Trong phần văn bản này tác giả đã truyền cho ta những kinh nghiệm gì * Giáo viên nêu vấn dề cho bọc sinh trao đổi rút ra bài học cho việc đọc sách: - Từ lời bàn của tác giả về việc đọc s
Trang 1Tuần 20 - Tiết 91, 92 Ngày soạn: 2/1/ 2011 Ngày dạy: 6/1/2011
Bàn về đọc sách Chu Quang Tiềm
A
Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:
- Đọc sách là một con đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp dọc sách
- Học sinh có ý thức quý trọng sách và có ý thức đọc sách trong thời gian rảnh rỗi
- Biết chọn loại sách bổ ích, phù hợp với lứa tuổi học sinh
- Không sử dụng, đọc, lu trữ các loại sách, văn hoá phẩm độc hại
B Chuẩn bị.
* Giáo viên : Nội dung văn bản, hệ thống câu hỏi đọc hiểu, hớng khai thác văn bản và hớng
dẫn học sinh trao đổi bài
* Học sinh: Đọc và tóm tắt văn bản, trả lời các câu hỏi hớng dẫn Làm các baì tập trong
SGK& SBT
C Tiến trình dạy- học Tiết 91
Hoạt động dạy- học Nội dung kiến thức cơ bản.
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra bài soạn của học sinh: 3 học sinh( Trình bày các câu
hỏi đợc đặt ra trongbài, nêu vấn đề chủ yếu của văn bản)
*Dẫn vào bài: Chu Quang Tiềm là nhà lý luận văn học nổi
tiếng của Trung Quốc Ông bàn về đọc sách lần này không
phải là lần đầu, bài viết này là kết quả của quá trình tích
luỹ kinh nghiệm, dày công nghiên cứu, suy nghĩ, là lời bàn
tâm huyết của ngời đi trớc truyền lại cho thế hệ mai sau.
Vậy lời dạy của ông cho thế hệ mai sau về cách đọc sách
sao cho có hiệu quả và có tác dụng? Bài học hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu và nghiên cứu về cách
đọc sách sao cho có hiệu quả nhất.
-Trình vỡ lên bàn
- Nghe
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu chung
I Giới thiệu chung.
Trang 2? Học sinh trình bày những nét tiêu
biểu về tác giả và tác phẩm
* Giáo viên trao đổi thêm một số
nội dung về tác giả và nội dung văn
bản:
- Việc đọc sách đợc coi trọng từ xa:
Thiên tử trọng hiền hào
(Nhà vua coi trọng ngời hiềnđức)
Văn chơng giáo nhĩ tào
(Văn chơng giáo dục con ngời)
Vạn ban giai hạ phẩm
(Trên đời mọi nghề đều thấp kém)
Duy hữu độc th cao
(Chỉ có đọc sách là cao quí nhất)
* Trong đoạn trích tác giả muốn nói
với mấy điều: Tầm quan trọng của
việc đọc sách; Cái hại khi sách vở
quá nhiều; Phơng pháp đọc sách
? Học sinh nêu cách đọc văn bản và
đọc một phần văn bản Các học sinh
nhận xét và đọc từng phần
- Nêu rõ văn bản trình bầy những
luận điểm nào?( 3 luận điểm)
? Từ hệ thống luận điểm hãy trao
đổi và nêu một số nội về bố cục:
- ? Hãy nêu bố cục văn bản?
* Giáo viên nêu vấn đề cho học
sinh trao đổi làm rõ luận điểm I:
- ? Trong phần I tác giả cho biết trên
con đờng học vấn của mỗi ngời, đọc
sách có tầm quan trọng nh thế nào?(
có mấy ý cơ bản để làm rõ để làm rõ
luận điểm này?)
? Tác giả dùng phép nghị luận
nào để trình bầy rõ điều đó ?
Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách” ( Trần Đình Sử dịch)
+ Thể loại: Nghị luận+ Nội dung: Văn bản là những lời bàn tâm huyết củacủa ông về việcđọc sách Ông muốn truyền lại cho thế
hệ sau những kinh nghiệm về việc đọc sách mà ôngtích luỹ đợc qua quá trình học tập và nghiên cứu
3 Đọc văn bản.
+ Đọc giọng chậm, mạch lạc, chú ý các hình ảnh sosánh đợc sử dụng
+ Phần I: Từ đầu đến thế giới mới
- Tầm quan trọng của việc đọc sách.
1 Tầm quan trọng của việc đọc sách
+Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn:
- Học vấn là thành tựu do toàn nhân loại tích luỹ ngày dêm mà có; các thành tựu đó sở dĩ không bị lấp vùi đi
là do sách vở ghi chép lại, lu truyền lại
- Sách là kho tàng quí báu cất giữ di sản tinh thần củanhân loại; là cái mốc trên con đờng tiến hoá học thuậtcủa nhân loaị
- Nếu muốn tiến lên thì nhất định phải lấy thành quảnhân loại đã đạt đợc trong quá khứ làm điểm xuấtphát
- Đọc sách sẽ có đợc thành quả nhân loại trong quákhứ( Kinh nghiệm, kiến thức, t tởng, lời dậy) “ Có đ-
ợc sự chuẩn bị nh thế thì một con ngời mới có thể làm
đợc cuộc trờng chinh vạn dặm trên con đờng học vấn,nhằm phát hiện thế giới mới”
D H ớng dẫn học bài.
- Đọc lại văn bản, nhận biết các phép phân tích đã đợc sử dụng
- Chuẩn bị phần II, III
Tiết 92
Trang 3Hoạt động dạy- học Nội dung kiến thức cơ bản.
Hoạt động1: Khởi động
* Bài cũ: Nêu bố cục của văn bản và tầm
quan trọng của việc đọc sách -Trả lời- Nhận xét và cho điểm bạn
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu văn bản
* Giáo viên đọc phần II và nêu tiếp
các nội dung cho học sinh trao đổi:
-Trong cuộc sống sách vở càng
nhiều càng thuận tiện cho tiếp cận
tri thức Nhng tại sao trong văn bản
này tác giả lại cho rằng: “ Sách vở
tích luỹ càng nhiều, thì việc đọc
sách cũng ngày càng không dễ”?
? Và tác giả đã lập luận vấn đề đó
nh hế nào?( Nêu rõ cụ thể cách trình
bầy cho từng cái hại của việc có
nhiều sách và lấy dẫn chứng minh
hoạ cho từng cách lập luận)
tác giả đã làm rõ việc đọc sách
không có chất luợng , đã tạo ra tính
thuyết phục cao cho văn bản
* Học sinh đọc phần III của văn
bản và trao đổi một nội dung:
? Trong phần văn bản này tác giả đã
truyền cho ta những kinh nghiệm gì
* Giáo viên nêu vấn dề cho bọc sinh
trao đổi rút ra bài học cho việc đọc
sách:
- Từ lời bàn của tác giả về việc đọc
sách của tác giả, em thu hoạch đợc
* Học sinh trao đổi và đọc những
câu văn, các học sinh khác bổ sung
và nhận xét
II Phân tích.
2 Những khó khăn và thiên h ớng sai lệch dễ mắc khi đọc sách.
- Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu
- Sách nhiều dề khiến ngời ta lạc hớng
+NT: cách viết so sánh ví von
3 Ph ơng pháp đọc sách.
- Đọc sách không cần đọc nhiều, quan trọng nhất
là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ
- Sách đọc nên chia làm mấy loại , một loại là sách
đọc có kiến thức phổ thông, một loại là đọc để traudồi học vấn chuyên môn
+ Bằng phép giải thích phân tích kết hợp lối so sánh giầu hình ảnh tác giả đẫ giúp cho ta thấy
đợc muốn đọc sách cần có phơng pháp Cách trình bầy của tác giả dễ hiểu, gần gũi, có sức thuyết phục ngời nghe.
Bài tập 1: Nêu điều em cảm thấy thấm thía nhất
khi đọc văn bản Bàn vể đọc sách của tác giả ChuQuang Tiềm
Bài tập 2: Đọc những câu văn hay nhất có lời
Trang 4- Nêu các luận điểm của văn bản?
- Đọc lại văn bản, nhận biết các phép phân tích đã đợc sử dụng
- Chuẩn bị văn bản Khởi ngữ( Soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn)
E.
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
========================================================
Tuần 20 - Tiết 93 Ngày soạn: 7/ 1/ 2011 Ngày dạy: /1/ 2011 Khởi ngữ A Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức: Nắm đợc thế nào là khởi ngữ, nhận diện đợc khởi ngữ, vận dụng khởi ngữ trong giao tiếp, tạo lập văn bản.Phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ Nhận diện đợc công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó( bằng cách dùng câu hỏi: Cái gì là đối tợng đợc nói đến trong câu này?) 2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết câu văn có thêm thành phần khởi ngữ, tạo thói quen dùng câu có khởi ngữ nhằm tăng hiệu qủa giao tiếp 3 Thái độ: Học sinh có ý thức dùng khởi ngữ để làm sáng rõ đề tài của câu B Chuẩn bị 1 Giáo viên: Nội dung Phơng pháp và một số ví dụ có khởi ngữ trong các văn bản và trong giao tiếp thờng ngày 2 Học sinh: Đọc và trả lời các câu hòi trong SGK và làm bài tập Tập vận dụng khởi ngữ trong giao tiếp C Tiến trình dạy- học Hoạt động 1: Khởi động *Kiểm tra bài: Trong chơng trình TV THCS em đã học những thành phần nào của câu?( 2 thành phần chính và trạng ngữ của câu, ) Lấy ví dụ và phân tích? - Trả lời - Nhận xét và cho điểm bạn Hoạt động 2: Hình thành kiến thức *Học sinh trình bầy các ví dụ và đọc các từ in đậm * Hãy quan sát các ví dụ và trao đổi làm rõ các nhận xét sau: - ? Xác định nòng cốt các câu văn?( học sinh đọc các thành phần chủ- vị) ? Các từ in đậm có vị trí nh thế nào so với nòng cốt câu? -? Quan hệ giữa các từ in đậm với thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong các câu? - nhận xét phần in đậm với thành phần câu , xem có điểm gì giống nhau và khác nhau( có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với nòng cốt câu) - Hày cho biết mối quan hệ trực tiếp và quan hệ gián tiếp có điểm gì chung? ( Hãy dùng thêm các từ về, với, đối với,
vào trớc các phần in đậm để phân biệt)
- có thể thêm vào trớc thành phần in
đậm những từ; với, đối với, hoặc sau
thành phần in đậm từ thì.
- ? Vậy làm thế nào dề nhận diện đợc
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.
1 Ví dụ: Các ví dụ: a, b,c- chú ý các từ in đậm.
2 Nhận xét:
Vớ dụ:
(SGK - 7)
2 Nhận xột VD:
- VD a: Từ anh đứng trước chủ ngữ và khụng cú
quan hệ trực tiếp với vị ngữ theo quan hệ chủ - vị
- VD b: Từ giàu đứng trước chủ ngữ và bỏo trước
nội dung thụng tin trong cõu
- VD c: Cụm từ cỏc thể văn trong lĩnh vực văn
nghệ đứng trước chủ ngữ và thụng bỏo về đề tài
được núi đến trong cõu
* Nhận xột:
Trang 5các yếu tố có mối quan hệ nh vậy với
nòng cốt câu?
- Phần in đậm có những đặc điểm trên
đ-ợc gọi là khởi ngữ Vậy hãy nêu cách
hiểu về khởi ngữ?
* Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh
thảo luận đề có kết luận chặt chẽ về khởi
ngữ:
-? Phân biệt điểm giống và khác nhau
của phần in đậm trong câu sau:
A Tôi đọc quyển sách này rồi.
B Quyển sách này tôi đọc rồi.
- Đứng trước chủ ngữ và đứng trước cõu
Yờu cầu học sinh đọc, thảo luận theo bài và
trả lời theo nội dung cõu hỏi ở nội dung bài
+ Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
- Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
- Về làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
- Đối với làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
- Làm bài (thì )anh ấy cẩn thận lắm.
+ Tôi hiểu rồi, nhng ttôi cha giải đợc
- Hiểu thì tôi hiểu rồi nhng giải thì tôi cha
giải đợc
- Về hiểu thì tôi hiểu rồi, về giải thì tôi ch giải
đợc
- Đối với hiểu thì tôi hiểu rồi nhng đối với
giải thì tôi cha giải đợc.
D Củng cố - H ớng dẫn học bài :
? Phân biệt khởi ngữ và chủ ngữ bằng cách nào?
- Đọc lại ghi nhớ và làm thêm bài tập:Tìm khởi ngữ trong văn bản Bàn về đọc sách
- Học và làm bài tập
- Soạn : Phép phân tích và tổng hợp
Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi
Trang 6Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
======================================================
Tuần 20 - Tiết 94 Ngày soạn: 3/01/2011 Ngày dạy: / 01/ 2011 Phép phân tích và tổng hợp A Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức: Nắm đợc khái niện phân tích, tổng hợp Vận dụng các phép lập luận vào tập làm văn nghị luận 2 Kĩ năng: Nhận diện đợc các phép lập luận và có cách dùng hợp lí khi viết văn nghị luận 3 Thái độ: Bồi dỡng kiến thức bộ môn B Chuẩn bị * Giáo viên: Nội dung bài, phơng pháp, hớng vậndụng vào bài tập * Học sinh: Đọc kĩ các câu hỏi và trả lời, tập làm các bài tập trong sách giáo khoa C Tiến trình dạy- học Hoạt động dạy- học Nội dung kiến thức cơ bản. Hoạt động 1 :Khởi động * Kiểm tra bài cũ. -Nêu các phép lập luận đã sử dụng trong văn bản nghị luận?(giải thíchchứng minh) - Nêu rõ phép lập luận chứng minh?( dùng dẫn chứng và lí lẽ làm rõ vấn đề cần chứng minh) * Dẫn vào bài: ở lớp 7 các em đã đợc học phép lập luận giải thích và phép lập luận chứng minh trong văn nghị luận Lên lớp 9, chúng ta đợc học thêm các thao tác nghị luận nữa, đó là phân tích và tổng hợp Vậy, nh thế nào là phép phân tích và tổng hợp, nó có vai trò và ý nghĩa gì trong văn nghị luận? Bài học hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu - Trả lời -Nghe Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức .Học sinh đọc văn bản " Trang phục " ? ở đoạn mở đầu , bài viết nêu ra một loạt dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận xét về vấn đề gì ? ( Trang phục đẹp và văn hoá ) ? Hai luận điểm chính trong văn bản là gì ? ( - Vấn đề văn hoá trong trang phục ; - vấn đề các quy tắc ngầm buộc mọi ngời tuân theo ) ? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để rút ra 2 luận điểm đó ? ( phép phân tích) ? Bài văn đã nêu ra những dẫn chứng gì về trang phục ? ? Từ đó em hiểu phép lập luận phân tích là gì ? ? Theo em bài viết đã dùng phép lập luận gì để chốt lại vấn đề ? Câu văn nào thể hiện điều đó I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp 1 Văn bản : " Trang phục " * Phép phân tích : - Hiện tợng 1 : Thông thờng trong doanh trại
mọi ngời -> Hiện tợng này nêu vấn đề : cần ăn mặc chỉnh tề , đồng bộ
- Hiện tợng 2 : Anh thanh niên đi tát nớc oang
oang -> yêu cầu phải ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh
- Hiện tợng 3 : Ăn mặc phải phù hợp với đạo đức Cái đẹp bao giờ cũng đi liền với cái giản dị Ngời có văn hoá là ngời biết tự hoà mình vào cộng đồng nh thế
=> Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận của 1 vấn đề và phơi bày nội dung bên trong của sự vật hiện tợng
Khi phân tích chúng ta có thể giả thiết , so sánh , đối chiếu
* Phép tổng hợp :
- Nguyên tắc thứ 2 của trang phục " Ăn mặc ra
sao toàn xã hội "
Trang 7? Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói
trên , bài viết đã mở rộng sang vấn đề
ăn mặc đẹp nh thế nào ? Nêu các điều
kiện quy định cái đẹp của trang phục
nh thế nào ( Học sinh thảo luận
nhóm )
- Trang phục đẹp là trang phục đáp ứng 3 yêu cầu , 3
quy tắc : có phù hợp thì mới đẹp , sự phù hợp với môi trờng , phù hợp với hiểu biết , phù hợp với đạo đức
=> Phép tổng hợp : là rút ra cái chung từ những điều phân tích Do đó không có phân tích thì không có tổng hợp
? Qua bài đọc em hãy nêu vai trò của
phép tổng hợp đối với bài nghị luận nh
thế nào ?
? Mục đích của phép lập luận phân tích
và tổng hợp là gì ?
Học sinh đọc to ghi nhớ
Lập luận tổng hợp thờng đợc đặt ở cuối đoạn hay cuối bài , ở phần kết luận của một phần hoặc toàn
bộ văn bản
=> Mục đích của phép lập luận phân tích và tổng hợp là nhằm ý nghĩa của một sự vật hiện tợng nào
đó
2 Ghi nhớ : SGK
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1 : Để lám sáng rõ luận
điểm " Học vấn của học vấn
" tác giả đã trình bày các luận cứ
theo một thứ tự lôgíc :
Bài tập 2 :
- Phân tích lý do phải chon sách để
đọc :
Bài tập 3 : Tầm quan trọng của đọc
sách
II.
Luyện tập
- Học vấn là công việc của toàn nhân loại
- Học vấn sở dỉ đợc lu truyền lại cho đời sau là nhớ sách
- Sách chứa đựng những học vấn quý báu của nhân loại
- Nếu không đọc sách không tạo đợc điểm xuất phát vững chắc
- Nếu xoá bỏ sách sẽ trở thành những kẻ lạc hậu
Bài tập 2 : Phân tích lý do phải chon sách để đọc :
- Đọc không cần nhiều mà cần phải tinh và kỹ
- Sách có nhiều loại ( sách chuyên môn , sách thờng thức ) nếu không chọn dễ lạc hớng
- Các loại sách ấy phải có liên quan với nhau
Bài tập 3 : Tầm quan trọng của đọc sách
- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao nhân loại
- Đọc không chọn lọc sách thì đời ngời ngắn ngủi không đọc xuể
- Đọc ít mà kỹ quan trọng hơn đọc nhiều qua loa không
có ích lợi gì
D Củng cố - H ớng dẫn học ở nhà :
? Em có nhận xét gì về phép phân tích và phép tổng hợp
? Tác dụng của phép phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận?
? Hai phép lập luận này mối quan hệ với nhau nh thế nào?
- Học thuộc ghi nhớ
-Làm bài tập 2,3
- Soạn bài: Luyện tập phân tích và tổng hợp
Đọc kĩ bài học
Trả lời câu hỏi SGK
E.
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
===============================================================
Tuần 20 - Tiết 95 Ngày soạn: 5/01/2011
Trang 8A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nhận thức đầy đủ, sâu sắc hơn đặc điểm, ý nghĩa của phép phân tích và tổng
hợp trong bài văn nghị luận
2 Kỹ năng:Rèn kỹ năng phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận.
3 Thái độ: Bồi dỡng kiến thức bộ môn.
Lu ý học sinh có ý thức sử dụng, kết hợp hai thao tác này một cách hợp lý, có hiệu quả khi làm bài văn nghị luận
B Chuẩn bị :
* Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập Bảng phụ hoạt động
nhóm của học sinh
* Học sinh: Đọc và chuẩn bị nội dung phần chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu của SGK.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy- học Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ :
? Em hãy nêu nội dung của phép phân tích
và tổng hợp trong bài văn nghị luận - Trả lời - Nhận xét và cho điểm bạn
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập
( Học sinh thảo luận bằng 2 nhóm )
Học sinh đọc kỹ 2 đoạn trích a, b trả
lời câu hỏi :
? Luận điểm và trình tự phân tích ở
đoạn văn a ?
? Luận điểm và trình tự phân tích ở
đoạn văn b ?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
vào dấu khổ to
Các nhóm nhận xét lẫn nhau giáo viên
kết luận vấn đề trên bảng
I Nhận diện văn bản phân tích
Bài tập 1 :
* Đoạn văn a :
- Luận điểm : " Thơ hay hay cả bài "
- Trình tự phân tích : cái hay đợc thể hiện :
+ ở các điệu xanh
+ ở những cử động
+ ở những vần thơ
+ ở các chữ không non ép
* Đoạn văn b : Kết hợp phép phân tích+ tổng hợp - Luận điểm : "Mấu chốt của sự thành đâu " - Trình tự phân tích : + Do nguyên nhân khách quan ( điều kiện cần ) : gặp thời , hoàn cảnh , điều kiện học tập thuận lợi , tài năng trời phú
+ Do nguyên nhân chủ quan ( điều kiện đủ ) T2 kiên trì phấn đấu , học tập không mệt mỏi , không ngừng trau rồi phẩm chất đặc điểm tốt đẹp - Tổng hợp vấn đề : " Rút cuộc tốt đẹp " II Thực hành phân tích một vấn đề Bài tập 2 : Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2 Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh thảo luận theo đôi bạn các câu hỏi sau : ? Thế nào là học qua loa, đối phó ? ? Phân tích bản chất của lối học đối phó và nêu tác hại của nó ? Học sinh trình bày trớc lớp , bổ sung , giáo viên kết luận 1 Học qua loa : + Học không có đầu có đuôi , không đến nơi đến chốn , cái gì cũng biết một tí nhng không có kiến thức cơ bản , hệ thống
+ Học để khoe mẽ , nhng thực ra đầu óc rỗng tuếch , không dám trình bày chính kiến của mình về các vấn đề có liênn quan đến học thuật 2 Học đối phó : - Là không lấy việc học làm mục đích , xem việc học là phụ - Là học bị động , cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô , cha mẹ , thi cử
- Học đối phó thì kiến thức nông cạn , hời hợt ->
ngày càng dốt nát , h hỏng , vừa lừa dối ngời khác ,
Trang 9Học sinh da vào văn bản " Bàn về đọc
sách " để lập dàn ý Học sinh trình bày
vào bảng phụ, trình bày trớc lớp Học
sinh khác nhận xét , bổ sung
Giáo viên tổng hợp ý kiến đúng
vừa tự đề cao mình -> nguyên nhân gây ra hiện tợng
" tiến sĩ giấy " đang bị xã hội lên án gay gắt
* Bản chất của lối học đối phó và tác hại của nó:
- Bản chất :
+ Có hình thức của học tập : cũng đến lớp , cũng
đọc sách , cũng có điểm thi , cũng bằng cấp + Không có thực chất : đầu óc rỗng tuếch , đến nổi "
ăn không nên đọi lời " , hỏi gì cũng không biết làm việc gì cũng hỏng
- Tác hại :
+ Đối với xã hội : những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều mặt trong
kinh tế , t tởng , đạo đức , lối sống
+ Đối với bản thân : những kẻ học đối phó sẽ không có hứng thú học tập , do đó hiệu quả học tập ngày càng thấp III Phân tích một văn bản Bài tập 3 : Dàn ý phân tích " Tại sao phải đọc sách" - Sách là kho tri thức đợc tích luỹ từ hàng nghìn năm cảu nhân loại , vì vậy bất kỳ ai muốn có hiểu biết đều phải đọc sách - Tri thức trong sách bao gồm kiến thức xã hội và kinh nghiệm thực tiễn đã đợc đúc kết , nếu không đọc sẽ bị lạc hậu
- Đọc sách ta mới càng thấy kiến thức của nhân loại thì mênh mông nh đại dơng , còn hiểu biết của ta chỉ là vài ba giọt nớc vô cùng nhỏ bé , từ đó chúng ta mới có trình độ khiêm tốn , ý chí cao trong học tập Dựa vào dàn ý này học sinh viết thành đoạn văn theo yêu cầu bài tập 4 => Đọc sách là vô cùng cần thiết , nhng cũng phải biết chọn sách mà đọc và phải biết cách đọc mới có hiệu quả D Củng cố - H ớng dẫn học ở nhà ? Muốn bài văn nghị luận sinh động, hấp dẫn, giàu sức thuyết phục thì chúng ta phải vận dụng phép phân tích và tổng hợp nh thế nào? ? Có thể đi từ phân tích đến tổng hợp hoặc tổng hợp phân tích, phân tích, tổng hợp (Tổng – Phân – Tổng) đợc hay không? Vì sao? ? Hai phép lập luận này mối quan hệ với nhau nh thế nào? - Học sinh hoàn thành bài tập 4 - Tìm các câu danh ngôn về giáo dục , học tập , đọc sách - Soạn bài " Tiếng nói văn nghệ " Đọc kỹ bài học Trả lời các câu hỏi E Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
Kí giáo án đầu tuần
Trang 10TTCM: Lê Thanh
===============================================
Tuần 21 - Tiết 96 - 97 Ngày soạn: 6/01/2011
Tiếng nói của văn nghệ
1 Giáo viên: Sách TKBG Ngữ văn 9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác.
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo…
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
Tiết 96
Hoạt động dạy- học Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 : Khởi động
*Kiểm tra bài cũ: Vb “ Baứn veà ủoùc saựch” taực giaỷ khuyeõn
chuựng ta neõn choùn vaứ ủoùc saựch nhử theỏ naứo?- Phaõn tớch
moọt trong nhửừng caựch so saựnh trong baứi
* Bài mới : Nguyễn Đình Thi là một nghệ sĩ đa tài : văn , thơ ,
nhạc , lý luận phê bình đồng thời là nhà quản lý lãnh đạo văn
nghệ Việt Nam nhiều năm ( Tổng th ký hội nhà văn Việt Nam
hơn 30 năm ) " Tiếng nói của văn nghệ " - viết năm 1948 ở
chiến khu VB trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp , khi
chúng ta đang xây dựng nền văn nghệ mới đậm đà T2 dân tộc
khoa học , đại chúng , gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của
toàn dân Trong hoàn cảnh và trình độ văn nghệ ấy ta càng
thấy đợc sự sâu sắc các ý kiến của nhà trẻ 28 tuổi - Đại biểu
Quốc hội khoá đầu tiên
? " Tiếng nói của văn nghệ "
ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Nguyễn Đình Thi ( 1924 - 2003 ) - Quê ở Hà Tây
- Ông là một cây bút đa tài : văn , thơ , nhạc , lý luận phê bình
2 Tác phẩm : " Tiếng nói của văn nghệ " - 1948 - Thời kỳ
đầu kháng chiến chống pháp -> Thời kỳ ta xây dựng nền VN: dân tộc - khoa học - đại chúng ( gắn bó với nhân dân , vớicuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc )
- Từ đầu tâm hồn -> nội dung phản ánh , thể hiện của
VN : Văn nghệ phản ánh , thể hiện sự sống của tâm hồn conngời
- Tiếp trang giấy -> những khía cạnh của đời sống tâm
Trang 11- Còn lại : Vai trò của văn nghệ đối với con ngời và đối với
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
Học sinh đọc đoạn đầu -> đời sống
Học sinh thảo luận :
? Vì sao tác giả viết lời gửi của nghệ sĩ
cho nhân loại , cho đời sau phức tạp hơn ,
P2 và sâu sắc hơn những bài học luận lý ,
triết lý đời ngời , lời khuyên sử thế dù là
triết lý sâu sắc ?
? Hãy cho biết văn nghệ phản ánh thể
hiện nội dung gì ?
? Muốn hiểu sức mạnh và ý nghĩa của
nghệ , trớc hết cần hiểu vì sao con ngời
cần đến tiếng nói của văn nghệ
II Phân tích :
1 Nội dung của văn nghệ :
* Luận điểm : Văn nghệ không chỉ phản ánh hiện
tợng khách quan mà còn thể hiện t tởng , tình cảmcủa ngời nghệ sỹ , thể hiện đời sống tinh thần củacá nhân ngời sáng tác ( Anh gửi chungquanh )
- Tác giả đi sâu bằng nội dung của văn nghệ t ởng , t tởng tiêu chuẩn của ngời nghệ sĩ gửi gắmtrong tác phẩm (tác giả so sánh ) :
t > Văn nghệ có sức lay động đến con ngời và đờisống xã hội bởi nội dung phản ánh , thể hiện của
nó : + Văn nghệ phản ánh thế giới tình cảm của con ng-
ời : " Chổ đứng chính của văn nghệ là ở tình yêughét , niềm vui buồn , ý đẹp xấu trong đời sống tựnhiên và đời sống xã hội của chúng ta " -> nó giúpcon ngời hiểu mình hơn , hiểu mọi ngời xungquanh hơn và làm cho ngời gần ngời hơn
+ Văn nghệ còn là tiếng nói của t tởng : " T tởngnáu mình và yên lặng " -> nó khơi gợi ngời đọc từnhững hình ảnh , con ngời , cảm xúc trong tácphẩm
* Văn nghệ đợc khơi nguồn từ chính sự sống tâm
hồn con ngời và cũng hớng tới xây đắp thế giớitâm hồn ấy
D H ớng dẫn học ở nhà
- Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý những tác động của tác phẩm
ấy đối với mình
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Soạn tiếp phần còn lại
Tiết 97 Tiếng nói của văn nghệ
Hoạt động dạy- học Nội dung kiến thức cơ bản.
Hoạt động 1: Khởi động
*Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu vài nét cơ
bản về tác giả Nguyễn Đình Thi - Trả lời - Nhận xét và cho điểm bạn
Trang 12? Muốn hiểu sức mạnh và ý nghĩa của
nghệ , trớc hết cần hiểu vì sao con ngời
cần đến tiếng nói của văn nghệ
? Em hãy tìm những dẫn chứng trong
bài bài cho thấy tác giả đã phân tích
một cách thấm thía sự cần thiết của văn
nghệ đối với con ngời ?
? Nếu không có văn nghệ đời sống con
ngời sẽ ra sao ?
? Phân tích con đờng văn nghệ đến với
ngời đọc và khả năng kỳ diệu của nó
Gợi ý : Trong đoạn văn không ít lần tác
giả đã đa ra quan niệm của mình về
bản chất của NT Bản chất đó là gì ?
Từ bản chất ấy, tác giả diễn giải và làm
rõ con đờng đến với ngời tiếp nhận tạo
nên sức mạnh của NT là gì ? ( Học sinh
phát hiện, đọc to câu văn , nêu cách
hiểu )
II Phân tích
2 Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ
- Văn nghệ giúp cho chúng ta sống đầy đủ hơn , phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình " Mỗi tác phẩm lớn nh rọi ta nghĩ "
- Trong khi con ngời bị ngăn cách với cuộc sống , văn nghệ là sợi dây nối họ với thế giới bên ngoài
- Văn nghệ góp phần làm tơi mát , giúp con ngời vợt qua khó khăn, thử thách để giữ cho"đời cứ tơi
3 Con đờng riêng của văn nghệ đến với ngời tiếp nhận
- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm :
" Nghệ thuật là tiếng nói đờng ấy" : + Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu , niềm vui buồn của con ngời
+ T tởng nghệ thuật lắng sâu , thấm vào cảm xúc , nổi niềm
+ Tác phẩm văn nghệ làm lay động cảm xúc qua con đờng tình cảm : " Nghệ thuật đờng ấy " -Văn nghệ là kết tinh tâm hồn ngời sáng tác , là sợi dây truyền sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng
- Văn nghệ giúp con ngời tự nhận thức , tự xây dựng nhân cách và cách sống của bản thân con ngời , cá nhân , xã hội
- Đặc biệt văn nghệ thực hiện các chức năng của nó một cách tự nhiên có hiệu qủa lâu bền và sâu sắc vì
nó tác động đến tình cảm và bằng tình cảm mà đến nhận thức và hành động tự giác
=> Khả năng sức mạnh kì diệu của văn nghệ Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết
? Trình bày cảm nhận của em về
cách viết văn nghị luận của
Nguyễn Đình Thi qua bài tiểu
luận này ?
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
Bố cục : Chặt chẽ , hợp lý , cách dẫn dắt tự nhiên Cách
viết: giàu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng về thơ văn, vế đời sống thực tế, để khẳng định thuyết phục các ý kiến , nhận
định để tăng thêm sức hấp dẫn cho tác phẩm
- Giọng văn toát lên lòng chân thành , niềm say sa đb nhiệt hứng dâng cao ở phần cuối
2 Nội dung ( SGK)
D Củng cố - H ớng dẫn học ở nhà
? Văn nghị luận có tác dụng nh thế nào đến đời sống tình cảm của con ngời? ? Nếu thiếu văn nghệ thì cuộc sống của con ngời sẽ ra sao? - Nắm vững nội dung bài học, học thuộc ghi nhớ - Chuẩn bị bài: Các thành phần biệt lập Đọc kĩ bài học Trả lời câu hỏi SGK E Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
==============================================
Tuần 21 - Tiết 98 Ngày soạn: 7/ 01/2011
Trang 13Các thành phần biệt lập
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết hai thành phần biệt lập trong câu: Thành phần tình thái và thành phần cảm thán
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
1 Giáo viên: Soạn bài, bảng phụ
2 Học sinh: Soạn bài theo hớng dẫn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ:Nờu đặc điểm và cụng dụng của khởi
ngữ Cho vớ dụ.+ Kiểm tra vở bài tập 3 em
*Bài mới: Baứi hoùc hoõm nay seừ giuựp ch ta hieồu theỏ
naứo laứ thaứnh phaàn bieọt laọp trong caõu vaứ thaứnh phaàn
tỡnh thaựi - caỷm thaựn ủoàng thụứi bieỏt caựch nhaọn dieọn
vaứ vaọn duùng trong noựi, vieỏt Tieỏng Vieọt
- Trả lời
- Nhận xét và cho điểm bạn
- Nghe
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Đọc các câu văn sau và trả lời câu hỏi
? Sự việc đợc nêu trong những câu in đậm là
gì?
? Từ nào thể hiện cách nhìn của ngời nói đối
với sự việc đợc dói đến trong câu?
? Từ nào thể hiện độ tin cậy cao, từ nào thể
hiện độ tin cậy thấp hơn?
Thảo luận: Nếu không có nhữ từ ngữ in đậm
nói trên thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng
có thay đổi không? Vì sao?
- Lấy ví dụ minh hoạ
- Cho ví dụ: Em chào cô ạ
? Từ nào thể hiện thái độ kính trọng của ngời
nói đối với ngời nghe?
? Từ “ạ” có phải thành phần tình thái không ?
- Đọc các câu sau đây, chú ý các từ ngữ in
đậm và trả lời câu hỏi
? Các từ ngữ in đậm trong những câu trên có
chỉ sự vật hay sự việc gì không?
? Sự vật, sự việc trong những câu trên là gì?
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng
ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu ồ hoặc kêu
trời ơi?
? Các từ in đậm dùng để làm gì?
I Thành phần tình thái.
1 Xét ví dụ.
a/ Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh
nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh,
sẽ ôm chặt lấy anh
b/ Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc
đầu vừa cời Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không
khóc đợc, nên anh phải cời thôi
2 Nhận xét.
- Chắc ( độ tin cây cao)
- Có lẽ ( độ tin cậy thấp hơn)
Không có từ ngữ in đậm thì nghĩa sự việc của câu không thay đổi
3 Kết luận: Dùng để thể hiện cách nhìn của
ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu
Trang 14? Những từ ngữ đó là thành phần cảm thán,
vậy thành phần cảm tán đợc dùng để làm gì?
- Lấy ví dụ minh hoạ
? Hãy chỉ ra thành phần cảm thán trong
những câu sau?
A ơi hoa sen đẹp của bùn đen
B ô hay! ông cũng là cha tôi ?
C Ôi những cánh đồng quê chảy máu
D Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
? Những thành phần nh thành phần tình tháI
và thành phần cảm thán ta gọi đó là thành
phần biệt lập, vậy qua đó em hiểu thế nào là
thành phần biệt lập?
GV: Có các thành phần biệt lập trong câu là:
- Thành phần tình thái;
- Thành phần cảm thán;
- Thành phần phụ chú;
- Thành phần gọi đáp
buồn, mừng, giận )
III Thế nào là các thành phần biệt lập? Thành phần biệt lập là thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu, mà đợc dùng để diễn đạt thái độ của ngời nói, cánh đánh giá của ngời nói đối với việc đợc nói đến trong câu hoặc đối với ngời nghe Mỗi thành phần biệt lập có những công dụng nhất định Hoạt động 2: Luyện tập ? Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong những câu sau đây? IV Luyện tập 1 Bài tập 1. a Có lẽ b.Chao ôi c Hình nh d Chả nhẽ ? Hãy xếp những từ ngữ sau đây theo trình tự tăng dần độ tin cậy ( hay độ chắc chắn) Chắc là, dờng nh, chắc chắn, có lẽ, chắc hẳn, hình nh, có vẻ nh - Thảo luận: 2 Bài tập 2Dờng nh - hình nh - có vẻ nh/ có lẽ/ chắc là/ chắc hẳn/ chắc chắn 3.Bài tập 3. Vì niềm tin vaòi sự việc có thể diến ra theo hai khã năng - Theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra nh vậy - Do thời gian và ngoại hình, sự việc có thể diễn ra khác một chút 4 Bài tập 4 ( HS làm ở nhà) D Củng cố - H ớng dẫn học bài - Thế noà là thành phần biệt lập? Thành phần cảm thán và thành phần tình thái là gì? - Thiếu các thành phần trên thì ý nghĩa của câu có bị thay đổi hay không? Vì sao? Học thuộc ghi nhớ Nắm vững nội dung bài học Làm bài tập 4 Soạn bài: Nghị luận về sự việc, hiện tợng trong đời sống Đọc kỹ văn bản Trả lời câu hỏi SGK E Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
=========================================================
Tuần 21 - Tiết 99 Ngày soạn: 13/01/2011
Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
Trang 15A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Giúp học sinh:Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong cuộc sống:
nghị luận một sự việc, hiện tợng đời sống
2 Kỹ năng:Rèn kỹ năng nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
3 Thái độ:Học sinh biết lựa chọn vấn đề nghị luận, có ý thức suy nghĩ trớc những sự việc,
hiện tợng xã hội trong cuộc sống để tuyên truyền, giáo dục bản thân và bạn bè xung quanh
B Chuẩn bị bài:
1 Giáo viên: Soạn bài, tham khảo SGV
2 Học sinh: Soạn bài theo hớng dẫn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Khởi động
* Bài cũ:Thế nào là lập luận phân tích, tổng hợp? Trong bài
Tiếng nói của văn nghệ, Nguyễn Đình Thi đã phân tích để
làm sáng tỏ những gì?
*Bài mới Trong cuộc sống, chúng ta bắt gặp rất nhiều sự
việc, hiện tợng nh: Tham ô, lời học, trộm cắp, phá
rừng Chúng ta nhìn thấy nhng ít khi có dịp để suy nghĩ,
phân tích, đánh giá xem đúng, sai, lợi, hại thế nào? bài học
hôm nay giúp chúng ta phân tích tìm hiểu những sự việc
hiện tợng trong đời sống
hiện tợng gì trong đời sống?
? Tác giả có nêu rõ đợc vấn đề đáng
quan tâm của hiện tợng đó không? Tác
giả đã làm thế nào để ngời đọc nhận ra
? Tác hại của hiện tợng đó?
? Bài viết đã đánh giá hiện tợng đó nh
+ Nguyên nhân: Coi thờng việc chung, thiếu tựtrọng , thiếu tôn trọng ngời khác
+ Tác hại: Coi thờng việc chung, thiếu tự trọng ,thiếu tôn trọng ngời khác
-> Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề vì : cuộc sốngvăn minh hiện đại đòi hỏi mọi ngời phải tôn trọnglẫn nhau và hợp tác với nhau
-> Làm việc đúng giờ là tác phong của ngời có cănhoá
+ Giải pháp
- Bố cục mạch lạc, chặt chẽ, hợp lý + MB: Nêu sự việc, hiện tợng cần phân tích + TB: Biểu hiện
Nguyên nhân Tác hại
+ KB: Giải pháp
2 Kết luận( Ghi nhớ SGK )
Hoạt động 3: Luyện tập
Thảo luận làm bài tập 1
?Xung quanh em có rất nhiều sự việc,
hiên tợng tốt đáng để viết một bài văn
nghị luận về một sự việc, hiện tợng
trong đời sống, em hãy liệt kê các sự
Trang 16?Trao đổi xem sự việc, hiện tợng nào
nên viết và sự việc, hiện tợng nào không
nên viết?
Thảo luận làm bài tập 2
Theo em hiện tợng hút thuốc lá ở nam
thanh niên và học sinh ở Hà Nội nh vậy
có phải là hiện tợng đáng viết một bài
văn nghị luận không? Vì sao?
Tấm gơng con ngoan trò giỏi;
.Phong trào quyên góp ủng hộ bạn cùng lớp mồ
côi, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn…
Phong trào giúp đỡ bà mẹ Việt Nam anh hùng; .Tấm gơng đôi bạn cùng tiến +Hiện tợng đáng chê cần viết bài văn nghị luận: .Hiện tợng ăn quà vặt vứt rác bừa bãi noi công cộng Hiện trợng nói chuyện riêng trong giờ học… 2 Bài tập 2: - Đây là một hiện tợng đáng viết một bài văn nghị luận vì: + Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ; + Hút thuốc lá hiện nay là một thói quen phổ biến khó bỏ, đáng suy nghĩ + Hút thuốc lá gây tốn kém về kinh tế Thói quen hút thuốc lá là một thói quen xấu, cần phải xoá bỏ dần, nhất là đối với lớp thanh niên trong cuộc sống hiện đại ngày nay khi họ là những con ngời có hiểu biết và có văn hoá D Củng cố - H ớng dẫn học bài, soạn bài ?Đặc trng, yêu cầu nội dung của một bài văn nghị luận về sự việc và hiện tợng trong đời sống là gì? - Học thuộc ghi nhớ, là hoàn chỉnh hai bài tập - Chuẩn bị bài: Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống + Đọc kỹ nội dung bài học + Làm bài tập phần luyện tập E Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
===========================================================
Tuần 21 - Tiết 100 Ngày soạn: 15/01/2011
hiện tợng đời sống
A
Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức hiểu biết và cách làm một bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tợng đời
sống
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích đề bài, lập dàn ý, viết một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện t-ợng đời sống
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức quan tâm khen, chê trớc những sự việc, hiện tợng tốt, xấu trong đời sống
để giáo dục bản thân, bạn bè
B
Chuẩn bị :
1 GV: Baứi soaùn- Baỷng phuù ghi vớ duù tỡm hieồu baứi
2.HS: Xem tỡm hieồu baứi
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Khởi động
Trang 17* Kiểm tra bài cũ : ? Thế nào là nghị luận về một sự việc ,
hiện tợng đời sống ? Nêu các sự việc hiện tợng tốt trong nhà
trờng ? Sự việc nào đáng viết bài nghị luận
* Bài mới : ễÛ tieỏt 99, chuựng ta ủaừ nhaọn dieọn ủửụùctheỏ naứo
laứ baứi nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc, hieọn tửụùng ủụứi soỏng
cuừng nhử caực yeõu caàu cuỷa baứi Hoõm nay chuựng ta seừ ủi
vaứo thửùc haứnh thoõng qua vieọc tỡm hieồu ủeà baứi vaứ caựch
laứm baứi vaờn nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc, hieọn tửụùng ủụứi
sự việc , hiện tợng đời sống ?
( Học sinh thảo luận , phát biểu , giáo
- Mệnh lệnh đề thờng là : nêu suy nghĩ của mình ,nêu nhận xét , suy nghĩ của mình , nêu ý kiến , bày
tỏ thái độ
II Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện t ợng đời sống
1 Tìm hiểu đề , tìm ý :
- Đề yêu cầu : Nêu suy nghĩ hiện tợng ấy
? Tìm ý ? Những việc làm của Nghĩa nói
lên điều gì ?
? Vì sao thành đoàn lại phát động phong
trào học tập bạn Nghĩa? Nếu mọi học
sinh đều làm đợc nh bạn Nghĩa thì có
- Vì Nghĩa là một tấm gơng tốt với những việc làmgiản dị mà bất kỳ ai cũng có thể làm nh thế đợc ,
cụ thể : + Là ngời biết thơng mẹ , giúp đỡ mẹ trong việc
đồng áng + Là một học sinh biết kết hợp học với hành + Là một học sinh có đầu óc sáng tạo
- Học tập Nghĩa là noi theo một tấm gơng có hiếuvới cha mẹ , biết kết hợp học với hành -> Đời
Trang 18mục
Học sinh viết các đoạn văn theo nhóm
Sau đó giáo viên gọi trình bày trớc lớp
Học sinh rút ra ghi nhớ
Học sinh đọc ghi nhớ và giải thích theo
cách hiểu của mình
lời biếng , h hỏng
2 Lập dàn bài . 3 Viết bài . 4 Đọc và sữa chữa * Ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập Hớng dẫn học sinh luyện tập ?Phần mở bài cần phải giới thiệu đợc gì? ?Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền có gì đặc biệt? ?Tinh thần ham học và chủ động học tập của Nguyễn Hiền đợc biểu hiện nh thế nào? ? Vì sao có thể khẳng định Nguyễn Hiền là một cậu bé trạng nguyên có ý thức tự trọng cao? ?ở nguyễn Hiền em học tập đợc điều gì? Em suy nghĩ gì khi cuộc sống có nhiều ngời nh Nguyễn Hiền? ?Em rút ra đợc bài học gì cho bản thân từ tấm gơng của Nguyễn Hiền? III Luyện tập * Lập dàn ý cho đề 4 mục I : 1 Mở bài :- Giới thiệu Nguyễn Hiền - Nêu khái quát ý nghĩa của tấm gơng Nguyễn Hiền 2 Thân bài : * Phân tích con ngời và tình hình học tập của Nguyễn Hiền - Hoàn cảnh hết sức khó khăn : nhà nghèo , phải xin làm chú tiểu trong chùa - Có tinh thần ham học , chủ động học tập ở chỗ : nép bên của sổ lắng nghe , chỗ nào cha hiểu thì hỏi lại thầy Lấy lá để viết chữ , rồi lấy que xâu lại
- ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền * Đánh giá con ngời và thái độ học tập của Nguyễn Hiền : - Tinh thần học tập và lòng tự trọng của Nguyễn Hiền đáng để mọi ngời khâm phục , học tập 3 Kết bài Câu chuyện gợi cho ta suy nghĩ và nhìn nhận lại bản thân về lòng ham học và thái độ học tập của mình Chỉ khi nào đã ham học và đam mê kiến thức thì mới có thể trở thành con ngời có ích cho gia đình , xã hội D Củng cố - H ớng dẫn học bài ? Đề bài nghị luận về một sự vật, hiện tợng trong đời sống có đặc điểm gì? Phải đảm bảo các yêu cầu gì? ? Cách làm một bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tợng trong đời sống? ? Nêu nhiệm vụ của từng phần trong bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tợng trong đời sống? -Viết bài hoàn chỉnh - Làm bài tập phần luyện tập - Đọc bài chơng trình địa phơng E Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
Kí giáo án đầu tuần TTCM: Lê Thanh
=================================================
Tuần 22 - Tiết 101 Ngày soạn: 16/01/2011
Hớng dẫn chuẩn bị cho chơng trình địa phơng
A Muùc tieõu caàn ủaùt: Giuựp hs:
- Taọp suy nghú veà moọt hieọn tửụùng thửùc teỏ ụỷ ủũa phửụng
- Vieỏt moọt baứi vaờn trỡnh baứy vaỏn ủeà vụựi suy nghú, kieỏn nghũ cuỷa mỡnh dửụựi caực hỡnh thửực thớch hụùp: tửù sửù, mieõu taỷ, nghũ luaọn, thuyeỏt minh
- Nhaọn thửực ủuựng ủaộn veà moọt vaỏn ủeà thửùc teỏ lieõn quan trong ủụứi soỏng
Trang 19B.Chuaồn bũ baứi hoùc:
- GV: Naộm yeõu caàu baứi vieỏt
- HS: Tỡm hieồu yeõu caàu baứi vieỏt
C Tieỏn trỡnh leõn lụựp
Hoạt động 1:
* Kiểm tra bài cũ:
* GV giụựi thieọu nhieọm vuù, yeõu caàu cuỷa chửụng trỡnh:
- Baứi hoùc nhaốm giuựp HS hoaứ nhaọp vaứo cuoọc soỏng cuỷa ủũa phửụng mỡnh baống caựch tỡm hieồu, suy nghú vaứ vieỏt moọt baứi nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc, hieọn tửụùng naứo ủoự ụỷ ủiaù phửụng.
Hoạt động 2: Hớng dẫn chuẩn bị cho chơng trình địa phơng
1 Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phơng :
a , Vấn đề môi trờng :
- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai nh lũ lụt , hạn hán
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu không khí đô thị
- Những tấm gơng sáng về lòng nhân ái , đức hi sinh của ngời lớn và trẻ em
- Những vấn đề có liên quan đến tệ nạn xã hội: hút thuốc…
2 Xác định cách viết
* Yêu cầu về nội dung :
- Sự việc , hiện tợng đợc đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội
- Trung thực , có tính xây dựng , không cờng điệu , không sáo rỗng
- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục
- Bài viết có nội dung giản dị , dễ hiểu , tránh dài dòng không cần thiết
* Yêu cầu về cấu trúc :
- Bài viết đủ 3 phần
- Có luận điểm , luận cứ , lập luận rõ ràng
* Lửu yự: ẹaõy khoõng phaỷi laứ baứi baựo caựo hoaởc tửụứng trỡnh sửù vieọc maứ chổ laứ baứi luyeọn taọp
laứm vaờn neõn khoõng dửụùc neõu teõõn ngửụứi, cụ quan, ủụn vũ coự thaọt ụỷ ủũa phửụng
- Thời hạn nộp bài vào tuần 27 (bài 26)
Tuần 22 - Tiết 102 Ngày soạn: 16/01/2011
Vũ Khoan
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu và thói quen của con ngời Việt Nam, yêucầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nớc
đổi mới đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỷ mới
- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
2 Kỹ năng:
Trang 20- Rèn kỹ năng phân tích văn bản nghị luận cho học sinh.
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức rèn luyện phấn đấu, hình thành thói quen tốt để trở thành một công dântốt, có ích cho xã hội đúng nh tinh thần văn bản phân tích
B Chuẩn bị:
- GV: Naộm” nhửừng ủieàu caàn lửu yự” SGV/28-29
- HS: Tỡm hieồu vaờn baỷn – soan baứi
C
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy họ c:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Khởi động
? Nguyễn Đình Thi đã nói nh thế nào về sức mạnh kì diệu của
văn nghệ ?Con đờng văn nghệ đến với ngời đọc, ngời nghe có
những nét riêng nh thế nào
- Baứi mụựi: Vaứo theỏ kổ XXI, thieõn nieõn kổ III, thanh nieõn Vieọt
Nam chuựng ta ủaừ, ủang vaứ seừ chuan bũ nhửừng gỡ cho haứnh
trang cuỷa mỡnh Lieọu ủaỏt nửụực ta coự theồ saựnh vai vụựi caực
cửụứng quoỏc naờm chaõu nhử Baực Hoà mong moỷi ngay tửứ ngaứy
ủoọc laọp ủaàu tieõn? Moọt trong nhửừng lụứi khuyeõn, nhửừng lụứi
chuyeọn troứ veà moọt trong nhửừng nhieọm vuù quan troùng haứng
ủaàu cuỷa thanh nieõn ủửụùc theồ hieọn trong baứi nghũ luaọn cuỷa
Phoự thuỷ tửụựng Vuừ Khoan vieỏt nhaõn dũp ủaàu naờm 2001.
- Trả lời
- Nhận xét và cho điểm
- Nghe
Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung
Giáo viên đọc mẫu - học sinh đọc
Giáo viên kiểm tra nắm từ khó của học
sinh
? Hãy xác định kiểu loại văn bản ?
? Văn bản đợc viết trong thời điểm nào
của lịch sử ? Bài viết đã nêu vấn đề
gì ? ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài
của vấn đề ấy ?
( Học sinh thảo luận - Giáo viên phân
theo trình tự lập luận của tác giả ?
Từ bố cục trên hãy xác định luận điểm
và luận cứ của văn bản ?
? Em có nhận xét gì về bố cục và hình
thức luận điểm , luận cứ đợc trình bày
trong văn bản ?
? Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả
? Việc đặt vấn đề trong thời điểm bắt
đầu thế kỉ mới , thiên niên kỉ mới có ý
II Phân tích :
1 Nêu vấn đ ề :
- Trực tiếp , rõ ràng , ngắn gọn + Đối tợng : Lớp trẻ
+ Nội dung : Cái mạnh , cái yếu của con ngời ViệtNam
+ Mục đích : Rèn luyện thói quen tốt khi bớc vàonền kinh tế mới
-> Thời điểm quan trọng thiêng liêng , đầy ý nghĩavì đây là vấn đề của mọi ngời , toàn dân , toàn đấtnớc
2 Giải quyết vấn đề
Trang 21Giáo viên phân tích và liên hệ tình
hình thế giới ( đồng tiền chung Châu
Âu , Việt Nam là một thành viên của
ASEAN , đang xúc tiến để gia nhập
WTO ) Đó chính là nguyên nhân dẫn
đến luận cứ trung tâm của bài viết
? Tác giả đã nêu những cái mạnh , cái
yếu trong tính cách , thói quen của
ng-ời Việt Nam nh thế nào ?
? Tác giả đã dùng phơng pháp gì để
trình bày luận cứ này ?
? Hãy chỉ rõ và phân tích ?
? Mối quan hệ của những điểm mạnh ,
yếu đó với nhiệm vụ đa đất nớc đi lên
công nghiệp hoá , hiện đại hoá trong
thời đại ngày nay
? Hãy nhận xét về trình độ của tác giả
khi nêu những điểm mạnh , yếu của
con ngời Việt Nam
? Tác giả nêu lại mục đích và ự cần
thiết của khâu đầu tiên có ý nghĩa
quyết định khi bớc vào thế kỉ mới là
vụ nặng nề của đất nớc :
+ Thế giới công nghiệp phát triển nh huyền thoại ,
sự giao thoa , hội nhập giữa các nền kinh tế càngsâu rộng
+ Nớc ta đồng thời phải giải quyết 3 nhiệm vụ
c , Phân tích những điểm mạnh , yếu trong tính cách , thói quen của con ngời Việt Nam
+ Cụ thể :
1 Thông minh , nhạy bén với cái mới nhng thiếu
kiến thức cơ bản , kém khả năng thực hành
2 Cần cù , sáng tạo nhng thiếu đức tính tỉ mỉ ,
không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ
3 Có tinh thần đoàn kết , đùm bọc nhng lại
th-ờng đố kị trong làm ăn và cuộc sống
4 Bản tính thích ứng nhanh , nhng lại có nhiều
hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ ít giữchữ " tín "
-> Tác giả căn cứ vào thực tế lịch sử , từ tấm lòngyêu nớc sâu sắc , từ sự lo lắng cho vận mệnh của
đất nớc Tác giả đã nhìn nhận vấn đề một cáchkhách quan , toàn diện -> chúng ta cần nhìn lạimình và khắc phục những hạn chế đó
3 Kết thúc vấn đề :
- Để sánh vai các cờng quốc 5 châu cần lấp đầy
điểm mạnh , vứt bỏ điểm yếu
- Khâu đầu tiên quyết định mang tính đột phá : làmcho lớp trẻ nhận ra điểm mạnh , điểm yếu -> biếnbằng hoạt động cụ thể
? Tìm một vài ví dụ về những thói quen xấu
, những điểm yếu của học sinh và nêu
* Tác dụng : gần gũi , dễ hiểu , tăng sức
thuyết phục , tạo nét giản dị , súc tích cho bàivăn
Học sinh phát biểu Hs tự liên hệ bản thân
D Củng cố - H ớng dẫn học ở nhà
? Vì sao phải chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới?
? Qua văn bản này em hiểu thêm đợc điều gì về tác giả Vũ Khoan?
- Học sinh làm bài phần luyện tập ( bài 1 , 2 SGK )
- Soạn bài " Các thành phần biệt lập( tiếp) "
Đọc kĩ bài học Trả lời câu hỏi SGK
Trang 221 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết hai thành phần biệt lập trong câu: Thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
- GV: Baứi soaùn- Baỷng phuù ghi vớ duù tỡm hieồu baứi
- HS: Xem tỡm hieồu baứi
C
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Khởi động
* B Kiểm tra bài cũ : Thế nào là thành phần biệt lập ?
Thành phần tình thái là gì ? Thành phần cảm thán là gì ?
Nêu ví dụ ?
* Daón vaứo baứi mụựi: Baứi hoùc hoõm nay seừ giuựp chuựng ta
hieồu theõm hai thaứnh phaàn bieọt laọp khaực ủoàng thụứi bieỏt
caựch nhaọn bieỏt chuựng trong sửỷ duùng
? Những từ ngữ ấy có tham gia diễn đạt
nghĩa sự việc của câu hay không ?
? Từ nào dùng để tạo lập cuộc thoại , từ nào
dùng để duy trì cuộc thoại đang diễn ra ?
? Qua phân tích ví dụ em hiểu thế nào là
? Em hiểu thế nào là thành phần phụ chú ?
? Dấu hiệu để nhận biết thành phần phụ chú
=> Không nằm trong sự việc đợc diễn đạt
- Từ : này -> tạo lập cuộc thoại
- Tha ông -> duy trì cuộc thoại
Trang 23Học sinh đọc to ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập.
Học sinh đọc bài tập 1, 2
Học sinh suy nghĩ , phát biểu
Học sinh làm bài tập 3 theo nhóm
Học sinh làm bài tập 4 theo nhóm
III Luyện tập
Bài 1 :
- Này -> dùng để gọi - thiết lập cuộc đối thoại
- Vâng -> dùng để đáp , duy trì cuộc đối thoại
Bài 2 :
- Lời gọi : Bầu ơi
- Nghĩa ẩn dụ : kêu gọi T2 đoàn kết của những con
ng-ời cùng chung nòi giống, những ngng-ời đồng bào -> ớng tới mọi ngời dân Việt Nam
a, " Kể cả anh " -> làm rõ mọi ngời
b, Liên quan đến cụm từ " những ngời nắm cửanày "
c, Liên quan đến cụm từ " Lớp trẻ "
d, " Có ai ngờ " -> ( cũng vào du kích ) của cô gái
- " Thơng thơng quá " -> " Cời khúc khích đentròn "
- Bà ơi! bà đang muốn sang đờng phải không?
- ừ, đúng rồi! Cháu giúp bà với!
- ồ, thì ra đó là bà nội của Lan (đứa bạn học cùng cấp 1 với tôi).
Tôi nhanh chân rắt cụ qua đờng Nhìn tôi vẻ âu yếm, cụ bảo:
- Cháu ngoan quá! Bà cảm ơn cháu rất nhiều!
Tôi chào cụ ra về mà trong lòng cảm thấy vui vui vì mình đã là đợc một việc có ý nghĩa.
- Nắm vững ghi nhớ
Trang 24Tuần 22 - Tiết 104 - 105 Ngày soạn: 20/01/2011
Viết bài tập làm văn số 5 : Nghị luận
về một sự việc, hiện tợng của đời sống.
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm chắc yêu cầu nội dung, hình thức của một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng
đời sống
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tập phân tích tổng hợp, kỹ năng diễn đạt, trình bày, chữ viết…
3 Thái độ:
- Học sinh biết quan tâm đến các sự việc, hiện tợng đời sống xung quanh mình, biết bày tỏ thái
độ, đánh giá cảm nhận của bản thân về sự việc, hiện tợng đó
Kiểm tra : Kiểm tra việc đa vở
* Bài mới: Giới thiệu bài:
1 Đề bài: Đề 4 SGK – 34.
Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc những nơi công
một nhan đề để gọi ra hiện trợng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình.
2 tìm hiểu đề và tìm ý:
- Kiểu đề: nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
- Bài làm cần có nhan đề tự đặt
- Ví nhận xét: + Hãy lắng nghe môi trờng kêu cứu;
+ Nỗi đau của môi trờng;
+ Tiếng kêu cứu của môi trờng;
+ Hãy bảo vệ môi trờng;
+ Hãy dừng tay vì môi trờng;
+ Góp tay xây dựng môi trờng sống: "Xanh – Sạch - Đẹp"
+ Môi trờng SOS!
- Tìm ý:+ Em đã thấy hành động đó bao giờ cha? ở đâu?
+ Nó ảnh hởng đến ý thức nh thế nào của ngời dân?
+ Cần phải làm gì để ngăn chặn?
+ Rút ra bài học gì?
3 dàn ý:
1 Mở bài:- giới thiệu chung, khái quát hiện trạng môi trờng.
- Hành động đợc nêu ra (đề bài) là hành động gây ô nhiễm môi trờng cần phảisửa
2 Thân bài:
*) Phân tích cụ thể thực trạng môi trờng địa phơng:
- Môi trờng ngày càng ô nhiễm;
Trang 25- Bầu không khí, nguồn nớc bị ảnh hởng;
- Mỹ quan đờng phố không đợc đảm bảo;
- Rác thải còn vứt bừa bãi, đặc biệt rác thải ni-lông
*) Tác hại:
- Môi trờng sống bị ảnh hởng;
- Cảnh quan bị ảnh hởng giảm sự thu hút khác du lịch, tham quan
- Công tác bảo vệ môi trờng gặp khó khănghị luận
- Gây ô nhiễm nguồn nớc, không khí gây chết các sinh vật ở ao, hồ, biển
- Hình thành thói quen xấu ở mỗi ngời dân;
- Môi trờng bị ô nhiễm dịch bệnh tăng cao và có cơ hội thêm phát triển
*) Nguyên nhân:
- ý thức ngời dân;
- Sự thiếu quan tâm, thiếu đầu t của các ngành chức năng
- Công tác tuyên truyền giáo dục cha tốt;
- Cha có chế tài phù hợp với các hành vi vi phạm
*) Hớng khắc phục:
- Từ nguyên nhân Có hớng khắc phục xong quan trọng nhất là ý thức của ngời dân vì môi trờng sống tốt đẹp cho hôm nay và mai sau mỗi chúng ta hãy góp phần bảo vệ môi tr-ờng dù đó là việc làm nhỏ nhất
3 Kết bài:
- Kết luận lại vấn đề nghị luận: đa ra đánh giá của bản thân;
- Bài học cùng lới khuyên cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn nếu tất cả chúng ta đều có ý thứcbảo vệ môi trờng mọi lúc mọi nơi
4 biểu điểm:
1 Điểm 8 - 9:
- Làm đúng kiểu bài, bài làm đủ ý, diễn đạt mạch lạc
- Liên hệ thực tế tốt
- Chữ viết sạch đẹp, trình bày khoa học, bố cục 3 phần
- Sai không quá 3 lỗi chính tả
2 Điểm 5 - 6 - 7:
- Làm đúng kiểu bài, bài làm đủ ý xong cha thực sự sâu sắc, đôi chỗ diễn đạt còn lủng củng
- Liên hệ thực tế cha nhiều
- Chữ viết sạch đẹp, trình bày khoa học, bố cục 3 phần
- Sai không quá 5 lỗi chính tả
3 Điểm 3 - 4:
- Bài làm còn sơ sài, cẩu thả, bố cục không rõ
- Nội dung không sâu sắc, chữ viết cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả
- Thu bài viết của lớp
- Nhận xét giờ viết bài
D.H ớng dẫn học ở nhà
- Khắc sâu khái niệm văn nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống và cách
- Chuẩn bị trớc bài: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn La Phông Ten
Đọc và trả lời câu hỏi SGK
Trang 26====================================================
Tuần 23 - Tiết 106 - 107 Ngày soạn: 21/01/2011
Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La phông ten
A Mục tiêu cần đạt:
- Tác giả đã dùng biện pháp so sánh hai hình tợng con cừu và con chó trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với những dòng viết của nhà động vật học Buy Phông cũng viết về hai con vật ấy nhằm làm nỗi bật đặc trơng của sáng tác văn chbơng nghệ thuật: in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sĩ
- Rèn luyện kỹ năng tìm, phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận, so sánh cách viết của nhà văn và nhà khoa học về cùng một đối tợng
B Chuẩn bị bài học
- GV: Naộm vb , “Nhửừng ủieàu caàn lửu yự”(SGV)
- HS: Tỡm hieồu vaờn baỷn, soaùn baứi
C Tiến trình bày dạy Tiết 106
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ:Hãy trình bày điểm mạnh và điểm yếu của
con ngời Việt Nam? Liện hệ bản thân?
*Baứi mụựi: Trong phaỷn aựnh, bieồu hieọn, nghieõn cửựu cuoọc
soỏng hieọn thửùc vaờn chửụng ngheọ thuaọt coự ủieồm gỡ khaực vụựi
caực khoa hoùc tửù nhieõn, xaừ hoọi? Vaờn baỷn nghũ luaọn nghieõn
cửựu moọt baứi thụ nguù ngoõn La phoõng-ten noồi tieỏng cuỷa nhaứ
nghieõn cửựu H Ten seừ goựp phaàn laứm saựng toỷ vaỏn ủeà treõn.
- Trả lời
- Nhận xét và cho điểm bạn
+ Dới ngòi bút của Buy Phông
+ Dới ngòi bút của La Phông Ten
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
? Đọc đoạn văn của Buy Phông, ngời
II Tìm hiểu chi tiết
1 Hình t ợng con cừu.
-Nhà khoa học:
+ Nêu đặc tính cơ bản của loài cừu chính xác, khoahọc: Sợ sệt, nhút nhát, đần độn, không biết trốn tránh sự nguy hiểm
+ Không nói đến tình mẩu tử thân thơng
-Nhà thơ:
+ Hình ảnh con cừu cụ thể đợc nhân hoá nh một chú bé (con chiên)
Trang 27đọc hiểu thêm gì về con cừu?
? Đọc đoạn thơ của La Phông Ten, ta
hiểu thêm gì về con cừu?
? Nhà thơ tỏ thái độ gì với con cừu?
D củng cố - H ớng dẫn học bài, soạn bài
? Sự sáng tạo của La Phông-ten khi xây dựng hình tợng của con cừu?
Nắm vững quát nội dung bài học
Làm bài tập
Soạn bài tiếp: Hình tợng sói - Luyện tập
Tiết 107 Chó sói và cừu
trong thơ ngụ ngôn của La phông ten ( t2)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Nêu bố cục và mạch nghị luận
của bài văn Hình tợng cừu qua ngòi bút của nhà thơ
? Thái độ của nhà khoa học nh thế nào?
? La Phông Ten viết về chó sói có đặc
điểm gì giống và khác so với nhà khoa học?
? Thái độ của nhà thơ nh thế nào?
HS: Thảo luận
? Theo em, nhà khoa học Buy Phông đã tả
hai con vật bằng phơng pháp nào? nhằm
ơng (Bi kịch và hài kịch ngu ngốc)
3 Nghệ thuật sáng tạo của La Phông Ten+ Nhà khoa học: Tả chính xác, khách qua, dựa trên việc quan sát, nghiên cứu, phân tích đặc tr-
ng cơ bản của loài vật
+) Nhà thơ: Quan sát tinh tế, nhạy cảm, tởng ợng phong phú (so sánh, nhân hoá) Sáng tạo của nghệ sĩ
t Phân tích, so sánh, chứng minh luận điểm nổi bật, sáng tỏ, sống động, thuyết phục
- Triển khai theo trình tự
- Bố cục chặt chẽ
Hoạt động 3: Tổng kết, luyện tập
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận
của tác giả qua bài văn nghị luận này?
? Lời văn của tác giả thuyết phục ngời đọc
IV Tổng kết.
1 Nghệ thuật
- So sánh đối chiếu
Trang 28vì đâu?
?Nội dung chính
Cùng viết về nhiều đối tợng giống nhau
mà hai cách viết hoàn toàn khác nhau
? Điểm sáng tạo của La Phông Ten trong
việc tả cừu và sói?
? Viết đoạn văn ngắn xây dựng cừu và sói
qua cách cảm nhận của em?
D Củng cố - H ớng dẫn học bài, soạn bài
? Vì sao sánh tác nghệ thuật cần phải in đậm dấu án, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn?
? Qua văn bản này em học tập đợc điều gì?
Nắm vững quát nội dung bài học
Làm bài tập
Soạn bài: Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý
Đọc kỹ bài học và trả lời câu hỏi SGK
Tuần 23 - Tiết 108 Ngày soạn: 24/01/2011
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm đợc đặc điểm, yêu cầu về nội dung và hình thức của một bài văn nghị luận về mộtvấn đề t tởng, đạo lý
2 Kỹ năng:
- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý với những luận
điểm rõ ràng, đầy đủ, lời văn sinh động có sức thuyết phục cao
3 Thái độ:
- Có ý thức quan tâm, bàn luận đến vấn đề t tởng đạo lý giáo dục bản thân và bạn bè
B.Chuẩn bị bài học
- GV: Naộm” nhửừng ủieàu caàn lửu yự” SGV/36-37
- HS: Tỡm hieồu noọi dung nghũ luaọn
C Tiến trình bày dạy.
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động
Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Baứi mụựi: Chuựng ta ủaừ laứm quen vụựi kieồu baứi nghũ luaọn veà
moọt sửù vieọc, hieọn tửụùng ủụứi soỏng Hoõm nay chuựng ta tieỏp
tuùc tỡm hieồu theõm veà moọt daùng khaực cuỷa kieồu baứi nghũ
luaọn ủoự laứ nghũ luaọn veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lớ.
- Nghe
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Trang 29GV: Gọi HS đọc văn bản (SGK).
? Văn bản bàn về vấn đề gì?
? Văn bản bàn về mấy phần? chỉ ra
nội dung của mỗi phần, mối quan hệ
giữa chúng với nhau?
? Hãy đánh dấu các câu mang luận
điểm chính trong bài ? Các luận điểm
đó đã diễn đạt rõ ràng, dứt khoát cha?
? Bài nghị luận về một vấn đề t tởng
đạo lí khác với nghị luận về một sự
việc, hiện tợng đời sống nh thế nào?
HS: Thảo luận, trả lời
GV: Khái quát* Sự khỏc biệt giữa bài
nghị luận về một sự việc, hiện tượng
đời sống với nghị luận về một vấn đề
tư tưởng, đạo lớ ở chỗ:
- Loại thứ nhất xuất phỏt từ thực tế đời
sống (cỏc sự việc, hiện tượng) để khỏi
quỏt thành một vấn đề tư tưởng, đạo lớ
- Loại thứ hai bắt đầu từ một tư tưởng,
đạo lớ, sau đú dựng lập luận giải thớch,
chứng minh, phõn tớch để làm sỏng
tỏ cỏc tư tưởng, đạo lớ quan trọng đối
với đời sống con người, để thuyết phục
Mở bài (đoạn 1): Nêu vấn đề cần bàn luận.
Thân bài: (2 đoạn tiếp):Tri thức đúng là sức
mạnh
Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng
Kết bài (đoạn còn lại): Phê phán những biểu hiện
không coi trọng tri thức hoặc sử dụng tri thức không đúng chổ
3 phần có mối quan hệ chặt chẽ (nêu vấn đề, phát triển vấn đề, mở rộng vấn đề)
*Luận điểm:
- Tri thửực laứ sửực maùnh
- Tri thửực ủuựng laứ sửực maùnh (trong KHKT)
- Tri thửực cuừng laứ sửực maùnh cuỷa caựch maùnh
- Tri thửực coự sửực maùnh to lụựn nhử theỏnhửng ủaựng tieỏc laứ coứn khoõng ớt ngửụứichửa bieỏt quớ trong tri thửực
Các luận điểm diễn đạt rõ ràng, dứt khoát,
- Phép lập luận chủ yếu: Chứng minh thuyết phục (dẫn chứng)
Trang 30câu hỏi (GK).
HS: Thảo luận, trả lời
- Vấn đề: T tởng, đạo lí (giá trị của thời gian)
Thuyết phục, dễ hiễu
D Củng cố - H ớng dẫn học bài, soạn bài
? Em hiểu gì về bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý?
- Nắm vững nội dung bài học
- Làm bài tập
- Soạn bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Đọc kỹ bài họcTrả lời câu hỏi SGK
Tuần 23 - Tiết 108 Ngày soạn: 25/01/2011
Liên kết câu và liên kết đoạn văn
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nâng cao hiểu biết và kỹ năng sử dụng phép liên kết đã học từ tiểu học.
- GV: Baứi soaùn-Nhửừng ủieàu caàn lửu yự SGV /
Baỷng phuù ghi vớ duù tỡm hieồu baứi, Một số đoạn văn, bài văn mẫu
- HS: Xem tỡm hieồu baứi
C Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ : - Theỏ naứo laứ thaứnh phaàn goùi –
ủaựp, phuù chuự?- Caõu vaờn naứo coự thaứnh phaàn phuù chuự?
A Chao oõi, ủeõm traờng ủeùp quaự.
B Moùi ngửụứi, keồ caỷ noự , ủeàu nghú laứ seừ muoọn.
C Naứy, haừy ủeỏnủaõy nhanh leõn
D Toõi ủoaựn chaộc laứ theỏ naứo ngaứy mai anh ta cuừng ủeỏn.
* Daón vaứo baứi mụựi:Lieõn keỏt trong vaờn baỷn laứ moọt khaựi
nieọm ủaừ quen thuoọc ụỷ caực lụựp dửụựi, hoõm nay chuựng ta
seừ tỡm hieồu kú hụn caực bieọn phaựp lieõn keỏt (pheựp lieõn keỏt)
giửừa caõu vụựi caõu, giửừa ủoaùn vaờn vụựi ủoaùn vaờn veà noọi
dung vaứ hỡnh thửực
- Trả lời
- Nghe
Trang 31Hoạt động 2: Hình thành khái niệm liên kết.
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn văn (SGK)
và trả lời các câu hỏi
? Những nội dung ấy có liên quan nh
thế nào với chủ đề của đoạn văn?
? Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp các
câu trong đoạn văn?
?.Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung
giữa các câu trong đoạn văn đợc thể
hiện bằng những biện pháp nào?
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại
Câu 2: Khi phản ánh thực tại, ngời nghệ sĩ muốnnói lên một điều gì mới mẻ
Câu 3: Cái mới mẻ ấy là thái độ tình cảm và lờinhắn gửi tới ngời nghệ sĩ
- Nội dụng của các câu đều hớng vào chủ đề của
đoạn văn “cách phản ánh thực tại của ngời nghệ sĩ”
- Trình tự sắp xếp hợp lí:
+ Tác phẩm nghệ thuật làm gì (phản ánh thực tại).+ Phản ánh thực tại nh thế nào? (Tái hiện và sángtạo)
+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (Để nhắngửi một điều gì đó)
- Các phép liên kết đợc sử dụng:
+ Lặp từ vựng: Tác phẩm, tác phẩm
+ Dùng từ ngữ cùng trờng liên tởng: Tác phẩm,nghệ sĩ, tác giả, nhà văn, nhà thơ, họa sĩ, nhạc sĩ
+ Phép thế: Anh thay thế cho nghệ sĩ, cái đã có rồithay thế cho những vật liệu mơn ở thực tại
+ Phép nối: Quan hệ từ nhng
2 Kết luận (Ghi nhớ - SGK)
Hoạt động 2: Luyện tập
GV: Chia 4 nhóm, yêu cầu HS thảo
luận và làm bài tập ở phiếu học tập
HS: Thảo luận theo nhóm, trình bày kết
quả vào phiếu học tập và treo lên bảng
Đại diện HS các nhóm trình bày
+) Phép nối: Câu 2 với câu 1, câu 3 với câu 2, câu
4 với câu 3, câu 5 với câu 4
+) Phép lặp từ ngữ: Câu 4 và câu 5
D
Củng cố - H ớng dẫn học bài, soạn bài
? Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn?
? Để liên kết câu và đoạn văn ngời ta thờng dùng những phép liên kết nào?
Soạn bài mới “Liên kết câu và lên kết đoạn văn (Tiếp theo)”
Đọc kĩ bài học, trả lời câu hỏi SGK
Tuần 23 - Tiết 110 Ngày soạn: 30/01/2011
Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Trang 32(Luyện tập)
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết phép liên kết trong các câu văn và đoạn văn
- GV: Baứi soaùn - Baỷng phuù ghi vớ duù tỡm hieồu baứi
- HS: Chuaồn bũ trửụực caực baứi taọp
C Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Khởi động
*Kiểm tra bài cũ : Các đoạn văn đợc liên kết trên những
phơng diện nào? Các phép dùng để liên kết đoạn văn?
* Daón vaứo baứi mụựi: Khaựi nieọm lieõn keỏt vaứ caực pheựp
lieõn keỏt chuựng ta ủaừ ủửụùc tỡm hieồu kú, ụỷ tieỏt hoùc naứy,
chuựng ta vaọn duùng vaứ thửùc haứnh luyeọn taọp
Sữa: Cắm đi một mình trong đêm, trận địa đại độihai của anh ở phía bãi bồi bên một diòng sông Anhnhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối
- Câu b: Trình tự các câu nêu không hợp lý: Chồng chết sao lại còn hầu hạ chồng
Sữa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu2
Ví dụ: Suốt hai năm chồng ống nặng…
Trang 33Củng cố H ớng dẫn học bài, soạn bài
?Khi sửa lỗi liên kết về nội dung và hình thức trong câu văn, đoạn trích chúng ta cần chú ý
điều gì
Hoàn thiện các bài tập
Soạn bài: Mùa xuân nho nhỏ
Kí giáo án đầu tuần
Tổ trởngCM: Lê Thanh
===============================================
Tuần 24 - Tiết 111- 112 Ngày soạn: 04/02/2011
Mùa xuân nho nhỏ Hớng dẫn đọc thêm: Con cò Chế Lan Viên
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Cảm nhận đợc xúc cảm của tác giả trớc mùa xuân của thiên nhiên, đất nớc và khát vọng
đẹp đẽ muốn làm mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở ra những suy nghĩ về ýnghĩa, giá trị của cuộc sống, của cá nhân là sống có ích, sống để cống hiến cho cuộc đời
chung
- Giúp HS cảm nhận đợc vẽ đẹp và ý nghĩa của hiện tợng con cò trong bài thơ nhằm ca ngợitình mẹ và những lời hát ru đối với cuộc sống của con ngời Việt Nam Thấy đợc sự vận độngsáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ
- GV: Naộm vb , “Nhửừng ủieàu caàn lửu yự”(SGV)
- HS: Tỡm hieồu vaờn baỷn, soaùn baứi
C Tiến trình bày dạy Tiết 111
Hoạt động 1: Khởi động
*Kiểm tra bài cũ:Hãy chỉ ra sự khác biệt qua hai cách cảm
nhận và quan sát của nhà khoa học và nhà thơ về hai con vật
Cừu và Sói? Nhà thơ La Phông-Ten xâydựng hình tợng Sói
- Trả lời
- Nhận xét
Trang 34và Cừu bằng những sáng tạo nghệ thuật nào? Em có nhận
xét gì về sự sáng tạo đó?
- Baứi mụựi :Thanh Haỷi laứ moọt trong nhửừng nhaứ thụ tieõu bieồu
cuỷa vaờn chửụng caựch maùng mieàn Nam thụứi khaựng chieỏn
choỏng Mú cửựu nửụực Thụ cuỷa Thanh Haỷi ủửụùc nhieàu ngửụứi
ủoùc yeõu thớch “Muứa xuaõn nho nhoỷ” ủửụùc dử luaọn ủaựnh giaự
cao, phaỷn aựnh taõm hoàn laùc quan, caựi nhỡn tửụi treỷ cuỷa
ngửụứi Vieọt Nam trong giai ủoaùn ủaàu xaõy dửùng ủaỏt nửụực
- Stác 11/1980, Không bao lâu thì tác giả qua đời,
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh đất nước ta mớithống nhất lại đang phải đối mặt với nhiều khú khăn
và thử thỏch gay gắt
-Thể thơ: Tự do, nhịp 3/2, 2/3
3 Bố cục: 4 phần
+ Mùa xuân trong thiên nhiên (6 câu đầu)
+ Mùa xuân đất nớc (10 câu tiếp)
+ Suy nghĩvà ớc nguyện của nhà thơ trớc mùa xuân
đất nớc (8 câu tiếp)
+ Lời ca quê hơng, đất nớc qua điệu dân ca xứ Huế (4 câu cuối)
- Mạch cảm xúc: Tình cảm, cảm xúc trớc mùa xuân thiên nhiên, đất nớc Mùa xuân con ngời
Hoạt động 2: Tìm chi tiết văn bản
GV: Gọi HS đọc 16 câu thơ đầu
? Tác giả đã phác hoạ mùa xuân thiên
nhiên nh thế nào? (Hình ảnh, màu sắc,
âm thanh)
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì?
? Em có cảm nhận gì về mùa xuân
thiên nhiên mà tác giả phác hoạ?
? Cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân
thiên nhiên ra sao? Hãy tìm những câu
Trang 35+ Ước nguyện của tác giả
Tiết 112
Hoạt động 1: Khởi động
*Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ, vẻ đẹp của mùa
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
? Sức sống của mùa xuân đất nớc đợc
tác giả miêu tả nh thế nào?
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
đổi xng hô của tác giả?(Tôi ta)
?Tác giả có tâm niệm gì trớc mùa xuân
thiên nhiên, đất nớc?
? Hãy nêu những tâm niệm cụ thể của
? Từ tâm niệm đó tác giả đã ớc nguyện
điều gì cụ thể, tổng quát?
? Nhận xét của em về ớc nguyện của
? Nhắc đến những câu dân ca Nam ai,
Nam bằng, nhịp phách tiền có dụng ý
gì?
2 Mùa xuân của đất n ớc
- Ngời cầm súng Ngời ra đồng
- Lộc lng, mạ: Họ đã mang mùa xuân đến mọi nơicho đất nớc
- Sức sống:
Tất hả
Tất xao-> Nhộn nhịp, khẩn trơng, tràn đầy sức sống
- Suy ngẫm về đất nớc:
Đất
Cứ trớc-> Có bề dày lịch sử, không ngừng phát triển
Tác giả thể hiện một niền tin yêu với cuộc sống mới
Nguyện làm “mùa xuân nho nhỏ”
khát vọng hoà nhập, cống hiến chân thành, tha thiết, khiêm nhờng
4 Lời ca ngợi quê h ơng qua làn điệu dân ca Huế
HS: Tự phát biểu (khái quát)
? Bài thơ đem đến cho em hiểu biết gì?
IV Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Thể thơ: 5 chữ (Tự do)
- Nhạc điệu: Dân ca xứ Huế
- Giọng điệu: Nhẹ nhàng, tha thiết
- Hình ảnh thơ: Giản dị, thực, tự nhiên, biểu tợng, khái quát
Chiến đấu
và sản xuất
Điệptừ
Trang 36* HS Tác giả và tác phẩm(SGK)
* HS đọc đoạn trích (tâm tình như
lời ru ) nhận xét cách đọc
+ Giải thích: Nêu đầy dủ văn
bản của bài ca dao được trích.
+Thể thơ: Tự do
+ Phân tích bố cục: Tìm bố cục
của văn bản?
* HS đọc phần 1: Thảo luận tổ trả lời
các câu hỏi:
+ Lời ru thứ nhất, người mẹ ru
con điều gì?
+ Những câu ca dao cổ nào được
vận dụng?
+ Ý ngiã biểu tượng của hình
tượng con cò?
* HS đọc phần 2: suy nghĩ trả lời:
+ Sau khi nói với con về cuộc
đời vất vả, nhọc nhằn của ngày
xưa, người mẹ nói với con điều
gì ở lời ru thứ hai này?
+ Đến đây hình tượng con cò đã
biến đổi như thế nào và biểu tượng
I Tác giả- tác phẩm:
+ Đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi và theo cùng con người trên mọi chặng đường đời.con cò biểu tượng cho lời ru của mẹ với cuộc đời của mỗi người.
+ Đoạn 3: Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm và triết
lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với mỗi con người.
bây giờ “con có mẹ… chẳng phân vân”
* Hình tượng con cò biểu tượng cho những cuộc đời vất vả, nhọc nhằn, lặn lội kiếm sống ngày xưa Trong lòng mẹ, đứa con của mình cũng là con cò đáng thương như thế.
2- Lời ru thứ 2:
- Người mẹ nói với con rằng, lời ru của mẹ thờithơ ấu như cánh cò trắng, luôn theo sát cuộc đờimỗi con người trong các chặng đường từ tuổi ấuthơ đến tuổi tới trường, đến khi trưởng thành
Trang 37cho caựi gỡ?
* HS ủoùc phaàn 3: suy nghú traỷ lụứi:
+ ụỷ lụứi ru thửự 3, ngửụứi meù noựi
theõm vụựi con ủieàu gỡ?
+ Nhửừng caõu thụ naứo ủaọm chaỏt
trieỏt lớ?
+ Hỡnh tửụùng con coứ bieồu tửụùng
cho caựi gỡ?
+Hỡnh tửụùng con coứ bieỏn ủoồi nhử
theỏ naứo veà yự nghúabieồu tửụùng
cuỷa noự? Chuỷ ủeà cuỷa baứi thụ laứ
4- Chuỷ ủeà baứi thụ:
- Ca ngụùi tỡnh meù vaứ lụứi ru cuỷa meù ủoỏi vụựi cuoọcủụứi cuỷa moói con ngửụứi
IV Toồng keỏt:
- Nắm vững nội dung, nghệ thuật
- Soạn bài: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề đạo lí t tởng
Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi
- GV: Naộm” nhửừng ủieàu caàn lửu yự” SGV/52-53
- HS: Tỡm hieồu Caực daùng ủeà nghũ luaọn veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lớ; Caựch laứm
C Tiến trình bài dạy Tiết: 112
Hoạt động 1: Đề bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí.
Hoạt động 1: Khởi động
Trang 38* Kiểm tra bài cũ:Thế nào là bài nghị luận về một vấn
đề t tởng, đạo lí? Nêu yêu cầu về nội dung và hình thức
của bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
* Gới thiệu bài mới: Chuựng ta ủaừ tỡm hieồu caực yeõu
caàu veà noọi dung vaứ hỡnh thửực cuỷa baứi nghũ luaọn veà
moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lớ Hoõm seừ ủi vaứo tỡm hieồu
caực daùng ủeà cuừng nhử caựch laứm moọt baứi vaởn nghũ
luaọn veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lớ.
GV: Yêu cầu tìm hiểu 10 đề bài trong
SGK và trả lời các câu hỏi
? Các đề bài trên có điểm gì giống và
? Xác định yêu cầu của đề bài (Kiểu
bài, nội dung)
? Hãy tìm ý cho đề bài: Suy nghĩ về
đạo lí “Uống nớc nhớ nguồn”
+Kiểu bài: Nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
+ Nội dung: Nêu suy nghĩ về câu tục ngữ “Uống nớcnhớ nguồn”
+Tri thức cần có: Hiểu biết về tục ngữ Việt Nam
Vận dụng các tri thức đời sống
+ Nguồn: Tổ tiên, tiền nhân, tiền bối, những ngời vô danh và hữu danh có công tạo dựng nên đất nớc, làng xã, dòng họ bằng mồ hôI, lao động và xơng máu
+ Bài học đạo lí:
Biết ơn những ngời có công làm ra
Biết trân trọng, giữ gìn, bảo vệ và phát huy thành quả đó
Hởng thụ và phát triển
+ ý nghĩa của đạo lí:
Là một trong những nhân tố tạo nên sức mạnh tinh thần của dân tộc
Là một trong những nguyên tắc đối nhân xử thế mang vẽ đẹp văn hoá của dân tộc
Trang 39D H ớng dẫn học bài
Nắm vững nghĩa đen, nghĩa bóng
Lập dàn bài chi tiết
Viết các phần theo nhóm
Tiết: 113
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
lập dàn bài
? Nhiệm vụ của phần mở bài?
? Nhiệm vụ của phần thân bài?
? Nhiệm vụ của phần kết bài?
-Khẳng định vẻ đẹp của câu tục ngữ
- Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với đời sống hiện nay
- M ở bài : + Giới thiệu khỏi quỏt tinh thần tự học:
Học là hoạt động thu nhận kiến thức và hỡnh thành
kĩ năng Cần phải nờu cao tinh thần tự học mới cú thể nõng cao chất lượng học tập của mỗi người
- Thõn bài:
+ Giải thớch thế nào là tự học + Đỏnh giỏ tinh thần tự học + Nờu lờn một số tấm gương tự học +í nghĩa lớn lao của vấn đề này?
- Kết bài:
+ Kết luận, nờu lờn nhận thức mới , lời kờu gọi mọi người cần cú tinh thần tự học
D Củng cố - H ớng dẫn về nhà :
? Nờu rừ yờu cầu của cỏc bước làm một bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lớ?
? Chỳ ý vận dụng cỏc phộp lập luận nào để làm bài văn nghị luận này?
- Nắm vững nội dung bài học
- Làm bài tập
- Tìm hiểu tiếp phần viết bài văn nghị luận
- Soạn bài mới: Trả bài số 5
Ôn lại văn nghị luận về một sự việc hiện tơng
Suy nghĩ lại làm của mình
Tự đánh giá bài làm
E.
Rút kinh nghiệm :
Trang 40Nhận định đánh giá đợc những u, khuyết điểm trong bài viết của mình
Nhận ra đợc các lỗi về diễn đạt, ngữ pháp, chính tả, đặt câu
Hoàn thiện quy trình viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng
- Giáo viên: chấm bài, nội dung nhận xét
- Học sinh: ôn lại cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh lập dàn ý cho bài viết
I Lập dàn ý
1 Mở bài:- giới thiệu chung, khái quát hiện trạng môi trờng.
- Hành động đợc nêu ra (đề bài) là hành động gây ô nhiễm môi trờng cần phảisửa
2 Thân bài:
*) Phân tích cụ thể thực trạng môi trờng địa phơng:
- Môi trờng ngày càng ô nhiễm;
- Bầu không khí, nguồn nớc bị ảnh hởng;
- Mỹ quan đờng phố không đợc đảm bảo;
- Rác thải còn vứt bừa bãi, đặc biệt rác thải ni-lông
*) Tác hại:
- Môi trờng sống bị ảnh hởng;
- Cảnh quan bị ảnh hởng giảm sự thu hút khác du lịch, tham quan
- Công tác bảo vệ môi trờng gặp khó khănghị luận
- Gây ô nhiễm nguồn nớc, không khí gây chết các sinh vật ở ao, hồ, biển
- Hình thành thói quen xấu ở mỗi ngời dân;
- Môi trờng bị ô nhiễm dịch bệnh tăng cao và có cơ hội thêm phát triển
*) Nguyên nhân:
- ý thức ngời dân;
- Sự thiếu quan tâm, thiếu đầu t của các ngành chức năng
- Công tác tuyên truyền giáo dục cha tốt;
- Cha có chế tài phù hợp với các hành vi vi phạm
*) Hớng khắc phục:
- Từ nguyên nhân Có hớng khắc phục xong quan trọng nhất là ý thức của ngời dân vì môi trờng sống tốt đẹp cho hôm nay và mai sau mỗi chúng ta hãy góp phần bảo vệ môi tr-ờng dù đó là việc làm nhỏ nhất
3 Kết bài:
- Kết luận lại vấn đề nghị luận: đa ra đánh giá của bản thân;
- Bài học cùng lới khuyên cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn nếu tất cả chúng ta đều có ý thứcbảo vệ môi trờng mọi lúc mọi nơi
Hoạt động 2: Nhận xét bài làm của học sinh
II.Nhận xét u, khuyết điểm:
1.Ưu điểm:-H/S đã nghị luận đợc đúng thể loại mà đề bài yêu cầu; vấn đề đó rất bức xuác và
có ý nghĩa với cuộc sống, nghị luận rõ hiện thực và tác hại của việc vứt rác thải bừa bãi, lên án