GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc ba đoạn thơ trong SGK và trả lời các câu hỏi để nhận diện thơ tám chữ.GV: HS cần chú ý những chữ có chức năng gieo vần; nhận xét về cách gieo vần và ngắt nhịp
Trang 2Hoạt động2:Hớng dẫn tìm
- Cho biết không gian và thời
gian miờu tả in bài thơ?
- Cảm hứng bao trùm b/thơ là
gì?
?Đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu?
Thời điểm ra khơi của
đ/thuyền đ/cá đc nói tới in lời
thơnào?KHông gian và thời
? Giữa khung cảnh ấy con ng
ra đi với khí thế ntn?Từ “lại”
có hàm ý gì?
GV bình
Đọc 4 khổ tiếp
-Cảnh biển đêm đợc t/g m/tả=
những chi tiết,h/ảnh nào?Cảnh
biển ấy t/h tình cảm nào của
nh then cài cửa biển
Vũ trụ th/nhiên nh1 ngôi nhà
vĩ đại mà mẹ tạo hoá đã an tặng cho con ng
HS tìmHình dung đây là công việc hàng ngày thờng xuyên,cũng
là 1 in trăm nghìn chuyến đ/cá
đêm trên biển xa nhng mỗi chuyến đi là hi vọng,niềm tin
Câu hỏi thảo luận
HS đọc:Con ng tự hào về sự giàu có đẹp đẽ của biển cả
Hs a kéo liền tay,liên tục đẻ cá khg thể thoát nổi.Những con cá to nhỏ mắc lói dính sát nhau nh những chùm quả
nặng trĩu từ dới biển sâu đổ xuống khoang thuyền
=>
H/a LM,ẩn dụ,qua t’ nhà thơ:in ánh nắng ban mai rực
rỡ tinh khiết hiện lên hàng nghìn,hàng vạn con cá lấp lánh vẩy bac,đuôi vàng xếp
ăm ắp trên những con thuyền trĩu nặng
HS đọc câu thơ=>
Ra đi in hoàng hôn vũ trụ vào trạng thái nghỉ ngơi.Sau 1
đêm lđ miệt mài họ trở về in cảnh bình minh,mằt trời bừng sáng nhô màu mới,h/a mặt trời
ở cuối b/thơ là h/a mặt trời rực
II.Tìm hiểu bài thơ
1.Cảnh hoàng hôn trên biểnMặt trời xuống biển
Sóng đã cài then đêm sập
=>Bằng tởng tợng,liên tg,NT ss,nhân hoá
Thấy biển cả kì vĩ tráng lệ
nh thần thoại
Đoàn thuyền đánh cá lại ra
khơiCâu hát căng buồm cùng gớo khơi
=>H/ảnh ẩn dụ khí thế làm chủ th/nhiên công việc của ng lđ
2.Cảnh đánh cá và cảnh biển
đêm
*Khung cảnh biển
đêmcó:Vầng trăng, mây cao, biển bằng
-Các loại cá:cá nhụ,cá chim cá đé
=>Đại từ xng hô,đt ,ttKhung cảnh lung linh đầymầusắc.Vẻ đẹp LM kì ảocủa biển
*Cảnh lao động:
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
-Gõ thuyền đã có nhịp trăng sao kéo xoăn tay chùm cá nặg
=>Cảnh l/đ với khí thế khẩn trơng,sôi nổi,hào hứng hăng say
Tinh thần sảng khoái,ung dung,lạc quan,yêu biển,yêu lđ
3.Cảnh trở về:
-Câu hát căng buồm-Đoàn thuyền chạy đua-Mặt trời đội biển-Mắt cá huy hoàng
Trang 3-Em hiểu t/cảm gì của nhà ttơ
Huy Cân đối với đất nớc,con
ng?
-Em sẽ rút ra kinh nghiệm nào
khi viết văn m/tả, biểu cảm?
Rất yêu quí vẻ dẹp th/nh và con ng lđ
Khi m/tả ngoài q/sát còn cần
đến trí t”,liên tởngHSđọc ghi nhớ=142
Chia nhóm:Nh1:Viết đoạn Pt khổ thơ đầu
Nhóm 2:Viết đoạn Pt khổ thơ
cuối
=>Cảnh kì vĩ,hàohùng,khắc hoạ đậm net vẻ đẹp khoẻ mạnh,thành quả lđ của ng dân miền biẻn
*Ghi nhớ/142
III/Luyên tập:
1.Viết đoạn văn phân tích khổ thơ đầu hoặc khổ thơ cuối bt
<Khoảng 5-7 câu>
D : Củng cố : Giỏo viờn củng cố nội dung toàn bài , nhấn mạnh nội dung trọng tõm
E : Dăn dũ : Về nhà học kỹ bài Soạn bài “ Bếp lửa”
Tuần 11 – Tiết 53
Ngày 4/11/2008 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
A : Mục tiờu cần đạt : Giỳp học sinh :
- Nắm vữmg hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6- lớp 9( Từ ợng hình và tợng thanh, một số phép tu từ từ vựng: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hóan dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ chơi chữ)
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ “ Bếp lửa” và nêu cảm nghĩ về đoạn thơ để lại trong em cảmxúc sâu sắc nhất?
- Đọc thuộc lòng bài thơ “ Bếp lửa” và phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ? 3/ Bài mới:
Trang 4trong các câu, đoạn văn thơ trên.
- Nêu khái niệm về các phép tu
t-HS trình bày khái niệm
HS nêu tác dụng của các từ ợng hình và từ tợng thanh
t-HS làm bài tập
HS dựa vào bảng ôn tập trình bày
HS làm bài tập
1 Khái niệm:
2 Đặc điểm và công dụng:
II Các biện pháp tu từ
về từ vựng.
1 Khái niệm về phép tu từ
từ vựng: Cách dùng từ ngữgọt giũa, bóng bẩy, gợi cảm
D : Củng cố : Giỏo viờn củng cố toàn bài
E : Dăn dũ : Vể nhà học kỹ bài cũ Chuẩn bị cho bài kiểm tra sắp tới
Tuần 11 – Tiết 54
Ngày 6/11/2008 TẬP LÀM THƠ 8 CHỮ
A : Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Nắm đợc đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ
- Qua hoạt động tập làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca
B :Chuẩn bị :GV: Một số bài thơ viết theo thể thơ 8 chữ
C :Tiến trỡnh lên lớp :
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV đa một số câu thơ, văn trong đó có sử dụng một số phép tu từ và yêu cầu HS xác định
và nêu tác dụng
Chữa bài tập về nhà tiết 53
Kiểm tra khái niệm về một số phép tu từ
3/ Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hớng dẫn nhận diện thể thơ tám chữ.
I Nhận diện thể thơ tám chữ:
Trang 5GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc ba đoạn thơ trong SGK và trả lời các câu hỏi để nhận diện thơ tám chữ.
GV: HS cần chú ý những chữ có chức năng gieo vần; nhận xét về cách gieo vần và ngắt nhịp
- Cách gieo vần trong các đoạn thơ?
*Đoạn 1 và 2: gieo vần chân liên tiếp, chuyển đổi theo từng cặp:
VD: Tan- ngàn, bừng- rừng
*Đoạn 3: các khổ đợc gieo vần chân nhng giãn cách:
VD: ngát- hát, non- son, đứng- dựng, tiên- nhiên
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập điền từ và sửa vần trong thơ tám chữ.
II Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ:
1 Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Hãy cắt đứt những dây đàn ca hát
Những sắc tàn vị nhạt của ngày qua
Nâng đón lấy màu xanh hơng bát ngát
Của ngày mai muôn thuở với muôn hoa
(“Tháp đổ”- Tố Hữu)
2 Điền từ theo thứ tự sau: cũng mất, tuần hoàn, đất trời
3 Chỉ ra chỗ sai và sửa lại:
Giờ náo nức của một thời trẻ dại!
Hỡi ngói nâu, hỡi tờng trắng, cửa gơng!
Những chàng trai mời lăm tuổi vào trờng
Rơng nho nhỏ với linh hồn bằng ngọc
( “ Tựu trờng”- Huy Cận)
Hoạt động 3: Hớng dẫn thực hành làm thơ tám chữ.
III Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm những từthích hợp điền vào chỗ trống( đúng thanh, đúng vần)
Trời xanh biếc không qua mây gợn trắng
Gió nồm nam lộng thổi cánh diều xa
Hoạ lựu nở đầy một vờn đỏ nắng
Lũ bớm vàng lơ đãng lớt bay qua
( “ Tra hè” – Anh Thơ)
Bài tập 2: Làm thêm câu cuối cho đúng vần và hợp với nội dung:
Mỗi độ thu về lòng xao xuyến lạ
Nhớ nôn nao tiếng trống buổi tựu trờng
Con đờng nhỏ tiếng nói cời rộn rã
Tiếng cô thầy mãi lu luyến trong ta
Bài tập: Thi bình thơ giữa các nhóm
GV cho HS các nhóm đọc bài thơ tám chữ các em đã chuẩn bị ở nhà
HS đọc và bình những bài thơ hay của từng nhóm
HD: Nhận xét trên các phơng diện sau:
Số tiếng, số câu, cách gieo vần, nhịp điệu, nội dung và cảm xúc
D :Củng cố:Nhắc lại hiểu biết về thể thơ 8 chữ?
E : Dăn dũ :
Trang 6Hoạt động 1: GV nêu MĐYC của tiết học.
GV nêu mục đích và yêu cầu của tiết trả bài
HS ghi vào vở những nội dung đó để làm cơ sở chữa bài kiểm tra
Hoạt động 2: Trả bài và tự kiểm tra lại bài viết theo yêu cầu cô giáo nêu.
GV trả bài cho HS
HS nhận và đọc lại bài : đọc kĩ lời phê và phần chữa lỗi của GV
HS đổi bài cho nhau để kiểm tra lại kết quả của bài viết
Hoạt động 3: GV hớng dẫn HS chữa bài theo đáp án.
