1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên dũng, tỉnh bắc giang

153 518 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 8,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù là một huyện nằm gần thành phố Bắc Giang, nhưng cho ñến nay huyện Yên Dũng vẫn chưa có quy hoạch phát triển hệ thống dân cư ñô thị chính thống của Nhà nước, dẫn ñến tình trạng hầu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-o0o -

NGUYỄN MẠNH CHIẾN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ VÒNG

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Chiến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài

sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các thầy, cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình của các cơ quan, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng, UBND các xã, thị trấn huyện Yên Dũng và nhân dân ñịa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thị Vòng ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Tài nguyên

và Môi trường, Viện ñào tạo sau ðại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã, thị trấn huyện Yên Dũng ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này./

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Chiến

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN Error! Bookmark not defined LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined MỤC LỤC Error! Bookmark not defined DANH MỤC BẢNG Error! Bookmark not defined DANH MỤC HÌNH Error! Bookmark not defined.i DANH MỤC PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined.

1 ðẶT VẤN ðỀ 169

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích - yêu cầu 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận và pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư 4

2.1.1 Khái niệm và tiêu chí phân loại ñiểm dân cư 4

2.1.2 Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư 11

2.2 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên thế giới 14

2.2.1 Các nước châu Âu 15

2.2.2 Khu vực Châu Á 21

2.2.3 Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư các nước trên thế giới 24

2.3 Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam 25

2.3.1 Một số khái niệm cơ bản về khu dân cư và xu hướng phát triển 25

2.3.2 Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn 28

Trang 5

2.3.3 Mối quan hệ giữa ñô thị hoá với phát triển khu dân cư nông thôn

nước ta trong giai ñoạn hiện nay 30

2.3.4 Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư 31

2.3.5 Một số công trình nghiên cứu về quy hoạch xây dựng khu dân cư 37

2.3.6 Một số chương trình phát triển nông thôn trong thời kỳ ñổi mới 39

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 43

3.2 Nội dung nghiên cứu 43

3.2.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Yên Dũng 43

3.2.2 Thực trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư trên ñịa bàn huyện 43

3.2.3 ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Yên Dũng ñến năm 2020 44

3.3 Phương pháp nghiên cứu 44

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 44

3.3.2 Phương pháp xây dựng bản ñồ 44

3.3.3 Phương pháp phân loại ñiểm dân cư 45

3.3.4 Các phương pháp khác 45

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Yên Dũng 46

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 46

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 52

4.1.3 Một số nhận ñịnh tổng quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ñộng ñến việc sử dụng ñất ñai 57

4.2 Thực trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư trên ñịa bàn huyện Yên Dũng 59

4.2.1 Tình hình quản lý ñất ñai 59

4.2.2 Thực trạng ñiểm dân cư và tình hình sử dụng ñất 65

Trang 6

4.2.3 Phân loại hệ thống ñiểm dân cư 67

4.2.4 Thực trạng kiến trúc cảnh quan trong xây dựng và phát triển ñiểm dân cư 71

4.3 ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Yên Dũng ñến năm 2020 81

4.3.1 Các căn cứ cho ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư 81

4.3.2 Các dự báo cho ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư 82

4.3.3 ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư 85

4.3.4 ðịnh hướng phát triển cơ sở hạ tầng trong ñiểm dân cư 98

4.3.5 Cơ cấu sử dụng ñất trong khu dân cư trước và sau ñịnh hướng 103

4.3.6 Giải pháp 106

5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 108

5.1 Kết luận 109

5.2 Kiến nghị 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC 114

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân loại ñô thị 5

Bảng 2.2 ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư 13

Bảng 2.3 ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư 32

Bảng 2.4 Chỉ tiêu sử dụng ñất ñiểm dân cư nông thôn 33

Bảng 4.1 Hiện trạng ñiểm dân cư theo xã, thị trấn 66

Bảng 4.2 Hiện trạng hệ thống ñiểm dân cư ñô thị 68

Bảng 4.3 Tiêu chí phân loại ñiểm dân cư nông thôn 69

Bảng 4.4 Kết quả phân loại hệ thống ñiểm dân cư nông thôn huyện Yên Dũng 69

Bảng 4.5 Tổng hợp ñịnh hướng sử dụng ñất TT Neo 87

Bảng 4.6 Thống kê ñịnh hướng sử dụng ñất ñô thị ñến năm 2020 TT Tân Dân 92

Bảng 4.7 ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư ñến năm 2020 97

Bảng 4.8 So sánh diện tích ñất trong khu dân cư nông thôntrước và sau ñịnh hướng 104

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Nhà ở khu trung tâm thị trấn Neo 72

Hình 4.2 Nhà ở khu vực nông thôn xã Tiền Phong 73

Hình 4.3 Hệ thống các công trình giáo dục 74

Hình 4.4 Công trình văn hoá thông tin, thể dục thể thao 76

Hình 4.5 Hệ thống chợ Neo 76

Hình 4.6 Hệ thống ñường giao thông 78

Trang 9

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 01 Hiện trạng các ựiểm dân cư trên ựịa bàn huyện 115

Phụ lục 02 Hiện trạng các công trình phúc lợi công cộng trên ựịa bàn

huyện 123

Phụ lục 03: Hiện trạng giao thông trên ựịa bàn huyện Yên Dũng 131

Phụ lục 04 đánh giá tổng hợp hiện trạng các xã huyện Yên Dũng theo

các tiêu chắ Quyết ựịnh số 491/Qđ-TTg ngày 14/6/2009 về xây dựng nông thôn mới 137

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Mục tiêu của Việt Nam ñến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại Vì vậy, trong những năm qua, ðảng và Nhà nước

ta luôn phấn ñấu ñể ñạt ñược các mục tiêu kinh tế xã hội ñã ñề ra Mặc dù qua một số năm gần ñây Việt Nam chúng ta là một trong những nước chịu ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, song ñến nay nền kinh tế nước

ta vẫn ñạt tốc ñộ tăng trưởng khá cao và phát triển tương ñối toàn diện, văn hoá và xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn ñề xã hội có chuyển biến tốt, ñời sống các tầng lớp nhân dân ñược cải thiện ðiều ñó ñã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của dân

cư ở ñô thị và nông thôn trong cả nước

Có thể nói, ñể ñạt ñược những thành tựu về kinh tế xã hội như trên là do

sự nỗ lực của ðảng và Nhà nước ta về nhiều mặt, trong ñó có công tác quy hoạch ñô thị ðiều ñó ñược thể hiện khá rõ sau khi thực hiện Chỉ thị số 19/CT của Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng, công tác quy hoạch ñô thị ñã ñược ñổi mới ñáng kể, bước ñầu có tác dụng thiết thực như tăng cường quản lý phát triển ñô thị, trực tiếp phục vụ ñời sông nhân dân và toàn xã hội, hệ thống các văn bản pháp luật quản lý quy hoạch xây dựng ñô thị ñã ñược soạn thảo khá hoàn chỉnh, góp phần tăng cường công tác quản lý ñô thị ðiều ñó ñã góp phần tạo ra sự tăng trưởng ổn ñịnh các ñô thị, buớc ñầu khẳng ñịnh vị trí, vai trò của ñô thị trong công cuộc ñổi mới kinh tế xã hội của cả nước

Còn ở nông thôn, loại hình quần cư nông thôn ngày nay ñang có nhiều thay ñổi về chức năng, cấu trúc và hướng phát triển Vấn ñề ñặt ra hiện nay là ở một số vùng, ñịa phương công tác quy hoạch dân cư ở nông thôn hầu như chưa ñược chú trọng dẫn ñến sự phân bố dân cư không theo quy hoạch, trong khi ñó

ñể ổn ñịnh và phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá hiện ñại hoá

Trang 12

nông thôn thì yêu cầu phải có ñịnh hướng chiến lược lâu dài về phân bố, phát triển các ñiểm dân cư nông thôn

ðể bảo ñảm thuận lợi cho việc tổ chức lại sản xuất theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong các ñiểm dân cư, tạo công việc làm cho người lao ñộng, tổ chức cuộc sống dân cư ngày càng tốt hơn nhằm ñảm bảo phát triển kinh tế, xã hội bền vững thì cần phải quy hoạch lại hệ thống các ñiểm dân cư

Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và ðề án thí ñiểm xây dựng mô hình nông thôn mới ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào tháng 6/2009 Theo 19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới thì quy hoạch chiếm vị trí hết sức quan trọng, quy hoạch ñiểm dân cư nông thôn phải ñi trước một bước bởi nếu không có quy hoạch thì các khâu khác dù có nhanh mấy cũng sẽ không thực hiện ñược Trong ñó huyện Yên Dũng ñang từng bước tiến hành công nghiệp hoá - hiện ñại hoá theo tiêu chí của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, ñiều ñó ñòi hỏi cần phải ñẩy mạnh và chuyển dịch mạnh về cơ cấu sử dụng các loại ñất nhằm ñáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hoá, tăng cường cơ sở kết cấu hạ tầng, mở các khu công nghiệp, các công trình phúc lợi xã hội

