1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững

160 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 6,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM đOAN Tôi cam ựoan rằng: Luận án Ộđánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng ựất ựồi huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ và ựề xuất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vữngỢ là công trì

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

đẶNG QUANG PHÁN

đÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG SỬ DỤNG đẤT đỒI HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ VÀ đỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG

Chuyên ngành: đất và Dinh dưỡng cây trồng

Mã số: 62.62.15.01

Người hướng dẫn khoa học:

1) PGS TS đào Châu Thu 2) TS Nguyễn đình Bồng

HÀ NỘI, 2011

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi cam ựoan rằng: Luận án Ộđánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng ựất ựồi huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ và ựề xuất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vữngỢ là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án này là trung thực và chưa hề ựược sử dụng

ựể bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện Luận án này ựã ựược cám ơn và các thông trắch dẫn trong Luận án ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc./

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

đặng Quan Phán

Trang 3

xã Xuân Quang và xã Hương Nộn, huyện Tam Nông (có ựất xây dựng mô hình nghiên cứu thử nghiệm), các Lãnh ựạo Cơ quan Tổng cục Quản lý ựất ựai, Bộ Tài nguyên và Môi trường, ựồng nghiệp và các tập thể cá nhân khác

có liên quan cùng những người thân trong gia ựình ựã quan tâm tạo ựiều kiện

về vật chất và tinh thần cho sự thành công của Luận án Ộđánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng ựất ựồi huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ và ựề xuất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vữngỢ này của tôi./

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

đặng Quang Phán

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam ựoan

Lời cám ơn

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ đẦU i

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài 3

3 Mục ựắch nghiên cứu 4

4 điểm mới của luận án 4

Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6

1.1 Cơ sở khoa học về ựánh giá ựất và ựánh giá tiềm năng ựất ựồi 6

1.1.1 Một số vấn ựề cơ bản trong ựánh giá tiềm năng ựất 6

1.1.2 Vị trắ, vai trò của ựánh giá ựất, ựánh giá tiềm năng ựất 13

1.2 đánh giá tiềm năng ựất trên thế giới 15

1.2.1 đánh giá tiềm năng ựất tại một số nước trên thế giới 15

1.2.2 đánh giá ựất cho nông lâm nghiệp theo FAO 16

1.3 Nghiên cứu về ựánh giá ựất và ựánh giá tiềm năng ựất tại Việt Nam 18

1.4 Một số vấn ựề nghiên cứu phục vụ ựánh giá tiềm năng ựất 24

1.4.1 Phân loại ựất 24

1.4.2 đánh giá ựất ựai 27

1.4.3 đất ựồi 29

1.4.4 Xói mòn ựất 35

1.4.5 Chất hữu cơ trong ựất 42

1.4.6 Hệ thống cây trồng trên ựất dốc 47

Trang 5

1.4.7 Quan ựiểm sử dụng ựất bền vững 50

Chương 2 - đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP N CỨU 52

2.1 đối tượng nghiên cứu 52

2.2 Phạm vi nghiên cứu 52

2.3 Nội dung nghiên cứu 52

2.3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tam Nông 52

2.3.2 đánh giá tiềm năng ựất ựồi 52

2.3.3 Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp bền vững 53

2.4 Phương pháp nghiên cứu 53

2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 53

2.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 55

2.4.3 Phương pháp phân tắch ựất và nước 55

2.4.4 Phương pháp phân loại ựất, ựánh giá ựất 56

2.4.5 Phương pháp xây dựng mô hình NCTN 56

2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu, bản ựồ 56

Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 58

3.1 điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội huyện Tam Nông 58

3.1.1 điều kiện tự nhiên 58

3.1.2 Kinh tế, xã hội 60

3.1.3 Hiện trạng sử dụng ựất ựai trên ựịa bàn 63

3.1.4 đánh giá chung 63

3.2 đánh giá tiềm năng ựất ựồi huyện Tam Nông 64

3.2.1 Phân loại ựất theo FAO - UNESCO 64

3.2.1.1 Nhóm đất xám (X) - Acrisols (AC) 64

a) đất xám feralit (Xf) - Ferralic Acrisols (ACf) 65

a-1) đất xám feralit ựiển hình (Xf-h) - Hapli Ferralic Acrisols (ACf-h) 65

a-2) đất xám feralit thành phần cơ giới nhẹ tầng mặt (Xf-a)-Areni Ferralic Acrisols (ACf-a) 65

Trang 6

a-3) đất xám feralit kết von nông (Xf-fe1)-EpiFerri Ferralic

Acrisols (ACf-fe1) 67

a-4) đất xám feralit kết von sâu (Xf-fe2)-EndoFerri Ferralic Acrisols-(ACf-fe2) 68

a-5) đất xám feralit ựá nông (Xf-ự1)-EpiLithi Ferralic Acrisols (ACf-l1) 70

a-6) đất xám feralit ựá sâu (Xf-ự2)-EndoLithi Ferralic Acrisols (ACf-l2) 71

b) đất xám kết von (Xfe) - Ferric Acrisols (ACfe) 72

3.2.1.2 Nhóm ựất xói mòn mạnh trơ sỏi ựá (E) - Leptosols (LP) 73

a) đất xói mòn mạnh trơ sỏi ựá ựiển hình (E-h)-Hapli Lithic Leptosols (LPl-h) 73

b) đất xói mòn mạnh kết von ựiển hình (Efe-h)-Hapli Ferric Leptosols (LPfe-h) 73

3.2.1.3 Xây dựng bản ựồ ựất 73

3.2.1.4 Nhận xét và ựánh giá 73

3.2.2 Xây dựng Bản ựồ ựơn vị ựất ựai 76

3.2.3 đánh giá thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp thông qua các loại hình sử dụng ựất trên ựất ựồi huyện Tam Nông 79

3.2.3.1.Thực trạng các LUT và chất hữu cơ trong ựất tại các LUT 79

a) LUT cây công nghiệp lâu năm 79

b) LUT cây ăn quả 81

c) LUT cây sắn 84

d) LUT nông - lâm nghiệp kết hợp 85

ự) LUT rừng trồng 85

e) đất ựồi chưa sử dụng 86

g) Thành phần chất hữu cơ trong ựất ựồi 87

h) Nhận xét, ựánh giá 87

3.2.3.2 Hiệu quả kinh tế của các LUT 88

Trang 7

3.2.4 đánh giá phân hạng khả năng thắch hợp ựất ựai, ựề xuất các loại

hình sử dụng ựất ựai thắch hợp, bền vững 90

3.2.4.1 đánh giá phân hạng khả năng thắch hợp ựất ựai 90

3.2.4.2 đề xuất các loại hình sử dụng ựất ựai thắch hợp 97

3.2.4.3 đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT ựề xuất 103

3.3 Giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững 107

3.3.1 Giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững từ ựiều tra, ựánh giá một số mô hình sử dụng ựất ựồi trên ựịa bàn 107

3.3.1.1 Mô hình vườn ựồi 107

3.3.1.2 Mô hình sơn - chè 107

3.3.1.3 Mô hình sơn thuần 110

3.3.2 Giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững từ các MH NCTN 111

3.3.2.1 Mô hình thứ nhất: MH NCTN trồng xen cây phủ ựất ựể giữ ẩm và bảo vệ ựất ựồi 112

3.3.2.2 Mô hình thứ hai: Mô hình NCTN trồng xen cây NN kết hợp sử dụng thảm bện hữu cơ ựể chống xói mòn, rửa trôi và giữ ẩm cho ựất ựồi 117

3.3.2.3 Mô hình thứ ba: Mô hình NCTN trồng xen cây nông nghiệp kết hợp sử dụng thảm bện hữu cơ chống khô hạn ựất ựồi 128

3.3.3 Một số ựề xuất áp dụng giải pháp phát triển NLN bền vững 135

3.3.3.1 Bảo vệ và làm tăng hàm lượng chất hữu cơ trong ựất 135

3.3.3.2 Duy trì và làm tăng ựộ ẩm cho ựất 135

3.3.3.3 Phòng và chống xói mòn, rửa trôi 135

3.3.3.4 Xây dựng hệ thống cây trồng thắch hợp 136

3.3.3.5 Một số biện pháp hỗ trợ: 136

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 137 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KÝ HIỆU,

COD: Chỉ số nhu cầu ôxy hóa học (chemical oxygen demand) sử dụng ựể do

gián tiếp khối lượng các chất cơ có trong nước, ựơn vị ựo mg/l

D: độ dày tầng ựất (Depth)

FAO: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (Food and

Agriculture Organization)

LMU: đơn vị bản ựồ ựất ựai (Land Mapping Unit)

LUT: Loại hình sử dụng ựất (Land Utilization Type)

NCTN: Nghiên cứu thử nghiệm

NLKH: Nông lâm kết hợp

OM: Hàm lượng chất hữu cơ trong ựất (Organic Matter)

PRA: Phương pháp ựiều tra nghiên cứu phát triển nông thôn có sự tham gia của

nông dân (Participatory Rural Appraisal)

RRA: Phương pháp ựánh giá nhanh nông dân (Rapid Rural Appraisal)

SPR: đánh giá tiềm năng ựất (Soil Potential Ratings)

UNESCO: Tổ chức liên hợp quốc về giáo dục, khoa học và tổ chức văn hóa (the

United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

1) Bảng 1.1 Diện tích các loại ñất ñồi núi Việt Nam …… 33

2) Bảng 1.2 Biến ñộng về ñất sản xuất nông nghiệp và ñất lâm nghiệp toàn quốc 33

3) Bảng 1.3 Trữ lượng mùn, ñạm trong một số loại ñất Miền Bắc, Việt Nam 45

4) Bảng 3.1 Tính chất lý hóa học của ñất tại Phẫu diện TN-144 66

5) Bảng 3.2 Tính chất lý hóa học của ñất tại Phẫu diện TN-66 68

6) Bảng 3.3 Tính chất lý hóa học của ñất tại Phẫu diện TN-105 68

7) Bảng 3.4 Tính chất lý hóa học của ñất tại Phẫu diện TN-224 69

8) Bảng 3.5 Tính chất lý hóa học của ñất tại Phẫu diện TN-48 70

9) Bảng 3.6 Tính chất lý hóa học của ñất tại Phẫu diện TN-02 71

10) Bảng 3.7 Tính chất lý hóa học của ñất tại Phẫu diện TN-135 72

11) Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả phân loại ñất ñồi trên ñịa bàng huyện Tam Nông 74

12) Bảng 3.9 Các LMU vùng ñồi huyện Tam Nông 82

13) Bảng 3.10 Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất trên vùng ñồi huyện Tam Nông, năm 2005 83

14) Bảng 3.11 Axit humic và axit fulvic trong một số mẫu ñất trên ñịa bàn huyện Tam Nông 87

15) Bảng 3.12 Phân cấp chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Tam Nông 89

16) Bảng 3.13 Hiệu quả kinh tế của các LUT hiện trạng trên vùng ñồi huyện Tam Nông .90

