1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN SU 6 hay

97 298 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 882 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học tập lịch sử nhằm tìm hiểu sự hình thành phát triển của con người & xã hội loài người.Vì vậy cần phải hiểu rõ lịch sử là gì?. Giới thiệu bài mới: Các tài liệu khoa học cho chúng ta bi

Trang 1

- Hoc sinh cần hiểu rõ lịch sử là nhứng sự kiện cụ thể sát thực có căn cứ khoa học Học lịch

sử làm gì? để hiểu rõ quá khứ rút kinh nghiệm của quá khứ để sống và hướng tới tướng tương lai tốt đẹp hơn

- Để hiểu rõ những sự kiện lịch sử học sinh cần có phương pháp học tập khoa học thích hợp 2.Tư tưởng

-Trên cơ sở những kiến thức khoa học bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn lịch sử và phương pháp học tập khắc phục quan niệm sai lâm lệch lạc trước đây là học lịch sửchỉ cần học thuộc lòng

3.Kỹ năng :

- Giúp hs có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa học rõ ràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt Có thể trả lời những câu hỏi cuối bài, đó là những kiến thức cơ bản nhất

B PHƯƠNG PHÁP: kích thích tư duy ,phân tích, đàm thoại ,thảo luận

C CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

- Sgk ,sgv,giáo án, tranh ảnh

- Sơ đồ minh hoạ

2/ Chuẩn bị của học sinh :

-Vở ghi ,sgk ,SBT,1 số kiến thức về lịch sử

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số,ổn định tổ chức lớp

II Kiểm tra bài cũ: Gv kết hợp ở bài mới

III Bài mới:

1/ Giới thiệu bài mới: Gv giới thiệu qua chương trình lịch sử lớp 6

Học tập lịch sử nhằm tìm hiểu sự hình thành phát triển của con người & xã hội loài người.Vì vậy cần phải hiểu rõ lịch sử là gì ? Học LS để làm gì? căn cứ vào đâu để biết & khôi phục hình ảnh quá trong LS thế giới & dân tộc.Đây là nội dung bài học hôm nay

2/Triển khai các hoạt động:

Hoạt động 1:

- Gv: Gọi hs đọc mục 1 SGK& hỏi: Con người cây cỏ &

mọi vật, có phải ngay từ khi xuất hiện đã có hình dạng

như ngày nay chưa?

- Hs: Chưa, mà biến đổi theo thời gian

- Gv: Tất cả đều trải qua quá trình hình thành phát triển &

biến đổi Con người & mọi vật đều tuân theo quy luật của

Trang 2

- Gv: Cho hs xem tranh bầy người nguyên thuỷ & nói về

lịch sử loài người từ khi xuất hiện cho đến ngày nay & hỏi

em có nhận xét gì về lịch sử loài người từ trước đến nay?

- Hs: đó là quá trình con người xuất hiện & phát triển

không ngừng

- Gv: Kết luận: Tất cả mọi vật sinh ra đều có quá trình

phát triển khách quan ngoài ý muốn của con người theo

trình tự thời gian của tự nhiên & xã hội.Đó chính là lịch

sử.Vậy lịch sử là gì?

- Hs: Trả lời gv chốt lại & ghi bảng

- Gv: Bộ môn lịch sử nghiên cứu vấn đề gì ? Sự khác nhau

giữa lịch sử con người & lịch sử loài người?

- Gv: Gợi ý hs trả lời

- Gv: Kết luận

Hoạt động 2:

- Gv: H/d hs xem hình 1 SGK & hỏi: so sánh lớp học

trường làng thời xưa & lớp học hiện nay có gì khác?Vì sao

có sự khác nhau đó?

- Hs: +Khung cảnh lớp học thầy trò, bàn ghế

+ Sự khác nhau đó là do xã hội ngày càng tiến bộ,con

người tạo ra

- Gv: Nhấn mạnh các em phải biết quý trọng những gì

mình đang có, biết ơn những người làm ra nó & xác định

cần phải làm gì cho đất nước

- Hs: Liên hệ đến truyền thống của gia đình & quê hương

Hoạt động 3:

- Gv: Nói về đặc điểm của bộ môn lịch sử

- Gv:Em hãy cho biết dấu tích mà loài người để lại đến

ngày nay?

- Hs:Sách vở, những câu chuyện kể, di tích cònlại

- Gv: H/d Hs xem hình 2 SGK & hỏi: Bia tiến sĩ ở Văn

Miếu Quốc Tử Giám làm bằng gì? Trên bia ghi gì?

- Hs: Đó là bia đá, trên bia ghi tên, tuổi, địa chỉ, năm sinh

& năm đỗ tiến sĩ

- Gv: Khẳng định đó là hiện vật người xưa để lại Dựa vào

những ghi chép trên bia chúng ta biết được tên tuổi, địa

chỉ & công trạng của các tiến sĩ

- Gv: Yêu cầu Hs kể chuyện:Sơn Tinh- Thuỷ Tinh &

Thánh Gióng

- Gv: Qua câu chuyện đó khẳng định trong lịch sử cha ông

ta phải đấu tranh với thiên nhiên & giặc ngoại xâm để duy

trì Sx & đảm bảo cuộc sống giữ gìn độc lập dân tộc

- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ

-Lịch sử là khoa học tìm hiểu & dựng lại toàn bộ hoạt động của con người & xã hội loài trong quá khứ

2 Học lịch sử để làm gì?

- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của tổ tiên,ông cha, làng xóm, biết được tổ tiên, cha ông ta sống, lao động như thế nào để tạo dựng ngày nay

- Biết quý trọng những gì mình đang có, biết ơn những người làm ra nó cũng như thấy trách nhiệm của mình phải làm gì cho đất nước

3 Dựa vào đâu để biết & dựng lại lịch sử:

- Tư liệu truyền miệng ( Truyền thuyết)

-Tư liệu hiện vật ( Trống đồng, bia đá)

-Tư liệu chữ viết (Văn bia,

tư liệu thành văn)

Trang 3

- Gv: Khẳng định những câu chuyện này là truyền thuyết,

được truyền từ đời này sang đời khác.Từ khi con người

chưa có chữ viết

- Gvđặt câu hỏi: căn cứ vào đâu để biết và dựng lại lịch

sửlịch sử?

- Gv: H/d hs trả lời & ghi bảng

- Gv: Hình 1 &2 SGK theo em đó là những tài liệu nào?

Giúp em hiểu thêm điều gì?

- Gv:Hãy kể tên 1 số quyển sách lịch sử mà em biết?)Đại

việt sử ký toàn thư

- Gv: Giải thích danh ngôn: Lịch sử là thầy dạy của cuộc

sống

( Xi xê rông nhà chính trị Rô ma cổ)

IV Củng cố bài học:

- Lịch sử là gì?

- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử ?

* Hs:Làm bài tâp: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Con người dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử:

A.Tư liệu truyền miệng

B.Tư liệu hiện vật

C.Tư liệu chữ viết

D.Cả 3 ý trên

V: Dặn dò,hướng dẫn :

* Bài cũ:

- Dựa vào SGK để học bài cũ

- Làm bài tập:Sưu tầm, tìm hiểu ở quê hương em có những tư liệu hiện vật , tư liệu truyền miệng, tư liệu chữ viết?

- Làm BT ở sách bài tập

*Bài mới:

- Tìm hiểu về bài mới: Cách tính thời gian trong lịch sử

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi ở SGK

- Quan sát quyển lịch ở nhà

Trang 4

Ngày soạn: / / Tiết 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ.

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

I.Kiến thức -HS hiểu rõ tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

-HS cần phân biệt được các khái niệm dương lịch,âm lịch& công lịch

-Biết cách đọc, ghi & tính năm tháng theo công lịch chính xác

II.Tư tưởng:

- Giúp Hs biết quý thời gian,tiết kiệm thời gian

- Bồi dưỡng cho hs ý thức về tính thời gian chính xác,tác phong khoa học trong mọi việc.III.Kĩ năng : Bồi dưỡng cho hs cách ghi,tính năm,tính khoảng cách giữa các thế kỷ chính xác.B.PHƯƠNG PHÁP: Phân tích,giải thích,kích thích tư duy,trực quan, thảo luận

C.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN &HỌC SINH:

I.Chuẩn bị của GV: Sgk,sgv,giáo án, quả địa cầu,tranh ảnh,quyển lịch

II.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, tìm hiểu bài mới,vở ghi sgk, sách bài tập

2/Triển khai các hoạt động:

Hoạt động1:

- Gv:Trình bày cho Hs thấy rõ lịch sử loài người với

muôn vàn các sự kiện xảy ra vào những thời gian khác

nhau

Con người, nhà cửa, làng mạc đều đổi thay, xã hội loài

người cũng vậy

- Gv:Làm thế nào để hiểu & dựng lại lịch sử?

- Hs:Dựa vào hiểu biét của mình để trả lời

- Gv:Việc xác định thời gian có cần thiết không?

- Hs:xác định thời gian rất cần thiết

- Gv:H/d hs xem h2sgk & hỏi:Có phải các bia tiến sĩ ở

Văn Miếu Quốc tử giám được lập cùng 1 năm không?

- Hs trả lời:không

- Gv: Không phải bia tiến sĩ được lập cùng 1 năm.Có

người đỗ trước, người đỗ sau cho nên có người được dựng

bia trước khá lâu

Như vậy người xưa đã có cách tính thời gian & ghi thời

gian nó giúp chúng ta hiểu được nhiều điều

- Gv: Vạy dựa vào đâu, bằng cách nào con người sáng tạo

-Việc xác định thời gian là cần thiết

- Con người đã ghi lại những việc làm của mình, từ đó nghĩ

ra cách tính thời gian

- Dựa vào các hiện tượng tự nhiên , được lặp đi lặp lại thường xuyên:hết sáng đến tối, hết mùa nóng đến lạnh

2.Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Dựa vào quan sát & tính toán, người xưa đã tính được

Trang 5

- Gv:Gọi hs đọc đoạn đầu trong SGK & Hỏi:Người xưa

đã tính thời gian như thế nào?

