Phần Thành phần biệt lập Tình thái Cảm thán - Đọc yêu cầu bài tập 3 - Thảo luận -> trình bày dờng nh/ hình nh/ có vẻ nh - có lẽ - chắc là - chắc hẳn - chắc chắn Bài tập 3 H: Hãy viết mộ
Trang 1Chu Quang Tiềm.
I Mục tiêu bài học
1 Giáo viên : đọc , soạn ,
2 Học sinh : đọc , chuẩn bị bài , đồ dùng
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của hs
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.
I Đọc tìm hiểu chú thích– H: Nhan đề của văn bản cho
Trang 2H: Nêu xuất xứ của văn
bản ?
*Bài viết là kết quả của quá
trình tích luỹ kinh nghiệm…
là những lời bàn tâm huyết
của ngời đi trớc muốn truyền
lại cho thế hệ sau
c Từ khó : sgk
d Bố cục :H: Vấn đề nghị luận của bài
viết này là gì ? Dựa theo bố
cục của bài viết hãy tóm tắt
luận điểm của tác giả khi
triển khai vấn đề đó ?
- Phát hiện
3 phần : + P1 : từ đầu đến
“ phát hiện thế giới mới” …-> Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
+ P2 : tiếp đến “ tiêu hao …lực lợng” -> Các khó khăn, các thiên hớng sai lệch dễ mắc phải của việc đọc sách
nghĩa gì trên con đờng phát
triển của nhân loại ?
H: Tác giả đã dùng những lí
lẽ nào để làm rõ ý nghĩa đó?
- Phát hiện , phát biểu 1.Tầm quan trọng và ý nghĩa
của việc đọc sách
- Đọc sách vẫn là một con ờng quan trọng của học vấn
Trang 3đ-H: Với mỗi con ngời, việc
- Nhận xét, đánh giá
+ Sách ghi chép cô đúc và lu truyền mọi tri thức
+ Là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại là cột mốc trên con đ… -ờng tiến hoá của nhân loại
- Với mỗi con ngời, đọc sách
là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trờng chinh vạn dặm trên con đờng học vấn, nhằm phát hiện thế giới mới
-> Sách là vốn quý của nhân loại Đọc sách là con đờng tích luỹ, nâng cao vốn tri thức
Trang 4Chu Quang Tiềm.
I Mục tiêu bài học
1 Giáo viên : đọc , soạn , Bảng phụ
2 Học sinh : đọc , chuẩn bị bài , đồ dùng
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ : Nêu tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ?
2 Bài mới :
H: Đọc & nêu n/d đoạn 2 ?
tác giả cho em hiểu ntn về
- Đọc, phát biểu nội dung
- Không lựa chọn, khi đọc sách -> dẫn đến tình trạng không chuyên sâu và đọc lạc hớng
- Chọn cho tinh, đọc những quyển nào có giá trị cho mình
- Trong khi đọc tài liệu chuyên sâu của mình cũng không thể xem thờng việc
đọc loại sách thờng thức.-> Tránh đọc sách tràn lan,
Trang 5- Đọc sách còn rèn luyện tính cách, chuyện học làm ngời.
III Tổng kết :
* Ghi nhớ : sgk
3 củng cố , luyện tập :
H: Phát biểu điều em thấm thía nhất khi học bài “ Bàn về đọc sách” ?
- Gọi HS lên bảng làm bài tập trắc nghiệm
A ý nghĩa của việc đọc sách C Phơng pháp đọc sách
B Cách lựa chọn sách khi đọc D Những th viện nổi tiếng trên thế giới
4 Dặn dò :- Học ghi nhớ, nắm đợc ND, NT của văn bản - Chuẩn bị tiết “ Khởi ngữ” : tìm
hiểu VD theo câu hỏi trong sgk
Trang 6Tiếng Việt Tiết PPCT: 93
1 Giáo viên : Đọc , Soạn , bảng phụ
2 Học sinh : Chuẩn bị bài ở nhà , đồ dùng học tập
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị cảu hs
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.
* Y/c HS đọc ví dụ
- Đọc VD ( bảng phụ )
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
H: Trớc các từ ngữ in đậm
nói trên, có (hoặc có thể - Có thể thêm các q/hệ từ : về, với …
Trang 7thêm ) những q/hệ từ nào ?