17) Bảng 3.14 Yêu cầu sử dụng ñất của các LUT 92

18) Bảng 3.15 Mức ñộ thích hợp hiện tại của các LMU ñối với từng LUT 95

19) Bảng 3.16 Mức ñộ thích hợp tương lai của các LMU ñối với từng LUT 98

20) Bảng 3.17 Tổng hợp ñề xuất các LUT trên vùng ñồi huyện Tam Nông 100

Trang 10

21) Bảng 3.18 Tổng hợp mức ñộ thích hợp, tổng diện tích các LUT ñề xuất 102 22) Bảng 3.19 So sánh giá trị thu nhập của các LUT hiện trạng và ñề xuất trên

vùng ñồi huyện Tam Nông 105 23) Bảng 3.20 So sánh giá trị thu nhập thuần của các LUT hiện trạng và ñề

xuất trên vùng ñồi huyện Tam Nông .106 24) Bảng 3.21 Năng suất chất xanh của cây trông xen phủ ñất trên mô hình

NCTN 115 25) Bảng 3.22 Chênh lệch về ñộ ẩm giữa mô hình NCTN và ñối chứng 115 26) Bảng 3.23 Diễn biến một số tính chất ñất tầng mặt trên mô hình NCTN

cây trông xen phủ ñất .117 27) Bảng 3.24 Năng suất cây ngô vụ hè – năm 2006 tại mô hình NCTN .119 28) Bảng 3.25 Năng suất cây ngô vụ hè – thu năm 2007 tại mô hình NCTN 120 29) Bảng 3.26 Năng suất cây ñậu tương vụ ñông – xuân năm 2006 tại mô hình

NCTN 121 30) Bảng 3.27 Số liệu quan trắc lượng mưa trực tiếp tại mô hình NCTN trên

ñịa bàn huyện Tam Nông 125 31) Bảng 3.28 Lượng ñất và các chất dinh dưỡng bị rửa trôi tại lô không phủ

thảm trên mô hình NCTN .126 32) Bảng 3.29 Lượng nước và các chất dinh dưỡng ñất thu ñược tại các bể

chứa nước xói mòn trên mô hình NCTN .126 33) Bảng 3.30 Lượng chất hữu cơ và lượng ñất bị xói mòn, rửa trôi với các

loại thảm che phủ khác nhau trên mô hình NCTN .127 34) Bảng 3.31 Diễn biến một số tính chất ñất tầng mặt trên mô hình NCTN

trồng cây công nghiệp trồng xen và sử dụng tảm bện hữu cơ .129 35) Bảng 3.32 Năng suất, sản lượng cây lạc (vụ xuân) và cây vừng (vụ hè –

thu) năm 2006 trên mô hình NCTN sử dụng thảm che phủ chống khô hạn ñất ñồi .132 36) Bảng 3.33 ðộ ẩm ñất tầng mặt trên mô hình NCTN sử dụng thảm che phủ

chống khô hạn ñất ñồi .133

Trang 11

37) Bảng 3.34 Diển biến một số tính chất ñất tầng mặt trên mô hình NCTN

trông xen cây nông nghiệp và sử dụng tảm bện hữu cơ chống khô hạn 134

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

1) Hình 1 Vị trí ñịa lý huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ 5

2) Hình 1.1 Sơ ñồ hệ thống sử dụng ñất 14

3) Hình 1.2 Sơ ñồ các bước ñánh giá ñất theo FAO .17

4) Hình 1.3 ðồ thị về tương quan giữa lượng mưa và lượng ñất bị xói mòn .39

5) Hình 1.4 Sơ ñồ về các thành phần của hệ thống nông nghiệp 48

6) Hình 2.1 Sơ ñồ triển khai thực hiện nội dung nghiên cứu ñề tài .55

7) Hình 2.2 Sơ ñồ mô hình NCTN trồng xen cây phủ ñất ñể giữ ẩm và bảo vệ ñất ñồi huyện Tam Nông 56

8) Hình 2.3 Sơ ñồ mô hình NCTN trồng xen cây công nghiệp kết hợp sử dụng thảm bện hữu cơ ñể chống xói mòn, rửa trôi và giữ ẩm cho ñất ñồi huyện Tam Nông .57

9) Hình 2.4 Sơ ñồ mô hình NCTN trồng xen cây nông nghiệp kết hợp sử dụng thảm bện hữu cơ chống khô hạn ñất ñồi huyện Tam Nông 57

10) Hình 3.1 ðồ thị về một số yếu tố khí hậu (trung bình các tháng trong năm) khu vực huyện Tam Nông .59

11) Hình 3.2 Biểu ñồ về tỷ lệ dân số và lao ñộng nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Tam Nông .60

12) Hình 3.3 Biểu ñồ về cơ cấu kinh tế huyện Tam Nông 61

13) Hình 3.4 Biểu ñồ về hiện trạng sử dụng ñất ñai huyện Tam Nông .63

14) Hình 3.5 Ảnh phẫu diện TN-144 tại xã Quang Húc .66

15) Hình 3.6 Ảnh phẫu diện TN-66 tại xã Xuân Quang .67

16) Hình 3.7 Ảnh phẫu diện TN-105 tại xã Cổ Tiết .68

17) Hình 3.8 Ảnh phẫu diện TN-224 tại thị trấn Hưng Hóa .69

18) Hình 3.9 Ảnh phẫu diện TN-48 tại xã Thanh Uyên .70

19) Hình 2.10 Ảnh phẫu diện TN-02 tại thị trấn Hưng Hóa .71

Trang 13

20) Hình 3.11 Ảnh phẫu diện TN-135 tại xã Phương Thịnh 72

21) Hình 3.12 Bản ñồ ñất ñồi huyện Tam Nông .75

22) Hình 3.13 Bản ñồ ñơn vị ñất ñai vùng ñồi huyện Tam Nông 80

23) Hình 3.14 Ảnh vườn ñồi trồng cây sơn trên ñịa bàn huyện Tam Nông .81

24) Hình 3.15 Ảnh vườn ñồi trồng chè trên ñịa bàn huyện Tam Nông 81

25) Hình 3.16 Ảnh vườn ñồi trồng cây ăn quả trên ñịa bàn huyện Tam Nông 83

26) Hình 3.17 Ảnh ñồi trồng sắn trên ñịa bàn huyện Tam Nông 84

27) Hình 3.18 Ảnh vườn ñồi NLKH trên ñịa bàn huyện Tam Nông 84

28) Hình 3.19 Ảnh rừng bạch ñàn trên ñịa bàn huyện Tam Nông 85

29) Hình 3.20 Ảnh rừng tròng keo tai tượng xen trám, quế huyện Tam Nông 85

30) Hình 3.21 Ảnh ñất ñồi chưa sử dụng trên ñịa bàn huyện Tam Nông 86

31) Hình 3.22 Biểu ñồ về mức ñộ thích hợp hiện tại của các LUT trên ñịa bàn huyện Tam Nông .96

32) Hình 3.23 Biểu ñồ về mức ñộ thích hợp tương lai của các LUT trên ñịa bàn huyện Tam Nông 99

33) Hình 3.24 Biểu ñồ về diện tích các LUT hiện trạng và ñề xuất trên ñịa bàn huyện Tam Nông 104

34) Hình 3.25 Ảnh mô hình vườn ñồi huyện Tam Nông 107

35) Hình 3.26 Ảnh mô hình sơn – chè trên ñồi huyện Tam Nông 109

36) Hình 3.27 Ảnh mô hình sơn thuần trên ñồi huyện Tam Nông .110

37) Hình 3.28 Ảnh toàn cảnh Mô hình NCTN cây trồng xen phủ ñất 112

38) Hình 3.29 Ảnh cỏ Ruzi trên Mô hình NCTN 113

39) Hình 3.30 Ảnh cỏ Sty-lô trên Mô hình NCTN 113

40) Hình 3.31 Ảnh cỏ Ghi-nê trên mô hình NCTN .113

41) Hình 3.32 Ảnh cỏ Voi trên mô hình NCTN 113

42) Hình 3.33 Ảnh ñậu Hồng ñáo trên mô hình NCTN 113

43) Hình 3.34 Ảnh chè Khổng lồ trên Mô hình NCTN 113

44) Hình 3.35 ðồ thị ñông thái ñộ ẩm của ñất ñồi trên MHNCTN cây trồng xen phủ ñất, năm 2005 116

Trang 14

45) Hình 3.36 ðồ thị ñộng thái ñộ ẩm của ñất ñồi trên MHNCTN cây trồng xen

phủ ñất, năm 2006 116

46) Hình 3.37 ðồ thị ñộng thái ñộ ẩm của ñất ñồi trên MHNCTN cây trồng xen phủ ñất năm 2007 116

47) Hình 3.38 Ảnh toàn cảnh Mô hình NCTN về xói mòn, rửa trôi ñất, phủ thảm bện hữu cơ và cây nông nghiệp trồng xen trên ñất dốc tại huyện Tam Nông 118

48) Hình 3.39 Ảnh cây ngô trên lô ñất không phủ thảm tại mô hình TCTN 120

49) Hình 3.40 Ảnh cây ngô trên các lô ñất phủ thảm tại mô hình TCTN 120

50) Hình 3.41 Ảnh bắp ngô thu hoạch trên các lô ñất phủ thảm và không phủ thảm tại mô hình NCTN 120

51) Hình 3.42 Ảnh cây ñậu tương trên lô ñối chứng (không phủ thảm) tại mô hình NCTN 121

52) Hình 3.43 Ảnh ñậu tương trên phủ thảm tại mô hình NCTN 121

53) Hình 3.44 Ảnh bể thu nước nghiên cứu xói mòn trên mô hình NCTN 122

54) Hình 3.45 Ảnh lắp ñặt thiết bị ño mưa trên mô hình NCTN 122

55) Hình 3.46 Ảnh một số thiết bị ño mưa tại mô hình NCTN 123

56) Hình 3.47 Ảnh ghi chép số liệu quan trắc tại mô hình NCTN 123

57) Hình 3.48 Ảnh nước xói mòn trong bể hứng tại lô không phủ thảm trên mô hình NCTN 124

58) Hình 3.49 Ảnh nước xói mòn trong bể hứng tại lô phủ thảm trên mô hình NCTN 124

59) Hình 3.50 Ảnh toàn cảnh mô hình NCTN sử dụng thảm bện hữu cơ 127

60) Hình 3.51 Ảnh lô ñất sử dụng thảm làm bằng lá cọ tại mô hình NCTN 127

61) Hình 3.52 ðồ thị ảnh hưởng của thảm che phủ ñối với ñộ ẩm ñất trồng ñậu tương trên mô hình NCTN 128

62) Hình 3.53 Ảnh mô hình NCTN trồng xen cây nông nghiệp kết hợp thảm che phủ chống khô hạn ñất ñồi huyện Tam Nông 130

63) Hình 3.54 Ảnh cây vừng trên lô ñất không phủ thảm tại mô hình NCTN 131

Trang 15

64) Hình 3.55 Ảnh cây vừng trên lô ñất phủ thảm làn từ cây tre tại mô hình

NCTN 131

65) Hình 3.56 Ảnh cây lạc trên lô ñất không phủ thảm tại mô hình NCTN 131

66) Hình 3.57 Ảnh cây lạc trên lô ñất phủ thảm làm bằng thân cây ngô tại mô hình NCTN 131