- Hs:Trả lời, hs khác bổ sung

- Gv nhận xét,kết luận

- Gv:Người xưa chia thời gian như thế nào?

- Gv:Bổ sung & kết luận.Đồng thời gv nhấn mạnh mỗi

quốc gia,dân tộc, khu vực có cách tính lịch riêng nhưng

nhìn chung có 2 cách tính đó là âm lịch & dương lịch

- Gv:Em cho biết cách tính của âm lịch

và dương lịch?

- Hs:Dựa vào sgk trả lời

+Âm lịch:Dựa vào sự di chuyển của mặt trăng xung

quanh trái đất1vòng là 1 năm(360ngày)

+Dương lịch:Dựa vào sự di chuyển của trái đất xung

quanh mặt trời 1vòng là1 năm(365 ngày)

- Gv: Các em nhìn vào bảng ghi ở trang 6sgk xác định

trong bảng có đưn vị thời gian nào & những loại lịch

nào?

- Hs:Đơnvị thời gian ngày,tháng, năm

Các loại lịch:âm lịch & dương lịch

- Gv:Gọi hs xác định đâu là dương lịch đâu là âm lịch?

- Gv:Giải thích thêm trong công lịch

năm tương truyền chúa Giê Su ra đời được lấy làm năm

đầu tiên của công nguyên ,những năm trước gọi là trước

công nguyên (TCN) Công lịch 1năm có 12 tháng (365

ngày) năm nhuận thêm 1ngày vào tháng 2

+Cứ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ

+Cứ 100 năm là 1thế kỷ

+Cứ 10 năm là 1 thập kỷ

- GV:Cho Hs quan sát & hướng dẫn cách tính thời gian

theo hình vẽ trong SGK

- Gv: H/dẫn hs làm bài tập tại lớp Em hãy xác định thế kỷ

XXI bắt đầu từ năm nào& kết thúc năm nào?

-Âm lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của mặt trăng xung quanh trái đất(1vòng) là 1 năm ( 360- 365 ngày) 1tháng 29 ->

30 ngày

-Dương lịch:Căn cứ vào sự di chuyển của trái đất xung quanh mặt trời(1vòng là 1năm(365 ngày +1/4 ngày) nên 1 tháng có 30 hoặc 31 ngày riêng tháng 2 có28 ngày3.Thế giới cần có 1 thứ lịch chung hay không?

-Thế giới cần thiết có1loại lịch thống nhất

- Do sự giao lưu giưã các dân tộc , các khu vực ngày càng

mở rộng nên đặt ra nhu cầu thống nhất cách tính thời gian

- Công lịch:Lấy năm tương truyền chúa Giê su ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên.Những năm trước gọi

là trước công nguyên (TCN)

- Cách tính thời gian theo công lịch:

IV.Củng cố bài học :

CN

179 TCN

Trang 6

- Muốn hiểu & dựng lại lịch sử phải xác định thời gian

- Con người đã dựa vào quan sát các hiện tượng tự nhiên đã tìm ra cách tính thời gian

- Do nhu cầu giao lưu giưã các dân tộc,các khu vực mà cần có 1 thứ lịch thống nhất trên thế giới

- Theo em trên tờ lịch của chúng ta vì sao có ghi thêm ngày tháng năm âm lịch? ( Không quên cách tính thời gian của tổ tiên ta,âm lịch liên quan đến ngày tết,lễ hội truỳên thống của dân tộc.)

Trang 7

Ngày soạn: / / PHẦN1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI.

Tiết 3 XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiếnthức: Giúp hs hiểu được:

-Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ Người tối cổ thành Người tinh khôn

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

- Nắm được 1 vài khái niệm lịch sử:“Vượn cổ”,“người tối cổ”,“người tinh khôn,” “xã hội nguyên thuỷ,” “thị tộc”

- Giáo dục tinh thần yêu lao động, nghĩa vụ lao động

C PHƯƠNG PHÁP: Kích thích tư duy, phân tích, đồ dùng trực quan, thảo luận

I Chuẩn bị của GV &HS:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Sgk, sgv, bài soạn, tranh ảnh,tư liệu

- Bộ tranh ảnh lịch sử :Từ nguồn gốc các tranh 3 đến 7 SGK,băng hình về đời sống của người nguyên thuỷ(nếu có)

2 Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ, làm bài tập đầy đủ

- Tìm hiểu bài mới: Đọc bài 3 suy nghĩ & trả lời các câu hỏi SGK

- Quan sát các bức tranh SGK

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp:

II.Kiểm tra bài cũ:

- Dựa vào đâu bằng cách nào con người sáng tạo ra cách tính thời gian?

- Theo em hiểu âm lịch là gì?dương lịch là gì? loại lịch nào có trước(âm lịch)

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài mới: Các tài liệu khoa học cho chúng ta biết con người không phải sinh

ra cùng 1 lúc với trái đất & các động vật khác, cũng như không phải khi sinh ra con người đã

có hình dạng , sự hiểu biết& lao động như ngày nay.Bài “xã hội nguyên thuỷ” sẽ giúp chúng

ta hiểu sơ lược về sự xuất hiện loài người & tổ chức xã hội đầu tiên của loài người

2/ Triển khai bài học:

- Gv:Treo tranh ảnh người tối cổ lên 1 Con người xuất hiện như thế

Trang 8

bảng (H5),có thể tổ chức xem băng hình

- Gv:Em hãy quan sát & nhận xét họ giống

với loài động vật nào? Loài vượnCổ này xuất

hiện trên trái đất cách ngày nay bao nhiêu

năm?Có những thay đổi gì về hình dạng để

thích nghi với cuộc sống?

- Hs:Dựa vào SGK trả lời gv kết luận:

Giống loài vượn, cách đây hàng chục triệu

năm,biết đi bằng 2 chân, 2 tay tự do cầm nắm,

hái lượm,biết nhặt đá làm công cụ ném,chặt

đập.Đây là bước tiến để họ dần dần chuyển

thành người tối cổ(Thoát khỏi thế giới động

vật)

- Gv:hỏi người tối cổ tìm thấy ở đâu?

- Gv: Em hãy quan sát h3,4 SGK trình bày về

cuộc sống của Người tối cổ ?

- Hs trả lời gv kết luận

- Gv :Em có nhận xét gì về người tối cổ?

- Gv chuyển mục

Hoạt động2 :

- Hs làm bài tập theo nhóm:So sánh sự khác

nhau giữa người tối cổ &người tinh khôn về

cơ thể?(Dựa vào h5 sgk)

- Gv:Cho từng nhóm trình bày Gv bổ sung

& hoàn chỉnh ở bảng phụ& nhấn mạnh sự

thay đổi này là kết quả của quá trình lao

động, đấu tranh để sinh tồn trải qua hàng triệu

- Gv:Em có nhận xét gì về cuộc sống của

người tinh khôn?

- Hs:Cuộc sống đầy đủ hơn

- Gv chuyển mục

Hoạt động 3:

- Gv: Trong chế tác công cụ người tinh khôn

có điểm mới gì so với người tối cổ?

- Hs: Trả lời gv kết luận

- Gv:Tác dụng của việc tìm ra nguyên liệu

mới & nhưng công cụ sx mới?

- Hs: Khai hoang, xẽ gỗ làm thuyền, xẽ đá

làm nhà

Nào?

-ở miền Đông châu phi, đảo Gia va (In

Đô nê xi a),gần Bắc Kinh ( Trung quốc) cách đây khoảng 3 đến 4 triệu năm

-Người tối cổ sống thành từng bầy -Họ sống bằng hái lượm săn bắt

Công cụ chủ yếu là những mảnh tước ghè đẽo thô sơ, họ phát hiện &biết dùng lửa

=> Cuộc sống bấp bênh ,hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên

2.Người tinh khôn sống như thế nào?

-Người tinh khôn hình thành vào khoảng 40.000 năm trước đây

-Người tinh khôn tổ chức thành những thị tộc

-Về hình thức kiếm sống: Ngoài hái lượm săn bắt họ biết săn bắn & trồng trọt, chăn nuôi

-Về hình thể:Thể tích não phát triển, khéo léo hơn

-Về vật dụng:Họ biết làm đồ trang sức,

đồ gốm

=> Cuộc sống ổn định hơn

3.Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

-Người tinh khôn luôn cải tiên scông cụ

đá, 4 000 năm TCN con người đã chế tạo

ra công cụ bằng đồng

Trang 9

- Gv: Nhận xét & kết luận -Sản phẩm dư thừa, xuất hiện kẻ

giàu,người nghèo.Xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp ra đời

IV Củng cố bài học:

- Sự khác nhau giữa người tinh khôn & người tối cổ?

- Công cụ kim loai ra đời có tác dụng như thế nào?

V.Dặn dò, hướng dẫn:

*Bài cũ:

- Học bài cũ theo câu hỏi sgk

-Vẽ 1sơ đồ biểu hiện mối quan hệ từ sự xuất hiện kim loại dẫn đến xã hội nguyên thuỷ tan rã

-Làm bài tập sách bài tập

*Bài mới:

- Tìm hiểu bài mới:Các quốc gia cổ đại phương Đông

- Quan sát lược đồ trong sgk

- Suy nghĩ &trả lời các câu hỏi sgk.Tìm đọc những mẫu chuyện về lịch sử thế giới cổ đại.Sưu tầm 1số tranh ảnh về các công trình kiến trúc(Kim tự tháp )

Trang 10

Ngày soạn: / / Tiết 4:

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

- Nền tảng kinh tế : Nông nghiệp

- Thể chế nhà nước :Quân chủ chuyên chế

II Tư tưởng :

- HS cần hiểu được: xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ,xã hội này bắt đầu có sự bất bình đẳng ,phân chia giai cấp , phân biệt giàu nghèo ,đó là nhà nước quân chủ chuyên chế

III Kĩ năng:

- Quan sát tranh ảnh và hiện vật , rút ra nhận xét cần thiết , sử dụng đồ dùng trực quan

B PHƯƠNG PHÁP :

- Kích thích tư duy, sử dụng bản đồ , giải thích, phân tích,thảo luận

C CHUẨN BỊ CỦA GV &HS :

I-Chuẩn bị của giáo viên:

- SGK,SGV, bài soạn , tư liệu

- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông& Phương Tây

II Chuẩn bị của học sinh :

- Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới ,suy nghĩ những câu hỏi trong sgk,vẽ lược đồ H10sgk

- Quan sát các hình vẽ SGK

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I Ổn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ :

- Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối

cổ?

