây ra những tác động tiêu cực như :
+ Gây ô nhiễm nguồn nước (biển, sông, hồ)
+ Gây ô nhiễm không khí do chất phát thải của các phương tiện giao thông như máy bay, ô tô, máy điều hòa nhiệt độ
+ Việc quy hoạch cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật không hợp lý cũng gây tác hại đến cảnh quan của các điểm tham quan du lịch
+ Việc xác định sức chứa của các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên không hợp lý cũng gây tác hại nghiêm trọng đến sự tồn tại và phát triển
của các hệ sinh thái