GV dùng hệ thống câu hỏi theo nội dung các phần trong bài kiểm tra để xây dựng đpá án và đốichiếu với biểu điểm cho HS tự đánh giá bài của mình
HS: dựa vào đáp án và biểu điểm sửa chữa bài vào vở
Hoạt động 4: Đọc và bình bài làm có cảm xúc.
GV cho 3 HS đạt điểm tốt đọc lại bài của mình và yêu cầu HS nhận xét đánh
giá:Yến,trang ,huyền,Mai Anh
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà sửa và hoàn thiện lại bài vào vở.
GV yêu cầu HS viết lại đoạn văn cảm thụ văn học
Chuẩn bị: Soạn văn bản “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ “ của Nguyễn Khoa Điềm.HD: Chú ý nghệ thuật dùng điệp ngữ, điệp khúc trong bài thơ; vẻ đẹp của ngời mẹ thể hiện trên nhiều phơng diện và trong các hoàn cảnh khác nhau đợc xây dựng bằng nghệ thuật tăng tiến và lặp lại
Tuần 12 – Tiết 56
Ngày 10/11/2008 Bếp lửa (Bằng Việt )
A : Mục tiêu cần đạt :
- Giúp Hs cảm nhận đợc những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình- ngời
cháu-và hình ảnh ngời bà giàu tình thơng, giàu đức hi sinh trong bài thơ Bếp lửa
- Thấy đợc nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tởng kết hợp với miêu tả, tự sự, bình luậncủa tác giả trong bài thơ
*Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK- SGV- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- T liệu
- HS: SGK- Tranh ảnh – Soạn bài
B :Chuẩn bị
- GV: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học
- HS: Soạn bài- Su tầm thơ Huy Cận
C : Tiến trỡnh lên lớp
1/ ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 7- Đọc thuộc bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” và nêu cảm nhận của em khổ thơ gợi trong em cảmxúc sâu sắc nhất ?
-Yêú tố nào khơi nguồn cảm xúc
cho lời thơ của Bằng Việt?
-Bài thơ có bố cục gồm mấy
- Tác giả dùng yếu tố nghệ thuật
nào để diễn tả nguồn cảm hứng
- Hình ảnh bếp lửa gợi về những kỉ niệm tuổi thơ đợc sống bên bà
- Hai phần:
+ Từ đầu- “ niềm tin dai dẳng”:
Hồi tởng về bà và tình bà cháu
+ Phần còn lại: Những suy ngẫm về bà, bếp lửa, nỗi nhớ bà
-Viết 1963,khi t/g đang là
Trang 8- Tác giả dùng P/T biểu đạt nào
để diễn tả những hồi tởng về tuổi
ấu thơ đó?
- P/thức tự sự đó giúp em hiểu gì
về tuổi thơ của tác giả?
- n tẤn t ợng sâu đậm nhất của tuổi
thơ tác giả hiện lên qua hình ảnh
nào?
- Vì sao âm thanh tiếng tu hú lại
ám ảnh tâm trí ngời cháu sâu
- Theo em Bằng Việt có dụng ý
gì khi dùng câu cảm thán” Ôi kì
lạ và thiếng liêng bếp lửa”?
GV bình, liên hệ và chuyển ý
GV yêu cầu HS đọc khổ thơ
cuối
- Ngời cháu tự thấy mình đợc
sống trong điều kiện ra sao?
chăm chút cháu đều gắn với bếp lửa
Cách nói ẩn dụ gợi
- (t) kéo dài suốt những năm kháng chiến bà và cháu gắn bó vợt qua bao gian nan của cuộc chiến
HS đọc
- Thuở ấu thơ: Lên bốn tuổi
- Qua tuổi niên thiếu: Tám nămdòng
- Đến khi trởng thành: Lận đận
đời bà
- Suốt quãng đời ấu thơ tác giả
luôn gắn bó cùng bà và chứng kiến biết bao gian nan vất vả
của bà
- Mùi khói; bố đi đánh xe, tám năm dòng-> cuộc đời nghèo đóicủa những kiếp đời nô lệ lầm than trớc CM- 8 và tám năm kháng chiến trờng kì
- Cuộc sống đơn côi của hai bà cháu, nỗi xót thơng ngời bà và nỗi nhớ quê tha thiết
- Ngời bà yêu nớc và giàu lòng yêu thơng cháu, hi sinh thầm lặng để con tham gia kháng chiến,và tin tởng vào thắng lợi của dân tộc
=>
Lòng nhân ái, đức hi sinh và chắp cánh cho ớc mơ của cháu
HS tự trình bày
- Bếp lửa của bà kì lạ vì nó cháysáng và ấm áp trong mọi hoàn cảnh ; nó thiêng liêng bởi bà là máu thịt là cội nguồn là quê h-
ơng
HS đọc
Đi xa: du học
Có ngọn khói trăm tàu: sống trong điều kiện đủ đầy, hiện
đại
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả:cuộc sống ấm êm và hạnh phúc tràn trề
- Thiếu hơi ấm từ bếp lửa của bà-> thiếu bà và thiếu cả quê h-
2 Cảm nghĩ về bà và bếp lửa:
-Lên 4 t cháu đã quen mùikhói
Viêt th chớ kể naỳ bìnhyên
=>Lòng nhân ái ,đức hi sinhthầm lặng nhận gian khổ về mình
3 Suy ngẫm của ng ời cháu:
nhng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:Sớm mai này bà nhóm lửa lên ch-a?
=>Không quên bếp lửa, những lận đận đời bà,tấm
Trang 9- Trong điều kiện ấy, tác giả vẫn
cảm thấy thiếu điều gì?
-Em cảm nhận gì về ý nghĩa sâu
sắc mà tác giả gửi gắm qua
những tứ thơ đa nghĩa ấy?
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học
sinh luyện tập
ơng
*HS thảo luận và trình bày
Dù sống trong điều kiện nào cũng đừng quên quá khứ và ân nghĩa ân tình nơi quê hơng mà những ngời ruột thịt đã giành cho ta
D :Củng cố : Giỏo viờn hệ thống lại toàn bài
E : Dăn dũ : Về nhà học kỹ bài Soan bài mới.
- Tình yêu thơng con và ớc vọng của ngời mẹ dân tộc tà ôi trong cuọc kháng chiến
chống Mĩ cứu nớc, từ đó phần nào hiểu đợc lòng yêu quê hơng, đất nớc và khát vọng
tự do của nhân dân ta trong thời kì lịch sử này
- Giọng điệu thơ thiết tha, ngọt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua những khúc ru cùng bố cục đặc sắc của bài thơ
B : Chuẩn bị
- GV: SGV_SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- Tranh ảnh- Thơ văn thời chống Mĩ
- HS: Soạn bài và su tầm những bài thơ viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc của dân tộc ta
C :Tiến trỡnh lên lớp:.
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc bài thơ bếp lửa và nêu cảm nghĩ của em về tình bà cháu và sự hi sinh lặng thầm của ngời phụ nữ VN trong KC?
Trang 10GV yêu cầu HS đọc lời của tác
giả mở đầu mỗi đoạn thơ
- Lời ru của tác giả hớng vào ai?
-NKĐ bày tỏ cảm xúc gì qua lời
-Đoạn thơ 1, giới thiệu về ai?
Trong hoàn cảnh nào?
- Để phác hoạ hình ảnh ngời mẹ
giã gạo nuôi quân, NKĐ đã
dùng BPNT gì?
- Có ý kiến cho rằng: Đoạn thơ
vừa giàu tính nhạc, giàu chất tạo
GV khái quát : hình ảnh ngời mẹ
Tà ôi nghèo, lam lũ nhng giàu
nhiệt huyết sẵn sàng phục vụ
HS đọc lại đoạn văn ghi lời
đánh giá của lê Anh Trà về tác giả của bài thơ
HS trình bày: nhẹ nhàng, tha thiết
HS đọc
- Ngời mẹ giã gạo nuôi bộ đội
- Nhịp điệu thơ 4/4 đều nh nhịp võng đa, dùng từ giàu chất tạo hình, điệp ngữ, từ láy gợi cảm
HS thảo luận và trình bày
HS phân tích tác dụng của các yếu tố nghệ thuật
*Mẹ giã gạo nuôi quân:- Nhịp chày nghiêng giấc
Mồ hôi mẹ rơi má em nóng
Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối
L
ng đ a nôi và tim hát thành lời
=>BPNT:Đ/ngữ,ss,từ láy
=>H/ảnh ngời mẹ miền núi nghèo khó, vất vả tham gia lao động phục vụkháng chiến
Trang 11sử dụng khi miêu tả ngời mẹ
- Trong gian lao nh vậy, mẹ suy
ngẫm về đứa con ? Điều đó đợc
tác giả diễn tả qua những hình
phụ nữ sừng sững giữa núi rừng
Thừa Thiên Huế- đó là biểu tợng
của niềm tin tất thắng- trình bày
ý kiến của em về điều đó?
trong đoạn cuối?
- Dụng ý của nhà thơ khi dùng
nhịp điệu thơ nhanh nh vậy?
GV đa câu hỏi bình và khái quát
về vẻ đẹp của ngời mẹ-> ngời
HS đọc hai câu thơ “Mặt trời ”
- Mặt trời của tự nhiên làm cho bắp lên đều - em cu tai là mặt trời sởi ấm trái tim mẹ
- Nghệ thuật ẩn dụ-> em là tất cả của đời mẹ
- kính trọng, yêu thơng và cảm phục ngời phụ nữ miền núi vợt qua gian lao tăng gia sản xuất góp phần làm giàu đẹp cho quê hơng
HS thảo luận và tự bộc lộ
HS đọc
- Nhanh, gấp-> khoẻ khoắn
- Không khí khẩn trơng và ác liệt của cuộc chiến
HS thảo luận nhóm
HS tự trình bày
HS đọc những câu thơ đã su tầm
*Mẹ tỉa bắp trên n ơng:
Lng núi thì to mà lng mẹ nhỏ
Con là a/s,là nguồn sống,là sứcmạnh để mẹ v-
ợt qua gian khó
Ngời mẹ miền núi hăng say lao động góp phần làmgiàu đẹp cho quê hơng-> sức sống và niềm tin của dân tộc anh hùng
*
Mẹ địu con ra trận:-Mẹ đang chuyển nán, mẹ
đi đạp rừng
Mẹ địu em đi để giành trận cuối
-Từ trên lng mẹ em đến chién trờng
Từ trong đói khổ em vào T/S
Mẹ dũng cảm địu con xông pha trận mạc – cuộc chiến tranh ác liệt và quyết tâm giải phóng miềnNam của quân dân ta.2Lời ru của mẹ
*Tình cảm: yêu con
gắn tình yêu bộ đội, dân
Trang 12về lời ru trực tiếp của ngời mẹ và
yêu cầu HS đọc
- Em đọc đợc gì từ những lời ru
ấy?