- Tác dụng của công cụ kim loạị đối với cuộc sống con người ?

III Triển khai bài học :

1 Giới thiệu bài mới:

Do công cụ kim loại ra đời ,năng suất lao động tăng , con người không những đủ sống mà còn có của dư thừa ,xuất hiện tư hữu Những người trong thị tộc không thể làm chung ,ăn chung ,xã hội nguyên thuỷ tan rã ,xã hội có giai cấp đầu tiên xuất hiện Đó là sự

ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông.Xã hội cổ đại hình thành như thế nào?có những đặc điểm gì ?Tiết hôm nay chúng ta tìm hiểu

Trang 11

2 Triển khai các hoạt động:

Hoạt động 1

- GV:Treo lược đồ các quốc gia cổ đại giới thiệu cho

hs rõ vị trí các quốc gia cổ đại ở Phương đông:Ai cập,

TQ, Ân độ

- Gv:Nêu vấn đề:Vì sao vào cuối thời nguyên thuỷ, cư

dân tập trung ngày càng đông ở lưu vực các con sông

lớn?

- Hs:Dựa vào SGK trả lời,gv bổ sung kết luận & nhấn

mạnh từ khi xuất hiện kim loại, công cụ sx cải tiến, con

người ở các vùng đất này đã chuyển dần xuống ven các

con sông lớn làm ăn &cũng từ đó xã hội nguyên thuỷ

tan rã nhường chỗ cho xã hội có giai cấp & nhà nước

- Gv: H/d Hs xem hình 8 SGK tìm hiểu nội dung&

miêu tả bức tranh

- Gv: Đặt câu hỏi những điều kiện để dẫn đến việc hình

thành các quốc gia cổ đại phương Đông?

- Hs: nông nghiệp trồng lúa là ngành sx chính, con

người đinh cư lâu dài, các ngành sx khác cũng phát

triển ->xh phân hoá

- Gv: Nhấn mạnh đây là những quốc gia ra đời sớm

nhất trong lịch sử loài người& chuyển mục

Hoạt động 2:

- Hs: Đọc Sgk

- Gv: Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương

đông là gì? Ai là là người chủ yếu tạo ra của cải nuôi

sống xã hội?Hình thức canh tác của họ như thế nào?

- Hs:+ Kinh tế nông nghiệp là chính

+ Nông dân là lực lượng sx chủ yếu nuôi sống xã

hội

+ Họ nhận ruộng đất công xã cày cấy & nộp 1

phần thu hoạch cho quý tộc & thực hiện chế độ lao dịch

nặng nề

- Gv: Xã hội cổ đại phương Đông có tầng lớp nào?

- Hs: Dựa vào Sgk trả lời

- Gv:bổ sung & chốt ý:

Kinh tế nông nghiệp là chính, vì vậy nông dân là lực

lượng đông đảo nhất, cũng là lực lượng nuôi sống xã

hội lúc đó.Họ nhận ruộng đất công xã cày cấy & nộp 1

phần thu hoạch cho quý tộc &thực hiện chế độ lao dịch

nặng nề.Dưới họ là tầng lớp nô lệ.Như vậy ngoài nông

1.Sự hình thành các quốc gia

cổ đại phương Đông

- Đất ven sông màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng trọt

- Nông ngiệp trồng lúa trở thành ngành kinh tế chính, xã hội phân hoá giàu nghèo.Nhà nước ra đời

- Từ cuối thiên niên kỷ4 đầu thiên kỷ3 TCN các quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên đã xuất hiện:Ai Cập, Lưỡng hà, Trung quốc, Ân Độ

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Xã hội cổ đại Phương Đông gồm 2 tầng lớp:

+Thống trị: Quý tộc,quan lại có nhiều của cải & quyền thế

+ Bị trị:

-Nông dân :Nhận ruộng đất cày cấy, nộp sản phẩm & làm lao dịch

-Nô lệ: Hầu hạ cho quý tộc, quan lại

Trang 12

dân & nô lệ là 2 tầng lớp bị trị còn có tầng lớp thống trị

gồm quý tộc, vua quan

- Gv: Nô lệ sống khốn khổ như vậy họ có cam chịu

không?

- Hs: Không ,họ đã vùng dậy đấu tranh

- Gv: Gọi hs đọc 1 đoạn trang 12 sgk& mô tả về cuộc

đấu tranh của nô lệ?

- Gv: H/d Hs xem hình 9 SGK thần Sa Mát trao bộ luật

Ham -mu- ra -bi có ý nghiã như thế nào? H/d các em

đọc điều 42,43 Sgk nêu nhận xét bộ luật này bảo vệ

quyền lợi cho tầng lớp nào?

- Hs: suy nghĩ để trả lời, hs khác bổ sung

- Gv: Nhận xét & bổ sung nhằm xác định vị trí & uy

quyền của vua là được trời trao cho việc cai trị dân

chúng.Là bộ luật đầu tiên nhằm bảo vệ quyền lợi của

giai cấp thống trị

Hoạt động 3:

- Gv:Yêu cầu hs nhắc lại tên các tầng lớp & h/d các em

tập vẽ1 sơ đồ đơn giản về tổ chức nhà nước

- Hs: Dán lên bảng.Gv nhận xét & hoàn chỉnh qua bảng

phụ

- Gv: Kết luận trong bộ máy nhà nước cổ đại phương

đông quyền hành nhà vua là tuyệt đối từ việc định ra

luật pháp đến việc hành pháp.Hình 9 không những thể

hiện uy quyền mà còn nói lên vua thay mặt các thần

thánh cai quản cả phần xác lẫn phần hồn của mọi

người.-> Nhà nước như vậy gọi là nhà nước quân chủ

chuyên chế

- Gv:Nói thêm:ở mỗi nước vua được gọi tên khác

nhau:Ai câp gọi là Pha ra ôn,Lưỡng Hà là En Si,Trung

Quốclà Thiên tử

- Bộ luật Ham mu-ra bi nhằm bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị

3.Nhà nước chuyên chế cổ đại Phương Đông:

-Vua có quyền tuỵêt hành đối:từ việc đặt ra luật pháp đến việc hành pháp

-Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương do quan lại,quý tộc đứng đầu

IV Củng cố bài học:

- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp & nhà nước ra đời.Các quốc gia

cổ đại đầu tien ra đời ở phương Đông

- Những nét cơ bản về kinh tế, xã hội ở phương Đông

- Thế nào là nhà nước quân chủ chuyên chế cổ đại phương Đông

V Dặn dò, hướng dẫn:

-Trả lời những câu hỏi Sgk,nắm vững các thuật ngữ cuối trang 12 Sgk

- HọcSưu tầm tranh ảnh về công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại Phương đông.(Kim tự tháp,Vạn lý trường thành )

*Bài mới:

Trang 13

- Đọc ,tìm hiểu bài mới:Suy nghĩ và trả lời những câu hỏi sgk.So sánh về điều kiện tự nhiên,lực lượng sx

Ngày soạn: / / Tiết 5 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

I Kiến thức

- Học sinh cần nắm được tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương tây

- Điều kiện tự nhiên của vùng địa trung hải không thuận lợi cho sự phát triển của nông nghiệp ( điều này khác với điều kiện hình thành các quốc gia cổ đại phương đông)

- Những đặc điểm nền tảng kinh tế, cơ cấu thể chế nhà nước Hy Lạp và Rô Ma cổ đại

- Những thành tựu lớn của quốc gia cổ đại phương Tây

II Kĩ năng:

- Học sinh bước đầu thấy rõ mối quan hệ logic giữa điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế ở mỗi khu vực

III Tư tưởng :

-Học sinh cần thấy rõ hơn sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp

B PHƯƠNG PHÁP:

C CHUẨN BỊ CỦAGV & HS:

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bài soạn, lược đồ, tư liệu tranh ảnh

-Đọc thêm 1 số tài liệu tham khảo

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, tìm hiểu bài mới,vẽ lược đồ(H10) quan sát lược đồ

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp :

II Kiểm tra bài củ:

- Kể tên những quốc gia cổ đại Phương đông và xác định vị trí của các quốc gia này tên lược đồ các quốc gia cổ đại?

- Các quốc gia cổ đại Phương Đông có những tầng lớp nào? Tầng lớp nào là lực lượng sản xuất chủ yếu ra của cải vật chất nuôi sống xã hội?

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài mới : Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở Phương Đông, nơi

có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn của Phương Tây, Các quốc gia cổ đại Phương Tây được hình thành ở những vùng khó khăn đó như thế nào? Có gì khác so với các quốc gia cổ đại Phương Đông Hôm nay chúng ta tim hiểu?

2 Triển khai các hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS: NỘI DUNG BÀI HỌC:

Hoạt động 1:

Giúp học sinh hiểu rõ sự ra đời, ĐKTN và nền tảng

kinh tế của Phương Tây

-Gv: hướng dẫn h/s xem bản đồ và xác định ở phía

Nam Âu có 2 bán đảo nhỏ vươn ra Địa Trung Hải, địa

1-Sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương tây

Trang 14

hình bờ biển khúc khuỷu tạo ra những hải cảng ít

sông ngòi không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

-Gv:So với các quốc gia cổ đại phương đông thì các

quốc gia cổ đại phương Tây ra đời sớm hay muộn?

-Hs:Dựa vào Sgk trả lời

-Gv:Kết luận tuy không thuận lợi về phát triển nông

nghiệp song là 1 vùng nằm ở ven bờ Địa Trung Hải,

không có sóng to gió lớn thuyền bè đi lại dẽ dàng nên

con người tụ tập nơi đây Ra đời chậm hơn so quốc

gia cổ đại phương đông.Địa hình không hình thành

trên lưu vực các con sông lớn nông nghiệp

không phát triển

-Gv:Yêu cầu hs chỉ trên bản đồ vị trí 2 quốc gia cổ

đại phương Tây

-Gv:Nghề sx chính ở đây là gì?