Trung tâm huyện Yên Dũng cách Thành phố Bắc Giang 20 km về phía Tây Nam Mặc dù là một huyện nằm gần thành phố Bắc Giang, nhưng cho ñến nay huyện Yên Dũng vẫn chưa có quy hoạch phát triển hệ thống dân cư ñô thị chính thống của Nhà nước, dẫn ñến tình trạng hầu hết các ñiểm dân cư phát triển tự phát gây khó khăn cho việc ñầu tư cơ sở hạ tầng cũng như quản lý công tác xã hội ở ñịa phương Tuy ñã có sự cố gắng ñầu tư nhưng hiện tại hệ thống kết cấu hạ tầng ñô thị (giao thông, cấp thoát nước, cấp ñiện ) vẫn còn thiếu ñồng bộ, chưa ñảm bảo quy

mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan, dân cư nhiều khu vực xây dựng chưa ñúng quy ñịnh làm ảnh hưởng chung ñến cảnh quan ñô thị, và các khu dân cư

Trang 13

để khắc phục thực trạng trên, góp phần xây dựng huyện Yên Dũng phát triển toàn diện, nâng cao ựời sống vật chất, tinh thần của người dân trong

huyện, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu thực trạng và ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc GiangỢ

1.2 Mục ựắch - yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

đánh giá thực trạng và ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư huyện Yên Dũng ựến năm 2020 nhằm góp phần phát triển kinh tế, xã hội, ổn ựịnh và nâng cao ựời sống dân cư

1.3 Phạm vi nghiên cứu

đề tài ựược tiến hành trên ựịa bàn huyện Yên Dũng gồm 2 thị trấn và

19 xã, với tổng diện tắch tự nhiên 19.093,04ha

Trang 14

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận và pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư

2.1.1 Khái niệm và tiêu chí phân loại ñiểm dân cư

ðiểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia ñình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt ñộng xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất ñịnh bao gồm trung tâm xã, ấp, bản, buôn, phun, sóc (sau ñây gọi chung là thôn) ñược hình thành do ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán và các yếu tố khác Quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn là việc tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của ñiểm dân cư nông thôn

(Luật xây dựng và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Tập 1)

ðể có cơ sở thống nhất cho việc quy hoạch phát triển cơ cấu dân cư trong

cả nước và các vùng, hệ thống ñiểm dân cư cần phải ñược phân loại, ñó là phương tiện trợ giúp quan trọng cho mọi cấp quy hoạch, ñặc biệt là cấp tỉnh

* Những căn cứ phân loại ñiểm dân cư

Khi phân loại ñiểm dân cư cần căn cứ vào những ñặc ñiểm cơ bản sau ñây: + ðiều kiện sống và lao ñộng của dân cư

+ Chức năng của ñiểm dân cư

+ Quy mô dân số, quy mô ñất ñai trong ñiểm dân cư

+ Vị trí ñiểm dân cư trong cơ cấu cư dân

+ Cơ cấu lao ñộng theo các ngành kinh tế

* Kết quả phân loại

1 Phân loại ñô thị

Ở nước ta, theo Nghị ñịnh số 42/2009/Nð-CP ngày 07/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân loại và phân cấp quản lý ñô thị, ñô thị ñược chia thành 6 loại sau:

Trang 15

Bảng 2.1 Phân loại ñô thị

Loại ñô thị

Số dân và tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp

>=15.000 người/km2

- Thủ ñô, thành phố lớn

- Có vai trò thúc ñẩy phát triển KT-XH của cả nước và giao lưu quốc tế

Loại I

(ñô thị lớn)

50 vạn – >=1 triệu 85% Lð phi nông nghiệp

10.000 12.000 người/km2

Thành phố thuộc trung ương

- Có vai trò thúc ñẩy phát triển

KT-XH một vùng liên tỉnh hoặc của cả nước

Loại II

(ñô thị TB

lớn)

30 vạn – >=80 vạn 80% Lð phi nông nghiệp

10.000 người/km2

8.000 Thành phố thuộc tỉnh

- Có vai trò thúc ñẩy phát triển KT-XH một vùng liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực ñối với cả nước

Loại III

(ñô thị vừa)

15 vạn – 30 vạn 75% Lð phi nông nghiệp

6.000 người/km2

- Thành phố thuộc tỉnh

- Có vai trò thúc ñẩy phát triển KT-XH của 1 tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh

Loại IV

(ñô thị TB

nhỏ)

5 vạn – 15 vạn 70% Lð phi nông nghiệp

4.000 người/km2

- Thị xã

- Có vai trò thúc ñẩy phát triển trong 1 tỉnh hoặc của vùng liên tỉnh

Loại V

(ñô thị nhỏ)

4.000 người – 5 vạn

65% Lð phi nông nghiệp

2.000 người/km2

- Thị trấn

- Có vai trò thúc ñẩy phát triển trong 1 huyện hoặc một cụm xã

Trang 16

Các ựô thị ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải ựảo thì quy mô dân số và mật ựộ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải ựạt 50% tiêu chuẩn quy ựịnh, các tiêu chuẩn khác phải bảo ựảm tối thiểu 70% mức tiêu chuẩn quy ựịnh so với các loại ựô thị tương ựương

Tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng

ựã quy ựịnh cụ thể một số nội dung trong Nghị ựịnh số 42/2009/Nđ-CP ngày 07/5/2009 của Chắnh phủ Trong Thông tư này quy ựịnh cụ thể các chỉ tiêu phân loại loại ựô thị và cách tắnh toán, gồm:

a) Vị trắ, vai trò của ựô thị trong hệ thống ựô thị cả nước: ựược xác ựịnh trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống ựô thị Việt Nam, quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện; b) Tắnh chất của ựô thị:

- đô thị là trung tâm tổng hợp khi có chức năng tổng hợp về nhiều mặt như hành chắnh - chắnh trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế (công nghiệp, dịch

vụ, du lịch), ựào tạo, nghiên cứu khoa học;

- đô thị là trung tâm chuyên ngành khi cã một vội chức năng nổi trội hơn so với các chức năng khác và giữ vai trò quyết ựịnh tắnh chất của ựô thị như: ựô thị công nghiệp, du lịch, nghiên cứu khoa học, ựào tạo, ựô thị cảng;

- đô thị là trung tâm tổng hợp của một tỉnh, vùng tỉnh hoặc trung tâm chuyên ngành của một vùng liên tỉnh hoặc của cả nước

Phương pháp ựể xác ựịnh tắnh chất chuyên ngành hay tổng hợp của ựô thị trong một hệ thống ựô thị ựược căn cứ vào chỉ số chuyên môn hoá tắnh theo công thức sau:

:

Trang 17

Eij : Lao ñộng thuộc ngành i làm việc tại ñô thị j;

Ej : Tổng số lao ñộng các ngành làm việc ở ñô thị j;

Ei : Tổng số lao ñộng thuộc ngành i trong hệ thống các ñô thị xét;

E : Tổng số lao ñộng trong hệ thống ñô thị xét

Trong trường hợp không có ñủ số liệu ñể tính toán chỉ số chuyên môn hoá CE, thì tính chất ñô thị có thể xác ñịnh theo ñồ án quy hoạch chung ñược

cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

c) Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của ñô thị:

Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của ñô thị ñược xác ñịnh trong phạm vi ñịa giới hành chính của ñô thị:

- Tổng thu ngân sách trên ñịa bàn (tỷ ñồng/năm): Tổng thu ngân sách trên ñịa bàn gồm cả thu ngân sách ñịa phương hưởng 100%, thu ngân sách ñịa phương hưởng theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách Trung ương và ngân sách ñịa phương và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;

- Tổng chi ngân sách (tỷ ñồng/năm): bao gồm chi ñầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả lãi, gốc, tiền cho huy ñộng ñầu tư; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chi bổ sung ngân sách cấp dưới, chi chuyển nguồn năm trước sang năm sau, chi các nhiệm vụ chi khác;

- Cân ñối thu chi ngân sách;

- Thu nhập bình quân ñầu người năm so với cả nước (lần);

- Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất (%);

- Tỷ lệ hộ nghèo ñược xác ñịnh theo quy ñịnh hiện hành (%);

- Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (%), bao gồm tăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ học không kể tăng do mở rộng ñịa giới hành chính khu vực nội thị

2 Quy mô dân số toàn ñô thị

a) Quy mô dân số toàn ñô thị bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú

ñã quy ñổi khu vực nội thị và khu vực ngoại thị, ñược tính theo công thức sau:

Trang 18

N = N1 + N2 (2) Trong ñó:

N: Dân số toàn ñô thị (người)

N1: Dân số của khu vực nội thị (người);

N2: Dân số của khu vực ngoại thị (người);

- Quy mô dân số của khu vực nội thị (N1)và của khu vực ngoại thị (N2) ñược xác ñịnh gồm dân số thống kê thường trú và dân số tạm trú ñã quy ñổi:

Dân số tạm trú từ 6 tháng trở lên ñược tính như dân số thường trú, dưới 6 tháng quy ñổi về dân số ñô thị theo công thức như sau:

Trong ñó:

No : Số dân tạm trú quy về dân số ñô thị (người);

Nt: Tổng số lượt khách ñến tạm trú ở khu vực nội thị và ngoaị thị dưới

6 tháng (người);

m: Số ngày tạm trú trung bình của một khách (ngày)

b) Tỷ lệ ñô thị hoá của ñô thị (T) ñược tính theo công thức sau:

T: Tỷ lệ ñô thị hóa của ñô thị (%);

Nn: Tổng dân số các khu vực nội thị trong ñịa giới hành chính của ñô thị (người);

N: Dân số toàn ñô thị (người)

Trang 19

N

D= 1 ( 5)

Trong ñó:

D: Mật ñộ dân số trong khu vực nội thị (người /km2);

N1: Dân số của khu vực nội thị ñã tính quy ñổi (người);

S: Diện tích ñất xây dựng ñô thị trong khu vực nội thị không bao gồm các diện tích tự nhiên như núi cao, mặt nước, không gian xanh (vùng sinh thái, khu dự trữ thiên nhiên ñược xếp hạng về giá trị sinh học ) và các khu vực cấm không ñược xây dựng (km2)

4 Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp

a) Lao ñộng phi nông nghiệp của ñô thị: là lao ñộng trong khu vực nội thị thuộc các ngành kinh tế quốc dân như: công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, bưu ñiện, thương nghiệp, cung ứng vật tư, dịch vụ công cộng, du lịch, khoa học, giáo dục (học sinh, sinh viên không tính trong lực lượng lao ñộng), văn hoá, nghệ thuật, y tế, bảo hiểm, thể thao, tài chính, tín dụng, ngân hàng, quản lý nhà nước và lao ñộng khác không thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp (lao ñộng làm muối, ñánh bắt cá, công nhân lâm nghiệp ñược tính

là lao ñộng phi nông nghiệp);

b) Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp khu vực nội thị ñược tính theo công thức sau:

100

=

t E

E

Trong ñó:

K: Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp khu vực ñô thị (%);

Eo: Số lao ñộng phi nông nghiệp trong khu vực nội thị (người);

Et: Số lao ñộng làm việc ở các ngành kinh tế trong khu vực nội thị (người)

Trang 20

5 Hệ thống công trình hạ tầng ựô thị:

a) Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: nhà ở, các công trình dịch

vụ, thương mại, y tế, văn hoá, giáo dục, ựào tạo, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao và các công trình phục vụ lợi ắch công cộng khác;

b) Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: giao thông, cấp ựiện và chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, công viên cây xanh, xử lý các chất thải, nghĩa trang, thông tin, bưu chắnh viễn thông;

- Khi xây dựng các trục giao thông chắnh của ựô thị phải ựảm bảo ựầu

tư ựồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác như: cấp nước, thoát nước, thông tin, bưu chắnh viễn thông, cấp ựiện, chiếu sáng, cây xanh

- Khu vực ngoại thị phải ựược ựầu tư xây dựng theo quy hoạch ựược duyệt ựảm bảo sự ựồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các khu dân cư; mạng hạ tầng khung kết nối nội, ngoại thị và vùng xung quanh; các công trình hạ tầng kỹ thuật ựầu mối; bảo vệ cảnh quan sinh thái và vùng ưu tiên phát triển nông nghiệp

6 Kiến trúc, cảnh quan ựô thị

Kiến trúc, cảnh quan ựô thị ựược ựánh giá căn cứ các chỉ tiêu sau: a) đã có quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc ựô thị hoặc quy chế quản

lý quy hoạch, kiến trúc từng khu vực ựô thị ựược duyệt Việc xây dựng phát triển ựô thị phù hợp và tuân thủ quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc ựô thị; b) Có khu ựô thị mới ựã xây dựng ựồng bộ; có khu ựô thị mới ựược công nhận là khu ựô thị mới kiểu mẫu; khu cải tạo chỉnh trang ựô thị có các khu nhà ở, khu phố;

c) Có các tuyến phố văn minh ựô thị: có kiến trúc mặt phố hài hòa, có

hè phố ựủ mặt lát; ựảm bảo mỹ quan ựô thị về chiếu sáng, cây xanh, ựiểm nghỉ, thiết bị che chắn nắng, tường rào công trình, biển hiệu, quảng cáo, nơi bán hàng, chỗ ựỗ xe; hệ thống ựường dây (thông tin liên lạc và viễn thông, ựiện chiếu sáng, cấp ựiện sinh hoạt) ựược xây dựng ngầm;

Trang 21

d) Có các không gian công cộng của ñô thị bao gồm không gian sinh hoạt cộng ñồng, công viên, vườn hoa, quảng trường, khu vực ñi bộ ñược tổ chức là không gian mở, có ñiểm vui chơi nghỉ ngơi giải trí phục vụ ñời sống tinh thần của dân cư ñô thị;

ñ) Có công trình kiến trúc tiêu biểu, công trình lịch sử văn hóa, di sản, danh thắng có ý nghĩa quốc gia, quốc tế hoặc ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hội nghề nghiệp hoặc các tổ chức quốc tế công nhận

2 Phân loại ñiểm dân cư nông thôn

Phân loại ñiểm dân cư nông thôn theo Tiêu chuẩn Việt Nam 4418 (TCVN) năm 1987 Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4418 quy ñịnh phương pháp ñánh giá và phân loại ñiểm dân cư nông thôn như sau: Mạng lưới ñiểm dân cư hiện trạng ñược phân thành 3 loại:

+ Loại 1: Các ñiểm dân cư chính, tồn tại lâu dài và phát triển gần những thôn bản ñược quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo ñể trở thành ñiểm dân cư chính thức của hệ thống dân cư chung trên lãnh thổ toàn huyện, ñược

ưu tiên quy hoạch và ñầu tư xây dựng ñồng bộ Các ñiểm dân cư này có các trung tâm sản xuất và phục vụ công cộng chung của xã

+ Loại 2: Các ñiểm dân cư phụ thuộc, phát triển có giới hạn Các ñiểm dân cư này có mối quan hệ hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt gắn chặt với các ñiểm dân cư chính, chúng ñược khống chế về quy mô mở rộng, về mức ñộ xây dựng trong giai ñoạn quá ñộ, không ñược ñầu tư xây dựng những công trình có giá trị

+ Loại 3: Những xóm, trại, ấp nhỏ không có triển vọng phát triển, không thuận lợi cho tổ chức sản xuất và ñời sống, trong tương lai cần có biện pháp và kế hoạch di chuyển theo quy hoạch

2.1.2 Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư

Trong quá trình phát triển, các ñiểm dân cư (ñô thị và nông thôn) ở nước ta phần lớn ñược hình thành và phát triển một cách tự phát Vì vậy mà

Trang 22

tình trạng xây dựng lộn xộn, manh mún, không thống nhất, không ñồng bộ, sử dụng ñất không hiệu quả, gây khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước ñối với ñất khu dân cư ñồng thời cũng gây khó khăn cho việc tu sửa cải tạo và xây dựng mới Chính vì vậy, hiện nay Nhà nước ta ñã ban hành một số văn bản về quy ñịnh và quản lý trong quy hoạch và phát triển khu dân cư

2.1.2.1 Những quy ñịnh về ñịnh mức sử dụng ñất

ðịnh mức sử dụng ñất là cơ sở quan trọng ñể Nhà nước lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng ñất nói chung và quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất khu dân

cư nói riêng

Theo ñiều 6 Nghị ñịnh 04/CP ngày 11/02/2000 thì hạn mức giao ñất cho hộ gia ñình cá nhân tại khu dân cư nông thôn do UBND cấp tỉnh quyết ñịnh theo quy ñịnh sau:

+ Các xã ñồng bằng không quá 300 m2

+ Các xã trung du miền núi, hải ñảo không quá 400 m2

ðiều 86 luật ñất ñai năm 2003 “ðất sử dụng ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị

và khu dân cư nông thôn” ñã quy ñịnh:

+ Việc sử dụng ñất ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị, khu dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết, kế hoạch sử dụng ñất chi tiết, quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược xét duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành

Theo công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn ñịnh mức sử dụng ñất áp dụng trong công tác lập, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã hướng dẫn áp dụng ñịnh mức cho 10 loại ñất: ðất y tế, ñất văn hoá, ñất giáo dục, ñất thể thao, ñất thương nghiệp dịch vụ, ñất giao thông vận tải, ñất thuỷ lợi, ñất công nghiệp, ñất ñô thị, ñất khu dân cư nông thôn ðối với ñịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư ñược quy ñịnh như sau:

Trang 23

Bảng 2.2 ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư

Khu vực ñồng bằng ven biển

Khu vực miền núi trung du Loại ñất

Diện tích ( m 2 /người)

