Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp - GV:Gọi HS đọc văn bản SGK - HS: Đọc - GV: Bài văn đã nêu những hiện tượng gì về trang phục?. - HS: nghị luận Hướng dẫn tìm hiểu văn bản - G
Trang 1TUẦN 20 Ngày soạn:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả
2/ Kỹ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch ( không sa đà vào phân tích ngôn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
* Giới thiệu bài
Hướng dẫn tìm hiểu chung.
trò của việc đọc sách Lời bàn là cả
tâm huyết truyền cho thế hệ sau
- Phần 1: Từ đầu… thế giới mới
→Tầm quan trọng của việc đọc
I/ Tìm hiểu chung.
1/ Tác giả - tác phẩm a/ Tác giả
Chu Quang Tiềm ( 1897-1986), lànhà mĩ học, nhà lí luận văn học nổitiếng của Trung Quốc
b/ Tác phẩm
Trích dịch từ sách danh nhân TrungQuốc bàn về niềm vui nổi buồn củaviệc đọc sách
2/ Đọc – giải thích từ (SGK)
3/ Phương thức biểu đạt: Nghị
luận
Trang 2- GV: Qua lời bàn của tác giả, em
tấy việc đọc sách có ý nghĩa gì?
- HS: phát biểu
- GV: Để nâng cao học vấn thì đọc
sách có tầm quan trọng như thế
nào?
- HS: - Sách ghi chép và lưu truyền
mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài
người tìm tòi, tích lũy được
- Sách được xem là cột mốc trên
con đường phát triển
- Là kho tàng kinh nghiệm của con
người nung nấu mấy nghìn năm
- GV Nhận xét, bổ sung: Không thể
thu được các thành tựu mới trên
con đường phát triển học thuật nếu
như không biết thừa kế thành tựu
của các thời đã qua
Quan hệ giữa hai ý nghĩa đó như
- Là con đường quan trọng của việcphát triển học vấn
- Là con đường tích lũy nâng caovốn tri thức cho loài người
Trang 3
- Chuẩn bị: Phần còn lại của bài.
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 4* Giới thiệu bài.
Tiếp tục hướng dẫn HS tìm hiểu
liệu chuyên sâu, cũng không thể
xem thường việc đọc các loại sách
thường thức, loại sách gần gũi, kế
cận với chuyên môn của mình Tác
giả khẳng định thật đúng “ Trên đời
không có học vấn nào là cô lập tách
rời học vấn khác” Vì thế “ Không
biết rộng thì không thể chuyên,
không thông thái thì không thể nắm
gọn” Ý kiến này chứng tỏ kinh
nghiệm, sự từng trải của một học
- GV Chốt: không nên đọc tràn lan
theo kiểu hứng thú cá nhân mà phải
đọc có kế hoạch Thậm trí đối với
người nuôi chí lập nghiệp trong
- Chọn tinh, đọc kỹ những quyển cólợi cho mình và cần phải chú trọngđến các tài liệu cơ bản thuộc lĩnhvực chuyên môn
Trang 5một công việc cần thiết, một cuộc
chuẩn bị âm thầm đầy hiệu quả
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnhvới những cách ví von, cụ thể vàthú vị
3/ Ý nghĩa.
Tầm quan trọng, ý nghĩa của việcđọc sách và cách lựa chọn sách,cách đọc sách sao cho có hiệu quả
4/ Củng cố
- Nêu khó khăn của việc đọc sách
- Khi đọc sách cần phải đọc như thế nào?
5/ Dặn dò
- Nắm vững nội dung bài học
- Chuẩn bị bài “ khởi ngữ”
IV/PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 6
Ngày soạn:Ngày dạy:
KHỞI NGỮ
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
Giúp HS:
1/ Kiến thức:
- Đặc điểm của khởi ngữ
- Công dụng của khởi ngữ
Trang 7Hoạt động của GV - HS Nội dung Bổ sung Đặc điểm và công dụng của
nghĩa trong câu như thế nào?
Vậy khởi ngữ là gì? Vai trò của
nó trong câu?
Hướng dẫn luyện tập
- GV: Gọi HS lần lượt làm các
bài tập SGK
- HS: thực hiện theo yêu cầu
- GV: Yêu cầu HS viết lại các
- Về quan hệ với chủ ngữ, vị ngữ:
Các từ ngữ in đậm không có quan hệ với chủ ngữ và vị ngữ
2/ Kết luận:
- Đặc điểm của khởi ngữ:
+ Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
+ Trước khởi ngữ thường có thể thêm các từ như: về, đối với.
- Công dụng của khởi ngữ: nêu lên
đề tài được nói đến trong câu
II Luyện tập.