GV đa câu hỏi cho HS thảo luận:
lời ru bắt nguồn từ trái tim ngời
mẹ và đợc cất lên trong những
hoàn cảnh khác nhau nhng đều
hơng về đứa con, bộ đội và đất
ngời phụ nữ trong các cuộc
kháng chiến vĩ đại của dân tộc?
GV đa bài tập trắc nghiệm để
học sinh hệ thống lại nội dung
bài học và nắm đợc nét đặc sắc
về nghệ thật của bài thơ
-Yếu tố nào tạo nên nhịp điệu
vấn vơng của bài thơ?
- Tình yêu thơng, mơ ớc và khátvọng của mẹ
HS thảo luận:
- N1: Bàn về suy nghĩ và tình cảm của ngời mẹ
N2: Nhận xét về ớc mơ của
ng-ời mẹ
N3: Đánh giá về những khát vọng của mẹ
Đại diện các nhóm trình bày và
HS nhận xét
HS tự trình bày
HS đọc: Mẹ Suốt, Bà má Hậu Giang, Ngời con gái Việt Nam, Khi mẹ vắng nhà, Hòn đất
TRần Hoàn phổ nhạc cho bài hát với tựa đề “ Lời ru trên n-
ơng”
- Cổ vũ động viên toàn quân và toàn dân đánh thắng giặc Mĩ xâm lợc
HS trình bày
- Nhịp thơ, thể thơ, ngôn ngữ
thơ, điệp ngữ và sự lặp lại, tăng tiếnkết hợp với so sánh và ẩn dụ
độc đáo
HS tự bộc lộ
HS đọc
làng và đất nớc->Tình cảm thiếng liêng
*ớc mơ: thiết thực mà cao
đẹp
*Khát vọng: Lớn lao-
mong nớc nhà độc lập tự do-> thống nhất đất nớc
Trang 132/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc bài thơ” Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ” và nêu cảm nhận về hình ảnh ngời mẹ Tà ôi trong lao động phục vụ kháng chiến và xây dựng quê hơng?
- Đọc thuộc bài thơ” Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ” và nêu cảm nhận về hình ảnh ngời mẹ Tà ôi tham gia kháng chiến tình cảm cùng khát vọng của ngời mẹ đó?
-Bài thơ đợc viết theo thể thơ
nào? đặc điểm của thể thơ?
- Với bài thơ tự do giàu chất trữ
tình nh vậy, ta nên đọc với giọng
HS dựa vào phần chú thích để trả lời
- Khi đã là ngời lính( hồi chiến tranh ở rừng)
- Tri kỉ là hiểu biết, yêu quý nhau đến độ thân thiết
- Vầng trăng thành tri kỷ là vầng trăng bạn bè thân thiết đốivới con ngời
Hồi nhỏ sống với đồng vớisông rồi với bể
Hồi c/t ở rừng vầng trăng thành tri kỉ
Trang 14trăng nh thế nào?
- Vì sao, khi đó trăng thành tri kỉ
của con ngời?
- Nhận xét về nghệ thuật mà tác
giả sử dụng ?
-Vì sao khi đó con ngời có tình
nghĩa với trăng?
-Vì sao khi đó con ngời cảm
thấy có tình có nghĩa với mình?
- Hôm nay, cái vầng trăng tri kỉ,
Sau tuổi thơ và chiến tranh là
cuộc sống ở đô thị hiện đại Khi
đó vầng trăng đi qua ngõ-nh
ng-ời dng qua đờng
-Thế nào là ngời dng? Thế nào là
ngời dng qua đờng?
-Trăng vẫn là trăng ấy nhng ngời
không còn là ngời xa Vậy thì
không quen biết ngời, hay ngời
vầng trăng tròn, cho thấy quan
hệ giữa ngời và trăng có còn tri
-Vì con ngời khi đó sống giản
dị, thanh cao, chân thật trong sựhoà hợp với thiên nhiên trong lành: Trần trụi với thiên nhiên – hồn nhiên nh cây cỏ
Trăng khi đó là trò chơi của tuổi thơ cùng với những ớc mơ
trong sáng
Trăng khi đó là ánh sáng trong
đêm tối chiến tranh, là niềm vuibầu bạn của ngời lính trong gian lao của cuộc chiến
- Đẹp đẽ, ân tình
- Gắn với hạn phúc và gian lao của mỗi ngời, của đất nớc
Ngời dng: ngời xa lạ, không quen biết
Ngời dng qua đờng: hoàn toàn là ngời xa lạ không hề quen biết với mình
Ngời xa lạ với trăngCả hai đều tự thấy xa lạ với nhau
- Vì sao ngời lúc này chỉ thấy trăng nh 1 vật chiếu sáng thay thế cho điện sáng mà thôi
Thảo luận nhóm:
- Vì không gian khác biệt ( làngquê
2 Cảm nghĩ về vầng trănghiện tại
Từ hồi về t/p
Nh ng dng qua đờngThình lình đèn điện tắt
đột ngột vầng trăng tròn
=>ánh trăng đánh thức những kỉ niệm quá
khứ,đánh thức lại tình bạn năm xa
3.Suy t của tác giả
Ngửa mặt lên nhìn mặt có cái gì dng dng
Nh là đ
Trăng cứ tròn vành vạnh đủ cho ta giật mình
=>Diễn tả xúc động,cảm
động chợt dâng trào trong
Trang 15- Từ sự xa lạ giữa ngời với trăng
ấy, nhà thơ muốn nhắc nhở điều
gì?
GV chuyển
Vào cái lúc điện tắt, phòng tối
om, con ngời đã ngửa mặt lên
- Vì sao tác giả viết Ngửa mặt
-Những điều sâu sắc bào về mối
quan hệ giữa con ngời với thiên
nhiên?
-Những điều sâu sắc nào về mối
quan hệ giữa con ngời với những
giá trị truyền thống tốt đẹp?
thị(khép kín, chật hẹp, phơng tiện hiện đại)
Tất cả những điều đó khiến chocon ngời và ánh trăng thành xa lạ, cách biệt
- Mặt ở đây chình là mặt tròn
- Con ngời thấy trăng là tìm
đợc bạn tri kỉ ngày nào
- Viết nh thế vừa lạ, vừa sâu sắc
Tâm hồn đang rung động xao xuyến, gợi nhớ gợi thơng
- Kỉ niệm quá khứ tốt đẹp khi cuộc sống còn nghéo nàn, gianlao
- Con ngời với thiên nhiên trăng là tri kỉ, tình nghĩa
*.(Thảo luận)
- Cái giật mình nhớ lại
- Cái giật mình tự vấn
- Cái giật mình nối hiện đại với truyền thống
- Cái giật mình đề con ngời tự hoàn thiện mình
- Trăng là vẻ đẹp tự nó và mãi mãi
- Lãng quên quá khứ tốt đẹp là con ngời phản bội lại chính bảnthân mình
Không thể thiếu trong đời sống tinh thần của con ngời, dù tronghoàn cảnh nào
– Hiện đại không đoạn tuyệt truyền thống
- Phản bội truyền thống là con ngời phản bội mình
lòng t/g
<=
III- Ghi nhớ: SGK
Trang 162/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ “ ánh trăng” và trình bày cảm nghĩ của em về bài thơ?
- Đọc thuộc bài thơ “ánh trăng” và phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Gật đầu: Cúi đầu xuống rồi
ngẩng lên ngay, thờng để chào
hỏi hay biểu lộ sự đồng tình
nghèo ăn rất ngon miệngvì họ
biết chia sẻ những niềm vui đơn
Lắng nghe và chữa vào vở
Gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt: tuy món ăn rất đạm bạc nhng đôi vự chồng nghèo
ăn rất ngon miệngvì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống
Trang 17ớc1 : : Gọi học sinh đọc yêu
cầu của bài
Các từ ( áo) đỏ, (cây) xanh,
(ánh) hồng, lửa, cháy, tro tạo
thành hai trờng từ vựng:
- Trờng từ vựng chỉ màu sắc
- Trờng từ vựng chỉ lửa và các sv
có liên quan đến lửa
Các từ thuộc hai trờng này có
liên quan chặt chẽ đến nhau
Màu áo đỏ của cô gái thắp lên
trong mắt chàng trai ngọn lửa
Ngọn lửa đó lan toả trong con
ngời anh làm anh say đắm, ngất
ngây và lan ra cả không gian,
làm không gian cũng biến sắc
Nhờ nghệ thuật sử dụng từ, bài
thơ đã xây dựng đợc những hình
ảnh gây ấn tợng mạnh với ngời
đọc, qua đó thể hiện độc đáo
một tình yêu mãnh liệt, cháy
bỏng
Cả lớp làm vào vở nhỏp Theo dừi bài làm của bạn để sửa chữa
Cả lớp làm vào vở nhỏp Theo dừi bài làm của bạn để sửa chữa
Bài tập 2:
Ngời vợ không hiểu nghĩa của từ một chân sút Cách nói này có
nghĩa là cả đội chỉ có 1 ngời ghi bàn thôi
Bài tập 3
- Những từ đợc sử dụng theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay
- Những từ đợc sử dụng theo nghĩa chuyển: vai ( hoán dụ); đầu (ẩn dụ)
Bài tập 4
Các từ ( áo) đỏ, (cây) xanh, (ánh) hồng, lửa, cháy, tro tạo thành hai tr-ờng từ vựng:
- Trờng từ vựng chỉ màu sắc
- Trờng từ vựng chỉ lửa và các sv có liên quan đến lửa
Các từ thuộc hai trờng này có liên quan chặt chẽ
đến nhau Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai ngọn lửa Ngọn lửa đó lan toả trong con ngời anh làm anh say
đắm, ngất ngây và lan ra cả không gian, làm không gian cũng biến sắc
Nhờ nghệ thuật sử dụng
từ, bài thơ đã xây dựng
đ-ợc những hình ảnh gây ấn tợng mạnh với ngời đọc, qua đó thể hiện độc đáo một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng
D : Củng cố : - Giỏo viờn sửa chữa ,nhận xột bài làm của học sinh
Trang 182/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đoạn văn nêu cảm nghĩ về văn bản “ ánh trăng” của nhà văn Nguyễn Duy 3./Bài mới:
Hoạt động của thầy
- Yếu tố nghị luận có vai trò gì
trong việc làm nổi bật nội dung
đoạn văn?