-Hs:Dựa vào sgk trả lời, gv nhận xét:Do ĐKTN

không thuận lợi cho việc trồng lúa nên dân ở đâyđã

trồng 1 số cây lưu niên:nho, ô liu để nấu rượu & các

nghề thủ công phát triển.Bờy giờ các quốc gia cổ đại

phương Đông đã phát triển.Người Hy Lap & Rô Ma

đã biết lợi thế phát triển của nghề hằng hải sang các

quốc gia cổ đại phương Đông để buôn bán, trao đổi

Hoạt động 2:

Giúp h/s hiểu các giai cấp trong xã hội cổ đại Phương

Tây- vai trò, địa vị

- Gv: Gọi 1 h/s đọc mục 2 trang 15 sgk và hỏi?

-Gv:Kinh tế chủ yếu của các quốc gia này là gì?

- Gv:Ngoài chủ nô còn có tầng lớp nào?

- H/s: Nô lệ, số đông là tù binh nước ngoài

- Gv kết luận: Nô lệ bị bắt đem ra chợ bán, họ bị coi

là công cụ biết nói là lực lương sx chủ yếu ở phương

tây.Nô lệ bị đối xử tàn nhẫn năm 73, 71 TCN đã nổ ra

cuộc khởi nghĩa của nô lệ - tiêu biểu k/n Xpactacut ở

Rô Ma

Hoạt động 3

- Gv:Gọi hs đọc sgk & đặt câu hỏi:em

biết xã hội Phương đông có những tầng lớp nào?

- Điều kiện tự nhiên: hai bán đảo vươn dài, thuận lợi cho giao thông đường biển

- Kinh tế chủ yếu là thủ công nghiệp & thương nghiệp

- Đầu thiên niên kỷ I TCN các quốc gia cổ phương Tây:Hy Lạp

&Rô Ma ra đời

2 Xã hội Hy Lạp,Rô Ma gồm những giai cấp nào?

- Sự phát triển của sx thủ công & thương nghiệp đã hình thành 2 giai cấp:Chủ nô & nô lệ

+Chủ nô:có thế lực về chính trị, sống sung sướng

+ Nô lệ: nghèo khổ, là công cụ biết nói

-Nhiều cuộc nổi dậy của nô lệ,tiêu biẻu là cuộc khởi nghĩa do Xpác ta cút lảnh đạo ( 73-71Tcn)

3.Chế độ chiếm hữu nô lệ

Trang 15

-Hs:Đứng đầu là vua & quý tộc, nông

dân công xã là lực lương sx chủ yếu

-Gv: Xã hội PTây bao gồm những giai cấp nào?

-Hs:Trả lời

-Gv kết luận: xã hội có 2 giai cấp chính chủ nô & nô

lệ,nô lệ rất đông đảo Họ là l2 sx chủ yếu nuôi sống

xh Nô lệ bị bóc lột tàn nhẫn.Chủ nô nắm mọi quyền

hành về chính trị & kinh tế.Trong các quốc gia này,

họ bầu ra HĐCX hay còn gọi “Hội đồng 500” cơ quan

quyền lực tối cao của quốc gia (có 5o phường, mỗi

phường cử ra 10 người điều hành công việc trong 1

năm) Chế độ này có từ thế kỷ I TCN tồn tại đến thế

kỷ5.Đó là chế độ dân chủ không có vua.ở Rô Ma có

vua đứng đầu

-Nô lệ là lực lượng chính tạo ra của cải vật chất song họ không có quyền hành gì

-Chủ nô nắm mọi quyền hành về chính trị & kinh tế

-Giai câp trong xã hội cổ đại phương Tây

-Chế độ chiếm hữu nô lệ & hình thức nhà nước

V Dặn dò :

*Bài cũ:

- Học thuộc bài cũ dựa vào câu hỏi cuối bài

-Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông & phương Tây.( Sự hình thành, nền tảng kinh tế, thể chế chính trị)

*Bài mới:

Tìm hiểu bài , sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về kiến trúc cổ đại Phương Đông và PhươngTây

Trang 16

Ngày soạn: / / Tiết 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI.

A/.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

I.Kiến thức : H/s nắm được:

-Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại dể lại cho loài người 1 di sản đồ sộ, quý giá.-Người P.Đông và P.Tây cổ đại đã tạo ra những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú rực rỡ: chữ viết, chữ số, lịch văn học,khoa học nghệ thuật

II Tư tưởng:

-Qua bài giảng h/s thấy tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại

-Bước đầu về việc giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

III Kĩ năng:

-H/s tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ đại qua tranh ảnh

B/ Phương pháp:

-Đàm thoại, kích thích tư duy, dùng đồ dùng trực quan, kể chuyện, thảo luận

C/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Bài soạn, SGK, SGV ,tranh ảnh, tư liệu

II.Kiểm tra bài

-Tại sao gọi cổ đại các quốc gia cổ đại PTây là xã hội chiếm hữu nô lệ? Các quốc gia đó hình thành từ bao giờ?

III.Bài mới:

1.Giới thiệu bài mới: Thời cổ đại Nhà nước hình thành, loài người bước vào xh văn minh.Trong buổi bình minh của lịch sử các quốc gia cổ đại PĐ và PT đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng,vẫn còn nguyên giá trị của nó.Tiêt hôm nay chúng ta tìm hiểu

2 Triển khai các hoạt động:

Hoạt động 1:

-Gv: Gợi cho Hs nhớ lại việc con

người tìm ra & biết cách tính thời gian

như thế nào?

Gv:Gọi hs đọc sgk & hỏi: Con người

dựa vào đâu để tình thời gian & họ

sáng tạo ra cái gì để tính thời gian?

1 Các dân tộc Phương Đông thời cổ đại có những thành tựu văn hoá gì?

-Con người quan sát các hiện tượng tự nhiên & chuyển động của của mặt trời, mặt trăng để tính thời gian

Trang 17

-Gv: Trên cơ sở đó họ sáng tạo ra cái gì?

Hs: Người ta sáng tạo ra lịch?

-Gv:Nói về cách tính lịch của người phương Đông

-Gv:Ngoài sáng tạo ra lịch người phương Đông còn đạt

những thành tựu nào khác?

-Hs:Trả lời

-Gv: hướng dẫn h/s xem hình 11 sgk (chữ tương hình )

và đặt câu hỏi?

-Gv: Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?

-Hs: do sx phát triển, xh tiến lên con ngưòi đã có nhu

cầu chữ viết và ghi chép

Gv ví dụ: Chữ tượng hình Ai Cập, TQ, Lưỡng Hà dựa

vào STKBG (trang 38 )

( gv vẽ ở bảng phụ để minh hoạ cho học sinh rõ)

- Gọi 1 h/s đọc trang 17 sgk ( đoạn viết về toán học)

- Gv đặt câu hỏi : thành tựu thứ 2 của loài ngưòi về nền

văn hoá gì?

- H/s: Toán học

GV trong toán học đạt những thành tựu gì?

-H/s: Tìm ra số Pi, số 0

-Gv:nói thêm về toán học

-GV: Một thành tựu đến ngày nay loài ngưòi rất thán

phục đó là thành tựu gì của người PĐông? Hdẫn h/s

xem h12 sgk

- Gv: Kiến trúc đạt thành tựu gì?

- H/s trả lời gv cho Hs quan sát các bức tranh giới thiệu

thêm về những công trình này

-H/s trả lời , Gv hỏi tiếp người phương Tây sáng tạo ra

lịch và cách tính thời gian có gì khác so với người

phương Đông?

- Gv: dựa trên quy luật của trái đất quay xung quanh

mặt trời đó là dương lịch Họ tính 1 năm có 365 ngày

+ 6 giờ, mỗi tháng có 30 ngày hoặc 31 ngày hoặc 29

ngày

-Gv: Chữ viết của người Hy Lạp & Rô Ma có sáng tạo

gì?

-H/s: Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c

- Gv hỏi tiếp: Người Hy Lạp và Rô Ma đã có những

thành tựu khoa học gì?(Thảo luận)

-Sáng tạo ra lịch & đồng hồ đo thời gian

-Sáng tạo ra chữ viết:Chữ Tượng hình

- Những thành tựu trong toán học: tính được số Pi=3,16, phát hiện ra số 0

-Sáng tạo ra những công trình kiến trúc độc đáo:

+ Kim tự Tháp (Ai Cập)+ Thành BaBiLon( L.Hà).+Vạn lý trường thành (TQ)

2 Người Hy Lạp & Rô Ma đã có những đóng góp gì về văn hoá:

- Họ sáng tạo ra dương lịch dựa trên quy luật của trái đất quay xung quanh mặt trời

-Họ sáng tạo ra hệ chữ cái: a,b,c

mà ngày nay chúng ta vẫn đang dùng

- Đạt được những thành tựu nhiều lĩnh vực: Toán học, Thiên

Trang 18

- H/s trả lời

- Gv yêu cầu h/s nêu tên một số nhà khoa học nổi danh:

-Toán: Ta let, Pitago, Ơcơrit

-Vật lý: ác simet

-Triết:Platôn, Arixtốt

-Địa lý: S ta rơ bôn

-Gv đặt câu hỏi văn học Hy Lạp phát triển như thế nào?

- Gv: Kiến trúc của Hy Lạp và Rô Ma phát triển như

thế nào ?

- H/s trả lời gv khái quát và ghi bảng

-Gv hỏi? Em có nhận xét gì về văn hoá của Hy Lạp và

Rô Ma?

->Hy Lạp và Rô Ma đạt được những thành tựu lớn về

văn hoá; sáng tạo ra lịch, tìm ra hệ thống chữ cái, đạt

trình độ cao trong nhiều lĩnh vực

văn, vật lý, triết học, sử học, địa

lý với những nhà khoa học nổi tiếng

- Văn học Phát triển rực rỡ với những bộ sử thi nổi tiếng thế giới: Ôđixê, Iliat của Hôme, kịch thơ độc đáo như Ôrexti của Etsin

- Sáng tạo những công trình kiến trúc , điêu khắc độc đáo

+ Đền Páctênông ( Aten)+ Đấu trường côlidê ( Rô Ma)+Tượng lực sĩ ném đĩa

+Tượng thiên vệ nữ ( Mi Lô)

IV Củng cố bài hoc:

-Nêu những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia cổ đại PĐông và PTây?

