1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Ngữ Văn 9 KÌ II ( Bảo Thắng - LCai)

223 337 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về đọc sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Người hướng dẫn Trương Thị Lệ
Trường học Trường THCS số 1 Phú Nhuận
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Phú Nhuận
Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Học sinh thấy được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.-Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinhđộng, giàu tính thuyết phụ

Trang 1

-Học sinh thấy được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.

-Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinhđộng, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

-Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận.-GD coi trọng tầm quan trọng của đọc sách, biết lựa chọn và có phương pháp đọcsách đúng nhất

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án,SGV, SGK, sách tham khảo

- HS: Soạn bài, đọc kĩ văn bản

kho tàng kiến thức quý báu của nhân

loại được lưu truyền từ đời này sang

đời khác Tuy nhiên đó là lượng kiến

1986) là nhà mĩ học và lí luận học nổitiếng của Trung Quốc

b.Tác phẩm được trích trong cuốn:

“Danh nhân Trung Quốc bàn về niềmvui, nỗi buồn của việc đọc sách” (1995)

do nhà văn Trần Đình Sử dịch

-Thể loại: Nghị luận

Trang 2

*Tác giả đưa ra mấy luận điểm? Đó

là những luận điểm nào?

-HS cùng GV tìm hiểu một số từ

ngữ khó2,4,6…

*Văn bản được chia thành mấy

phần?

-P1: từ đầu ->Thế giới mới:Tầm

quan trọng và ý nghĩa của việc đọc

sách

-P2: Tiếp-> Tiêu hao lực lượng:

những khó khăn nguy hại của việc

đọc sách trong tình hình hiện nay

-P3: Còn lại: Phương pháp đọc sách

và chọn sách

*Nhận xét bố cục của văn bản?

-Đây là đoạn trích không đủ 3 phần

mở bài,thân bài, kết bài mà chỉ có

phần TB nên tìm bố cục là tìm hệ

thống luận điểm Bố cục như trên là

hợp lí và chặt chẽ

-HS chú ý phần đầu

*Bàn về sự cần thiết của việc đọc

sách tác giả đã đưa ra luận điểm căn

bản nào?

*Để làm sáng tỏ luận điểm trên tác

giả đã đưa ra luận cứ nào?

*Theo tác giả : “Sách là kho tàng

quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân

loại, là cột mốc trên con đường tiến

hoá học thuật của nhân loại”.Em

hiểu ý kiến này như thế nào?

-Tủ sách của nhân loại rất đồ sộ, có

giá trị trong nhiều lĩnh vực.Sách là

quý giá, là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng,

III.Tìm hiểu nội dung văn bản

1 Tầm quan trong và ý nghĩa của việc đọc sách

-Đọc sách vẫn là một con đường củahọc vấn

+Mỗi học vấn đều là thành quả tích luỹlâu dài của nhân loại

+Thành quả đó không bị vùi lấp đi đềunhờ sách vở ghi chép, lưu truyền lại.+Sách là kho tàng quý báu cất giữ disản tinh thần nhân loại, là cột mốc trêncon đường tiến hoá học thuật của nhânloại

Trang 3

tâm hồn của nhân loại được mọi thế

hệ cẩn thận lưu giữ

*Nhận xét về cách lập luận của tác

giả? Từ đó em nhận thấy sách có

tầm quan trọng như thế nào?

*Tìm những luận cứ nói về ý nghĩa

-Xem ti vi, nghe đài, mạng In tơ nét,

thực tế cuộc sống nhưng không bao

giờ có thể thay thế được việc đọc

II Kiểm tra bài cũ: Nêu tầm quan

trọng và ý nghĩa của việc đọc sách?

III.Tổ chức các hoạt động.

*Tìm ý kiến của tác giả chỉ ra các

thiên hướng sai lạc trong việc đọc

-Đọc sách là muốn trả món nợ đối vớithành quả nhân loại trong quá khứ, là ônlại kinh nghiệm, tư tưởng của nhân loạitích lũy từ mấy nghìn năm

-Đọc sách là chuẩn bị hành trang về mọimặt để đi xa trên con đường học vấn,nhằm phát hiện thế giới mới

->Đọc sách có ý nghĩa lớn lao và lâu dàiđối với mỗi con người

2.Các khó khăn của việc đọc sách trong tình hình hiện nay

-Sách nhiều khiến người ta khôngchuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi nuốtsống” chứ không kịp tiêu hoá, khôngbiết nghiền ngẫm

Trang 4

thứ nhất tác giả đã dùng biện pháp

NT gì?

-So sánh với cách đọc của người

xưa, đọc kĩ, ghi sâu

-So sánh với việc ăn uống vô tội vạ,

ăn tươi nuốt sống-> đau dạ dày

*Qua đó tác giả có cách nhìn như

thế nào về vấn đề này? Tác giả

khuyên chúng ta điều gì?

*Hãy liên hệ thực tế để thấy được

tác hại của việc đọc sách?

-HS hay mượn truyện tranh, kiếm

hiệp, tiểu thuyết tình cảm không phù

hợp với lứa tuổi để đọc

GV:Từ 2 thiên hướng sai lạc trên

->Tác giả báo động về việc đọc sách lantràn, thiếu mục đích Đọc sách cần đọcchọn lọc và có mục đích rõ ràng

b.Cách đọc sách.

-Đọc không cốt lấy nhiều mà cần đọc

kĩ, đọc không nên lướt qua mà phải suynghĩ nhất là những quyển có giá trị.+Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽ tập thành nếpsuy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tíchluỹ,tưởng tượng tụ do đến mức làm thayđổi khí chất

+Đọc nhiều mà không nghĩ sâu nhưcưỡi ngựa qua chợ, châu báu phơi đầy

mà mắt hoa ý loạn, tay không ra về.->Các ý kiến được dẫn dắt tự nhiên,

Trang 5

*Tác giả trình bày vấn đề bằng cách

nào?Qua đó tác giả tỏ thái độ như

thế nào qua cách đọc này?

*Theo tác giả cần đọc như thế nào

để có kiến thức phổ thông ?

*Vì sao tác giả lại đặt ra vấn đề này?

-Vì đây là yêu cầu bắt buộc, các môn

học đều liên quan đến nhau, không

có môn nào cô lập

*Qua đó tác giả muốn chúng ta hiểu

gì về phương pháp đọc sách phổ

thông?

*Quan hệ giữa phổ thông và chuyên

sâu trong đọc sách liên quan đến học

vấn rộng và chuyên Điều này tác

giả lý giải như thế nào?

*Em có nhận xét gì về cách trình

bày lí lẽ của tác giả?Từ đó em thu

nhận được điều gì từ lời khuyên

*Những yếu tố cơ bản nào làm cho

bài văn có tính thuyết phục?

->Đọc sách phổ thông là yêu cầu tất yếubởi nó cung cấp đầy đủ tri thức về cácmôn học

-Không biết rộng thì không thể chuyên,không thông thái thì không thể nắmgọn.Trước hãy biết rộng thì sau mớinắm chắc, đó là trình tự để nắm vữngbất cứ môn học nào

->Tác giả kết hợp phân tích lí lẽ với liên

hệ, so sánh ví von cụ thể mà thú vị cho

ta thấy đọc sách cần đọc chuyên nhưngcần cả đọc rộng

IV Ghi nhớ(SGK) V.Luyện tập.