- Bài học rút ra từ câu chuyện đó
là gì?
-Qua đó em hiểu thêm vai trò
của yếu tố nghị luận trong văn tự
sự nh thế nào? Cách đa yếu tố
nghị luận trong văn tự sự?
GV khái quát lại lí thuyết và
định hớng cho HS luyện tập
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS thực
hành viết đoạn văn tự sự trong
đó có sử dụng yếu tố nghị luận
GV dùng máy chiếu đa phần yêu
của của bài tập cho HS đọc
- Bài tập yêu cầu nêu vấn đề gì?
Hoạt động của trũ
HS đọc và tìm hiểu đoạn văn
Câu hỏi thảo luận-Yếu tố nghị luận nằm trong câu trả lời của ngời bạn đợc cứu
và câu kết của văn bản
Sự bao dung ,lòng nhân ái,biết tha thứ và ghi nhớ ân nghĩa,ân tình
- Yếu tố nghị luận làm cho câu chuyện thêm sâu sắc, giàu tính triết lí và có ý nghĩa giáo dục cao
- Sự bao dung độ lợng, lòng nhân ái và ghi nhớ ân nghĩa, ân tình
- Đa yếu tố nghị luận vào văn bản tự sự : đa vàolời thoại của nhân vật hoặc suy nghĩ đánh giá của nhân vật hợac ngời kể chuyện
HS đọc yêu cầu của bài tập
(10”)
Nội dung kiến thức
I Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
1 Ví dụ: đoạn văn “Lỗi lầm và sự biết ơn”
+)Yếu tố nghị luận -Câu trả lời của ng bạn đợc cứu”Những điều viết trên cát lòng ng”
-“Vậy mỗi ng c/ta hãy họccách lên đá”
_+)Vai trò:Nhắc nhở con
ng có cách ứng xử văn hoá
in c/sống vốn rất phức tạp-Giúp bài văn thêm sâu sắc,giàu tính triết lí
II Thực hành viết đoạn văn tự sự trong đó có sử dụng yếu tố nghị luận.
Bài tập 1: Viết đ/văn kể lạibuổi sinh hoạt
lớp.Trong em đã phát biểu ý kiến chứng minh
Trang 19- Đa yếu tố nghị luận vào đoạn
văn bằng cách nào?
Gợi ý:
- Buổi sinh hoạt lớp diễn ra vào
thời điểm nào? ở đâu? ai điều
khiển buổi sinh hoạt đó? Khong
khí buổi họp thế nào?
- Nội dung buổi sinh hoạt ? Em
phát biểu về vấn đề gì? vì sao em
nêu vấn đề ấy?
- Em dùng lí lẽ thế nào để thuyết
phục cả lớp?
GV chia nhóm cho HS thảo luận
và cử đại diện lên trình bày ý
- Dùng yếu tố đối thoại để bày
tỏ quan điểm của minh đồng thời đa dẫn chứng về việc làm tốt của nam để giúp mọi ngời hiểu Nam
(Thời gian,địa điểm,ai là ng
- Ngời em kể là bà nội của em
- Bà dạy bảo khi em mắc lỗi
- Bà kể lại một câu chuyện hoặcdùng lí lẽ để khuyên răn em
- Điều khiến em cảm động bởi lời của bà nhẹ nhàng nhng chứa
đựng những điều triết lí về đạo
đức- bổn phận làm con và tráchnhiệm của mỗi ngời đối với gia
đình
HS trình bày và nhận xét rút ra bài học về cách đa yếu tố nghị luận vào văn bản tự sự
Nam là ng bạn tốt
Bài tập 2: SGK trang 161
D : Củng cố : - Nhận xột tiết học
E : Dăn dũ : - Su tầm những đoạn văn tự sự trong đó có sử dụng yếu tố nghị luận.
- Viết đoạn văn kể về cuộc trò chuyện của em với ngời cựu chiến binh từng thamgia kháng chiến chống Mĩ cứu nớc Em hãy bày tỏ nhận thức của mình về cuộc chiến tranh, về
sự hi sinh của những ngời lính đồng thời thể hiện lòng biết ơn và trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với tổ quốc
Tuần 13 – Tiết 61+62 Làng
Ngày 18/11/2008 ( Kim Lõn )
A : Mục tiêu bài học :
Giúp HS:
-Cảm nhận đợc tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nớc và t/thần k/c ở nh/v
ông Hai.Qua đó thấy đợc 1 b/hiện cụ thể,sinh động về ty nớc của nhân dân ta in thời kì k/c chống Pháp
Trang 20-Thấy đợc những nét đặc sắc nghệ thuật truyện:x/dựng tình huống tâm lí,m/tả sinh động diễnbiến tâm trạng,ngôn ngữ n/v quần chúng
hiếu chi tiết VB
-Quan sát đoạn truyện đầu
tiên.Cho biết c/sống của g/đình
-Qua đó cho thấy t/cảm của ông
Hai với làng quê ntn?
Chia làm 2 phần:
Phần đầu:Từ đầu->đôi lời:Diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc
Phần còn lại:Diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe làng đ-
ợc cải chínhKết hợp tự sự và miêu tả
,b/cảm.Tự sự là chínhNgôi thứ 3
HS tìm chi tiết.Xa quê ở nhờ nhà ng khác
=>
HS đọc chi tiét thể hiện TY làng quê rất đặc biệt của ông Hai
Tự hào về làng=>Có tấm lòng gắn bó với làng quê k/c
-Quê:Từ Sơn –Bắc Ninh-Có sở trờng viết truyện ngắn.Am hiểu và gắn bó với đời sống của ng nông dân
2.Tác phẩm:
-Sáng tác in thời kì đầu của cuộc k/c chống Pháp
II :Đọc – Túm tắt cốt truyện:
III:Đọc và tìm hiểu chi tiết VB:
1.Cuộc sống của ông Hai
ở nơi sơ tán
-C/sông tạm bợ.khó khăn nhng nề nếp
-Khoe làng của ông giàu
đẹp-Không khí CM của làng sôi nổi
-Khoe: nhà ngói san sát sầm uất nh tỉnh,di tích truyền thống,
-Kể say sa,2 con mắt sáng,cái mặt biến
Trang 21Yêu làng quê nh vậy thế mà khi
nghe tin làng theo giặc ông Hai
có c/giác ra sao.Hãy tóm tắt
phần truyện kể về n/vật ông Hai
từ khi nghe tin xấu về làng?
- Ông Hai có biểu hiệngì khi
nghe tin làng mình theo giặc?
(Tìm chi tiết)
- Những chi tiết đó cho thấy tâm
trạng của ông Hai ntn?
- Vì sao ông lại cảm thấy”cực
nhục” Đó có phải là b/hiện của
lòng yêu nớc không ?Vì sao?
HH:Chi tiết nào thể hiện sự căm
giận của ông với bọn Việt gian?
Tại sao ông lại đau đớn tủi
yêu thật;Nhng làng đã theo Tây
rồi thì phải thù!Chứng tỏ điều gì
đã diễn ra in lòng ông Hai?
-ở đây kiểu ngôn ngữ nào đợc sử
dụng để n/vật bộc lộ nội tâm?
H:Đọc diễn cảm đoạn trò
chuyện với thằng Húc.Nói cảm
nhận của em về đoạn này?
-Vì sao ông kh thấy buồn
HS dựa vào phần truyện để tóm tắt
HS tìm chi tiếtXấu hổ, uất ức
Đó chính là b/h của lòng yêu ớc
n-Nớc mắt giàn ra,chảy ròng ròngtrên má.Tâm trạng đau đớn khi nghe tin lanngf theogiặc.Tác giả đã tập trung m/tả diễn biến nội tâm n/vật,từ khi nghe tin
đến lúc
về nhà;rồi suốt mấy ngày ròng rã ông Hai phải sống in tâm trạng hết sức nặng nề.Từng cử chỉ ,thái độ,từng suy nghĩ đã
toát lên đợc cuộc đấu tranh nội tâm gay gắt giữa niềm tự hào kiêu hãnh mà ông đã giành cho làng chợ Dầu
Kh biết sống nhờ ở đâu,tâm trạng ông Hai càng trở nên u
ám hơn:bế tắc và tuyệt vọng”Biết đem nhau đi đâu bâygiờ?Biết đâu ng ta chá bố con
ông mà đi?
In ông lập tức lại diễn ra cuộc
đấu tranh q/liệt:Về làng tức là
bỏ k/c,bỏ Cụ Hồ ông q/định dứt khoát in uất hận:Phải thù cái làng theo giặc ấy dù
Vui mừng hớn hở.ông dờng nh
chuyển
=>Là ng nông dân có tính tình vui vẻ,chất phác.Yêu làng ,gắn bó với làng.2.Tâm trạng,hành động của ông Hai khi nghe tin xấu về làng
-Cổ nghẹn đắng cả lại-Da mặt tê rân rân-Tởng không thở đợc.-1 lúc sau:rặn è è,nuốt 1 cái gì in cổ,giọng lạc đi-Cúi gầm mắt ,nằm vật ra giờng,nớc mắt trào ra,ông rít lên
=>Tâm trạng xấu hổ,uất ức,cực nhục
+Ngôn ngữ độc thoại=>Thấy sự cay
đắng ,tủi nhục của ông Hai
=>Đó là tình yêu sâu nặngvới cái làng quê,thuỷ chung với CMvà k/c3.Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin cải chính.-Thái độ :hồ hởi vui vẻ-Nét mặt:tơi cời,rạng rỡ hẳn lên
Trang 22mà lại vui khi nhà ông bị Tây
khái quát chủ đề của truyện ntn?