-Kể tên những kỳ quan của văn hoá thế giới cổ đại?

-Gv chuẩn bị ở bảng phụ 1 bài tập trắc nghiệm hs làm tại lớp

V Dặn dò hướng dẫn:

*Bài cũ:

-Học bài cũ dựa vào câu hỏi cuối bài

-Sưu tầm tranh ảnh và các kỳ quan của thế giới cổ đại?

-Bài tập:Em hãy cho biết những thành tựu văn hoá nào mà ngày nay chúng ta vẫn đang

sử dụng?

*Bài mới:

-Hệ thống hoá lại kiến thức đã hoc để bài sau ôn tập

-Tìm hiểu bài ôn tập, làm bài tập

Trang 19

Ngày soạn: / / Tiết7: ÔN TẬP.

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

I Kiến thức:Giúp hs nắm được:

- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới

- Sự xuất hiện của loài người trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của con người nguyên thủy thông qua lao động sản xuất

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hóa lớn của thời kỳ cổ đại

II

Tư tưởng :

-Hs thấy rõ được vai trò của lao động trong lịch sở phát triển của con người

-Các em trân trọng những thành tựu văn hóa rực rỡ của thời kỳ cổ đại

-Giúp các em có những kiến thức cơ bản nhất của lịch sử thế giới cổ đại làm cơ sở để học tập phần lịch sử dân tộc

III Kĩ năng :Bồi dưỡng kĩ năng khái quát so sánh cho hs

B PHƯƠNG PHÁP;Trực quan,phát vấn,đàm thoại

C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN &HỌC SINH :

I Chuẩn bị của giáo viên:

-Bản đồ thế giới cổ đại,tranh ảnh,tư liệu về các công trình kiến trúc,giáo án.Hiện vật cổ

II.Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài, ôn tập lại toàn bộ những bài đã học

-Hộp sọ ,não nhỏ-Cơ thể thô chậm

Trang 20

-Trên người có lớp lông mỏng-2 tay khéo léo

-Trán cao-U lông mày phẳng

-Hộp sọ, não lớn

-Cơ thể gọn, linh hoạt-Trên người không cò lớp lông

-Gv: Cho Hs xem những hiện vật cổ &

hỏi:Công cụ của người tinh khôn khác với

công cụ của người tối cổ như thế nào?

-Hs:Nhận xét: Công cụ của người tối cổ

bằng đá ghè đẽo thô sơ Công cụ của

người tinh khôn bằng đá , mài tinh xão

hơn, xuất hiện công cụ bằng đồng

-Gv: Về tổ chức xã hội khác nhau như thế

nào?( Hs tự so sánh)

-Hs: Xem lại bức tranh về người nguyên

thuỷ & nhận xét

Hoạt động3:

-Gv: H/d Hs xem lại lược đồ các quốc gia

cổ đại & đặt câu hỏi:các tầng lớp xã hội

chính ở cổ đại phương Đông gồm những

tầng lớp nào? Ai là lực lượng sản xuất chủ

lượng Sx chính? Nô lệ phương Tây khác

nô lệ phương Đông như thế nào?

- Hs: Trả lời -> Gv giải thích thêm -

Gv:Đặt câu hỏi nhà nước cổ đại phương

Đông là nhà nước gì?

-Hs: Nhà nước quân chủ chuyên chế

-Gv: Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà

nước như thế nào?

Hoạt động5:

-Hs: Trả lời gv giải thích thêm: Riêng ở

Rô ma,quyền lảnh đạo đất nước đổi dần

từ thế kỷ I TCN đến thế kỷ V theo thể chế

quân chủ đứng đầu là vua

b về công cụ lao động:

+ Công cụ bằng đồng: Cuốc,liềm, mai,thuổng

+Đồ trang sức bằng đá: vòng đeo tay,đeo cổ

c Về tổ chức xã hội : -Người tối cổ: Sống thành từng bầy

-Người tinh khôn: Sống thành từng thị tộc

3/ Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?-Phương Đông: Ai cập, Ân độ, Trung quốc,Lưỡng hà

-Phương Tây: Hy lạp& Rôma

4/ Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại -Phương Đông:

+ Quý tộc( Vua,quan)+ Nông dân công xã: Là lực lượng SX chính +Nô lệ: Phục dịch vua,quan

-Phương Tây: Nhà nước dân chủ - chủ nô.Aten - Hội đồng500

6/ Những thành tựu văn hóa thời cổ đại:

_Phương Đông:

Trang 21

Hoạt động 6:

- Gv: H/d hs làm bài tập theo nhóm về

những thành tựu văn hóa cổ đại ở phương

Đông& phương Tây?

-Hs: Trình bày Gv hỏi tiếp :Người

phương Đông viết chữ tượng hình trên

nguyên liệu gì?

Hs: Trên giấy pa pi rút, trên mai rùa,

phiến đất sét

Gv: Kể tên những công trình kiến trúc

tiêu biểu ở phương Đông?

-Gv Người phương Tây cổ đại có những

thành tựu văn hóa gì?

- Hs: Trả lời

-Gv: hỏi tiếp Kể tên 1số nhà khoa học tiêu

biểu? Những công trình kiến trúc nổi

- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c

- Khoa học: Toán,lý, triết hoc Với những nhà khoa học nổi tiếng

-Kiến trúc: để lại nhiều công trình có giá trị

7/ Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại

:- -Th ời cổ đại loài người đạt được những thành tựu văn hóa rất phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực -

III/ Củng cố: Ôn tập lại toàn bộ các câu hỏi, tiết sau làm bài tập

IV/ Dặn dò: Học theo nội dung câu hỏi Sgk, ôn cả 2 bài mở đầu tiết sau làm bài tập

Bài tập : Những năm sau đây thuộc thế kỷ nào, cách ngày nay bao nhiêu năm?

Năm179 TCN, 938,1418,1789,1815,1945, 2006

Trang 22

II/ Tư tưởng:

- Giúp HS khăc sâu những kiến thức cơ bản của LSTG cổ đại làm cơ sở để học phần LSVN

-Liên hệ được mối khăng khít giữa lịch sử dân tộc với lịch sử thế giới

III/ Kĩ năng: Rèn cho HS làm quen với hình thức tự học, phát huy tính chủ động , độc lập trong học tập

B/ PHƯƠNG PHÁP: Trắc nghiệm, làm toán, kích thích tư duy

C/ CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

I/ Chuẩn bị của GV: Tự thiết kế 1mẫu giáo án bài tập trong 1tiết học dựa vào SGK, các kiến thức HS đã học

II/ Chuẩn bị của HS: Ôn bài cũ, làm 1số bài tập Gv hướng dẫn

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I/ Ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp vào phần làm bài tập

III/ Triển khai bài tập:

Hoạt động1: Gv ghi bài tập lên bảng ,HS cả

lớp làm vào vở

I/ Bài tập1:

Hãy khoanh tròn vào ý kiến nào mà em cho là

đúng nhất

1 / Dựa vào đâu để biết lịch sử:

a Tư liệu truyền miệng

b Tư liệu hiện vật

c Tư liệu chữ viết

Bài1: đáp án d

Bài 2: đáp án c

Bài 3: Đáp án a

Trang 23

c Cả phương Đông& phương Tây.

II/ Bài tập2: Em hãy kể tên những thành tựu

kiến trúc của các quốc gia cổ đại phương

Đông?

Hoạt động2: Gvgọi 1số hs lên bảng làm->

Gvgọi hs nhận xét bạn làm &gv bổ sung,hoàn

- Năm 1789 thuộc thế kỷ XVIII,cách ngày nay 217ăm

- Năm 1815 thuộc thế kỷ XI X,cách ngày nay 191năm

- Năm 2006 thuộc thế kỷ XXI chúng ta đang sống

+ Bài tập: Em hãy kể tên những kỳ quan thế giới thời cổ đại.( Nếu hết thời gian Gv cho

HS về nhà làm)

IV/Dặn dò:Tìm hiểu bài mới: Phần LSVN Bài: Thời nguyên thủy trên đất nước ta Sưu tầm tranh ảnh thời nguyên thủy

-Tìm đọc LSVN bằng tranh tập1

Trang 24

Soạn ngày 26/10 /2007

PHẦN 2: LỊCH SỬ VIỆT NAMChương1: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA

Tiết 9: THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

-Bồi dưỡng cho HS ý thức tự hào dân tộc: Nước ta có quá trình phát triển lịch sử lâu đời

- HS biết trân trọng quá trình lao động của cha ông ta để cải tạo con người , cải tạo thiên nhiên, phát triển sản xuất, xây dựng cuộc sống ngày càng phong phú& tốt đẹp hơn III/ Kĩ năng : Rèn luyện cho HS biết quan sát tranh ảnh lịch sử, rút ra nhận xét & so sánh B/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, kích thích tư duy, kể chuyện,so sánh

C/ CHUẨN BỊ CỦA GV& HS :

I/ Chuẩn bị của GV :

- Lược đồ Việt Nam, tranh về người nguyên thủy, bài soạn

- Bộ mẫu phục chế về công cụ bằng đá thời nguyên thuỷ

- Bảng biểu, phiếu học tập

II/ Chuẩn bị của HS:

-Học bài cũ, tìm hiểu bài mới,trả lời những câu hỏi SGK

-Tìm đọc LSVN bằng tranh

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I/ Ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ: Kể tên các quốc gia thời cổ đại?

III/ Bài mới:

1Giới thiệu bài : Chúng ta đã được tìm hiểu về LSTG: xã hội nguyên thủy,các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây,văn hóa cổ đại Cũng như 1 số nước trên thế giới,nước

ta cũng có 1 lịch sử lâu đời, cũng đã trải qua các thời kỳ xã hội nguyên thủy& xã hội cổ đại

Để hiểu được điều đó hôm nay chúng ta tìm hiểu

Hoạt động1 :

- Gọi hs đọc mục1 sgk (trang22,23)

Gv đặt câu hỏi: Nước ta xưa kia là 1vùng đất

như thế nào?