1.Bài tập: Phát biểu điều mà em thấm

Trang 6

-GV nêu yêu cầu bài tập.

-Học sinh làm bài cá nhân, trả lời,

nhận xét

-GV kết luận

thía khi học bài “Bàn về đọc sách”-Sách là tài sản quý giá của nhân loại,muốn có học vấn phải đọc sách

-Coi trọng đọc kĩ, chọn tinh, đọc có mụcđích, đọc chuyên sâu kết hợp với mởrộng học vấn

IV Củng cố (1’)

- GV khái quát toàn bộ nội dung 2 tiết học

V Hướng dẫn học bài: (1’)

-Học kĩ bài, làm hoàn thiện bài tập

-Chuẩn bị bài: “Khởi ngữ”

Ngày soạn: 10-01-2009

Giảng: 9A1:13-01-2009 Tiết 96 : KHỞI NGỮ

9B: 13-01-2009

A Mục tiêu cần đạt:

-Học sinh nhận biết khởi ngữ,phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

-Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

-HS có kĩ năng nhận diện, vận dụng khởi ngữ khi nói viết

Hoạt động I: Khởi động:Người Việt

Nam có câu“Phong ba bão táp không

bằng ngữ pháp Việt Nam”.Nói như

vậy cũng có nghĩa là tiếng Việt rất

phần phụ của câu : “Khởi ngữ”

Hoạt động II: Hình thành kiến

Trang 7

*Xác định chủ ngữ trong các VD

trên?

*Phân biệt từ in đậm với CN về vị

trí trong câu và quan hệ với vị ngữ?

*Vai trò của các từ in đậm trong các

a Tụi bây ơi! Thằng già nó chém

chết ông trung uý rồi

b Cuộc sống trong những năm

chiến tranh vất vả như thế nào,

nhiều bạn trẻ ngày nay không hình

dung được

c Bằng cái nét mặt ôn hoà và dễ

dãi, Nghị Quế nhìn thẳng vào mặt

c, Về các thể văn trong lĩnh vực văn

nghệ, chúng ta /có thể tin ở tiếng ta,

CN VNkhông sợ nó thiếu giàu và đẹp[…]

-Vị trí: Các từ in đậm đứng trước CN-Về quan hệ với vị ngữ: Các từ in đậmkhông có quan hệ chủ - vị với vị ngữ

-Vai trò: Nêu lên đề tài được nói đếntrong câu

-Trước từ in đậm có thể thêm từ:Còn,

về, đối với

2 Nhận xét.

-Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ nêu lên

đề tài được nói đến trong câu

-Các quan hệ từ đi kèm: còn , về , đốivới…

3 Ghi nhớ( SGK tr 8)

Trang 8

e, Đối với cháu.

2 Bài tập 2 Chuyển phần in đậm trong

câu sau thành khởi ngữ

a, Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm

b, Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thìtôi chưa giải được

3 Bài tập 3 Viết một đoạn văn trong

đó có câu chứa khởi ngữ

IV Củng cố: (1’)

- GV khái quát toàn bộ nội dung tiết học

V Hướng dẫn học bài:( 1’)

-Học kĩ bài, làm hoàn thiện bài tập

-Chuẩn bị bài: “Phép phân tích và tổng hợp

Ngày soạn: 10-01-2009 Tiết 97:

Trong văn nghị luận, ngoài phép lập

luận chứng minh, giải thích còn có

1’

Trang 9

phép lập luận phân tích và tổng

hợp.Vậy phép lập luận phân tích và

tổng hợp như thế nào, vận dụng nó ở

trong những tình huống nào, chúng

ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay

Hoạt động II: Hình thành kiến

+Cô gái một mình trong hang sâu

không váy xoè, váy ngắn, không mắt

xanh,mỏ đỏ…

+Anh thanh niên đi tát nước,câu cá

+Đi đám cưới không lôi thôi…

+Đi đám tang không mặc áo quần

loè loẹt…

-LĐ 2: Dù đẹp đến đâu ,sang đến

đâu mà không phù hợp thì làm trò

cười

+Xưa nay, cái đẹp cũng đi đôi với

cái giản dị, nhất là phù hợp với môi

trường

*Tác giả đã dùng phép lập luận nào

để rút ra 2 luận điểm trên?

* Để chỉ ra nội dung của 2 luận điểm

trên tác giả vận dụng các biện pháp

-Bài văn có 2 luận điểm chính

+Trang phục phải phù hợp với hoàncảnh

+Trang phục phải phù hợp với đạo đức:Giản dị, hoà mình vào cộng đồng

-Để xác lập 2 luận điểm trên tác giả đã

sử dụng phép lập luận phân tích, trìnhbày từng bộ phận, phương diện của mộtvấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật,hiện tượng

-Nhằm chỉ ra nội dung của sự vật hiệntượng tác giả dùng biện pháp nêu giảthiết, so sánh đối chiếu, giải thích,chứng minh

Trang 10

*Chỉ ra các ví dụ của các biện pháp

nêu giả thiết, so sánh đối chiếu, giải

thích, chứng minh?

-Nêu giả thiết:

+Cô gái một mình trong hang sâu…

+Anh thanh niên đi tát nước, câu cá

-So sánh đối chiếu giữa trang phục

đứng ở vị trí nào của văn bản ?

*Qua việc tìm hiểu bài tập, em hãy

cho biết vai trò của phép phân tích,

tổng hợp đối với bài nghị luận như

thế nào ?

*Hãy nêu phép lập luận , phân tích

và tổng hợp trong văn nghị luận là gì

và vai trò của nó trong văn bản nghị

luận ?

-HS ghi nhớ

-GV nhấn mạnh 3 nội dung chính

Lưu ý: Hai phương pháp phân tích

và tổng hợp tuy đối lập nhau (1 tách

ra, 1 hợp vào) nhưng chúng không

tách rời nhau Phân tích rồi tổng hợp

thì mới có ý nghĩa, mặt khác trên cơ

sở phân tích rồi mới có tổng hợp,

chúng không đứng riêng rẽ

*Hoạt động III: Hướng dẫn luyện

tập

-HS đọc, xác định yêu cầu bài tập 1

GV hướng dẫn: Dựa vào đoạn trích

của văn bản và câu gợi ý của sgk để

2,Nhận xét

-Phép lập luận phân tích giúp ta hiẻu rõtừng khía cạnh khác nhau của sự vật.-Phép lập luận tổng hợp liên kết các nộidung khác nhau của sự vật để nêu ranhận định chung của sự vật ấy

3 Ghi nhớ (SGK)

II Luyện tập

1, Bài tập 1: Tác giả phân tích như thế

nào để làm sáng tỏ luận điểm: “Học vấnkhông chỉ là chuyện đọc sách, nhưngđọc sách vẫn là một con đường quan

Trang 11

tìm hiểu phép phân tích.

-Thảo luận nhóm 4 em (5’)

-Đại diện phát biểu

-HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 2

-Không đọc sách là kẻ thụt lùi, kẻ lạchậu

2, Bài tập 2: Tác giả đã phân tích

những lí do phải chọn sách để đọc nhưthế nào?