Tỷ lệ (%)

Diện tích ( m 2 /người)

Tỷ lệ (%)

- ðất xây dựng các công trình công cộng 2 – 3 2 - 4 2 - 3 2 - 3

- ðất làm ñường giao thông 6 – 9 7 - 11 9 - 10 9 - 10

- ðất tiểu thủ công nghiệp 8 -11 9 - 13 8- 11 8 - 11

(Nguồn: công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

2.1.2.2 Những quy ñịnh về quản lý ñất ñai và quản lý quy hoạch xây dựng

* Quản lý ñất ñai

Quản lý ñất ñai theo quy hoạch ñã ñược ghi cụ thể trong Luật ðất ñai hiện hành Trong phạm vi ñiểm dân cư nông thôn bao gồm các loại ñất phân theo các mục ñích sử dụng như: ñất ở; ñất nông nghiệp (ñất vườn, ao thả cá trong khuôn viên của hộ gia ñình và có thể có một số ñất nông nghiệp khác nằm xen kẽ trong dân cư, do UBND xã quản lý sử dụng); ñất lâm nghiệp (nếu có); ñất chuyên dùng; ñất phi nông nghiệp; ñất chưa sử dụng (nếu có)

Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, Nhà nước thống nhất quản lý các loại ñất và giao cho hộ gia ñình, cá nhân và các tổ chức sử dụng theo ñúng mục ñích và có hiệu quả

- ðất ở của mỗi hộ gia ñình ñược quy ñịnh hạn mức cụ thể tuỳ theo từng ñịa phương dựa trên căn cứ ñiều 83, 84 của Luật ðất ñai năm 2003

- Các loại ñất chuyên dùng phục vụ yêu cầu xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở và phục vụ lợi ích công cộng phải ñược sử dụng theo ñúng mục ñích trên cơ sở phương án quy hoạch thiết kế ñã ñược phê duyệt

Trang 24

* Quản lý quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn

Quy hoạch xây dựng cho khu vực nông thôn là công việc ñược triển khai thực hiện ñối với từng ñiểm dân cư nông thôn kể cả ñiểm dân cư nông thôn là trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm liên xã Công tác quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn bao gồm quy hoạch xây dựng các ñiểm dân cư nông thôn mới và quy hoạch cải tạo xây dựng phát triển các ñiểm dân cư nông thôn hiện có

Phương án quy hoạch xây dựng và phát triển một ñiểm dân cư nông thôn mới, hoặc quy hoạch cải tạo xây dựng một ñiểm dân cư nông thôn hiện có, sau khi ñã ñược phê duyệt sẽ trở thành căn cứ ñể triển khai công tác xây dựng ðồng thời nó cũng là cơ sở pháp lý cùng với hệ thống pháp luật và chính sách của Nhà nước làm căn cứ ñể quản lý công tác cải tạo, xây dựng và kiểm soát quá trình thay ñổi làm cho ñiểm dân cư ñược phát triển theo ñúng ý ñồ ñã ñược xác ñịnh

Việc quản lý quy hoạch trước hết là ñối với việc sử dụng ñất ñai cho thiết kế ñường xá, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới các công trình hạ tầng

kỹ thuật và môi trường nông thôn Cần phải quản lý tốt và triển khai cải tạo hoặc xây dựng từng bước các phần ñất này theo ñúng mục ñích mới có thể thực hiện ñược mục tiêu phát triển lâu dài các ñiểm dân cư

ðối với ñất ở của từng hộ gia ñình trong ñiểm dân cư hiện có, khi tiến hành quy hoạch cải tạo nếu có những kiến nghị về ñiều chỉnh ñất ñai cần có phương án ñền bù thoả ñáng khi trưng dụng ñất phục vụ lợi ích công cộng hoặc dồn ñổi giữa các chủ sử dụng ñất với nhau ðể thực thi các giải pháp này cần có sự phân tích vận ñộng ñối với chủ sử dụng ñất thông qua hoạt ñộng của cơ quan chính quyền và các tổ chức xã hội khác

2.2 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên thế giới

Quá trình ñô thị hoá có tính chất khác nhau giữa các nước, các vùng kinh tế có trình ñộ phát triển khác nhau, có chế ñộ xã hội khác nhau Chúng ta

Trang 25

dễ dàng nhận thấy sự khác biệt về mức ựộ và tắnh chất ựô thị hoá giữa các nước vì ựô thị hoá là quá trình mang tắnh chất quy luật, các ựô thị phát triển phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội Ờ văn hoá của ựất nước và của từng vùng

đô thị hoá phát triển mạnh trên quy mô toàn cầu làm tăng số lượng các

ựô thị lớn, tăng nhanh dân số ựô thị và tỷ lệ thị dân Sự bùng nổ dân cư ựô thị trong thế kỷ tới chủ yếu tập trung ở các nước ựang phát triển Trong khi vào những năm 60 hơn một nửa dân số ựô thị thế giới tập trung ở các nước kinh tế phát triển Tuy nhiên ựến năm 1970 thì dân số ựô thị ở các nước phát triển chỉ nhiều hơn các nước ựang phát triển 44 triệu người Nhưng trong thời gian gần ựây, sự chênh lệch dân số ựô thị ở các nước phát triển và các nước ựang phát triển tăng lên nhanh chóng

Cùng với sự khác biệt về trình ựộ phát triển về kinh tế là sự khác biệt

về mức ựộ ựô thị hoá dễ dàng, sự thay ựổi mức ựộ ựô thị hoá trung bình ựến mức ựộ ựô thị hoá cao, ngay trong cùng quốc gia cũng có sự biến ựổi theo từng vùng lãnh thổ

Thực tế cho thấy, từ trước ựến nay trên thế giới có rất nhiều lý luận khoa học, nhiều tài liệu nghiên cứu về phát triển mạng lưới dân cư (ựô thị và nông thôn) của các tổ chức như tổ chức Nông - Lương thế giới (FAO), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Thế Giới (WB), các Chắnh phủ các nước, của các tổ chức khoa họcẦ tuy nhiên, mỗi nước có những hướng ựi, cách phát triển dân cư riêng tuỳ thuộc vào ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của nước mình

2.2.1 Các nước châu Âu

2.2.1.1 Hà Lan

Vương quốc Hà Lan không ựược thiên nhiên ưu ựãi, sau thiên tai nặng

nề trong thế kỷ XIV, nhân dân Hà Lan ựã tiến hành từng bước việc khoanh vùng rút nước ựể làm khô một diện tắch rất lớn ựất trũng nhằm mở mang diện

Trang 26

tích ñất ñai sinh sống Trên các vùng ñất trũng ñó ñược chia thành từng khu

ñể lập các ñiểm dân cư nông nghiệp Trung tâm của vùng xây dựng một thành phố cỡ 12000 dân với các công trình công cộng ñạt trình ñộ cao, xung quanh thành phố là các làng cách nhau từ 5 – 7 km với quy mô mỗi làng (village) khoảng 1500 - 2500 dân Trong mỗi làng ñược xây dựng ñầy ñủ các công trình văn hoá xã hội và nhà ở cho nông dân, công nhân nông nghiệp, mỗi làng

có các xóm (hamlet) với quy mô khoảng 500 người Sản xuất nông nghiệp ñược tổ chức theo kiểu các ñiền chủ thuê ñất của Nhà nước, tập hợp nhân công canh tác Số người này trở thành công nhân nông nghiệp và sống trong các làng nói trên

Mạng lưới giao thông ñược tổ chức rất tốt, ñường ô tô nối liền các ñiểm dân cư ñảm bảo liên hệ thuận tiện và nhanh chóng từ nơi ở ñến các cánh ñồng

và khu vực tiêu thụ chế biến [35]

2.2.1.2 Anh

Khác với phần lớn các nước ở lục ñịa Châu Âu, nông thôn nước Anh hầu như không bị chiến tranh tàn phá, các ñiểm dân cư nông thôn truyền thống có sức hấp dẫn mạnh mẽ với những người dân sống trong các thành phố lớn và các khu công nghiệp tập trung Mức ñộ “ôtô hoá” và mạng lưới giao thông rất phát triển, rút ngắn khoảng cách về thời gian từ chỗ ở ñến nơi làm việc

Quy mô làng xóm của nước Anh thường từ 300 - 400 người, khoảng 100

- 150 hộ sinh sống Tuy dân số ít nhưng ñầy ñủ các công trình văn hoá, xã hội Trong các khu dân cư có ñường giao thông dẫn ñến từng nhà, không khí trong lành, phong cảnh ñẹp và yên tĩnh Chính vì vậy mà nhiều người dân muốn bỏ chỗ ở không thoải mái trong các căn hộ khép kín nơi ñô thị ñi tìm chỗ ở lý tưởng nơi miền quê Do sự di chuyển một bộ phận dân cư ở các thành phố về sống ở nông thôn mà cơ sở dịch vụ văn hoá, xã hội của làng quê truyền thống ñược cải thiện, nó trở thành các khu ngoại ô của ñô thị lớn hay khu công nghiệp ðây là xu hướng khác hẳn so với các nước khác trên thế giới