-Hs:trả lời đây là vùng rừng núi rậm rạp nhiều

sông, suối hang động, vùng

ven biển dài,khí hậu 2 mùa nóng lạnh rõ

1/ Những dấu tích của Ngươiì tối cổ được tìm thấy ở đâu?

Trang 25

rệt,thuận lợi cho con người, cây cỏ& muông thú

sinh sống

-Gv: Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất

cần thiết đối với người nguyên thủy

-Hs: họ sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên

-Gv: Khoảng từ những năm 1960 đến nay các

nhà khảo cổ học đã phát hiện ra nhiều di tích của

Người tối cổ ở Việt nam

-Gv Người tối cổ là người như thế nào?

-Hs: Cách đây khoảng 4->5 triệu năm,1loài vượn

cổ từ trên cây chuyển xuống đất kiếm ăn,biét

dùng hòn đá ghè vào nhau để đào bới thức

ăn.-> Đánh dấu Người tối cổ ra đời

+ Họ sống thành từng bầy trong các hang

động,sống bằng hái lượm &săn bắt Cuộc sống

hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên

-Gv: Di tích của Người tối cổ tìm thấy ở đâu

trên đất nước ta?

-Hs:Trả lời -> GV tóm tắt& ghi bảng

-Gv: H/dẫn hsxem h18Sgk giải thích về răng

của Người tối cổ

-Gv:H/dẫn hs xem H26 SGK, chỉ trên lược đồ

những địa điểm có dấu tích của người tối cổ

-Gv:Em có nhận xét gì?

-Hs: Người tối cổ sinh sống trên mọi miền đất

nước (B-> N) tập trung chủ yếu ở Bắc bộ& Bắc

trung bộ

Gv Khẳng định VN là 1 trong những quê hương

của loài người

Hoạt động2:

-Gv:Người tối cổ trở thành Người tinh khôn từ

bao giờ trên đất nước Việt nam?

-Hs: Dựa vào SGK trả lời

-Gv: Người tinh khôn khác người tối cổ như thế

nào?

-Hs:+ Không sống theo bầy, sống từng nhóm

nhỏ,có họ hàng gần gũi với nhau gọi là thị tộc

+ Dáng thẳng,xương cốt nhỏ,đôi tay khéo

léo, óc phát triển

+ Cải tiến công cụ lao động

-Gv:Cho Hs làm việc với SGK

-Nhom 1:Những địa điểm có dấu tích của người

-Phát hiện nhiều di tích của người tối

cổ ở nhiều nơi trên đất nước ta: Thanh Hoá,Lạng Sơn,Đồng Nai

2/ Giai đoạn đầu , Người tinh khôn sống như thế nào?

Trang 26

tinh khôn giai đoạn đầu?Nhận xét gì về việc phát

hiện thêm các địa điểm này?

-Nhóm2:Nêu & nhận xét về công cụ?

-Hs trả lời,gv chỉ lược đồ

-Gv:cho hs xem 1số hiện vật cổ

-Gv:Em có nhận xét gì về cuộc sống người tinh

khôn ở giai đoạn đầu?

-Hoạt động3:

-Gv:Gọi Hs đọc to mục 3 SGK, gv sơ lược về

thời gian & địa điểm(Trên lược đồ)có dấu tích

sinh sống của người tinh khôn hiai đoạn phát

triển

-Gv: Giải thích thêm (SáchTKBG trang56)

-Gv:H/dẫn Hs xem H21,22,23 so sánh với

H20&1 số mẫu vật được phục chế

-Gv: ở giai đoạn này người tinh khôn có những

điểm mới gì?

-Hs: Công cụ bằng đá phong phú đa dạng hơn,

hình thù gọn hơn, họ biết mài lưỡi cho sắc ,rìu có

tay cầm Ngoài ra còn có 1số công cụ bằng

xương,bằng sừng.Đặc biệt đồ gốm xuất hiện

-Gv: Em có nhận xét gì về quá trình phát triển

của người tinh khôn?

khác :Lai châu,Sơn la,Bắc giang, Thanh hóa,Nghệ an

-Công cụ:Bằng đá, ghè đẽo thô sơ có hình thù rõ ràng hơn

->Nguồn thức ăn kiếm được nhiều hơn, cuộc sông ổn định hơn

3/ Giai đoạn phát triển Người tinh khôn có gì mới?

-Họ sống ở Hòa bình,Bắc sơn(Lạng sơn),Quỳnh văn(Nghệ an),Hạ

long(Quảng ninh),Bàu tró (Q/ bình) -Cách đây 10.000 -4000 năm

-Công cụ đá được cải tiến mài sắc nhọn Ngoài ra còn có công cụ bằng xương , sừng

Điền hết nội dung, dùng giấy che kín các cột,cho hs trả lời & lần lượt gỡ giấy

V/ Dặn dò: học bài cũ theo câu hỏi cuối bài

-Làm bài tập : Giải thích câu nói của Bác Hồ ở cuối bài

Trang 27

-Tìm hiểu bài mới: Dựa vào các câu hỏi SGK trả lời vào vở soạn.

Trang 28

II/ Tư tưởng: Bồi dưỡng cho Hs ý thức về lao động & tinh thần cộng đồng.

III/ Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng quan sát tranh ảnh, hiện vật,rút ra nhận xét so sánh

B/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, kích thích tư duy,kể chuyện,so sánh

C/ PHƯƠNG TIỆN:

I.Chuẩn bị của GV: Tranh ảnh, bản đồ Việt Nam,1số tư liệu, bài soạn

II/ Chuẩn bị của HS: Học bài cũ,tìm hiểu bài mới: Dựa vào các câu hỏi ở sgk tự trả lời Tìm đọc LSVN bằng tranh tập1

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I/ Ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ :

-Theo em điểm mới rõ nhất trong kĩ thuật chế tác công cụ ở Bắc Sơn-Hoà Bình-Hạ Long là gì?Tác dụng của nó?(Kĩ thuật mài, công cụ mài sắc hơn, hiệu quả lao động cao hơn.Cuộc sống được nâng cao.)

III/ Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Việc cải tiến công cụ sx đã đưa lại cuộc sống ngày càng tốt hơn.Nhu cầu

tổ chức xã hội & đời sống tinh thần cũng thay đổi.Sự thay đổi đó biểu hiện ở người nguyên thuỷ Hoà Bình-Bắc Sơn-Hạ long như thế nào? Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài 9 để hiểu về vấn đề này

2/ Triển khai bài học:

Hoạt động 1:

-Gv: Gọi hs đọc mục 1 sgk

-Gv: Cho hs quan sát hình 21,22,23,25 giải thích các ý

nghĩa tên gọi Sơn Vi,Hoà Binh,Bắc Sơn,Hạ Long

-Gv:Cho Hsxem các công cụ lao động & hỏi đểm mới

-Hs: Đồ gốm làm bằng đất sét, qua quá trình nhào nặn

thành các đồ đựng rồi đem nung cho khô cứng Chứng

tỏ bộ óc con người phát triển hơn, bàn tay khéo léo

1 Đời sống vật chất:

-Công cụ thời Hoà Bình-Bắc Sơn chủ yếu là đá được mài, ngoài ra còn dùng tre, gỗ, xương ,sừng làm công cụ

Trang 29

hơn,công cụ Sx được cải tiến, đời sống người nguyên

thuỷ được nâng cao.Sự tiến bộ này là 1 phát minh của

người nguyên thuỷ

-Gv: Những điểm mới về Sx ?ý nghĩa của trồng trọt &

chăn nuôi?

-Hs:Họ biết trồng trọt, chăn nuôi

Chứng tỏ con người có thể tự tạo ra lương thực, thực

phẩm, cuộc sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vào thiên

nhiên

-Gv: Người nguyên thuỷ sống ở đâu?

-Hs:Trả lời.Gv chốt lại & chuyển ý:khi cuộc sống đảm

bảo hơn, xuất hiện nhu cầu mới về tổ chức xã hội &

tinh thần

Hoạt động 2:

-GV:Dựa vào kiến thức đã học ở bài 3 hãy cho biết bằy

& nhóm khác nhau ở chỗ nào?Nhóm người có cùng

huyết thống sống với nhau gọi là gì?

-Gv: Gọi Hs đọc mục 2 SGK & hỏi: Người nguyên

thuỷ ở Hoà Bình - Bắc Sơn sống như thế nào?

-Hs: Họ sống thành từng bầy trong các hang động, từng

nhóm nhỏ ở vùng thuận tiện Họ định cư lâu dài ở 1 số

nơi

-Gv:Căn cứ vào đâu để khẳng định người nguyên thuỷ

đã biết sống thành từng nhóm & định cư lâu dài ở 1 số

-Gv:Gợi ý trong 1 gia đình, 1 lớp học

-Gv: Hiện nay trong nhà các em ai làm chủ gia đình?

-Hs: Tự liên hệ

Hoạt động 3:

-Gv: H/d HS xem hình 26 ,27 SGK

( Mẫu vật đồ trang sức) & đặt câu hỏi:

Đọc tên các hiện vật & cho biết những hiện vật đó

người nguyên thuỷ dùng để làm gì?

2 Tổ chức xã hội:

- Họ sống thành từng nhóm ở 1 nơi ổn định

-Tôn người mẹ lớn tuổi nhất làm chủ

-Quan hệ xã hội hình thành:Quan hệ huyết thống-Mẫu hệ

3.Đời sống tinh thần:

- Biết dùng đồ trang sức bằng

đá, đất nung

Trang 30

-Hs: Trả lời.

-Gv Nhấn mạnh đây là điểm mới của người nguyên

thuỷ chứng tỏ cuộc sống vật chất cao hơn, cuộc sống

tinh thần càng phong phú hơn., xuất hiện nhu cầu làm

đẹp

-Gv: Gọi Hs đọc sgk phần còn,H/dẫn Hs xem hình 27

SGK & giải thích: Quan hệ thị tộc ( mẹ con, anh em) &

tín ngưỡng của người nguyên thuỷ được thể hiện

-Gv:Hỏi hãy nêu những điểm mới trong đời sống tinh

thần của người nguyên thuỷ?