H: Những từ ngữ in đậm đó
đợc gọi là khởi ngữ Em
hiểu thế nào là khởi ngữ ?
- Khái quát -> rút ra ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ / sgk
* Ghi nhớ : sgk / 8
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS
e Đối với cháu
H: Hãy chuyển phần in
đậm trong các câu trên
thành khởi ngữ ?
- Lên bảng làm -> nhận xét
b Hiểu thì tôi hiểu rồi nhng giải thì tôi cha giải đợc
- Nhận xét, cha bài trên bảng
* Bài tập sáng tạo : Viết
Trang 81 Giáo viên : đọc , soạn , bảng phụ
2 Học sinh : chuẩn bị bài ở nhà , đồ dùng
III Tiến trình bài dạy
1 kiểm tra bài cũ :
* Thế nào là văn bản nghị luận ?
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.
Trang 9thấy những quy tắc nào
trong ăn mặc của con ngời?
cũng phải phù hợp với hoàn
cảnh riêng của mình và hoàn
cảnh chung của toàn xã hội”
có phải là câu tổng hợp các
ý đã nêu không ? Vì sao ?
- Thảo luận, trả lời
-> Nó là câu tổng hợp các ý đã phân tích
H: Từ tổng hợp quy tắc nói
trên, bài viết đã mở rộng
sang vấn đề ăn mặc đẹp nh
thế nào ? Các điều kiện quy
định cái đẹp của trang
phục ?
- Suy nghĩ, phát biểu, nhận xét
H: Phép lập luận tổng hợp
thờng đặt ở vị trí nào ? - Phát biểu
H: Từ việc tìm hiểu VD, hãy
nêu vai trò của các phép
- Do sách nhiều, chất lợng khác nhau -> phải chọn sách,
- Do sức ngời có hạn, không chọn sách mà đọc thì lãng phí sức
- Có sách chuyên môn, sách thờng thức -> cần chọn hợp lí
Trang 10*Đọc yêu cầu bài tập 4.
H: Em hiểu phân tích có vai
trò ntn trong lập luận ?
- Đọc
- Làm miệng, nhận xét
- Nhận xét, chữa bài trên bảng
* Bài tập sáng tạo : Viết đoạn văn.
3 Củng cố , luyện tập :
Từ nào có thể điền vào chỗ trống trong những câu sau ?
a…… là trình bày từng bộ phận, phơng diện của 1 vấn đề nhằm chỉ ra nội dung bên
trong của sự vật hiện tợng
b…… là rút ra cái chung từ những điều đã phân tích
Trang 111 Giáo Viên : Đọc , soạn
2 Học Sinh : Tự chuẩn bị bài trớc ở nhà
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ :
- Phép phân tích là gì ? Phép lập luận tổng hợp là gì ? Vai trò của các phép phân tích
và tổng hợp đối với bài văn nghị luận ?
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS làm các bài tập phần luyện tập.
- Chia lớp làm 2 nhóm để
thực hiện bài tập - Thảo luận theo nhóm
+ N1 : làm phần a+ N2 : làm phần b
a Trình tự phân tích của đoạn văn
- Từ cái “ hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”, tác giả chỉ ra từng cái hay hợp thành cái hay của cả bài :
H: Trong đoạn văn trên, t/g
đã vận dụng phép lập luận
nào và vận dụng nh thế nào ? - Trình bày -> nhận xét
+ Hay ở các điệu xanh+ ở những cử động+ ở các vần thơ
+ ở các chữ không non ép
b Trình tự phân tích của đoạn văn
- Đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt
- Đoạn nhỏ tiếp theo phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi ngời
Trang 12đích, xem việc học là phụ.