67) Hình 3.58 Ảnh cây lạc trên lô ñất không phủ thảm (sắp thu hoạch) tại mô hình NCTN 132

68) Hình 3.59 Ảnh cây lạc trên lô ñất phủ thảm (sắp thu hoạch) tại mô hình NCTN 132

69) Hình 3.60 Ảnh củ lạc trên lô ñất không phủ thảm tại mô hình NCTN 132

70) Hình 3.61 Ảnh củ lạc trên lô ñất phủ thảm tại mô hình NCTN 132

71) Hình 3.62 Ảnh lô trồng sơn ñối chứng (không trồng xen) trên mô hình NCTN 133

72) Hình 3.63 Ảnh lô trồng sơn có trồng xen tại mô hình NCTN 133

Trang 16

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

1.1 “ðất (thổ nhưỡng, soil, sol, почва) là thể tự nhiên ñặc biệt hình thành

do tác ñộng tổng hợp của các yếu tố: thực vật (sinh vật), khí hậu, ñá mẹ, ñịa hình, thời gian và tác ñộng của con người” (Docuchaev, 1883 - dẫn theo Hội Khoa học ðất Việt Nam, 2000 [23]); “ñất là lớp tơi xốp trên cùng của lục ñịa, nó là vật thể phát triển tự nhiên của lịch sử, xuất hiện do kết quả của những biến ñổi phức tạp của quặng dưới tác ñộng tổng hợp của khí hậu, thực vật, ñộng vật và ñịa hình ñịa phương ðể hình thành ñất cần khoảng thời gian hàng mấy nghìn năm” (Zakharov,

1981 [82]); “ñể hình thành một lớp ñất tự nhiên có ñộ dày 2 cm, ñòi hỏi phải mất từ

300 - 1.000 năm” (Bennett, 1958 [1])

1.2 ðất ñai (land, terre, землия) ñược coi là vật mang (carrier) của hệ sinh thái -ecosystems (học thuyết Sinh thái học cảnh quan - landscape ecology của Christian và Stewart, 1968, Brinkman và Smyth, 1973 - dẫn theo Hội Khoa học ðất Việt Nam, 2000 [23], Tôn Thất Chiểu, 1999 [7], Rambo, 1980 [113]) và “ñất ñai là

tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñối tượng của lao ñộng ñồng thời là sản phẩm của lao ñộng” (Triết học Mác Lênin - dẫn theo Học viện Hành chính Quốc gia, 2002 [21], Hội Khoa học ðất Việt Nam, 2000 [23])

1.3 ðộ phì nhiêu của ñất có thể thay ñổi, nếu sử dụng ñất ñúng ñắn thì ñộ màu mỡ của nó ñược tăng lên, nếu canh tác không hợp lý thì ñộ màu mỡ của ñất bị giảm ñi (Zakharov, 1981 [82]) Lợi ích chủ yếu của con người ñối với ñất là sử dụng ñất ñể sản xuất nông nghiệp; tuy nhiên, không phải tất cả các loại ñất ñều thích hợp cho trồng trọt; toàn bộ diện tích ñất ñai của thế giới (phần lục ñịa, trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu) là trên 13,5 tỷ hecta; trong ñó, một nửa diện tích sử dụng ñược cho sản xuất nông nghiệp, kể cả chăn nuôi và chỉ có 1,4 tỷ hecta thích hợp cho trồng cây lương thực (Hubert và Kelley, 1992 [25]) và có khoảng 1 tỷ ha (14,7%) là ñất ñồi núi có khả năng sản xuất nông lâm nghiệp (Nguyễn Thế ðặng và cs, 2003 [14])

Trang 17

Trong những thập niên gần ựây, quan ựiểm phát triển nông lâm nghiệp bền vững ựã ựịnh hướng cho những nghiên cứu cơ bản và ứng dụng quan trọng, cấp bách trong sản xuất nông lâm nghiệp của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng đánh giá ựất là một nội dung nghiên cứu không thể thiếu trong chương trình phát triển một nền nông lâm nghiệp bền vững và có hiệu quả vì ựất ựai là tư liệu cơ bản nhất của người nông dân, họ phải có những hiểu biết khoa học về tiềm năng sản xuất của ựất và những khó khăn, hạn chế trong sử dụng ựất của mình, ựồng thời nắm ựược những phương thức sử dụng ựất thắch hợp (đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998 [62])

Nước ta có tới 58,2% diện tắch tự nhiên là ựồi núi, có ựộ dốc trên 200; trong 10,8 triệu ha ựất trống ựồi trọc có 90,8% là ựất dốc trên 150 (Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên, 1999 [56])

Vùng ựồi núi Việt Nam có vị trắ quan trọng không chỉ trong sản xuất nông lâm nghiệp mà còn trong chiến lược an ninh, quốc phòng đặc ựiểm thuận lợi của vùng ựất ựồi núi Việt Nam là rất ựa dạng về loại hình thổ nhưỡng và phong phú về khả năng sử dụng; song, trở ngại nổi bật là do ựịa hình bị chia cắt, dốc, khắ hậu nhiệt ựới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, ựộ che phủ bị suy giảm, ựiều kiện canh tác còn lạc hậu, ựầu tư vào ựất còn hạn chế nên ựất dễ bị xói mòn, rửa trôi, bạc màu, thoái hoá, mất khả năng sản xuất Vấn ựề bức xúc nhất hiện nay là số dân sống ở vùng trung du miền núi chiếm 17,10% tổng dân số cả nước, tập trung nhiều các ựồng bào các dân tộc thiểu số với nguồn thu nhập chắnh từ sản xuất nông lâm nghiệp; tuy nhiên, diện tắch ựất nông nghiệp ở vùng này chỉ chiếm 15,23% so với tổng diện tắch ựất nông nghiệp của cả nước

Nghị quyết của đại hội đảng toàn quốc lần thứ IX chỉ rõ Ộchiến lược ựảm bảo an toàn lương thực cho ựồng bào thuộc khu vực trung du và miền núi vẫn ựang

là mục tiêu trước mắt và lâu dàiỢ (đảng Cộng sản Việt Nam, 2001 [13]) Tuy nhiên ựây thực sự ựang là một Ộbài toán khóỢ cho cả Ộba nhà: nhà nông, nhà khoa học và nhà quản lýỢ không chỉ ựặt ra cho cả nước mà còn cho bất kỳ một ựịa phương nào thuộc vùng trung du và miền núi (Vũ Năng Dũng, 1997 [10]; Viện Quy hoạch và

Trang 18

thiết kế nông nghiệp, 2001 [78]) Chiến lược ựúng ựắn ựể thực hiện Ộhướng ựiỢ nói trên ựòi hỏi phải có tắnh khoa học và phù hợp với thực tiễn

Từ ựó thấy rằng ựể khai thác một cách hiệu quả và bền vững ựối với ựất ựai thì việc ựánh giá ựược tiềm năng của ựất và có giải pháp sử dụng ựúng với tiềm năng của ựất là vô cùng quan trọng Vấn ựề này ựặc biệt có ý nghĩa về lợi ắch kinh

tế, xã hội và môi trường ựối với vùng ựồi núi của nước ta, nhất là khu vực ựồi núi phắa Bắc

Phú Thọ là một tỉnh có ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường ựặc

trưng cho vùng ựồi núi trung du phắa Bắc Huyện Tam Nông (Hình 1) là một huyện

trung du - miền núi, ựặc trưng của tỉnh Phú Thọ về ựặc tắnh, tắnh chất ựất và loại hình sử dụng ựất

Do vậy, ựể phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trên vùng ựất ựồi của huyện Tam Nông nói riêng và vùng ựồi trung du phắa Bắc nói chung thì việc tiến hành

nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng ựất ựồi huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ và ựề xuất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vữngỢ

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

đề xuất các biện pháp sử dụng ựất phục vụ cho việc phát triển nông lâm nghiệp của huyện Tam Nông, làm tư liệu tham khảo, ứng dụng cho những huyện trung du - miền núi có ựiều kiện tương tự

Trang 19

3 Mục ựắch nghiên cứu

- Xác ựịnh khó khăn, thách thức ựối với SX NLN vùng ựồi huyện Tam Nông trên cơ sở vận dụng phương pháp phân loại ựất theo FAO - UNESCO vào việc ựánh giá ựất ựồi

- đánh giá thắch hợp trên cơ sở ựó ựề xuất chuyển ựổi cơ cấu cây trồng nâng cao hiệu quả kinh tế của việc sử dụng ựất ựồi

- đề xuất giải pháp bảo vệ ựất ựể phát triển nông lâm nghiệp bền vững cho huyện Tam Nông

4 điểm mới của luận án

4.1 Bằng phương pháp tiếp cận hệ thống ựã gắn kết quả ựiều tra, phân loại

và xác ựịnh chất lượng ựất theo phương pháp phân loại ựịnh lượng quốc tế FAO - UNESCO với ựánh giá phân hạng ựất ựai của FAO có cải tiến cho phù hợp với ựiều kiện vùng ựất ựồi

4.2 đề xuất bộ chỉ tiêu ựánh giá tiềm năng ựất ựồi; trong ựó, xác ựịnh và lượng hóa 2 chỉ tiêu về chất hữu cơ (OM) và xói mòn ựất (Er)

4.3 Xây dựng cơ dữ liệu về nguồn tài nguyên ựất ựồi huyện Tam Nông; phản ánh hiệu quả của mô hình nông nghiệp hữu cơ; ựề xuất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững

Trang 20

Hình 1 Vị trí ñịa lý huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

Trang 21

Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học về ñánh giá ñất và ñánh giá tiềm năng ñất ñồi

1.1.1 Một số vấn ñề cơ bản trong ñánh giá tiềm năng ñất

Bản Hiến chương ðất Thế giới (World Soil Charter) năm 1982 (dẫn theo Hubert và Kelley, 1992 [25]) có nêu “Tài nguyên chủ yếu nhất mà con người có ñược là ñất ñai”

Theo Zakharov (1981) [82] thì “ðất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp và là cơ sở không gian ñể xây dựng và phát triển tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân” và Hubert W Kelley (1992) [25] cho rằng “Các nền văn minh ñều bắt ñầu ở những nơi nào nông nghiệp có năng suất cao nhất”

Ở nước ta, ngay từ xa xưa ñã lưu truyền câu tục ngữ “tấc ñất, tấc vàng” với hàm ý nêu cao vai trò và giá trị của ñất và nhắc nhở con người phải gìn giữ, bảo vệ ñất Ngay tại lời nói ñầu của Luật ðất ñai năm 1993 (Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2001 [48]) có nêu: “ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng ”

Qua ñó cho thấy rằng vai trò của ñất ñai là vô cùng quan trọng ñối với ñời sống con người

