-Học sinh thấy được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.-Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinhđộng, giàu tính thuyết phụ
Trang 1-Học sinh thấy được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
-Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinhđộng, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
-Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận.-GD coi trọng tầm quan trọng của đọc sách, biết lựa chọn và có phương pháp đọcsách đúng nhất
B Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án,SGV, SGK, sách tham khảo
- HS: Soạn bài, đọc kĩ văn bản
kho tàng kiến thức quý báu của nhân
loại được lưu truyền từ đời này sang
đời khác Tuy nhiên đó là lượng kiến
1986) là nhà mĩ học và lí luận học nổitiếng của Trung Quốc
b.Tác phẩm được trích trong cuốn:
“Danh nhân Trung Quốc bàn về niềmvui, nỗi buồn của việc đọc sách” (1995)
do nhà văn Trần Đình Sử dịch
-Thể loại: Nghị luận
Trang 2*Tác giả đưa ra mấy luận điểm? Đó
là những luận điểm nào?
-HS cùng GV tìm hiểu một số từ
ngữ khó2,4,6…
*Văn bản được chia thành mấy
phần?
-P1: từ đầu ->Thế giới mới:Tầm
quan trọng và ý nghĩa của việc đọc
sách
-P2: Tiếp-> Tiêu hao lực lượng:
những khó khăn nguy hại của việc
đọc sách trong tình hình hiện nay
-P3: Còn lại: Phương pháp đọc sách
và chọn sách
*Nhận xét bố cục của văn bản?
-Đây là đoạn trích không đủ 3 phần
mở bài,thân bài, kết bài mà chỉ có
phần TB nên tìm bố cục là tìm hệ
thống luận điểm Bố cục như trên là
hợp lí và chặt chẽ
-HS chú ý phần đầu
*Bàn về sự cần thiết của việc đọc
sách tác giả đã đưa ra luận điểm căn
bản nào?
*Để làm sáng tỏ luận điểm trên tác
giả đã đưa ra luận cứ nào?
*Theo tác giả : “Sách là kho tàng
quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân
loại, là cột mốc trên con đường tiến
hoá học thuật của nhân loại”.Em
hiểu ý kiến này như thế nào?
-Tủ sách của nhân loại rất đồ sộ, có
giá trị trong nhiều lĩnh vực.Sách là
quý giá, là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng,
III.Tìm hiểu nội dung văn bản
1 Tầm quan trong và ý nghĩa của việc đọc sách
-Đọc sách vẫn là một con đường củahọc vấn
+Mỗi học vấn đều là thành quả tích luỹlâu dài của nhân loại
+Thành quả đó không bị vùi lấp đi đềunhờ sách vở ghi chép, lưu truyền lại.+Sách là kho tàng quý báu cất giữ disản tinh thần nhân loại, là cột mốc trêncon đường tiến hoá học thuật của nhânloại
Trang 3tâm hồn của nhân loại được mọi thế
hệ cẩn thận lưu giữ
*Nhận xét về cách lập luận của tác
giả? Từ đó em nhận thấy sách có
tầm quan trọng như thế nào?
*Tìm những luận cứ nói về ý nghĩa
-Xem ti vi, nghe đài, mạng In tơ nét,
thực tế cuộc sống nhưng không bao
giờ có thể thay thế được việc đọc
II Kiểm tra bài cũ: Nêu tầm quan
trọng và ý nghĩa của việc đọc sách?
III.Tổ chức các hoạt động.
*Tìm ý kiến của tác giả chỉ ra các
thiên hướng sai lạc trong việc đọc
-Đọc sách là muốn trả món nợ đối vớithành quả nhân loại trong quá khứ, là ônlại kinh nghiệm, tư tưởng của nhân loạitích lũy từ mấy nghìn năm
-Đọc sách là chuẩn bị hành trang về mọimặt để đi xa trên con đường học vấn,nhằm phát hiện thế giới mới
->Đọc sách có ý nghĩa lớn lao và lâu dàiđối với mỗi con người
2.Các khó khăn của việc đọc sách trong tình hình hiện nay
-Sách nhiều khiến người ta khôngchuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi nuốtsống” chứ không kịp tiêu hoá, khôngbiết nghiền ngẫm
Trang 4thứ nhất tác giả đã dùng biện pháp
NT gì?
-So sánh với cách đọc của người
xưa, đọc kĩ, ghi sâu
-So sánh với việc ăn uống vô tội vạ,
ăn tươi nuốt sống-> đau dạ dày
*Qua đó tác giả có cách nhìn như
thế nào về vấn đề này? Tác giả
khuyên chúng ta điều gì?
*Hãy liên hệ thực tế để thấy được
tác hại của việc đọc sách?
-HS hay mượn truyện tranh, kiếm
hiệp, tiểu thuyết tình cảm không phù
hợp với lứa tuổi để đọc
GV:Từ 2 thiên hướng sai lạc trên
->Tác giả báo động về việc đọc sách lantràn, thiếu mục đích Đọc sách cần đọcchọn lọc và có mục đích rõ ràng
b.Cách đọc sách.
-Đọc không cốt lấy nhiều mà cần đọc
kĩ, đọc không nên lướt qua mà phải suynghĩ nhất là những quyển có giá trị.+Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽ tập thành nếpsuy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tíchluỹ,tưởng tượng tụ do đến mức làm thayđổi khí chất
+Đọc nhiều mà không nghĩ sâu nhưcưỡi ngựa qua chợ, châu báu phơi đầy
mà mắt hoa ý loạn, tay không ra về.->Các ý kiến được dẫn dắt tự nhiên,
Trang 5*Tác giả trình bày vấn đề bằng cách
nào?Qua đó tác giả tỏ thái độ như
thế nào qua cách đọc này?
*Theo tác giả cần đọc như thế nào
để có kiến thức phổ thông ?
*Vì sao tác giả lại đặt ra vấn đề này?
-Vì đây là yêu cầu bắt buộc, các môn
học đều liên quan đến nhau, không
có môn nào cô lập
*Qua đó tác giả muốn chúng ta hiểu
gì về phương pháp đọc sách phổ
thông?
*Quan hệ giữa phổ thông và chuyên
sâu trong đọc sách liên quan đến học
vấn rộng và chuyên Điều này tác
giả lý giải như thế nào?
*Em có nhận xét gì về cách trình
bày lí lẽ của tác giả?Từ đó em thu
nhận được điều gì từ lời khuyên
*Những yếu tố cơ bản nào làm cho
bài văn có tính thuyết phục?
->Đọc sách phổ thông là yêu cầu tất yếubởi nó cung cấp đầy đủ tri thức về cácmôn học
-Không biết rộng thì không thể chuyên,không thông thái thì không thể nắmgọn.Trước hãy biết rộng thì sau mớinắm chắc, đó là trình tự để nắm vữngbất cứ môn học nào
->Tác giả kết hợp phân tích lí lẽ với liên
hệ, so sánh ví von cụ thể mà thú vị cho
ta thấy đọc sách cần đọc chuyên nhưngcần cả đọc rộng
IV Ghi nhớ(SGK) V.Luyện tập.
1.Bài tập: Phát biểu điều mà em thấm
Trang 6-GV nêu yêu cầu bài tập.