-Do sách nhiều, chất lượng khác nhaunên phải chọn sách có ích mà đọc

-Do sách nhiều, dễ lạc hướng, dễ chọnlầm những sách tầm thường, vô bổ.-Sách có 2 loại: Loại chuyên môn+phổthông có liên quan đến nhau=>đọc cả 2

3, Bài tập 4: Phép phân tích rất cần

thiết trong lập luận vì có qua sự phântích lợi- hại, đúng-sai thì kết luận rút ramới có sức thuyết phục

IV Củng cố: (1’)

-Thế nào là phép phân tích, tổng hợp trong văn bản nghị luận ?

V Hướng dẫn học bài:( 1’)

-Học ghi nhớ

-Làm hoàn thiện các bài tập

-Chuẩn bị bài: “Luyện tập phân tích và tổng hợp”

II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)

-Thế nào là phép lập luận phân tích, tổng hợp? Vai trò của nó trong văn nghị luận?

III.Tổ chức các hoạt động:

Trang 12

Hoạt động I: Khởi động:

Giờ trước, chúng ta đã tìm hiểu phép

phân tích, tổng hợp Vậy để nắm

chắc về kĩ năng rèn luyện phép phân

tích tổng hợp Bài học hôm nay

HS nêu yêu cầu của bài tập

*Thế nào là học đối phó, qua loa ?

-Học qua loa : Học không đến nơi,

a,Luận điểm của đoạn văn: “Thơ hay

là cả hồn lẫn xác, hay cả bài”

-Tác giả sử dụng phép phân tích

-Trình tự phân tích: Từ cái “hay cả hồnlẫn xác, hay cả bài” tác giả chỉ ra từngcái hay hợp thành cái hay của cả bài:+Hay ở các điệu xanh

+Ở những cử động +Ở các vần thơ

+Ở các chữ không non ép

b,Luận điểm: Mấu chốt của sự thành

đạt là ở đâu ?-Tác giả sử dụng phép phân tích

2.Bài tập 2(sgk): Phân tích bản chất

của lối học đối phó để nêu lên nhữngtác hại của nó ?

Trang 13

không quở trách, rầy la, chỉ lo giải

quyết trước mắt khi thi cử, kiểm tra

+Học đối phó kiến thức phiến diện,

hời hợt, cứ như vậy người học ngày

càng dốt-> tạo tính hư

*Bản chất của lối học đối phó ?

*Tác hại của lối học đối phó ?

-HS đọc yêu cầu bài tập

-Làm bài tập cá nhân, trả lời

-HS thảo luận theo bàn (8’)

-Báo cáo kết quả

9’

15’

-Bản chất của học đối phó: Cũng cóhình thức học tập: đến lớp, đọc sách,điểm thi…nhưng đầu óc rỗng tuếch.-Tác hại:

+Bản thân: Sinh thói xấu trong học tập,kết quả ngày càng thấp

+Với xã hội: Trở thành gánh nặng lâudài về mặt kinh tế, tư tưởng, đạo đức,lối sống

3, Bài tập 3(tr 10): Phân tích tầm quan

-Đọc ít mà kĩ tốt hơn đọc nhiêu mà qualoa không lợi ích gì

4 Bài tập 3(tr12): Dựa vào văn bản

“Bàn về đọc sách” phân tích các lí dokhiến mội người phải đọc sách

-Sách vở đúc kết tri thứccủa nhân loại

đã tích luỹ từ xưa đến nay

-Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọcsách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm.-Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc

kỹ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắcquyển đó như thế mới có ích

-Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụngành nghề, còn cần phương pháp đọcrộng, kiến thức rộng giúp hiểu biết các

Trang 14

*GV gợi ý: có thể dựa vào những lí

lẽ sau để phát triển thành đoạn văn

-Con và cha ở đây là mối quan hệ

ruột thịt, đồng thời là mối quan hệ

giữa thế hệ sau và thế hệ trước trong

xã hội

-Con hơn cha là kết quả cao của sự

dạy dỗ, sẽ dẫn đến hiệu quả cao của

lao động, gia đình phát triển hơn

trước

-Thế hệ sau hơn thế hệ trước là phù

hợp với quy luật phát triển của xã

hội loài người (Dẫn chứng)

-Nếu ngược lại thì sao?

-Rút ra kết luận

13’

15’

vấn đề chuyên môn tốt hơn

6 Bài tập 4(tr12): Viết 1 đoạn văn

tổng hợp những điều đã phân tích đượctrong văn bản “Bàn về đọc sách”

Tóm lại , muốn đọc sách có hiệu quảphải chọn những sách quan trọng nhất

mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọngđọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việcnghiên cứu chuyên sâu

5 Bài tập 3(SNCao tr165)

Viết một đoạn văn phân tích câu tụcngữ “ con hơn cha là nhà có phúc” đểrút ra kết luận về mối quan hệ giữa thế

hệ sau với thế hệ trước

Giảng: 9A1:17-01-2009 Tiết 100

9B: 15-01-2009 Văn bản : TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

Nguyễn Đình Thi

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 15

-Học sinh hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đờisống con người.

-Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ, giàuhình ảnh của tác giả Nguyễn Đình Thi

-HS có thái độ yêu mến thơ văn, thấy được ý nghĩa, tầm quan trọng của văn nghệ đốivới đời sống

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án,SGV, SGK, sách tham khảo

- HS: Soạn bài, đọc kĩ văn bản

C Các bước lên lớp:

I.Ôn định tổ chức:

II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)

-Qua văn bản : “Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm giúp em hiểu được điều gì?

khác: âm nhạc, sân khấu, hội

hoạ…)có nội dung và sức mạnh độc

đoá riêng như thế nào? nhà nghệ sĩ

sáng tác với mục đích gì?Văn nghệ

đến với người đọc với quần chúng

nhân dân bằng con đường nào? Nhà

văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả

lời các câu hỏi trên qua bài nghị luận

giàu tính thuyết phục “Tiếng nói văn

GV cung cấp thêm về tác giả

*Nêu những hiểu biết của em về văn

2003) quê ở Hà Nội

-Là nghệ sĩ có tài năng về nhiều mặt, đãtừng giữ nhiều chức vụ quan trọng tronglĩnh vực văn học nghệ thuật

b.Tác phẩm

-Viết năm 1948-Thể loại: Nghị luận

Trang 16

-HS cùng GV tìm hiểu một số từ

ngữ khó 1,2, 3, 4, 6 ,9,11…

*Văn bản được chia thành mấy

phần?

-P1: từ đầu ->một cách sống của tâm

hồn: Nội dung của văn nghệ phản

ánh thực tại khách quan ,lời nhắn

nhủ của người nghệ sĩ tới người đọc,

người nghe

-P2: Còn lại: Sức mạnh kì diệu của

văn nghệ

*Nhận xét bố cục của văn bản?

-Các ý trong bài tiểu luận vừa có sự

giải thích cho nhau, vừa được nối

tiếp tự nhiên theo hướng ngày càng

phân tích sâu sức mạnh đặc trưng

GV:TP nghệ thuật lấy chất liệu ở

thực tại đời sống khách quan nhưng

không phải là sự “sao chép” cái đã

có sẵn, “chụp ảnh” nguyên xi thực

tại ấy.Khi sáng tạo tác phẩm, nghệ sĩ

gửi vào đó một cách nhìn, một lời

III.Tìm hiểu nội dung văn bản

1 Nội dung của văn nghệ.

-Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tạikhách quan mà còn thể hiện tư tưởng,tình cảm của nghệ sĩ.( ý chủ quan củangười sáng tạo)

-Tác giả chọn 2 dẫn chứng tiêu biểu:+ Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân: làm tarung động với cái đẹp lạ lùng mà tác giảmiêu tả, cảm thấy trong lòng có một sựsống tươi trẻ luôn luôn tái sinh

+Nàng Kiều 15 năm lưu lạc, chìmnổi.Cái chết thảm khốc của An- na Ca-rê-nhi-na đã làm cho người đọc bângkhuâng, thương cảm không bao giờquên được

->Đó là lời gửi của tác giả đến ngườiđọc

Trang 17

của tâm hồn”

*Qua đoạn văn trên tác giả Nguyễn

Đình Thi muốn đề cập đến nội dung

nào của văn nghệ?

*Nhận xét về hệ thống luận cứ(dẫn

chứng và lí lẽ) đưa ra?

-HS chú ý phần tiếp theo “chúng ta

đến …sự sống”

*Ở đoạn văn này, tác giả đã phân

tích sức mạnh của Nghệ thuật qua

những VD điển hình nào?

*Qua đó thấy được văn nghệ đã đem

lại điều kì diệu gìcho con người?

GV: Văn nghệ không thể xa rời cuộc

sống nhất là đối với cuộc sống của

nhân dân lao động Làm cho cuộc

sống hàng ngày trở nên tươi mát đỡ

khắc khổ, như một món ăn tinh thần

bổ ích không thể thiếu giúp con

người biết sống và ước mơ vượt lên

khó khăn, gian khổ

-Tác phẩm văn nghệ không cất lênnhững lời thuyết lí khô khan mà chứađựng những say sưa, vui buồn, yêughét, mơ mộng của nghệ sĩ.mang đếncho người đọc những rung động, ngỡngàng trước những điều tưởng chừng đãrất quen thuộc

-Nội dung của văn nghệ còn là rungcảm và nhận thức của từng người tiếpnhận.Nó sẽ mở rộng, phát huy vô tậnqua từng thế hệ người đọ, người xem

->Các dẫn chứng và lí lẽ tiêu biểu, cụthể có xen lẫn lời bình để làm sáng tỏluận điểm

2.Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ

-Những người đàn bà nhà quê….biếnđổi khác hẳn khi họ ru con, hay hátghẹo nhau bằng một câu ca dao, xemchèo

-Câu ca dao đã bao đời truyền lại đãgieo vào bóng tối, những cuộc đời cựcnhọc một ánh sáng lay động những tìnhcảm, ý nghĩ khác thường

-Buổi diễn chèo làm cho con ngườiđược cười hả dạ hay rỏ giấu một giọtnước mắt

->Văn nghệ giúp cho đời sống tâm hồnphong phú, giúp ta nhận thấy xungquanh và nhận thấy chính mình

->Văn nghệ giúp con người vượt quamọi khó khăn thử thách

Trang 18

GV: Ví dụ như tác phẩm “Nhật kí

trong tù” của Hồ Chí Minh là một

minh chứng cho nhận định: Văn

nghệ là sợi dây nối con người với

thế giới bên ngoài

-Người nông dân lam lũ đã cùng vui,

buồn với nghệ sĩ trên sân khấu

*Nếu không có văn nghệ, đời sống

con người sẽ ra sao?

-HS tự bộc lộ

-HS chú ý đoạn: “Có lẽ văn nghệ…

mắt không rời trang giấy”

*Tiếng nói của văn nghệ đến với

người đọc bằng cách nào?

*Qua những ý kiến đó, tác giả muốn

nhấn mạnh đặc điểm nào trong nội

dung phản ánh và tác động của văn

nghệ?

GV: chú ý đoạn văn cuối

*Nêu những cách tuyên truyền của

văn nghệ?

*Hoạt động 3: HD tổng kết.

*Qua phân tích văn bản em có nhận

xét gì về nghệ thuật nghị luận của

văn bản?

-Bố cục chặt chẽ, hợp lý, dẫn dắt tự

nhiên

-Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều

dẫn chứng về thơ văn, về đời sống

làm tăng sức thuyết phục, tăng sức

->Khi con người bị ngăn cách với cuộcsống thì văn nghệ là sợi dây nối họ vớicuộc sống bên ngoài,

-Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc-Nơi đụng chạm tâm hồn con người vớicuộc sống

-Chỗ đúng của văn nghệ là chỗ giaonhau của tâm hồn với cuộc sống

-Chỗ đứng của văn nghệ là niềm yêu,ghét, vui , buồn…

->Phản ánh cảm xúc của lòng người vàtác động tới đời sống tình cảm của conngười

-Văn nghệ có thể tuyên truyền

-Nghệ thuật có thể đúng ngoài trỏ vẽcho ta đường đi

-NT vào đốt lửa trong lòng ta, khiếnchúng ta phải tự bước lên đường

-> Văn nghệ làm lan toả tư tưởng thôngqua các cảm xúc tâm hồn con người

Trang 19

hấp dẫn.

Giọng văn toát lên lòng chân thành,

niềm say sưa

*Từ đó rút ra nội dung của văn bản?

-HS đọc ghi nhớ, GV chốt kiến thức

-HS đọc yêu cầu bài tập

-HS làm bài tập cá nhân, báo cáo kết

1.Bài tập: Nêu một tác phẩm văn nghệ

mà em yêu thích và phân tích ý nghĩa,tác động của tác phẩm ấy đối với mình

IV Củng cố (1’)

- GV khái quát toàn bộ nội dung của tiết học

V Hướng dẫn học bài: (1’)

-Học kĩ bài, làm hoàn thiện bài tập

-Soạn bài: các thành phần biệt lập

- HS nắm được hai thành phần biệt lập: tình thái và cảm thán

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

2 Kiểm tra bài cũ.(5’)

-Nêu đặc điểm, công dụng của khởi ngữ? Đặt một câu có khởi ngữ?

1 Chắc hôm nay trời nắng to.

2 Ôi, bông hoa đẹp thật.

*Từ “chắc”, “ôi” trong 2 ví dụ trên

biểu thị điều gì?

-Từ “chắc” thể hiện sự đánh giá, cái

3’

Trang 20

nhìn của người nói đối với sự việc

được nói đến trong câu

-Từ “Ôi” bộc lộ cảm xúc tâm lí của

người nói

Vậy những từ trên gọi là thành phần

gì trong câu, chúng ta sẽ đi tìm hiểu

nội dung bài học hôm nay

*Hoạt động 2: Hình thành kiến

thức mới.

-HS đọc 2 ví dụ a,b (SGK)

*Những từ “Chắc”, “Có lẽ” thể hiện

nhận định của người nói đối với sự

việc nêu ở trong câu như thế nào?

*Nếu không có từ in đậm nói trên thì

nghĩa cơ bản trong câu có thay đổi

không? vì sao?

-Không thay đổi , vì các từ in đậm chỉ

thể hiện sự nhận định của người nói

đối với sự việc trong câu, nó không

tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự

việc của câu (không liên quan đến nội

-Những yếu tố tình thái gắn với độ tin

cậy của sự việc được nói đến như:

Chắc chắn, chắc hẳn, hình như,

dường như, hầu như, có vẻ như

-Những yếu tố tình thái gắn liền với ý

9’ I Thành phần tình thái.

1.Bài tập(SGK tr18)

-“Chắc” thể hiện thái độ tin cậy cao.-“Có lẽ” : thể hiện thái độ tin cậy chưacao, còn ngờ vực

2.Nhận xét

-“Chắc” “có lẽ” thể hiện cách nhìn củangười nói đối với sự việc dược nói đếntrong câu

-Đứng biệt lập, không tham gia vào việcdiễn đạt nghĩa

Trang 21

kiến của người nói như: Theo tôi, ý

ông ấy, theo anh

-Những yếu tố tình thái chỉ thái độ

của người nói đối với người nghe

-Không chỉ vật hay sự việc

*Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

ta hiểu được người nói nào lại kêu lên

thể tách thành 1 câu riêng theo kiểu

câu đặc biệt, khi tách như vậy nó là

câu cảm thán:

VD: Ồ! Trời mưa!

-Khi đứng trong một câu cùng với

thành phần câu khác, thành phần cảm

thán thường đứng ở đầu câu.Thành

phần sau giải thích cho tâm lý của

người nói nêu ở thành phần cảm thán

VD: Ơi, hoa đẹp của bùn đen!

-Đứng biệt lập

* Ghi nhớ( SGK Tr 18)

Trang 22

Bài tập nhanh: Đặt câu có thành

-HS đọc, xác định yêu cầu bài tập 1

-Làm bài cá nhân trả lời miệng

-HS đọc, xác định yêu cầu bài tập 2

- 2HS lên bảng làm bài

-HS đọc, xác định yêu cầu bài tập

-HS thảo luận N 6em- 5’

-Báo cáo kết quả

sự việc do mình nói ra)

- “Hình như” có độ tin cậy thấp nhất.-Tác giả dùng từ “chắc” vì niềm tin vào

sự việc có thể diễn ra theo hai khả năng:+Thứ nhất: Theo tình cảm huyết thốngthì sự việc sẽ phải diễn ra như vậy.+ Thứ 2 :Do thời gian và ngoại hình, sựviệc có thể diễn ra khác đi một chút

4 Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có

thành phần tình thái, thành phần cảmthán

Trang 23

Giảng: 9A1: 20-01-09 Tiết 102: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ

A.Mục tiêu cần đạt

- HS hiểu được một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống : Nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống

- Rèn luyện kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội

2 Kiểm tra bài cũ.(2’)

-Kiểm tra vở bài tập của HS

Trong đời sống hàng ngày, có rất

nhiều hiện tượng, sự việc mà chúng ta

nhìn thấy như: một vụ cãi lộn, đam

mê chơi điện tử, nghiện thuốc lá

nhưng ta ít khi có dịp suy nghĩ, phân

tích , đánh giá chúng về các mặt

đúng- sai, lợi - hại, xấu- tốt Bài nghị

luận về một sự việc, hiện tượng sẽ

giúp chúng ta suy nghĩ về các sự việc,

hiện tượng xung quanh và tập viết

những bài văn nghị luận ngắn nêu tư

tưởng, quan điểm của mình

*Hoạt động 2: Hình thành kiến

thức mới.

-Yêu cầu 2 HS đọc văn bản

*Văn bản trên, tác giả đã bàn luận về

hiện tượng gì trong đời sống?

*Hiện tượng ấy có những biểu hiện

như thế nào?

*Tác giả có nêu rõ được vấn đề đáng

quan tâm của hiện tượng lề mề

không?Tác giả đã làm như thế nào để

người đọc nhận ra hiện tương ấy?

1’

22’ I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự

việc, hiện tượng đời sống.

1 Bài tập.

Văn bản: Bệnh lề mề

a , Vấn đề bàn luận: hiện tượng lề mề.

- Biểu hiện: Sai hẹn, đi chậm

-Tác giả nêu rõ được vấn đề đáng quantâm: Bệnh lề mề bằng cách đưa dẫnchứng, phân tích rõ những biểu hiện,nguyên nhân, tác hại để người đọc nhận

Trang 24

*Nêu nguyên nhân tạo ra hiện tượng

đó?

*Tác hại của bệnh lề mề?

*Tác giả đã phân tích những tác hại

của bệnh lề mề như thế nào?

-Đi họp muộn nên nhiều vấn đề

không được bàn bạc thấu đáo, phải

kéo dài thời gian

- Ai đến đúng giờ lại phải đợi người

đến muộn

*Bài viết đã đáng giá hiện tương đó

ra sao?

-Bệnh lề mề gây hại cho tập thể

-Bệnh lề mề gây hại cho những người

biết tôn trong giờ giấc

-Tạo ra một tập quán không tốt

*Hãy xác định, phân tích bố cục của

bài viết?

*Qua việc xác định và phân tích bố

cục em có nhận xét gì?

*Qua bài tập em cho biết:

-Thế nào là nghị luận về một sự việc,

hiện tượng đời sống xã hội

-Yêu cầu về nội dung của bài nghị

luận về một sự việc hiện tượng đời

ra hiện tượng ấy

b, Nguyên nhân : Coi thường việc

chung, thiếu tử trọng, thiếu tôn trọngngười khác

c, Tác hại:

-Làm phiền mọi người

-Làm mất thì giờ

-Làm nảy sinh cách đối phó

-Thái độ đánh giá của người viết: Bệnh

lề mề là thói quen, hiện tượng kém vănhoá

Trang 25

-HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài

1.Bài tập 1: Hãy nêu các hiện tượng cả

xấu- tốt.Hiện tượng nào có thể viết bàinghị luận

-Góp ý bạn chữ xấu

-Bảo vệ môi trường

-HS nói chuyện trong lớp

-Nạn phóng nhanh vượt ẩu, lạng lách,đua xe làm ảnh hưởng đến ATGT

-Chấp hành tốt nội quy nhà trường.-Giúp đỡ các gia đình thương binh liệtsỹ

* Các sự việc để viết bài nghị luận: 2,4

2.Bài tập 2(tr21)

Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả củaviệc hút thuốc lá đáng để viết một bàinghị luận vì:

- Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ củabản thân, của cộng đồng và vấn đề nòigiống

- Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môitrường: khói thuốc lá gây bệnh chonhững người không hút thuốc sốngxung quanh người hút thuốc

- Nó gây tốn kém tiền bạc cho người hútthuốc

ĐỜI SỐNG.

A.Mục tiêu cần đạt

- HS biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Rèn luyện kĩ năng viết một bài nghị luận xã hội

Trang 26

2 Kiểm tra bài cũ.(5’)

-Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống? Yêu cầu về nội dung vàhình thức của bài nghị luận này

nào là văn nghị luận về một sự việc,

hiện tượng đời sống Vậy cách làm

bài này như thế nào? phải đảm bảo

yêu cầu nào về nội dung và hình thức,

chúng ta cùng học bài hôm nay

*Hoạt động 2: Hình thành kiến

thức mới.

-HS đọc các đề bài sgk (tr.22)

*Các đề bài trên có điểm gì giống

nhau? Chỉ ra những điểm giống nhau

đó

*Các sự việc, hiện tượng đời sống

-Đề 1: Học sinh nghèo vượt khó, học

Em hãy , Hãy , Nêu nhận xét,

suy nghĩ của em

GV: Nhấn mạnh:

-Đề bài nhgị luận nêu sự việc, hiện

tượng tốt cần ca ngợi, biểu dương

cũng có khi là các hiện tượng không

tốt càn lưu ý, phê phán, nhắc nhở Có

đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng

dưới dạng 1 truyện kể, 1 mẩu tin để

người làm bài sử dụng Có đề không

cung cấp nội dung sẵn mà chỉ gọi tên,

1’

7’ I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

1.Bài tập (SGK)

a, Giống nhau: -Đều nêu một sự việc,

hiện tượng đời sống

-Mệnh đề làm bài

Trang 27

người làm bài phải trình bày, mô tả

sự việc, hiện tượng đó

-Mệnh lệnh trong bài thường là:

+Nêu suy nghĩ của mình

+Nêu nhận xét, suy nghĩ của mình

+Nêu ý kiến

+Bày tỏ thái độ

*Lấy ví dụ 1 đề bài tương tự?

-HS tự đặt đề bài; HS, GV nhận xét

VD1: Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi

trường đang được các ngành quan

tâm Hãy nêu ý kiến của mình về vấn

đề này

VD2: Những hành động đền ơn đáp

nghĩa với thương binh, gia đình liệt

sĩ, người có công với cách mạng đang

được toàn đảng, toàn dân, toàn quân

quan tâm Hãy bày tỏ suy nghĩ của

mình về những hành động cao đẹp

đó

-HS đọc đề bài sgk(tr.23)

*Để làm bài TLV nói chung, sau khi

đọc đề bài ta phải thực hiện những

bước như thế nào?

-Tìm hiểu đề, tìm ý; lập dàn ý; viết

bài; đọc lại bài viết và sửa chữa

*Đề thuộc loại gì?

*Đề nêu sự việc, hiện tượng gì?

GV: Nghĩa ham học, chăm làm, có óc

sáng tạo, vận dụng những điều dã học

vào thực tế một cách có hiệu quả->

tấm gương sáng

*Đề yêu cầu làm gì?

*Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ

em là người như thế nào?

Trang 28

*Vì sao thành Đoàn TP HCM lại phát

động phong trào học tập bạn Nghĩa?

GV: Học tập Nghĩa là học yêu cha

mẹ, học yêu lao động, học cách kết

hợp học và hành, học sáng tạo, làm

những việc nhỏ mà ý nghĩa lớn

*Những việc làm của Nghĩa có khó

không ? Nếu mọi HS đều làm được

như Nghĩa thì đời sống sẽ như thế

nào?

-HS chú ý dàn bài sgk (tr.24)

*dựa vào dàn bài sgk, HS viết bìa

theo sự phân công của GV(7’->8’)

-Chia lớp thành 8 nhóm

+Nhóm 1, 2 viết mở bài

+Nhóm 3, 4 viết ý 1 phần thân bài

+Nhóm 5, 6 viết ý 2 phần thân bài

+Nhóm 7, 8 viết phần kết bài

-HS đọc bài của mình, HS khác nhận

xét, GV nhận xét tổng hợp theo gợi ý

sgk

GV gợi ý: Trong khi viết thể hiện

được thái độ, ý kiến của bản thân đối

với sự việc đó

*Vậy muốn làm tốt bài nghị luận về

một sự việc, hiện tượng ta phải làm

+Nghĩa là người biết thương yêu cha

mẹ, giúp đỡ mẹ +Nghĩa là người biết kết hợp giữa học

và hành, biết sáng tạo

-Việc làm của Nghĩa không khó nhưngcần sự cố gắng Nếu ai cũng làm đượcnhư Nghĩa thì cuộc sống sẽ tốt đẹp hơnvới bản thân, gia đình và xã hội

IV Củng cố: (1’)

Trang 29

-GV khái quát lại kiến thức cơ bản.

V.Hướng dẫn học bài:( 1’)

-Học ghi nhớ, làm các bài tập

-Soạn bài: “Văn bản: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ”

Ngày soạn: 30-01-2009

9B: 02-02-2009 TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

Vũ Khoan

A Mục tiêu cần đạt:

-Học sinh nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quencủa mỗi con người Việt Nam Yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thànhnhững đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoátrong thế kỉ mới

- HS nắm được trình tự lập luận và giá trị nghệ thuật của tác giả

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án,SGV, SGK, sách tham khảo

- HS: Học bài cũ, Soạn bài mới (đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi SGK)

C Các bước lên lớp:

I.Ôn định tổ chức:

II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)

-Qua văn bản : “Tiếng nói của văn nghệ” của Nguyễn Đình Thi tác giả muốn nói vớichúng ta điều gì?

III.Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của thầy và trò T.

g

ND chính

Hoạt động I: Khởi động : Lâu nay,

khi nói tới phẩm chất của con người

Việt Nam, chúng ta thường nhấn

mạnh những nét tốt đẹp: yêu nước,

cần cù nhưng cũng như các dân tộc

khác,bên cạnh những mặt mạnh là

những điểm yếu Nhận thức điểm

mạnh, nhìn rõ điểm yếu là điều hết

sức cần thiết.Bài văn của phó Thủ

tướng Vũ Khoan trong dịp mở đầu

Trang 30

-GV đọc mẫu 1đoạn, gọi 3-4 em đọc

tiếp

-HS, GV nhận xét

*Nêu những hiểu biết của em về tác

giả?

GV cung cấp thêm về tác giả

*Văn bản được viết vào thời điểm

-P1: từ đầu -> vào nền kinh tế mới:

Khái quát điểm mạnh, điểm yếu của

lớp trẻ VN để chuẩn bị vào thế kỉ

mới

-P2:Tiếp-> hội nhập: phân tích

những mặt mạnh, mặt yếu của con

người VN Mục tiêu, nhiệm vụ trong

giai đoạn mới

-P3: Còn lại: Khắc phục điểm yếu,

rèn thói quen tốt để trở thành chủ

nhân của đất nước

*Đối tượng tác động của câu mở đầu

là ai? Nội dung và mục đích tác

động là gì?

*Nhận xét cách nêu vấn đề của tác

giả?

*Theo em, vấn đề quan tâm của tác

giả có cần thiết không? vì sao?

*Em hiểu gì về tác giả từ mối quan

tâm này của ông?

-HS: Ông là người có tầm nhìn xa,

trông rộng , lo lắng cho tiền đồ của

Trang 31

*Đầu tiên, tác giả nêu ra điều gì cần

thiết cho con người Việt nam khi

bước vào thế kỉ mới?

*Nhận xét này được đưa ra nhờ vào

những căn cứ nào?

GV: Các sản phẩm thời nay mang

trong nó hàm lượng chất xám của

con người rất cao

*Sau khi đưa ra sự cần thiết phải

chuẩn bị bản thân con người, tác giả

nêu ra những yêu cầu chủ quan và

khách quan cho sự phát triển của

kinh tế nước ta như thế nào?

*Từ bối cảnh thế giới đó đặt nước ta

đứng trước những nhiệm vụ nào?

*Từ việc phân tích trên ta hiểu việc

chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

được kết luận như thế nào?

-HS đọc đoạn “Cái mạnh đố kị

nhau”

*Nội dung chính của đoạn văn trên

là gì?

*Hãy tóm tắt những điểm mạnh của

con người VN theo nhận xét của tác

giả?

2 Những nhiệm vụ, sự chuẩn bị của con ngươi Việt Nam và điểm mạnh, điểm yếu của họ.

a, Sự chuẩn bị của bản thân con người là quan trọng nhất.