1.1.1.1 ðịnh nghĩa về ñất

ðất (thổ nhưỡng, soil, sol, почва), theo Từ ñiển giải thích Thổ nhưỡng học

của Hội những Nhà Thổ nhưỡng học của Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô năm

1975 (dẫn theo Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, 1994 [73]) ñược ñịnh nghĩa như sau: “ðất là vật thể khoáng - hữu cơ của thiên nhiên có lịch sử tự nhiên ñộc lập, do kết quả tác ñộng tương hỗ của các cơ thể chết, cơ thể sống và nước thiên nhiên hình thành trên những lớp ñá mặt ở những ñiều kiện khí hậu và ñịa hình khác nhau trong từ trường trọng lực của trái ñất ðất có cấu tạo theo quy luật

mặt cắt thẳng với hình thái, thành phần hoá học, những tính chất sinh học và lý học ñặc biệt của những tầng của nó, cũng như bản chất ñặc biệt của các quá trình biến

Trang 22

đổi và di chuyển các chất và năng lượng ðộ phì nhiêu là tính chất đặc trưng của đất Việc sử dụng đất như một phương tiện sản xuất trong nền kinh tế quốc dân đã tạo nên những thay đổi về thành phần, tính chất và chế độ của đất”

Theo Từ điển Bách khoa Nơng nghiệp của Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (1991) [22] thì đất được định nghĩa như sau:

“ðất (thổ nhưỡng) là vật hình thành tự nhiên, gồm những tầng lớp liên quan theo phát triển của tầng sinh học, được tạo thành do kết quả biến đổi các lớp mặt của thạch quyển vỏ Trái ðất, dưới tác động tổng hợp của nước, khơng khí, sinh vật ðất gồm cĩ các tầng lớp đất cái (thổ) và đất mặt (nhưỡng: đất canh tác) với đặc trưng là

cĩ độ phì nhiêu tổng hợp các tính chất của thổ nhưỡng, đảm bảo năng suất cây trồng ðất cĩ phần rắn, phần lỏng (dung dịch đất), phần khí và phần sinh vật (động thực vật, vi sinh vật đất) Theo quá trình phát sinh và biến chuyển của đất, các tầng đất A, B, C được phân biệt từ trên xuống dưới A tầng trên cùng, B tầng giữa, C tầng dưới, tiếp giáp đá mẹ; ba tầng này khác nhau về thành phần, màu sắc v.v.”

Hai định nghĩa trên, do ra đời ở hai thời điểm khác nhau (trước và sau thời kỳ

cĩ phân loại đất theo FAO - UNESCO, năm 1961) nên cách thể hiện về đặc tính của đất cĩ phần khác nhau; song, về bản chất, đều thống nhất với định nghĩa về đất theo học thuyết phát sinh do Docuchaev (1883) sáng lập là: “ðất là thể tự nhiên đặc biệt hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố thực vật (sinh vật nĩi chung) khí hậu, đá mẹ, địa hình, thời gian và tác động của con người” (dẫn theo Hội Khoa học ðất Việt Nam, 2000 [23])

1.1.1.2 ðịnh nghĩa về đất đai

ðất đai (land, terre, землия), theo học thuyết Sinh thái học cảnh quan -

landscape ecology của Christian và Stewart - 1968, Brinkman và Smyth - 1973 (dẫn theo Hội Khoa học ðất Việt Nam, 2000 [23]; Tơn Thất Chiểu, 1999 [7] và Rambo,

1980 [113]) được coi là vật mang (carrier) của hệ sinh thái (ecosystems) và được định nghĩa như sau: “Một vạt đất xác định về mặt địa lý là một diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi cĩ tính chất chu kỳ cĩ thể dự đốn được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nĩ như là: khơng

Trang 23

khí, ñất (soil), ñiều kiện ñịa chất, thuỷ văn, thực vật và ñộng vật cư trú, những hoạt ñộng hiện nay và trước ñây của con người, ở chừng mực mà những thuộc tính này ảnh hưởng có ý nghĩa tới việc sử dụng vạt ñất ñó của con người hiện tại và trong tương lai”

Theo Từ ñiển Bách khoa Nông nghiệp của Hội ñồng quốc gia chỉ ñạo biên soạn Từ ñiển Bách khoa Việt Nam (1991) [22] thì ñất ñai ñược ñịnh nghĩa như sau:

“ðất ñai là phần của bề mặt Trái ðất có ñặc ñiểm bao gồm tất cả những thuộc tính tương ñối ổn ñịnh của sinh quyển trên và dưới bề mặt ñó, từ khí quyển ñến thổ nhưỡng, ñịa hình, ñịa mạo, thuỷ văn, quần thể ñộng, thực vật, cho ñến những kết quả của hoạt ñộng con người trong quá khứ và hiện tại, trong chừng mực những thuộc tính ñó có ảnh hưởng, có ý nghĩa ñến sự sử dụng ñất của con người trong hiện tại và tương lai”

Theo ñó, ñất ñai ñược hiểu là một vùng ñất có ranh giới, vị trí cụ thể và có các thuộc tính tổng hợp của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và cũng có thể ñược hiểu theo một góc ñộ kinh tế là: “ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñối tượng của lao ñộng ñồng thời là sản phẩm của lao ñộng” (dẫn theo Học viện Hành chính Quốc gia, 2002 [21]; Hội Khoa học ðất Việt Nam, 2000 [23])

Do có sự khác nhau về ñối tượng nghiên cứu - giữa ñất (soil) và ñất ñai (land) - mà nội dung nghiên cứu ñối với ñất và ñất ñai cũng khác nhau (dẫn theo Hội Khoa học ðất Việt Nam, 2000 [23]) Nội dung nghiên cứu về ñất là nghiên cứu phẫu diện (mặt cắt thẳng ñứng) của ñất, phân biệt các tầng ñất, quan sát hình thái và phân tích tính chất, bao gồm:

- Tính chất cơ học và lý học, gồm: thành phần cơ giới, cấu trúc, ñộ cứng, ñộ xốp, chế ñộ nước, chế ñộ ẩm, chế ñộ nhiệt và không khí;

- Tính chất hoá học, gồm: ñộ pH, lượng N, P, K tổng số và dễ tiêu, SiO2,

Al2O3, Fe2O3, CaO, MgO, MnO;

- Tính chất lý hoá học, gồm: keo ñất, cation trao ñổi, dung tích hấp thu, ñộ no bazơ;

Trang 24

- Về sinh học, gồm: mùn và các chất hữu cơ, các vi sinh vật, thực bì, ñộng vật ñất

Với hai ñịnh nghĩa về ñất và ñất ñai khác nhau như nêu trên ñây, nên ñối tượng và nội dung nghiên cứu về chúng có khác nhau:

- Nghiên cứu về ñất là nghiên cứu các quá trình biến ñổi và di chuyển vật chất và năng lượng hình thành các tầng ñất, dựng lại các giai ñoạn tạo thành ñất, nêu bật các ñặc tính của thổ nhưỡng, ñánh giá khả năng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tuỳ theo ñộ phì nhiêu của ñất

- Nghiên cứu về ñất ñai là nghiên cứu toàn diện các mặt tự nhiên, môi trường sinh thái và kinh tế, xã hội, ñể bố trí sử dụng ñất hợp lý nhất tổng hợp mặt bằng của toàn vùng, phục vụ cho mọi yêu cầu phát triển của xã hội như: sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp, thổ cư, giao thông, quốc phòng, văn hoá, du lịch v.v

1.1.1.3 Phân loại ñất

Phân loại ñất (soil classification) là sự phân tách các loại ñất có các ñặc tính,

tính chất khác nhau, trên cơ sở ñó có phương pháp sử dụng và cải tạo hợp lý, bền vững Phân loại ñất là phân loại lớp phủ thổ nhưỡng (classification of soil cover) khác với phân hạng ñánh giá ñất ñai

Mỗi nước trên thế giới ñều phải nghiên cứu xây dựng phân loại ñất cho quốc gia mình, bản phân loại ñất ñó phải mang tính chất hiện ñại và phù hợp với ñặc ñiểm của ñất nước, sử dụng ñược thuật ngữ và hệ thống phân loại ñất quốc tế cũng như bao quát ñược các loại hình ñất theo tính ñịa ñới và phi ñịa ñới của nước mình với hệ thống phân loại thuật ngữ quốc gia nhưng dịch thuật và chuyển ñổi sang phân loại ñất quốc tế chính xác Vì vậy, phải có mối quan hệ tương quan về thuật ngữ tên ñất theo các bản phân loại ñất quốc tế hiện ñại

Theo Pershin, 1969 (dẫn theo Hội Khoa học ðất Việt Nam, 2000 [23]) thì nội dung tổng quát phân loại ñất của một ñơn vị lãnh thổ là nghiên cứu mô tả các loại hình chủ yếu và gộp thành từng nhóm ñất theo tính chất quan trọng của chúng (gắn với nguồn gốc phát sinh và ñặc ñiểm sử dụng)

Trang 25

Phân loại ựất là xác ựịnh có cơ sở khoa học bản chất của ựối tượng ựất trong không gian nghiên cứu, quan hệ với cả trái ựất Bản chất của nó phải ựược xác ựịnh bởi ựặc tắnh các tầng phát sinh (tầng chẩn ựoán) và tắnh chất của ựất Việc phân loại ựất giúp xác ựịnh ựược ựúng những gì thuộc về bản chất của ựất và những gì thuộc

về nhu cầu của con người Những chỉ tiêu của mỗi cấp phân loại phải ựược nâng cao ựể xác ựịnh ựúng bản chất và cuối cùng là lượng hoá ựược tắnh chất, biểu hiện ở phẫu diện ựất Kiến thức về phẫu diện ựất (xuyên qua mẫu chất, ựá mẹ) - FAO quy ựịnh ựộ sâu chung là 125cm (dẫn theo đỗ Nguyên Hải và Hoàng Văn Mùa, 2005 [19])

Rode và Simirnov (1972) (dẫn theo Hội Khoa học đất Việt Nam, 2000 [23]) cho rằng các nhà khoa học thuộc Liên Xô ựã có nhiều công sức xây dựng quan ựiểm

và nguyên tắc phân loại ựất cũng như những thành quả nghiên cứu xây dựng các bản phân loại ựất; các nhà khoa học này ựã xác ựịnh: cần phải tiến tới nghiên cứu phân loại một cách ựầy ựủ, hoàn toàn dựa trên cơ sở của tắnh chất và dấu hiệu của chắnh một loại hình nào ựó Quan ựiểm này cũng giống với quan ựiểm của các nhà thổ nhưỡng Pháp (Duchaufour, 1965) (dẫn theo Hội Khoa học đất Việt Nam, 2000 [23]) cho rằng: Ộnghiên cứu hình thái phẫu diện ựất có ý nghĩa rất quan trọng về lý thuyết cũng như thực tiễn vì nó phản ảnh tổng hợp các tắnh chất mà cần ựịnh lượngỢ