-Học sinh làm bài cá nhân, trả lời,
nhận xét
-GV kết luận
thía khi học bài “Bàn về đọc sách”-Sách là tài sản quý giá của nhân loại,muốn có học vấn phải đọc sách
-Coi trọng đọc kĩ, chọn tinh, đọc có mụcđích, đọc chuyên sâu kết hợp với mởrộng học vấn
IV Củng cố (1’)
- GV khái quát toàn bộ nội dung 2 tiết học
V Hướng dẫn học bài: (1’)
-Học kĩ bài, làm hoàn thiện bài tập
-Chuẩn bị bài: “Khởi ngữ”
Ngày soạn: 10-01-2009
Giảng: 9A1:13-01-2009 Tiết 96 : KHỞI NGỮ
9B: 13-01-2009
A Mục tiêu cần đạt:
-Học sinh nhận biết khởi ngữ,phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
-Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
-HS có kĩ năng nhận diện, vận dụng khởi ngữ khi nói viết
Hoạt động I: Khởi động:Người Việt
Nam có câu“Phong ba bão táp không
bằng ngữ pháp Việt Nam”.Nói như
vậy cũng có nghĩa là tiếng Việt rất
phần phụ của câu : “Khởi ngữ”
Hoạt động II: Hình thành kiến
Trang 7*Xác định chủ ngữ trong các VD
trên?
*Phân biệt từ in đậm với CN về vị
trí trong câu và quan hệ với vị ngữ?
*Vai trò của các từ in đậm trong các
a Tụi bây ơi! Thằng già nó chém
chết ông trung uý rồi
b Cuộc sống trong những năm
chiến tranh vất vả như thế nào,
nhiều bạn trẻ ngày nay không hình
dung được
c Bằng cái nét mặt ôn hoà và dễ
dãi, Nghị Quế nhìn thẳng vào mặt
c, Về các thể văn trong lĩnh vực văn
nghệ, chúng ta /có thể tin ở tiếng ta,
CN VNkhông sợ nó thiếu giàu và đẹp[…]
-Vị trí: Các từ in đậm đứng trước CN-Về quan hệ với vị ngữ: Các từ in đậmkhông có quan hệ chủ - vị với vị ngữ
-Vai trò: Nêu lên đề tài được nói đếntrong câu
-Trước từ in đậm có thể thêm từ:Còn,
về, đối với
2 Nhận xét.
-Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ nêu lên
đề tài được nói đến trong câu
-Các quan hệ từ đi kèm: còn , về , đốivới…
3 Ghi nhớ( SGK tr 8)
Trang 8e, Đối với cháu.
2 Bài tập 2 Chuyển phần in đậm trong
câu sau thành khởi ngữ
a, Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm
b, Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thìtôi chưa giải được
3 Bài tập 3 Viết một đoạn văn trong
đó có câu chứa khởi ngữ
IV Củng cố: (1’)
- GV khái quát toàn bộ nội dung tiết học
V Hướng dẫn học bài:( 1’)
-Học kĩ bài, làm hoàn thiện bài tập
-Chuẩn bị bài: “Phép phân tích và tổng hợp
Ngày soạn: 10-01-2009 Tiết 97:
Trong văn nghị luận, ngoài phép lập
luận chứng minh, giải thích còn có
1’
Trang 9phép lập luận phân tích và tổng
hợp.Vậy phép lập luận phân tích và
tổng hợp như thế nào, vận dụng nó ở
trong những tình huống nào, chúng
ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay
Hoạt động II: Hình thành kiến
+Cô gái một mình trong hang sâu
không váy xoè, váy ngắn, không mắt
xanh,mỏ đỏ…
+Anh thanh niên đi tát nước,câu cá
+Đi đám cưới không lôi thôi…
+Đi đám tang không mặc áo quần
loè loẹt…
-LĐ 2: Dù đẹp đến đâu ,sang đến
đâu mà không phù hợp thì làm trò
cười
+Xưa nay, cái đẹp cũng đi đôi với
cái giản dị, nhất là phù hợp với môi
trường
*Tác giả đã dùng phép lập luận nào
để rút ra 2 luận điểm trên?
* Để chỉ ra nội dung của 2 luận điểm
trên tác giả vận dụng các biện pháp
-Bài văn có 2 luận điểm chính
+Trang phục phải phù hợp với hoàncảnh
+Trang phục phải phù hợp với đạo đức:Giản dị, hoà mình vào cộng đồng
-Để xác lập 2 luận điểm trên tác giả đã
sử dụng phép lập luận phân tích, trìnhbày từng bộ phận, phương diện của mộtvấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật,hiện tượng
-Nhằm chỉ ra nội dung của sự vật hiệntượng tác giả dùng biện pháp nêu giảthiết, so sánh đối chiếu, giải thích,chứng minh
Trang 10*Chỉ ra các ví dụ của các biện pháp
nêu giả thiết, so sánh đối chiếu, giải
thích, chứng minh?
-Nêu giả thiết:
+Cô gái một mình trong hang sâu…
+Anh thanh niên đi tát nước, câu cá
-So sánh đối chiếu giữa trang phục
đứng ở vị trí nào của văn bản ?
*Qua việc tìm hiểu bài tập, em hãy
cho biết vai trò của phép phân tích,
tổng hợp đối với bài nghị luận như
thế nào ?
*Hãy nêu phép lập luận , phân tích
và tổng hợp trong văn nghị luận là gì
và vai trò của nó trong văn bản nghị
luận ?
-HS ghi nhớ
-GV nhấn mạnh 3 nội dung chính
Lưu ý: Hai phương pháp phân tích
và tổng hợp tuy đối lập nhau (1 tách
ra, 1 hợp vào) nhưng chúng không
tách rời nhau Phân tích rồi tổng hợp
thì mới có ý nghĩa, mặt khác trên cơ
sở phân tích rồi mới có tổng hợp,
chúng không đứng riêng rẽ
*Hoạt động III: Hướng dẫn luyện
tập
-HS đọc, xác định yêu cầu bài tập 1
GV hướng dẫn: Dựa vào đoạn trích
của văn bản và câu gợi ý của sgk để
2,Nhận xét
-Phép lập luận phân tích giúp ta hiẻu rõtừng khía cạnh khác nhau của sự vật.-Phép lập luận tổng hợp liên kết các nộidung khác nhau của sự vật để nêu ranhận định chung của sự vật ấy
3 Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập
1, Bài tập 1: Tác giả phân tích như thế
nào để làm sáng tỏ luận điểm: “Học vấnkhông chỉ là chuyện đọc sách, nhưngđọc sách vẫn là một con đường quan
Trang 11tìm hiểu phép phân tích.
-Thảo luận nhóm 4 em (5’)
-Đại diện phát biểu
-HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 2
-Không đọc sách là kẻ thụt lùi, kẻ lạchậu
2, Bài tập 2: Tác giả đã phân tích
những lí do phải chọn sách để đọc nhưthế nào?
-Do sách nhiều, chất lượng khác nhaunên phải chọn sách có ích mà đọc
-Do sách nhiều, dễ lạc hướng, dễ chọnlầm những sách tầm thường, vô bổ.-Sách có 2 loại: Loại chuyên môn+phổthông có liên quan đến nhau=>đọc cả 2
3, Bài tập 4: Phép phân tích rất cần
thiết trong lập luận vì có qua sự phântích lợi- hại, đúng-sai thì kết luận rút ramới có sức thuyết phục
IV Củng cố: (1’)
-Thế nào là phép phân tích, tổng hợp trong văn bản nghị luận ?
V Hướng dẫn học bài:( 1’)
-Học ghi nhớ
-Làm hoàn thiện các bài tập
-Chuẩn bị bài: “Luyện tập phân tích và tổng hợp”
II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)
-Thế nào là phép lập luận phân tích, tổng hợp? Vai trò của nó trong văn nghị luận?
III.Tổ chức các hoạt động:
Trang 12Hoạt động I: Khởi động:
Giờ trước, chúng ta đã tìm hiểu phép
phân tích, tổng hợp Vậy để nắm
chắc về kĩ năng rèn luyện phép phân
tích tổng hợp Bài học hôm nay
HS nêu yêu cầu của bài tập
*Thế nào là học đối phó, qua loa ?
-Học qua loa : Học không đến nơi,
a,Luận điểm của đoạn văn: “Thơ hay
là cả hồn lẫn xác, hay cả bài”
-Tác giả sử dụng phép phân tích
-Trình tự phân tích: Từ cái “hay cả hồnlẫn xác, hay cả bài” tác giả chỉ ra từngcái hay hợp thành cái hay của cả bài:+Hay ở các điệu xanh
+Ở những cử động +Ở các vần thơ
+Ở các chữ không non ép
b,Luận điểm: Mấu chốt của sự thành
đạt là ở đâu ?-Tác giả sử dụng phép phân tích
2.Bài tập 2(sgk): Phân tích bản chất
của lối học đối phó để nêu lên nhữngtác hại của nó ?
Trang 13không quở trách, rầy la, chỉ lo giải
quyết trước mắt khi thi cử, kiểm tra
+Học đối phó kiến thức phiến diện,
hời hợt, cứ như vậy người học ngày
càng dốt-> tạo tính hư
*Bản chất của lối học đối phó ?
*Tác hại của lối học đối phó ?
-HS đọc yêu cầu bài tập
-Làm bài tập cá nhân, trả lời
-HS thảo luận theo bàn (8’)
-Báo cáo kết quả
9’
15’
-Bản chất của học đối phó: Cũng cóhình thức học tập: đến lớp, đọc sách,điểm thi…nhưng đầu óc rỗng tuếch.-Tác hại:
+Bản thân: Sinh thói xấu trong học tập,kết quả ngày càng thấp
+Với xã hội: Trở thành gánh nặng lâudài về mặt kinh tế, tư tưởng, đạo đức,lối sống
3, Bài tập 3(tr 10): Phân tích tầm quan
-Đọc ít mà kĩ tốt hơn đọc nhiêu mà qualoa không lợi ích gì
4 Bài tập 3(tr12): Dựa vào văn bản
“Bàn về đọc sách” phân tích các lí dokhiến mội người phải đọc sách
-Sách vở đúc kết tri thứccủa nhân loại
đã tích luỹ từ xưa đến nay
-Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọcsách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm.-Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc
kỹ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắcquyển đó như thế mới có ích
-Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụngành nghề, còn cần phương pháp đọcrộng, kiến thức rộng giúp hiểu biết các
Trang 14*GV gợi ý: có thể dựa vào những lí
lẽ sau để phát triển thành đoạn văn
-Con và cha ở đây là mối quan hệ
ruột thịt, đồng thời là mối quan hệ
giữa thế hệ sau và thế hệ trước trong
xã hội
-Con hơn cha là kết quả cao của sự
dạy dỗ, sẽ dẫn đến hiệu quả cao của
lao động, gia đình phát triển hơn
trước
-Thế hệ sau hơn thế hệ trước là phù
hợp với quy luật phát triển của xã
hội loài người (Dẫn chứng)
-Nếu ngược lại thì sao?
-Rút ra kết luận
13’
15’
vấn đề chuyên môn tốt hơn
6 Bài tập 4(tr12): Viết 1 đoạn văn
tổng hợp những điều đã phân tích đượctrong văn bản “Bàn về đọc sách”
Tóm lại , muốn đọc sách có hiệu quảphải chọn những sách quan trọng nhất
mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọngđọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việcnghiên cứu chuyên sâu
5 Bài tập 3(SNCao tr165)
Viết một đoạn văn phân tích câu tụcngữ “ con hơn cha là nhà có phúc” đểrút ra kết luận về mối quan hệ giữa thế
hệ sau với thế hệ trước
Giảng: 9A1:17-01-2009 Tiết 100
9B: 15-01-2009 Văn bản : TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
Nguyễn Đình Thi
A Mục tiêu cần đạt:
Trang 15-Học sinh hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đờisống con người.
-Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ, giàuhình ảnh của tác giả Nguyễn Đình Thi
-HS có thái độ yêu mến thơ văn, thấy được ý nghĩa, tầm quan trọng của văn nghệ đốivới đời sống
B Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án,SGV, SGK, sách tham khảo
- HS: Soạn bài, đọc kĩ văn bản
C Các bước lên lớp:
I.Ôn định tổ chức:
II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)
-Qua văn bản : “Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm giúp em hiểu được điều gì?
khác: âm nhạc, sân khấu, hội
hoạ…)có nội dung và sức mạnh độc
đoá riêng như thế nào? nhà nghệ sĩ
sáng tác với mục đích gì?Văn nghệ
đến với người đọc với quần chúng
nhân dân bằng con đường nào? Nhà
văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả
lời các câu hỏi trên qua bài nghị luận
giàu tính thuyết phục “Tiếng nói văn
GV cung cấp thêm về tác giả
*Nêu những hiểu biết của em về văn
2003) quê ở Hà Nội
-Là nghệ sĩ có tài năng về nhiều mặt, đãtừng giữ nhiều chức vụ quan trọng tronglĩnh vực văn học nghệ thuật
b.Tác phẩm
-Viết năm 1948-Thể loại: Nghị luận
Trang 16-HS cùng GV tìm hiểu một số từ
ngữ khó 1,2, 3, 4, 6 ,9,11…
*Văn bản được chia thành mấy
phần?
-P1: từ đầu ->một cách sống của tâm
hồn: Nội dung của văn nghệ phản
ánh thực tại khách quan ,lời nhắn
nhủ của người nghệ sĩ tới người đọc,
người nghe
-P2: Còn lại: Sức mạnh kì diệu của
văn nghệ
*Nhận xét bố cục của văn bản?
-Các ý trong bài tiểu luận vừa có sự
giải thích cho nhau, vừa được nối
tiếp tự nhiên theo hướng ngày càng
phân tích sâu sức mạnh đặc trưng
GV:TP nghệ thuật lấy chất liệu ở
thực tại đời sống khách quan nhưng
không phải là sự “sao chép” cái đã
có sẵn, “chụp ảnh” nguyên xi thực
tại ấy.Khi sáng tạo tác phẩm, nghệ sĩ
gửi vào đó một cách nhìn, một lời
III.Tìm hiểu nội dung văn bản
1 Nội dung của văn nghệ.
-Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tạikhách quan mà còn thể hiện tư tưởng,tình cảm của nghệ sĩ.( ý chủ quan củangười sáng tạo)
-Tác giả chọn 2 dẫn chứng tiêu biểu:+ Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân: làm tarung động với cái đẹp lạ lùng mà tác giảmiêu tả, cảm thấy trong lòng có một sựsống tươi trẻ luôn luôn tái sinh
+Nàng Kiều 15 năm lưu lạc, chìmnổi.Cái chết thảm khốc của An- na Ca-rê-nhi-na đã làm cho người đọc bângkhuâng, thương cảm không bao giờquên được
->Đó là lời gửi của tác giả đến ngườiđọc
Trang 17của tâm hồn”
*Qua đoạn văn trên tác giả Nguyễn
Đình Thi muốn đề cập đến nội dung
nào của văn nghệ?
*Nhận xét về hệ thống luận cứ(dẫn
chứng và lí lẽ) đưa ra?
-HS chú ý phần tiếp theo “chúng ta
đến …sự sống”
*Ở đoạn văn này, tác giả đã phân
tích sức mạnh của Nghệ thuật qua
những VD điển hình nào?
*Qua đó thấy được văn nghệ đã đem
lại điều kì diệu gìcho con người?
GV: Văn nghệ không thể xa rời cuộc
sống nhất là đối với cuộc sống của
nhân dân lao động Làm cho cuộc
sống hàng ngày trở nên tươi mát đỡ
khắc khổ, như một món ăn tinh thần
bổ ích không thể thiếu giúp con
người biết sống và ước mơ vượt lên
khó khăn, gian khổ
-Tác phẩm văn nghệ không cất lênnhững lời thuyết lí khô khan mà chứađựng những say sưa, vui buồn, yêughét, mơ mộng của nghệ sĩ.mang đếncho người đọc những rung động, ngỡngàng trước những điều tưởng chừng đãrất quen thuộc
-Nội dung của văn nghệ còn là rungcảm và nhận thức của từng người tiếpnhận.Nó sẽ mở rộng, phát huy vô tậnqua từng thế hệ người đọ, người xem
->Các dẫn chứng và lí lẽ tiêu biểu, cụthể có xen lẫn lời bình để làm sáng tỏluận điểm
2.Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ
-Những người đàn bà nhà quê….biếnđổi khác hẳn khi họ ru con, hay hátghẹo nhau bằng một câu ca dao, xemchèo
-Câu ca dao đã bao đời truyền lại đãgieo vào bóng tối, những cuộc đời cựcnhọc một ánh sáng lay động những tìnhcảm, ý nghĩ khác thường
-Buổi diễn chèo làm cho con ngườiđược cười hả dạ hay rỏ giấu một giọtnước mắt
->Văn nghệ giúp cho đời sống tâm hồnphong phú, giúp ta nhận thấy xungquanh và nhận thấy chính mình
->Văn nghệ giúp con người vượt quamọi khó khăn thử thách
Trang 18GV: Ví dụ như tác phẩm “Nhật kí
trong tù” của Hồ Chí Minh là một
minh chứng cho nhận định: Văn
nghệ là sợi dây nối con người với
thế giới bên ngoài
-Người nông dân lam lũ đã cùng vui,
buồn với nghệ sĩ trên sân khấu
*Nếu không có văn nghệ, đời sống
con người sẽ ra sao?
-HS tự bộc lộ
-HS chú ý đoạn: “Có lẽ văn nghệ…
mắt không rời trang giấy”
*Tiếng nói của văn nghệ đến với
người đọc bằng cách nào?
*Qua những ý kiến đó, tác giả muốn
nhấn mạnh đặc điểm nào trong nội
dung phản ánh và tác động của văn
nghệ?
GV: chú ý đoạn văn cuối
*Nêu những cách tuyên truyền của
văn nghệ?
*Hoạt động 3: HD tổng kết.
*Qua phân tích văn bản em có nhận
xét gì về nghệ thuật nghị luận của
văn bản?
-Bố cục chặt chẽ, hợp lý, dẫn dắt tự
nhiên
-Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều
dẫn chứng về thơ văn, về đời sống
làm tăng sức thuyết phục, tăng sức
->Khi con người bị ngăn cách với cuộcsống thì văn nghệ là sợi dây nối họ vớicuộc sống bên ngoài,
-Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc-Nơi đụng chạm tâm hồn con người vớicuộc sống
-Chỗ đúng của văn nghệ là chỗ giaonhau của tâm hồn với cuộc sống
-Chỗ đứng của văn nghệ là niềm yêu,ghét, vui , buồn…
->Phản ánh cảm xúc của lòng người vàtác động tới đời sống tình cảm của conngười
-Văn nghệ có thể tuyên truyền
-Nghệ thuật có thể đúng ngoài trỏ vẽcho ta đường đi
-NT vào đốt lửa trong lòng ta, khiếnchúng ta phải tự bước lên đường
-> Văn nghệ làm lan toả tư tưởng thôngqua các cảm xúc tâm hồn con người
Trang 19hấp dẫn.
Giọng văn toát lên lòng chân thành,
niềm say sưa
*Từ đó rút ra nội dung của văn bản?
-HS đọc ghi nhớ, GV chốt kiến thức
-HS đọc yêu cầu bài tập
-HS làm bài tập cá nhân, báo cáo kết
1.Bài tập: Nêu một tác phẩm văn nghệ
mà em yêu thích và phân tích ý nghĩa,tác động của tác phẩm ấy đối với mình
IV Củng cố (1’)
- GV khái quát toàn bộ nội dung của tiết học
V Hướng dẫn học bài: (1’)
-Học kĩ bài, làm hoàn thiện bài tập
-Soạn bài: các thành phần biệt lập
- HS nắm được hai thành phần biệt lập: tình thái và cảm thán
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán
2 Kiểm tra bài cũ.(5’)
-Nêu đặc điểm, công dụng của khởi ngữ? Đặt một câu có khởi ngữ?
1 Chắc hôm nay trời nắng to.
2 Ôi, bông hoa đẹp thật.
*Từ “chắc”, “ôi” trong 2 ví dụ trên
biểu thị điều gì?
-Từ “chắc” thể hiện sự đánh giá, cái
3’
Trang 20nhìn của người nói đối với sự việc
được nói đến trong câu
-Từ “Ôi” bộc lộ cảm xúc tâm lí của
người nói
Vậy những từ trên gọi là thành phần
gì trong câu, chúng ta sẽ đi tìm hiểu
nội dung bài học hôm nay
*Hoạt động 2: Hình thành kiến
thức mới.
-HS đọc 2 ví dụ a,b (SGK)
*Những từ “Chắc”, “Có lẽ” thể hiện
nhận định của người nói đối với sự
việc nêu ở trong câu như thế nào?
*Nếu không có từ in đậm nói trên thì
nghĩa cơ bản trong câu có thay đổi
không? vì sao?
-Không thay đổi , vì các từ in đậm chỉ
thể hiện sự nhận định của người nói
đối với sự việc trong câu, nó không
tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự
việc của câu (không liên quan đến nội
-Những yếu tố tình thái gắn với độ tin
cậy của sự việc được nói đến như:
Chắc chắn, chắc hẳn, hình như,
dường như, hầu như, có vẻ như
-Những yếu tố tình thái gắn liền với ý
9’ I Thành phần tình thái.
1.Bài tập(SGK tr18)
-“Chắc” thể hiện thái độ tin cậy cao.-“Có lẽ” : thể hiện thái độ tin cậy chưacao, còn ngờ vực
2.Nhận xét
-“Chắc” “có lẽ” thể hiện cách nhìn củangười nói đối với sự việc dược nói đếntrong câu
-Đứng biệt lập, không tham gia vào việcdiễn đạt nghĩa
Trang 21kiến của người nói như: Theo tôi, ý
ông ấy, theo anh
-Những yếu tố tình thái chỉ thái độ
của người nói đối với người nghe
-Không chỉ vật hay sự việc
*Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà
ta hiểu được người nói nào lại kêu lên
thể tách thành 1 câu riêng theo kiểu
câu đặc biệt, khi tách như vậy nó là
câu cảm thán:
VD: Ồ! Trời mưa!
-Khi đứng trong một câu cùng với
thành phần câu khác, thành phần cảm
thán thường đứng ở đầu câu.Thành
phần sau giải thích cho tâm lý của
người nói nêu ở thành phần cảm thán
VD: Ơi, hoa đẹp của bùn đen!
-Đứng biệt lập
* Ghi nhớ( SGK Tr 18)
Trang 22Bài tập nhanh: Đặt câu có thành
-HS đọc, xác định yêu cầu bài tập 1
-Làm bài cá nhân trả lời miệng
-HS đọc, xác định yêu cầu bài tập 2
- 2HS lên bảng làm bài
-HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
-HS thảo luận N 6em- 5’
-Báo cáo kết quả
sự việc do mình nói ra)
- “Hình như” có độ tin cậy thấp nhất.-Tác giả dùng từ “chắc” vì niềm tin vào
sự việc có thể diễn ra theo hai khả năng:+Thứ nhất: Theo tình cảm huyết thốngthì sự việc sẽ phải diễn ra như vậy.+ Thứ 2 :Do thời gian và ngoại hình, sựviệc có thể diễn ra khác đi một chút
4 Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có
thành phần tình thái, thành phần cảmthán
Trang 23Giảng: 9A1: 20-01-09 Tiết 102: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ
A.Mục tiêu cần đạt
- HS hiểu được một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống : Nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống
- Rèn luyện kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội
2 Kiểm tra bài cũ.(2’)
-Kiểm tra vở bài tập của HS
Trong đời sống hàng ngày, có rất
nhiều hiện tượng, sự việc mà chúng ta
nhìn thấy như: một vụ cãi lộn, đam
mê chơi điện tử, nghiện thuốc lá
nhưng ta ít khi có dịp suy nghĩ, phân
tích , đánh giá chúng về các mặt
đúng- sai, lợi - hại, xấu- tốt Bài nghị
luận về một sự việc, hiện tượng sẽ
giúp chúng ta suy nghĩ về các sự việc,
hiện tượng xung quanh và tập viết
những bài văn nghị luận ngắn nêu tư
tưởng, quan điểm của mình
*Hoạt động 2: Hình thành kiến
thức mới.
-Yêu cầu 2 HS đọc văn bản
*Văn bản trên, tác giả đã bàn luận về
hiện tượng gì trong đời sống?
*Hiện tượng ấy có những biểu hiện
như thế nào?
*Tác giả có nêu rõ được vấn đề đáng
quan tâm của hiện tượng lề mề
không?Tác giả đã làm như thế nào để
người đọc nhận ra hiện tương ấy?
1’
22’ I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống.
1 Bài tập.
Văn bản: Bệnh lề mề
a , Vấn đề bàn luận: hiện tượng lề mề.
- Biểu hiện: Sai hẹn, đi chậm
-Tác giả nêu rõ được vấn đề đáng quantâm: Bệnh lề mề bằng cách đưa dẫnchứng, phân tích rõ những biểu hiện,nguyên nhân, tác hại để người đọc nhận
Trang 24*Nêu nguyên nhân tạo ra hiện tượng
đó?
*Tác hại của bệnh lề mề?
*Tác giả đã phân tích những tác hại
của bệnh lề mề như thế nào?
-Đi họp muộn nên nhiều vấn đề
không được bàn bạc thấu đáo, phải
kéo dài thời gian
- Ai đến đúng giờ lại phải đợi người
đến muộn
*Bài viết đã đáng giá hiện tương đó
ra sao?
-Bệnh lề mề gây hại cho tập thể
-Bệnh lề mề gây hại cho những người
biết tôn trong giờ giấc
-Tạo ra một tập quán không tốt
*Hãy xác định, phân tích bố cục của
bài viết?
*Qua việc xác định và phân tích bố
cục em có nhận xét gì?
*Qua bài tập em cho biết:
-Thế nào là nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống xã hội
-Yêu cầu về nội dung của bài nghị
luận về một sự việc hiện tượng đời
ra hiện tượng ấy
b, Nguyên nhân : Coi thường việc
chung, thiếu tử trọng, thiếu tôn trọngngười khác
c, Tác hại:
-Làm phiền mọi người
-Làm mất thì giờ
-Làm nảy sinh cách đối phó
-Thái độ đánh giá của người viết: Bệnh
lề mề là thói quen, hiện tượng kém vănhoá
Trang 25-HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài
1.Bài tập 1: Hãy nêu các hiện tượng cả
xấu- tốt.Hiện tượng nào có thể viết bàinghị luận
-Góp ý bạn chữ xấu
-Bảo vệ môi trường
-HS nói chuyện trong lớp
-Nạn phóng nhanh vượt ẩu, lạng lách,đua xe làm ảnh hưởng đến ATGT
-Chấp hành tốt nội quy nhà trường.-Giúp đỡ các gia đình thương binh liệtsỹ
* Các sự việc để viết bài nghị luận: 2,4
2.Bài tập 2(tr21)
Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả củaviệc hút thuốc lá đáng để viết một bàinghị luận vì:
- Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ củabản thân, của cộng đồng và vấn đề nòigiống
- Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môitrường: khói thuốc lá gây bệnh chonhững người không hút thuốc sốngxung quanh người hút thuốc
- Nó gây tốn kém tiền bạc cho người hútthuốc
ĐỜI SỐNG.
A.Mục tiêu cần đạt
- HS biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Rèn luyện kĩ năng viết một bài nghị luận xã hội
Trang 262 Kiểm tra bài cũ.(5’)
-Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống? Yêu cầu về nội dung vàhình thức của bài nghị luận này
nào là văn nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống Vậy cách làm
bài này như thế nào? phải đảm bảo
yêu cầu nào về nội dung và hình thức,
chúng ta cùng học bài hôm nay
*Hoạt động 2: Hình thành kiến
thức mới.