-Gv: em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sx theo

người chết?

-Hs: Chứng tỏ cuộc sống tinh thần phong phú hơn, họ

quan niệm người chết sang thế giới bên kia cũng phải

lao động & họ đã có sự phân biệt giàu nghèo

-Hình thành quan niệm tôn giáo

Trang 31

Ngày soạn : 16/11/2009ChươngII THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG ÂU LẠC

Tiết 11 BÀI 10 NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ.

A/ MỤC TIÊU BÀI HOC:

I/Kĩ năng: Học sinh hiểu được:

-Những chuyển biến lớn,có ý nghĩa của nền kinh tế nước ta

+ Công cụ cải tiến (Kĩ thuật chế tác đá tinh xão hơn.)

+ Nghề luyện kim xuất hiện (công cụ bằng đồng), năng suất lao động tăng nhanh

+ Nghề nông trồng lúa nước ra đời làm cho cuộc sống con người ổn định hơn

II/ Tư tưởng: Giáo dục các em tinh thần sáng tạo trong lao động

III/ Kĩ năng: Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kĩ năng nhận xét,so sánh,giải thích

B/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, kích thích tư duy,so sánh,giải thích

C/ CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

1/ Chuẩn bị của GV:

-Bài soạn, tranh ảnh,bản đồ Việt nam, tài liệu, mẫu vật phục chế

2/ Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, tìm hiểu bài mới dựa vào các câu hỏi Sgk suy nghĩ & trả lời Tìm đọc LSVN bằng tranh tập1,2

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I/ Ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội của người nguyên thủy thời kỳ văn hóa Hòa Bình-Bắc Sơn?

III/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài mới: Trong buổi đầu lịch sử nước ta, người Việt cổ không ngừng cải tiến công cụ để nâng cao năng suất lao động Trong quá trình phát triển đó họ đã từng bước mở rộng vùng cư trú, tìm nơi thuận lợi để định cư lâu dài Đó là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về kinh tế để biết được điều đó hôm nay chúng ta tìm hiểu

2/ Triển khai bài học :

Trang 32

Hoạt động1:

- Gv: gọi Hs đọc mục 1Sgk ( trang 30)

- Gv: Đặt câu hỏi: Địa bàn cư trú của người Việt cổ

trước đây ở đâu? Sau đó mở rộng ra sao?

-Hs: trả lời dựa vào SGK

-Gv: H/dẩn Hs xem H28,29,30 hs thảo luận: Cuối thời

nguyên thuỷ công cụ sx của người Việt cổ đã được

cải tiến như thế nào?

-Hs: 1 nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung

- Gv: nhận xét & kết luận

- Gv: Những công cụ trên đã được các nhà khảo cổ

tìm thấy ở đâu? Thời gian xuất hiện?

- Hs: Dựa vào Sgk (trang31) trả lời

-Gv: Gọi Hs đọc mục 2Sgk & hỏi: Cuộc sống của

người Việt cổ ra sao?

-Hs: trả lời câu hỏi

- Gv: để định cư lâu dài, con người cần làm gì?

-Hs: Phải cải tiến công cụ lao động

-Gv: Vậy công cụ được cải tiến sau đồ đá là gì?

- Gv: Cho Hs xem 1số hiện vật cổ bằng đồng

- Gv: Thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa như thế nào

đối với cuộc sống của người Việt cổ?( Thảo luận)

-Gv: chuyển tiếp

Hoạt động3:

-Gv: Gọi Hs đọc mục 3 Sgk &hỏi: Những dấu tích

nào chứng tỏ người thời bấy giờ đã biết trồng lúa ?

-Hs: Dấu vết gạo cháy, dấu vết thóc trên các bình, vò

- Gv: Nghề nông trồng lúa ra đời ở đâu?

- Hs: Đồng bằng ven sông, ven biển

- Gv sơ kết :

- Gv Qua sự tích Bánh Chưng bánh giầy em rút ra

1/ Công cụ sản xuất được cải tiiến như thế nào?

-Công cụ được cải tiến mài nhẵn toàn bộ, hình dáng cân xứng.-Đồ gốm với kĩ thuật cao hơn

2/ Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?

- Nhờ sự phát triển của nghề làm gốm, con người đã phát minh ra thuật luyện kim

-Kim loại đầu tiên là đồng

-Mở ra 1 thời đại mới trong việc chế tạo công cụ lao động,năng suất lao động tăng

3/ Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và thời gian nào?

- Nước ta là quê hương của nghề trồng lúa nước

- Địa điểm trồng lúa ở đồng bằng ven sông, ven biển

-Đất phù sa màu mỡ Đủ nước

Trang 33

được kiến thức gì về lịch sử?

- Gv: đặt câu hỏi tiếp: Theo em, vì sao từ đây con

người có thể định cư lâu dài ở đồng bằng ven sông

lớn?

- Hs: Dựa vào sgk trả lời

- Gv: sơ kết toàn bài:

tưới, thuận lợi cho sinh hoạt

IV/ Củng cố bài: Gv gọi Hs trả lời các câu hỏi cuối bài:

- Hãy điểm lại những nét mới về công cụ Sx & ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim?

- Theo em sự ra đời nghề nông trồng lúa có tầm quan trọng như thế nào?

V/ Dặn dò , hướng dẫn: Học bài cũ dựa vào những câu hỏi cuối bài

- Làm bài tập (Sách bài tập)& bài 2 Sgk trang 32

- Ôn tập phần LSTG( Bài ôn tập,làm bài tập),bài 8, 9, 10 của LSVN để kiểm tra

- Nắm kĩ những kiến thức đã học ở các phần để kiểm tra cho tốt

Soạn ngày 7/11 /2007

Tiêt 12: KIỂM TRA 1 TIẾT

A/ MỤC TIÊU:

-Giúp HS khái quát ,kiểm tra lại những kiến thức đã học

-Giúp HS nâng cao tư duy,phát triển tính tích cực ,độc lập sáng tạo trong học tập

- Rèn luyện ý thức tự giác , sự vươn lên trong học tập

B PHƯƠNG PHÁP: Viết (Lý thuyết) bài tập ( trắc nghiệm)

C/ CHUẨN BỊ CỦA GV & HS :

1/ Chuẩn bị của GV: Ra đề& đáp án

2/ Chuẩn bị của HS: Ôn tập, học kỷ các phần GV đã hướng dẫn

Trang 34

b Thành Ba bi lon 2 Rô ma.

c Tượng lực sĩ ném đĩa 3 Ai cập

d Đấu trường Cô li dê 4 Lưỡng hà

Câu2: (2đ) Hãy điền các dữ liệu vào bảng sau:

Câu 3: (1đ) Khoanh tròn vào ý kiến mà em cho là đúng nhất

Trong các quốc gia cổ đại phương Tây,các tầng lớp xã hội chính là:

a Quý tộc, nô lệ

b Chủ nô, nô lệ

c Chủ nô, nông dân công xã

d Không phân chia rõ

sơNgười tinh khôn

G/đoạn đầu

3-2 vạn năm TN,SVi (PT) Đá ghè đẽo có

hìnhthù rõ ràngNgười tinh khôn

G/đoạn p/triển

10000 - 4000 năm

LS,NA,QB,HL Đá mài sắc

nhọn,xương sừng

Câu3:Đáp án b

Tự luận:

Câu 1:+ Những nét mới về công cụ sản xuất :

-Công cụ được cải tiến, mài nhẵn toàn bộ, hình dáng cân xứng

Trang 35

- Đồ gốmvới kĩ thuật cao, nhiều hình loại,hoa văn phong phú

- Đồ trang sức (vòng tay,vòng cổ )

- Kim loại đồng ra đời

+ Ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim: Con người tự tìm ra nguyên liệu mới, đúc được những công cụ theo ý muốn, năng suất lao động cao hơn, của cải dồi dào.Cuộc sống của con người ốn định hơn

Câu 2: 2 phát minh quan trọng là:

- Thuật luyện kim

- Nghề nông trồng lúa nước

III/ Thu bài : Kiểm tra số lượng bài

IV/ Dặn dò: Tìm hiểu bài mới: Những chuyển biến về xã hội Suy nghĩ & trả lời các câu hỏi SGK: Kinh tế, xã hôị có gì mới? Trình độ SX của nền văn hóa Đông Sơn?

Soạn ngày 12/11 /2007

Tiết 13: NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI

A/ Mục tiêu:

I/ Kiến thức : HS hiểu được:

-Kinh tế phát triển, xã hội nguyên thủy đã có nhiều chuyển biến, trong xã hội có sự phân công lao động giữa đàn ông & đàn bà

-Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ

-Trên đất nước ta nảy sinh những vùng văn hóa lớn, chuân rbị bước sang thời kì dựng nước (đặc biệt thời kì văn hóa Đông Sơn)

II/ Tư tưởng : Bồi dưỡng cho Hs ý thức về cội nguồn dân tộc

III/ Kĩ năng: Bồi dưỡng cho Hs kĩ năng nhận xét, so sánh & sử dụng bản đồ

B/ Phương pháp : Kích thích tư duy, sử dụng bản đồ, so sánh,trực quan

C/ Chuẩn bị của GV& HS:

I/ Chuẩn bị của GV: Bản đồ Việt nam, tranh ảnh, hiện vật phục chế, bài soạn ,Sgk,SGv, tài liệu,1số bài tập trắc nghiệm

II/ chuẩn bị của HS: - Đọc & tìm hiểu bài mới dựa vào những câu hỏi sgk Tìm tranh ảnh

có liên quan đến bài học

D/ Tiến trình lên lớp:

I/ ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét bài kiểm tra (ưu, khuyết điểm) & trả bài cho hs

II/ Bài mới :

1/ Đặt vấn đề: Với sự xuất hiện kim loại đồng & nghề nông trồng lúa nước cho nên kinh

tế có nhiều chuyển biến, kéo theo sự chuyển biến về xã hội Xã hội có những chuyển biến

gì ? Hôm nay chúng ta tìm hiểu

2/ Triển khai bài học:

Trang 36

Hoạt động của GV & HS: Nội dung bài học:

phải ai cũng làm được không?