Trang 27

Quy hoạch xây dựng phát triển mạng lưới ñô thị và nông thôn của nước Anh ñược công nhận là thành công nhất thế giới, từ cuối thế kỷ 18 ñến ñầu thế kỷ 19 ñã có nhiều nhà kiến trúc sư người Anh nghiên cứu về lĩnh vực này: William Morris là một kiến trúc sư, nhà nghệ sỹ ñã có quan ñiểm xây dựng ñô thị ñó là xây dựng phân tán trên toàn bộ ñất nước các ñiểm dân cư nhỏ Ông xác minh cho phương án của mình rằng ñiện là nguồn ñộng lực cơ bản cho mọi hoạt ñộng, sẽ ñi ñến tất cả các ñiểm dân cư trong toàn quốc và ñến tận mọi nhà cho nên ở ñó sẽ là chỗ ở vô cùng lý tưởng và là nơi làm việc của mọi người Ngoài ra lý luận về xây dựng các ñiểm dân cư mang tính chất

ñô thị - nông thôn ñược ñề cao như thành phố vườn, thành phố vệ tinh của kiến trúc sư Eberezen Howard là một cống hiến lớn cho lý luận phát triển ñô thị thế giới

Thành phố vườn của Eberezen Howard ñề xướng năm 1896 trong ñó ñề cập tới vấn ñề thay ñổi cơ cấu tổ chức và phương hướng giải quyết về không gian của thành phố

Lý luận thành phố vườn và thành phố vệ tinh của Eberezen Howard ñã

có ảnh hưởng lớn trên thế giới, ñặt nền tảng phát triển cho lý luận quy hoạch

ñô thị hiện ñại [35]

2.2.1.3 ðức

Tại Cộng hoà Liên Bang ðức do yêu cầu lao ñộng nông nghiệp ngày càng giảm, nhu cầu lao ñộng công nghiệp và xây dựng tại các thành phố lớn lại tăng, việc di chuyển một số lượng khá lớn dân cư từ các vùng nông thôn vào thành thị ðể tránh sự tập trung dân quá lớn vào các cụm công nghiệp và các thành phố, gây khó khăn mọi mặt cho ñời sống dân cư ñô thị, người ta lập ra một mạng lưới các “ñiểm dân cư trung tâm” ñó là hệ thống làng xóm hay các khu nhà ở ñược sắp xếp theo dải hay hình nan quạt ở ngoại vi các thành phố

ðể các ñiểm dân cư này có sức hút mạnh mẽ, nhà ở ñược xây dựng với tiêu chuẩn cao hơn và ñẹp hơn ở thành phố, cây xanh cũng nhiều hơn và nhiều

Trang 28

chủng loại phong phú, các khu này ựược nối với các thành phố mẹ bằng các tuyến ựường ngắn nhất, chất lượng cao đây là mô hình hấp dẫn ựối với số dân

cư mới của ựô thị, giảm nhẹ áp lực dân số cho thành phố đó là giải pháp ựộc ựáo của các nhà quy hoạch đức Người đức ựã rất thành công trong việc khống chế sự phát triển quá mức của các thành phố lớn ựể phát triển các ựô thị vừa và nhỏ trên khắp lãnh thổ Hệ thống ựiểm dân cư này ựã góp phần tắch cực vào việc ựiều hoà sự phát triển giữa hai khu vực thành thị và nông thôn Những ựiểm dân cư nông thôn gắn bó với sản xuất nông nghiệp vẫn giữ ựược hình thức làng quê truyền thống nhưng ựược nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, với

hệ thống ựường ô tô bằng bê tông hoặc trải nhựa ựến từng nhà [35]

2.2.1.4 Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu

Khác với các nước Tây Âu, Liên Xô và các nước đông Âu xây dựng nông thôn theo mô hình phát triển nông thôn xã hội chủ nghĩa

a/ Cộng Hoà SEC

Nét ựặc trưng của các ựiểm dân cư nông thôn của Cộng hoà Séc là có sẵn một mạng lưới rất dày các ựiểm dân cư nhỏ bé, manh mún Theo thống kê có 14.234 ựơn vị hành chắnh xã Diện tắch trung bình mỗi xã là 8,9 km2 Mỗi xã trung bình có 4 làng thì tổng số ựiểm dân cư có tới 55.000 Ờ 60.000 ựiểm Trong số ựó

có khoảng 35% là các ựiểm dân cư có quy mô dân số dưới 500 người

Các ựiểm dân cư ban ựầu ựơn thuần chỉ tham gia sản xuất nông nghiệp Ngày nay số người làm nông nghiệp chỉ chiếm 18% trong tổng số dân và nông nghiệp ựã ựược cơ giới hoá do vậy sản xuất nông nghiệp tăng lên Dân cư sống

ở các vùng nông thôn, làm việc trong các xắ nghiệp ở thành phố phần lớn không di chuyển chỗ ở Nguyên nhân là họ ựã có nhà ở nông thôn, họ vẫn tận dụng ựược hoa màu trên mảnh ựất vườn và chi phắ cho cuộc sống gia ựình ựỡ tốn kém hơn ở thành phố Mặt khác, nhờ có mạng lưới giao thông phát triển nên việc ựi lại thuận tiện

Theo thống kê, số người làm việc trong các ngành sản xuất và dịch vụ

Trang 29

trong thành phố sống trong các khu dân cư cách xa nơi làm việc lên tới 52,2%;

số người ở chỗ gần nơi làm việc chỉ chiếm 47,8% (với bán kính khoảng cách dưới 10 km) Cự ly giữa khu làm việc với nơi nhà ở trong phạm vi 60 km người lao ñộng vẫn ñi về hàng ngày Vấn ñề xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn hợp lí với chất lượng cao và ñều khắp rất ñược chú ý [33]

b/ Liên Xô cũ

Mục tiêu của Nhà nước Xô Viết là xây dựng nông thôn tiến lên sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn, hiện ñại xoá bỏ sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị ðặc trưng của các ñiểm dân cư nông thôn ở toàn liên bang

là hợp nhất từng bước các nông trang tập thể thành một ñơn vị sản xuất lớn hơn, các ñiểm dân cư rải rác cũng ñược tập trung lại tạo ñiều kiện xây dựng các nông trang tập thể, năng suất lao ñộng ñược nâng lên, tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp giảm xuống [33]

Từ sau năm 1960 các ñiểm dân cư nông thôn ñược quy hoạch khu ở theo dạng bàn cờ nhưng vẫn ñảm bảo chất lượng công trình Giải pháp mặt bằng ñược chú ý ñể bảo vệ ñịa hình và phong cảnh Nhà ở ñược tập trung trong các nhà cao 3 - 4 tầng, các công trình hạ tầng kỹ thuật ñược xây dựng tập trung Các khu vực nông thôn truyền thống ñược giữ lại và nâng cấp dần theo sự phát triển sản xuất của mỗi khu vực

c/ Ba Lan

Trước năm 1960 việc xây dựng nông thôn ở Ba Lan chịu ảnh hưởng cách làm của Liên Xô rõ rệt như: ðất xây dựng, diện tích xây dựng quá rộng, nhà ở một, hai tầng thường bố trí dọc theo ñường ô tô

Giai ñoạn sau 1960, Ba Lan ñã tiến hành phân loại ñiểm dân cư gắn với việc phân bố sản xuất lớn của nông nghiệp, ñược chia thành 3 nhóm dân cư: + Trang ấp (khu ở)

+ Hợp tác xã

+ Các ñiểm dân cư thị trấn (huyện)

Trang 30

ðến năm 1963 lại phân nhỏ ra thành nhiều ấp hơn bao gồm:

+ ðiền trại và khu ở tại chỗ

+ Trang ấp và khu ở

+ Hợp tác xã với khu ở tập trung

+ Hợp tác xã với ñiểm dân cư tập trung hoặc thị trấn huyện

Các ñiểm dân cư trung tâm có ít nhất 2000 người tham gia sản xuất nông nghiệp Theo kinh nghiệm của Ba Lan, những ñiểm dân cư dưới 1400 người muốn thoả mãn yêu cầu nâng cao mức sống của nông dân thì ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ tốn kém không ñạt hiệu quả kinh tế

Trong phương án quy hoạch không gian toàn quốc của Ba Lan, người

ta cũng ñã xác ñịnh hướng phát triển tương lai của ñô thị theo hệ thống dải và cụm dựa trên các ñô thị hiện có và dọc các trục giao thông chính trong toàn quốc [33]

d/ Bungari

Bungari coi quy hoạch phát triển nông thôn là một bộ phận của quy hoạch lãnh thổ Mục ñích của việc cải tạo nông thôn là nhằm xoá bỏ dần sự khác nhau sẵn có giữa thành thị và nông thôn, tạo ra môi trường sống phù hợp Các yếu tố cơ bản ñể ñạt mục ñích trên là:

- Cải tạo cấu trúc không gian của các ñiểm dân cư trên cơ sở kinh tế xã hội hiện tại, ñảm bảo ñiều kiện vệ sinh môi trường

- Cải tạo tổ chức và nâng cao mức ñộ phục vụ văn hoá và ñời sống

- Nâng cao hơn nữa tiêu chuẩn nhà ở

- Cải thiện kỹ thuật hạ tầng (giao thông, ñiện, nhiệt và nước)

- Giữ gìn ưu thế cơ bản của các ñiểm dân cư nông thôn là mối quan hệ trực tiếp của chúng với thiên nhiên

Giữ nguyên hiện trạng, cải tạo từng phần là hình thức ñặc trưng của quá trình xây dựng nông thôn mới ở Bungari Khi dự kiến cải tạo một làng người

ta cân nhắc sử dụng một cách hợp lý nhất các công trình hiện có và các nhà ở

Trang 31

có giá trị, tìm ra và phát triển mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc hình thái của làng với môi trường tự nhiên xung quanh nó

Thành phần cơ bản của một làng cải tạo là trung tâm công cộng, ựảm bảo mối liên hệ trực tiếp với các khu nhà ở, khu sản xuất với khu nghỉ ngơi giải trắ Giao thông trong làng ựược ựặc biệt lưu ý, ựường vận chuyển hàng hoá thường ựược ựặt bên ngoài làng đường trục chắnh của làng dẫn tới các ựầu mối giao thông khu vực, nối các khu chức năng với nhau và với các khu trung tâm công cộng Chiều rộng tuyến ựường này thường từ 16 Ờ 24 m, xây dựng với tiêu chuẩn cao, có cây xanh hai bên đường nối các khu nhà ở riêng biệt với nhau hay dẫn từ khu nhà ở tới khu ựất canh tác rộng từ 12 Ờ 14 m Còn lại là ựường trong khu vực nhà ở chỉ dùng cho xe du lịch và người ựi bộ, rộng từ 6 Ờ 8 m phù hợp với không gian kiến trúc nông thôn [33]

2.2.2 Khu vực Châu Á

2.2.2.1 Khu vực đông nam Á

Theo Colins Free stone, trong công trình nghiên cứu các yếu tố về kinh

tế chắnh trị làng xóm vùng đông Nam Á [19] ựã tổng kết những vấn ựề chung nhất trong việc quy hoạch xây dựng làng của một số nước thuộc vùng này theo

- Khu ở của ựiểm dân cư thường rất gần với khu sản xuất

- Các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình phục vụ công cộng ắt ựược quan tâm trong từng ựiểm dân cư mà chỉ ựược bố trắ cho từng cụm gồm nhiều ựiểm dân cư, làng nào cũng có một trung tâm công cộng nhỏ, gồm các công trình sinh hoạt văn hoá, hành chắnh hoặc tắn ngưỡng chung như ựình chùa, chợẦ

Trang 32

- Quy mô làng xóm thường nhỏ, nằm rải rác trong hệ thống ựồng ruộng canh tác

Trong thời gian gần ựây các nước đông Nam Á, ựặc biệt là Thái Lan ựã

có nhiều cố gắng ựưa ra các chương trình phát triển nông thôn ựể phát triển kinh tế và ổn ựịnh xã hội Họ ựã ựầu tư nhiều trong việc xây dựng hệ thống giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, mạng lưới ựường nối liền khu sản xuất với thị trường chế biến, tiêu thụ, quy hoạch lại làng bản theo mô hình và nguyên lý mới hiện ựại Tuy vậy, vấn ựề phân hoá giàu nghèo ở mức ựộ cao tại Thái Lan cũng như một số nước trong khu vực là bài học cho chúng ta rút kinh nghiệm ựể ựề ra các mô hình phát triển và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam [33]

2.2.2.2 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Trung Quốc là nước nông nghiệp lâu ựời, ựất rộng, người ựông Dân số trên 1 tỷ người, trong ựó nông dân chiếm xấp xỉ 80% đơn vị cơ sở ở nông thôn Trung Quốc là làng hành chắnh (traditional village) Làng truyền thống chia thành hai hay nhiều làng hành chắnh Toàn quốc có trên 800.000 làng hành chắnh, mỗi làng có 800 Ờ 900 dân Trong chiến lược hiện ựại hoá ựất nước, việc phát triển các cộng ựồng nông thôn có ý nghĩa quan trọng [1] Hiện nay, xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa là một công trình có

hệ thống mang lại lợi ắch cho hàng trăm triệu nông dân, ựồng thời cũng là một quá trình lâu dài Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch ựi trước, ựịnh ra các biện pháp thắch hợp cho từng nơi, ựột phá trọng ựiểm, làm mẫu dẫn ựường, Chắnh phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng Giải quyết trước mắt vấn ựề nước sinh hoạt cho hàng trăm triệu nông dân; cải tạo và xây dựng mới 1,2 triệu km ựường giao thông ở nông thôn; hoàn thiện hệ thống dịch vụ y tế khám, chữa bệnh ở nông thôn và chuyển dịch việc làm cho lao ựộng dư thừa ở nông thôn đồng thời với những công việc trên, trong việc xây dựng nông thôn mới, Trung Quốc còn áp dụng các biện pháp thúc ựẩy phát triển sự nghiệp giáo dục và y tế khám,

Trang 33

chữa bệnh ở khu vực nông thôn [1]

2.2.2.3 Cộng hòa nhân dân Nam Triều Tiên

Hàn Quốc là nước có diện tích tự nhiên chủ yếu là ñồi núi, ñịa hình chia cắt mạnh, chỉ có khoảng 22% tổng diện tích ñất có thể canh tác Trong quá khứ, làng truyền thống ở Hàn Quốc chủ yếu nằm dọc theo các con sông suối, các thung lũng có ñịa hình bằng phẳng và các tuyến giao thông chính ðiểm dân cư thường nhỏ và nằm rải rác, nhà ở bố trí phân tán không có ñịnh hướng từ ban ñầu khi mới hình thành ñiểm dân cư

Hiện nay, việc quy hoạch phát triển làng trực tiếp do cộng ñồng dân cư trong làng cùng bàn bạc và xây dựng dưới sự giúp ñỡ về kỹ thuật của các nhà chuyên môn do chính quyền cử ñến Quan ñiểm quy hoạch phát triển làng là hiện ñại, tiện ích cho sinh hoạt và phát triển sản xuất của người dân nhưng phải ñảm bảo duy trì phát triển cảnh quan môi trường và bản sắc văn hóa Các yếu

tố cơ bản ñể ñạt mục ñích trên là:

- Cải tạo cấu trúc không gian của các ñiểm dân cư trên cơ sở kinh tế xã hội hiện tại, ñảm bảo ñiều kiện vệ sinh môi trường

- Cải tạo tổ chức và nâng cao mức ñộ phục vụ văn hoá và ñời sống

- Nâng cao tiêu chuẩn nhà ở

- Cải thiện cơ sở hạ tầng (giao thông, ñiện, nước, công trình phúc lợi,…)

- Giữ gìn ưu thế cơ bản của các ñiểm dân cư nông thôn là mối quan hệ trực tiếp của chúng với thiên nhiên

Giữ nguyên hiện trạng, cải tạo từng phần là hình thức ñặc trưng của quá trình xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc Khi dự kiến cải tạo một làng người ta cân nhắc sử dụng một cách hợp lý nhất các công trình hiện có và các nhà ở có giá trị, tìm ra và phát triển mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc hình thái của làng với môi trường tự nhiên xung quanh nó Thành phần cơ bản của một làng cải tạo là trung tâm công cộng, ñảm bảo mối liên hệ trực tiếp với các khu nhà ở, khu sản xuất với khu nghỉ ngơi giải trí Giao thông trong làng cũng

Trang 34

ựược lưu ý, ựường vận chuyển hàng hoá thường ựược ựặt bên ngoài làng đường trục chắnh của làng dẫn tới các ựầu mối giao thông khu vực, nối các khu chức năng với nhau và với các khu trung tâm công cộng [33]

2.2.2.3 Nhật Bản

Nhật Bản là nước có trình ựộ phát triển cao, ựô thị hoá mạnh mẽ, tập trung ở nhiều thành phố lớn bậc nhất thế giới và là nước tư bản duy nhất ở châu Á có trình ựộ phát triển kinh tế phát triển cao đô thị hoá ở Nhật Bản diễn ra mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, các thành phố mọc lên nhanh chóng, ựặc biệt là các thành phố lớn có mật ựộ dày ựặc ở ựảo Honxu, trong ựó thành phố lớn nhất Nhật Bản ựồng thời cũng là thành phố lớn nhất thế giới là Tokyô ựã ựạt 25 triệu dân năm 1990, ngay từ năm 1960 Tokyô ựã trở thành trung tâm kinh tế của Nhật Bản và của thế giới