- Học đối phó là học bị động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô và thi cử
- Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà đã không hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp
- Học đối phó là học hình thức không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhng đầu óc vẫn rỗng tuếch
- Khái quát lại kiến thức
* Bài tập 3
- Sách đúc kết tri thức của nhân loại đã tích luỹ từ xa đến nay
- Muốn tiến bộ, phát triển thì
phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
- Đọc sách không cần nhiều
mà cần đọc kĩ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển
đó, nh thế mới có ích
- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề còn cần phải đọc rộng Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn
hiểu vấn đề cụ thể nh thế nào
* Bài tập 4: Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài “ Bàn về đọc sách”
- Nhận xét , cho điểm - Các nhóm trình
bày, nhận xét * Bài tập thêm : Viết đoạn văn tổng hợp lại tác hại của lối học
đối phó ( trên cơ sở đã
Trang 14Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tông:
Bài 19: Tiếng nói Của Văn Nghệ
1 Giáo viên : Đọc , soạn , bảng phụ.
2 Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới.
III tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ :
* Qua văn bản “ Bàn về đọc sách”, em hãy nêu và phân tích tầm quan trọng và ý
nghĩa của việc đọc sách ?
* Nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Bàn về đọc sách” ?
H: Nêu xuất xứ của văn bản
? - Giới thiệu về tác phẩm. b Tác phẩm : viết năm 1948, in trong cuốn “ Mấy vấn đề
c Từ khó
Trang 15- Luận điểm 3 : Văn nghệ có khả năng cảm hoá, sức mạnh lôi cuốn thật kì diệu
Các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau, vừa đợc nối tiếp TN ngày càng …phân tích sâu sức mạnh đặc trng của văn nghệ
H: Từ việc tìm hiểu trên,
em hãy nêu nội dung chính
của tiểu luận ?
- Khái quát : Bàn về ND tiếng nói của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó với con ngời
H: Theo dõi sgk, cho biết
có mà ng… ời nghệ sĩ gửi vào
đó 1 cái nhìn, 1 lời nhắn nhủ của mình.…
H: Để làm rõ nội dung đó,
tác giả đã dùng những dẫn
chứng nào ?
- Phát hiện :-> D/ c : Truyện Kiều ( 2 câu thơ ) và An-na Ca-rê-nhi-a của Tôn- xtôi
H: Những dẫn chứng này
giúp ta hiểu đợc những lời
nhắn nhủ nào của ngời
nghệ sĩ ?
-> Biết yêu, ghét, sống tơi trẻ -> tác động đến cảm …xúc tâm hồn t tởng, cách nhìn đời sống con ngời
H: Nội dung tiếng nói thứ 2
của văn nghệ là gì ? - Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lí thuyết khô
khan mà chứa đựng tất cả những say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của ngời nghệ
sĩ nó mang đến cho ta bao …rung động ngỡ ngàng tr… ớc những điều tởng chừng nh đã quen thuộc
Trang 16- Nội dung văn nghệ còn là những rung cảm và nhận thức của từng ngời tiếp nhận H: Cách phân tích đoạn này
có gì khác đoạn trớc? - Thảo luận, trình bày.-> Lập luận phản đề
H: Qua phân tích, em nhận
thức đợc gì về nội dung
tiếng nói của văn nghệ ?
nghệ là hiện thực mang tính
cụ thể sinh động, là đời sống tình cảm của con ngời qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của ngời nghệ sĩ.H: Nội dung tiếng nói của
văn nghệ khác với nội dung
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tổng:
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tông:
Tiếng nói Của Văn Nghệ
( Tiếp theo )
Trang 171 Giáo viên : Đọc , soạn , bảng phụ.
2 Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới.
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ :
* Hãy nêu nội dung tiếng nói của văn nghệ ?
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài
- Gv nhắc lại một số kiến
thức cơ bản
H: Tại sao con ngòi cần
tiếng nói của văn nghệ ?
- Nghe
- Đọc phần 2 2 Sự cần thiết của tiếng nói văn nghệ với đời sống
con ng ời
H: Em có nhận xét gì về
cách lập luận của đoạn văn ? - Phát hiện. - Văn nghệ giúp chúng ta đ-ợc ssống đầy đủ hơn, phong
phú hơn với cuộc đời và với chính mình
- Trong trờng hợp con ngời
bị ngăn cách với cuộc sống, tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc
đời thờng bên ngoài…
- Trong đời sống sinh hoạt khắc khổ hàng ngày : tiếng nói của văn nghệ giúp con ngời vui lên, biết rung cảm
Trang 18H: Tác giả lí giải xuất phát
từ đâu mà văn nghệ có sức
cảm hoá ?
- Đọc phần còn lại 3 Con đ ờng văn nghệ đến
với ng ời đọc và khả năng kì diệu của nó.
H: Tiếng nói của văn nghệ
- Khi tác động bằng nội dung, cách thức đặc biệt ấy, văn nghệ góp phần tự nhận thức mình, tự xây dựng mình
H: Qua phân tích, hãy nêu
những đặc sắc trong NT
nghị luận của Nguyễn Đình
Thi qua bài tiểu luận này ?
- Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sa.H: Qua những đặc sắc NT
đó tác giả thể hiện nội dung
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tổng:
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tông:
các thành phần biệt lập
I Mục tiêu cần đạt.
Trang 191 Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu, soạn GA, bảng phụ.
2 Học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới.
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ
* Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu ? lấy ví dụ ?
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.
định của ngời nói đối với sự
việc nêu ở trong câu nh thế
- Thành phần tình thái đợc dùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu
H: Nhờ những từ ngữ nào trong * Phát hiện
Trang 20câu mà ta hiểu đợc ngời nói
kêu "ồ" hoặc "trời ơi"?
- Nhờ phần câu tiếp theo sau những tiếng này
H: Các từ in đậm dùng để làm
gì?
- Ngời nói dùng bộc lộ tâm lí
- Thành phần cảm thán
đ-ợc dùng để bộc lộ tâm lí ngời nói
Phần Thành phần
biệt lập Tình thái
Cảm thán
- Đọc yêu cầu bài tập 3
- Thảo luận -> trình bày
dờng nh/ hình nh/ có vẻ
nh - có lẽ - chắc là - chắc hẳn - chắc chắn
Bài tập 3
H: Hãy viết một đoạn văn ngắn
nói về cảm xúc của em khi đợc
thởng thức một tác phẩm văn
nghệ, trong đoạn văn đó có câu
chứa thành phần tình thái hoặc
cảm thán?
- 1 HS lên bảng viết, còn lại làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài trên bảng
* Bài tập 4 : Viết đoạn
văn
Trang 21Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tổng:
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tông:
Nghị luận về một sự việc, Hiện tợng trong đời sống
I Mục Tiêu bài học
1 Kiến thức :
- Nắm đợc những đặc điểm của văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống
Trang 221.Giáo viên : Đọc, soạn ,Bảng phụ
2 Học sinh : Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ :
* Hãy nêu đặc điểm của văn nghị luận (đã học ở lớp 7) ?
* Các phép lập luận đã học ? Thế nào là phép phân tích, tổng hợp?
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài nghị
luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
I Tìm hiểu bài nghị luận
về một sự việc, hiện t ợng
đời sống
- Đọc ví dụ ( bảng phụ) 1 Ví dụ
Văn bản : “ Bệnh lề mề”H: Trong văn bản trên, tác giả
bàn luận về hiện tợng gì trong
H: Tác giả đã nêu những biểu
hiện cụ thể nào của hiện tợng
đó?
- Học sinh phát hiện sách giáo khoa
- Các biểu hiện :+ Coi thờng giờ giấc
+ Đi họp muộn
H: Tác giả làm thế nào để ngời
đọc nhận ra hiện tợng ấy ? -> Phân tích các biểu hiện
+ Gây hại cho tập thể
+ Gây hại cho ngời khác.+ Tạo ra tập quán không tốt
H: Bài viết đã đánh giá hiện
t-ợng đó ra sao ?
H: Bố cục của bài viết có chặt
chẽ , mạch lạc không ? Vì sao
- Học sinh trả lời * Bố cục : mạch lạc, luận
điểm rõ ràng, luận cứ xác thực…
Trang 23- Khái quát lại kiến thức
H: Những yêu cầu về nội dung
và hình thức của bài nghị luận
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện tập II Luyện tập
H: Hãy thảo luận xem sự việc
nào đáng để viết bài nghị
luận?