1.1.1.4 đánh giá ựất ựai

đánh giá ựất ựai (land evaluation), theo Hội những Nhà Thổ nhưỡng học

của Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô (1975) [73] ựược ựịnh nghĩa như sau: Ộđánh giá ựất là so sánh chất lượng ựất như là một biện pháp sản xuất trong nền kinh tế nông lâm nghiệp biểu thị bằng các chỉ số số lượng và dựa trên cơ sở tắnh toán những tắnh chất của ựất và mức năng suấtỢ

Năm 1976, FAO (dẫn theo Hội Khoa học đất Việt Nam, 2000 [23] và Tôn

Thất Chiểu, 1999 [7]) ựã ựề xuất ựịnh nghĩa về ựánh giá ựất ựai như sau: Ộđánh giá

ựất ựai là quá trình so sánh, ựối chiếu những tắnh chất vốn có của vạt ựất cần ựánh giá với những tắnh chất ựất ựai mà loại sử dụng ựất yêu cầu phải cóỢ

Eric Van Ranst (1991) [120] cho rằng:

Trang 26

+ đánh giá ựất ựai là sự ựánh giá hoạt ựộng của ựất khi sử dụng cho những mục ựắch cụ thể

+ Mục tiêu chắnh của việc ựánh giá ựất ựai là nhằm lựa chọn cách sử dụng ựất thắch hợp nhất cho mỗi khu vực ựã ựược xác ựịnh, có tắnh ựến các ựiều kiện vật

lý và kinh tế - xã hội, ựồng thời bảo vệ tài nguyên môi trường trong tương lai

+ Các hoạt ựộng ựánh giá ựất có liên quan ựặc biệt tới việc sử dụng ựất bao gồm hai phần: miêu tả các loại sử dụng ựất và ựánh giá các yêu cầu sử dụng ựất

Trên thế giới, học thuyết về loại sử dụng ựất ựã ựược Duddley Stamp xây dựng từ thế kỷ 19, sau ựó ựược Kostrowsiky và các cộng sự phát triển Gần ựây Beek và Bennerma ựã hoàn chỉnh và ựược Brinkman và Smyth sử dụng trong ựề cương ựánh giá ựất ựai năm 1976 (dẫn theo Hội Khoa học đất Việt Nam, 2000 [23])

Như vậy, ựánh giá ựất ựai là quá trình thu thập thông tin, xem xét toàn diện

và phân hạng là việc làm cụ thể ựể phân ựịnh ra mức ựộ thắch hợp cao hay thấp Kết quả ựánh giá, phân hạng ựất ựai ựược thể hiện bằng bản ựồ, báo cáo và các bảng biểu số liệu

1.1.1.5 đánh giá tiềm năng ựất

Về ựánh giá tiềm năng ựất (Soil Potential Ratings - SPR), theo Anthony

Young (FAO, 1984 [97]) cho rằng:

+ đất có các tiềm năng thay ựổi, cho trước một bộ chuẩn các thực hành quản

lý hay một hệ thống canh tác ựơn giản với ựầu vào cho ựất cố ựịnh, các loại ựất khác nhau sẽ có năng suất khác nhau; một số loại ựất có thể ựạt năng suất cao bền vững trong khi các loại khác có năng suất giảm rõ rệt vì xói mòn hay chất dinh dưỡng suy giảm và sức sản xuất của ựất bị huỷ hoại

+ Theo mô tả các ựặc tắnh sản xuất vốn có của ựất mà Bộ nông nghiệp Mỹ ựưa ra, SPR ựược xem như một công cụ quy hoạch ựể hướng dẫn các nhà quản lý ra quyết ựịnh trong việc xác ựịnh sự thắch hợp tương ựối của ựất cho một loại sử dụng ựất cho trước (Phần 603 của Sổ tay ựất quốc gia Mỹ)

Trang 27

+ Về ựịnh nghĩa ựánh giá tiềm năng ựất (Definition of Soil Potential Ratings), SPR ựược xem như là các lớp biểu thị chất lượng tương ựối của một ựơn

vị ựất cho một loại sử dụng ựất riêng biệt ựược so sánh với các ựơn vị ựất khác trong một vùng cho trước

1.1.1.6 Xây dựng bản ựồ ựất, xác ựịnh loại hình sử dụng ựất, xây dựng bản

ựồ ựơn vị ựất ựai

- Xây dựng bản ựồ ựất: bản ựồ ựất ựược xây dựng trên cơ sở kết quả của các

công việc ựiều tra, phân tắch các phẫu diện ựất tại các tiểu vùng sinh thái khác nhau trên ựịa bàn, phân loại ựất, xây dựng hệ thống phân vị và sơ ựồ phân loại, xây dựng danh pháp (thuật ngữ phân loại), xác ựịnh các tắnh chất của mỗi cấp có thể nhận biết ngoài thực ựịa (Hội Khoa học đất Việt Nam, 2000 [23])

- Loại hình sử dụng ựất (land utilization type - LUT): theo Hội Khoa học đất

Việt Nam (2000) [23], đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998) [62] thì LUT là loại hình ựặc biệt của sử dụng ựất ựược mô tả theo các thuộc tắnh nhất ựịnh và bao gồm:

+ Loại sử dụng ựất ựai chắnh (a major kind of land use) dùng trong ựánh giá khái quát (như nông nghiệp nhờ nước trời, nông nghiệp có tưới )

+ Loại sử dụng chi tiết (a land utilization type) là một loại hoặc một nhóm cây trồng ựược sản xuất trong ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật hiện hành (như trồng mắa quảng canh, trồng cà phê bán thâm canh )

- đơn vị bản ựồ ựất ựai (land mapping unit - LMU): ựơn vị ựất ựai (land

unit) và ựơn vị bản ựồ ựất ựai là thuật ngữ ựược sử dụng trong ựề cương ựánh giá ựất của FAO năm 1976 và trong hướng dẫn ựánh giá ựất cho nông nghiệp nhờ nước trời của FAO năm 1985 Ở Việt Nam thuật ngữ này ựể chỉ ỘkhoanhỢ ựất (Bùi Quang Toản, 1977 - dẫn theo Hội Khoa học đất Việt Nam, 2000 [23]) đơn vị ựất ựai ựược hiểu là những vùng ựất trên thực tế, tương ứng với các khoanh ựất trên bản

ựồ có sự ựồng nhất tương ựối về tất cả các chỉ tiêu đơn vị ựất ựai là cơ sở ựể tiến hành ựánh giá, phân hạng mức ựộ thắch hợp ựất ựai với các loại hình sử dụng ựất (LUT) đơn vị ựất ựai (LU) ựược thể hiện trên bản ựồ ựược gọi là ựơn vị bản ựồ ựất ựai (LMU)

Trang 28

1.1.1.7 đồi và trung du

N

úi (mountain), theo Từ ựiển Bách khoa toàn thư mở - Wikipedia [144], là một

dạng ựịa hình lồi, có sườn dốc và ựộ cao thường lớn hơn ựồi, núi có chiều cao từ 610m trở lên Núi là dạng ựịa hình phổ biến của Trái đất, chiếm 52 % diện tắch châu Á, 36 % Bắc Mỹ, 25 % châu Âu, 22 % nam Mỹ, 17 % của Australia và 24% bề mặt Trái đất

đồi (hill), cũng theo Từ ựiển Bách khoa toàn thư mở - Wikipedia, là một

dạng ựịa hình dương ựược hình thành qua quá trình phong hóa của núi mà thành đồi thường có ựộ dốc nhỏ và có lượng tàn tắch hữu cơ cao ựẫn ựến sự có mặt phổ biến của các loại cây và sinh vật đồi có ựộ cao thường không quá 200m Giữa miền núi và bình nguyên (ựồng bằng) thường có một vùng chuyển tiếp, có nhiều ựồi, gọi là trung du

Về phương diện ựịa hình, Vũ Tự Lập (2006) [30] cho rằng ở Việt Nam, ựồi núi chủ yếu ựược hình thành qua nước chảy xâm thực, chia cắt, bào mòn, gọt ựẽo; nhóm ựịa hình này rất phong phú, từ cao xuống thấp, có các kiểu ựịa hình gồm: núi cao, núi trung bình, núi thấp, sơn nguyên, cao nguyên, ựồi và bán bình nguyên Trong ựó, kiểu núi có ựộ cao tuyệt ựối trên 500m và sườn dốc trên 150; kiểu ựồi có ựộ cao tuyệt ựối dưới 500m, ựộ cao tương ựối từ 25 - 200m và sườn dốc từ 8 - 150

1.1.2 Vị trắ, vai trò của ựánh giá ựất, ựánh giá tiềm năng ựất

- đánh giá, phân hạng ựất ựai cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn ựể các nhà quy hoạch xem xét, lựa chọn và ựưa ra quyết ựịnh các phương án sử dụng ựất ựai đánh giá ựất tiến hành xem xét trên phạm vi rất rộng, bao hàm cả không gian

và thời gian, ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường Những ựặc ựiểm của ựất ựai sử dụng trong ựánh giá ựất là những tắnh chất mà ta có thể ựo lường hoặc ước lượng ựược Những tắnh chất ựó ựược ựối chiếu với yêu cầu sinh lý, sinh thái thắch hợp của cây trồng cụ thể điều ựó cho thấy, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì cơ sở khoa học trong ựánh giá ựất ựai ngày càng hoàn thiện

Trang 29

Hệ thống sử dụng ñất Land Use System

Cải tạo ñất Land Improvements

ðầu tư

In put

Yêu cầu sử dụng ñất Land Use Requirement

Chất lượng ñất Land Qualities

ðơn vị bản ñồ ñất Land Mapping Unit

Thu nhập Out put

Loại hình sử dụng ñất Land Utilization Type

Thấy rõ vai trò quan trọng của ñánh giá, phân hạng ñất ñai, Tổ chức Nông nghiệp - Lương thực của Liên hợp quốc (FAO), với sự tham gia của các chuyên gia ñầu ngành, ñã tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước, xây dựng lên bản: ðề cương ñánh giá ñất ñai của FAO - The Framework for Land Evaluation, FAO (FAO, 1976 [96]; 1984 [97], [98]; 1985 [99], 1991 [100], 1994 [101]; dẫn theo Tôn Thất Chiểu

và cs [7], Nguyễn Thế ðặng và cs, 2003 [14]) cho rằng: “ðề cương ñánh giá ñất

ñai của FAO năm 1976 là tài liệu ñược cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng

và chấp nhận là phương tiện tốt nhất ñể ñánh giá tiềm năng ñất ñai”

- Theo các nhà Thổ nhưỡng học (dẫn theo Hội Khoa học ðất Việt Nam,

2000 [23]) thì “phân loại ñất là kết quả tổng hợp về lớp phủ thổ nhưỡng, phân

loại ñất ñịnh hướng cho toàn bộ những nghiên cứu khác về ñất, phục vụ cho việc

sử dụng ñất toàn diện” ðiều ñó có nghĩa là phân loại ñất phải ñi trước một bước

so với ñánh giá và phân hạng ñất ñai Vấn ñề này, phù hợp với nghiên cứu của

Beek, 1978 (dẫn theo Dent và Young, 1987 [91]) (Hình 1.1)

Hình 1.1 Sơ ñồ hệ thống sử dụng ñất

Nguồn: Beek, 1978 (dẫn theo Dent và Young, 1987 [91])

Trang 30

- Một nghiên cứu của đỗ đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình (2000) [51] cho rằng: Ộựánh giá ựất ựai là quá trình xác ựịnh tiềm năng của ựất thắch ứng ựối với một hoặc một số kiểu sử dụng ựất khác nhau cần lựa chọn; thuật ngữ ựánh giá ựất ựai có hai khái niệm chắnh, gồm: ựánh giá tiềm năng của ựất ựai (land capability) và ựánh giá ựộ thắch hợp của ựất ựai (land suitability)Ợ

Tuy nhiên, nhận xét trên ựây của đỗ đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình có ựiểm không phù hợp với nội dung quy trình ựánh giá ựất theo FAO ở chỗ: theo FAO, Ộựánh giá ựộ thắch hợp của ựất ựaiỢ là một khâu công việc trong ựánh giá ựất

và ựánh giá ựất là Ộphương tiệnỢ ựể ựánh giá tiềm năng ựất điều ựó có nghĩa là khái niệm về ựánh giá tiềm năng ựất phải rộng hơn và bao trùm cả khái niệm ựánh giá ựất

1.2 đánh giá tiềm năng ựất trên thế giới

1.2.1 đánh giá tiềm năng ựất tại một số nước trên thế giới

Tùy theo mục ựắch và ựiều kiện cụ thể mà mỗi nước ựề ra nội dung, phương pháp ựánh giá ựất ựai cho nước mình Có nhiều phương pháp ựánh giá ựất ựai khác nhau nhưng nhìn chung theo hai khuynh hướng là: ựánh giá ựất ựai theo ựiều kiện

tự nhiên có xem xét tới ựiều kiện kinh tế, xã hội và ựánh giá kinh tế ựất có xem xét tới ựiều kiện tự nhiên Tuy nhiên, dù ựánh giá ựất ựai theo phương pháp nào thì cũng phải lấy ựất ựai làm cơ sở và loại sử dụng ựất ựai cụ thể ựể ựánh giá

- Theo quy ựịnh của Chắnh phủ Liên xô (cũ), công tác ựánh giá ựất ựai ựược tiến hành trên toàn Liên bang, do Bộ Nông nghiệp chủ trì và ựược thực hiện theo hai hướng: ựánh giá chung và ựánh giá riêng theo hiệu suất (khả năng sản xuất - productivity) của từng loại cây trồng Chỉ tiêu ựánh giá là: năng suất, giá thành sản phẩm; mức hoàn vốn; ựịa tô (phần lãi thuần túy) đối tượng cây trồng ựể ựánh giá là cây ngũ cốc và cây họ ựậu; ựơn vị ựánh giá là các chủng ựất

- Ở Ấn độ và các nước vùng nhiệt ựới ẩm Châu Phi, thường áp dụng phương pháp tham biến, biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố dưới dạng phương trình toán học; kết quả phân hạng cũng ựược thể hiện dưới dạng ựiểm hoặc phần trăm

Trang 31

- Tại Hoa Kỳ, phổ biến áp dụng phương pháp ựánh giá tiềm năng ựất ựai (Soil Potential Ratings - SPR) do Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ ựề xuất (FAO, 1984 [97]); đỗ đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình, 2000 [51]) Phương pháp này ựã ựược nhiều nước trên thế giới sử dụng Cơ sở của phương pháp là dựa trên các yếu tố khó biến ựổi, như: ựộ dốc, ựộ dày tầng ựất, khắ hậu, các yếu tố hạn chế trong sử dụng ựất

ựể phân chia ựất ựai thành các cấp (class), cấp phụ (subclass) và ựơn vị (unit) Xác ựịnh chỉ số tiềm năng ựất (The Soil Potential Index - SPI) SPI là một chỉ số về sự thắch hợp hay chất lượng tương ựối của ựất SPI ựược dùng ựể xếp hạng ựất vào các hạng ựịnh lượng từ cao ựến thấp theo tiềm năng của nó

SPI = P - (CM + CL) Trong ựó:

P: là chỉ số chuẩn về năng suất hay hiệu suất thiết lập cho một ựịa phương (performance)

CM: là chỉ số hiệu chỉnh về các chi phắ ựối với các biện pháp khắc phục hoặc làm giảm thiểu những ảnh hưởng hạn chế của ựất (corrective measures)

CL: là chỉ số về chi phắ do các giới hạn tiếp diễn (continuing limitations)

1.2.2 đánh giá ựất cho nông lâm nghiệp theo FAO

đánh giá ựất cho nông lâm nghiệp (Land evaluation for agroforestry), theo

FAO (FAO, 1984 [97]), cần phải thực hiện các nội dung như sau:

a) Cải tiến quy trình (Modifications to procedures) 1

Với các phương pháp chẩn ựoán và thiết kế ựược coi như nền tảng, kết hợp với kinh nghiệm ựồng ruộng của các dự án nông lâm nghiệp, từ ựó xem xét lại các thủ tục ựánh giá ựất, chỉ ra xem chúng cần xử lý (treatment) ựặc biệt tới mức nào khi áp dụng cho nông lâm nghiệp Sơ ựồ các bước ựánh giá ựất cho lâm nghiệp theo

FAO (FAO, 1984 [97]) - Hình 1.2, sẽ ựược dùng làm cơ sở cho việc ựánh giá

b) Kế hoạch ựánh giá (Planning the evaluation)

c) Trình bày và mô tả (formulation and description)

1 Cụm từ có trắch dẫn tiếng Anh trong mục 1.2.2 trên ựây là nghiên cứu sinh biên dịch từ tài liệu

Trang 32

Hình 1.2 Sơ ñồ các bước ñánh giá ñất theo FAO

Nguồn: FAO (FAO, 1984 [97])

LẬP KẾ HOẠCH ðÁNH GIÁ (PLANNING THE EVALUATION)

- Mục tiêu (Objective)

- Cản trở (Constraints)

- Dữ liệu và giả ñịnh (Data & assumptions)

- Chương trình công việc (Programme of work)

LUTs (LAND UTILIZATION

TYPES)

- Nhận dạng (Identification)

- Mô tả (Description)

DỮ LIỆU KINH TẾ VÀ XÃ HỘI (ECONOMIC & SOCIAL DATA)

- Thu thập (Colection)

- Phân tích (Analysis)

ðƠN VỊ ðẤT (LAND UNITS)

- Nhận dạng và mô tả (Identification & desription)

- ðiều tra khảo sát (Surveys)

YÊU CẦU SỬ DỤNG ðẤT (LAND

USE REQUIREMENTS)

Mục ñích ñặc biệt LUTs yêu cầu (For

specified purposes as required by LUTs)

CHẤT LƯỢNG VÀ ðẶC TÍNH ðẤT (LAND QUALITIES &

- Sự phù hợp (Matching)

- Tác ñộng môi trường (Environmental Impact)

- Phân tích kinh tế và xã hội (Economic & social analysis)

- Phân loại ñất thích hợp (Land suitability classification)

TRÌNH BÀY KẾT QUẢ (PRESENTATION OF RESULTS)

- Mô tả các LUT (Descriptions of LUTs)

- Phân loại ñất thích hợp (Land suitability classification)

- Các chi tiết kỹ thuật về quản lý cho các LUT trên ñơn vị ñất (Management Management specifications for LUTs on land units)

- Tác ñộng môi trường (Environmental impact)

- Phân tích kinh tế và xã hội cho các lựa chọn (Economic & social analysis of alternatives)

- Dữ liệu từ ñiều tra cơ bản và nghiên cứu chuyên môn (Data from basic surveys and specialized studies)

Trang 33

Dựa trên chẩn đốn (diagnosis) hệ thống sử dụng đất hiện tại và những cản trở (constraints) mà nơng dân đang hoạt động theo khả năng chấp nhận được xây dựng vào thiết kế của hệ thống nơng lâm nghiệp đã đề nghị

d) Mơ tả (description)

Danh sách chuẩn (the standard list) của các ký hiệu mơ tả cho LUTs (đầu ra, hướng thị trường, sức mạnh vốn…) hầu hết được nhận ra trong hướng dẫn về nền nơng nghiệp nhờ nước trời và về lâm nghiệp, ngoại trừ những thay đổi nhỏ về từ vựng

1.3 Nghiên cứu về đánh giá đất và đánh giá tiềm năng đất tại Việt Nam

1.3.1 Khái quát tình hình

Ở Việt Nam, khái niệm đánh giá đất đai (phân hạng ruộng đất thơng qua sản lượng cây trồng ) đã cĩ từ xa xưa, thể hiện qua việc phân chia “tứ hạng điền, lục hạng thổ” để thu thuế Hiện nay, cơng tác đánh giá đất đai ở Việt Nam đã được nhiều cơ quan nghiên cứu và thực hiện như: Viện Thổ nhưỡng - Nơng hĩa (nay thuộc Viện Khoa học Nơng nghiệp Việt Nam), Viện Quy hoạch và Thiết kế nơng nghiệp thuộc Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, Tổng cục Quản lý ruộng đất (nay là Tổng cục Quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Mơi trường), các trường đại học nơng nghiệp và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ngày 05 tháng 12 năm 1998, Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn đã cĩ Quyết định số 195/1998/Qð-BNN-KHCN về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành số 10/TCN 343-98 về quy trình đánh giá đất đai phục vụ nơng nghiệp, quy trình được xây dựng trên cơ sở vận dụng nội dung, phương pháp đánh giá đất đai của FAO theo điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể của Việt Nam (Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, 1999 [2])

Năm 1993, Viện Quy hoạch và Thiết kế nơng nghiệp đã triển khai thực hiện cơng tác đánh giá đất đai thuộc 9 vùng sinh thái của cả nước với bản đồ tỷ lệ 1/250.000 Kết quả bước đầu đã xác định được tiềm năng đất đai của các vùng và khẳng định việc vận dụng nội dung, phương pháp đánh giá đất đai của FAO theo tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể của Việt Nam hiện nay là phù hợp (Viện Khoa học kỹ thuật nơng nghiệp Việt Nam, 1993 [74])

Trang 34

1.3.2 đánh giá ựất theo FAO

đề cương ựánh giá ựất theo FAO chỉ rõ, về nguyên tắc không thể có quy ựịnh chung về số lượng các chỉ tiêu cũng như số lượng ựơn vị ựất ựai Việc xác ựịnh hoàn toàn tùy thuộc vào sự vận dụng sáng tạo trong ựiều kiện cụ thể và ựảm bảo nguyên tắc: không quá khái quát ựể chỉ ra sự sai khác giữa các ựơn vị ựất ựai nhưng cũng không quá chi tiết, chỉ cần ựủ ựể thấy rõ sự sai khác ựó

đề cương ựánh giá ựất của FAO ựã gợi ý 17 chỉ tiêu, hướng dẫn ựánh giá ựất cho nông nghiệp nhờ nước trời ựã gợi ý 25 chỉ tiêu ựể lựa chọn Ở Việt Nam trước ựây ựã xác ựịnh Ộ3 cùngỢ là: cùng loại ựất, cùng ựộ dốc và cùng tầng dày ựối với ựất ựai vùng ựồi núi; cùng loại ựất, cùng ựịa hình tương ựối và cùng thành phần cơ giới ựối với ựất ựai vùng ựồng bằng

Trong ựánh giá ựất trồng lúa theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm

1980 thành 5 cùng của Thủ tướng Chắnh phủ, Tổng cục Quản lý ruộng ựất ựã bổ sung theo 2 chỉ tiêu: cùng ựiều kiện sản xuất và cùng cấp năng suất

Hiện nay công tác ựánh giá ựất ựai ở Việt Nam ựã trở thành quen thuộc và tắch lũy ựược nhiều kinh nghiệm; tùy theo từng vùng và từng tỷ lệ bản ựồ ựể lựa chọn các yếu tố và phân cấp các chỉ tiêu ựược coi là ảnh hưởng có ý nghĩa tới giá trị của ựơn vị ựất ựai Các nhà khoa học Việt Nam ựã tiến hành xây dựng bản ựồ ựơn

vị ựất ựai cấp miền tỷ lệ 1/500.000 và toàn quốc với tỷ lệ 1/1.000.000 (dẫn theo Hội Khoa học đất Việt Nam, 2000 [23]), ựược lựa chọn và xác ựịnh 7 yếu tố chắnh với

các chỉ tiêu phân cấp (Phụ lục 01); các chỉ tiêu ựề ra ựều có thể xác ựịnh ựược bằng

tài liệu và bản ựồ chuyên ựề

* Nhận xét: phương pháp ựánh giá ựất theo FAO ựối với ựất sản xuất nông

nghiệp là rất phù hợp; tuy nhiên, khi vận dụng ựể ựánh giá tiềm năng ựối với ựất ựồi thì ựòi hỏi phải xác ựịnh các yếu tố áp dụng ựảm bảo thắch hợp nhất ựể kết quả ựánh giá tiềm năng ựất là sát thực nhất, hay nói cách khác là cải tiến quy trình - Modifications to procedures (FAO, 1984 [97]); chẳng hạn như: một số chỉ tiêu về chế ựộ tưới tiêu (I), thủy văn nước mặt (F), ựộ cao ựịa hình (E) không cần sử dụng nhưng một số chỉ tiêu khác, như: hàm lượng chất hữu cơ tầng ựất mặt (OM), mức

Trang 35

ựộ xói mòn ựất (Erosion - Er) rất cần phải sử dụng và cần phải ựược lượng hóa (nếu ựiều kiện kinh tế, kỹ thuật cho phép)

1.3.3 đánh giá tiềm năng sản xuất ựất lâm nghiệp

Nghiên cứu của đỗ đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình (2000) [51] cho thấy:

Ộviệc ựánh giá tiềm năng ựất hầu như chưa áp dụng ở Việt Nam và còn rất ắt nghiên cứuỢ

Hiện nay, ựối với lâm nghiệp mới chỉ có phương pháp ựánh giá tiềm năng sản xuất ựất lâm nghiệp theo kết quả nghiên cứu của ựề tài ựộc lập cấp Nhà nước (KN-03-01) Ộđánh giá tiềm năng sản xuất ựất lâm nghiệpỢ (1992 - 1995) trong Chương trình cấp Nhà nước (KN-03) ỘKhôi phục rừng và phát triển lâm nghiệpỢ do

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện Theo nội dung đề tài này thì ựể ựánh giá tiềm năng sản xuất ựất lâm nghiệp của Việt Nam, phải tiến hành như sau:

+ đánh giá theo 8 vùng kinh tế lâm nghiệp, gồm: Tây Bắc, đông Bắc, Trung tâm (nằm giữa vùng Tây Bắc và vùng đông Bắc), Bắc Trung bộ, Duyên hải miền Trung, đông Nam bộ, Tây Nguyên và đồng bằng Sông Cửu Long (trừ đồng bằng Sông Hồng vì chủ yếu là ựất nông nghiệp)

+ Việc ựánh giá tiềm năng sản xuất ựất lâm nghiệp ựược thực hiện theo 4 ựối tượng khác nhau, không thể áp dụng chung một phương pháp thống nhất (ựó là các vùng: ựồi núi, ựất cát ven biển, ựất ngập mặn đồng bằng Sông Cửu Long và ựất chua phèn đồng bằng Sông Cửu Long) và mỗi ựối tượng lựa chọn một phương pháp ựánh giá thắch hợp

+ đối với vùng ựất ựồi núi, các Ộtiêu thứcỢ ựánh giá tiềm năng sản xuất ựất lâm nghiệp ựược lựa chọn, gồm: (1) độ dốc - S, (2) độ dày tầng ựất - D, (3) Hàm lượng chất hữu cơ tầng mặt - OM, (4) Thành phần cơ giới ựất - C

+ Phương pháp ựánh giá: các yếu tố trên ựược phân cấp, cho ựiểm và ựánh giá riêng biệt từng yếu tố điểm từng yếu tố ựược xác ựịnh tương ứng với từng cấp (ựiểm

1 tương ứng với cấp 1, ựiểm 2 tương ứng với cấp 2 ) Tổng hợp, tắnh ựiểm trung bình của 4 yếu tố Tiềm năng sản xuất ựất lâm nghiệp ựược ựánh giá theo 4 cấp:

Trang 36

Cấp 1: đất ít cĩ yếu tố hạn chế việc sử dụng, độ phì tiềm tàng của đất cịn

cao (điểm trung bình từ 1 - 1,5);

Cấp 2: đất cĩ một số yếu tố hạn chế việc sử dụng, độ phì tiềm tàng của đất

cịn khá (điểm trung bình từ 1,51 - 2,5);

Cấp 3: đất cĩ một số yếu tố hạn chế đáng kể việc sử dụng, độ phì tiềm

tàng của đất trung bình (điểm trung bình từ 2,51 - 3,5);

Cấp 4: đất cĩ nhiều yếu tố hạn chế việc sử dụng, độ phì tiềm tàng của đất

thấp (điểm trung bình trên 3,5)

* Nhận xét: phương pháp đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp cĩ ưu

điểm là tương đối đơn giản, dễ sử dụng; tuy nhiên, phương pháp này bộc lộ một số hạn chế là:

- Thứ nhất, khơng đưa yếu tố “xĩi mịn đất” vào để đánh giá (mặc dù tác giả

đã phân tích lý do đất rừng cĩ độ che phủ lớn, mức độ xĩi mịn đất khơng cao, số liệu về xĩi mịn đất rừng rất ít và khĩ xác định) Nhưng trên thực tế, phần lớn đất đồi núi sử dụng vào mục đích sản xuất nơng nghiệp và trồng rừng bị xĩi mịn, rửa trơi rất lớn Do vậy, phương pháp này chỉ phù hợp với đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp đối với đất rừng tự nhiên (rừng đặc dụng, rừng phịng hộ) mà khơng thích hợp đối với đất đồi núi sử dụng vào mục đích trồng rừng, sản xuất nơng nghiệp và sản xuất nơng - lâm kết hợp

- Thứ hai, đối với việc xác định chỉ tiêu hàm lượng chất hữu cơ trong đất

(OM), phương pháp xác định là: “dựa vào bản đồ đất (nhĩm đất), thành phần cơ giới đất và loại hình thực bì khác nhau (rừng tự nhiên, rừng trồng, đất trảng cỏ, cây bụi ) để suy diễn các cấp hữu cơ khác nhau khi đọc đốn trên các bản đồ” Cách xác định này, hồn tồn khơng mang tính định lượng, dẫn tới kết quả sẽ khơng đảm bảo độ chính xác so với thực tế

- Thứ ba, việc cho điểm sẽ dẫn đến tình trạng cùng một loại đất cĩ độ phì

như nhau nhưng ở các vị trí khác nhau thì cĩ thể cấp điểm lại khác nhau hoặc một

số loại đất khác nhau nhưng lại cĩ thể cĩ cấp điểm như nhau v.v

Trang 37

1.3.4 đánh giá tiềm năng ựất ựai theo quy ựịnh của Luật đất ựai

- Theo quy ựịnh của pháp luật ựất ựai hiện hành, tại ựiểm a khoản 1 điều 23 của Luật đất ựai năm 2003 (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

2003 [49]) thì việc ựánh giá tiềm năng ựất ựai là một trong những nội dung phải thực hiện trong nội dung quy hoạch sử dụng ựất của các cấp (quốc gia, tỉnh, huyện, xã)

- Nội dung ựánh giá tiềm năng ựất ựai theo quy ựịnh tại khoản 3 điều 12 của Nghị ựịnh số 181/2004/Nđ-CP ngày 29/10/2004 của Chắnh phủ về thi hành Luật đất ựai (Chắnh phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2004 [8]) và hướng dẫn tại khoản 3 mục I Phần II của Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng

11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, ựiều chỉnh và thẩm ựịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2004 [3]), nêu cụ thể là:

Ộđánh giá tiềm năng ựất ựai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng ựất so với tiềm năng ựất ựai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ ựối với từng vùng lãnh thổ, ựược thực hiện như sau:

Ớ đối với ựất nông nghiệp cần ựánh giá tắnh thắch hợp, sự phù hợp của hiện trạng

sử dụng ựất so với tiềm năng ựất ựai; khả năng chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp ựã ựược xác ựịnh trong chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

Ớ đối với ựất phi nông nghiệp cần ựánh giá tắnh phù hợp hoặc không phù hợp của việc sử dụng ựất ở trong khu dân cư, sử dụng ựất ựể xây dựng các khu hành chắnh, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu dịch vụ, khu di tắch lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh, khu vực ựất quốc phòng, an ninh và các công trình, dự án khác có quy mô sử dụng ựất lớn

Ớ đối với ựất chưa sử dụng cần ựánh giá tiềm năng ựể ựưa vào sử dụng cho các mục ựắch nông nghiệp, phi nông nghiệp.Ợ

- Thực tế triển khai thực hiện công tác ựánh giá tiềm năng ựất ựai theo quy ựịnh của pháp luật ựất ựai vẫn áp dụng phương pháp ựánh giá ựất theo FAO theo

Trang 38

hướng dẫn của Hội Khoa học ðất Việt Nam (dẫn theo Trung tâm ðiều tra Quy hoạch ñất ñai, Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2007 [67]) Trong ñó, các chỉ tiêu ñể ñánh giá cụ thể như sau:

• ðối với ñất nông nghiệp, gồm các chỉ tiêu: (1) loại ñất - G, (2) ñộ dốc - Sl, (3) ñịa hình tương ñối - E, (4) ñộ dày tầng ñất - D, (5) thành phần cơ giới - C, (6) tỷ

lệ ñá lẫn, kết von - K, (7) ñộ phì ñất - N, (8) lượng mưa - R, (9) tổng tích ôn - T, (10) chế ñộ tưới - I, (11) tình trạng ngập úng - F

• ðối với ñất phi nông nghiệp, gồm các chỉ tiêu: (1) loại ñất - G, (2) ñộ dốc ñịa hình, gồm: cấp ñộ dốc - Sl, ñịa hình tương ñối - E, (3) cường ñộ chịu nén của ñất (tỷ lệ % sét vật lý) - C, (4) chế ñộ thủy văn - F, (5) thủy văn ñịa chất (ñộ sâu mức nước ngầm so với mặt ñất và khả năng ăn mòn vật liệu) - W, (6) ñịa chất ñặc biệt (khả năng sụt lở ñất, hình thành khe vực, casto) - Ge, (7) khí hậu (khả năng ảnh hưởng ñến sức khỏe và sản xuất) - Cl, (8) trạng thái của ñất - St

* Nhận xét:

(1) Theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai thì “ñánh giá tiềm năng ñất ñai không chỉ ñánh giá về tính thích hợp của ñất ñai thuộc nhóm ñất nông nghiệp (bao gồm ñất nông nghiệp và ñất sản xuất lâm nghiệp) mà còn ñánh giá cả ñối với ñất phi nông nghiệp về sự phù hợp giữa tiềm năng của ñất ñai và hiện trạng sử dụng ñất”

(2) Xét về giới hạn phạm vi ñánh giá ñất ñai như trên ñây ñối với các loại ñất

là rộng hơn; tuy nhiên về bản chất thì việc ñánh giá ñối với ñất nông nghiệp chỉ nội hàm các yếu tố chủ yếu về kinh tế - xã hội, còn yếu tố về tự nhiên là thứ yếu; trong khi ñó, thực tế ñánh giá ñối với ñất phi nông nghiệp vẫn bao hàm các yếu tố chủ yếu

về tự nhiên, kinh tế - xã hội

(3) Hệ thống các chỉ tiêu ñể ñánh giá tiềm năng ñất ñai ñược ñề xuất (ñối với phạm vi cấp tỉnh) tương ñối phong phú Tuy nhiên, bộc lộ ñiểm hạn chế của phương pháp là:

Thứ nhất, hệ thống chỉ tiêu sử dụng chung cho cả ñất thuộc khu vực ñồng

bằng và trung du miền núi;

Thứ hai, chỉ tiêu về xói mòn ñất không ñược ñề xuất;

Trang 39

Thứ ba, chỉ tiêu về hàm lượng chất hữu cơ trong ựất có ựề xuất; song,

không phân tắch các mẫu ựất ựể ựịnh lượng tỷ lệ OM% mà xác ựịnh ựộ phì của ựất bằng ựịnh tắnh

1.3.5 đánh giá chung về ựánh giá tiềm năng ựất tại Việt Nam

- Hiện nay, nước ta có ỘQuy trình ựánh giá ựất ựai phục vụ nông nghiệpỢ, Tiêu chuẩn Quốc gia về ựánh giá ựất ựai phục vụ quy hoạch nông nghiệp cấp huyện,

có nghiên cứu khoa học về Ộđánh giá tiềm năng ựất sản xuất ựất lâm nghiệpỢ và nghiên cứu thử nghiệm về Ộđánh giá tiềm năng ựất ựaiỢ nhưng chưa có nghiên cứu

về ựánh giá tiềm năng ựất ựồi

- Trong hệ thống chỉ tiêu ựánh giá ựất, ựánh giá tiềm năng ựất của các công trình trên ựây chưa có chỉ tiêu lượng hóa về hàm lượng chất hữu cơ (OM) và mức

ựộ xói mòn ựất

1.4 Một số vấn ựề nghiên cứu phục vụ ựánh giá tiềm năng ựất

1.4.1 Phân loại ựất

a) Phân loại ựất theo FAO - UNESCO

- Cơ sở của phương pháp

Phân loại ựất (soil classification), theo FAO - UNESCO ựược xây dựng dựa

trên kết quả nghiên cứu về khoa học ựất của các nước và tổng hợp thành nguyên tắc phương pháp chung Trên cơ sở học thuyết phát sinh xác ựịnh các yếu tố mang tắnh chất ựịnh tắnh chi phối quá trình hình thành ựất (không nghiên cứu nguồn gốc phát sinh, chỉ nghiên cứu yếu tố chi phối) và ựịnh lượng hoá các chỉ tiêu ựể phân ựất ra các loại theo hệ thống 4 cấp Phương thức thực hiện nghiên cứu một phần ngoài thực ựịa (phẫu diện ựất) và một phần trong phòng (nội nghiệp)

Hệ thống phân vị của FAO - UNESCO dùng ựể chú dẫn bản ựồ ựất thế giới hiện có 4 cấp từ lớn ựến nhỏ, như sau:

Nhóm ựất lớn (major soil groupings)

đơn vị ựất (soil units)

Trang 40

ðơn vị đất phụ (soil subunits)

Pha đất (phases)

Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã áp dụng phương pháp nghiên cứu phân loại đất của FAO - UNESCO để phân loại, đánh giá nguồn tài nguyên đất đai của nước mình

- Nội dung cơ bản của phương pháp

(1) Nghiên cứu quá trình hình thành đất: thực hiện điều tra, thu thập các số

liệu về yếu tố hình thành đất như: đá mẹ, khí hậu thực vật, địa hình

(2) ðịnh lượng tầng chẩn đốn:

+ ðịnh nghĩa về tầng đất: tầng đất là các lớp đất nằm gần song song với bề

mặt cĩ các đặc tính sinh ra do quá trình hình thành đất, được phân biệt với tầng nằm

kế cận bởi những đặc tính cĩ thể quan sát hoặc đo đếm ở thực địa hoặc qua phân tích trong phịng Phẫu diện đất cĩ thể cĩ các tầng đất cơ bản được ký hiệu bằng các chữ cái in hoa là O, H, A, E, B, C và lớp R Ngồi các tầng cơ bản trên cịn gặp các tầng chuyển tiếp cĩ tính chất của 2 tầng cơ bản hồ vào nhau được ký hiệu bởi 2 chữ cái in hoa như AE, BC, EB ký tự đứng trước chỉ đặc tính trội Những tầng đất pha trộn gồm các tầng phân biệt của 2 tầng cơ bản được ký hiệu bởi gạch chéo như A/B, B/C ký tự đứng trên chỉ tính trội Tầng đất là cơ sở để xác định các tầng chẩn đốn

Ngồi các ký hiệu bằng chữ cái in hoa trên đây, cịn sử dụng các chữ thường

để chỉ ra một số đặc tính xác định tính chất của tầng chính (ví dụ: Bt - nghĩa là cĩ sự xuất hiện đặc tính tích luỹ sét (t) ở tầng B) Tầng Bt cĩ thể được chia nhỏ ra sẽ cĩ số kèm theo (ví dụ: Bt1 - Bt2 ); để phân biệt những lớp đá mẹ gián đoạn, dùng chữ số

ở phía trước để đặt tên đất cĩ liên quan (ví dụ: cĩ những lớp tương phản nhau rõ rệt

ở tầng C thì thể hiện như sau: A, B, 2C, 3C )

Ngày đăng: 13/11/2015, 18:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1. Vị trớ ủịa lý huyện Tam Nụng, tỉnh Phỳ Thọ - Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
nh 1. Vị trớ ủịa lý huyện Tam Nụng, tỉnh Phỳ Thọ (Trang 20)
Hỡnh 2.3. Sơ ủồ mụ hỡnh NCTN trồng xen cõy nụng nghiệp kết hợp sử dụng thảm bện - Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
nh 2.3. Sơ ủồ mụ hỡnh NCTN trồng xen cõy nụng nghiệp kết hợp sử dụng thảm bện (Trang 73)
Hỡnh 3.4. Biểu ủồ về hiện trạng sử dụng ủất ủai trờn ủịa bàn huyện Tam Nụng - Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
nh 3.4. Biểu ủồ về hiện trạng sử dụng ủất ủai trờn ủịa bàn huyện Tam Nụng (Trang 79)
Bảng 3.2. Tớnh chất lý hoỏ học của ủất tại Phẫu diện TN-66 - Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
Bảng 3.2. Tớnh chất lý hoỏ học của ủất tại Phẫu diện TN-66 (Trang 83)
Hỡnh 3.22. Biểu ủồ về mức ủộ thớch hợp hiện tại của cỏc LUT trờn ủịa bàn huyện Tam Nụng - Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
nh 3.22. Biểu ủồ về mức ủộ thớch hợp hiện tại của cỏc LUT trờn ủịa bàn huyện Tam Nụng (Trang 114)
Hỡnh 3.23. Biểu ủồ  về mức ủộ thớch hợp tương lai của cỏc LUT trờn ủịa bàn huyện Tam Nụng - Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
nh 3.23. Biểu ủồ về mức ủộ thớch hợp tương lai của cỏc LUT trờn ủịa bàn huyện Tam Nụng (Trang 117)
Hỡnh 3.24. Biểu ủồ về diện tớch cỏc LUT hiện trạng và ủề xuất trờn ủịa bàn huyện Tam Nụng - Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
nh 3.24. Biểu ủồ về diện tớch cỏc LUT hiện trạng và ủề xuất trờn ủịa bàn huyện Tam Nụng (Trang 122)
Hỡnh 3.38. Ảnh toàn cảnh mụ hỡnh NCTN về xúi mũn, rửa trụi ủất, phủ thảm bện - Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
nh 3.38. Ảnh toàn cảnh mụ hỡnh NCTN về xúi mũn, rửa trụi ủất, phủ thảm bện (Trang 137)
Bảng 3.25. Năng suất cây ngô vụ hè - thu năm 2007 tại mô hình NCTN - Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
Bảng 3.25. Năng suất cây ngô vụ hè - thu năm 2007 tại mô hình NCTN (Trang 139)
Hỡnh 3.39. Ảnh cõy ngụ trờn lụ ủất khụng phủ thảm - Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
nh 3.39. Ảnh cõy ngụ trờn lụ ủất khụng phủ thảm (Trang 139)
Hỡnh 3.46. Ảnh một số thiết bị ủo mưa - Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
nh 3.46. Ảnh một số thiết bị ủo mưa (Trang 142)
Hình 3.48. Ảnh nước xói mòn trong bể hứng - Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
Hình 3.48. Ảnh nước xói mòn trong bể hứng (Trang 143)
Hỡnh 3.52. ðồ thị ảnh hưởng của thảm che phủ ủối với ủộ ẩm - Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
nh 3.52. ðồ thị ảnh hưởng của thảm che phủ ủối với ủộ ẩm (Trang 148)
Bảng 3.32 và Phụ lục 41); cây lạc và cây vừng tại các lô có phủ thảm phát triển tốt và - Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
Bảng 3.32 và Phụ lục 41); cây lạc và cây vừng tại các lô có phủ thảm phát triển tốt và (Trang 150)
Bảng 3.33. ðộ ẩm ủất tầng mặt trờn mụ hỡnh NCTN sử dụng thảm che phủ - Đánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng đất đồi huyện tam nông, tỉnh phú thọ và đề suất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
Bảng 3.33. ðộ ẩm ủất tầng mặt trờn mụ hỡnh NCTN sử dụng thảm che phủ (Trang 153)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm