1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 9 chuẩn kiến thức kĩ năng

11 632 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Phát Triển Của Từ Vựng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 160 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hội chứng “ phong bì” một biến tướng của nạn hối lộ - Hội chứng “ kính thưa” hình thức dài dịng, rườm rà, vơ nghĩa khi giao tiếp - Hội chứng “bằng rởm” một hiện tượng tiêu cực mua b

Trang 1

Tuần:5 Ngày dạy:

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức

- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ vựng

- Hai phương thức phát triển nghĩa của từ vựng

2 Kĩ năng

- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản

- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hốn dụ

3 Thái độ

- Hứng thú trong tạo lập văn bản

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận

2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước các khái niệm

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định :

2/ Bài cũ :

H: Chuyển đổi các câu sau thành lời dẫn trực tiếp và ngược lại

a Anh ấy dặn lại chúng tơi: “ Ngày mai anh ấy đi cơng tác vắng, các em ở nhà nhớ chăm lo cho bản thân, giữ gìn sức khỏe”

b Bố tơi nĩi bố tơi luơn mong muốn chúng tơi học giỏi để trở thành những cơng dân cĩ ích cho đất nước TL:

a Anh ấy dặn chúng tơi rằng ngày mai anh ấy đi cơng tác, chúng tơi ở nhà nhớ chăm lo cho bản thân, giữ gìn sức khỏe

b Bố tơi nĩi : “ Bố luơn mong muốn các con học giỏi để trở thành những cơng dân cĩ ích cho đất nước” 3/ Bài mới:

Hoạt động 1

GV: gọi hs đọc phần văn bản sgk

HS : Thực hiện

GV: Từ kinh tế trong câu Bủa tay ơm chặt bồ kinh tế cĩ ý nghĩa

gì ?

HS : Từ kinh tế cĩ nghĩa là kinh bang tế thế : lo việc nước việc

đời ( nĩi đến hồi bão cứu nước của những người yêu nước )

GV: Nghĩa của từ ấy bây giờ cịn dùng khơng ? Nhận xét nghĩa

của từ này ?

HS : Ngày nay ta khơng dùng từ kinh tế với ý nghĩa như vậy

nữa Nghĩa này đã chuyển từ nghĩa rộng sang hẹp

GV: Em hiểu thế nào về nghĩa của từ vựng ?

HS: Xã hội phát triển, từ vựng của ngơn ngữ cũng khơng ngừng

phát triển dựa trên cơ sở nghĩa gốc

GV: Trong ví dụ (a) từ xuân cĩ nghĩa gì ? Xác định nghĩa gốc và

nghĩa chuyển ? Chuyển nghĩa theo phương thức nào ?

HS : Thảo luận

+ Từ xuân ( chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân) Cĩ nghĩa là mùa

xuân

+ Từ xuân (ngày xuân hãy cịn dài) nghĩa là tuổi trẻ

=> Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

GV: Trong ví dụ (b) từ tay cĩ nghĩa gì ? Xác định nghĩa gốc và

nghĩa chuyển ? Chuyển nghĩa theo phương thức nào ?

HS : Thảo luận

- Từ tay ( giở kim thoa với khăn tay hồng) cĩ nghĩa là một bộ

phận của cơ thể người

- Từ tay ( cũng phường buơn thịt cũng tay buơn người) cĩ nghĩa

là kẻ buơn người => Chuyển nghĩa theo phương thức hốn dụ

I Tìm hiểu bài

1 Phát triển từ vựng.

a Vd / sgk

b Ghi nhớ/ sgk

2 Phương thức phát triển từ vựng

a Vd / sgk

b Ghi nhớ/ sgk

Trang 2

Bài tập vận dụng và nâng cao.

Trường hợp nào sử dụng theo nghĩa chuyển

 Trăng đã lên cao (x)

 Ngơi nhà 15 tầng kia cao nhất khu vực này.

 Anh ấy làm việc trên cao.(x)

 Ơng em tuổi đã cao.(x)

 Chất lượng cuộc sống ngày một nâng cao (x)

Hoạt động 2

Bài tập 1

Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ chân

a Nghĩa gốc: một bộ phận cơ thể người

b Nghĩa chuyển : một vị trí trong đội tuyển (HD)

c Nghĩa chuyển : vị trí tiếp đất của cái kiềng (AD)

d Nghĩa chuyển : vị trí tiếp đất của mây (AD)

Bài tập 2

Cách dùng từ trà ( trà acti sơ; trà linh chi; trà tâm sen ) là cách

dùng với nghĩa chuyển chứ khơng phải nghĩa gốc

Trà trong những cách dùng trên cĩ nghĩa là sản phẩm từ thực vật

được chế biến thành dạng khơ, dùng để pha nước uống

Bài 3: Đồng hồ : nghĩa gốc

Đồng hồ nước; đồng hồ điện nghĩa chuyển

Bài tập 3: Nghĩa chuyển của từ đồng hồ như sau:

- Đồng hồ điện: dùng để đếm số đơn vị điện đã tiêu thụ để tính

tiền

- Đồng hồ nước: dùng để đếm số đơn vị nước đã tiêu thụ để tính

tiền

- Đồng hồ xăng: dùng để đếm số đơn vị xăng đã tiêu mua để tính

tiền

Bài tập 4:* Hội chứng:

- Hội chứng suy giảm miễn dịch ( SIDA)

- Hội chứng chiến trang Việt Nam ( nỗi ám ảnh, sợ hãi của cựu

chiến binh Mĩ sau khi tham chiến ở VN)

- Hội chứng “ phong bì” ( một biến tướng của nạn hối lộ)

- Hội chứng “ kính thưa” ( hình thức dài dịng, rườm rà, vơ nghĩa

khi giao tiếp)

- Hội chứng “bằng rởm” ( một hiện tượng tiêu cực mua bắn bằng

cấp)

*Ngân hàng:

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ( cơ quan phát hành và lưu trữ

giấy bạc cấp quốc gia)

- Ngân hàng máu ( lượng máu dự trữ để cấp cứu các bệnh nhân)

- Ngân hàng đề thi ( số lượng đề thi dùng để bốc thăm cho mỗi kì

thi cụ thể)

*Sốt:

- Cháu sốt cao quá phải đi bệnh viện ngay ( một dạng ốm, thân

nhiệt khơng bình thường)

- Cơn sốt giá vẫn chưa thuiyên giảm! ( giá cả các mặt hàng tăng

liên tục, chưa dùng lại)

- Chưa vào hè mà đã sốt tủ lạnh, máy điều hồ nhiệt độ !( hiện

tượng khan hiếm hàng hố)

*Vua:

- Vua mỉm cười, nĩi: “ các khanh hãy bình thân!” ( là người đứng

đầu triều đại phong kiến)

- Vua chiến trường ( loại pháo lớn nhất, nịng dài, cỡ nịng:175 li)

- Vua tốn ( người học giỏi tốn nhất lớp )

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 

II Luyện tập

4/ Củng cố:

Tìm các ví dụ để chứng tỏ các từ: nắm, mềm, miệng là những từ nhiều nghĩa Trong các ví dụ đĩ, từ nào chuyển theo phương thức ẩn dụ, từ nào chuyển theo phương thức hốn

dụ hoặc cả hai

5/ Dặn dị:

- Học thuộc ghi nhớ trong SGK

- Hồn chỉnh các bài tập trên

- Làm bài tập 5

- Chuẩn bị bài 4,5- Tiết 21: Tĩm tắt các văn bản tự sự

Trang 3

Tuần: 5 Ngày dạy:

CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức

- Sơ giản về văn tùy bút trung đại

- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê - Trịnh

- Những đặc điểm của một văn bản viết theo thể loại tùy bút thời kì trung đại ở Chuyện củ trong phủ chúa Trịnh

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu một văn bản tùy bút thời trung đại

- Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê - Trịnh

3 Thái độ

- Cảm nhận cuộc sống của vua chúa và bọn quan lại > cuộc sống của nhân dân

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận

2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước bài

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định :

2/ Bài cũ :

H: Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Chuyện người con gái Nam Xương

1 Về nghệ thuật

- Kết cấu độc đáo, sáng tạo

- Nhân vật: diễn biến tâm lý nhân vật được khắc hoạ rõ nét

- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc kết hợp tự sự + trữ tình + kịch

- Yếu tố truyền kỳ: Kỳ ảo, hoang đường

- Nghệ thuật viết truyện điêu luyện

2 Về nội dung

Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, Chuyện người con gái Nam Xương

thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt cua người của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

3/ Bài mới:

Hoạt động 1

GV: Gọi hs đọc phần chú thích sgk

HS: Thực hiện

GV: Dựa vào phần chú thích cho biết đơi nét về tác giả

HS: Thảo luận

GV: Em hiểu thế nào là vũ trung tuỳ bút ?

HS: Là tác phẩm văn xuơi xuất sắc ghi lại một cách sinh động và

hấp dẫn hiện thực đen tối của lịch sử nước ta thời đĩ

GV: Em cĩ thể nêu đại ý của văn bản ?

HS: Ghi lại cảnh sống xa hoa vơ độ của chúa Trịnh và bọn quan lại

hầu cận trong phủ chúa

GV: Văn bản được kể theo ngơi thứ mấy ? nhận xét việc lựa chọn

ngơi kể ?

HS: Ngơi 3 để đảm bảo tính khách quan của sự việc

GV: Theo dõi văn bản cho biết việc xếp đặt kết cấu như thế nào ?

nội dung từng phần ?

HS: Thảo luận

+ Từ đầu triệu chứng bất thường -> thú ăn chơi của chúa Trịnh

+ Cịn lại -> sự tham lam nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa

Trịnh

Hoạt động 2

GV: Nội dung của đoạn đầu kể về điều gì ?

HS: Thú vui thích chơi đèn đuốc của chúa Trịnh Hâm

GV: Tìm những chi tiết kể về cuộc sống của chúa Trịnh ?

I.Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, hồn cảnh sáng tác

a Tác giả

b Hồn cảnh sáng tác:

2 Bố cục

II Phân tích.

1 Cuộc sống của chúa Trịnh và bọn quan lại.

- Xây dựng nhiều đền đài lãng phí

Trang 4

HS: Thảo luận.

- Xây dựng nhiều đền đài lãng phí hao tốn

- Thích đi chơi ngắm cảnh đẹp

- Bày trò giải trí lố lăng tốn kém

- Xây dựng đền đài dài liên tục

- Mỗi tháng vài ba lần Vương ra cung Thuỵ Liên

GV: Em hình dung được gì từ những chi tiết đó ?

HS: Cảnh ăn chơi xô bồ thiếu văn hoá của bậc đế vương nhưng

thực chất cuộc vui này là để cướp đoạt của quý trong thiên hạ để tô

điểm cuộc sống xa hoa

GV: Cái thú chơi cây cảnh của chúa được ghi lại như thế nào?

HS: Thảo luận

+ Ra sức vơ quét những của quý trong thiên hạ ( bao nhiêu những

loài trân cầm không thiếu thứ gì)

+ Lấy cả cây đa chở qua sông đem về

+ Trong phủ, bày vẽ ra cảnh núi non hót ran khắp bốn bề

GV: Chúa Trịnh thoả mãn cái thú vui cây cảnh như thế nào ?

HS: Dùng quyền lực cưỡng đoạt đồng thời không ngại tốn kém

công sức của mọi người Đó không phải là thú hưởng thụ thưởng

thức cái đẹp mà đó là sự cưỡng đoạt

GV: Chi tiết : “Trong phủ, bày vẽ ra cảnh núi non hót ran khắp

bốn bề ” gọi lên cảnh tượng như thế nào ?

HS: Cảnh thì xa hoa nhưng gợi lên cảm giác ghê rợn, tang tóc đau

thương,

GV: Từ thú vui thích chơi đèn đuốc của chúa và cây cảnh , cho em

hiểu gì về cách sống của vua chúa ?

HS: Chỉ lo ăn chơi xa xỉ không lo việc nước ăn chơi bằng quyến

lực thiếu văn hoá tham lam vô độ

GV: Ai là kẻ tiếp tay phục vụ đắc lực nhất cho thói ăn chơi vô độ

của chúa Trịnh ?

HS: Là bọn quan lại hầu cận được chúa sủng ái, chúng ngang nhiên

ỷ thế hoành hành vừa ăn cướp vừa la làng

GV: Tìm những chi tiết khắc hoạ những nét miêu tả trên

HS: Họ dò xem nhà nào có chậu hoa cây cảnh phá nhà huỷ

tường để khiêng ra

GV: Trước những thủ đoạn đó người dân rơi vào tình cảnh như thế

nào ?

HS: Của cải mất, tinh thần căng thẳng (các nhà giàu bị họ cho là

giấu vật cung phụng, phá bỏ cây cảnh để tránh tai hoạ)

GV: Từ đó em nhận ra sự thật nào khác trong phủ chúa Trịnh

HS: Vua nào tôi ấy tham lam vô độ, mặc sức vơ vét của dân

GV: Kết thúc tuỳ bút bằng câu ghi lại một việc có thực từng xảy ra

ngay trong nhà mình nhằm mục đích gì ?

HS: Tăng tính thuyết phục, kính đáo bộc lộ thái độ lên án phê phán

chế độ phong kiến

GV: Nét nghệ thuật tiêu biểu trong phần cuối văn bản?

HS: Xây dựng hình tượng đối lập, so sánh liệt kê sự việc có tính

chân thực

GV chốt: văn bản cho ta thấy bộ mặt thật của xhpk đương thời,

một xã hội bọn vua chúa, quan lại chỉ lo vơ vét cho mục đích riêng

của mình xem thường sự sống chết của nhân dân và đó cũng là dự

báo sự suy vong của một triều đại trong lịch sử dân tộc.

Hoạt động 3

Nghệ thuật: phản ánh con người và sự việc cụ thể, chân thực sinh

động bằng các phương pháp: liệt kê, miêu tả, so sánh

Nội dung: phản ánh cuộc sống xa hoa vô độ cùng với bản chất

tham lam, tàn bạo, vô lý, bất công của bọn vua chúa quan lại phong

hao tốn

- Thích đi chơi ngắm cảnh đẹp

- Bày trò giải trí lố lăng tốn kém

- Xây dựng đền đài dài liên tục

- Mỗi tháng vài ba lần Vương ra cung Thuỵ Liên

==> Cảnh ăn chơi xô bồ thiếu văn hoá

- …bao nhiêu những loài trân cầm không thiếu thứ gì

- Lấy cả cây đa chở qua sông đem về

- Trong phủ, bày vẽ ra cảnh núi non hót ran khắp bốn bề

==> gợi lên cảm giác ghê rợn, tang tóc đau thương,

2 Thủ đoạn của bọn quan hầu cận.

- Lợi dụng uy quyền của chúa để

vơ vét của cải trong thiên hạ

- Các nhà giàu bị vu cho là giấu vật cung phụng

- Hòn đá hoặc cây cối gì to lớn quá thì thậm chí phải phá nhà, huỷ tường để khiêng ra

- Dân chúng bị đe doạ, cướp bóc,

o ép sợ hãi

- Thường phải bỏ của ra kêu van chí chết, có khi phải đập bỏ núi non bộ - hoặc phá bỏ cây cảnh để tránh khỏi tai vạ…

=> Bằng cách xây dựng hình ảnh đối lập, dùng phương pháp so sánh liệt kê những sự việc có tính

cụ thể chân thực, tác giả đã phơi bày, tố cáo những hành vi thủ đoạn của bọn quan lại hầu cận

III Tổng kết

Trang 5

Hoạt động 4

Tuỳ bút cổ và hiện đại khác nhau như thế nào ?

Tuỳ bút hiện đại: chủ yếu được viết theo dòng cảm xúc của tác giả.

Tuỳ bút cổ: được viết theo các sự việc có thật đã xảy ra trong đời

sống hiện thực khách quan

Tuỳ bút Truyện

- Cốt truyện đơn giản, mờ

nhạt,…

- Kết cấu lỏng lẻo tuỳ cảm

xúc người viết

- Giàu cảm xúc, chủ quan

- Chi tiết sự việc chân thực,

- Thuộc loại tự sự, văn xuôi có chi tiết, sự việc, nhân vật, cảm xúc,

- Phải có cốt truyện, phức tạp, lắt léo

- Kết cấu chặt chẽ, có dụng ý nghệ thuật

- Tính cảm xúc, chủ quan được thể hiện kín đáo

- Chi tiết sự việc được hư cấu

IV Luyện tập:

4/ Củng cố :

Phạm Đình Hổ là người có thái độ tôn trọng hiện thực đời sống dùng văn học để phản ánh hiện thực một cách chân thực đồng thời có thái độ phê phán và báo trước sự diệt vong của một triều đại trong lịch sử dân tộc

5/ Dặn dò:

+ Về nhà học bài

+ Soạn văn bản Hoàng Lê nhất thống chí

Trang 6

Tuần: 5 Ngày dạy:

HÒANG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ ( HỒI 14)

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức

- Những hiểu biết chung về nhĩm tác giả thuộc Ngơ gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi

- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi

2 Kĩ năng

- Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ

- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan thực hiện nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trứơc những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc

- Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan

3 Thái độ

- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận

2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước bài

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định :

2/ Bài cũ :

Vì sao mẹ tác giả phải lo chặt bỏ những cây quý, đẹp trước cửa nhà mình? Chỉ với sự việc đĩ đã nĩi lên điều gì về Chúa Trịnh và chính quyền của ơng ta?

- Thế nào là tuỳ bút? Tuỳ bút trung đại, hiện đại khác truyện ở điểm nào? trong xã hội phong kiến trước đây?

Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản việc trong phủ chúa Trịnh

TL: Nghệ thuật: phản ánh con người và sự việc cụ thể, chân thực sinh động bằng các phương pháp: liệt

kê, miêu tả, so sánh

Nội dung: phản ánh cuộc sống xa hoa vơ độ cùng với bản chất tham lam, tàn bạo, vơ lý, bất cơng của bọn vua chúa quan lại phong kiến

3/ Bài mới:

Hoạt động 1

GV: Gọi hs đọc phần chú thích sgk

HS: Thực hiện

GV: Nêu đơi nét về tác giả tác phẩm ?

HS: Dựa vào sgk

GV: Cho biết thể loại của văn bản ?

HS: Là tiểu thuyết lịch sử, chương hồi viết bằng chữ Hán  Chịu

ảnh hưởng của Tam Quốc Chí

GV: Hồi thứ 14 phản ánh giai đoạn nào của lịch sử chế độ phong

kiến ?

HS: Xã hội VN đầy biến động cuối tk 18 Lê Chiêu Thống lo cho

ngai vàng mục ruỗng của mình đã cầu viện nhà Thanh Anh hùng

Nguyễn Huệ đại phá quân Thanh lập nên triều Tây Sơn

GV: Cĩ thể tĩm tắt hồi thứ mười bốn như thế nào?

HS: Thảo luận (Quân Thanh kéo và thăng long, tướng tây sơn là

Ngơ Văn Sở lui quân về vùng núi Tam Điệp Quang Trung lên ngơi

vua ở Phú Xuân tự đốc thúc đại binh nhằm ngày 23 tháng chạp

năm 1788 tiến quân ra Bắc diệt quân Thanh Dọc đường Quang

Trung chiêu mộ thêm binh lính, mở duyệt binh lớn, chỉ dụ tướng

lĩnh mở tiệc khao quân vào ngày 30 tháng chạp , hẹn ngày mùng 7

tết thắng giặc mở tiệc ăn mừng ở Thang Long Đội quân của

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, thể loại

a Tác giả

b Thể loại

2 Bố cục

Trang 7

Quang Trung đánh đâu thắng đó khiến quân Thanh đại bại, ngày

mùng 3 tiến vào Thăng Long Tướng Tôn Sĩ Nghị chạy về nước,

vua Lê Chiêu Thống cùng gia quyến chạy theo sau.)

GV: Dựa vào tóm tắt có thể chia kết cấu như thế nào ?

HS: Thảo luận

+ Từ đầu lên đường ra Bắc -> Quang Trung chuẩn bị tiến quân

ra Bắc

+ Tiếp theo kéo vào thành -> Quang Trung đại phá quân Thanh

+ Còn lại -> số phận các tướng lĩnh nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu

Thống

Hoạt động 2

GV : Tác giả đã giới thiệu nhân vật Nguyễn Huệ như thế nào ?

HS : Là anh hùng lão luyện, có tài cầm quân

GV: Bắc Bình Vương khi nghe tin quân Thanh vào Thăng Long và

vua Lê thụ phong thì Nguyễn Huệ có thái độ như thế nào ?

HS: Giận lắm liền hợp các tướng sĩ, định thân chinh cầm quân đi

ngay

GV: Qua thái độ phản ứng ta đó ta hiểu gì con người Bắc Bình

Vương ?

HS: Ngay thẳng cương trực căm ghét bọn xâm lược và bọn bán

nước cầu vinh

GV: Việc nghe lời các tướng sĩ lên ngôi lấy hiệu Quang Trung, tự

mình đốc quân ra Bắc ta thấy thêm điều gì về vị vua này ?

HS: Biết nghe lẽ phải và thể hiện quyết tâm đánh đuổi bọn cướp và

bán nước

GV: Qua những lời chỉ dụ của Quang Trung ta hiểu được những tư

tưởng nào ?

HS: Thảo luận

+ Ý thức về chủ quyền của đất nước ( trong khoảng vũ trụ chia

nhau mà cai trị)

+ Hiểu rõ dã tâm của phong kiến phương Bắc (người phương Bắc

muốn đuổi chúng đi)

+ Tự hào về công lao chống giặc ngọai xâm ( đời Hán về

phương Bắc)

+ Tin tưởng ở chính nghĩa (Nay người Thanh lại sang đánh

đuổi chúng đi )

GV: Qua những chỉ dụ trên và việc dùng Ngô Thì Nhậm chủ mưu

rút khỏi thăng Long tha tội cho Ngô Văn Sở cho ta thấy được

những năng lực nào

HS: Thảo luận

Có tài dùng quân

Mưu lược của người dùng binh

Bình công luận tội rõ ràng

GV: Việc tránh chuyện binh đao tạo phúc cho muôn dân và việc

khao quân ngày 30 tháng chạp - lời hứa cho ta thấy thêm điều gì ở

vị vua này ?

HS: Tầm nhìn xa trông rộng của một nhà chính trị có tư tưởng yêu

chuộng hoà bình và năng lực tiên đóan của một nhà quân sự có tài

II Phân tích.

1 Hình tượng anh hùng Nguyễn Huệ

a Thái độ và hành động

- Giận lắm liền hợp các tướng sĩ

- Định thân chinh cầm quân đi ngay

- Nghe lời các tướng sĩ lên ngôi lấy hiệu Quang Trung

- Tự mình đốc quân ra Bắc

> Ngay thẳng cương trực căm ghét bọn xâm lược và bọn bán nước cầu vinh

-> có ý thức về chủ quyền của đất nước

b Tài năng của Nguyễn Huệ

- Có tài dùng quân

- Mưu lược của người dùng binh

- Bình công luận tội rõ ràng

=> Là vị vua hết lòng vì nước vì dân và có tài cầm quân…

III Tổng kết

IV Luyện tập:

4/ Củng cố :

5/ Dặn dò:

Trang 8

Tuần: 5 Ngày dạy:

HÒANG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ ( HỒI 14) ( TT)

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức

2 Kĩ năng

3 Thái độ

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận

2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước bài

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định :

2/ Bài cũ :

3/ Bài mới:

Hoạt động 2

GV: Trong khi tiến quân ra Bắc những cuộc chiến cơng nào được

nhắc đến ? Tĩm tắt những trận đánh và cách đánh giặc ?

HS: Phú Xuyên, Hạ Hồi, Ngọc Hồi, Thăng Long

Phú Xuyên : giặc sợ chạy tan vỡ, quân Tây Sơ bắt sống tồn bộ

Hạ Hồi:nữa đêm bí mật vây kín làng giặc xin hàng

=> bất ngờ bí mật đảm bảo thắng lợi mà khơng gây thương vong,

khơng hao binh tổn tướng

GV: Phân tích làm rõ thắng lợi của trận Ngọc Hồi

HS: Thảo luận

GV: Nhận xét về cách đánh và thắng trận Ngọc Hồi ? qua đĩ đã

khẳng định tài năng nào của vua Quang Trung ?

HS: Trận đánh cơng phu nhất và thắng giịn giã nhất -> tài mưu

lược của người cầm quân của vua Quang Trung

GV: Tác giả gợi tả hình ảnh đối lập việc tiến quân của Tây Sơn và

tướng lĩnh nhà Thanh và vua tơi Lê Chiêu Thống như thế nào ?

HS: Trong ngày Tết, mọi người chỉ chăm chú vào việc yến tiệc vui

mừng, khơng hề lo chi đến việc bất trắc.

GV: Vì sao vua tơi vua Lê Chiêu Thống khơng hề nao núng trước

thế mạnh của Tây Sơn ? Qua những chi tiết đĩ ta thấy dự báo được

điều gì ?

HS: Vì bọn vua tơi điều dựa vào sức mạnh của quân nhà Thanh nên

chủ quan và cảnh yến tiệc dự báo sự thất bại và sụp đỗ của vương

triều

GV: Tác giả khắc hoạ chi tiết bọn tướng lĩnh nhà Thanh tháo chạy

như thế nào ?

HS: Thảo luận

Tơn Sĩ Nghị sợ mất mật, ngựa khơng kịp đĩng yên, chuồn

trước qua cầu phao

Quân sĩ tan tác bỏ chạy khơng chảy được nữa

GV: Cịn hình ảnh vua tơi Lê Chiêu Thống trốn chạy như thế nào ?

HS: Khi nghe tin Ngọc Hồi thất thủ vội bỏ cung điện chạy trốn

theo Lê chiêu Thống: cướp thuyền đánh cá để chạy; cùng chạy theo

quân Thanh; luơn mấy ngày khơng ăn ai nấy đều mệt lữ

GV: Em cĩ thể cho biết những nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại

đĩ của quân Thanh?

HS: Chủ quan kinh địch, chiến đấu khơng vì mục đích chính nghĩa,

II Phân tích.

1 Hình tượng anh hùng Nguyễn Huệ

2 Quang Trung đại phá quân Thanh

a Trận Phú Xuyên và Hạ Hồi: Đánh bí mật, bất ngờp để đảm bảo thắng lợi mà khơng gây tổn thất cho nghĩa quân

b Trận Ngọc Hồi:

- Cách đanh táo bạo, kết hợp nhiều lối đánh và các mũi tiến cơng áp đảo quân thù…

-> Thiªn tµi qu©n sù : TrÝ dịng song toµn…

3 Số phận của tướng lĩnh nhà Thanh và vua tơi Lê Chiêu Thống.

a Tướng lĩnh nhà Thanh

+ Tơn Sĩ Nghị sợ mất mật, ngựa khơng kịp đĩng yên, chuồn trước qua cầu phao

+ Quân sĩ tan tác bỏ chạy khơng chảy được nữa

b Vua tơi Lê Chiêu Thống

- Vội vàng rời bỏ cung điện chạy trốn

- Cướp thuyền của người đánh cá

để chạy

- Đuổi theo quân Thanh để mong được che chở

Trang 9

quân tây sơn quá hùng mạnh hợp với lòng dân , ý trời

GV: Em suy nghĩ gì về hành động và thái độ của nhà Lê Chiêu

Thống?

HS : Bi hài kịch của vua tôi Lê Chiêu Thống-> số phận bi thảm của

kẻ bán nước cầu vinh

GV bình – chốt : đó là bi kịch của kẻ đi cướp nước và bọn bán

nước cầu vinh, những hành động đó không hợp với lòng dân nên sẽ

thất bại là tất yếu còn hình ảnh Quang Trung chính là cuộc chiến

đấu cho cái chính nghĩa nên được lòng dân.

Hoạt động 3

Qua văn bản ta thấy được nội dung nào?

Nội dung: Các tác giả đã tái hiện một cách chân thực, sinh động

hình ảnhNguyễn Huệ và hình ảnh thảm bại của quân xâm lược

cùng bọn vua quan bán nước

Hoạt động 4

Tại sao các tác gỉa Ngô gia văn phái trung thành với nhà Lê nhưng

có thể viết về Nguyễn Huệ hay và thực đến thế

+ Sống giữa những biến động của xh lúc bấy giờ

+ Vì Nguyễn Huệ đủ phẩm chất của một anh hùng dân tộc, không

ai có thể phủ nhận

Vì sao có thể gọi Hoàng Lê nhất thống chí là tiểu thuyết lịch sử ?

- Vì liên quan đến sự thật lịch sử

- Lịch sử được ghi chép dưới hình thức tiểu thuyết

- Nhân vật lịch sử trong tác phẩm như là nhữngg hình tượng văn

học sinh động

=> số phận bi thảm của kẻ bán nước cầu vinh

III Tổng kết

Nghệ thuật:

+ Khắc hoạ hình ảnh Nguyễn Huệ giàu chất thi sĩ

+ Sự kiện lịch sử rành mạch, khách quan, miêu ta– sử dụng hình ảnh so sánh đối lập

IV Luyện tập:

4/ Củng cố :

Nội dung của Hồi thứ 14 là gì?

A Ca ngợi hình tượng người anh hùng dân ttộc Nguyễn Huệ

B Nói lên sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh

C Nói len số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống

D Cả A, B,C đều đúng

5/ Dặn dò:

Trang 10

Tuần:5 Ngày dạy:

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( TT)

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức

- Việc tạo từ mới

- Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngồi

2 Kĩ năng

- Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn tiếng nước ngồi

- Sử dụng từ ngữ mượn nước ngồi cho phù hợp

3 Thái độ

- Hứng thú trong tạo lập văn bản

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận

2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước các khái niệm

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định :

2/ Bài cũ :

1 Từ Nắm trong các câu sau thuộc phương thức chuyển nghĩa nào ?

1 Bạn phải nắm tay cho thật chặt (gốc)

2 Các em nắm rất chắc nội dung bài học (AD)

3 Bạn phải nắm chắc tư tưởng của các thành viên trong tổ (AD)

2 Từ Miệng trong các câu sau thuộc phương thức chuyển nghĩa nào ?

1 Miệng bạn ấy cười rất cĩ duyên (gốc)

2 Bạn phải địa miệng hố rộng hơn trồng cây mới được (AD)

3 Nhà tơi cĩ bốn miệng ăn (HD)

3/ Bài mới:

Hoạt động 1 VD 1:

- Điện thoại di động: Điện thoại vơ tuyến nhỏ

- Kinh tế tri thức: Nền KT dựa chủ yếu vao sx, lưu thơng, phân

phối sản phẩm cĩ hàm lượng T Thức cao

- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành thu hút vốn, CN nước ngồi

- Sở hũ trí tuệ: Quyền sở hữu những sản phẩm do hoạt động trí

tuệ mang lại…

VD2:

- Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng

- Tin tặc: kẻ dùng kỹ thuật thâm nhập trái phép vào dữ liệu trên

máy tính của người khác

==> Tạo thêm từ ngữ mới làm vốn từ tăng lên là 1 hình thức

phát triển của từ vựng

Mẩu x + y Mẫu x + tặc

- Điện thoại di động - Khơng tặc

- Sở hữu trí tuệ - Hải tặc

- Kinh tế tri thức - Lâm tặc

- Đặc khu kinh tế - Tin tặc

GV: Xác định từ Hán Việt trong hai đoạn trích sgk? Tìm những

từ biểu hiện khái niệm

HS : Thực hiện1

a Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, Đạm Thanh, hội, yến anh, bộ

hành, xuân, tài nữ, giai nhân,

b Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh chứng giám, thiếp, đoan

trang, tiết, trinh bạch, ngọc

2 Các từ đĩ là

- AIDS Mượn tiếng Anh

I Tìm hiểu bài

1 Phát triển từ vựng bằng cách tạo từ ngữ mới.

a Vd/ sgk

b Ghi nhớ / sgk -> Từ một từ đơn cĩ thể tạo ra nhiều

từ ghép cĩ nét nghĩa khác nhau và chỉ sự vật khác…

2 Phát triển từ vựng bằng cách m

ư ợn từ mới.

a Vd/ sgk

Ngày đăng: 09/11/2013, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w