- Đọc yêu cầu bài tập1
- Thảo luận, trình bày->
nhận xét
Bài tập 1
- Đọc yêu cầu bài tập 2
- Thảo luận -> trình bày-> nhận xét
Bài tập 2
3 Củng cố , luyện tập :
H Em hiểu thế nào là nghị luận về một sự việc , hiện tợng trong đời sống ?
4 Hớng dẫn HS học và làm bài ở nhà
- Nắm vững nội dung bài học
- Bài tập về nhà : Ra đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống
- Chuẩn bị : “ Cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng trong đời sống ”
( Trả lời câu hỏi phần I II )
Tập Làm Văn Tiết PPCT: 100
Ngày soạn : 11 1 2010
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tổng:
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tông:
Cách làm bài nghị luận về
Một sự việc, hiện tợng trong đời sống
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức :
- Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống
2 Kĩ năng :
Trang 24- Có kĩ năng nhận diện đề , kĩ năng xây dung dàn ý và kĩ năng viết bài nghị luận xã hội.
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh ý thức sáng tạo
II Chuẩn bị
1 Thầy : Đọc , soạn ,Bảng phụ
2 Trò : Học bài cũ , chuẩn bị bài mới
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ :
* Nghị luận về một sự việc , hiện tợng trong đời sống xã hội là gì ?
* Những yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận đó?
2 Bài mới
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu đề bài nghị luận
về một sự việc, hiện tợng đời sống.
I Đề bài nghị luận về một sự việc , hiện t ợng
- Có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tợng dới dạng truyện kể , có đề không cung cấp mà chỉ gọi tên
- Mệnh lệnh thờng là : “ nêu suy nghĩ ”, “ nêu ý kiến ”…
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài nghị
luận về một sự việc , hiện tợng đời sống.
II Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện
t ợng đời sống .
H: Đề thuộc loại gì ? Đề nêu
sự việc, hiện tợng gì ? Đề yêu
chứng tỏ em là ngời nh thế
nào ?
* Thảo luận -> Trình bày
- Nghĩa là ngời biết thơng
Trang 25- Nghĩa biết sáng tạo H:Vì saoThành đoàn TP Hồ
Chí Minh phát động phong
trào học tập bạn Nghĩa ?
-> Vì Nghĩa làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn
H: Những việc làm của Nghĩa
- Học sinh khái quát 2 Lập dàn ý
H: Hãy cụ thể hoá các mục
nhỏ thành dàn ý chi tiết theo
các ý đã tìm ở trên ?
- Học sinh làm bài
H: Nêu bố cục của bài văn
nghị luận về một sự việc, hiện
để viết ( lấy t cách chung
hoặc cá nhân liên hệ với bản
thân hoặc hiện tợng khác )
N1: viết đoạn Mở bài N2:viết (đoạn1 )Thân bàiN3:viết (đoạn2) Thân bài N4:viết(đoạn3) Thân bài N5 : viết đoạn Kết bài
3 Viết bài
-> Nhận xétH: Từ các ví dụ đã tìm hiểu
hãy cho biết muốn làm tốt bài
H: Nêu dàn bài chung của
Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập III Luyện tập
H: Làm dàn bài cho đề 4?
Gv chia lớp làm nhiều nhóm - Đọc yêu cầu bài tập /25 * Bài tập :
* Thảo luận theo nhóm -> Trình bày -> Nhận xét
Trang 26- Chuẩn bị bài “ Chơng trình địa phơng” : Soạn văn bản “ Tia nắng”, trả lời theo câu hỏi cuối văn bản
Trang 273 Thái độ :
- Có ý thức tiếp thu và chuẩn bị bài nộp
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Kỹ năng viết một bài nghị luận về một sự việc hiện tợng
2 Học sinh: Kỹ năng viết bài nghị luận
III Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ : ? Cách làm bài nghị luận về sự việc hiện tợng đời sống
2 Bài mới : - Tìm hiểu ,suy nghĩ và viết bài về tình hình địa phơng
- Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phơng
*Gv nêu yêu cầu của chơng
trình: Tìm hiểu, suy nghĩ để viết
bài thể hiện ý kiến riêng của em
- Học sinh chép những yêu cầu
của bài học để chuẩn bị
Yêu cầu về nội dung :
- Sự việc hiện tợng đề cập phải
mang tính phổ biến trong xã hội
- Bài viết khoảng 1500 chữ
C Trong bài không ghi tên thật
- * Một số hiện ợng: Chọn bất cứ hiện tợng nào có ý nghĩa ở địa phơng em
t Vấn đề môi trờng
- Vấn đề tệ nạn
- " đs' của n/ đ
- Những thành tựu mới
.
1/ Yêu cầu:
2 Hớng dẫn cách làm:
A Vấn đề môi trờng :
- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai nh lũ lụt ,hạn hán
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu không khí đô thị
B Vấn đề quyền trẻ em :
- Sự quan tâm của chính quyền
địa phơng xây dựng và sữa chữa trờng học ,giúp đỡ những em khó khăn
- Sự quan tâm của nhà trờng :
Tổ chức dạy học ngoại khoá
C Vấn đề xã hội :
- Sự quan tâm giúp đỡ đối với các gia đình chính sách ,thơng binh ,liệt sĩ ,bà mẹ Việt Nam anh hùng,những gia đình có công với cách mạng
- Những tấm gơng về lòng nhân
Trang 28của những ngời có liên quan
đến sự việc
* Thời hạn nộp bài: Trớc khi
học bài 28> ( Bài 24,25 lớp
tr-ởng thu bài) GV xem qua ->
HS đổi bài sửa chữa cho nhau
- Bài 28: Thực hiện tiết "Chơng
đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉ mới
Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả.
Trang 292 Trò: Học bài cũ , chuẩn bị bài mới
III Tiến Trình bài dạy
1 Kiểm tra :
* Trình bày và phân tích nội dung của tiếng nói văn nghệ ?
* Tại sao con ngời cần đến tiếng nói văn nghệ?
2 Bài mới
* Giới thiệu bài:
H: Em hiểu gì về hoàn cảnh ra
đời của tác phẩm ? - Học sinh trả lời theo sách giáo khoa b Tác phẩm - Viết vào đầu thế kỉ
21( 2001) trong tập “ Một góc nhìn của tri thức”
bị bản thân con ngời
- Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của
đất nớc
- Những điểm mạnh và
Trang 30yếu của con ngời Việt Nam
H: Vì sao tác giả cho rằng đặc
điểm quan trọng của hành
trang là con ngời ?
vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn
bị bản thân con ng ời
- Con ngời là động lực phát triển của lịch sử
- Trong nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì vai trò của con ngời càng nổi trội
H: Tác giả đa ra bối cảnh thế
giới hiện nay nh thế nào? - Phát hiện 2 Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục
tiêu , nhiệm vụ nặng nề của đất n ớc
`- Thế giới: khoa học công nghệ phát triển nhhuyền thoại , sự giao thoa hội nhập giữa các nền kinh tế
- Nớc ta đồng thời phải giải quyết ba nhiệm vụ : thoát khỏi tình trạng nghèo nàn của nền kinh
tế nông nghiệp ; đẩy mạnh công nghiệp hoá , hiện đại hoá ; tiếp cận với nền kinh tế tri thức
H: Mục đích (tác giả) nêu ra
điều đó để làm gì ? - Lập luận -> khẳng định vai trò của con
ng-ời H: Tác giả đã nêu và phân tích
những điểm mạnh , điểm yếu
nào trong tính cách, thói quen
của ngời Việt Nam ?
H: Những điểm mạnh, điểm
yếu ấy có quan hệ nh thế nào
với nhiệm vụ đa đất nớc đi lên
công nghiệp hoá, hiện đại hoá
trong thời đại ngày nay?
- Cần cù sáng tạo nhng thiếu tính tỉ mỉ , không coi trọng quy trình công
Trang 31H: Tác giả đã phân tích lập
luận bằng cách nào ?
H: Em nhận thấy thái độ nào
của tác giả khi nói về điểm
mạnh, điểm yếu của con ngời
Việt Nam ?
H: Việc sử dụng thành ngữ,
tục ngữ trong văn bản có tác
dụng gì ?