-Nét riêng in tình yêu làng của
đón nhận:làng ông vẫn là làng k/c
Ngôn ngữ mộc mạc,tự nhiên,hợp lí,phù hợp với tính cách ng nông dân.Qua đó ta thấy t/g rất am hiểu đời sống của
HS tự trả lời
-Yêu làng đến say mê,hãnh diện,thành thói quen khoe làng;yêu làng đặt in tình yêu n-ớc,t/nhất với t/thần k/c,k/quyết chống giặc đến cùng
Bài tập 1:Chọn phân tích 1 đv m/tả tâm lí n/vật ông Hai in truyện.Trong đv ấy,tác giả sử dụng những b/pháp nào để m/tả
tâm lí nhân vật
Gợi ý:-Cái tin làng chợ Dầu theo giặc là sự kiện làm nảy sinh in nội tâm n/v ông Hai.giữa tình yêu làng quê với tình yêu nớc
-đọc đv”Ông lão náo nức bớc ra”->ông thoáng nghĩ đến mụ chủ nhà”
? Nêu diễnbiến t/trạng n/v ông Hai
?T/g miêu tả tâm trạng này =những BP nào?
Bài tập 2:Em đã đợc học nhứng bài thơ hay truyện ngắn nào cũng viết về t/cảm quê hơng đấtnớc?
-Hành động:chia quà cho con,công khai đi báo tin nhà ông bị Tây đốt.”bô khoe ”
=>Vui sớng,phấn khởi, h/p
=>yêu làng tha thiết,có niềm tin vào k/c ,vào Bác Hồ
-Tình yêu làng th/nhất bềnchặt với tình yêu nớc.Đó
là thứ t/c mới x/hiện in tâm hồn và t/cảm ng nông dân VN từ sau CMT8,in cuộc k/c chống PHáp
*Ghi nhớ:
V:Luyện tập
Trang 23(Cảnh khuya,Rằmtháng riêng,quê hơng-)
D : Củng cố: Giỏo viờn củng cố nội dung toàn bài
E : Dặn dũ :
-Kể tóm tắt phần trích
-Nắm chắc nội dung và nghệ thuật
-Viết đv phát biểu cảm nghĩ về n/vật ông Hai
GV: SGK-SGV- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học
HS: SGK- Tìm hiểu ngữ liệu và su tầm từ phơng ngữ của các vùng miền
C : Tiến trỡnh lờn lớp :
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc bài thơ “ ánh trăng” và nêu cảm nghĩa của em về bài thơ?
- Đọc thuộc bài thơ “ ánh trăng “ và nêu hiểu biết của em về tác giả, hoàn cảnh ra đời của bài thơ
Bồn bồn: một loại cây thần mền sống dới nớc, có thể làm da hoặc xào nấu
2.Các từ giống về nghĩa nh ng khác về âm với những từ ngữ trong các ph ơng ngữ khác :
Ph
ơng ngữ Bắc
cá quả
lợnngã
mẹbố
Ph ơng ngữ Trung
cá tràuheobổ
mệ, mạbọ
Ph ơng ngữ Nam
cá lócheotémá
tía
3 Giống nhau về âm nhng khác về nghĩa với những từ trong các phơng ngữ khác:
Ph
ơng ngữ Bắc
ốm: bị bệnh Ph ơng ngữ Trungốm: gầy Ph ơng ngữ Namốm: gầy
GV cho HS su tầm những câu văn, thơ trong đó có dùng từ ngữ địa phơng
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện tập.
Bài tập 1: Có những từ ngữ địa phơng nh trong mục a vì có những sự vật, hiện tợng xuất hiện ở
địa phơng này nhng không xuất hiện ở địa phơng khác -> VN là đất nớc có nhiều sự khác biệt giữa các vùng miền về địa lí, tâm lí, phong tục
- Một số từ ngữ địa phơng có thể chuyển thành từ ngữ toàn dân
Bài tập 3: GV cho HS quan sát hai bảng mẫu b và c để HS thảo luận và rút ra nhận xét
Bài tập 4:(Thảo luận nhóm)
Các từ địa phơng có trong đoạn thơ:
- chi, rứa, nờ, tui, cớ răng, ng, mụ-> phơng ngữ miền Trung( Quảng Bình, Quinảg Trị, Thừa Thiên- Huế)
Trang 24D : Củng cố : Giỏo viờn nhận xộta tiết học.
E : Dặn dũ : *Về nhà: Su tầm các từ ngữ địa phơng và tìm từ toàn dân tơng ứng.
Viết đoạn văn trong đó có dùng từ ngữ địa phơng( Hải Phòng)
Chuẩn bị: Tiết 64: Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm nhân vật trong văn bản tự sự
- Tìm hiểu ngữ liệu và tự trả lời các câu hỏi trong SGK
Tuần 13 – Tiết 64 Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
Ngày 19/11/2008 nhõn vật trong văn bản tự sự
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Chữa bài tập viết đoạn văn trong đó có sử dụng một số phơng ngữ
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm
hiểu yếu tố đối thoại, độc thoại
và độc thoại nội tâm trong văn
bản tự sự
GV dùng thiết bị đa ngữ liệu cho
HS tìm hiểu
-Trong ba câu đầu đoạn trích, ai
nói với ai?
-Tham gia câu chuyện có ít nhất
mấy ngời?
-Dấu hiệu nào cho ta thấy đó là
cuộc trò chuyện trao đổi qua lại?
- Câu “ Hà, nắng gớm, về nào”,
ông Hai nói với ai?
- Đó có,phải một đối thoại
không? Vì sao? Còn câu nào
kiểu này không?
- Những câu : “ Chúng nó cũng
là trẻ con làng Việt gian đấy ? ”
là những câu hỏi ai?
- Vì sao trớc những câu đó
không có gạch đầu dòng?
GV: Gọi các cách diễn đạt trong
các câu đầu là đối thoại, các câu
diễn tả thái độ của ông Hai là
đọc thoại và diẫn tả suy nghĩ của
ông Hai là độc thoại nội tâm
- Em hiểu thế nào là đối thoại?
- Có hai lợt lời qua lại
- Nội dung nói của mỗi ngpời
đều hớng tới ngời tiếp chuyện
và hình thức thể hiện là hai gạch đầu dòng
- Ông hai nói một mình để
đánh trống lảng tìm cách thoái lui
- HS tự chỉ ra các câu còn lại kiểu câu đó
- Đó là câu diễn tả suy nghĩ và tình cảm của ông Hai ->Sự đau
đớn dằn vặt -> độc thoại nội tâm
HS tự trình bày
Nội dung kiến thức I: Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
1 Ví dụ:SGK
2.Ghi nhớ: SGK- 178
Trang 25Độc thoại? Độc thoại nội tâm?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
trong SGK trang 178
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS
luyện tập
HS đọc ghi nhớ Bài tập 1:
Hớng dẫn:GV yêu cầu HS đọcyêu cầu của bài tập
- HS đọc đoạn trích
- GV gợi ý; cuọc đối thoại của
vợ chồng ông Hai không bìnhthờng vì có ba lợt lời trao( lời
bà Hai) nhng chỉ có hai lòi đấp( lời ông Hai)
-> tác giả làm nổi bật tâm trạngchán chờng, buồn bã, đau khổ
và thất vọng của ông Hai khinghe tin làng mình theo giặc
BT2:Viết đoạn văn kể chuyệntheo đề tài tự chọn,in đó có sửdụng cả h/thức đối thoại,dộcthoại vào độc thoại nội tâm
(Đvăn khoảng 15 dòng)
II: Luyện tập:
D : Củng cố:
- Nhắc lại thế nào là độc thoại,đối thoại,độc thoại nội tâm
- Nêu t/dụng của các hình thức này in VB tự sự?
E : Dặn dũ : - Học thuộc ghi nhớ SGK- 178.
- Làm bài tập 2 trong SGK
-Chuẩn bị: Tiết 65: Luyện nói( HS làm bài 1 và 3- thảo luận nhóm và viết dàn ý)
Tuần 13 - Tiết 65 Luyện núi : Tự sự kết hợp với nghị luận và miờu tả
B :Chuẩn bị :
- Giỏo viờn : Giỏo ỏn
- Học sinh : Bài soạn
Nội dung kiến thức I: Chuẩn bị
Bài tập 1Tâm trạng của em sau khi gây ra một chuyện không hay cho bạn -
Tổ 1 chuẩn bịGợi ý:
Trang 26GV yêu cầu HS đọc đề bài 1?
Phân tích đề bài?
(Xem lại bài 8, đọc văn bản, đọc
thêm “Một vụ cãi lộn”
Tổ 1 tập trung xây dựng ý kiến
trên cơ sở gợi ý trong khoảng từ
5 - 7’ sau đó đại diện trình bày
Tổ 2 đọc bài tập 2, nêu yêu cầu
hội ý dựa trên việc chuẩn bị ở
Đại diện HS trình bày, chú ý ngôi kể
đâu? Hậu quả ra sao?
Sau khi gây chuyện, tâm trạng của em nh thế nào?
+ Ân hận, day dứt khổ tâm nhng khó nói lời xin lỗi Vì sao có tâm trạng đó?