-HS đọc các đề bài sgk (tr.22)
*Các đề bài trên có điểm gì giống
nhau? Chỉ ra những điểm giống nhau
đó
*Các sự việc, hiện tượng đời sống
-Đề 1: Học sinh nghèo vượt khó, học
Em hãy , Hãy , Nêu nhận xét,
suy nghĩ của em
GV: Nhấn mạnh:
-Đề bài nhgị luận nêu sự việc, hiện
tượng tốt cần ca ngợi, biểu dương
cũng có khi là các hiện tượng không
tốt càn lưu ý, phê phán, nhắc nhở Có
đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng
dưới dạng 1 truyện kể, 1 mẩu tin để
người làm bài sử dụng Có đề không
cung cấp nội dung sẵn mà chỉ gọi tên,
1’
7’ I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
1.Bài tập (SGK)
a, Giống nhau: -Đều nêu một sự việc,
hiện tượng đời sống
-Mệnh đề làm bài
Trang 27người làm bài phải trình bày, mô tả
sự việc, hiện tượng đó
-Mệnh lệnh trong bài thường là:
+Nêu suy nghĩ của mình
+Nêu nhận xét, suy nghĩ của mình
+Nêu ý kiến
+Bày tỏ thái độ
*Lấy ví dụ 1 đề bài tương tự?
-HS tự đặt đề bài; HS, GV nhận xét
VD1: Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi
trường đang được các ngành quan
tâm Hãy nêu ý kiến của mình về vấn
đề này
VD2: Những hành động đền ơn đáp
nghĩa với thương binh, gia đình liệt
sĩ, người có công với cách mạng đang
được toàn đảng, toàn dân, toàn quân
quan tâm Hãy bày tỏ suy nghĩ của
mình về những hành động cao đẹp
đó
-HS đọc đề bài sgk(tr.23)
*Để làm bài TLV nói chung, sau khi
đọc đề bài ta phải thực hiện những
bước như thế nào?
-Tìm hiểu đề, tìm ý; lập dàn ý; viết
bài; đọc lại bài viết và sửa chữa
*Đề thuộc loại gì?
*Đề nêu sự việc, hiện tượng gì?
GV: Nghĩa ham học, chăm làm, có óc
sáng tạo, vận dụng những điều dã học
vào thực tế một cách có hiệu quả->
tấm gương sáng
*Đề yêu cầu làm gì?
*Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ
em là người như thế nào?
Trang 28*Vì sao thành Đoàn TP HCM lại phát
động phong trào học tập bạn Nghĩa?
GV: Học tập Nghĩa là học yêu cha
mẹ, học yêu lao động, học cách kết
hợp học và hành, học sáng tạo, làm
những việc nhỏ mà ý nghĩa lớn
*Những việc làm của Nghĩa có khó
không ? Nếu mọi HS đều làm được
như Nghĩa thì đời sống sẽ như thế
nào?
-HS chú ý dàn bài sgk (tr.24)
*dựa vào dàn bài sgk, HS viết bìa
theo sự phân công của GV(7’->8’)
-Chia lớp thành 8 nhóm
+Nhóm 1, 2 viết mở bài
+Nhóm 3, 4 viết ý 1 phần thân bài
+Nhóm 5, 6 viết ý 2 phần thân bài
+Nhóm 7, 8 viết phần kết bài
-HS đọc bài của mình, HS khác nhận
xét, GV nhận xét tổng hợp theo gợi ý
sgk
GV gợi ý: Trong khi viết thể hiện
được thái độ, ý kiến của bản thân đối
với sự việc đó
*Vậy muốn làm tốt bài nghị luận về
một sự việc, hiện tượng ta phải làm
+Nghĩa là người biết thương yêu cha
mẹ, giúp đỡ mẹ +Nghĩa là người biết kết hợp giữa học
và hành, biết sáng tạo
-Việc làm của Nghĩa không khó nhưngcần sự cố gắng Nếu ai cũng làm đượcnhư Nghĩa thì cuộc sống sẽ tốt đẹp hơnvới bản thân, gia đình và xã hội
IV Củng cố: (1’)
Trang 29-GV khái quát lại kiến thức cơ bản.
V.Hướng dẫn học bài:( 1’)
-Học ghi nhớ, làm các bài tập
-Soạn bài: “Văn bản: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ”
Ngày soạn: 30-01-2009
9B: 02-02-2009 TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
Vũ Khoan
A Mục tiêu cần đạt:
-Học sinh nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quencủa mỗi con người Việt Nam Yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thànhnhững đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoátrong thế kỉ mới
- HS nắm được trình tự lập luận và giá trị nghệ thuật của tác giả
B Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án,SGV, SGK, sách tham khảo
- HS: Học bài cũ, Soạn bài mới (đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi SGK)
C Các bước lên lớp:
I.Ôn định tổ chức:
II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)
-Qua văn bản : “Tiếng nói của văn nghệ” của Nguyễn Đình Thi tác giả muốn nói vớichúng ta điều gì?
III.Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò T.
g
ND chính
Hoạt động I: Khởi động : Lâu nay,
khi nói tới phẩm chất của con người
Việt Nam, chúng ta thường nhấn
mạnh những nét tốt đẹp: yêu nước,
cần cù nhưng cũng như các dân tộc
khác,bên cạnh những mặt mạnh là
những điểm yếu Nhận thức điểm
mạnh, nhìn rõ điểm yếu là điều hết
sức cần thiết.Bài văn của phó Thủ
tướng Vũ Khoan trong dịp mở đầu
Trang 30-GV đọc mẫu 1đoạn, gọi 3-4 em đọc
tiếp
-HS, GV nhận xét
*Nêu những hiểu biết của em về tác
giả?
GV cung cấp thêm về tác giả
*Văn bản được viết vào thời điểm
-P1: từ đầu -> vào nền kinh tế mới:
Khái quát điểm mạnh, điểm yếu của
lớp trẻ VN để chuẩn bị vào thế kỉ
mới
-P2:Tiếp-> hội nhập: phân tích
những mặt mạnh, mặt yếu của con
người VN Mục tiêu, nhiệm vụ trong
giai đoạn mới
-P3: Còn lại: Khắc phục điểm yếu,
rèn thói quen tốt để trở thành chủ
nhân của đất nước
*Đối tượng tác động của câu mở đầu
là ai? Nội dung và mục đích tác
động là gì?
*Nhận xét cách nêu vấn đề của tác
giả?
*Theo em, vấn đề quan tâm của tác
giả có cần thiết không? vì sao?
*Em hiểu gì về tác giả từ mối quan
tâm này của ông?
-HS: Ông là người có tầm nhìn xa,
trông rộng , lo lắng cho tiền đồ của
Trang 31*Đầu tiên, tác giả nêu ra điều gì cần
thiết cho con người Việt nam khi
bước vào thế kỉ mới?
*Nhận xét này được đưa ra nhờ vào
những căn cứ nào?
GV: Các sản phẩm thời nay mang
trong nó hàm lượng chất xám của
con người rất cao
*Sau khi đưa ra sự cần thiết phải
chuẩn bị bản thân con người, tác giả
nêu ra những yêu cầu chủ quan và
khách quan cho sự phát triển của
kinh tế nước ta như thế nào?
*Từ bối cảnh thế giới đó đặt nước ta
đứng trước những nhiệm vụ nào?
*Từ việc phân tích trên ta hiểu việc
chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
được kết luận như thế nào?
-HS đọc đoạn “Cái mạnh đố kị
nhau”
*Nội dung chính của đoạn văn trên
là gì?
*Hãy tóm tắt những điểm mạnh của
con người VN theo nhận xét của tác
giả?
2 Những nhiệm vụ, sự chuẩn bị của con ngươi Việt Nam và điểm mạnh, điểm yếu của họ.
a, Sự chuẩn bị của bản thân con người là quan trọng nhất.
Vì: -Từ cổ chí kim con người luôn làđộng lực chính thúc đẩy sự phát triểncủa lịch sử
- Trong thời đại hiện nay, vai tròcủa con người lại càng nổi bật
b, Yêu cầu khách quan:bối cảnh thế
giới hiện nay là thế giới khoa học côngnghệ phát triển như huyền thoại, sự giaothoa hội nhập ngày càng sâu rộng
-Nước ta phải đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ.
+Thoát khỏi nghèo đói, lạc hậu
+Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước
+ Phải tiếp cận ngay với nền kinh tế tríthức
->Bước vào thế kỉ mới mỗi chúng taphải khẩn trương chuẩn bị hành trangtrước yêu cầu phát triển cao của nềnkinh tế
c,Những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam.
Trang 32*Những điểm mạnh đó có ý nghĩa gì
trong hành trang của người VN khi
bước vào thế kỉ mới?
*Tóm tắt những điểm yếu của con
người VN theo sự nhìn nhận của tác
giả?
*Nhận xét cách lập luận của tác giả?
Tác dụng của cách lập luận đó?
*Theo em, tác giả chỉ ra điểm mạnh,
điểm yếu của người VN nhằm mục
đích gì?
GV:Sau khi phân tích điểm mạnh,
điểm yếu, tác giả rút ra kết luận gì
Chúng ta sang phần 3
-HS đọc đoạn cuối
*Tác giả nêu yêu cầu nào đối với
hành trang của con người VN khi
bước vào thế kỉ mới?
*Theo tác giả, điều mà lớp trẻ cần
-Đố kị nhau trong kinh doanh, trongcuộc sống thời bình
-Hạn chế trong nếp nghĩ, kì thị với kinhdoanh, quen với bao cấp, sùng ngoạiquá mức, khôn vặt, ít giữ chữ tín tronglàm ăn và trong quan hệ
-Tác giả nêu luận cứ song song( cáimạnh đi liền với cái yếu), sử dụng thànhngữ, tục ngữ, so sánh với những nướckhác-> nêu bật điểm yếu, điểm mạnhcủa con người VN
->Tác giả muốn mọi người VN khôngchỉ biết tự hào về những truyền thốngtốt đẹp mà còn phải biết lo lắng, khắcphục những điểm yếu
3.Kết luận.
-Yêu cầu: Ta phải lấp đầy điểm mạnh,vứt bỏ điểm yếu, tạo ra thói quen tốtđẹp
Trang 33ngận ra là gì?
-Lớp trẻ cần nhận ra ưu điểm để
vươn tới, những nhược điểm cần
khác phục
*Tác giả đặt niềm tin vào lớp trẻ
trong tương lai cho thấy tình cảm
của tác giả đối với lớp trẻ như thế
nào?
*Hoạt động 3: Tổng kết.
*Qua văn bản tác giả muốn chỉ rõ
điều gì?Nêu nghệ thuật nghị luận
-Học kĩ bài, làm hoàn thiện bài tập
-Soạn bài: Các thành phần biệt lập (Tiếp theo)
-Học bài cũ: Các thành phần biệt lập
Ngày soạn: 31-01-09
9B : 05-02-09 BIỆT LẬP ( Tiếp theo )
A.Mục tiêu cần đạt
- HS nắm được hai thành phần biệt lập: gọi đáp và phụ chú
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú
B Chuẩn bị:
-GV: SGK, SGV, giáo án, Bảng phụ(ngữ liệu bài tập)
-HS: học bài cũ, soạn bài mới
C Các bước lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.(5’)
-Thế nào là thành phần biệt lập tình thái, cảm thán? Cho VD mỗi loại
Trang 342.Vâng! Cháu cũng nghĩ như cụ.
3.Cô gái nhà bên (có ai ngờ) cũng vào
Vậy những từ trên gọi là thành phần
gì trong câu, chúng ta sẽ đi tìm hiểu
nội dung bài học hôm nay
*Những từ trên có tham gia diễn đạt
nghĩa sự việc của câu hay không?
*Trong những từ trên, từ nào được
dùng để tạo lập cuộc thoại, từ nào
dùng để duy trì cuộc thoại?
-Từ “Này” là từ tạo lập cuộc thoại
-Từ “Thưa ông” dùng duy trì quan hệ
=>Thành phần gọi- đáp
Trang 35*Lấy ví dụ có chứa thành phần gọi
*Nếu lược bỏ từ in đậm, nghĩa của sự
việc của mỗi câu trên có thay đổi
không? vì sao?
*Trong câu (a) các từ in đậm được
thêm vào để chú thích cho cụm từ
GV: “Tôi nghĩ vậy” có ý giải thích
thêm rằng điều “Lão không hiểu tôi”
chưa hẳn đã đúng nhưng “Tôi” cho
đó là lí do làm cho “Tôi”càng buồn
* Từ mục I, II hãy khái quát kiến thức
và cho biết: Thế nào là thành phần
-Cụm từ “Và cũng là đứa con duy nhấtcủa anh” chú thích thêm cho “đứa congái đầu lòng”
-Cụm C-V “Tôi nghĩ vậy” chú thíchđiều “Lão không hiểu tôi” là chưa hẳn
-Thành phần phụ chú thường được đặtgiữa 2 dấu gạch ngang, 2 dấu phẩy, dấungoặc đơn
* Ghi nhớ (sgk tr.32)
Trang 36-HS viết bài, trình bày kết quả trước
lớp (Nếu còn thới gian)
a,Kể cả anh- giải thích cho “mọi người”
b, “Các thầy,cô giáo,các bậc cha mẹ,
đặc biệt là những người mẹ”->giải thíchcho “Những người nắm giữ chìa khoácủa cánh cửa này”
4 Bài tập 5.Viết đoạn văn có chứa
thành phần phụ chú
IV Củng cố: (1’)
-Thành phần phụ chú , gọi đáp dùng để làm gì?
V.Hướng dẫn học bài:( 1’)
-Học ghi nhớ, hoàn thiện các bài tập
-Chuẩn bị tiết 106+107: Viết bài tập làm văn số 5(Văn nghị luận xã hội)
Ngày soạn: 01-02-09
9B : 05-02-09 VĂN SỐ 5 (Văn nghị luận xã hội)
A.Mục tiêu cần đạt
- HS ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận
-Rèn kĩ năng viết văn nghị luận về một sự việc , hiện tượng xã hội với 4 bước đã học
Trang 37-HS có ý thức làm bài, không gian lận, sử dụng bài tham khảo.
B Chuẩn bị:
-GV: đề bài, đáp án, biểu điểm
-HS:tự ôn ttập ở nhà về văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống, xem trướccác đề SGK, chuẩn bị vở viết văn
C Các bước lên lớp.
I Ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.( kiểm tra sự chuẩn bị vở viết văn của HS)
III Tiến trình tổ chức các hoạt động
*Hoạt động 1: Khởi động: Hôm nay chúng ta tiến hành viết bài tập làm văn số 5 về
văn nghị luận xã hội để đanh giá lại những ưu, khuyết điểm của các em về kiểu loạivăn bản này
*Hoạt động II: Tiến hành giờ kiểm tra.
GV chép đề bài lên bảng:
I Đề bài:
Một hiện tượng khá phổ biến là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng Ngồibên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống Em hãy đặt nhan
đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình
II Đáp án, biểu điểm.
1 Đáp án.
a, Về nội dung:
-HS nêu được các yêu cầu sau:
+Phát hiện được vấn đề trong các sự việc, hiện tượng cần nghị luận
+Bài làm phải có nhan đề tự đặt để gọi ra hiện tượng ấy
+Khẳng định hiện tượng không tuân thủ giữ gìn vệ sinh nơi công cộng là hiện tượngphổ biến, thường thấy ở khu tập thể : chợ, trường học, hè phố, lòng hồ, đầu cầu, vên
bờ sông ,suối gây tác hại trực tiếp đến con người
+Nêu ra được nguyên nhân của hiện tượng đó và đưa ra các biện pháp khắc phục.Cóthể nêu ra một số biểu hiện tốt về việc giữ gìn vệ sinh chung nơi công cộng
b, Về hình thức:
-Bài viết có luận điểm rõ ràng, có luận cứ và lập luận phù hợp, nhất quán(Bày tỏ thái
độ, quan điểm trước hiện tượng đó)
-Bố cục đầy đủ 3 phần rõ ràng, mạch lạc, liên kết, thuyết phục
-Bài viết sạch đẹp đúng chính tả, ngữ pháp
2, Biểu điểm.
-Điểm 9-10: thực hiện tốt các yêu cầu trên, mắc một vài lỗi chính tả
-Điểm 7,8 : Thực hiện đủ những yêu cầu trên, diễn đạt chưa thật sâu sắc, mắc vài lỗichính tả
-Điểm 5,6 : đủ ý nhưng chưa sâu sắc, còn mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt
Trang 38-Điểm 3,4: phát hiện được vấn đề nghị luận, nhưng hệ thống luận điểm luận cứ chưađủ.Lập luận lủng củng, sơ sài, sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.
-Điểm 2,1: Bài làm sơ sài, diễn đạt yếu, cẩu thả, bố cục không đảm bảo yêu cầu vềnội dung và hình thức
-Điểm 0: không làm được gì
IV Thu bài: GV thu bài, đếm lại số bài kiểm tra.
V Hướng dẫn học bài.
-Nắm lại lý thuyết về văn nghị luận xã hội
-Chuẩn bị bài: “Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten”
-Học bài cũ: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
Ngày soạn: 05- 02- 09
9B: 10 - 02-2009 CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG -TEN
(Trích) Hi-pô-lít Ten
A Mục tiêu cần đạt:
-Học sinh nắm được mục đích và cách lập luận của nhà nghiên cứu trong bài nghịluận văn chương.Tác giả dùng biện pháp so sánh hình tượng con cừu và con chó sóitrong thơ ngụ ngôn của La Phông –ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhàkhoa học Buy-phông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tạo nghệ thuật
-HS tìm hiểu, nắm được đặc trưng của bài nghị luận văn chương
-Giáo dục cho các em chân lý thiện ác, giáo dục thái độ cảm thụ tác phẩm văn học
B Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án,SGV, SGK, sách tham khảo
- HS: Học bài cũ, Soạn bài mới, đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi SGK
C Các bước lên lớp:
I.Ôn định tổ chức:
II.Kiểm tra đầu giờ: (15’)
- Qua văn bản : “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”, tác giả Vũ Khoan đã nêu lêncon người - lớp trẻ Việt Nam có những điểm mạnh, điểm yếu gì ? Họ cần làm gì khibước sang thế kỉ, thiên niên kỉ mới? Hãy nêu những điểm mạnh, điểm yếu của bảnthân em?
Trong tâm trí của chúng ta, ai cũng
biết chó sói là loài hung dữ, ranh ma,
xảo quyệt Còn Cừu là loài vật ăn cỏ
1’
Trang 39hiền lành chậm chạp, yếu ớt, thường
là mồi ngon của chó sói Nhưng dưới
ngòi bút của một nhà sinh vật, một
nhà thơ những con vật này lại được
nhìn nhận ở những góc độ rất khác
nhau.Sự khác nhau đó như thế nào?
Vì sao lại có sự khác nhau đó.Chúng
ta cùng tìm hiểu văn bản hôm nay
Hoạt động II: HD đọc-hiểu văn
bản
-GV: Đọc rõ ràng, mạch lạc, diễn
cảm, phân biệt 3 giọng đọc:
+Trích thơ ngụ ngôn La Phông- ten
đọc với lời doạ dẫm của chó sói,
tiếng van xin tội nghiệp thê thảm
của cừu non
+Lời dẫn đoạn văn nghiên cứu của
Buy-phông giọng rõ ràng, khúc triết,
mạch lạc và lời luận chứng của tác
-Chó Sói và Cừu trong cách nhìn
nhận của nhà khoa học và nhà thơ
-HS cùng GV tìm hiểu một số từ
ngữ khó 1 ,3,4,6 ,10…
*Văn bản được chia thành mấy
phần? Nội dung chính của tường
triết gia, sử gia, nhà nghiên cứu văn họcngười Pháp
b.Tác phẩm Văn bản thuộc chương II,
phần II của công trình nghiên cứu vănhọc “La Phông-ten và thơ ngụ ngôn củaông”(1853)
-Thể loại: Nghị luận văn chương
c Chú thích khác
-Từ khó(SGK)
II.Bố cục và cách lập luận.
a, Bố cục:chia 2 phần.
Trang 40-P1: từ đầu ->tốt bụng như thế: Hình
tượng cừu trong thơ La Phông –ten
-P2: còn lại: Hình tượng chó sói
trong thơ La Phông-ten
*Đối chiếu các phần chỉ ra cách lập
luận giống nhau và cách triển khai
khác nhau không lặp lại của tác giả?
(HS xác định từng bước ở mỗi đoạn
trong văn bản)
*Tác dụng của cách triển khai khác
nhau không lặp lại của tác giả?
-HS chú ý phần đầu
*Tóm tắt chi tiết cho thấy cách nhìn
nhận của Buy- phông về cừu?
*Từ đó Buy- phông nêu lên đặc
-Mạch nghị luận ở cả 2 đoạn được triểnkhai theo trật tự 3 bước:
+Dưới ngòi bút của La Phông –ten+Dưới ngòi bút của Buy- Phông+Dưới ngòi bút của La Phông –Ten
III.Tìm hiểu nội dung văn bản
1.Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học.
a Loài cừu
-Ngu ngốc, sợ sệt nên thường tụ tậpthành bầy, tiếng động nhỏ cũng làmnháo nhào co cúm lại
-Đần độn vì không biết trốn tránh nguyhiểm
-Chúng cứ lì ra, phải có con đầu đàn vàphải xua đi mới chịu đi