Vì: -Từ cổ chí kim con người luôn làđộng lực chính thúc đẩy sự phát triểncủa lịch sử

- Trong thời đại hiện nay, vai tròcủa con người lại càng nổi bật

b, Yêu cầu khách quan:bối cảnh thế

giới hiện nay là thế giới khoa học côngnghệ phát triển như huyền thoại, sự giaothoa hội nhập ngày càng sâu rộng

-Nước ta phải đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ.

+Thoát khỏi nghèo đói, lạc hậu

+Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước

+ Phải tiếp cận ngay với nền kinh tế tríthức

->Bước vào thế kỉ mới mỗi chúng taphải khẩn trương chuẩn bị hành trangtrước yêu cầu phát triển cao của nềnkinh tế

c,Những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam.

Trang 32

*Những điểm mạnh đó có ý nghĩa gì

trong hành trang của người VN khi

bước vào thế kỉ mới?

*Tóm tắt những điểm yếu của con

người VN theo sự nhìn nhận của tác

giả?

*Nhận xét cách lập luận của tác giả?

Tác dụng của cách lập luận đó?

*Theo em, tác giả chỉ ra điểm mạnh,

điểm yếu của người VN nhằm mục

đích gì?

GV:Sau khi phân tích điểm mạnh,

điểm yếu, tác giả rút ra kết luận gì

Chúng ta sang phần 3

-HS đọc đoạn cuối

*Tác giả nêu yêu cầu nào đối với

hành trang của con người VN khi

bước vào thế kỉ mới?

*Theo tác giả, điều mà lớp trẻ cần

-Đố kị nhau trong kinh doanh, trongcuộc sống thời bình

-Hạn chế trong nếp nghĩ, kì thị với kinhdoanh, quen với bao cấp, sùng ngoạiquá mức, khôn vặt, ít giữ chữ tín tronglàm ăn và trong quan hệ

-Tác giả nêu luận cứ song song( cáimạnh đi liền với cái yếu), sử dụng thànhngữ, tục ngữ, so sánh với những nướckhác-> nêu bật điểm yếu, điểm mạnhcủa con người VN

->Tác giả muốn mọi người VN khôngchỉ biết tự hào về những truyền thốngtốt đẹp mà còn phải biết lo lắng, khắcphục những điểm yếu

3.Kết luận.

-Yêu cầu: Ta phải lấp đầy điểm mạnh,vứt bỏ điểm yếu, tạo ra thói quen tốtđẹp

Trang 33

ngận ra là gì?

-Lớp trẻ cần nhận ra ưu điểm để

vươn tới, những nhược điểm cần

khác phục

*Tác giả đặt niềm tin vào lớp trẻ

trong tương lai cho thấy tình cảm

của tác giả đối với lớp trẻ như thế

nào?

*Hoạt động 3: Tổng kết.

*Qua văn bản tác giả muốn chỉ rõ

điều gì?Nêu nghệ thuật nghị luận

-Học kĩ bài, làm hoàn thiện bài tập

-Soạn bài: Các thành phần biệt lập (Tiếp theo)

-Học bài cũ: Các thành phần biệt lập

Ngày soạn: 31-01-09

9B : 05-02-09 BIỆT LẬP ( Tiếp theo )

A.Mục tiêu cần đạt

- HS nắm được hai thành phần biệt lập: gọi đáp và phụ chú

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú

B Chuẩn bị:

-GV: SGK, SGV, giáo án, Bảng phụ(ngữ liệu bài tập)

-HS: học bài cũ, soạn bài mới

C Các bước lên lớp.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.(5’)

-Thế nào là thành phần biệt lập tình thái, cảm thán? Cho VD mỗi loại

Trang 34

2.Vâng! Cháu cũng nghĩ như cụ.

3.Cô gái nhà bên (có ai ngờ) cũng vào

Vậy những từ trên gọi là thành phần

gì trong câu, chúng ta sẽ đi tìm hiểu

nội dung bài học hôm nay

*Những từ trên có tham gia diễn đạt

nghĩa sự việc của câu hay không?

*Trong những từ trên, từ nào được

dùng để tạo lập cuộc thoại, từ nào

dùng để duy trì cuộc thoại?

-Từ “Này” là từ tạo lập cuộc thoại

-Từ “Thưa ông” dùng duy trì quan hệ

=>Thành phần gọi- đáp

Trang 35

*Lấy ví dụ có chứa thành phần gọi

*Nếu lược bỏ từ in đậm, nghĩa của sự

việc của mỗi câu trên có thay đổi

không? vì sao?

*Trong câu (a) các từ in đậm được

thêm vào để chú thích cho cụm từ

GV: “Tôi nghĩ vậy” có ý giải thích

thêm rằng điều “Lão không hiểu tôi”

chưa hẳn đã đúng nhưng “Tôi” cho

đó là lí do làm cho “Tôi”càng buồn

* Từ mục I, II hãy khái quát kiến thức

và cho biết: Thế nào là thành phần

-Cụm từ “Và cũng là đứa con duy nhấtcủa anh” chú thích thêm cho “đứa congái đầu lòng”

-Cụm C-V “Tôi nghĩ vậy” chú thíchđiều “Lão không hiểu tôi” là chưa hẳn

-Thành phần phụ chú thường được đặtgiữa 2 dấu gạch ngang, 2 dấu phẩy, dấungoặc đơn

* Ghi nhớ (sgk tr.32)

Trang 36

-HS viết bài, trình bày kết quả trước

lớp (Nếu còn thới gian)

a,Kể cả anh- giải thích cho “mọi người”

b, “Các thầy,cô giáo,các bậc cha mẹ,

đặc biệt là những người mẹ”->giải thíchcho “Những người nắm giữ chìa khoácủa cánh cửa này”

4 Bài tập 5.Viết đoạn văn có chứa

thành phần phụ chú

IV Củng cố: (1’)

-Thành phần phụ chú , gọi đáp dùng để làm gì?

V.Hướng dẫn học bài:( 1’)

-Học ghi nhớ, hoàn thiện các bài tập

-Chuẩn bị tiết 106+107: Viết bài tập làm văn số 5(Văn nghị luận xã hội)

Ngày soạn: 01-02-09

9B : 05-02-09 VĂN SỐ 5 (Văn nghị luận xã hội)

A.Mục tiêu cần đạt

- HS ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận

-Rèn kĩ năng viết văn nghị luận về một sự việc , hiện tượng xã hội với 4 bước đã học

Trang 37

-HS có ý thức làm bài, không gian lận, sử dụng bài tham khảo.

B Chuẩn bị:

-GV: đề bài, đáp án, biểu điểm

-HS:tự ôn ttập ở nhà về văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống, xem trướccác đề SGK, chuẩn bị vở viết văn

C Các bước lên lớp.

I Ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra sự chuẩn bị vở viết văn của HS)

III Tiến trình tổ chức các hoạt động

*Hoạt động 1: Khởi động: Hôm nay chúng ta tiến hành viết bài tập làm văn số 5 về

văn nghị luận xã hội để đanh giá lại những ưu, khuyết điểm của các em về kiểu loạivăn bản này

*Hoạt động II: Tiến hành giờ kiểm tra.

GV chép đề bài lên bảng:

I Đề bài:

Một hiện tượng khá phổ biến là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng Ngồibên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống Em hãy đặt nhan

đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình

II Đáp án, biểu điểm.

1 Đáp án.

a, Về nội dung:

-HS nêu được các yêu cầu sau:

+Phát hiện được vấn đề trong các sự việc, hiện tượng cần nghị luận

+Bài làm phải có nhan đề tự đặt để gọi ra hiện tượng ấy

+Khẳng định hiện tượng không tuân thủ giữ gìn vệ sinh nơi công cộng là hiện tượngphổ biến, thường thấy ở khu tập thể : chợ, trường học, hè phố, lòng hồ, đầu cầu, vên

bờ sông ,suối gây tác hại trực tiếp đến con người

+Nêu ra được nguyên nhân của hiện tượng đó và đưa ra các biện pháp khắc phục.Cóthể nêu ra một số biểu hiện tốt về việc giữ gìn vệ sinh chung nơi công cộng

b, Về hình thức:

-Bài viết có luận điểm rõ ràng, có luận cứ và lập luận phù hợp, nhất quán(Bày tỏ thái

độ, quan điểm trước hiện tượng đó)

-Bố cục đầy đủ 3 phần rõ ràng, mạch lạc, liên kết, thuyết phục

-Bài viết sạch đẹp đúng chính tả, ngữ pháp

2, Biểu điểm.

-Điểm 9-10: thực hiện tốt các yêu cầu trên, mắc một vài lỗi chính tả

-Điểm 7,8 : Thực hiện đủ những yêu cầu trên, diễn đạt chưa thật sâu sắc, mắc vài lỗichính tả

-Điểm 5,6 : đủ ý nhưng chưa sâu sắc, còn mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt

Trang 38

-Điểm 3,4: phát hiện được vấn đề nghị luận, nhưng hệ thống luận điểm luận cứ chưađủ.Lập luận lủng củng, sơ sài, sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.

-Điểm 2,1: Bài làm sơ sài, diễn đạt yếu, cẩu thả, bố cục không đảm bảo yêu cầu vềnội dung và hình thức

-Điểm 0: không làm được gì

IV Thu bài: GV thu bài, đếm lại số bài kiểm tra.

V Hướng dẫn học bài.

-Nắm lại lý thuyết về văn nghị luận xã hội

-Chuẩn bị bài: “Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten”

-Học bài cũ: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”

Ngày soạn: 05- 02- 09

9B: 10 - 02-2009 CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG -TEN

(Trích) Hi-pô-lít Ten

A Mục tiêu cần đạt:

-Học sinh nắm được mục đích và cách lập luận của nhà nghiên cứu trong bài nghịluận văn chương.Tác giả dùng biện pháp so sánh hình tượng con cừu và con chó sóitrong thơ ngụ ngôn của La Phông –ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhàkhoa học Buy-phông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tạo nghệ thuật

-HS tìm hiểu, nắm được đặc trưng của bài nghị luận văn chương

-Giáo dục cho các em chân lý thiện ác, giáo dục thái độ cảm thụ tác phẩm văn học

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án,SGV, SGK, sách tham khảo

- HS: Học bài cũ, Soạn bài mới, đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi SGK

C Các bước lên lớp:

I.Ôn định tổ chức:

II.Kiểm tra đầu giờ: (15’)

- Qua văn bản : “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”, tác giả Vũ Khoan đã nêu lêncon người - lớp trẻ Việt Nam có những điểm mạnh, điểm yếu gì ? Họ cần làm gì khibước sang thế kỉ, thiên niên kỉ mới? Hãy nêu những điểm mạnh, điểm yếu của bảnthân em?

Trong tâm trí của chúng ta, ai cũng

biết chó sói là loài hung dữ, ranh ma,

xảo quyệt Còn Cừu là loài vật ăn cỏ

1’

Trang 39

hiền lành chậm chạp, yếu ớt, thường

là mồi ngon của chó sói Nhưng dưới

ngòi bút của một nhà sinh vật, một

nhà thơ những con vật này lại được

nhìn nhận ở những góc độ rất khác

nhau.Sự khác nhau đó như thế nào?

Vì sao lại có sự khác nhau đó.Chúng

ta cùng tìm hiểu văn bản hôm nay

Hoạt động II: HD đọc-hiểu văn

bản

-GV: Đọc rõ ràng, mạch lạc, diễn

cảm, phân biệt 3 giọng đọc:

+Trích thơ ngụ ngôn La Phông- ten

đọc với lời doạ dẫm của chó sói,

tiếng van xin tội nghiệp thê thảm

của cừu non

+Lời dẫn đoạn văn nghiên cứu của

Buy-phông giọng rõ ràng, khúc triết,

mạch lạc và lời luận chứng của tác

-Chó Sói và Cừu trong cách nhìn

nhận của nhà khoa học và nhà thơ

-HS cùng GV tìm hiểu một số từ

ngữ khó 1 ,3,4,6 ,10…

*Văn bản được chia thành mấy

phần? Nội dung chính của tường

triết gia, sử gia, nhà nghiên cứu văn họcngười Pháp

b.Tác phẩm Văn bản thuộc chương II,

phần II của công trình nghiên cứu vănhọc “La Phông-ten và thơ ngụ ngôn củaông”(1853)

-Thể loại: Nghị luận văn chương

c Chú thích khác

-Từ khó(SGK)

II.Bố cục và cách lập luận.

a, Bố cục:chia 2 phần.

Trang 40

-P1: từ đầu ->tốt bụng như thế: Hình

tượng cừu trong thơ La Phông –ten

-P2: còn lại: Hình tượng chó sói

trong thơ La Phông-ten

*Đối chiếu các phần chỉ ra cách lập

luận giống nhau và cách triển khai

khác nhau không lặp lại của tác giả?

(HS xác định từng bước ở mỗi đoạn

trong văn bản)

*Tác dụng của cách triển khai khác

nhau không lặp lại của tác giả?

-HS chú ý phần đầu

*Tóm tắt chi tiết cho thấy cách nhìn

nhận của Buy- phông về cừu?

*Từ đó Buy- phông nêu lên đặc

-Mạch nghị luận ở cả 2 đoạn được triểnkhai theo trật tự 3 bước:

+Dưới ngòi bút của La Phông –ten+Dưới ngòi bút của Buy- Phông+Dưới ngòi bút của La Phông –Ten

III.Tìm hiểu nội dung văn bản

1.Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học.

a Loài cừu

-Ngu ngốc, sợ sệt nên thường tụ tậpthành bầy, tiếng động nhỏ cũng làmnháo nhào co cúm lại

-Đần độn vì không biết trốn tránh nguyhiểm

-Chúng cứ lì ra, phải có con đầu đàn vàphải xua đi mới chịu đi

Ngày đăng: 15/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - GA Ngữ Văn 9 KÌ II ( Bảo Thắng - LCai)
Bảng ph ụ (Trang 34)
-Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua lời hát - GA Ngữ Văn 9 KÌ II ( Bảo Thắng - LCai)
o ạn 1: Hình ảnh con cò qua lời hát (Trang 53)
Bảng phụ. - GA Ngữ Văn 9 KÌ II ( Bảo Thắng - LCai)
Bảng ph ụ (Trang 120)
Bảng phụ. - GA Ngữ Văn 9 KÌ II ( Bảo Thắng - LCai)
Bảng ph ụ (Trang 146)
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - GA Ngữ Văn 9 KÌ II ( Bảo Thắng - LCai)
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 159)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w