( Có thể là: không đủ can đảm, phải hạ mình, cảm thấy xấu hổ, mất mặt)
Tâm trạng phức tạp khó khăn( Biết sai nhng không đủ can đảm để nói lời xin lỗi)Sau đó đã xử sự nh thế nào?Rút
ra bài họcBài tập 2
Kể lại buổi sinh hoạt lớp, ở đó
em đã phát biểu ý kiến chứng minh Nam là ngời bạn rất tốt
Gợi ý: Giới thiệu buổi sinh hoạt
lớp: ngày, giờ, địa điểm
Nội dung buổi sinh hoạt (giới thiệu khái
kể về lí do vì sao Nam lại sơ suất trong trong công việc hay vi phạm kỉ luật)
Có thể là không làm bài tập, đi học muộn vì phải giúp đỡ một bạn trong lớp hoặc trong trờng không có điều kiện, gia đình khó khăn éo le nên mới vô tình mắc khuyết điểm Khẳng định Nam làngời bạn tốt)
Lu ý:
Có nhiều lý do chứng tỏ Nam là ngời bạn tốt (yêu cầu lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục thựcsự)
Bài tập 3
Đóng vai Vũ Nơng, kể lại câu chuyện trớc lớp theo ngôi kể thứ nhất
(Từ đầu chuyện đến “bây giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ nhng việc đã trót qua rồi”
Trang 27Xem lại văn bản Chuyện ngời
con gái Nam Xơng (tr 43)
Hoạt động 2 Thực hành luyện
nói
Lên bảng nói cho cả lớp nghe
(Cố gắng cho nhiều HS đợc nói
Dựa vào bài tập 3, thay
đổi ngôi kể phù hợp
HS chú ý chuyển ngôi kể
Vũ Thị Thiết - Vũ Nơng, sự chuyển ngôi thứ nhất xng tới Tr-
ơng Sinh (không gọi tên) mà gọi
“chàng” cho phù hợp với chuyện
cổ, gia phong xã hội phong kiến.(Lợc bỏ một số câu văn miêu tả
t duy khi ca ngợi vẻ đẹp của Vũ Nơng, lời văn mới hợp lí, có sức thuyết phục)
Gia tăng yếu tố bộc lộ cấu trúc hợp lí
- Trơng Sinh - chàng thay bằng tôi
- Vũ Nơng thay bằng “nàng”.Kết hợp chuyển đổi lối văn cho hợp lí với ngôi kể
II Luyện nói
Yêu cầu nói:
Yêu cầu nghe: Chú ý lắng nghe trật tự, nghiêm túc, tập trung, chuẩn bị nhận xét
III Rút kinh nghiệm
- HS nhận xét các bạn HS vừa trình bày
- GV nhận xét cho điểm
- Tổng kết và nhắc nhở những lỗicần tránh trong việc nói trớc tập thể
D : Củng cố : Giỏo viờn nhận xột giờ học
Trang 28công việc thầm lặng,in cách sống và in những suy nghĩ t/cảm,in q/hệ với mọi ng.
-Phát hiện đúng và hiểu đợc chủ đề của truyện,từ đó hiểu đợc niềm hp của con
người trong l/động
- Rèn kĩ năng cảm thụ,phân tích các yếu tố của t/p
B : Chuẩn bị :
GV:Máy chiếu,phim in,các BT trắc nghiệm
Hs:Bài soạn ,phim in
(Qua lời kể của ai).Tác dụng
của cách giới thiệu đó?
-Anh thanh niên đợc miêu tả
vật in truyện của t/giả?
-Anh t/niên kể những gì với
Hoạt động của trũ
HS dựa vào SGK trình bày
2HS đọc nối tiếp->GV nhận xét rồi đọc
HS g/thích các từ khó in phần chú thích
-Đ1:Từ đầu->kìa anh ta kìa”
Giới thiệu cuộc gặp gỡ tình cờ-Đ2:Tiếp đến kh có vật gì nh thế”:diễn biến cuộc gặp gỡ-Đ3:Còn lại:Cuộc chia tay cảm
động giữa anh t/niên và đoàn khách
-Tự sự,kết hợp với m/tả,biểu cảm,lập luận
-Qua lời kể của bác l/xe
“Trên đỉnh Yên Sơn,ng cô độc nhất thế gian,làm nghề khí tợng kiêm v/lí địa cầu
-T/dụng:Gieo vào lòng ng đọc ấntợng đầu tiên mạnh mẽ hấp dẫn
=>
HS tự bộc lộ
-M/tả nhân vật theocách gián tiếp qua nhận xét của bác lái xe
HS theo dõi phần vb trả lời
Nội dung kiến thức I.Đọc-hiếu chú thích:
1.Tác giả:
-(1925-1991)-Quê:huyện Duy Xuyên ,Qnam
-Ngoài truyên,bút kí,ông còn làm thơ,viết phê bình văn
học
2.Tác phẩm:Viết nhân chuyến đi c/tác Lào Cai(1970),in tập”Giữa trờixanh”in 1972
II.Đọc:
*Từ khó
III/Tìm hiểu văn bản:
1.Nhân vật anh thanh niên
-Xuất hiện qua lời kể của bác lái xe:
+Anh thanh niên 27t,làm c/tác khí tuợng
+Tầm vóc nhỏ bé,nét mặt rạng rỡ,gói thuốc làm quà cho vợ bác lái xe
+Mừng quýnh vì có sách+Tặng hoa cho cô gái+Pha trà ngon mời khách
=>Thể hiện sự cởi mở,chân thành,ân cần chu
đáo
Trang 29mọi ng?
-Thông qua lời kể của anh
t/niên em hiếu công việc của
-Bắt gặp 1 đề tài quí,ng hoạ sĩ
muốn vẽ về anh,anh đã t/hiên
thái độ ntn?Thái độ đó th/h đức
tính gì của anh?
-Nét đẹp in tính cách của anh
còn đợc t/h ngay cả in suy nghĩ
và quan niệm ra sao?
=>đây chính là suy nghĩ rất đẹp
của 1 tâm hồn yêu đời,yêu
anh t/niên,sống có lí tởng vui
vẻ,thích giao tiếp,chu đáo với
mọi ng
Chuyển->
-Theo dõi phần truyện về bác
lái xe.Cho biết bác là ng ntn?
-Tìm những chi tiết nói về ông
hoạ sĩ.Hãy nêu cảm nhận của
Câu hỏi thảo luận
-Bác đừng mất công vẽ cháu,để cháu g/thiệu với bác ông kĩ s vờnrau hay nhà n/cứu sét11 năm
-Ta với công việc là 2-nỗi nhớ ng thèm ng
-Kể 1 cách hồn nhiên,say sa,sôi nổi
-Bác lái xe,ông hoạ sĩ già,cô Kỹ
s trẻ
-Trớc chàng trai trẻ đáng yêu,ông hoạ sĩ bỗng thấy nh-
”nhọc qua” vì những
điều làm cho ng ta suy nghĩ về anh.Chi tiết đó giúp cho n/vật chính hiện lên rõ hơn
-Sự toả sáng của n/vật chính giúpcô sức mạnh,vững tin hơn để bớctiếp con đờng mà cô đã lựa chọn
-Qua lời kể của anh:+Đo gió,đo ma,đo nắng,tính mây,đo chấn
-Lạc quan say mê công việc,sẵn sàng cống hiến tuổi trẻ tài năng và sức lựccho đất nớc
-Là ng khiêm tốn luôn hoàmình vào đội ngũ những
ng trí thức
2.Các nhân vật khác
*Nhân vật xuất hiện trực tiếp:
a)Nhân vật bác lái xe:-Là ng sôi nổi có nhiều năm c/tác,có kinh nghiệm.(32n chay trên tuyến đ-ờng
b)Nhân vật ông hoạ sĩ già:-là ng từng trải in c/sống.-Am hiếu nghệ thuật,khao khát đi tìm đối tợng nt-Nhạy cảm,thâm trầm và sâu sắc
c)Cô kĩ s trẻ :-Hồn nhiên,ý tứ ,kín đáo
Trang 30-Trong chi tiết từ chối làm mẫu
vẽ của anh t/niên có nhắc đến
những n/v nào?Các n/v đó gợi
cho ng đọc suy nghĩ gì ?
-Qua tác phẩm.Em có suy nghĩ
gì về nhan đề của t/p?Theo
em :Sa Pa có lặng lẽ không?
-Tại sao tất cả các n/vật in Vb
đều không đợc gọi tên cụ thể?
-Sự x/hiện của tất cả các nhân
vật có tác dụng ntn đối với
=>
-Đằng sau cái lặng lẽ của Sa Pa
là sự sôi động của những con ng l/động mới đang ngày đêm miệt mài,âm thầm cống hiến xây dựng
tổ quốc
-Gọi chung để nhằm khắc hoạ rõ chủ đề truyện:Họ là những con
ng b/thờng giản dị,không tên tuổi,họ ngày đêm l/đ làm việc
Làm nổi bật khắc hoạ n/v chính
-Ca ngợi nét sống đẹp của ng l/đ mới:Cống hiến cho đời 1 cáchthầm lặng
*Nhân vật gián tiếp:-ông kĩ s vờn rau-anh cán bộ n/cứu sét
=>Họ là những đội ngũ trithức cống hiến thầm lặng,hi sinh cả tuổi trẻ HP cá nhân góp phần xây dựng đất nớc
IV.Tổng kết :
1 Nghệ thuật:
-Kể tự nhiên,hấp dẫn,nhiều chi tiết thực.-K/hợp tự sự,m/tả,biểu cảm,nội tâm n/v
(Thông qua PT làm nổi bật n/v anh thanh niên)
D :Củng cố : Giỏo viờn củng cố toàn bài
E :Dặn dũ : Học sinh phải :
-Nắm chắc nội dung bài học
-Học thuộc ghi nhớ
-Kể tóm tắt truyện
-Soạn bài :Chiếc lựợc ngà
Chuẩn bị :Viết bài tập làm văn số 3-Làm văn tự sự kết hợp yếu tố nghị luận với m/tả nội tâm Lập dàn ý chi tiết đề số 1,2 3/191
Tuần 14 - Tiết 68+69 Viết bài tập làm văn số 3
Ngày 26/11/2008 Văn tự sự cú yếu tố nghị luận
Trang 31<I>.Đề bài: Hãy tởng tợng mình gặp klại ng lính lái xe,in “Bài thơ về tiểu đội xe
không kính”của PHạm Tiến Duật>Em hãy viết về cuộc gặp gỡ trò chuyện đó
<II>.Yêu cầu:
-Thể loại:Tự sự+miêu tả nội tâm+nghị luận-Nội dung:Cuộc gặp gỡ trò chuyện giữa em và anh bộ đội lái xe TS-Cần bám sát vào VB
-Kể với ngôi thứ nhất
<III> Lập dàn ý:
A:Mở bài:-Giới thiệu tình huống gặp gỡ:thời gian,kh/gian,địa điểm,các n/vật
(Có thể nhân ngày 22-12 trờng em tổ chức kỉ niệm ngày t/lập quân đội nhân dân VN-Ngày QPTD có mời đoàn cựu chiến binh đến thăm trờng.Em đã nghe ng chiến binh in đoàn kể chuyện
B:Thân bài:Kể diễn biến cuộc gặp gỡ
-ý 1: Khắc hoạ h/ảnh ng lính lái xe sau nhiều năm khi c/tranh kết thúc
+Giọng nói vẫn khoẻ,tiếng cời sảng khoái+Khuôn mặt thể hiện vẻ già dặn,từng trải nhng vẫn có nét hóm hỉnh,yêu
-Trách nhiệm của c/ta :giữ gìn hoà bình
C:Kết luận:-Cuộc chia tay để lại ấn tuêọng in lòng n/v tôi về ng lính và ớc mơ của
-Đánh giá của bản thân về cuộc c/tranh ,về ng/lính .(1đ)
C.Kết luận(1đ):Những ấn tợng của nhân vật tôi về cuộc gặp gỡ đó
Trang 32GV dùng máy chiếu đa đoạn
văn trong SGK trang 192 cho
HS đọc- yêu cầu HS nêu xuất
xứ của đoạn trích và tác giả của
văn bản
- Chuyện kể về ai? Kể về sự
việc gì?