- Lập luận đối chiếu
điểm mạnh , điểm yếu với yêu cầu xây dựng và phát triển đất nớc hiện nay chứ không phải trong lịch sử
-> Tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đề một cách khách quan
- Trao đổi, trả lời
nghệ , cha quen với cờng
độ khẩn trơng
- Có tinh thần đoàn kết,
đùm bọc nhất là trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm nhng lại đố kị nhau trong làm ăn và đời sống hàng ngày
- Bản tính thích ứng nhanh nhng lại hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ , kì thị kinh doanh , quen với bao cấp , thói sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức thói
“khôn vặt”, ít giữ chữ tín.H: Hãy nêu lại nội dung và
nghệ thuật của văn bản ?
- Nhận xét -> rút ra ghi nhớ
- Nắm vững nội dung, nghệ thuật của bài
- Chuẩn bị bài : “ Các thành phần biệt lập” ( tiếp )
Trang 32II Chuẩn Bị
1 Thầy : Đọc, Soạn ,bảng phụ
2 Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III Tiến Trình Bài Dạy
1 Kiểm tra bài cũ :
* Thế nào là thành phần biệt lập của câu?
* Nêu đặc điểm của thành phần cảm thán , thành phần tình thái , cho ví dụ ?
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hớng dẫn HS tìm hiểu thành phần gọi -
H: Những từ ngữ đó có tham
gia vào diễn đạt nghĩa sự việc
của câu hay không? Tại sao?
- Suy nghĩ :-> Không nằm trong sự việc đợc diễn đạt
H: Trong những từ ngữ đó , từ
nào dùng để tạo lập cuộc thoại,
từ nào để duy trì cuộc thoại
H: Trong câu (b) , cụm C-V in
Trang 33H: Dấu hiệu nhận biết thành
phần phụ chú ? - Phát hiện - Đặt giữa hai dấu ngang hai dấu phẩy, hai dấu
ngoặc đơn H: Những thành phần biệt lập
đã học trong bài hôm nay ?
Nêu đặc điểm thành phần gọi -
đáp và phụ chú?
- Khái quát rút ra ghi nhớ
- Học sinh đọc ghi nhớ * Ghi nhớ / 32
Hoạt động3 : Hớng dẫn HS luyện tập III Luyện tập
- Đọc yêu cầu bài tập
H:Tìm thành phần gọi - đáp ở
BT1?
N1: làm BT1N2: làm BT 3-> Trình bày
Trang 34I Môc Tiªu Bµi Häc
Trang 35II Chuẩn Bị
1 Thầy : Đọc , ra đề kiểm tra
2 Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III tiến Trình Bài Dạy
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
Đề Bài : Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam anh hùng giãi phóng dân
tộc ,danh nhân văn hoá thế giới Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về Ngời
Yêu cầu chung của đề :
+ Thể loại : Nghị luận xã hội
+ Nội dung : Nêu suy nghĩ của em về Bác Hồ
* Bác Hồ vị lãnh tụ kính yêu của nhân dân Việt nam
+ Cả dân tộc Việt Nam kính yêu Bác Tình cảm của Bác mênh mông rộng lớn nh trời cao biển rộng Bác sống nh trời đất của ta
- '' Đố ai đếm đợc lá rừng đố ai đếm đợc công lao Bác Hồ
- Bác nói: '' tôi chỉ có một ham muốn ,ham muốn tột bậc ,nhân dân ta ai cũng có cơm
ăn ,áo mặc ,ai cũng đợc học hành ''
- Bác là ngời anh hùng giãi phóng dân tộc :
- Từ một thanh niên yêu nớc , ngời sang phơng tây để tìm một con đờng cứu nớc mới
- Sau 30 năm bôn ba hải ngoại tìm đờng cứu nớc Ngời đã đa ánh sáng chủ nghĩa Mác Lê Nin vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể của nớc Việt Nam lãnh đạo nhân dân làm 2 cuộc kháng chiến trờng kỳ chống Pháp và chống Mỹ
* Bác Hồ là danh nhân văn hoá thế giới
+ Bác là nhà thơ lớn của dân tộc Tập thơ''Nhật ký trong tù'' là một viên ngọc quý báu trong kho tàng văn học Việt Nam
- Trong các bài thơ vừa thể hiện chất thép nhng cùng thể hiện tình yêu bao la của Bác
- Những ngày ở Việt Bắc Bác đã viết nhiều bài thơ có giá trị
- Một số bài thơ chúc Tết của Bác đầy tình cảm đã động viên nhân dân hăng hái xây dựng
và bảo vệ đất nớc
c Kết bài : ( 1 điểm ) Bác Hồ đã đi vào cõi vĩnh hằng , nhng Bác vẫn sống mãi trong sự
nghiệp của nhân dân Việt Nam
* GV theo dõi HS làm bài
Trang 36TuÇn 23 TiÕt PPCT: 106
V¨n B¶n Ngµy so¹n : 15 1 2010
Ngµy gi¶ng : Líp : TiÕt : Tæng: Ngµy gi¶ng : Líp : TiÕt : Tæng:
bµi 21: CHã sãi vµ cõu
Trong th¬ ngô ng«n cña la-ph«ng-ten ( trÝch)