1/ Bài tập 1: ( SGK).
a.Điều nàyb.Đối với chúng mìnhc.Một mình
d.Làm khí tượnge.Đối với cháu
Trang 84/ Củng cố.
Khởi ngữ là gì? Vai trò của nó trong câu?
5/ Dặn dò
- Nắm nội dung bài học
- Tìm câu có thành phần khởi ngữ trong một văn bản đã học.
- Chuẩn bị : Phép phân tích và tổng hợp
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 9- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận.2/ Kĩ năng
- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận
* Giới thiệu bài
Tìm hiểu phép lập luận phân
tích và tổng hợp
- GV:Gọi HS đọc văn bản SGK
- HS: Đọc
- GV: Bài văn đã nêu những hiện
tượng gì về trang phục? Mỗi hiện
tượng nêu lên một nguyên tắc nào
trong cách ăn mặc của con người?
- HS: Hiện tượng ăn mặc không
đồng bộ
- GV: Nhận xét, hỏi: Tác giả đã
dùng phép lập luận nào để thấy có
những quy tắc ngầm phải tuân thủ
trong trang phục như “ ăn cho
mình, mặc cho người, y phục xứng
kì đức”
- HS: phát biểu
- GV:Yêu cầu HS tìm câu khái quát
của toàn bài
- HS: Ăn mặc ra sao cũng phải phù
I/ Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.
1 Đọc văn bản ( SGK).
2 Trả lời câu hỏi ( SGK).
- Hiện tượng ăn mặc không đồngbộ
- Ăn mặc phải phù hợp với hoàncảnh chung và hoàn cảnh riêng
- Ăn mặc phải phù hợp với đạođức
→ Tác giả đã tách ra từng trườnghợp để cho thấy “ quy tắc ngầmcủa văn hóa” chi phối cách ănmặc của con người
- Câu khái quát: Ăn mặc ra saocũng phải phù hợp với hoàn cảnhriêng của mình và hoàn cảnh
Trang 10hợp với hoàn cảnh riêng của mình
và hoàn cảnh chung nơi công cộng
nói trên, bài viết đã mở rộng sang
vấn đề ăn mặc đẹp như thế nào?
- HS: Tuy đối lập nhưng không
tách rời nhau Phân tích rồi phải
- GV: Yêu cầu HS đọc và thực hiện
chung nơi công cộng hay xã hội
3 Kết luận.
a/ Khái niệm
- Phép lập luận phân tích là phéplập luận trình bày tùng bộ phận,từng phương diện của một vấn đềnhằm chỉ ra nội dung của sự vậthiện tượng
- Phép lập luận tổng hợp là phéplập luận rút ra cái chung từ nhữngđiều đã phân tích ( đem các bộphận, các đặc điểm của một sự vật
đã được phân tích riêng mà liên
hệ lại với nhau để nêu ra nhậnđịnh chung về sự vật ấy)
b/ Mối quan hệ.
Tuy đối lập nhưng không tách rờinhau Phân tích rồi phải tổng hợpthì mới có ý nghĩa, mặt khác, phảidựa trên cơ sở phân tích thì mới
Trang 11theo yêu cầu của BT 1, BT2( SGK)
- Nắm nội dung bài học
- Tập viết đoạn văn nghị luận có sử
- Chuẩn bị: Luyện tập phân tích và tổng hợp
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 12- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc – hiểu và tạolập văn bản nghị luận
* Giới thiệu bài
- Phép lập luận tổng hợp là phéplập luận rút ra cái chung từ nhữngđiều đã phân tích ( đem các bộphận, các đặc điểm của một sự vật
đã được phân tích riêng mà liên
hệ lại với nhau để nêu ra nhậnđịnh chung về sự vật ấy)
b/ Mối quan hệ.
Tuy đối lập nhưng không tách rờinhau Phân tích rồi phải tổng hợpthì mới có ý nghĩa, mặt khác, phảidựa trên cơ sở phân tích thì mới
Trang 13- HS: Các nhóm nhận xét bổ sung
- GV: Nhận xét chung
- GV: Gọi Hs đọc yêu cầu BT2
- HS: Đọc, thực hiên theo yêu cầu
- GV: Gọi HS làm BT3 ( SGK)
- HS: Đọc, thực hiên theo yêu cầu
- GV:Yêu cầu Hs viết đoạn văn
tổng hợp những điều đã phân tích
trong bài “Bàn về đọc sách”
- HS: viết
Hướng dẫn tự học
Lập dàn ý cho một bài văn nghị
luận Trên cơ sở đó, lựa chọn phép
lập luận phân tích hoặc tổng hợp
phù hợp với một nội dung trong
dàn ý để triển khai thành một đoạn
văn
bài “ Thu Điếu” của NguyễnKhuyến được tác giả dùng phépphân tích theo lối diễn dịch
- Mở đầu đoạn, ý khái quát “ Thơhay…… hay cả bài”
- Tiếp theo là sự phân tích tinh tếlàm sáng tỏ cái hay, cái đẹp củabài thơ
Tồng hợp nguyên nhân chủ quan:
sự phấn đấu, kiên trì của cá thành đạt là làm cái gì có ích chomọi người, cho xã hội
nhân-2/ BT2 ( SGK).
- Phân tích tình trạnh học đối phó,qua loa
- Hậu quả: Không nắm được kiếnthức
Trang 144/ Củng cố.
Thế nào là phân tích, tổng hợp?
5/ Dặn dò
- Xem lại nội dung bài
- Tập viết đoạn văn có sử dụng phép phân tích và tổng hợp
- Chuẩn bị: Tiếng nói của văn nghệ
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 15TUẦN 21 Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
Nguyễn Đình Thi
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT( Tiết 1).
Giúp HS:
1/ Kiến thức
- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
2/ Kĩ năng
- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
* Giới thiệu bài
Hướng dẫn tìm hiểu chung.
- Phần 2: Tiếp theo… trang giấy
→Vai trò của tiếng nói văn nghệ
- Phần 3: Các đoạn còn lại
I/ Tìm hiểu chung.
1/ Tác giả - tác phẩm a.Tác giả
- Nguyễn Đình Thi ( 1924-2003),quê ở Hà Nội
- Hoạt động văn nghệ khá đa dạng:
làm thơ, viết văn, soạn kịch…
b Tác phẩm
Được viết năm 1948, in trong tập “Mấy vấn đề văn học”
2/ Đọc – giải thích từ (SGK)
Trang 16→ Sự lôi cuốn kỳ diệu của văn
nghệ
- GV: Xác định phương thức biểu
đạt chính
- HS: nghị luận
Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
- GV: Nội dung phản ánh của văn
nghệ là gì? Nêu chi tiết thể hiện?
- GV:Nội dung của tiếng nói văn
nghệ khác với nội dung của các bộ
môn khoa học khác như thế nào?
chiều sâu tính cách, số phận con
người, thế giới bên trong con
người
Hướng dẫn tự học.
Trình bày những tác động, ảnh
hưởng của một tác phẩm văn học
đối với bản thân
- Là rung cảm, nhận thức của ngườitiếp nhận
- Tập trung khám phá, thể hiệnchiều sâu tính cách, số phận conngười
- Là hiện thực mang tính cụ thể sinhđộng, là đời sống tình cảm conngười qua cảm nhận của ngườinghệ sĩ
Trang 17
4/ Củng cố
- Nêu vài nét chính về tác giả, tác phẩm?
- Nội dung của văn nghệ là gì?
5/ Dặn dò
- Xem lại nội dung bài
- Chuẩn bị: Tiếng nói của văn nghệ.( tiếp theo)
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 18Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ ( tiếp theo)
* Giới thiệu bài
Hệ thống hóa kiến thức
- GV: Gọi HS trình bày nội dung
của tiếng nói văn nghệ
- HS: Rất cần thiết cho con người
- GV: Tại sao lại rất cần thiết?
- HS: Phát biểu
- GV: Nếu không có văn nghệ đời
sống con người sẽ ra sao?
- HS: Đơn điệu, khó khăn, buồn
chán…
- GV: Khả năng, sự lôi cuốn của
văn nghệ như thế nào?
- HS:
+ Chứa đựng tình yêu ghét, buồn
II/ Đọc - tìm hiểu văn bản.
1/ Nội dung b/ Vai trò của tiếng nói văn nghệ.
- Giúp cho chúng ta được sốngđầy đủ, phong phú hơn với cuộcđời và với chính mình
- Là sợi dây kết nối con ngườivới cuộc sống đời thường
- Góp phần làm tươi mát sinhhoạt khắc khổ hằng ngày
- Giúp con người vui lên, biếtrung cảm và ước mơ về cuộcđời tốt đẹp
c/ Sức mạnh kì diệu của văn
Trang 19vui trong đời sống.
+ Tư tưởng không khô khan, trừu
tượng mà lắng sâu thấm vào cảm
của nó một cách tự nhiên, có hiệu
quả lâu bền, sâu sắc Nó là một thứ
tuyên truyền không tuyên truyền
nhưng có hiệu quả cao vì tác phẩm
soi sáng cho lí tưởng mục đích
tuyên truyền cho một giai cấp, một
dân tộc Nó lay động toàn bộ con
tim, khối óc chúng ta…
- GV: Em có nhận xét gì về cách
lập luận của tác giả?
- HS: Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách
dẫn dắt tự nhiên, giàu hình ảnh
- GV: Ý nghĩa của văn bản
- HS: Nội dung phản ánh của văn
nghệ, công dụng và sức mạnh kì
diệu của văn nghệ đối với cuộc
sống của con người
Hướng dẫn tự học.
- Trình bày những tác động, ảnh
hưởng của một tác phẩm văn học
đối với bản thân
- Lập lại hệ thống luận điểm của
văn bản
nghệ.
- Lay động cảm xúc, tâm hồncủa con người
- Giúp con người tự nhận thức,
tự xây dựng chính mình
2/ Nghệ thuật.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cáchdẫn dắt tự nhiên
- Lập luận chặt chẽ, giàu hìnhảnh; dẫn chứng phong phú,thuyết phục
- Có giọng văn chân thành, say
mê làm tăng sức thuyết phục vàtính hấp dẫn của văn bản
3/ ý nghĩa.
Nội dung phản ánh của vănnghệ, công dụng và sức mạnh kìdiệu của văn nghệ đối với cuộcsống của con người
4/ Củng cố
- Vì sao văn nghệ rất cần thiết cho con người?
- Nhận xét về cách nghị luận của tác giả?
Trang 20Ngày soạn: Ngày dạy:
- Đặc điểm của thành phần tình thái, cảm thán
- Công dụng của các thành phần trên
* Giới thiệu bài
Hướng dẫn tìm hiểu chung
hỏi: các từ in đậm trong những câu
trên thể hiện nhận định của người
nói đối với sự việc nêu ở trong câu
- HS: Không vì các từ ấy không
tham gia vào việc diễn đạt sự việc
Trang 21- GV: Vậy, thế nào là thành phần
tình thái?
- HS: Diễn đạt thái độ của người
nói đối với sự việc được nói đến
- GV: Giới thiệu thêm các dạng
khác nhau của thành phần tình thái
thái độ, tình cảm, tâm lí của người
nói ( vui, buồn, mừng, giận…);
- GV: nhận xét,hỏi: Hai thành phần
này có điểm nào chung?
- HS: Đều là thành phần biệt lập,
không tham gia vào việc diễn đạt
nghĩa sự việc của câu
sự việc được nói đến trong câu
2/ Thành phần cảm thán a/ Xét các ví dụ SGK.
(a) Ồ - Vui sướng
(b) Trời ơi! – nuối tiếc
→ Bộc lộ hiện tượng tâm lí củangười nói
b/ Kết luận.
Thành phần cảm thán là thànhphần được dùng để bộc lộ thái
độ, tình cảm, tâm lí của ngườinói ( vui, buồn, mừng, giận…);
Có sử dụng những từ ngữ như:chao ôi, a, ơi, trời ơi…Thànhphần cảm thán có thể được tách
ra thành một câu riêng theo kiểucâu đặc biệt
Trang 22- Chuẩn bị: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23
* Giới thiệu bài
Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm
văn nghị luận về một sự việc, hiện
tượng trong đời sống xã hội.
- GV: Gọi HS đọc văn bản SGK,
lưu ý HS các từ ngữ in đậm
- HS: Đọc
- GV: Tác giả đã bình luận hiện
tượng gì trong đời sống?
- HS: Bệnh lề mề
- GV: Hiện tượng ấy có những biểu
hiện như thế nào?
- GV hỏi: Các biểu hiện trên có
mang tính chân thực không?
- HS: Chân thực và đáng tin vì đây
là hiện tượng khá phổ biến trong
đời sống
- GV: Tác giả đã làm thế nào để
người đọc nhận ra hiện tượng ấy?
I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một
sự việc, hiện tượng trong đời sống.
1/ Đọc văn bản trong (SGK).
2/ Nhận xét ( dựa theo các câu hỏi SGK).
a Vấn đề nghị luận “ Bệnh lềmề”- một hiện tượng trong đờisống xã hội
- Biểu hiện:
+ Muộn giờ họp
+ Đi muộn khi đươc6 mời dự lễ
+ Nhỡ tàu xe
Trang 24- HS: Phân tích tác hại trong trường
hợp cụ thể
- GV: Cho HS thảo luận theo nhóm
với nội dung: nguyên nhân nào tạo
nên hiện tượng đó
- HS: Chia thành 6 nhóm thảo luận,
cử đại diện trình bày
- GV nhận xét, hỏi: Tại sao việc
đảm bảo giờ giấc là tôn trọng mình
và tôn trọng người khác?
- HS: Gây được thiện cảm, sự tin
cậy trong giao tiếp
- GV: Tác hại của bệnh lề mề
- HS: - Làm phiền mọi người
- Làm mất thì giờ
- Làm nảy sinh cách đối phó
- GV: Bố cục của bài viết như thế
- Coi thường việc chung
-Thiếu tự trọng, tôn trọng ngườikhác
b/ Những yêu cầu.
- Về nội dung: Cần phải nêu rõđược sự việc, hiện tượng có vấn
đề, phân tích mặt đúng, sai, mặtlợi, mặt hại
- Về hình thức: Có luận điểm rõràng, luận cứ xác thực, bố cụcmạch lạc
Trang 25Hướng dẫn tự học
Dựa vào dàn ý đã lập, viết đoạn văn
nghị luận về một sự việc, hiện
- Chuẩn bị: Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 26Ngày soạn:
Ngày dạy:
Số tiết: 1 tiết
Tiết 100
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT
SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS:
1/ Kiến thức
- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
2/ Kỹ năng
- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này
- Quan sát các hiện tượng của đời sống
- Nhận diện đề, kĩ năng xây dựng dàn ý, viết bài nghị luận xã hội đặc biệt là về đềtài môi trường
* Giới thiệu bài
Hướng dẫn tìm hiểu chung.
Đề bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng trong đời sống
- HS: Hiện tượng vứt rác ra đường
bừa bãi; Vấn đề ô nhiễm môi
trường
Hướng dẫn tìm hiểu các đề nghị
luận.
- GV: nêu đề bài
- GV: Lần lượt yêu cầu HS trả lời
câu hỏi theo yêu cầu từng nội dung
I/ Tìm hiểu chung.
1/ Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.
Các đề SGK ( Từ đề 1 đến đề 4).
* Điểm giống nhau giữa cácđề:
- Đề cập đến những sự việcthuộc đời sống xã hội
- Yêu cầu người viết trình bàynhận xét, suy nghĩ, nêu ý kiến
2/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.
Đề bài: Hiện tượng vứt rác rađường bừa bãi
I
Trang 27- HS: Tham gia trả lời các câu hỏi.
- GV: Nêu các bước làm bài nghị
luận về sự việc, hiện tượng đời
sống và dàn bài chung của kiểu bài
này
- HS: Phát biểu
Hướng dẫn luyện tập.
- GV: Yêu cầu HS đọc và thực hiện
theo yêu cầu BT SGK
- HS: Thực hiện tại lớp
- GV: Tùy theo thời gian GV cho
HS tập viết theo từng đoạn
Hướng dẫn tự học
Tìm hiểu sự việc, hiện tượng của
đời sống ở địa phương và trình bày
a Tìm hiểu đề, tìm ý.
- Thể loại: nghị luận xã hội
- Nôi dung: Việc vứt rác ra đườngbừa bãi
- Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đếnhiện tượng trên
- Tác hại đối với sự sống conngười
- Biện pháp khắc phục…
b Lập dàn bài.
- Mở bài: Giới thiệu hiện tượng
và nhận xét chung ban đầu vềhiện tượng trên
- Thân bài:
+ Sơ lược về môi trường sốngtrong lành
+ Những nguyên nhân dẫn đếnviệc vứt rác ra đường bừa bãi: Sựthiếu ý thức, chủ quan của conngười…
+ Hậu quả và tác hại của việc làmtrên: Ảnh hưởng đến môi trườngchung và đời sống con người.+ Chỉ ra mặt đúng, sai – tốt, xấu.+ Biện pháp khắc phục và tráchnhiệm của mọi người
- Kết bài: Lên án hiện tượng trên,lời khuyên, nhắc nhỡ
c Viết bài ( Viết theo từng đoạn)
d Đọc lại bài viết và sửa chữa 3/ Kết luận ( ghi nhớ sgk)
Trang 28ngắn gọn ý kiến của bản thân về sự
việc ấy
4/ Củng cố
Nêu cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội 5/ Dặn dò
- Xem lại nội dung bài
- Viết bài hoàn chỉnh về Nguyễn Hiền
- Chuẩn bị: Chương trình địa phương phần tấp làm văn
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 29- Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm của địa phương.
- Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương Đặc biệt là về vấn đề môitrường
- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiếnnghị của riêng mình
* Giới thiệu bài
Củng cố kiến thức.
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại những
yêu cầu của bài văn nghị luận về
một sự việc, hiện tượng xã hội
- HS: Phát biểu
Hướng dẫn tìm hiểu các hiện
tượng ở địa phương.
- GV: Gọi HS nêu các hiện tượng
xã hội ở địa phương
- Về nội dung: Cần phải nêu rõ
được sự việc, hiện tượng có vấn đề,phân tích mặt đúng, sai, mặt lợi,mặt hại
- Về hình thức: Có luận điểm rõ
ràng, luận cứ xác thực, bố cục mạchlạc
2/ Các hiện tượng ở địa phương.
a Sự thay đổi ở địa phương
b Phong trào giúp nhau làm kinhtế
c Vấn đề môi trường
d Tệ nạn xã hội
e Gia đình chính sách
Trang 30Hướng dẫn tổ chức luyện tập
- GV: Tổ chức HS thảo luận theo
nhóm
- HS: chia thành 6 nhóm, thảo luận
- GV: Gợi ý HS thảo luận theo trình
Dựa vào dàn bài, hoàn thành bài
viết với dẫn chứng cụ thể, thuyết
- Xem lại nội dung bài
- Viết bài hoàn chỉnh đề bài phần luyên tập
- Chuẩn bị: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 31Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 102 Số tiết: 1 tiết
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
Vũ Khoan
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS:
1/ Kiến thức
- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản
- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản
2/ Kỹ năng
- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội
- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
* Giới thiệu bài
Hướng dẫn tìm hiểu chung.
điểm có ý nghĩa quan trọng, khởi
đầu cho việc phấn đấu đưa Việt
Nam dần trở thành một nước công
Vũ Khoan - nhà hoạt độngchính trị, nhiều năm là Thứtrưởng Bộ Ngoại giao, Bộtrưởng Bộ Thương mại nguyên
là Phó Thủ tướng Chính phủ
b Tác phẩm
Được viết vào đầu năm 2001thời điểm chuyển giao giữa haithế kỉ, hai thiên niên kỉ Vấn đềrèn luyện phẩm chất và năng lựccon người có thể đáp ứng nhữngyêu cầu của thời kì mới trở nêncấp thiết
2/ Đọc – giải thích từ (SGK)
Trang 32những cái mạnh, cái yếu…
+ Biết phát huy cái mạnh, khắc
phục cái yếu là điều kiện cần thiết
cho sự phát triển
- GV:Ý nghĩa lâu dài mang tính
chất thời sự mà bài viết đề cập tới
là gì?
- HS:
+ Thoát khỏi nạn đói nghèo
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa
+ Tiếp cận kinh tế tri thức
Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
- GV: Hỏi: Tác giả đã nêu lên
những lí lẽ nào để khẳng định vai
trò của con người?
- HS: Phát biểu
- GV nhận xét, hỏi: Ở luận điểm
thứ hai tác giả đã chỉ rõ bối cảnh
thế giới hiện nay như thế nào?
- HS: Khoa học công nghệ phát
triển như huyền thoại sự giao thoa,
hội nhập giữa các nền kinh tế ngày
+ Thoát khỏi nạn đói nghèo
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa
+ Tiếp cận kinh tế tri thức
- GV: Tác giả phân tích khá thấu
đáo, cách lập luận không chia thành
2 ý rõ rệt, điểm mạnh đi liền với
II/ Đọc - tìm hiểu văn bản 1/ Nội dung
a/ Chuẩn bị nguồn nhân lực.
- Con người là động lực pháttriển của lịch sử
- Con người đóng vai trò rấtquan trọng trong việc thúc đẩynền kinh tế phát triển
b/ Bối cảnh thế giới và những mục tiêu, nhiệm vụ của đất nước.
- Thế giới: Khoa học công nghệphát triển như huyền thoại sựgiao thoa, hội nhập giữa các nềnkinh tế ngày càng sâu rộng
- Mục tiêu, nhiệm vụ:
+ Thoát khỏi nạn đói nghèo.+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa.+ Tiếp cận kinh tế tri thức
c/ Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.
Trang 33điểm yếu.
- GV: Tác giả đã chỉ rõ người Việt
Nam có những điểm mạnh, điểm
yếu như thế nào?
- HS:
+ Thông minh, nhạy bén nhưng
thiếu kiến thức cơ bản, kém thực
khá thấu đáo, cách lập luận không
chia thành 2 ý rõ rệt, điểm mạnh đi
liền với điểm yếu
Hướng dẫn luyện tập
- Lập lại hệ thống luận điểm của
văn bản
- Luyện viết đoạn văn, bài văn nghị
luận trình bày những suy nghĩ về
một vấn đề xã hội
- Thông minh, nhạy bén nhưngthiếu kiến thức cơ bản, kémthực hành
- Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu tỉmỉ
- Đùm bọc, đoàn kết nhưng đố
kị trong việc làm
- Thích ứng nhanh nhưng cónhiều hạn chế trong thói quen,nếp nghĩ
2/ Nghệ thuật.
- Sử dụng nhiều thành ngữ, tụcngữ thích hợp làm cho câu vănvừa sinh động, cụ thể, lại vừa ý
vị, sâu sắc mà vẫn ngắn gọn
- Sử dụng ngôn ngữ báo chí gắnvới đời sống bởi cách nói giản
dị, trực tiếp, dễ hiểu; lập luậnchặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu,thuyết phục
3/ Ý nghĩa.
Những điểm mạnh, điểm yếucủa con người Việt Nam; từ đócần phát huy những điểm mạnh,khắc phục những hạn chế để xâydựng đất nước trong thế kỉ mới
4/ Củng cố
- Vì sao tác giả cho rằng điểm nổi bật của hành trang là con người?
- Tác giả đã phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam như thếnào?
5/ Dặn dò
- Xem lại nội dung bài
- Làm các bài tập SGK
- Chuẩn bị: Các thành phần biệt lập( tiếp theo)
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 34
- Đặc điểm của thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú.
- Công dụng của thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú
* Giới thiệu bài
Hướng dẫn tìm hiểu chung
Thành phần gọi đáp
- GV: Gọi HS đọc các câu SGK,
lưu ý HS các từ ngữ in đậm Từ nào
dùng để gọi, từ nào để đáp lại Từ
nào dùng để thiết lập, từ nào để duy
2/ Thành phần phụ chú.
a/ Xét các ví dụ SGK.
(a) Và cũng là đứa con duy nhất của
Trang 35câu có cấu tạo đầy đủ không?
- HS: Nguyên vẹn, đầy đủ ý nghĩa,
thích thêm cho những từ ngữ nào?
- HS: Đứa con gái đầu lòng
phần biệt lập được dùng để bổ sung
một số chi tiết cho nội dung chính
b/ Kết luận.
Thành phần phụ chú là thành phầnbiệt lập được dùng để bổ sung một
số chi tiết cho nội dung chính củacâu; thường được đặt giữa hai dấugạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấungoặc đơn hoặc giữa một dấu gạchngang với một dấu phẩy Nhiều khithành phần phụ chú cũng được đặtsau dấu hai chấm
- Chuẩn bị: Viết bài tập làm văn số 4
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 36Tiết 104,105 Ngày soạn:
- Tự kiểm tra năng lực viết bài nghị luận xã hội
- Nhận ra những ưu điểm và hạn chế trong các kĩ năng xây dựng dàn ý trình bày vàtriển khai luận điểm của bài viết từ đó có sự điều chỉnh cho phù hợp
- Xem lại những nội dung đã học về văn nghị luận
- Chuẩn bị: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La-Phông-Ten
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 37TUẦN 23 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 106 Số tiết: 2 tiết
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN
- Đọc – hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận ( luận điểm, luận cứ, luậnchứng) trong văn bản
* Giới thiệu bài
Hướng dẫn tìm hiểu chung.
ý lời thoại của hai con vật
Đọc mẫu 1 đoạn và cho HS tham
- Hi-Phô-Lit-Ten( 1828-1893)
- Nhà triết gia, nhà sử học, nhànghiên cứu văn học, viện sĩViện hàn Lâm Pháp
b Tác phẩm
Trích từ chương II phần thứ haicủa công trình nghiên cứu La-Phông-Ten và thơ ngụ ngôn củaông, thuộc kiểu bài nghị luậnvăn chương
2 Đọc – giải thích từ (SGK)
Trang 38như thế → Hình tượng con cừu.
- Phần 2: Các đoạn còn lại
→ Hình tượng con sói
- GV: Nhận xét, bổ sung: Cả hai
phần đều nhằm làm nổi bật hình
tượng con cừu, con sói dưới ngòi
bút nghệ thuật của nhà thơ ngụ
ngôn, tác giả đều lập luận bằng
cách dẫn ra những dòng viết về con
vật ấy của nhà khoa học
Buy-Phông để so sánh
Hỏi: Tác giả triển khai cách lập
luận như thế nào?
Phông-Ten, Buy-Phông,
La-Phông-Ten
- GV nhận xét, chốt: Khi bàn về
con cừu, tác giả thay bước thứ nhất
bằng rích một đoạn thơ của
la-Phông-Ten Nói khác đi tác giả nhờ
La-Phông-Ten tham gia vào mạch
nghị luận của ông
Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
- GV hỏi: Nêu cảm nhận của nhà
khoa học đối với hai con vật? Vì
sao Buy-Phông không nhắc đến
tình mẫu tử của loài cừu và nỗi bất
hạnh của loài chó
- HS: Tác giả nêu lên những đặc
tính cơ bản của chó sói và cừu
Ông không đề cập đến tình mẫu tử
của loài cừu vì không chỉ loài cừu
mới có
- GV: nhận xét
Hướng dẫn tự học
Tập đưa ra những nhận xét, đánh
giá về tác phẩm văn chương
II/ Đọc - tìm hiểu văn bản 1/ Nội dung.
a/ Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học.
- Tác giả nêu lên những đặc tính
cơ bản của chó sói và cừu
- Ông không đề cập đến tìnhmẫu tử của loài cừu vì khôngchỉ loài cừu mới có
- Ông không nhắc đến nỗi bấthạnh của chó sói vì đấy khôngphải là nét cơ bản của nó
4/ Củng cố
- Nêu vài nét chính về tác giả, tác phẩm?
- Hai con vật dưới cái nhìn của nhà khoa học như thế nào??
5/ Dặn dò
- Xem lại nội dung bài
- Chuẩn bị: Phần còn lại của bài
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 39Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 107 Số tiết: 2 tiết
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN
CỦA LA-PHÔNG-TEN (Tiếp theo)
* Giới thiệu bài
Hệ thống hóa kiến thức
- GV: Nêu cách nhìn của nhà khoa
học đối với hai con vật
- HS: Phát biểu
- GV: Nhận xét
Tiếp tục hướng dẫn tìm hiểu văn
bản
- GV: Hình ảnh con cừu trong thơ
La-Phông-Ten như thế nào?
- HS: Tội nghiệp, dịu dàng
- GV: Buy-Phông đã nêu lên nhận
xét về loài cừu như thế nào?
- HS: Ngu ngốc, sợ sệt
- GV: Hình ảnh con Sói trong thơ
La-Phông-Ten như thế nào?
- HS: Tên trộm cươo1 khốn khổ,
bất hạnh
- GV: Buy-Phông đã nêu lên nhận
xét về loài Sói như thế nào?
- HS: Bộ mặt đáng ghét
- GV: Những nhận xét của
Buy-Phông căn cứ vào đâu?
- HS:
+ Đặc điểm sinh học của con vật
+ Dựa trên đặc điểm của hai con
- Thật tội nghiệp, dịu dàng
- Chịu sự ức hiếp của sói
- Là con vật thân thưng tốt bụng
* Buy-PhôngNgu ngốc, sợ sệt
c/ Hình tượng con sói.
* La-Phông-Ten
- Tên trộm cươo1 khốn khổ, bấthạnh
- Gã vô lại đói dài hay bị ăn đòn
- Tên bạo chúa
* Buy-Phông
- Thù ghét sự kết bè, kết bạn
- Bộ mặt đáng ghét
- Dáng vẽ hoang dã
Trang 40nghĩ của hai người?
- HS: Góc độ nhìn khác nhau
- GV: Tại sao nhận xét của hai
người lại khác nhau?
- HS: La-Phông-Ten nhìn hai con
vật dưới góc độ đồng cảm, phóng
khoáng
- GV: Em có nhận xét gì về nghệ
thuật của văn bản?
- GV: Nêu ý nghĩa của văn bản
- HS: văn bản đã làm nổi bật đặc
trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu
tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân
của tác giả
Hướng dẫn tự học
- Bước đầu tìm hiểu đặc trưng cơ
bản của một bài nghị luận văn
- Sử dụng phép lập luận so sánh,đối chiếu bằng cách dẫn ra nhữngdòng viết về hai con vật của nhàkhoa học Buy-Phông và của LaPhông-ten, từ đó làm nổi bật hìnhtượng nghệ thuật trong sáng táccủa nhà thơ được tạo nên bởinhững yếu tố tưởng tượng in đâmdấu ấn tác giả
3/ Ý nghĩa
Qua phép so sánh hình tượng chósói và cừu trong thơ ngụ ngôn của
La Phông-ten với những dòng viết
về hai con vật ấy của nhà khoahọc Buy-Phông, văn bản đã làmnổi bật đặc trưng của sáng tácnghệ thuật là yếu tố tưởng tượng
và dấu ấn cá nhân của tác giả
4/ Củng cố
Cái nhìn của nhà văn, nhà khoa học đối với sói, cừu có gì giống và khác nhau? 5/ Dặn dò
- Xem lại nội dung bài, học thuộc lòng phần giới thiệu bằng thơ
- Chuẩn bị: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
IV/ PHẦN RÚT KINH NGHIỆM.