- ai là ngời kể câu chuyện đó?
- Những dấu hiệu nào cho ta
- Những câu: “ giọng cời đầy
tiếc rẻ”, “ những ngời con gái
sắp xa ta, biết không bao giờ
gặp ta nữa, hay nhìn ta nh vậy”
là lời nhận xét của ai?
khi mà ngời kể xng tôi thế nào?
GV cho HS nhắc lại vai trò của
các ngôi kể trong văn tự sự
- Khi ngời kể giấu mình thì lời
kể có đặc điểm gì?
- Ngời kể ấy sẽ có vai trò thế
nào trong câu chuyện?
- Ngời kể phải xng tôi và lời văn không mang tính khách quan nữa
- Là lời nhận xét của ngời kể chuyện về anh thanh niên và suy nghĩ của anh ta
- Ngời kể nhập vai anh thanh niên để nói suy nghĩ và tình cảm của anh ta
- Làm cho ngời nghe hiểu rõ về hành động, tình cảm và tâm lí của nhân vật một cách khách quan
- Kể xng tôi là kể theo ngôi thứ nhất, kể giấu mình là kể theo ngôi thứ ba
- Dẫn dắt câu chuyện tự nhiên vàgiới thiệu ,1 cách đầy đủ về nhânvật, tình huống, tả cảnh, tả ngời
và đánh giá về nhân vật
Nội dung kiến thức I.Vai trò của ng ời kể chuyện trong văn bản tự sự:
1 Ví dụ:
2 Ghi nhớ: SGK trang 193
Trang 33D : Củng cố: Giỏo viờn củng cố nội dung Hướng dẫn cho học sinh đọc và tóm tắt văn bản.
Tìm hiểu ngôi kể, lời kể và yếu tố nghị luận , đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm đã góp phần diễn tả tâm trạng nhân vật và thể hiện chủ đề t tởng của tác phẩm
3 / B i m iài mới ới
Hoạt động của thầy
HS dựa vào phần chú thích trả lời
Cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra gay go ác liệt
- Tự sự kết hợp với miêu tả và nghị luận
- Đọc giọng nhẹ nhàng nh lời thủ thỉ tâm tình
- HS đọc nối tiếp
- HS dựa vào sự việc chính trong
Nội dung kiến thức
I Đọc- chú thích:
1.Tácgiả, tác phẩm:
- Nguyễn Quang Sỏng ( 1932)
- Đó từng hoạt động ở chiến trường Nam bộ
- Truyện viết năm 1966
Trang 34GV đọc và yêu cầu HS đọc nối
tiếp
-Những sự việc chính nào xoay
quanh nhân vật hai cha con ông
Sáu?
- Theo em, nhân vật chính
trong truyện là ai?
-Vì sao cả hai cha con đều là
nhân vật chính?
- Câu chuyện về cha con ông
Sáu đợc kểt theo trình tự nào?
- Tiêu đề truyện có liên quan
thế nào đến nội dung câu
-Bé Thu có những biểu hiện thế
nào khi nghe ông Sáu gọi mình
- Phản ứng ấy cho thấy thái độ
của bé Thu ra sao?
- Em suy nghĩ gì trớc thái độ
đó của Thu?
- Nếu trong hoàn cảnh đó, em
sẽ xử sự thế nào?
GV yêu cầu HS đọc đoạn
truyện kể về Thu trong ngày
chia tay với cha
-Vẻ mặt của Thu trong ngày
- Trong mối quan hệ với cha là
ông Sáu vào thời điểm ông Sáu vềthăm nhà và ngày chia tay
- Nó giật mình, tròn mắt nhìn kêu thét gọi Má”
- Không chấp nhận ông Sáu là ba
- Hất cái trứng cá ra khỏi chén, chạy xuống xuồng sang bà ngoại
- Cự tuyệt một cách quyết liệt trớctình cảm của ông Sáu
- Bé Thu không chấp nhận ngời khác là cha bởi nó cha hiểu nguyên nhân vết thẹo trên mặt ba nó
-HS tự bộc lộ
HS đọc
- Đôi mắt nó to hơn, cái nhìn không ngơ ngác, vẻ nghĩ ngợi sâu xa
2 Đọc và tóm tắt văn bản:3.Giải thích nghĩa từ khó:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật bé Thu:
*Khi gặp gỡ ba sau tám năm xa cách
-> Sợ hãi và lo lắng
* Khi đợc ba chăm chút-> Cự tuyệt một cách quyết liệt trớc tình cảm của ông Sáu
=>Bé Thu không chấp nhậnngời khác là cha bởi nó cha hiểu nguyên nhân vết thẹo trên mặt ba nó
* Khi chia tay cha:
Trang 35ông Sáu ra đi thế nào?
luận của ngời kể chuyện:
“Tiếng kêu của nó nh tiếng xé,
của Thu khi chia tay ba:
“Không cho ba đi nữa nghe
ba”
-Yếu tố nghệ thuật nào khắc
hoạ rõ nét về nhân vật Thu?
- Bé Thu không nhận ba vì vết
thẹo nhng cũng chính từ vết
thẹo em lại nhận ra ba, điều đó
gợi cho ta suy nghĩ gì?
- Qua đó, em hiểu thêm gì về
Thu?
GV bình và chuyển ý
GV cho HS đọc thầm lại những
chi tiết kể về nhan vật ông Sáu
-Theo em vì sao ngời mà ông
Sáu khao khát gặp nhất lại là
đứa con ?
-Ông thể hiện tình cảm với con
ra sao?
- Em nhận thấy tình cảm của
ông đối với con thế nào?
- Khi bị con từ chối, dáng vẻ
- Tả nét mặt để làm nổi bật cảm xúc của nhân vật
- Trong sáng, thăng bằng, không còn vẻ lo lắng và sợ hãi nữa
- ôm chầm lấy ba , mếu máo ba mua cho con mọt cây lợc nghe ba
HS thảo luận và có thể trình bày:
- Diễn tả đúng nội tâm nhân vật
- Ngời kể chuyện am hiểu và đồngcảm sâu sắc với nhân vật mà mìnhyêu quí
đánh giá về nhân vật
- Thu sợ vét thẹo vì cha biết đó là
ba mình Khi biết đó là ba thì Thu lại hôn lên vết theo-> biểu hiện của tình ruột thịt
=> Là cô bé hồn nhiên, chân thật trong tình cảm; mãnh liệt trong tình yêu thơng
- Tả dáng vẻ, nét mặt, cử chỉ để
- Yêu thơng ba sâu sắc
=> Là cô bé hồn nhiên, chân thật trong tình cảm; mãnh liệt trong tình yêu th-
ơng
2 Nhân vật ông Sáu:
* Khi mới gặp con:
- Vui và tin con sẽ đến với mình
Trang 36Sáu gợi cho em suy nhgĩ gì?
-Theo em, vì sao ông lại đánh
con?
-Từ những biểu hiện ấy ta thấy
nỗi lòng nào của ông Sáu?
GV yêu cầu HS đọc thầm các
chi tiết kể về khi ông Sáu chia
tay vợ con
- Em nghĩ gì về đôi mắt nhìn
con (của ngời cha): nhìn với
đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu
- Cảm nhận của em về nớc mắt
của ngời cha trong cử chỉ: anh
Sáu một tay ôm con, một tay
rút khăn lau nớc mắt, rồi hôn
lên mái tóc con?
- ánh mắt và nớc mắt ấy thuộc
về một ngời cha ntnào?
GV yêu cầu HS theo dõi phần
- Việc ông Sáu làm lợc cho con
đợc tác giả phác hoạ qua chi
- Vừa khẽ lắc đầu vừa cời, đánh vào mông con và hét lên
- Buồn nhng vẫn sẵn lòng tha thứ cho con
- Do tình yêu thơng của ngời cha dành cho con trở nên bất lực
-> Nỗi buồn thơng do tình yêu
th-ơng của ngời cha cha đợc con đền
- Trân trọng, nâng niu và giữ gìn tình phụ tử
- Ân hận sao mình đánh con.->
Nhân hậu và chân thành
- Hớn hở nh trẻ con đợc quà-> vui khi tìm đợc ngà voi( một thứ quí giá) để làm lợc cho con
- Ca từng răng lợc thận trọng, tỉ mỉ
và cố công nh ngời thơ bạc
- Dùng các từ ngữ cùng trờng từ vựng và so sánh
- Chiều con và giữ lời hứa với con;
gửi gắm tình yêu thơng vào công việc
- Biểu hiện tình cảm trong sáng vàsâu nặng
- Là chứng nhân của niềm hi vọng
và yêu thơng-> hiện thân của tình phụ tử
- Không đủ sức trăng trối, móc cây lợc trao lại cho đồng đội và
ánh mắt nh thầm nhủ đồng đội mang cây lợc trao cho con gái yêucủa mình
- Chiếc lợc ngà trở thành kỉ vật thiếng liêng và hành động của ng-
ời cha khi trao gửi kỉ vật cho đồng
đội khiến ta cảm động vô cùng bởingời cha yêu con thật sâu nặng, thiết tha- trớc khi nhắm mắt xuôi
*Bị con từ chối:
- Buồn bã, thất vọng
* Bị con phản ứng mãnh liệt: đau đớn, bất lực
* Khi đợc nghe tiếng gọi ba: sung sớng, hạnh phúc khi cảm nhận tình ruột thịt
Trang 37- Từ các biểu hiện của ông Sáu
đối với Thu, em thấy cha của
bé Thu là ngời thế nào?
chứng kiến câu chuyện của
cha con ông Sáu cho thấy NQS
- Ngày nay sống trong hoà
bình, em mong ớc điều gì cho
cha con ông Sáu và những liệt
mẹ cho cô tham gia kháng chiến
để trả thù cho cha và tiếp bớc cha chiến đấu cho sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất đất nớc
HS thảo luận và có thể trình bày:
- Kể chuyện tự nhiên, lời kể giản dị; kết hợp nhiều ph/ thức biểu
đạt; nhập vai nhân vật tôi- ngời chứng kiến câu chuyện của cha con ông
Sáu nên kể kh/ quan mà vẫn bộc
lộ thái độ tình cảm đối với s/ việc
và n/v Dẫn dắt khéo léo và diễn tả tâm lí nhân vật đồng thời dùng yếu tố n/luận để đánh giá về nhân vật
- x/ dựng tình huống bất ngờ mà hợp lí; diễn tả tâm lí n/v phù hợp
kết cấu đầu cuối tơng ứng-> hấp dẫn ngời đọc; đan xen QKvà hiện tại giúp ngời đọc hiểu diễn biến của sự việc mọt cách hệ thống
- Diễn tả cảm động tình cha con
ông Sáu in h/ cảnh éo le đồng thời KĐ tình cha con thiêng liêng nh một giá trị nhân bản sâu sắc Ca ngợi đồng bào Nam Bộ in k/chiến
- Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân- thôi thức họ chiến đấu trả thù cho đồng đội cho nớc nhà thống nhất
HS tự bộc lộ
HS đọc ghi nhớ
=> Một ngời cha chịu nhiềuthiệt thòi nhng độ lợng và tận tuỵ vì tình yêu thơng con
III Ghi nhớ: SGK.
IV Luyện tập:
D : Củng cố : Giỏo viờn củng cố nội dung toàn bài
E : Dặn dũ -Làm ( bài 2 SGK trang 203): Hãy viết đoạn văn kể lại cuộc gặp gỡ của cha con
ông Sáu qua lời kể của nhân vật Thu
Trang 38Tuần 15 - Tiết 73
Ngày 2/12/2008 ễn tập tiếng Việt
( Các phơng châm hội thoại- cách dẫn gián tiếp)
A : Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nắm vững một số nội dung phần Tiếng Việt đã học ở học kì I
B : Chuẩn bị :
- GV: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- T liệu tham khảo
- HS: SGK- Đọc và tìm hiểu các bài tập vận dụng
C :Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS trình bày bài tập về nhà: Nhân vật Thu kể lại cuộc gặp gỡ của hai cha con
- Trình bày cảm nhận của em về tình cha con khi đọc văn bản “ Chiếc lợc ngà” của Nguyễn Quang sáng
- Đọc và nêu cảm nghĩ về lời đánh giá của bác ba về tiếng gọi ba của Thu
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS ôn lại nội dung các phơng châm hội thoại và cách dẫn.
I Các ph ơng châm hội thoại :
GV yêu cầu hs đa phần ch/bị ở nhà-Sau đó đối chiếu với đáp án của GV về các ph/châm h/thoại
Đa đoạn văn hội thoại trong đó có lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
- Phơng châm hội thoại nào đợc thực hiện?
- Trong cuộc đối thoại này, phơng châm nào không đợc thực hiện? Lí do?
- Hãy chỉ ra lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp có trong đoạn văn?
- HS tự trình bày
- Qua đó em hiểu phơng châm hội thoại là gì?
- Nêu định nghĩa về các phơng châm hội thoại?
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS ôn luyện kiến thức về cách xng hô trong hội thoại.
II X ng hô trong hội thoại :
GV đa đoạn văn đối thoại của nhiều nhân vật thuộc nhiều đối tợng trong xã hội với các quan hệ lệch vai
- Xác định các từ ngữ mà các nhân vật xng hô với nhau?
- Em hãy dùng cách xng hô có trong văn bản để lí giải cách xng hô khiêm và hô tôn? HS: Dùng các từ ngữ xng hô về mình một cách khiêm nhờng và tôn kính ngời đang giao tiếp với mình
- Cho ví dụ?
HS: Ngày xa: Tha hoàng thợng! Bề tôi xin kính chúc ngài
Ngày nay: Tha quí vị, quí ông-Tôi , cháu xin cảm
- Theo em vì sao khi giao tiếp phải chú ý đến từ ngữ xng hô?
-HS: Mối quan hệ giữa các vai trong giao tiếp thể hiện sự tôn trọng và lịch sự trong giao tiếp
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS ôn luyện về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
III Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- GV: Đa đoạn văn trong đó có sử dụng 2 cách dẫn trên
- Hãy chỉ ra cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?
- Nêu nét khác nhau về của hai cách dẫn?
- HS trình bày
- GV dùng thiết bị đa bài tập vận dụng trong SGK- 191
- Chỉ ra lời dẫn trực tiếp có trong đoạn văn?
- Đó là lời của ai?
- Quang trung nói trong hoàn cảnh nào? nhằm mục đích gì?
- Hãy chuyển thành lời dẫn gián tiếp?
- Khi dẫn gián tiếp, nội dung đoạn văn có thay đổi khong? Điều gì sẽ thay đổi? Vì sao?
HS làm bài vận dụng
GV cho các nhóm thảo luận và viết đoạn văn thay lời dẫn
Các nhóm HS trình bày và nhẫn ét chéo giũa các nhóm
Trang 39GV đánh giá và củng có kiến thức bài ôn tập.
D :Củng cố :
- Trong 5 ph /châm h/thoại ,những p/châm nào chi phối nội dung của h/thoại
- Khi nào ng th/gia hội thoại đợc phép không tuân thủ 1 hoặc 1 số p/châm hội thoại
E : Dặn dũ :
*Về nhà: Ôn lại lí thuyết toàn bộ phần Tiếng Việt trong học kì 1
- Viết đoạn văn trong đso có sử dụng các phơng châm hội thoại và lu ý cách xng hô
- Chuẩn bị kiểm tra Tiếng Việt và Văn
Tuần 15 - Tiết 74
Ngày 3/12/2008 Kiểm tra tiếng Việt
A : Mục tiêu cần đạt:
-Kiểm tra những kiến thức và kĩ năng tiếng Việt mà HS đã học ở học kì I
-Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức đó trong bài viết và trong giao tiếp
2 Kiểm tra: sự chuẩn bị của HS:
3 Bài mới: GV nêu yêu cầu của tiết kiểm tra
Giờ lâu ngã giá vàng mời 4 trăm”
Câu1: Từ “Hoa” trong cụm từ “Lệ hoa mấy hàng”, đợc dùng theo nghĩa nào ?
Câu 2: Sự chuyển nghĩa của từ “Hoa” đó theo phơng thức chuyển nào ?
Câu 3 : Câu thơ “ Nét buồn nh cúc điệu gầy nh mai”, sử dụng phép tu từ nào?
Câu 4 : Các lời thoại trong đoạn trích đợc dẫn theo cách nào ?
A Cách dẫn gián tiếp B Cách dẫn trực tiếp
Câu 5 : Trong các từ sau từ nào không phải từ láy ?
Câu 6: Từ nào trong nhóm từ sau không nằm trong trờng từ vựng chỉ tâm trạng?
Câu 7: Từ nào không phải từ tợng thanh ?
A Xơ xác B Vật vờ C Rung rinh D Róc rách
Câu 8: Yêu cầu “ Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ” Thuộc về phơng châm hội thoại nào ?
Trang 40-Nói nh đấm vào tai : -Nói úp nói mở : -Mồm loa mép giải: -Đánh trống lảng : -Nói nh dùi đục chấm mắm cáy : Câu 2: (3đ) Vận dụng kiến thức đã học về phép tu từ từ vựng để phân tích nét độc đáo của ngững câu thơ sau ?
“ Làn thu thuỷ nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nớc nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành đòi hai.”
Câu 1: (Mỗi ý giải thích đúng đạt 0,5đ)
1.Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo
2.Nói gay gắt trái ý ngời khác
3 Nói lấp lửng, mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết
4.Lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác
5.Né tránh, không muốn tham dự vào 1 chuyện nào đó, không muốn đề cập đến 1 vấn đề mà ngời đối thoại đang trao đổi
6
Câu 2: (2đ)
-Phép nói quá, Thú Kiều có sắc đẹp đến mức “ Hoa cũng phải ghen ” Kiều không chỉ đẹp
mà còn có tài
=> Thể hiện 1 cách khá đầy đủ vè một nhân vật tài sắc ven toàn
D : Củng cố : Giỏop viờn nhận xột tiết kiểm tra
E : Dặn dũ : Về nhà xem lại bài
2 Bài cũ : Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: GV nêu yêu cầu của tiết kiểm tra
Hoạt động 1:GV phát đề đã in sẵn cho HS