Trang 371 Thầy : Đọc , soạn, Tranh minh hoạ
2 Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
* Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng
1 Nội dung chính của văn bản “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là gì?
A Nêu ra những điều kiện cần thiết để con ngời bớc vào thế kỉ mới
B Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của con ngời Việt Nam trớc ngỡng cửa của thế kỉ mới
C Chỉ ra những hành trang cần thiết mà con ngời cần phải có khi bớc sang thế
kỉ mới
D Nêu ra những bài học thiết thực cho lớp trẻ chuẩn bị bớc sang thế kỉ mới
2 Phơng thức biểu đại của văn bản “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là gì?
A Tự sự B Biểu cảm C Thuyết minh D Nghị luận
2 Bài mới
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS
đọc, tìm hiểu chú thích.
- GV hớng dẫn HS đọc
H: Dựa vào chú thích * hãy
giới thiệu vài nét về tác giả,
- Triển khai mạch nghị luận theo trật tự ba bớc:
nh thế”-> Hình tợng cừu trong thơ La Phông- Ten
+ P2 : còn lại -> Hình tợng chó sói trong thơ La Phông- Ten
Trang 38thiªng liªng” ë cõu vµ “nçi
bÊt h¹nh” cña sãi ?
- Gv kÕt luËn
díi ngßi bót cña La Ph«ng –Ten, díi ngßi bót cña Buy –Ph«ng, díi ngßi bót cña La Ph«ng- Ten
- Ph¸t hiÖn
- Suy nghÜ
- Suy nghÜ : V× t×nh mÉu
tö kh«ng chØ ë loµi cõu míi cã ¤ng kh«ng nh¾c tíi “nçi bÊt h¹nh” cña chã sãi , v× nã kh«ng ph¶i
lµ nÐt c¬ b¶n cña nã ë mäi lóc mäi n¬i
Trang 401 Thầy : Đoc, , soạn, Bảng phụ.
2 Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: Nhà khoa học Buy- Phông đã nhận xét về loài chó sói và loài cừu
- Ten lựa chọn khía cạnh
chân thực nào của loài vật
H: Sáng tạo của La- Phông-
Ten khi khắc hoạ hình tợng
- Phát hiện : Khắc hoạ qua thái độ, ngôn từ
- Hoàn cảnh đặc biêt: đối mặt với chó sói
- Tính cách: hiền lành, nhút nhát, thân thơng, tốt bụng
-> Ngòi bút phóng khoáng , trí tởng tợng, đặc trng ngụ ngôn, nhân cách hoá chú cừu -> Ngời
=> Cừu con tội nghiệp
3 Hình tợng chó sói trong thơ ngụ ngôn.
- Hoàn cảnh: đói meo, gầy giơ xơng, đi kiếm mồi gặp cừu non muốn ăn thịt cừu kiếm cơ trừng phạt cừu
- Tính cách:
+ Tên trộm cớp + Bạo chúa + Ngu ngốc -> Xây dựng dựa trên đặc tính vốn có của loài chó sói,
đợc nhân cách hoá, đặc trng của thể loại ngụ ngôn
=> độc ác, đáng ghét, hống hách, gian giảo, bắt nạt kẻ yếu