1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Nghiên cứu tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch bền vững tại huyện Cao Phong – tỉnh Hòa Bình

172 551 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới đều chú trọng đến quy hoạch và định hướng phát triển du lịch. Bởi lẽ, đây là một trong những ngành có sự đóng góp rất lớn đến sự phát triển chung của nền kinh tế, điển hình như ở Việt Nam. Những năm gần đây với sự mở rộng và đầu tư lớn cho phát triển du lịch, Việt Nam đã xây dựng được thương hiệu là một điểm đến lý tưởng cho mọi chuyến tham quan, thám hiểm, quảng bá thành công hình ảnh một đất nước mến khách, đậm đà bản sắc dân tộc, ưa chuộng hòa bình, luôn sẵn sàng hợp tác hữu nghị với bạn bè năm châu bốn bể. Ngành du lịch đã mang lại nguồn thu lớn cho nền kinh tế nước nhà đồng thời tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, cải thiện đời sống sinh hoạt của người dân, phát triển kinh tế của nhiều vùng miền còn khó khăn trước đó. Tuy nhiên, việc khai thác quá mức và và quá tải khi phải tiếp đón, phục vụ hàng triệu lượt khách du lịch ( ngành du lịch đã đón 95,6 triệu lượt khách năm 2018 và đặt mục tiêu đón 103 triệu lượt khách năm 2019) đã kéo theo những hệ lụy về ô nhiễm môi trường, tàn phá tài nguyên thiên nhiên, tệ nạn xã hội,… Chính vì vậy, du lịch bền vững chính là chìa khóa để khắc phục và giải quyết những hệ lụy của quá trình phát triển “nóng” hiện nay. Du lịch bền vững sẽ giúp làm giảm sức ép tới các nguồn lợi tự nhiên phục vụ nhu cầu du khách và người dân địa phương khi tham gia vào các hoạt động du lịch. Đồng thời, du lịch bền vững chú trọng vào các dạng tài nguyên và nguồn lực địa phương, chú trọng vào bảo tồn và phát triển cộng đồng dân cư địa phương. Trước tình hình phát triển du lịch mạnh mẽ của đất nước, ngành du lịch tỉnh Hòa Bình, đặc biệt là huyện Cao Phong đang từng bước khai thác tiềm năng, xây dựng hình ảnh du lịch chất lượng với thế mạnh của mình. Huyện Cao Phong đặt mục tiêu đến năm 2025, du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện với định hướng chú trọng phát triển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Sở hữu giá trị du lịch đặc sắc, huyện Cao Phong hứa hẹn những bước tiến mạnh mẽ trong tương lai nhưng sự phát triển du lịch một cách nhanh và chưa có quy hoạch cụ thể có thể dẫn đến phá vỡ cảnh quan, thay đổi tính hoang sơ, bình dị vốn có của địa phương, đồng thời chưa khai thác triệt để những tiềm năng của huyện Trước thực trạng đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch bền vững tại huyện Cao Phong – tỉnh Hòa Bình”cho luận văn thạc sĩ của mình. Hy vọng đề tài sẽ là đóng góp định hướng phát triển du lịch bền vững tại huyện Cao Phong nói riêng và du lịch Hòa Bình nói chung.

Trang 1

-LÊ VĂN MINH

NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI

HUYỆN CAO PHONG – TỈNH HÒA BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC BỀN VỮNG

Mã số: chương trình đào tạo thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

-LÊ VĂN MINH

NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI

HUYỆN CAO PHONG – TỈNH HÒA BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC BỀN VỮNG

Mã số: chương trình đào tạo thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:

TS Hoàng Thị Thu Hương

HÀ NỘI – 2019

Trang 3

Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới

sự hướng dẫn khoa học của TS.Hoàng Thị Thu Hương Các số liệu, những kết luậnnghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực Tôi xin hoàntoàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Học viên

Lê Văn Minh

Trang 4

Trước hết, tôi xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thành đến TS.Hoàng Thị Thu Hương, người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi tìm ra hướngnghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý và phân tích dữ liệu, giải quyếtvấn đề… Nhờ đó mà tôi mới có thể hoàn thành luận văn cao học của mình.

Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi cònnhận được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp,bạn bè và người thân Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Cha mẹ và những người thân trong gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi trong suốt thời gian qua và đặc biệt trong thời gian tôi theo họckhóa Thạc sĩ tại trường Đại học Quốc gia Hà Nội

- Quý thầy cô Khoa Các Khoa học liên ngành và quý thầy cô Chuyênngành Khoa học bền vững – trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt cho tôinhững kiến thức bổ ích trong suốt hai năm học vừa qua

- Người dân địa phương và các doanh nghiệp kinh doanh tại quần thể hangđộng núi Đầu Rồng, Đền thờ Bồng Lai, khu du lịch bản Mường Giang Mỗ, ThungNai và các bạn bè, đồng nghiệp luôn động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song do khả năng vàkinh nghiệm của bản thân có hạn, nên luận văn không tránh khỏi những hạn chế vàthiếu sót Vì vậy, tôi rất mong được nhận được sự góp ý chân thành của cácthầy giáo, cô giáo, của các đồng nghiệp nhằm bổ sung hoàn thiện trong quá trìnhnghiên cứu tiếp theo

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2019

Học viên

Lê Văn Minh

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, HỘP THÔNG TIN

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ DU LỊCH BỀN VỮNG 6

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về du lịch bền vững trên thế giới và ở Việt Nam 6

1.1.1 Tổng quan nghiên cứu du lịch bền vững trên thế giới 6

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu du lịch bền vững ở Việt Nam 12

1.1.3 Tổng quan nghiên cứu du lịch tại huyện Cao Phong – tỉnh Hòa Bình 15

1.2 Các khái niệm và tiêu chí đánh giá 16

1.2.1 Khái niệm về du lịch 16

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững 24

1.3 Vai trò phát triển du lịch trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, môi trường tự nhiên 31

1.3.1 Đối với kinh tế 31

1.3.2 Đối với xã hội 32

1.3.3 Đối với môi trường, sinh thái 33

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững 33

1.4.1 Tài nguyên du lịch 33

1.4.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật 34

Trang 7

2.1 Vị trí địa lý và tài nguyên vị thế 37

2.2 Tài nguyên du lịch huyện Cao Phong 38

2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 38

2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 41

2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 54

2.3.1 Dân cư và nguồn lao động 54

2.3.2 Cơ sở hạ tầng – vật chất kĩ thuật 55

2.3.3 Chính sách 55

2.4 Đánh giá tổng hợp tiềm năng phát triển du lịch huyện Cao Phong 56

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN CAO PHONG 66

3.1 Thực trạng du lịch huyện Cao Phong – tỉnh Hòa Bình 66

3.1.1 Thực trạng các tuyến, điểm du lịch trong huyện Cao Phong 66

3.1.2 Thực trạng các loại hình du lịch ở Cao Phong 69

3.1.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng du lịch ở Cao Phong 70

3.1.4 Thực trạng khách du lịch đến huyện Cao Phong 74

3.1.5 Thực trạng tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch tại huyện Cao Phong 82

3.2 Đánh giá phát triển du lịch huyện Cao Phong theo hướng bền vững Những kết quả đạt được 90

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG HUYỆN CAO PHONG 93

4.1 Các căn cứ để định hướng 93

4.1.1 Quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh Hòa Bình 93

4.1.2 Đề án phát triển du lịch huyện Cao Phong 93

Trang 8

4.2 Định hướng phát triển du lịch bền vững huyện Cao Phong 96

4.2.1 Định hướng phát triển du lịch bền vững theo không gian 96

4.2.2 Định hướng phát triển du lịch bền vững gắn với việc bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống 97

4.2.3 Định hướng phát triển du lịch bền vững gắn với bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên 98

4.2.4 Định hướng phát triển du lịch bền vững gắn với phát triển cộng đồng 99

4.3 Một số giải pháp phát triển du lịch bền vững huyện Cao Phong 100

4.3.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách ưu đãi đặc thù để thu hút đầu tư phát triển du lịch và dịch vụ du lịch 100

4.3.2 Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nâng cao nhận thức về du lịch cho cộng đồng dân cư 104

4.3.3 Giải pháp tuyên truyền quảng bá 106

4.3.4 Giải pháp về tổ chức quản lý 109

4.3.5 Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch 109

KẾT LUẬN 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC

Trang 9

Bộ VH - TT Bộ Văn hóa – Thông tin

EU European Union – Liên minh Châu Âu

GSTC Global Sustainable Tourism Council – Hội đồng Du lịch

Bền vững Toàn cầuIUCN

International Union for Conservation of Nature andNatural Resources – Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiênnhiên và Tài nguyên Thiên nhiên

PTBV Phát triển bền vững

UNEP United Nations Environment Programme – Chương trình

Môi trường Liên hiệp quốcUNWTO World Tourism Organization – Tổ chức Du lịch Thế giớiWCED World Commission on Environment and Development -

Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giờiWWF World Wildlife Fund – Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên

Trang 10

Bảng 2.1 Các thông số chỉ tiêu của kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia 61

Bảng 2.2 Ma trận so sánh tổng hợp 62

Bảng 2.3 Trọng số trung bình các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng du lịch 63

Bảng 2.4 Các thông số theo AHP 64

Bảng 2.5 Phân hạng kết quả đánh giá tổng hợp tiềm năng du lịch nông thôn theo dạng điểm 65

Bảng 2.6 Phân cấp chỉ số tiềm năng phát triển du lịch 66

Bảng 2.7 Phân vùng tiềm năng phát triển du lịch tổng hợp của Cao Phong 66

Bảng 2.8 Phân cấp tiềm năng phát triển du lịch nội lực và ngoại lực 67

Bảng 3.1 Hiện trạng cơ sở lưu trú du lịch tại huyện Cao Phong 78

Bảng 3.2 Hiện trạng khách du lịch đến Cao Phong và Hòa Bình 82

Bảng 3.3 Hiện trạng tổng thu nhập du lịch của huyện Cao Phong 83

Bảng 3.4 Thời điểm khách đi du lịch tại Cao Phong 84

Bảng 3.5 Đối tượng cùng đi du lịch với du khách 84

Bảng 3.6 Cách thức tổ chức đi du lịch 85

Bảng 3.7 Thời gian lưu trú của du khách 85

Bảng 3.8 Số lần đến Cao Phong của du khách 86

Bảng 3.9 Số lượng khách phục vụ tối đa một lần ăn 93

Bảng 3.10 Số lượng khách có thể lưu trú qua đêm tại gia đình 93

Bảng 3.11 Sự thay đổi về năng lực kinh doanh của các hộ dân 95

Bảng 3.12 Mong muốn hỗ trợ từ chính quyền của nguời dân tham gia 95

Bảng 3.13 Vai trò của trưởng thôn trong phát triển du lịch của thôn 85

Bảng 3.14 Hình thức hưởng lợi từ du lịch Cao Phong đối với người dân 98

Bảng 3.15 Chiều hướng biến đổi truyền thống gia đình 98

Bảng 3.16 Phát triển du lịch tạo thuận lợi đối với các ngành truyền thống 100

Bảng 3.17 Hình thức hưởng lợi từ du lịch Cao Phong đối với địa phương 100

Bảng 3.18 Tỷ lệ tăng trưởng ngành du lịch Cao Phong 2010 - 2018 101

Trang 11

Hình 2.1 Sơ đồ hành chính huyện Cao Phong 38

Hình 2.2 Bản đồ tài nguyên du lịch huyện Cao Phong 40

Hình 2.3 Khu di tích chùa Khánh 42

Hình 2.4 Chùa Quoèng Ang 43

Hình 2.5 Đài tưởng niệm anh hùng dân tộc Cù Chính Lan 44

Hình 2.6 Một số hình ảnh quần thể hang động núi Đầu Rồng 46

Hình 2.7 Lễ hội cam Cao Phong 2018 48

Hình 2.8 Lễ hội đền Bồng Lai 2019 50

Hình 2.9 Lễ hội Đền Bờ 51

Hình 2.10 Lễ hội Mường Thàng 2018 52

Hình 2.11 Kết quả đánh giá tổng hợp tiềm năng phát triển du lịch của huyện Cao Phong 61

Hình 2.12 Phân vùng tiềm năng phát triển du lịch huyện Cao Phong theo yếu tố nội lực và ngoại lực 64

Hình 3.1 Các điểm du lịch huyện Cao Phong 67

Hình 3.2 Biểu đồ số lượt khách và doanh thu từ du lịch của Cao Phong 75

Hình 3.3 Mục đích của du khách đến Cao Phong 78

Hình 3.4 Loại hình lưu trú của khách du lịch 80

Hình 3.5 Tỉ lệ lựa chọn điểm du lịch tạo ấn tượng sâu sắc với khách du lịch tại huyện Cao Phong 81

Hình 3.6 Loại hình du lịch của Cao Phong tạo hấp dẫn với khách du lịch 81

Hình 3.7 Tỉ lệ thay đổi về mức sống của hộ dân tham gia các hoạt động du lịch 85

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Hiện nay, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thếgiới đều chú trọng đến quy hoạch và định hướng phát triển du lịch Bởi lẽ, đây làmột trong những ngành có sự đóng góp rất lớn đến sự phát triển chung của nền kinh

tế, điển hình như ở Việt Nam Những năm gần đây với sự mở rộng và đầu tư lớncho phát triển du lịch, Việt Nam đã xây dựng được thương hiệu là một điểm đến lýtưởng cho mọi chuyến tham quan, thám hiểm, quảng bá thành công hình ảnh một đấtnước mến khách, đậm đà bản sắc dân tộc, ưa chuộng hòa bình, luôn sẵn sàng hợp táchữu nghị với bạn bè năm châu bốn bể Ngành du lịch đã mang lại nguồn thu lớn chonền kinh tế nước nhà đồng thời tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, cải thiệnđời sống sinh hoạt của người dân, phát triển kinh tế của nhiều vùng miền còn khó khăntrước đó Tuy nhiên, việc khai thác quá mức và và quá tải khi phải tiếp đón, phục vụhàng triệu lượt khách du lịch ( ngành du lịch đã đón 95,6 triệu lượt khách năm 2018 vàđặt mục tiêu đón 103 triệu lượt khách năm 2019) đã kéo theo những hệ lụy về ô nhiễmmôi trường, tàn phá tài nguyên thiên nhiên, tệ nạn xã hội,… Chính vì vậy, du lịch bềnvững chính là chìa khóa để khắc phục và giải quyết những hệ lụy của quá trình pháttriển “nóng” hiện nay Du lịch bền vững sẽ giúp làm giảm sức ép tới các nguồn lợi tựnhiên phục vụ nhu cầu du khách và người dân địa phương khi tham gia vào các hoạtđộng du lịch Đồng thời, du lịch bền vững chú trọng vào các dạng tài nguyên và nguồnlực địa phương, chú trọng vào bảo tồn và phát triển cộng đồng dân cư địa phương

Trước tình hình phát triển du lịch mạnh mẽ của đất nước, ngành du lịch tỉnhHòa Bình, đặc biệt là huyện Cao Phong đang từng bước khai thác tiềm năng, xâydựng hình ảnh du lịch chất lượng với thế mạnh của mình Huyện Cao Phong đặtmục tiêu đến năm 2025, du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện vớiđịnh hướng chú trọng phát triển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóadân tộc Sở hữu giá trị du lịch đặc sắc, huyện Cao Phong hứa hẹn những bước tiếnmạnh mẽ trong tương lai nhưng sự phát triển du lịch một cách nhanh và chưa cóquy hoạch cụ thể có thể dẫn đến phá vỡ cảnh quan, thay đổi tính hoang sơ, bình dị

Trang 13

vốn có của địa phương, đồng thời chưa khai thác triệt để những tiềm năng củahuyện

Trước thực trạng đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch bền vững tại huyện Cao Phong – tỉnh Hòa Bình”cho luận văn thạc sĩ của mình Hy vọng đề tài sẽ là đóng góp định hướng phát

triển du lịch bền vững tại huyện Cao Phong nói riêng và du lịch Hòa Bình nói chung

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu: Xác lập cơ sở khoa học cho định hướng và giảipháp phát triển du lịch bền vững huyện Cao Phong gắn với bảo vệ môi trường, bảotồn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch bền vững trên thếgiới và Việt Nam

Đánh giá các tiềm năng cho phát triển du lịch huyện Cao Phong

Đánh giá thực trạng phát triển du lịch tại huyện Cao Phong hiện nay

Định hướng phát triển du lịch bền vững tại huyện Cao Phong – Hòa Bình đến

2025 trên cơ sở đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các điều kiện cho phát triển du lịchcũng như hoạt động du lịch tại địa bàn huyện Cao Phong – tỉnh Hòa Bình

3.2.Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian nghiên cứu: Huyện Cao Phong – tỉnh Hòa Bình

- Phạm vi khoa học: Luận văn tập trung vào các nội dung sau: thực trạng,tiềm năng, định hướng và giải pháp phát triển du lịch bền vững huyện Cao Phong

- Phạm vi thời gian: Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thuthập trong khoảng thời gian từ 2010 – 2019

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Góp phần hệ thống hóa một số lý luận về du lịch bền vững

Đánh giá tiềm năng và thực trạng du lịch của huyện Cao Phong – tỉnh Hòa Bình,

từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững tại địa

Trang 14

Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan hoạch địnhchính sách phát triển du lịch bền vững, đặc biệt là phát triển du lịch bền vững tạihuyện Cao Phong – tỉnh Hòa Bình và dùng làm tài liệu trong quá trình nghiên cứu,giảng dạy

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu

Vận dụng phương pháp này nhằm đảm bảo tính kế thừa và phát triển, tiếtkiệm được thời gian và công sức cho việc chuẩn bị dữ liệu thông qua thu thậpnhững dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp mà học viên thu thập được gồm: Các tài liệu,

số liệu thống kê, đề án phát triển du lịch địa phương do các cơ quan cấp tỉnh vàhuyện của tỉnh Hòa Bình cung cấp

Tuy nhiên có những số liệu mà không thể thu thập gián tiếp được, đòi họchọc viên phải điều tra trực tiếp (Dữ liệu sơ cấp) Dữ liệu sơ cấp được thu thập thôngqua: Phương pháp phỏng vấn, thực địa thực tế tại khu vực nghiên cứu Sau khi thuthập tài liệu, để phục vụ hiệu quả cho mục đích nghiên cứu, các dữ liệu được dùngchọn lọc và xử lí phù hợp với nhiệm vụ nghiên cứu

5.2 Phương pháp điều tra thực địa và điều tra xã hội học

Điều tra xã hội học là phương pháp quan trọng nhất được sử dụng trongnghiên cứu của tác giả Tác giả điều tra vào tháng 09/2019, tại các điểm du lịch khu

di tích quần thể núi Đầu Rồng và khu du lịch Thung Nai thuộc huyện Cao Phong

- Đối tượng điều tra: Cộng đồng dân cư và du khách đến các điểm du lịch tạihuyện Cao Phong Đặc biệt ở các địa bàn: khu di tích quần thể núi Đầu Rồng và khu

du lịch Thung Nai

- Mục đích điều tra:

Về cộng đồng: Điều tra, thu thập về những phương diện sau Thứ nhất gồmcác thông tin hoạt động du lịch của cộng đồng: thời gian, chi phí xây dựng, tỉ lệkhách du lịch đến điểm du lịch, sức chứa và khả năng đáp ứng nhu cầu khách dulịch, cường độ tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kĩ năng năng ngành du lịch Thứhaigồm các thông tin lao động, thu nhập của cộng đồng người dân; tác động của du

Trang 15

lịch đối với cộng đồng địa phương: doanh thu từ du lịch, tiêu thụ sản phẩm nôngnghiệp từ du lịch và tỉ lệ nguồn thu du lịch trong thu nhập, phân chia lợi ích, liên kết

du lịch của các hộ; sự thay đổi về thu nhập gia đình, hệ thống giao thông, an ninhtrật tự, mối quan hệ làng xóm, truyền thống văn hóa và môi trường tự nhiên; cácvấn đề về sử dụng nguồn nước, biện pháp thu gom xử lí rác thải, hệ thống nước thải

Về khách du lịch: Điều tra, thu thập về mục đích du lịch, thời gian lưu trú, số tiềnchi trả của du khách và lấy ý kiến về đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịchkhi đến Cao Phong (5 mức: rất không hài lòng, không hài lòng, trung bình, hài lòng

và rất hài lòng; mức số 6 là không quan tâm hoặc chưa sử dụng), đó là: Đánh giá về

hạ tầng cho khách du lịch (thông tin cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, đườngthủy, biển chỉ đường), cơ sở lưu trú (chất lượng phòng ở, giá cả lưu trú, chất lượng

và số lượng nhà vệ sinh tại nơi tham quan) Đánh giá dịch vụ vui chơi, giải trí thamquan (độ đa dạng, hấp dẫn, truyền thống văn hóa, an toàn, mua sắm hàng hóa và đồlưu niệm, các dịch vụ ăn uống, nhân viên phục vụ và lòng hiếu khách của ngườidân)

- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn sâu ở các địa điểm đã khảo sát và điều traphỏng vấn bảng hỏi có cấu trúc trên các phiếu in sẵn được thực hiện ở các điểm dulịch khu di tích quần thể núi Đầu Rồng và khu du lịch Thung Nai Tác giả đã điềutra cụ thể 80 khách du lịch (nam 42 phiếu, nữ 38 phiếu); và 50 người dân địaphương Ngoài ra, trong các đợt thực địa, tác giả còn tham khảo ý kiến của các cấpchính quyền địa phương của huyện, xã và trưởng thôn các bản

Sau khi hoàn thành việc phỏng vấn sâu và bảng hỏi trên địa bàn nghiên cứu,tác giả đã tiến hành nhập số liệu, xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán học,tính toàn tỉ lệ % các nội dung điều tra Kết quả xử lý nguồn tư liệu định lượng dophương pháp phỏng vấn bảng hỏi đem lại sử dụng kết hợp với nguồn tư liệu địnhtính thu được nhằm phân tích, nhận định rút ra kết luận và khuyến nghị giải phápcho phát triển du lịch bền vững khu vực nghiên cứu

Phương pháp biểu đồ, bản đồ

Đây là phương pháp đặc thù của địa lý nói chung và địa lý du lịch nói riêng

Trang 16

Phương pháp này sẽ làm cho đối tượng nghiên cứu được trực quan hơn, cụ thể hơn,

có sức thuyết phục cao và sinh động hơn Trong luận văn này, tác giả đã sử dụngphương pháp bản đồ để thể hiện thực trạng phát triển du lịch khu vực hồ thủy điệnHòa Bình cũng như các tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch ở khu vực này

5.3 Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh tổng hợp và mô hình hóa

Các tài liệu được khai thác từ các nguồn khác nhau nhưng độ tin cậy tươngđối cao như: tài liệu lưu trữ quốc gia và trung ương, tài liệu các cơ quan cấp tỉnh,của ngành du lịch và các tài liệu các ban ngành liên quan khác Các tài liệu này luônđược bổ sung, cập nhật và được đưa vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội củađất nước cũng như của địa phương Từ các tài liệu này, luận văn đã phân tích vàđánh giá tổng hợp để đưa ra các lý giải, chứng minh cho các vấn đề có liên quan,đồng thời đưa ra các dạng mô hình hóa khác nhau để nhìn thấy trực quan hơn trongquá trình nghiên cứu Phương pháp này đóng góp rất lớn trong quá trình nghiên cứubởi kết quả của phương pháp này là cơ sở khoa học cho việc xây dựng và thực hiệncác mục tiêu dự báo, các chương trình phát triển, các định hướng, giải pháp pháttriển du lịch bền vững sao cho đạt hiệu quả cao

5.4 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này lựa chọn lấy ý kiến của các nhà quản lý du lịch Các đề tàiluận văn cấp địa phương, cấp bộ có phân tích xu hướng dự báo phát triển trongtương lai về du lịch

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, hình vẽ, đồ thị, danh mụcnhững từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn có cấu trúc 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch và du lịch bền vững

Chương 2: Tiềm năng phát triển du lịch tại huyện Cao Phong – tỉnh HòaBình

Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch huyện Cao Phong – tỉnh Hòa BìnhChương 4: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch bền vững huyện CaoPhong

Trang 18

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về du lịch bền vững trên thế giới và

ở Việt Nam

1.1.1 Tổng quan nghiên cứu du lịch bền vững trên thế giới

Du lịch đã và đang mang lại những lợi ích to lớn cho nên kinh tế, do đó luôn

là lĩnh vực được quan tâm đầu tư phát triển tại các nhiều quốc gia trên thế giới.Song phát triển du lịch với mục đích thuần kinh tế bộc lộ ngày càng nhiều nhữnghạn chế và bất cập về lâu dài: suy kiệt tài nguyên thiên nhiên, sụt giảm sự đa dạngcủa môi trường và sinh vật sống, tác động tiêu cực đến các nền văn hóa bản địa vàcộng đồng cư dân địa phương,… Từ thực tế này, đã xuất hiện nhu cầu nghiên cứu vềcác loại hình du lịch mới, cách thức phát triển du lịch với để bảo vệ nguồn tài nguyênthiên nhiên quý giá, đảm bảo trách nhiệm với môi trường sinh thế, cộng đồng và xãhội Qua đó, lý thuyết về phát triển du lịch bền vững được hình thành và phát triển,đồng thời hàng loạt các nghiên cứu và dự án triển khai lĩnh vực này được ra đời và thựchiện

Theo thống kê của UNWTO, chỉ tính đến năm 1999 đã có trên 350 cuốn sách

và bài báo được công bố quốc tế về du lịch bền vững Bước sang Thế kỷ XXI,những nghiên cứu về đề tài này ngày càng phong phú và đa dạng Có thể kể đến cácnghiên cứu nổi bật trong lĩnh vực này như:

Về nghiên cứu lý luận chung về phát triển du lịch bền vững:

- Cuốn “The handbook on sustainable tourism development” (Cẩm nang về

phát triển du lịch bền vững) do UNWTO và UNEP ấn hành: Sách được xây dựngdựa trên một công trình nghiên cứu được thực hiện hơn 10 năm bởi các chuyên giacủa UNWTO và UNEP, vừa mang tính khái lược, hệ thống một số nội dung lýthuyết về du lịch và phát triển bền vững đã từng được công bố trong các công trình,

ấn bản chính thức của UNWTO và UNEP trước đó, vừa là sự tổng kết thực tiễn quacác cuộc khảo sát và nghiên cứu được tiến hành tại nhiều quốc gia thành viên của

Trang 19

UNWTO Nhằm mục đích cung cấp các chỉ dẫn cho các chính phủ và giới thiệu mộtkhung khổ để xây dựng các chính sách hướng tới tăng cường bền vững du lịch,cuốn sách đưa ra khái niệm về phát triển bền vững trong du lịch; nêu quan điểm vềnhững nguyên tắc chỉ đạo và phương pháp tiếp cận hiệu quả để xây dựng các địnhhướng, chiến lược và chính sách nhằm tăng cường bền vững du lịch; đánh giánhững tác động về mặt chính sách của chương trình du lịch bền vững; phân tích vaitrò của Chính phủ, của doanh nghiệp, du khách, cộng đồng địa phương, các tổ chứcphi chính phủ, sự tác động của thị trường và các yếu tố văn hóa, xã hội, môi trườngliên quan đến phát triển du lịch bền vững Cuốn sách cũng đề xuất một bộ công cụkhá chi tiết với các nhóm công cụ đo lường bao gồm các chỉ số bền vững, giám sátbền vững và xác định giới hạn; công cụ chỉ đạo và kiểm soát bao gồm pháp luật,quy định, quy hoạch; công cụ kinh tế bao gồm thuế, phí, các chính sách khuyếnkhích và thỏa thuận tài chính, các công cụ hỗ trợ khác…, để thực thi chiến lược vàchính sách, thúc đẩy phát triển du lịch bền vững Có thể nói rằng, đây là một trongnhững công trình công phu và có giá trị nghiên cứu cao về lý thuyết cũng như giátrị tham khảo thiết thực trong thực hành phát triển du lịch bền vững tính cho đếnthời điểm sách được ấn hành và cả trong các năm về sau.

- Cuốn “Managing Sustainable Tourism: A legacy for the future” (Quản lý

du lịch bền vững: Một di sản cho tương lai) của David L.Edgell: Thông qua nghiêncứu các hoạt động du lịch cụ thể, phân tích chính sách và thực tiễn quản lý du lịch

cả thành công và thất bại, tác giả chỉ ra những ảnh hưởng có thể có của du lịch nhưtác động tiêu cực đến môi trường, nguy cơ làm suy thoái văn hóa, phá vỡ cấu trúc

xã hội của cộng đồng bản địa và rút ra nhận định: Sự thành công hay không củaphát triển du lịch phụ thuộc vào việc duy trì một sự cân bằng tinh tế giữa tăngtrưởng kinh tế với bảo tồn văn hóa, tôn trọng cộng đồng và bảo vệ môi trường Tácgiả cũng nhấn mạnh và cập nhật những xu hướng tác động, các cơ hội và thách thứctoàn cầu đến du lịch; đề cao triết lý bảo vệ thiên nhiên, môi trường, văn hóa trongkhi vẫn đảm bảo duy trì tăng trưởng kinh tế hợp lý và có trật tự trong quá trình pháttriển du lịch; cung cấp cách tiếp cận đa diện cho việc nghiên cứu và thực hành quản

Trang 20

lý du lịch bền vững; cung cấp câu trả lời cho việc khắc phục những khó khăn mà dulịch phải đối mặt, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo lập, củng cố cácmối quan hệ hài hòa giữa chính quyền địa phương, khu vực tư nhân và cộng đồngdân cư Công trình này thảo luận sâu những hướng dẫn hợp lý để bảo vệ môitrường, di sản và văn hóa địa phương trong khi phát triển các mục tiêu du lịch thực

tế cho tăng trưởng kinh tế tương thích Du lịch bền vững, như chia sẻ của tác giả, làmột di sản cho tương lai và một động lực tiềm năng đối với phát triển kinh tế, bảotồn môi trường tự nhiên, và góp phần bảo vệ hòa bình toàn cầu

- Bộ tài liệu “Sustainable Tourism for Development Guidebook” (Sách

hướng dẫn du lịch bền vững cho sự phát triển) do UNWTO ấn hành Tài liệu nghiêncứu được thực hiện trong khuôn khổ của dự án EU "Tăng cường năng lực du lịchbền vững cho phát triển ở các nước đang phát triển" Mục đích là nâng cao sự hiểubiết chung và cam kết của EU về phát triển du lịch bền vững; đồng thời khuyếnnghị các giải pháp vận dụng để du lịch thực sự là một phương tiện thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, đồng thời giảm thiểu các tác động tiêu cực về xã hội, văn hóa và môitrường

Với mục đích đó, nội dung tài liệu khái quát, hệ thống các vấn đề lý luậnchung về phát triển du lịch bền vững như quan niệm, định nghĩa, nguyên tắc chungliên quan đến du lịch bền vững; cung cấp một khung khổ có tính chất phương phápluận cho việc đánh giá về sự phát triển của du lịch ở các quốc gia và mức độ hiệuquả mà du lịch đó cần đạt được với ý nghĩa như một công cụ để phát triển bền vững,với năm nhóm nội dung đánh giá: Chính sách du lịch và quản trị; trách nhiệm kinh

tế, sự đầu tư và năng lực cạnh tranh; việc làm và nguồn lực con người; giảm nghèo

và hội nhập xã hội; tính bền vững của môi trường tự nhiên và văn hóa Trên cơ sởkhung khổ này và các thông tin, số liệu về du lịch và phát triển được cung cấp

từ các quốc gia thuộc dự án, tài liệu cũng đã phân tích thực trạng phát triển du lịchbền vững trên thế giới; đưa ra các nhận định, kết luận và khuyến nghị liên quan Cácnội dung của bộ sách hướng dẫn đã được thử nghiệm tại sáu quốc gia đang pháttriển (Botswana, Ấn Độ, Kenya, Việt Nam, Senegal và Timor-Leste) và hướng tới

Trang 21

hai nhóm đối tượng chính là EU và các cơ quan hỗ trợ phát triển khác, để giúp họhiểu và xác định các cơ hội hỗ trợ ngành du lịch trong phát triển bền vững.

(2) Công trình “Principles and practice of sustainable tourism planning”

(Nguyên tắc và thực hành kế hoạch du lịch bền vững) của Daniela Drumbrăveanu:Tài liệu làm rõ một số nội dung lý thuyết chung về phát triển du lịch bền vững trong

đó tập trung phân tích các quan điểm về phát triển du lịch bền vững, các khía cạnhcần có để du lịch được gọi là bền vững, phân biệt giữa du lịch bền vững và du lịchđại chúng; hệ thống và đề xuất 6 nhóm nguyên tắc của du lịch bền vững, bao gồm:(1) giảm thiểu tác động đến môi trường để đảm bảo sự bền vững về sinh thái; (2)giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng địa phương để bảo đảm tính bền vững

về xã hội; (3) giảm thiểu tác động tiêu cực đến văn hóa, truyền thống của các địaphương để bảo đảm sự bền vững về văn hóa; (4) tối đa hóa lợi ích kinh tế của cácđịa phương để có được sự bền vững về kinh tế; (5) thông tin, giáo dục nhận thứcđến doanh nghiệp, du khách, chính quyền và người dân địa phương để cải thiện thái

độ của các chủ thể đối với môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực từ hành vicủa chủ thể đến môi trường, xã hội; (6) phát huy vai trò tham gia, kiểm soát củacộng đồng địa phương đối với các hoạt động du lịch ở điểm đến

Nhiều công trình nghiên cứu khác cũng đề cập, phân tích, hệ thống các nộidung lý luận chung về phát triển du lịch bền vững ở các mức độ và phạm vi khác

nhau như: Cuốn “Tourism and Sustainable Development: Mornitoring, Planning, Managing” (Du lịch và sự phát triển bền vững: Giám sát, Kế hoạch, Quản lý) của Butler R.W., Nelson J G & Wall G.; Cuốn “Making Tourism More Sustainable -

A Guide for Policy Makers” (Để du lịch bền vững hơn - Hướng dẫn cho các nhà hoạch định) do UNEP và UNWTO biên soạn, bài viết “Tourism and sustainable development” (Du lịch và sự phát triển bền vững) của Murphy, P E.; Bài viết

“Sustainable tourism development: a critique” (Phát triển du lịch bền vững: Một

số bình luận) của Liu Z.,…

Về nghiên cứu các khía cạnh cụ thể của phát triển du lịch bền vững, các kinh nghiệm và giải pháp thực tế phát triển du lịch bền vững:

Trang 22

- Tài liệu “Tourism and Natural Resource Management: A General Overview of Research and Issues” (Du lịch và quản lý tài nguyên thiên nhiên:

Nghiên cứu tổng quan và các vấn đề) của Jeffrey D Kline: Tác giả phân tích tácđộng qua lại giữa tài nguyên thiên nhiên và phát triển du lịch, nhất là các loại hình

du lịch dựa nhiều vào tài nguyên thiên nhiên và có sự tương tác cao với tài nguyênthiên nhiên như du lịch sinh thái, trong đó đánh giá ý nghĩa quan trọng của tàinguyên cho phát triển du lịch, đồng thời cũng nêu vai trò của việc phát triển các loạihình du lịch thân thiện môi trường với công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên, môitrường Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp quản lý và các phương cách sử dụngtài nguyên có hiệu quả cho phát triển du lịch

- Cuốn sách “Sustainable Tourism as driving force for cultural heritage site development” (Du lịch bền vững là động lực phát triển di sản văn hóa), biên tập và

tác giả chính Engelbert Ruoss, Loredana Alfarè: Các tác giả hệ thống một số nộidung lý luận về di sản văn hóa, về du lịch bền vững, các quy định pháp lý quốc tế vềbảo vệ di sản; phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều giữa du lịch và di sản vănhóa, những thuận lợi và thách thức đặt ra từ sự phát triển du lịch đối với việc bảo vệnguyên trạng di sản văn hóa ở các điểm đến; mô tả và phân tích các trường hợp thực

tế điển hình về sự thành công trong việc duy trì sự cân bằng và khai thác hiệu quảyếu tố tích cực trong quan hệ tương tác du lịch - di sản văn hóa ở hai thành phố disản nổi tiếng thế giới là Venice (Ý) và Dubrovnik (Croatia), từ đó khuyến nghị cácgiải pháp chính sách và ứng dụng nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực, khaithác những mặt tích cực của mối quan hệ này để hướng đến sự phát triển bền vữngcủa du lịch và bảo vệ, phát huy giá trị của các di sản văn hóa Ấn phẩm có ý nghĩatham khảo cả về lý luận và thực tiễn đối với đề tài, nhất là trong việc nghiên cứu cácgiải pháp phát huy các giá trị văn hóa của huyện Cao Phong nói riêng và tỉnh HòaBình - nơi có nhiều di tích lịch sử, lưu giữ những nét văn hóa đặc sắc của nhiều dântộc anh em trong suốt chiều dài lịch sử

- Cuốn “Ecotourism and Sustainable Development: Who Owns Paradise?”

(Du lịch sinh thái và phát triển bền vững: Ai sở hữu thiên đường?) của Martha

Trang 23

Honey: Cuốn sách là một trong số những nghiên cứu đầu tiên về đề tài này Sau đó,trong lần tái bản vào năm 2008, một số nội dung cả về lý thuyết và thực tiễn đãđược cập nhật, bổ sung thêm Trên cơ sở những thông tin, tư liệu thực tế phong phú

về hoạt động du lịch ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ, trong đó tập trung nghiên cứuđiển hình ở 6 quốc gia, vùng lãnh thổ đang phát triển và một số địa phương trên đấtnước Hoa Kỳ, tác giả đưa ra những nhận định tổng quan về du lịch sinh thái trên thếgiới và mối quan hệ với phát triển bền vững; đánh giá sự phát triển của du lịch sinhthái trong chiến lược du lịch bền vững của mỗi quốc gia, trong mối quan hệ với hệthống chính trị và sự thay đổi tương ứng của các chính sách kinh tế - xã hội củaquốc gia đó; phân tích những tác động kinh tế và văn hóa của việc mở rộng du lịchđến quần thể bản địa cũng như trên các hệ sinh thái Tác giả đặt ra các câu hỏi: Cóthể giúp các nước đang phát triển thu được lợi ích kinh tế từ du lịch, đồng thời bảo

vệ được môi trường hoang sơ, bảo vệ các hệ sinh thái mỏng manh? Du lịch "xanh"đang được tích cực tiếp thị như một giải pháp "cùng thắng" cho thế giới thứ bathực sự có thể đem lại kết quả như vậy? Làm sao để có sự công bằng hơn trong việchưởng lợi từ du lịch? Câu trả lời gắn với đề xuất về việc xây dựng và kiên trì thựchiện chiến lược du lịch bền vững như một yêu cầu và điều kiện tiên quyết trong suốtquá trình phát triển du lịch; về các giải pháp nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môitrường và hệ sinh thái; giáo dục trách nhiệm, lương tâm xã hội trong ngành côngnghiệp du lịch; cộng đồng và bình đẳng lợi ích, tăng cường sự chia sẻ giữa các quốcgia nhất là giữa các nước phát triển với nước đang phát triển và nước nghèo

Nhiều công trình, tài liệu nghiên cứu của các học giả, nhóm học giả, các tổchức trên thế giới về những kinh nghiệm, giải pháp cụ thể phát triển du lịch bềnvững Các nghiên cứu này thường vận dụng những nội dung lý thuyết chung về pháttriển du lịch bền vững vào việc đánh giá, phân tích các chương trình, kếhoạch, chính sách, thực trạng phát triển du lịch của một quốc gia, khu vực hoặc cụthể hơn là phân tích, đánh giá một số mô hình phát triển du lịch ở các quốc gia, địaphương, từ đó rút ra những kinh nghiệm và đề xuất, khuyến nghị các giải pháp vềthể chế, chính sách, chiến lược cũng như giải pháp tổ chức thực hiện cho phát triển

Trang 24

du lịch bền vững ở một số khía cạnh nội dung, một số điểm đến hoặc địa phương,quốc gia cụ thể; đồng thời cũng qua phân tích, đánh giá thực tế để đề xuất bổ sungcác nội dung lý luận về phát triển du lịch bền vững Có thể nêu một số công trình

nghiên cứu theo hướng này như: “Sustainable Ecotourism in Amazonia: Evaluation of Six Sites in Southeastern Peru” (Du lịch sinh thái bền vững ở Amazonia: Đánh giá 6 điểm đến ở Đông Nam Peru) của Tiffany M Doan; “The Kerala Tourism Model - An Indian State - on the Road to Sustainable Development” (Mô hình du lịch ở Kerala - một tiểu bang của Ấn Độ - Trên con đường tới sự phát triển bền vững) của Tatjana Thimm; “Rural Tourism in Spain”

(Du lịch nông thôn ở Tây Ban Nha) của Michael Barke

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu du lịch bền vững ở Việt Nam

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững bắt đầu được đềcập từ những năm 90 của Thế kỷ XX trên cơ sở tiếp cận, tiếp thu những kết quảnghiên cứu lý luận và thực tiễn của quốc tế về phát triển bền vững và du lịch bềnvững, đồng thời gắn liền với yêu cầu phát triển thực tế của đất nước

Có thể kể đến các công trình Nghiên cứu lý luận chung về phát triển du lịch bền vững như:

- Tuyển tập báo cáo tại Hội thảo quốc tế “Phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam”, do Tổng cục Du lịch Việt Nam phối hợp với Quỹ Hanns Seidel tổ chức.

Đây là tập hợp các bài nghiên cứu, bài viết của các nhà khoa học quốc tế và trongnước về các nội dung liên quan đến phát triển du lịch bền vững Các tác giả đã đềcập, phân tích các khía cạnh của phát triển du lịch bền vững Nhiều nghiên cứu đãtóm lược một số nội dung lý luận về phát triển du lịch như nội hàm khái niệm dulịch, quan niệm về du lịch bền vững, các dấu hiệu, yếu tố tác động, đánh giá tínhbền vững trong một số loại hình hoặc hướng phát triển du lịch cụ thể (du lịch sinhthái, du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng…); nhìn nhận, đánh giá thực tế mối quan hệgiữa sự phát triển của du lịch với duy trì đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinhthái, bảo tồn văn hóa và phát triển cộng đồng, phát triển nguồn nhân lực, ứng dụngkhoa học công nghệ; phân tích trường hợp điển hình về phát triển du lịch bền vữnghoặc không bền vững tại một số quốc gia, vùng du lịch trên thế giới cũng như ở

Trang 25

Việt Nam và rút ra những kinh nghiệm cụ thể Trên cơ sở thảo luận, nghiêncứu, phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn, các tác giả đã đưa ra khuyến nghịchính sách cho sự phát triển và quản lý phát triển du lịch Việt Nam theo hướng bềnvững hơn

- “Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam”,

tác giả Phạm Trung Lương Đây là công trình nghiên cứu một cách có hệ thống ởcấp độ Nhà nước về phát triển du lịch bền vững Công trình đã tiếp cận khoa họccác vấn đề về phát triển du lịch bền vững; tổng quan và hệ thống hóa một số nộidung lý luận về phát triển du lịch bền vững như khái niệm, những nguyên tắc cơbản, dấu hiệu nhận biết, mô hình lý thuyết về phát triển du lịch bền vững; phân tíchmột số mô hình và kinh nghiệm quốc tế; phân tích thực trạng phát triển du lịch ViệtNam với các số liệu nghiên cứu từ năm 1992 đến năm 2017; xác định một số vấn đề

cơ bản liên quan đến phát triển du lịch bền vững đối với Việt Nam; đề xuất một sốgiải pháp chính sách và thực tiễn cho phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam

- “Phát triển du lịch bền vững khu vực duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam”,

do trường Đại học Thương mại, Trường Cao đẳng Thương mại Đà Nẵng và TrườngĐại học Nam Hoa (Đài Loan) đồng tổ chức, bao gồm 59 bài nghiên cứu, bài viếtcủa các nhà khoa học, nhà quản lý trong nước và quốc tế Trong nội dung nhiều bàiviết, các tác giả đã hệ thống những vấn đề lý luận chung về phát triển du lịch bềnvững, làm rõ nội hàm khái niệm phát triển du lịch bền vững, các nguyên tắc, khíacạnh bền vững trong phát triển du lịch, sản phẩm du lịch, thương hiệu và quảng bá

Trang 26

du khách…; nhấn mạnh sự cần thiết phải đi đến một quan điểm toàn diện và đầy

đủ về phát triển du lịch bền vững, nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức và vận dụngtrong thực tiễn quản lý phát triển du lịch

- Cuốn sách “Tài nguyên du lịch Việt Nam” của tác giả Thế Đạt Với mục

đích hệ thống nguồn tài nguyên du lịch phong phú của Việt Nam phục vụ cho pháttriển du lịch, công trình đã tổng hợp các thông tin liên quan đến nhiều tài nguyên

du lịch trên đất nước Việt Nam (như địa danh có tài nguyên, nguồn gốc của tàinguyên phi vật thể, ý nghĩa, giá trị của tài nguyên…) theo từng nhóm loại: Tàinguyên du lịch của hệ sinh thái đồng bằng; tài nguyên của hệ sinh thái núi - rừng,biển đảo; tài nguyên lễ hội, các thể loại ca nhạc tiêu biểu, các nhạc cụ truyền thốngcủa một số dân tộc; tài nguyên của loại hình du lịch cộng đồng Tuy chưa đầy đủ,còn nhiều tài nguyên du lịch nhất là các tài nguyên du lịch nhân văn chưa đượcthống kê, nhưng tài liệu có ý nghĩa tham khảo thiết thực cho việc nghiên cứu, xâydựng các chương trình du lịch, liên kết trong phát triển du lịch để tăng tính hấp dẫn,

đa dạng của sản phẩm du lịch các vùng miền; đồng thời góp phần vào việc hệ thốnghóa tài nguyên và xây dựng các biện pháp bảo vệ tài nguyên cho phát triển du lịchbền vững

- Bài viết “Bảo tồn và phát huy giá trị di sản phục vụ chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” của Võ Quế Từ

những đánh giá, phân tích về kết quả tích cực cũng như những vấn đề còn hạn chế

và nguyên nhân của hạn chế trong công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di sản củaquốc gia - trong đó có các di tích lịch sử văn hóa và danh thắng tỉnh Hòa Bình -trong hoạt động du lịch, tác giả đề xuất một số giải pháp trọng tâm cho bảo tồn vàphát huy giá trị di sản phục vụ phát triển du lịch bền vững, đó là: Hoàn chỉnh hệthống chính sách về di sản, nhất là những chính sách xã hội hóa hoạt động bảo tồn

và phát huy giá trị di tích; giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa bảo tồn và pháttriển; thực hiện nghiêm chỉnh 6 nguyên tắc của Công ước quốc tế về du lịch văn hóa(tạo cơ hội quản lý tốt và có trách nhiệm cho các chủ thể tham gia du lịch; quản lý bềnvững mối quan hệ giữa các địa điểm di sản và du lịch; lên kế hoạch bảo vệ và du lịch

Trang 27

cho các địa điểm di sản; các cộng đồng chủ nhà và dân chúng bản địa phải được thamgia vào việc lập kế hoạch bảo vệ và du lịch; hoạt động du lịch và bảo vệ phải có lợi chocộng đồng chủ nhà; các chương trình xúc tiến du lịch phải bảo vệ và phát huy các đặctrưng của di sản).

Có thể kể đến những công trình nghiên cứu khác trong nước với các hướng

nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững như: “Tài nguyên du lịch”của Bùi Thị Hải Yến; “Du lịch tâm linh vì sự phát triển bền vững” do Bộ VH, TT & DL phối hợp với UNWTO tổ chức ; “Việt Nam văn hóa và du lịch” của Trần Mạnh Thường;“Du lịch và Du lịch sinh thái” của Thế Đạt; “Du lịch sinh thái” do tác giả

Lê Huy Bá làm Chủ biên [1]; “Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với du lịch Việt Nam bước sang thập kỷ tới 2011-2020” của Hà Văn Siêu Các

công trình nói trên đề cập đến một số khía cạnh lý luận liên quan đến phát triển dulịch bền vững; đồng thời phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển du lịchcủa một số địa phương, điểm đến, trong một số loại hình du lịch, trong bối cảnh vànhững điều kiện cụ thể Những nội dung lý luận và những giải pháp thực tế trongcác bài viết có ý nghĩa tham khảo nhất định cho đề tài của tác giả

Tuy nhiên, vẫn còn có những quan điểm chưa thống nhất hoàn toàn về kháiniệm, nội dung, tiêu chí và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững.Thứ nhất, một số tác giả tiếp cận nội dung theo nội hàm ba trụ cột của phát triển bềnvững (phát triển kinh tế, xã hội và môi trường theo hướng bền vững); một số tác giảkhác tiếp cận nội dung theo hướng làm gì để phát triển du lịch bền vững, theo đócác nội dung chủ yếu của phát triển du lịch bao gồm quy hoạch và kế hoạch pháttriển du lịch; huy động và sử dụng các nguồn lực theo hướng hiệu quả Từ cáchtiếp cận khác nhau về nội dung phát triển du lịch bền vững dẫn đến sự thể hiện khácnhau về nội dung, các tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du

lịch bền vững Thứ hai, hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững chưa

có sự thống nhất, phần lớn các công trình mới chỉ đưa ra các tiêu chí định tính, khó

cụ thể hóa thành các chỉ tiêu đánh giá phát triển du lịch bền vững có tính khả thi để

áp dụng trên thực tế; chưa có công trình nào phân tích và đề xuất được bộ tiêu chí

Trang 28

đánh giá phát triển du lịch bền vững phù hợp với phạm vi, quy mô, đặc thù về điềukiện phát triển du lịch, năng lực phân tích, đánh giá của các địa phương cấp tỉnh.Thứ ba, mức độ tương quan như thế nào để được coi là “kết hợp” hoặc “cân đối hợplý” giữa ba trụ cột kinh tế, xã hội và tài nguyên môi trường trong phát triển du lịchbền vững chưa được phân tích sâu ở góc độ lý thuyết chung Đây là vấn đề phứctạp, khó đưa ra một phương án chung mang tính định lượng về các mối tương quannày để có thể áp dụng cho tất cả các mô hình thực hành phát triển du lịch bền vững,trong mọi giai đoạn phát triển Song, để phát triển du lịch bền vững có tính khả thitrên thực tế, vấn đề này cần được nghiên cứu sâu hơn, gắn với không gian, thời gian

và các điều kiện cụ thể mà lý thuyết về phát triển du lịch bền vững sẽ được vậndụng

1.1.3 Tổng quan nghiên cứu du lịch tại huyện Cao Phong – tỉnh Hòa Bình

Vốn là một trong những cái nôi của đặc sắc văn hóa Việt Nam, Cao Phong

đã được nhiều tác giả và tổ chức nghiên cứu trên các khía cạnh về du lịch, khai tháctiềm năng du lịch, bảo tồn và gìn giữ nét văn hóa Nhưng nếu so với số lượng tácphẩm nghiên cứu du lịch Việt Nam, số lượng bài viết và tác phẩm nghiên cứu dulịch và du lịch bền vững tại Cao Phong – Hòa Bình còn khiêm tốn Có thể kể đếnmột số tác phẩm có đóng góp đáng kể sau:

“Tổ chức lãnh thổ Hòa Bình trên quan điểm phát triển bền vững” của tác giả

Phạm Lê Thảo ( 2006) đã phân tích, đánh giá, tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đếnxây dựng tổ chức lãnh thổ và phát triển du lịch bền vững tại địa bàn tỉnh Hòa Bình,nghiên cứu đề xuất tổ chức lãnh thổ tỉnh Hòa Bình trên quan điểm phát triển bềnvững có tính đến các yếu tố xây dựng cơ sở vật chất các điểm du lịch, môi trườngsinh thái và các giải pháp thực hiện Nghiên cứu đã đóng góp to lớn đến phát triểnthực tiễn của tình Hòa Bình vào thời điểm lúc bấy giờ và vẫn đảm bảo những điều

kiện chính khi đưa ra chính sách quản lý du lịch tại Hòa Bình hiện nay Cuốn “Văn hóa truyền thống một số tộc người ở Hòa Bình – NXB Văn hóa dân tộc” của tác giả

Nguyễn Thị Thanh Nga giới thiệu về văn hóa truyền thống của người Mường,người Thái và người Mông ở Hòa Bình; sự biến đổi và giao l ưu văn hóa giữa các

Trang 29

tộc Mường, Thái, Mông ở Hòa Bình Văn hóa người Mường là một trong những giátrị văn hóa nổi bật của huyện Cao Phong bởi sự đa dạng của dân cư và cách họ duytrì, tôn thờ những phong tục tập quán từ lâu đời đồng thời phát triển nó như một sựtruyền bá giàu bản sắc dân tộc của nơi đây đến với du khách trong và ngoài nước.

“Nghiên cứu mô hình xây dựng du lịch cộng đồng tại huyện Cao Phong – tỉnh Hòa Bình” của tác giả Đặng Hoàng Giang tập trung phân tích những điểm

mạnh, điểm yếu và nền tảng của du lịch Hòa Bình, đặc biệt là phần du lịch cộngđồng Nghiên cứu này mang lại cái nhìn rõ nét và chân thật của phát triển du lịchcộng đồng, đồng thời định hướng giải pháp đến năm 2020

Ngoài ra có thể kể đến: Hòa Bình thế và lực mới trong thế kỷ XXI của Công

ty Cổ phần thông tin kinh tế đối ngoại; bài viết “Để phát triển du lịch Cao Phong –Hòa Bình” của Lê Anh Tuấn và Đặng Hoài Giang; “ Người Mường ở Hòa Bình”của tác giả Trần Từ;…

1.2 Các khái niệm và tiêu chí đánh giá

1.2.1 Khái niệm về du lịch

a Du lịch

Kể từ khi du lịch trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến, hiệp hội

lữ hành quốc tế đã công nhận du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất thế giới vượt lên

cả ngành sản xuất ô tô, thép điện tử và nông nghiệp Du lịch đã trở thành một ngànhkinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới và thuật ngữ “du lịch” đã trở nên kháthông dụng, nó bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với ý nghĩa là đi một vòng Du lịch gắn liềnvới nghỉ ngơi, giải trí, tuy nhiên do hoàn cảnh, thời gian và khu vực khác nhau, dướimỗi góc độ nghiên cứu khác nhau nên khái niệm du lịch cũng không giống nhau

Thuật ngữ du lịch ngày nay được sử dụng phổ biến trên thế giới Tuy nhiên,

có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của thuật ngữ này

Theo một số học giả, du lịch bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp “Tonos” nghĩa là đimột vòng Thuật ngữ này latinh hóa thành “Turnur” và sau đó thành “Tour” (tiếngPháp), nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi, còn “Touriste” là người đi dạo chơi.Theo Robert Langquar (năm 1980), từ “Tourism” (du lịch) lần đầu tiêu xuất hiệntrong tiếng Anh khoảng năm 1800 và được quốc tế hóa nên nhiều nước đã sử dụng

Trang 30

trực tiếp mà không dịch nghĩa Một số học giả khác lại cho rằng du lịch không phảixuất phát từ tiếng Hi Lạp mà từ tiếng Pháp “le tour”, có nghĩa là một cuộc hànhtrình đến nơi nào đó và quay trở lại, sau đó từ gốc này ảnh hưởng ra phạm vi toànthế giới…Như vậy, nhìn chung chưa có sự thống nhất về nguồn gốc thuật ngữ du

lịch, song điều cơ bản của thuật ngữ này đều bắt nguồn từ gốc là cuộc hành trình đi một vòng, tự một nơi này đến một nơi khác và có quay trở lại Trong tiếng Việt, thuật ngữ du lịch được giải nghĩa theo âm Hán – Việt: du có nghĩa là đi chơi, lịch có

Năm 1930, Glusman người Thụy Sĩ định nghĩa: “Du lịch là sự chinh phụckhông gian của những người đến một địa điểm, mà ở đó họ không có chỗ cư trúthường xuyên”

Hai học giả Hunziker và Krapf, những người đặt nền móng cho lý thuyết vềcung – cầu du lịch, đưa ra ý nghĩa: “Du lịch là tập hợp của các mối quan hệ và cáchiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú của những người ngoài địaphương, nếu việc cư trú đó không thành cư trú thường xuyên và không liên quanđến hoạt động kiếm lời” So với các quan niệm trên, quan niệm của Hunziker vàKrapf đã thể hiện tương đối đầy đủ và bao quát các hiện tượng du lịch Tuy nhiên,quan niệm này chưa làm rõ được đặt trưng của các hiện tượng và của mối quan hệ

du lịch (các mối quan hệ nào và hiện tượng nào thuộc loại kinh tế, chính trị, xã hội,văn hóa,…) Ngoài ra, định nghĩa bỏ sót hoạt động của các công ty giữ nhiệm vụtrung gian, nhiệm vụ tổ chức du lịch và nhiệm vụ sản xuất hang hóa, dịch vụ đápứng nhu cầu của khách du lịch

Tại hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp tại Roma - Italia ( 21/8 –5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: “Du lịch là tổng

Trang 31

hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộchành trình và lưu trú cuả cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên cuả họhay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làmviệc cuả họ”.

Theo I.I Pirojnik (1985) “Du lịch là một hoạt động của dân cư trong thời gianrỗi liên quan với sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyênnhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhậnthức – văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh

tế và văn hóa”

Năm 1991, tại Otawa (Canada), hội nghị quốc tế về Thống kê Du lịch cũngđưa ra định nghĩa: “Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môitrường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình), trong một khoảng thời gian

ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích củachuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vivùng đến thăm”

Hội nghị lần thứ 27 (1993) của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã đưa

ra khái niệm du lịch thay thế cho khái niệm năm 1963: “Du lịch là hoạt động vềchuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người và ởlại đó để tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài cáchoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn 1 năm”

Trong Luật Du lịch Việt Nam (ban hành năm 2005), tại điều 4, chương I định

nghĩa: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.

Trên cơ sở tổng hợp những quan điểm lý luận và thực tiễn về du lịch trên thếgiới và trong nước, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đưa ra định nghĩa:

“Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn

du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đápứng các nhu cầu về đi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểu và nhu cầukhác của khách du lịch Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã

Trang 32

hội thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp”.

Theo tác giả Nguyễn Minh Tuệ trong cuốn “Địa lý du lịch” cũng cho rằng:

"Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cúng các thành phần của chúng góp phần khôi phục, phát triển thể lực, trí lực của con người, khả năng và sức khỏe của họ Những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du lịch".

Theo các nhà khoa học du lịch Trung Quốc: "Tất cả giới tự nhiên và xã hội loài người có sức hấp dẫn khách du lịch, có thể sử dụng cho ngành du lịch, có thể sản sinh

ra hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường đều có thể gọi là tài nguyên du lịch".

Theo khoản 4 (Điều 4, chương 1) Luật du lịch Việt Nam năm 2005 quy định:

"Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, du lịch lịch sử văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch".

c Các điều kiện phát triển du lịch

Với tư cách là một ngành kinh tế, để phát triển du lịch cần thiết phải xuấthiện và tồn tại 2 yếu tố cơ bản là “Cung” và “Cầu”

Những điều kiện cơ bản để hình thành “Cung” du lịch bao gồm :

- Tài nguyên du lịch : Du lịch là ngành kinh tế có định hướng tài nguyên mộtcách rõ rệt vì vậy “Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm dulịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch” (Pháp lệnh Du lịch) Tài nguyên

du lịch bao gồm tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn:

Tài nguyên thiên nhiên gồm vị trí địa lý,khí hậu ,địa hình, hệ động thực vật,đất nước.Sự kết hợp hài hòa này sẽ làm cho khách du lịch đến đông hơn

Trang 33

Tài nguyên du lịch nhân văn là những giá trị văn hoá tiêu biểu cho mỗi dântộc, mỗi quốc gia Thông qua những hoạt động du lịch dựa trên việc khai thác cáctài nguyên du lịch nhân văn, khách du lịch có thể hiểu được những đặc trưng về vănhóa của dân tộc, của địa phương nơi mà khách đến Tài nguyên du lịch nhân vănbao gồm các di tích lịch sử, di tích lịch sử văn hoá, phong tục tập quán, lễ hội, cácmón ăn, thức uống dân tộc, các loại hình nghệ thuật, các lối sống, nếp sống của cáctộc người mang bản sắc độc đáo và được lưu giữ cho đến ngày nay Tài nguyênnhân văn mang tính truyền đạt nhận thức hơn là tính hưởng thụ, giải trí.

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch : Đây là điều kiện quantrọng để có thể tiếp cận khai thác các tiềm năng tài nguyên du lịch và tổ chức cácdịch vụ du lịch

- Đội ngũ lao động : Là yếu tố quản lý, vận hành hoạt động du lịch Chất lượng củađội ngũ lao động trong hoạt động nghiệp vụ còn quyết định chất lượng sản phẩm du lịch

- Cơ chế, chính sách : Là môi trường pháp lý để tạo sự tăng trưởng của

“Cung” trong hoạt động du lịch Trong du lịch đây cũng được xem là yếu tố quantrọng để tạo điều kiện cho khách đến

Những điều kiện cơ bản để hình thành “Cầu” du lịch bao gồm :

- Thị trường khách du lịch : Du lịch không thể tồn tại và phát triển nếu không

có khách du lịch Chính vì vậy đây là điều kiện tiên quyết để hình thành “Cầu” dulịch và cũng có nghĩa là để hình thành hoạt động du lịch

Các điều kiện chung để người dân lựa chọn đi du lịch có thể xét đến như:Thời gian rỗi của nhân dân: là thời gian còn lại dùng cho mục đích du lịchthể thao nghỉ dưỡng Đó la cơ sở cho nhân dân đi du lịch,do đó phảI nghiên cứu đểkích thích người dân đI du lịch nhằm đạt được nhu cầu của họ nhưng không xâmhai đến tự nhiên,môi trường, tài nguyên du lịch,để du lịch phát triển bền vững

Mức sống về vật chất và trình độ văn hoá chung của nhân dân Thứ nhất, thunhập của nhân dân là chỉ tiêu quan trọng và là điều kiện vật chất để họ có thể thamgia đi du lịch.Con người đi du lịch phải có thời gian rỗi mà còn có tiền Thứ hai,trình độ văn hoá chung của nhân dân đươc nâng cao thì hoạt động đi du lịch cũngđược nâng cao Cả hai điều trên nếu tốt thì du lịch sẽ phát triển với khách du lịch là

Trang 34

những người có văn minh, do đó du lịch có cơ hội phát triển bền vững.

Không khí hoà bình ổn định chính trị trên thế giới: Đó là sự đảm bảo chogiao lưu kinh tế chính trị trên thế giới, đảm bảo an ninh, không có khủng bố, xungđột vũ trang Điều này giúp khách du lịch di chuyển an toàn, thuận lợi cho du lịchphát triển bền vững Tình hình bất ổn định ở Indonesia, Phillippine; khủng bố ở Mỹ;chiến tranh ở Trung Đông;… đều được xem là nguyên nhân chính làm giảm lượngkhách du lịch đến những khu vực này

Tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch : được xem là yếu tố để tăng

“Cầu”; yếu tố cầu nối giữa “Cung” và “Cầu” trong du lịch

Bên cạnh những điều kiện cơ bản để có thể hình thành thị trường (mua –bán) và phát triển du lịch, hoạt động du lịch chỉ có thể phát triển tốt trong điều kiệnmôi trường trong lành về tự nhiên, xã hội, và không có dịch bệnh: du lịch là ngànhkinh tế rất nhạy cảm và gắn liền với các yếu tố môi trường Sự suy giảm đột ngộtcủa du lịch bởi bệnh dịch viêm đường hô hấp cấp SARS gần đây ở một số nước trênthế giới, trong đó có Việt Nam, là một minh chứng cụ thể về vấn đề này

d Phát triển du lịch bền vững

- Khái niệm phát triển bền vững:

Khái niệm phát triển bền vững từng bước được hình thành cùng với quá trìnhnhận thức về phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của các quốc gia trênthế giới Đối mặt với những hậu quả do tham vọng thúc đẩy phát triển kinh tế thậtnhanh chóng từ sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, con người bắt đầu nhìn nhận vềtầm quan trọng của bảo vệ môi trường, giữ gìn tài nguyên và sự cần thiết phải gắncác mục tiêu về tiến bộ xã hội trong quá trình phát triển kinh tế Vào khoảng nhữngnăm đầu thập niên 70 của thế kỷ trước, một số nghiên cứu về mối quan hệ giữa tăngtrưởng kinh tế và bảo vệ môi trường được công bố Năm 1980, thuật ngữ “phát triển

bền vững” lần đầu tiên được đề cập trong bản Chiến lược bảo tồn thế giới do IUCN,

với sự hợp tác của UNEP và WWF công bố, với nội dung: “để sự phát triển bềnvững thì cùng với yếu tố kinh tế, nó phải tính đến cả các yếu tố xã hội và sinh thái;yếu tố tài nguyên tái tạo và không tái tạo; và tính đến những thuận lợi, khó khăn cả

Trang 35

trước mắt cũng như lâu dài trong các phương án hành động” Trong Hội nghịthượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững (WSSD) họp tại Johannesburg (NamPhi) năm 2002, quan niệm về phát triển bền vững được Liên hiệp quốc đưa ra là:

“bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế ổn định trong mối quan hệ với thực hiện tiến bộ vàcông bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và nângcao chất lượng môi trường sống” Phát triển bền vững theo quan điểm của Liênhiệp quốc tập trung vào ba khía cạnh (trụ cột) mà sự phát triển đó muốn đạt đến là:bền vững về mặt kinh tế; bền vững về mặt xã hội; bền vững về môi trường sinh thái

- Khái niệm phát triển du lịch bền vững

Phát triển du lịch bền vững không tách rời sự phát triển bền vững nói chung.Bởi lẽ, nói đến phát triển du lịch bền vững là nói đến sự phát triển bền vững trongmột ngành, lĩnh vực, trong mối tương tác với các ngành, lĩnh vực, khu vực khác vànằm trong sự phát triển bền vững chung của địa phương và quốc gia

Cho đến nay, phát triển du lịch bền vững đã được định nghĩa theo một sốcách khác nhau Các học giả Butler (1993), Murphy (1994), Mowforth và Munt(1998) có chung quan điểm cho rằng phát triển du lịch bền vững là “quá trình pháttriển được duy trì trong không gian và thời gian nhất định, sự phát triển đó khônglàm giảm khả năng thích ứng của con người trong khi vẫn có thể ngăn chặn nhữngtác động tiêu cực tới sự phát triển lâu dài” Trong khi đó, Machado (2003) cho rằngphát triển du lịch bền vững là “quá trình phát triển các sản phẩm du lịch nhằm đápứng các nhu cầu hiện tại của du khách, ngành du lịch và cộng đồng địa phương màkhông ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai”

Trên cơ sở định nghĩa về phát triển bền vững đã được nêu trong báo cáo

Tương lai chung của chúng ta của WCED năm 1987 và bổ sung tại Hội nghị về môi

trường và phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992, UNWTO đưa

ra định nghĩa về du lịch bền vững: “Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạtđộng du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địatrong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho pháttriển hoạt động du lịch trong tương lai Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý

Trang 36

các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ củacon người trong khi vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học, sựphát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống con người”.

Theo UNEP (1999): Phát triển du lịch bền vững được hiểu là sự phát triển dulịch đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và cộng đồng địa phương trongkhi vẫn bảo vệ và tăng cường cơ hội cho tương lai Phát triển du lịch bền vững đápứng các yêu cầu sau:

- Tài nguyên du lịch (tự nhiên, lịch sử, văn hóa, các tài nguyên khác) đượcbảo vệ theo một cách thức phù hợp để có thể cho phép chúng được sử dụng trongtương lai, trong khi hiện tại vẫn đem lại lợi ích cho xã hội;

- Quy hoạch và quản lý phát triển du lịch được thực hiện theo phương thứcphù hợp để tránh gây ra những vấn đề nghiêm trọng về sinh thái, văn hóa - xã hộitrong khu vực có liên quan;

- Chất lượng tổng thể của môi trường trong các khu vực du lịch được bảotồn, và khi cần thiết được cải thiện;

- Mức độ hài lòng của du khách nên được duy trì để đảm bảo rằng nhữngđiểm đến tiếp tục thu hút và duy trì được tiềm năng thương mại của nó; và du lịchđem lại lợi ích rộng rãi cho các thành viên trong xã hội

- Ở trong nước, các nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững cũng đã đưa

ra một số định nghĩa về vấn đề này Một trong các định nghĩa về phát triển du lịchbền vững được ghi nhận trong nhiều công trình nghiên cứu đã công bố, với nộidung:

- Phát triển du lịch bền vững là hoạt động khai thác có quản lý các giá trị tựnhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của khách du lịch, có quantâm đến các lợi ích kinh tế dài hạn trong khi vẫn đảm bảo sự đóng góp cho bảo tồn

và tôn tạo các nguồn tài nguyên, duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa để phát triểnhoạt động du lịch trong tương lai; cho công tác bảo vệ môi trường và góp phần nângcao mức sống của cộng đồng địa phương

Trang 37

Luật Du lịch của Việt Nam năm 2005 (Điều 4, Chương 1) cũng đã đưa ra địnhnghĩa: “Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại

mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai”

Như vậy, phát triển du lịch bền vững gồm 3 nội dung (trụ cột) cơ bản sau:

- Tăng trưởng kinh tế bền vững ngành du lịch;

- Tăng trưởng kinh tế bền vững đồng thời thúc đẩy tiến bộ, công bằng xãhội ngày càng cao và gắn liền với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa bản địa;

- Tăng trưởng bền vững gắn liền với bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên,phát triển các tài nguyên có khả năng tái sinh, bảo vệ môi trường sinh thái

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững

Đã có nhiều công trình nghiên cứu đưa ra các bộ chỉ số bền vững trong pháttriển du lịch, trong đó một số bộ chỉ số hướng đến việc đánh giá chung về phát triển

du lịch bền vững, số khác đưa ra các chỉ số bền vững trong từng loại hình hoặc lĩnhvực hoạt động của du lịch (như chỉ số bền vững trong hoạt động lữ hành, trong kinhdoanh lưu trú, trong quản lý điểm đến, chỉ số bền vững cho một số loại hình du lịch

cụ thể ) Một trong các bộ chỉ số có ý nghĩa tham khảo trong đánh giá tổng thể vềphát triển du lịch bền vững là Bộ tiêu chuẩn du lịch bền vững toàn cầu do Hội đồng

du lịch toàn cầu (GSTC) xây dựng, bao gồm 4 nhóm chỉ số, cụ thể như sau:

- Quản lý bền vững, hiệu quả, gồm: (1) Thực hiện một hệ thống quản lý bềnvững lâu dài phù hợp với quy mô và thực lực, quan tâm giải quyết các vấn đề vềmôi trường, kinh tế xã hội, văn hóa, chất lượng, sức khỏe và an toàn; (2) Tuân thủpháp luật và các quy định quốc gia và quốc tế (như quy định về sức khỏe, an toàn,lao động và yếu tố môi trường); (3) Nhân viên được đào tạo định kỳ về vai trò trongquản lý các áp dụng về môi trường, kinh tế xã hội, văn hóa, sức khỏe và an toàn; (4)Đánh giá sự hài lòng của khách hàng để có sự điều chỉnh phù hợp; (5) Quảng cáosản phẩm du lịch đúng sự thật, cam kết bền vững và không hứa hẹn những điềukhông có; (6) Thiết kế, xây dựng, cải tạo và vận hành cơ sở hạ tầng đảm bảo tuânthủ pháp luật, quy hoạch, tôn trọng di sản, sử dụng vật liệu địa phương; (7) Sở hữu

Trang 38

hợp pháp đất đai và tài sản theo các quy định pháp luật của địa phương; (8) Cungcấp thông tin diễn giải về thiên nhiên, di sản, văn hóa cũng như hướng dẫn cách ứng

xử phù hợp cho du khách khi tham quan tại điểm đến du lịch

- Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội cho cộng đồng địa phương và giảm thiểucác tác động tiêu cực, gồm: (1) Tích cực ủng hộ các sáng kiến phát triển cơ sở hạtầng xã hội và hỗ trợ phát triển cộng đồng; (2) Cộng đồng địa phương được ưu tiêntuyển dụng và đào tạo; ưu tiên sử dụng hàng hóa và dịch vụ sản xuất tại địa phương,trừ khi sản phẩm không phù hợp; (3) Tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất nhỏ củađịa phương phát triển và bán các sản phẩm bền vững dựa trên các đặc thù về thiênnhiên, lịch sử văn hóa của khu vực; (4) Có quy tắc xử sự phù hợp với các hoạt độngcủa cộng đồng bản địa; (5) Chống bất kỳ hành vi khai thác và áp bức nào về thươngmại và tình dục, đặc biệt đối với trẻ em, phụ nữ và người thiểu số; (6) Đối xử côngbằng trong tuyển dụng các lao động phụ nữ và người dân tộc thiểu số, không được

sử dụng lao động trẻ em; (7) Tuân thủ các quy định của pháp luật quốc gia và quốc

tế về quyền của người lao động; (8) Các hoạt động du lịch không được gây nguyhiểm cho nguồn dự trữ cơ bản hay hệ thống vệ sinh của cộng đồng; (9) Các hoạtđộng du lịch không gây ảnh hưởng đến sinh kế của người dân địa phương

- Gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm thiểu những tác độngtiêu cực, gồm: (1) Tuân thủ các hướng dẫn và quy tắc ứng xử khi tham quan các điểmvăn hóa hay lịch sử nhạy cảm; (2) Các đồ tạo tác lịch sử hoặc giả cổ không được phépmua bán, kinh doanh hay trưng bày, trừ khi được phép; (3) Đóng góp cho công tác bảotồn di tích, tài sản giá trị lịch sử, văn hóa, khảo cổ, có ý nghĩa tinh thần, tuyệt đốikhông cản trở việc tiếp cận của cư dân địa phương; (4) Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệcủa cộng đồng địa phương khi sử dụng các yếu tố về nghệ thuật, kiến trúc hoặc di sảnvăn hóa địa phương trong hoạt động kinh doanh, thiết kế, trang trí, ẩm thực

- Tối đa hóa lợi ích đối với môi trường và giảm thiểu những ảnh hưởng tiêucực, bao gồm: (1) Bảo tồn các nguồn tài nguyên (gồm: i Việc thực hiện chính sách

Trang 39

ưu tiên những sản phẩm thích hợp với địa phương, thân thiện với môi trường; ii.Cân nhắc kỹ việc buôn bán hàng hóa khó phân hủy, giảm rác thải phát sinh; iii giảmthiểu sử dụng năng lượng, khuyến khích sử dụng năng lượng tái sinh; iv Tiết kiệmtiêu thụ nước và sử dụng nguồn cung bền vững, không ảnh hưởng đến các dòngchảy môi trường); (2) Giảm ô nhiễm (gồm: i Kiểm soát khí thải, hạn chế và giảmhiệu ứng nhà kính; ii Nước thải phải được xử lý và chỉ được tái sử dụng hoặc bỏ

đi một cách an toàn mà không gây ảnh hưởng đến cho người dân địa phương và môitrường; iii Hạn chế chất thải không thể tái sử dụng hay tái chế; iv Hạn chế sử dụngcác hóa chất độc hại hoặc thay thế bằng các sản phẩm không độc hại, quản lý chặtchẽ việc dự trữ, sử dụng, vận chuyển, xử lý hóa chất; v Áp dụng các quy định giảmthiểu ô nhiễm tiếng ồn, ánh sáng, nước thải, chất gây xói mòn, hợp chất gây suygiảm tầng ozon và chất làm ô nhiễm không khí, đất); (3) Bảo tồn đa dạng sinh học,

hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên (gồm i Không bắt giữ, buôn bán, tiêu thụ độngvật hoang dã tự nhiên trừ khi được luật pháp cho phép; ii Không du nhập những loàivật lạ xâm hại đến hệ sinh thái bản địa; iii Góp phần hỗ trợ bảo tồn đa dạng sinhhọc; iv Hạn chế, phục hồi mọi tác động tiêu cực lên hệ sinh thái cũng như đóng gópmột khoản phí cho bảo tồn)

Bộ tiêu chuẩn nói trên đã đưa ra nhiều chỉ số khá chi tiết về du lịch bềnvững Song chưa đề cập nhiều đến các chỉ số đánh giá bền vững về kinh tế, các chỉ

số tuy chi tiết nhưng khó cụ thể hóa thành các chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững,một số chỉ số khó khả thi trong điều kiện các nước đang phát triển; nhiều tiêu chíkhông thể định lượng nên việc áp dụng để tính toán cho địa phương cấp tỉnh, vớinăng lực của cán bộ và các điều kiện thống kê còn hạn chế, là rất khó khăn

Trong nước, nhiều công trình nghiên cứu cũng đã đưa ra một số tiêu chí vềphát triển du lịch bền vững ở các mức độ cụ thể khác nhau Tuy nhiên, cho đến nay,vẫn chưa có một bộ tiêu chí thống nhất để đánh giá về phát triển du lịch bền vững;cũng chưa có bộ tiêu chí nào đề ra đầy đủ các giá trị cụ thể cần đạt được trong mỗinhóm tiêu chí

Trang 40

Từ phân tích về nội dung phát triển du lịch bền vững của luận văn này, tácgiả đề xuất một bộ tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững có thể áp dụng vàkhả thi hơn trong điều kiện thực tế của các địa phương cấp tỉnh Việt Nam Bộ tiêuchí được xây dựng phù hợp với nội dung của phát triển du lịch bền vững, bao gồm 3nhóm tiêu chí tương ứng với 3 trụ cột của phát triển du lịch bền vững đã trình bày

ở trên

Quan điểm xây dựng bộ tiêu chí:

- Xác định các giá trị, giới hạn cần đạt được (chỉ tiêu mục tiêu cho pháttriển du lịch bền vững) Giá trị cần đạt của tiêu chí giúp cho việc nghiên cứu vàđánh giá thực trạng phát triển du lịch bền vững của một địa phương có cơ sở để kếtluận về mức độ đạt được như thế nào, làm căn cứ giúp xây dựng các mục tiêu kếhoạch mới khả thi cũng như các nhiệm vụ, giải pháp thích hợp để đạt mục tiêu

- Các tiêu chí phải phù hợp với nội dung của phát triển du lịch bền vữngđồng thời có khả năng tính toán hoặc điều tra được ở mức độ cao nhất có thể trongđiều kiện của các địa phương cấp tỉnh (do đó, một số tiêu chí gắn với các chỉ sốtổng hợp như TFP, HDI, GINI, EPI, tuy có ý nghĩa cao trong việc đánh giá pháttriển bền vững của nền kinh tế nói chung, của các ngành kinh tế trong đó có du lịchnói riêng, nhưng với điều kiện hiện nay của các địa phương cấp tỉnh rất khó để tínhtoán, tác giả sẽ đề xuất các chỉ tiêu thay thế đơn giản và dễ thống kê, tính toánhơn)

- Các giới hạn cần đạt của tiêu chí được đề xuất phù hợp với yêu cầu,nguyên tắc phát triển du lịch bền vững đồng thời phải khả thi trong điều kiện thực tếcủa các địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay Xác định tối đa các tiêu chí cóthể định lượng giới hạn bằng số liệu thống kê tuyệt đối Với các tiêu chí không thểđịnh lượng bằng giá trị tuyệt đối thì sử dụng phương pháp so sánh trung bình, sosánh tương quan (với các chỉ số bình quân chung của cả nền kinh tế, của ngành dulịch cả nước) để đề xuất các giá trị này, nhưng phải bảo đảm có thể tính toán, thống

kê hoặc điều tra khảo sát được các thông tin, số liệu dùng để đánh giá

Ngày đăng: 15/06/2020, 05:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w