Trước ựây, theo dự báo của cơ quan thống kê Nhật Bản về dân số thành phố, thành phố Tokyô ựến năm 1990 có 18 triệu dân và ựến năm 2001 là 19 triệu dân và năm 2020 là 28 triệu dân, nhưng thực tế Tokyô ựã ựạt 29,8 triệu dân ngay từ ựầu năm 1995, ựang là thành phố ựứng ựầu về dân số thế giới và còn giữ vị trắ ựến năm 2010 Ở Tokyô tập trung 26% dân số ựô thị của Nhật Vùng Tokyô kể cả vùng ngoại ô có sức mạnh kinh tế rất lớn, lớn hơn tiềm lực kinh tế của toàn nước Ý hay Anh Vùng Tokyô chiếm 33% GNP của

cả nước thời kỳ 1987 - 1988 Osaca là thành phố lớn thứ hai của Nhật Bản có tốc ựộ tăng trưởng 25%/năm trong những năm 1985-1990, ngược lại Tokyô lại có tốc ựộ phát triển ựô thị giảm ựi -0,6%

2.2.3 Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư các nước trên thế giới

Qua nghiên cứu tình hình phát triển khu dân cư của một số nước trên thế giới từ châu Âu sang châu Á cho ta thấy muốn phát triển nông thôn phải xây dựng cơ sở hạ tầng và mạng lưới ựường giao thông phát triển hợp lý, phải quy hoạch hệ thống làng xã một cách hợp lý cùng với việc xây dựng trung

Trang 35

tâm làng xã trở thành hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội - văn hoá và là môi trường thuận lợi cho việc tiếp thu văn minh ựô thị vào nông thôn Mặt khác muốn quản lý sự di dân hàng loạt từ vùng nông thôn vào ựô thị, ngăn cản sự phình to quá cỡ của các thành phố lớn nhất thiết phải Ộcông nghiệp hoá nông thônỢ Công nghiệp hoá nông thôn còn mang lại sự thay ựổi lối sống nông thôn truyền thống sang lối sống văn minh ựô thị - thành thị hoá nông thôn để ựạt ựược ựiều ựó, việc phát triển hạ tầng kỹ thuật luôn luôn giữ vai trò hàng ựầu, hệ thống giao thông luôn giữ vai trò trọng yếu trong việc phát triển kinh

tế - xã hội nông thôn

Trong thời gian gần ựây, các nước đông Nam Á có rất nhiều cố gắng ựưa ra các chương trình phát triển nông thôn ựể phát triển kinh tế và ổn ựịnh

xã hội Các vùng nông thôn ựược ựầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới ựường giao thông phát triển, dịch vụ công cộng ựược nâng cao, ựời sống nhân dân ựược cải thiện Tuy vậy, chưa có nước nào ựạt ựược mục tiêu cuối cùng là xoá bỏ ựói nghèo, nâng chất lượng sống ở vùng nông thôn ngang với ựô thị Do vậy mỗi nước cần phải tìm ra một mô hình phát triển nông thôn phù hợp với ựiều kiện cụ thể của mình

2.3 Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam

2.3.1 Một số khái niệm cơ bản về khu dân cư và xu hướng phát triển

2.2.1.1 Cơ cấu cư dân

Cơ cấu cư dân là toàn bộ các ựiểm dân cư một nước, một tỉnh trong một vùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng

và hài hoà cân ựối trong mỗi ựiểm và giữa các ựiểm dân cư trong một ựơn vị lãnh thổ [12]

Cơ cấu dân cư là một cấu trúc tổng hợp và tương ựối bền vững, là một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng Trong cơ cấu dân cư, các mặt cơ bản của các cơ cấu thành phần cũng ựược biểu hiện

Trang 36

2.2.1.2 Mục tiêu và xu hướng phát triển cơ cấu cư dân

* Mục tiêu

Mục tiêu phát triển cơ cấu cư dân trên toàn bộ lãnh thổ hay vùng là hình thành một mạng lưới các ựiểm dân cư hài hoà thống nhất với nhau, tương xứng tỷ lệ trong quy mô và cân bằng trong phát triển, nhằm giải quyết các vấn ựề sau ựây:

+ đáp ứng yêu cầu tổ chức và phát triển sản xuất các ngành nghề kinh tế + Thoả mãn tốt nhu cầu của nhân dân về việc làm, nhà ở, giao tiếp cũng như các nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần và nghỉ ngơi giải trắ

+ đáp ứng những yêu cầu tạo lập hài hoà và phong phú, ựa dạng cảnh quan và bảo vệ môi trường

+ đáp ứng yêu cầu về phòng hộ, an toàn và an ninh xã hội

+ Tiết kiệm ựất ựai xây dựng, hạn chế sử dụng ựất nông nghiệp

* Xu hướng phát triển cơ cấu dân cư

Nhìn chung có hai xu hướng chắnh trong phát triển cơ cấu cư dân là tập trung hoá các ựiểm dân cư và trung tâm hoá các cụm, các tổ hợp dân cư

- Tập trung hoá cơ cấu cư dân là giảm bớt ựáng kể số lượng các ựiểm dân cư quá nhỏ, ựể tăng quy mô các ựiểm dân cư, tạo thuận lợi cho tổ chức phát triển sản xuất, tổ chức mạng lưới cơ sở hạ tầng và có ựiều kiện nâng cao ựiều kiện sống và lao ựộng của nhân dân

- Trung tâm hoá cơ cấu cư dân là hình thành và phát triển một mạng lưới trung tâm cụm dân cư đó là mạng lưới các ựô thị: ựô thị lớn, trung bình trên các vùng lớn, các ựô thị vừa và nhỏ ở các vùng nông thôn Phân

bố và phát triển mạng lưới các trung tâm cụm dân cư (trung tâm vùng và tiểu vùng, trung tâm cụm xã) sẽ góp phần xoá bỏ dần những khác biệt cơ bản về ựiều kiện sống và lao ựộng của nhân dân giữa nông thôn và ựô thị, giữa các vùng lãnh thổ khác nhau của ựất nước thông qua một mạng lưới

Trang 37

giao thông thuận lợi nối liền các trung tâm này với nhau và vùng ngoại thành với trung tâm

Mạng lưới các ñiểm dân cư của các vùng, các ñô thị và nông thôn hiện nay tuy có khác nhau song trong giai ñoạn tương lai cần phải ñược bố cục và phát triển theo hướng sau:

+ Các ñô thị lớn và trung bình ñều có ý nghĩa nổi trội trong mạng lưới dân cư của trung tâm quốc gia hay vùng Vùng ảnh hưởng của các ñô thị này khá rộng lớn chúng cần phải ñảm bảo cho nhân dân trong vùng có ñiều kiện sống tốt Trong tương lai cần phải phát triển mở rộng sản xuất công nghiệp trong phạm vi có thể tăng dần về lao ñộng

+ Các ñô thị vừa và nhỏ trong tương lai cần ñược phát triển cả về chất lượng và số lượng Các ñô thị này cần ñược tăng cường phát triển sản xuất công nghiệp - dịch vụ, hoàn thiện và mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng, phát triển dân số và lao ñộng thu hút từ nông thôn ñể chúng không những là các trung tâm chính trị mà còn là các trung tâm kinh tế - xã hội, văn hoá, tinh thần cuộc sống cộng ñồng của dân cư Các ñô thị này sẽ góp phần giảm bớt sự tăng dân số quá tải của các ñô thị lớn ñồng thời kích thích sự phát triển của công nghiệp hoá và ñô thị hoá

+ Các làng lớn sẽ phát triển thành các ñiểm sản xuất công nông nghiệp (thị tứ) chúng là các trung tâm của xã hoặc liên xã và là các ñiểm tập trung các giải pháp và ñầu tư và nâng cao ñiều kiện sống và lao ñộng của người dân nông thôn, giảm bớt sự cách biệt còn tồn tại giữa nông thôn

và thành thị

+ Các làng nhỏ trong tương lâi vẫn còn là nơi ở, nơi sản xuất, nghỉ ngơi của người dân nông thôn và là một thành viên của cơ cấu dân cư Việc quy hoạch và nâng cao hiệu quả các ñiều kiện sống và lao ñộng cho nhân nhân trong các làng nhỏ này chỉ có thể thực hiện ñược và ñảm bảo trong phạm vi của các ñơn vị lãnh thổ lớn hơn như cụm ñiểm dân cư (xã, liên xã)

Trang 38

+ Các xóm, ấp là các ựiểm dân cư có quy mô quá nhỏ điều kiện sống

và lao ựộng thấp kém, không ựáp ứng ựược nhu cầu của người dân, phân bố tản mạn, manh mún và không có cơ hội phát triển Các ựiểm dân cư này trong quá trình công nghiệp hoá và ựô thị hoá cần phải xoá bỏ, sát nhập vào các ựiểm dân cư lớn hơn

2.3.2 Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn

Hầu hết các công trình kiến trúc có giá trị tiêu biểu cho kiến trúc cổ Việt Nam ựều nằm ở các làng xã đó là những ngôi ựình làng, ngôi chùa và gần ựây là những nhà thờ nằm sau luỹ tre làng, là trung tâm chứa ựựng mọi sinh hoạt văn hoá của cộng ựồng dân cư sống trong làng xã [20]