-Hs: Không, việc đúc 1công cụ

đồng không có chuyên môn không

-Gv: Khi Sx phát triển, số người lao

động ngày càng tăng,mọi người

phải lo việc ngoài đồng,vừa lo rèn

đúc công cụ đồng được không?

-Hs: Không,mà phải phân công

nhau làm

-Gv Sơ kết & ghi bảng

-Gv: Sản xuất phát triển , người

nông dân vừa lo việc đồng áng,vừa

lo việc nhà được không?

-Hs: Như vậy thì rất vất vả,cho nên

cần phải có phân công lao động

trong nhà& ngoài đồng

- Gv: Ai làm việc trong nhà, ai làm

việc ngoài đồng?

(Liên hệ ở gia đình các em)

-Gv: Khẳng định theo truyền thống

của dân tộc ta,đàn ông làm những

việc nặng nhọc, đàn bà lo công việc

trong nhà nhẹ nhàng,tỉ mỉ hơn Đây

là bước chuyển biến quan

trọng,thúc đẩy kinh tế phát triển

GV chuyển mục

Hoạt động2: :

Gv: Với sự phát triển sản xuất &

phân công lao động xã hội có gì

-Thủ công nghiệp tách khỏi nôngnghiệp

-Sự phân công lao động hình thành

+ Phụ nữ: Lo việc nhà,làm gốm,dệt vải,tham gia Sx

+ Nam giới:1phần đi săn, đánh cá,1 phần chuyên làm nghề thủ công

2/ Xã hội có gì mới?

Trang 37

-Hs: Xem người cha làm chủ, con

cái theo cha, người cha dần dần trở

-Chế độ phụ hệ ra đời

-Hs: Làng bản cũng phải có người

đứng đầu để giải quyết mọi việc

nhưng do mọi người bầu lên(Có

quyền chỉ huy sai bảo trong xã hội

& được chia phần lớn hơn người

khác)

-Gv Tại sao ở thời kỳ này ,trong 1số

ngôi mộ chôn theo công cụ & đồ

trang sức số lượng khác nhau?

-Hs: Xã hội có sự phân hóa rõ nét

GV giải thích thêm & chuyển mục

Hoạt động3:

-Gv: gọi hs đọc đoạn 1 mục 3 &

hỏi: Bước phát triển mới về xã hội

đã nảy sinh như thế nào?

-Hs trả lời Gv tóm tắt

-Gv: Những nền văn hóa lớn ra đời

ở đâu?

Gv Treo lược đồ ,chỉ cho hs rõ &

khẳng định: Cơ sở văn hóa phát

triển đều khắp trong cả nước Tuy

nhiên khu vực phát triển tập trung

hơn là văn hóa Đông Sơn

Gv: Nền văn hóa Đông Sơn hình

thành trên những vùng nào?chủ

nhân của nó là ai?

Hs: Chủ yếu ĐB sông Hồng, sông

- Của cải dư thừa-> Xã hội phân biệt giàu nghèo rõ nét

3/ Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?

- Từ thế kỉ VII đến thế kỉ I TCN nước ta hình thành các trung tâm văn hóa lớn: Oc eo ở Tây nam bộ, Sa huỳnh ở Nam trung bộ & Đông Sơn ở Bắc bộ,Bắc trung bộ

-Văn hóa Đông Sơn phát triển ,đồ đồng thay thế

đồ đá: Lưỡi cày đồng,liềm ,lưỡi giáo

=> Văn hóa Đông sơn chủ nhân của nó là người Lạc việt,cuộc sống của con người đã có phần ổn định

Trang 38

Mã,sông Cả Chủ nhân là người Lạc

Việt

- Gv: những công cụ nào góp phần

tạo nên chuyển biến xã hội?

Gv: cho hs xem 1 số hiện vật phục

chế.Rút ra nhận xét :Công cụ đồng

thay thế công cụ đá:lưỡi cày

đồng,cuốc,liềm Cuộc sống của

người Lạc Việt ổn định hơn nhiều

IV/ Củng cố bài hoc:

- Gv sơ kết bài học: Trên cơ sở những phát minh lớn trong kinh tế,quan hệ xã hội có những chuyển biến,tạo điều kiện hình thành những khu văn hóa lớn:óc eo,Sa Huỳnh &đặc biệtlà văn hóa Đông Sơn ở vùng Bắc bộ &bắc trung bộ mà cư dân gọi chung là người Lạc Việt -Gv đặt câu hỏi: - Những hình thức phân công lao động chính là gì?

- Quan hệ xã hội có gì đổi mới?

- Em hiểu gì về văn hóa Đông Sơn?

- GV chuẩn bị 1bài tập trắc nghiệm ở bảng phụ gọi hs lên bảng làm

V/ Dặn dò, hướng dẫn: -Ôn bài cũ theo câu hỏi Sgk

- Đọc & tìm hiểu bài mới: Nhà nước Văn Lang: Tìm đọc truyền thuyết Sơn Tinh -Thủy Tinh,Thánh Gióng, tìm hiểu vì sao nước ta lấy ngày 10 /3 âm lịch làm ngày giỗ

tổ Hùng Vương?

- Hình thành & nhận xét sơ đồ tổ chức của nhà nước HùngVương

Bài tập ở nhà:+ Làm bài tập 3 trang 35sgk

+ Lập bảng tóm tắt các vùng lảnh thổ đã hình thành những nền văn hóa, những nét mới về kinh tế xã hội của cư dân Văn Lang ( Gv chuẩn bị ở bảng phụ hướng dẫn

-Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang

- Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước nhà, tuy còn sơ khai nhưng đó là1 tổ chức quản lý đất nước bền vững,đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựng nước

II/ Tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc:Nước ta có lịch sử lâu đời,đồng thời giáo dục cho các em có tình cảm cộng đồng

III/ Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét,đánh giá các sự kiện lịch sử & kĩ năng vẽ sơ đồ

tổ chức nhà nước sơ khai

B/ Phương pháp:

- Đồ dùng trực quan,kích thích tư duy,kể chuyện

C/ Chuẩn bị của GV &HS:

I/ Chuẩn bị của GV: Bản đồ, sơ đồ tổ chức nhà nước,Sgk,Sgv,bài soạn

II/ Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, tìm đọc truyền thuyết ThánhGióng,Sơn Tinh-Thủy Tinh ,sơ đồ nhà nước Văn Lang

D/ Tiến trình lên lớp:

I/ ổn định lớp:

Trang 39

II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những nét mới về kinh tế,xã hội của cư dân Lạc Việt?

III/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:Với những chuyển biến trong SX & xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người dân Việt cổ đó là sự ra đời của nhà nước Văn Lang,mở đầu

1 thời đại mới của dân tộc.Để biết nhà nước Văn Lang ra đời như thế nào,tổ chức nhà nước

ra sao?.Hôm nay chúng ta tìm hiểu

2/ Triển khai các hoạt động :

Hoạt động của GV &H: Nội dung bài học:

Trang 40

Hoạt đông1

- Gv: gọi hs đọc sgk & hỏi:Vào TKỷ

VIII-VII TCN,trên vùng đất Bắc Bộ &

Bắc trung bộ có những điểm mới gì?

-Hs: Hình thành nhữngbộ lạc lớn,Sx

phát triển có sự phân biệt giàu

nghèo,mâu thuẩn giàu nghèo,Sx gặp

nhiều khó khăn ,lũ lụt

-Gv: Hỏi tiếp Theo em truyện Sơn

Tinh-Thủy Tinh nói lên hoạt động gì

của N/dân ta thời đó?

-HS: Sự cố bắng ,nổ lực của nhân dân

ta chống lại thiên nhiên để bảo vệ mùa

màng&bảo vệ xóm làng

-Gv: H/dẫn hs xem H31,32 Sgk ở bài

trước & hỏi: Em nghĩ gì về vũ khí

trong các hình đó ? Liên hệ truỵện

Thánh Gióng?

-Hs :Sự xuất hiện của nhiều loại vũ

khí nói lên sự phát triển của săn bắn

nhưng cũng chứng tỏ rằng trong xã hội

có sự mâu thuẩn.(ý thức tự vệ

chống xâm lược)

-Gv: Theo em có mấy nguyên nhân

dẫn đến ra đời của nhà nước Văn

Lang?( Thảo luận )

-Hs:1 nhóm trình bày các nhóm khác

bổ sung Gv tóm tắt ghi bảng

-Gv chuyển mục

Hoạt động 2:

-HS: đọc sgk Gv hỏi: địa bàn cư trú

của bộ lạc Văn Lang ở đâu? Trình độ

phát triển như thế nào?

-Gv sử dụng bản đồ

-Hs: Dựa vào Sgk trả lời

-Gv: Hỏi tiếp: Dựa thế mạnh của mình

bộ lạc Văn Lang làm gì?

-Hs: Thủ lĩnh bộ lạc Văn lang đã

thống nhất các bộ lạc ở ĐB Bắc bộ&

Bắc trung bộ thành liên minh bộ

lac.Đó là nhà nước Văn lang

-Gv: Nhà nước Văn lang ra đời trong

thời gian nào? Ai đứng đầu? đóngđô ở

-Giữa các vùng,các bộ lạc luôn bị lũ lụt đe dọa,xãy ra tranh chấp ,xung đột hoặc bị giặc ngoài đe dọa

=> Muốn có an ninh,yên ổn làm ăn phải có nhà nước

2/Nước Văn lang thành lập:

-Thế kỷ VII TCN Nnhà nước Văn Lang thành lập

-Thủ lĩnh bộ lạc Văn lang đứng đầu nhà nước tự xưng là Hùng Vương

-Đóng đô ở Văn Lang( Bạch Hạc-Phú Thọ ngày nay )

-Đặt tên nước là Văn Lang

Ngày đăng: 16/11/2015, 17:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thù gọn hơn, họ biết mài lưỡi cho sắc ,rìu có - GIAO AN SU 6 hay
Hình th ù gọn hơn, họ biết mài lưỡi cho sắc ,rìu có (Trang 26)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w