Các công trình công cộng ở làng không chỉ là cổng làng, ựường làng, giếng làng mà còn là nhà văn hoá, nhà Uỷ ban, nhà trẻ, trường học, trạm xáẦngoài ra là các không gian, các quỹ vật thể khác như: làng, chợ làng và cây ựa, bến nướcẦ

Nhìn chung, các công trình kiến trúc công cộng trong làng xã thường không to lớn trừ một số công trình ựặc bịêt (nhà thờ và một số ựình chùa của những làng có ựiều kiện ựặc biệt)

Ngày nay cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và

sự tăng trưởng dân số tuyệt ựối tại khu vực nông thôn, kiến trúc nông thôn ựã ựược phát triển với 4 nội dung chắnh:

+ Ngói hoá và kiên cố hoá nhà ở nông thôn bằng nguồn lực tự có của nhân dân thay thế dần dần nhà tranh vách ựất

+ Phát triển các công trình dịch vụ công cộng như trường học, nhà trẻ, ựường làng ngõ xóm và các công trình tiện ắch công cộng

+ Cải tạo, trùng tu, nâng cấp các công trình di sản văn hoá, tôn giáo, tưởng niệmẦ

+ Xây dựng phát triển các thị tứ mới ở các vùng nông thôn giữ vai trò là trung tâm xã, tiểu vùng hoặc cụm xã, là ựầu mối thúc ựẩy quá trình

Trang 39

công nghiệp hoá, ựô thị hoá ở khu vực nông thôn theo hướng: Ộrời ruộng không rời quê hươngỢ ựã tạo ra một bộ mặt kiến trúc mới cho khu vực nông thôn

Vào những năm cuối của thập kỷ 70, hưởng ứng nghị quyết IV và sau này là nghị quyết V của ban chấp hành Trung Ương đảng, cùng với việc quy hoạch ựồng bộ xây dựng ựịa bàn cấp huyện theo các lĩnh vực khác nhau như

bố trắ lại sản xuất, xây dựng công trình hạ tầng, các công trình phục vụ công cộng, nhà ở cũng ựược nghiên cứu theo hướng Ộ cải tạo mạng lưới dân cư trên ựịa bàn huyện, tổ chức ựời sống ở nông thônỢ [25] công việc nghiên cứu về nhà ở lúc này chia làm hai loại:

+ Nhà ở tại huyện lỵ, thị trấn ựưa ra một số mẫu Ộthiết kế giống các thành phốỢ

+ Nhà ở tại các làng xã nông thôn thì chỉ chú trọng ựến nhà ở nông thôn ựơn thuần nông nghiệp

đã có rất nhiều ựề tài nghiên cứu về nhà ở nông thôn cho nhiều vùng khác nhau nhưng trong ựó có ựồ án nhà ở cho vùng cói Thái Bình của nhóm tác giả Trần Trọng Chi: Ộđồ án ựã nghiên cứu giải quyết ựồng bộ, có hệ thống việc tổ chức cuộc sống cộng ựồng ở nông thôn vùng cói bắt ựầu từ ngôi nhà ở, với giếng nước, nhà vệ sinh, sân vườn, chuồng chăn nuôi rồi ựến các công trình văn hoáẦỢ [26]

Sau nghị quyết 10, nông dân ựược nhận khoán ruộng và hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh Tất cả những cơ sở vật chất phục vụ cho việc sản xuất theo hộ gia ựình cho ựến nay ựược phát huy hết tác dụng, nhà ở nông thôn lại phải nâng cấp cải tạo mở rộng ựể phù hợp với hướng sản xuất, nhà ở không gian kiểu mới - kiểu phi nông nghịêp

Thực tiễn trong vài năm gần ựây, nhà ở nông thôn ựã ựược xây dựng và phát triển mạnh mẽ kể cả về số lượng và chất lượng, nhiều làng xã phát triển kinh tế nhiều thành phần, thu nhập cao ựã xây dựng nhiều nhà ở 2 - 3 tầng

Trang 40

Nhiều nhà kiểu biệt thự ựầy ựủ tiện nghi, không gian sinh hoạt ngăn nắp hợp lý trên toàn bộ khuôn viên ựất ở ựã tạo những nét mới làm thay ựổi bộ mặt kiến trúc làng quê truyền thống

2.3.3 Mối quan hệ giữa ựô thị hoá với phát triển khu dân cư nông thôn nước ta trong giai ựoạn hiện nay

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, nước ta ựã có nhiều thay ựổi lớn ựặc biệt là sự phát triển mạnh về kinh tế, việc gia nhập các tổ chức quốc tế: WTO, ASEANẦựã và ựang tạo tiền ựề sức mạnh cho phát triển nền kinh

tế nước nhà Nhờ chắnh sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới Việt Nam ựã và ựang tiếp thu những khoa học kỹ thuật hiện ựại, ngoài ra với một nền chắnh trị ổn ựịnh Việt Nam ựang là ựịa bàn thắch hợp cho các nhà ựầu tư nước ngoài Chắnh vì những lý do ựó mà quá trình công nghiệp hoá - hiện ựại hoá trên lãnh thổ Việt Nam ựang diễn ra rất mạnh mẽ ựã tác ựộng và làm cho quá trình ựô thị hoá nông thôn diễn ra rất nhanh

Quá trình ựô thị hoá ựã và ựang tác ựộng mạnh mẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ảnh hưởng tới việc sắp xếp lại mạng lưới các ựiểm dân cư trên

cả nước, ựiều ựó ựược thể hiện trên các mặt:

+ Phát triển mở rộng, nâng cấp các thành phố thị xã, thị trấn theo quy hoạch nhằm phát huy tiềm năng của mạng lưới ựô thị hiện có, khống chế dân

số các thành phố lớn, tạo yếu tố tắch cực thúc ựẩy sự phát triển của các ựô thị vừa và nhỏ (các thị xã, thị trấn, thị tứ)

+ Tạo ựiều kiện ựẩy nhanh sự phát triển của các thị trấn huyện lỵ và các thị tứ đây là ựầu mối quan trọng nối tiếp giữa ựô thị và nông thôn

+ Cải tạo từng bước hệ thống ựiểm dân cư nông thôn Ngay từ những năm 70, Viện Quy hoạch ựô thị và nông thôn Bộ xây dựng ựã có những ựề án quy hoạch cải tạo và phát triển các ựiểm dân cư trên ựịa bàn vùng huyện theo

xu hướng này (huyện đông Hưng - Thái Bình là một vắ dụ)

Ngày đăng: 11/11/2014, 16:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Phõn loại ủụ thị - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 2.1. Phõn loại ủụ thị (Trang 15)
Bảng 2.2. ðịnh mức sử dụng ủất trong khu dõn cư - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 2.2. ðịnh mức sử dụng ủất trong khu dõn cư (Trang 23)
Bảng 4.1. Hiện trạng ủiểm dõn cư theo xó, thị trấn - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1. Hiện trạng ủiểm dõn cư theo xó, thị trấn (Trang 76)
Bảng 4.2. Hiện trạng hệ thống ủiểm dõn cư ủụ thị - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.2. Hiện trạng hệ thống ủiểm dõn cư ủụ thị (Trang 79)
Bảng 4.3. Tiờu chớ phõn loại ủiểm dõn cư nụng thụn - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3. Tiờu chớ phõn loại ủiểm dõn cư nụng thụn (Trang 80)
Hình 4.1. Nhà ở khu trung tâm thị trấn Neo - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Hình 4.1. Nhà ở khu trung tâm thị trấn Neo (Trang 83)
Hình 4.2. Nhà ở khu vực nông thôn xã Tiền Phong - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Hình 4.2. Nhà ở khu vực nông thôn xã Tiền Phong (Trang 84)
Hình 4.5. Hệ thống chợ Neo - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Hình 4.5. Hệ thống chợ Neo (Trang 87)
Hỡnh 4.6. Hệ thống ủường giao thụng - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
nh 4.6. Hệ thống ủường giao thụng (Trang 89)
Bảng 4.5.  Tổng hợp ủịnh hướng sử dụng ủất TT Neo - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Tổng hợp ủịnh hướng sử dụng ủất TT Neo (Trang 98)
Bảng 4.6. Thống kờ ủịnh hướng sử dụng ủất ủụ thị ủến năm 2020 TT Tõn Dõn - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.6. Thống kờ ủịnh hướng sử dụng ủất ủụ thị ủến năm 2020 TT Tõn Dõn (Trang 103)
Bảng 4.7. ðịnh hướng phỏt triển hệ thống ủiểm dõn cư ủến năm 2020 - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. ðịnh hướng phỏt triển hệ thống ủiểm dõn cư ủến năm 2020 (Trang 108)
Bảng 4.8. So sỏnh diện tớch ủất trong khu dõn cư nụng thụn - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.8. So sỏnh diện tớch ủất trong khu dõn cư nụng thụn (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm