Hoạt động cặp Thời gian 5 phút H: Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về hình dạng và kích thớc các lục địa trên bản đồ và trên quả địa cầu?. - Biết cách đọc kí hiệu trên bản đồ sa
Trang 1Tiết 30- Bài 24: Biển và đại dơng
Ns: 02-04-2011
ng: 6A1,3,4 (4/4); 6A2 (6/4/2011)
I- Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- HS biết đợc độ muối của biển nguyên nhân làm cho nớc biển, đại dơng có muối
- Biết đợc các hình thức vận động của nớc biển và đại dơng nguyên nhân của chúng
2-Kiển tra bài cũ:
*Nêu các khái niệm: Sông? Lu vc sông? Hệ thống sông? Xác định trên bản đồ những hệthống sông lớn của TG?
3- Bài mới: Vào bài: Sử dụng SGK
HĐ 1: Tìm hiểu về độ muối của nớc biển
và đại dơng
GV cho HS nghiên cứu SGK và kiến thức thực
tế hãy cho biết:
- Tại sao nớc biển lại mặn ?
- Độ muối do đâu mà có, độ muối trong các
biển có giống và khác nhau không ? tại sao
lại có sự khác nhau đó ? cho ví dụ ?
GV cho HS quan sát hình 61 và nghiên cứu
SGK kết hợp với kiến thức thực tế hãy cho
biết:
- Nớc biển có mấy sự vận động ?
- Hãy mô tả lại hiện tợng sóng biển ? Vậy
sóng là gì ?
- Khi gió thổi càng to thì sóng nh thế nào ?
- Em hãy nêu tác hại của sóng đối với con
ng-ời ?
GV: cho HS: Quan sát hình 63, 62 hãy:
- Nhận xét sự thay đổi của nguồn nớc biển ở
ven bờ ?
- Em hãy nêu nguyên nhân sinh ra thuỷ triều ?
GV: Có 3 loại thuỷ triều, lợi dụng thuỷ triều
này ngời ta đánh cá, ngành hàng hải, sản xuất
muối
GV: cho HS quan sát hình 64 và GV giải
thích:
1 Độ muối của nớc biển và đại dơng
- Độ muối TB của nớc biển và đai dơng là35
- Độ muối là do nớc sông hoà tan các loạimuối từ đất, đá trong lục địa đa ra
2 Sự vận động của nớc biển và đại dơng.
a Sóng:
- Là sự chuyển động của các hạt nớc biểntheo nhiều vòng tròn lên xuống theo chiềuthẳng đứng đó là sự chuyển động tại chỗcủa các hạt nớc biển
- Gió chính là nguyên nhân chính tạo rasóng
- Sức phá hoại của sóng thần và sóng khi cóbão là vô cùng to lớn
b Thuỷ triều:
- Thuỷ triều là hiện tợng nớc biển lên xuốngtheo chu kỳ
- Nguyên nhân: Do sức hút của mặt trăng,mặt trời
c Dòng biển
- Dòng biển là sự chuyển động nớc với lu ợng lớn trên quãng đờng dài trong các biển
Trang 2l-+ Mầu xanh – lạnh.
+ Mầu đỏ - nóng
- Có mấy loại dòng biển ?
- Nêu nguyên nhân sinh ra dòng biển ?
- Dòng biển có ảnh hởng đến khí hậu ntn ?
- Nêu vai trò của dòng biển đối với đời sống
con ngời ?
và đại dơng
- Có hai loại dòng biển: nóng, lạnh
- Nguyên nhân: Do các loại gió thổi thờngxuyên ở Trái Đất là gió tín phong và Tây ôn
đới
- Dòng biển có ảnh hởng lớn đến khí hậucác vùng ven biển chúng chảy qua
4- Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
5- Dặn dò:
- Về nhà trả lời câu hỏi SGK
- Học bài cũ, nghiên cứu bài thực hành
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Biết đợc nội dung cơ bản của môn Địa lí lớp 6
Trang 32- Kiểm tra bài cũ:
*ở bậc Tiểu học, các em đã đợc học những vấn đề gì về môn Địa Lí?
* Em có thích học bộ môn này không? Vì sao?
3- Bài mới
* Giới thiệu bài: Nh vậy là các em đã nhớ lại nội dung cơ bản của chơng trình ĐL Tiểu
học Lên bậc THCS, chúng ta tiếp tục n/c bộ môn này với kiến thức ngày càng đợc nâng caohơn Vậy, chúng ta cần học những nội dung gì và cần phải học nó ntn? Chúng ta cùng tìmhiểu bài học ngày hôm nay
HĐ1: Tìm hiểu ND môn ĐL 6.
HS: Đọc thông tin đầu tiên của SGK (trang 3)
H: Môn ĐL bao gồm những nội dung gì?
( HS dựa vào thông tin SGK để trả lời )
Nhóm 2: Theo em, học môn ĐL ntn cho hiệu quả nhất?
Nhóm 3: Em hãy lấy một vài hiện tợng ĐL xảy ra xung
Thờng xuyên thu thập các thông tin ĐL ( Đặc biệt là ĐL
kinh tế XH thông qua các phơng tiện thông tin đại chúng:
Đài, báo, TV, đặc biệt là Internet
1- Nội dung của môn ĐL6
- Bài cũ: Nội dung và phơng pháp học môn Đl lớp 6
- Bài mới: Vị trí, hình dạng, kích thớc của TĐ
( Tìm hiểu TĐ và các hành tinh khác trong HMT )
Ngày 22/8/2011
Ký duyêt:
Trang 4Chơng I Trái đất
Tiết 2 Bài 1.
Vị trí, hình dạng, kích thớc của Trái đất
Ngày soan: 28/8/2010
Ngày giảng: 6A1,3,4 (30/8/2010); 6A2 (1/9)
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần
- Nắm đợc tên các hành tinh trong HMT
- Biết một số đặc điểm của các hành tinh: Vị trí, hình dạng và kích thớc
- Hiểu một số KN: Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
2- Kĩ năng:
Xác định các kinh tuyến gốc, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, NCB, NCN, NCĐ,NCT
II- Chuẩn bị:
-Quả Địa cầu
-ảnh hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy cho biết nội dung chủ yếu của bộ môn ĐL 6?
* Để học tốt môn ĐL em cần phải làm gì?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong vũ trụ bao la, TĐ của chúng ta rất nhỏ bé nhng là thiên thể duy
nhất có con ngời sinh sống, Từ xa đến nay, con ngời luôn khám phá vũ trụ và còn có nhiều
điều tranh cãi.Vậy, HMT của chúng ta nằm ở vị trí nào trong vũ trụ? TĐ có những đặc điểmgì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài nhày hôm nay
HĐ1: Tìm hiểu và phân tích VTĐL của TĐ trong HMT
HS:- Q.sát H1.6 SGk trang 6
- Đọc nội dung "Trái Đất Hệ Ngân Hà"
H: Em hãy kêt tên 8 hành tinh trong HMT?
HS: Xác định qua ảnh
Sao Thủy, Sao Kim, TĐ, Sao Hỏa, Sao Thổ, Sao Mộc, Thiên
Vơng, Hải Vơng
( Trớc đây, ngời ta cho rằng: Diêm Vơng là một hành tinh
nhng nó chỉ là một ngôi sao, Do nó ở vị trí xa so với TĐ cho
nên việc n/c còn hạn chế )
H: TĐ đứng ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh theo thứ tự
xa dần Mặt Trời?
1- Vị trí của TĐ trong Hệ Mặt Trời.
- TĐ nằm ở vị trí thứ 3trong 8 hành tinh theo thứ
tự xa dần Mặt Trời
Trang 5thấu kính lồi ở giữa.
GV: Thuyết trình về ý nghĩa của vị trí thứ 3 của TĐ
HĐ2: Tìm hiểu một số đặc điểm và kích thớc của TĐ.
HS: Q.sát quả địa cầu ( Hình ảnh thu nhỏ của TĐ )
H: Theo em TĐ có dạng hình gì? Vì sao em lại có suy nghĩ
đó?
( Có thể HS sẽ trả lời có hình tròn )
GV: Chuẩn KT
* Thuyết trình và mở rộng về một vài quan điểm về hình
dạng TĐ của ngời xa thông qua các câu chuyện dân gian
HS: Q.sát H 2 và ảnh phóng to
H: Cho biết độ dài bán kính xích đạo của TĐ?
Bán kính: 6.370 Km
Xích đạo: 40.076 Km
H: Cho biết đờng nối liền cực B và N trên bề mặt quả địa cầu
là đờng gì? So sánh độ dài của các đờng này?
( Đờng KT, chúng có độ dài bằng nhau )
Xác định trên quả địa cầu đờng KT gốc? Đó là đờng KT bao
nhiêu độ?
( KT 00 )
GV: Thuyết trình về ý nghĩa của đờng KT 00
H: Đối diện với đờng KT 00 là KT bao nhiêu độ?
( KT 1800 )
H: Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với đờng KT
là đờng gì? So sánh độ dài của những đờng này?
( Là đờng vĩ tuyến, chúng có độ dài không bằng nhau )
GV: Xác định cho HS thấy đợc đờng vĩ tuyến gốc trên ảnh
H: Nêu đặc điểm của đờng vĩ tuyến gốc ( xích đạo)?
dể góp phần nên sự sốngtrên TĐ
2- Hình dạng, kích th ớc của TĐ và hệ thống Kinh tuyến, vĩ tuyến.
KT 00 (qua đài thiên vănGrin uýt thụôc ngoại ô nớcAnh)
+ Bên phải KT gốc: NCĐ+ Bên trái KT gốc: NCT
- Đờng vĩ tuyến: Là các ờng vuông góc với đờng KT
+Song song với nhau + Có độ dài nhỏ dần từxích đạo về cực
+ Vĩ tuyến gốc: Là đờng vĩtuyến lớn nhất ( còn gọi là
đờng xích đạo)+ Từ xích đạo đến cực Bắc:NCB
+ Từ xích đạo đến cựcNam: NCN
4- Củng cố:
*Đọc phần ghi nhớ SGK
* Làm bài tập số 1: (trang 8)
- Cách 100 vẽ 1 kinh tuyến thì vẽ đợc tất cả 36 kinh tuyến
- Cách 100 vẽ 1 vĩ tuyến thì vẽ đợc tất cả 9 đờng vĩ tuyến B
- Cách 100 vẽ 1 vĩ tuyến thì vẽ đợc tất cả 9 đờng vĩ tuyến N
Trang 6Ngày giảng: 6A1,3,4 (6/9/2010); 6A2 (8/9)
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Trình bày đợc bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo nhiều các phépchiếu đồ khác nhau
- Biết một số việc phải làm khi vẽ bản đồ
2- Kiểm tra bài cũ:
*HMT có mấy hành tinh? Hãy kể tên các hành tinh trong HMT theo thứ tự xa dần MặtTrời?
*Xác định các hệ thống KT, vĩ tuyến, NCN, NCB trên quả địa cầu?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Bản đồ có vai trò quan trọng trong n/c, học tập Địa lí và đ/s Vẽ bản đồ là
cách biểu hiện và thu nhỏ hình dạng tơng đối chính xác về một vungg đất hay toàn bộ bề mặtTĐ Dựa vào bảnđồ, chúng ta có thể thu thập đợc vài thông tin: Vị trí, đặc điểm, sự phân bốcủa các đối tợng ĐL và mqh giữa chúng
HĐ1: Tìm hiểu KN "Bản Đồ"
GV: Giới thiệu về một số bản đồ ( TN và hành chính ) của
TG và quả địa cầu
HS: Quan sát và phân biệt sự khác nhau ( về kích thớc ) của
các bản đồ đó
- Đọc thuật ngữ "Bản đồ" (trang 84)
HĐ2: Tìm hiểu về cách vẽ bản đồ
HS: Q.sát bản đồ TG và quả địa cầu
Hoạt động cặp ( Thời gian 5 phút )
H: Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về (hình dạng và
kích thớc ) các lục địa trên bản đồ và trên quả địa cầu?
HS: Giống: Là hình ảnh thu nhỏ
Khác: + Bản đồ là mặt phẳng
+ Quả địa cầu: Là mặt cong
H: Vẽ bản đồ là làm công việc gì ?
HS: Là vẽ mặt cong hình cầu của TĐ lên mặt phẳng
HS: Đọc thụât ngữ "Chiếu đồ" trang 85
1- Bản đồ :
Là hình vẽ thu nhỏ tơng
đối chính xác về vùng đấthay toàn bộ bề mặt TĐ lênmặt phẳng
2- Vẽ bản đồ:
- Là biểu hiện mặt conghình cầu lên mặt phẳng của
Trang 7- Qsát H.4 và H.5 SGK
H: Bản đồ này khác bản đồ H 4 ở chỗ nào?
HS: quan sát và so sánh sự khác nhau của các đờng KT và
Vĩ tuyến
H.5: Các đờng KT và VT nằm vuông góc với nhau
H.4: Các đờng vĩ tuyến không liền nhau
H: Vì sao diện tích đảo Grơn len trên bản đồ lại to gần bằng
diện tích lục địa Nam Mĩ ( Trên thực tế, DT đảo này 2 tr.Km2
trong khi đó Nam Mĩ có DT: 18 tr.Km2
( Do đảo Grơn len cách xa xích đạo nên sai số lớn
H.7: KT cong về 2 phía bán cầu
Vĩ tuyến cong về hai nửa cầu
HĐ3: Tìm hiểu về công việc biên tập và vẽ bản đồ.
3- Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ
- Thu thập thông tin về đốitợng ĐL
- Tính tỉ lệ, lựa chọn các kíhiệu để thể hiện các đối t-ợng ĐL trên bản đồ
Ngày giảng: 6A1,3,4 (13/9/2010); 6A2 (15/9/2010)
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
Hiểu đợc TLBĐ là gì Nắm đợc ý nghĩa của 2 loại: Tỉ lệ số, tỉ lệ thớc
Trang 86A1: 6A2:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Bản đồ là gì? Bản đồ có tầm quan trọng ntn trong giảng dạy và học tập Địa lí?
* Những công việc cơ bản, cần thiết khi vẽ bản đồ Địa lí?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Giống nội dung SGK trang 12.
HĐ1: Tìm hiểu TL bản đồ và ý nghía của TL bản đồ.
HS: Q.sát 2 bản đồ có TL khác nhau
1- Bản đồ thế giới Atlat Địa lí TG có TL: 1:100.000.000
2- Bản đồ tự nhiên TG có TL: 1: 1.000.000
H: Hai bản đồ này có gì khác nhau?
(HS trả lời theo cách hiểu của cá nhân: Khác nhau về khích
H: Cho biết khoảng cách 1cm trên bản đồ có TL 1:2.000.000
tơng ứng với bao nhiêu km trên thực địa?
Làm việc theo cặp bàn Thờigian 5 phút
H: 1- Mỗi cm trên bản đồ tơng ứng với bao nhiêu m trên thực
địa?
( H8: 1cm trên bản đồ tơng ứng với 75m trên thực địa
H9:1cm trên bản đồ tơng ứng với 150m trên thực địa)
2- Bản đồ nào trong 2 bản đồ có tỉ lệ lớn hơn ? Bản đồ nào
thể hiện các đối tợng ĐL chi tiết hơn?
( Bản đồ H8 thể hiện các đối tợng ĐL chi tiết hơn )
2- Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào TL số hoặc TL trên bản đồ.
Trang 9HS: Hoạt động nhóm ( 4 nhóm - Thời gian 5 phút )
* Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách theo đờng chim bay từ
khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn
* Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách theo đờng chim bay từ
khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn
* Nhóm 3: Đo và tính khoảng cách theo đờng chim bay từ
đờng Phan Bội Châu ( Đọan từ Trần Quí Cáp đến đờng Lí Tự
Trọng )
* Nhóm 4: Đo và tính khoảng cách theo đờng chim bay
đoạn đờng Nguễn Chí Thanh ( Từ Lí Thờng Kiệt đến Quang
Ngày giảng: 6A1,3,4 (20/9/2010); 6A2 (22/9/2010)
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nhớ đợc các qui định về hớng trên bản đồ
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm
2- Kĩ năng: Biết tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên
quả địa cầu
II- Chuẩn bị:
-Quả địa cầu
-Bản đồ các quốc gia Đông Nam á
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* TLBĐ là gì? KTra hoàn thành bài tập số 2 về nhà
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Khi sử dụng bản đồ, chúng ta cần biết những qui ớc về phơng hớng trên
bản đồ, đồng thời cũng cần xác định vị trí của các địa điểm trên bản đồ, phải biết cách xác
định tọa độ của bất cứ đại điểm nào trên bản đồ, Vậy cách xác định ntn? Chúng ta cùng tìmhiểu bài ngày hôm nay
Trang 10GV: Nếu bản đồ không thể hiện đờng KT và VT thì xác định
theo mũi tên chỉ hớng Bắc để tìm các hớng còn lại
HS: Xác định các hớng còn lại theo mũi tên chỉ hớng B
B
B
HĐ2: Tìm kinh độ, vĩ độ, tọa độ ĐL của 1 địa điểm.
Q.sát H 11: Tọa độ địa lí của điểm C
GV hớng dẫn: Xác định điểm C trên H 11 Đó là nơi gặp
nhau của đờng KT và VT nào?
HS: Là nơi gặp nhau của đờng : + VT: 200T
+ VT: 100B
=> GV: Kết luận: Điểm C ngời ta gọi là tọa độ ĐL
GV: Giới thiệu về cách qui ớc về tọa độ địa lí của 1 điểm:
HS: Q sát H 12 ( trang 17) Hoạt động theo bàn
Em hãy tìm tọa độ các địa điểm A, B, C
HS: - Q.sát H.12
- Tìm trên bản đồ H 12 các điểm có tọa độ địa lí:
+ Bên phải: Hớng Đ + Bên trái: Hớng T
* Chú ý: Có những bản đồ,lợc đồ, không thể hiện các
đờng KT và VT thì phải dựavào mũi tên chỉ hớng B đểtìm các hớng còn lại theoqui ớc
2- Kinh độ, vĩ độ, tọa độ
ĐL.
- Kinh độ và vĩ độ của 1
địa điểm: là số độ chỉkhoảng cách từ KT và VT
đia qua điểm đó đến KTgốc và VT gốc
- Tọa độ ĐL của 1 điểm:
Trang 11I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Hiểu đợc kí hiệu bản đồ là gì? Biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ
- Biết cách đọc kí hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải đặc biệt là kí hiệu
về độ cao của đại hình ( Các đờng đồng mức )
* Giới thiệu bài: Nh nội dung SGK trang 18.
Trang 12Các qui ớc thể hiên các đối tợng ĐL
H: Tại sai muốn hiểu đợc các đối tợng ĐL chúng ta cần phải
( Dựa vào bảng chú giải )
HĐ2: Tìm hiểu các cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
HS: Đọc thông tin trong SGK " Ngoài cách đờng đẳng
GV: Yêu cầu HS xác định độ sâu của các địa điểm : A, B, C
Dựa vào các chỉ số của các đờng đồng mức để xác định:
A: -250m
B: - 200m
C: -100m
* Chú ý: Với các đờng đồng mức thể hiện chiều cao thì thể
hiện số nguyên dơng, còn đối với độ sâu thì thể hiện số
nguyên âm
- Bảng chú giải, giải thíchnội dung và ý nghĩa của kíhiệu
- Phân loại: Gồm 3 lọai: + Điểm
+ Đờng + Diện tích
- Dạng kí hiệu:
+ Hình học + Chữ
* Dựa vào bảng chú giải của bản đồ KT chung VN
a- Hãy xác định một số ngành công nghiệp của nớc ta?
b- Xác định và nêu tên một số cây LT - TP của nớc ta?
5- HDHB:
- Bài cũ: + Học nội dung ghi nhớ
+ Xác định các kí hiệu trên bản đồ khác nhau theo atlat ( nếu có)
Trang 13- Bài mới: Chuẩn bị cho bài thực hành
+ Xem lại nội dung bài Xác định phơng hớng trên bản đồ+ Chuẩn bị thớc dây ( có chia cm )
+ Mỗi tổ 1 dây dài ( 10m )+ Giấy A4
Ngày 27/9/2010
Ký duyệt:
Tiết7 Bài 6 Tập sử dụng địa bàn và thớc đo để đo vẽ sơ đồ lớp học.
- Biết cách sử dụng la bàn tìm phơng hớng của đối tợng ĐL trên bản đồ
- Biết đo khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ trên lợc đồ
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học hoặc một khu vực của trờng trên giấy
- Củng cố lại những kiến thức đã học về Trái Đất, bản đồ, tỷ lệ bản đồ
II- Chuẩn bị:
- La bàn: 2 chiếc
- Thớc dây: 4 chiếc
- Quả địa cầu, 1 số bản đồ có tỷ lệ khác nhau
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Bản đồ có các loại kí hiệu nào? Trình bày các loại kí hiệu đó?
* Em hãy trình bày các cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Để củng cố và nâng cao hơn một bớc các kĩ năng thực hành ĐL về tỉ lệbản đồ, ôn tập lại những kiến thức đã học chuẩn bị cho bài KT chúng ta sẽ thực hiên trong nộidung bài ngay hôm nay
HĐ1: Kiểm tra đồ dùng chuẩn bị của các tổ
HĐ2: Nhận biết cấu tạo và cách sử dụng la bàn
HS: Quan sát la bàn
GV: Giới thiệu về các bộ phận của la bàn:
- Bên ngoài là hộp nhựa đựng kim nam châm và vòng chia độ
- Kim nam châm đặt ở trục bên trong kim chỉ hớng B (có màu xanh),
chỉ hớng N ( có màu đỏ)
- Trên vòng chia độ có 4 hớng cơ bản: B, N, Đ ,T và số độ tơng ứng
GV: Phân tổ và nhiệm vụ của từng tổ
* Mỗi tổ phân nhiệm vụ cho các thành viên làm việc:
-1 th kí ghi số liệu của các thành viên đo đợc trong quá trình làm
việc
- 2 em: sử dụng la bàn xác định hớng B và đo của ra vào lớp
- 2 em: Xác định số đo chiều dài của lớp
- 2 em: Xác định số đo chiều rộng của lớp
- 4 đến 5 em xác định khoảng cách của các cửa sổ
A-Hớng dẫn thực
hành
1- Giới thiệu về labàn
Là dụng cụ để xác
định phơng hớng.2- Tổ chức lớpchia lớp làm 3 nhóm
Trang 14B2: Do chiều dài và chiều rộng của phòng học.
B3: Đo khoảng các của các cửa sổ
B4: Chọn tỉ lệ thích hợp
B5: Dành thời gian cho HS tính tỉ lệ thích hợp
( Định hớng: 1: 100 )
GV: Chuẩn kiến thức về các số đo theo bảng sau:
Thờigian còn lại cho HS hoàn thiện bài vẽ theo tỉ lệ
Kết thúc: GV nhận xét và thu bài của các nhóm
-CH? Xác định vị trí của TĐ trong hệ MT?
- GV: sử dụng quả địa cầu yêu cầu HS lên xác định các đờng KT, VT,
KTG, VTG?
- Yêu cầu HS vẽ mô hình quả địa cầu, hệ thống KT, VT?
- CH? Bản đồ là gì? ý nghĩa của bản đồ trong học tập địa lý?
- Tỷ lệ bản đồ là gì? tỷ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?
- Hệ thống KT, VT
2 Bản đồ, vai trò củabản đồ trong học tập
địa lý
3 Tỷ lệ bản đồ, ýnghĩa
4 Bài tập
-Đo tính các khoảngcách trên thực địa dựavào tỷ lệ bản đồ
- Bài cũ: Hoàn thiện nội dung bài thực hành
- Bài mới: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Ngày 4/10/2010
Ký duyệt
Tiết 8 kiểm tra 1 tiết.
N.S: 9/10/2010 NG: 6A1,3,4 (11/10); 6A2 (13/10/2010)
Trang 15I- Mục tiêu bài kiểm tra
1- Kiến thức:
- Kiểm tra lại kiến thức về: VT của TĐ trong Hệ Mặt Trời
- Kinh tuyến, vĩ tuyến, phơng hớng, tọa độ địa lí, tỉ lệ bản đồ
Câu 1: Điền nội dung thích hợp vào dấu (…)
Trái Đất ở vị trí … theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất có dạng hình … Mô hình thunhỏ của Trái Đất là …
thực tế giữa 2 điểm A và B là bao nhiêu km? Biết bản đồ này có tỷ lệ 1/2000000
Câu 3: Hãy xác định tọa độ địa lí của các đại điểm A, B, C, D:
B
Trang 16T TN
TB
Câu 4: Hãy vẽ 1 hình tròn tợng trng cho Trái Đất và ghi lên đó: cực bắc, cực nam, xích đạo,
nửa cầu bắc, nửa cầu nam?
ĐB
Trang 17I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Biết đợc sự vận động tự quay quanh trục tởng tợng của TĐ
+ Hớng chuyển đông của TĐ từ T sang Đ
+ Thời gian tự quay quanh trục là 24 giờ (1 ngày đêm )
- Trình bày đợc 1 số hệ quả của sự vân động của TĐ quanh trục:
+ Hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên TĐ
+ Mọi vật chuyển động trên bề mặt TĐ đều có sự lệch hớng
* Giới thiệu bài: TĐ có nhiều vận động: Tự quay quanh trục là vận động chính của TĐ.
Vận động này đã sinh ra hiện tợng ngày đêm ở khắp nơi trên TĐ làm lệch hớng chuyển độngcả 2 nửa cầu
Trang 18HĐ1: Nhận biết sự vận động tự quay của TĐ
GV: Giới thiệu về quả địa cầu là hình ảnh thu nhỏ củaTĐ
- Trục TĐ: Là một trục tởng tợng
GV: Thực hiện hớng tự quay 1 vòng quanh trục của TĐ
(Ng-ợc chiều quay của đồng hồ)
H: Chiều tự quay quanh trục của TĐ theo hớng nào?
( T => Đ )
H: Thời gian quay quanh trục của TĐ 1 ngày đêm đợc quy
-ớc bao nhiêu giờ?
HS: 3600(kinh tuyến): 24 (giờ) = 150 (Độ /giờ)
GV: Giới thiệu về giờ quốc tế
- Trùng với KT gốc => múi giờ gốc => qui ớc là giờ Quốc tế
( GMT )
HS: Quan sát và phân tích giờ quốc tế qua H.20
H: Khi khu vực giờ gốc là 12giờ thì VN khi đó là bao nhiêu
giờ?
( VN nằm ở múi giờ thứ 7, NCĐ nên có ngày sớm:
12+7= 19(giờ) tức 7 giờ tối )
HĐ2: Phân tích các hệ quả của sự tự quay quanh trục
của TĐ.
GV: Quay quả địa cầu từ T sang Đ
HS: Qsát qua ảnh ( trang 21) để phân tích hiện tợng ngày và
đêm
H: Diện tích đợc Mặt Trời chiếu sáng và DT không đợc Mặt
Trời chiếu sáng gọi là gì?
( HS quan sát và nhận biết qua kí hiệu màu sắc và thực tế
quan sát hiện tợng hàng ngày)
H: Tại sao hàng ngày chúng ta nhìn thấy các ngôi sao, Mặt
Trời và Mặt Trăng trên trời lại chuyển động từ Tây sang
- Hớng chuyển động củaTĐ quanh trục: từ T sang Đ
- Thời gian TĐ tự quay 1vòng hết 24 giờ
( 1 ngày đêm )
- Chia bề mặt TĐ thành 24khu vực giờ Mỗi khu vực
có một múi giờ riêng =>Giờ khu vực
- Giờ quốc tế ( GMT) làkhu vực có Kinh tuyến gốc
- Diện tích trong báng tốigọi là đêm
b- Sự lệch hớng của các vậtthể chuyển động
-Các vật thể chuyển độngtrên TĐ đều bị lệch hớng
- ở NCB, vật chuyển động
về phía bên phải
- ở NCN, vật chuyểnđộnglệch bên trái
4- Củng cố:
* HS đọc nội dung nghi nhớ SGK
* Trình bày hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của TĐ?
5- HDHB:
- Bài cũ: Sự vận động tự quay quanh trục.
- Bài mới: Tìm hiểu về sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Ngày 18/10/2010
Ký duyệt
Trang 19Tiết10 Bài 8:
sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
N.S: 23/10/2010 NG: 6A1,3,4 (25/10/2010); 6A2 (227/10/2010)
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Hiểu đợc cơ chế của sự vận động của TĐ quanh Mặt Trời, thời gian chuyển động vàtính chất của hệ chuyển động
- Nhớ vị trí của các ngày: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí trên quĩ đạo TĐ
- Biết và giải thích đợc nguyên nhân sinh ra hiện tợng các mùa trên Trái Đất
2- Kĩ năng:
Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến của Trái đất trên quĩ
đạo và chứng minh hiện tợng các mùa
II- Chuẩn bị:
* Mô hình sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
* Quả địa cầu
*Tranh : sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hiện tợng gì? nếu TĐ không vận
động tự quay quanh trục thì hiện tợng ngày đêm sẽ ra sao?
* Tính giờ khu vực theo bài tập về nhà
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ngoài sự vận động tự quay quanh trục, TĐ còn có chuyển động quanh
Mặt Trời Sự chuyển động tịnh tiến này đã sinh ra những hệ quả quan trọng ntn? Điều này có
ý nghĩa đối với sự sống trên TĐ này ra sao? Chúng ta cùngtìm hiểu bài ngày hôm nay
HĐ1: Nhận biết cơ chế chuyển động của TĐ quanh MT
- Quan sát mô hình chuyển động của TĐ quanh Mặt Trời và 1- Sự chuyển động của
Trái Đất quanh MT.
Trang 20-H: Cho biết hớng chuyểnđộng của TĐ quanh Mặt Trời?
( T sang Đ)
-2 hs đọc thuật ngữ:" Hình elip" và " Quĩ đạo"
-H: Thời gian TĐ quay 1 vòng quanh Mặt Trời là 1 năm,
vậy hết thời gian là bao nhiêu ngày?
( 365 ngày hoặc 366 ngày vào năm nhuận )
Chính xác là 365 ngày 6 giờ
-Vì vậy, cứ sau 4 năm lại có 1 năm nhuận 1 ngày vào
ngày29 tháng 2 ( 4 năm thì có 1 năm nhụân )
- Khi chuyển động trên quĩ đạo hình elip, TĐ:
+ Gần Mặt Trời nhất: 147 riệu Km ( Tháng 3 và 4)
+ Xa Mặt Trời nhất: 152 triệu Km ( tháng 5)
- CH? Nhận xét về độ nghiên và hớng nghiên của trục TĐ
tại các vị trí: đông chí, hạ chí, thu phân, đông chí?
HĐ2: Phân tích các hệ quả của sự vận động quay quanh
MT của TĐ.
GV: Thuyết trình về sự vận động này kết hợp với việc sử
dụng trực quan đề HS hiểu
- Dơng lịch: Là cách tính dựa theo sự vận động của TĐ
chuyển động xung quanh MT
- Âm lịch: Là loại lịch đợc tính theo sự vận động của Mặt
Trăng xung quanh Mặt Trời
- Âm dơng lịch: Là loại lịc dựa vào sự vận động của TĐ
quanh Mặt Trời và sự vận động của Mặt Trăng xung quanh
Trái Đất
( ở VN sử dụng loại lịch: Âm dơng lịch - Vì Mặt Trăng
quay một vòng quanh TĐ hết 355 ngày, còn TĐ quay
quanh MTrời hết 365 nggày cho nên cứ 3 năm thì có 1 năm
nhuận )
- TĐ chuyển động quanhMặt Trời từ T sang Đ theoqũi đạo hình elíp gần tròn,
- Thời gian TĐ chuyển
động trọn 1 vòng trên quĩ
đạo là 365 ngày 6 giờ
- Trong khi chuyển độngquanh Mặt Trời trục TĐ giữnguyên độ nghiêng vàkhông đổi hớng => chuyển
động tịnh tiến
2- Hiện t ợng các mùa.
- Hai nửa luân phiên nhaungả và chếch xa MT sinh rahiện tợng các mùa:
- Ngày 22-6 (Hạ Chí): NCB
là mùa nóng
NCN là mùa lạnh
- Ngày 22-12 (Đông Chí):NCB là màu lạnh
NCN là mùa nóng
- NGày 21-3 (Xuân phân)
và 23-9 (Thu phân) ở hainửa cầu có sự chuyển mùa
4- Củng cố:
* Đọc nội dung ghi nhớ theo SGK
5- HDHB:
- Bài cũ: Sự vận động của TĐ quanh MT.
- Bài mới: Hiện tợng ngày đêm dài, ngắn theo mùa.
Ngày 25/10/2010
Ký duyệt
Trang 21Tiết 11 Bài 9 Hiện tợng ngày đêm dài, ngắn theo mùa.
N.S: 30/10/2010
NG: 6A1,3,4 (1/11/2010); 6A2 (3/11/2010)
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Biết hiện tợng ngày, đêm chênh lêch nhau giữa các mùa là hệ quả của sự vận động củaTĐ quanh MT
- Các KN về đờng chí tuyến Bắc , chí tuyến Nam, Vòng cực Bắc, Vòng cực Nam
* Tranh: hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Phân tích nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất?
* Cho biết các ngày Hạ Chí, Đông chí, Xuân phân, Thu phân là những ngày nào?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ 2 của sự
vận động quanh MT của TĐ Hiện tợng này biểu hiện ở các vĩ độ khác nhau và có sự thay đổintn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
HĐ1: Nhận biết hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa ở
các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất
HS: Q.sát H 24 và quả Địa cầu
GV: Thuyết trình về sự vận động của TĐ quanh MT có sự
khác nhau ở các vĩ độ khác nhau
H: Vì sao trục TĐ (B-N) và đờng phân chia (S-T) không
trùng nhau?
( Do TĐ nghiêng 23,50)
H: Ngày 22-6, ánh sáng MT chiếu vuông góc ở mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đờng gì?
(Vĩ tuyến 23027'B - Đờng chí tuyến Bắc)
H: Ngày 22-12, ánh sáng MT chiếu vuông góc ở mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đờng gì?
(Vĩ tuyến 23027'N - Đờng chí tuyến Nam)
HS: - Q.sát H25
- Hoạt động theo cặp ( 4-5 phút) với nội dung câu hỏi
SGK:
Sự khác nhau về độ dài của ngày đêm của các địa điểm A,
B ở NCB và các địa điểm tơng ứng ở A', B' ở NCN vào các
1- Hiện t ợng ngày đêm dài ngắn theo mùa ở các vĩ độ khác nhau trên TĐ.
- Ngày 22-6, ánh sáng MTchiếu vuông góc ở mặt đất
ở Vĩ tuyến 23027'B(Đờngchí tuyến Bắc)
+ NCB: Ngày > Đêm + NCN: Ngày < Đêm
- Ngày 22-12, ánh sáng MTchiếu vuông góc ở mặt đất
ở Vĩ tuyến 23027'N (Đờngchí tuyến Nam)
+ NCB: Ngày < Đêm + NCN: Ngày > Đêm
-Ngày 21- 3 và 23- 9, ánhsáng mặt trời chiếu vuônggóc ở xích đạo, thời gianngày và đêm bằng nhau
Trang 22ngày 22-6 và 22-12.
Các cặp hoàn thành và báo cáo
H: Độ dài của ngày, đêm trong 22-6 và 22-12 của địa điểm C
nằm trên xích đạo (Có độ dài bằng nhau)
HĐ2: Giải thích hiện tợng ở hai miền cực số ngày có
ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa
Q.sát H.25
H: Vào ngày 22-6 và 22-12 độ dài ngày, đêm của các điểm D
và D' ở vĩ tuyến 66033' B' và 66033' N ntn?
HS:
- 22-6: D: Chiếu sáng liên tục
D': Tối liên tục
- 22-12:D: Tối liên tục
Chiếu sáng liên tục
H: Vĩ tuyến 66033' B' và 66033' N là những đờng gì?
( Là đờng Vòng cực Bắc và vòng cực Nam )
H: Vào ngày 22-6 và 22-12 độ dài ngày, đêm ở hai điểm cực
ntn?
( Ngày dài 24h và đêm dài 24h)
H: Em hãy lấy VD về sự thay đổi hiện tợng mùa tới ĐS con
ngời?
( Lịch làm việc thay đổi theo mùa Đông và mùa Hạ:
Mùa Đông: Vào lớp muộn, mùa Hè: Vào lớp sớm
- Thay đổi cơ cấu cây trồng theo màu vụ:
+ Mùa Đông: trồng các loại cây rau su hào, cải
+ Mùa hạ: rau muống, )
2-
ở hai miền cực có số ngày, đêm dài suuốt 24 giờ thay đổi theo mùa.
- Vào ngày 22-6 và 22-12các địa điểm ở đờng vĩtuyến 66033'B và
66033'N(vòng cực Bắc vàvòng cực Nam) có mộtngày hoặc đêm dài suốt 24giờ
- Hai điểm cực có:
+ 6 tháng ngày dài 24 giờ + 6 tháng đêm dài 24 giờ
4- Củng cố:
* Giải thích hiện tợng: "Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
Ngày tháng mời cha cời đã tối"
5- HDHB:
- Bài cũ: Làm bài tập 3 trang 30
- Bài mới: Tìm hiểu cấu tạo bên trong của TĐ.
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Biết và trình bày đợc cấu tạo bên trong của TĐ gồm 3 lớp: Vở, trung gian và lõi (nhân).Mỗi lớp đều có đặc tính riêng về độ dày, trạng thái vật chất và nhiệt độ
-Biết vỏ TĐ đợc cấu tạo bởi 7 địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ Các địa mảng này
có thể di chuyển tách nhau ra và xô vào nhau ( chờm vào nhau ) tạo nên các dãy núi ngầm dới
đáy đại dơng, các dãy núi ven bờ lục địa và sinh ra hiện tợng núi lửa và động đất
2- Kĩ năng:
Nhận biết ảnh qua Địa lí
II- Chuẩn bị:
* Tranh vẽ cấu tạo bên trong của TĐ
* Quả địa cầu
III- Tiến trình bài dạy
1- ổn định tổ chức:
Trang 236A3: 6A4:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy trình bày hệ quả của sự vận động bên trong của TĐ quanh Mặt Trời?
* Phân tích hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau trên TĐ?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: TĐ là hành tinh duy nhất tồn tại sự sống, chính vì vậy mà từ lâu các nhà
khoa học đã dày công nghiên cứu Vậy,cấu tạo bên trong của TráI Đất ntn? Cho đến nay vẫnlàđiều bí ẩn.Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cấu tạo trong của TĐ
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo bên trong của TĐ.
CH? Dựa vào SGK em hãy cho biết phơng pháp nghiên cứu
cấu tạo Trái Đất?
HS: Q.sát H.26 trong SGK và ảnh phóng to trên bảng
H: Em hãy trình bày cấu tạo bên trong của TĐ gồm mấy bộ
phận? Đó là những bộ phận nào?
HS: Gồm 3 lớp: - Vỏ - Trung gian - Lõi
HS: Nêu đặc điểm của từng bảng theo ND của bảng SGK
HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo bên trong của TĐ.
HS: Khai thác thông tin theo SGK
CH? Nêu đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất?
- CH? Vai trò của lớp vỏ Trái Đất?
- Qsát H27
- Nêu cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất?
H: Hãy nêu số lợng các địa mảng của lớp vở TĐ? Đó là
* Xô chồm lên nhau=> Núi, động đất, núi lửa
HS: Xác định các chỗ tiếp xúc của các địa mảng
1- Cấu tạo bên trong của
Trái Đất.
- Để tìm hiểu cấu tạo bêntrong của Trái Đất ngời ta
sử dụng phơng pháp nghiêncứu gián tiếp
- Cấu tạo bên trong của Trái
Đất bao gồm 3 lớp:
+Lớp vỏ: Nằm ở ngoàicùng
+Lớp trung gian: Nằm ởgiữa
+Lớp lõi: Nằm ở trongcùng
2- Cấu tạo của lớp vỏ TĐ.
- Đặc điểm: Là lớp đá rắnchắc, rất mỏng, chiếm 1%diện tích và 0,5% khối lợngTrái Đất
- Vai trò: có vai trò rất quantrọng:
+ Nơi tồn tại của các thànhphần tự nhiên khác: sinhvật, nớc, không khí
+ Nơi sinh sống và hoạt
động của xã hội loài ngời
- Cấu tạo:Vỏ TĐ do:
+ Các địa mảng kề nhau tạothành( có 7 địa mảng chính)+ Hai địa mảng có thể táchnhau hoặc xô vào nhau
4- Củng cố:
*Trình bày đặc điểm của lớp vỏ TĐ? Vai trò với đời sống và hoạt động của con ngời?
* Làm bài tập 3
Trang 24I - Mục tiêu bài học:
Sau khi học song bài thực hành, HS biết:
-Sự phân bố lục địa và các đại dơng trên bề mặt TĐ và ở hai nửa bán cầu
- Biết tên, xác định đúng vị trí 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả địa cầu ( hoặc trên bản
đồ thế giới)
II- Chuẩn bị:
* Bản đồ tự nhiên TG
* Quả địa cầu
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
*Cấu tạo trong của TĐ gồm mấy phần? Tầm quan trọng của lớp vở TĐ đối với Đs của conngời?
* Ktra bài tập về nhà
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: HS đọc yêu cầu nội dung bài thực hành.
HĐ1: Tìm hiểu về DT của 2 nửa cầu trên TĐ
HS: Quan sát H.28.1
Trả lời các câu hỏi theo SGK
Tỉ lệ DT lục địa và DT đại dơng ở NCB và NCN?
HS: Qsát và trả lời theo các số liệu của SGK
Trang 25GV: Chuẩn KT theo bảng sau:
Lục địa (%) Đại dơng (%)
H: Em hãy so sánh tỉ lệ diện tích lục địa và diện tích đại
d-ơng ở hai nửa cầu?
* Lục địa: NCB > NCN
* Đại dơng: NCB < NCN
HĐ2: Xácđinh các lục đại qua bản đồ
H: Trên TĐ có bao nhiêu lục địa? Hãy kể tên và xác định vị
trí của các lục địa đó?
( Có 6 lục địa: Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Phi, á-Âu, Ôxtrâylia,
Nam Cực)
2 HS xác định qua bản đồ
H: Lục địa nào có DT lớn nhất? Nằm ở nửa cầu nào?
( Lục địa á-Âu DT lớn nhất Nằm ở NCB)
H: Lục địa nào có DT nhỏ nhất? Nằm ở nửa cầu nào?
( Lục địa Ôxtrâylia Nằm ở NCN)
H: Rìa lục địa gồm những bộ phận nào?
( Rìa lục địa gồm:
- Thềm lục địa:(sâu từ 0 đến 200m)
- Sờn lục địa (sâu từ 200m đến 2500m) )
HĐ4: Xác định các đại dơng trên thế giới.
Nếu diện tích bề mặt TĐ =510 triệu km2 thì bề mặt các đại
d-ơng chiếm bao nhiêu %?
GV: Hớng dẫn HS tính toán
- Ta có: Tổng DT của các đại dơng là:
179,7+93,4+74,9+13,1= 361 triệu Km2
Vậy, tổng diện tích của TĐ là: 510 triệu Km2 = 100%
tổng diện tích của ĐD là:361 triệu Km2 = x%
á-Âu, Ôxtrâylia, Nam Cực
- Lục địa có DT nhỏ nhất:Lục địa Ôxtrâylia Nằm ởNCN
- Lục địa có DT lớn nhất:Lục địa á-Âu DT lớn nhất.Nằm ở NCB
- Lục địa nằm hoàn toàn ởNCN: Ôxtrâylia, Nam Cực
- Lục địa nằm hoàn toàn ởNCB: á-Âu, Bắc Mĩ
3- Bài tập 3.
Rìa lục địa gồm:
- Thềm lục địa:(sâu từ 0 đến200m)
- Sờn lục địa (sâu từ 200m
đến 2500m)
4- Bài tập 4.
- Bề mặt đại dơng chiếm71% diện tích Trái Đất
- Tên 4 đại dơng lớn trênTG:
Thái Bình Dơng.(DT lớnnhất)
Đại Tây Dơng
ấn Độ Dơng
Bắc Băng Dơng.(DT nhỏnhất)
4- Củng cố:
* Hệ thống lại nội dung toàn bài
* Đọc bài đọc thêm
5- HDHB:
- Bài cũ: Sự phân bố lục địa và đại dơng trên TG
- Bài mới: Tìm hiểu về các trận động đất và núi lửa trên TG, tác hại của các trận động
đất
Trang 26Ngày 15/11/2010
Ký duyệt
Tiết14 Bài 12.
Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành
địa hình bề mặt trái Đất
N.S: 20/11/2010
NG: 6A1,3,4 (22/11/2010); 6A2 (24/11/2010)
I - Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Hiểu đợc nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt TĐ là do tác động của nộilực và ngoại lực Hai lực này luôn có tác động đối nghịch
- Hiểu đợc nguyên nhân sinh ra và tác hại của hiện tợng núi lửa, động đất
2- Kiểm tra bài cũ:
* Cho biết trên bề mặt TĐ có bao nhiêu lục địa? Có bao nhiêu đại dơng? Xác định các lục
địa và các đại dơng trên bản đồ TG
* Xác định các lục địa có DT lớn nhất? Nhỏ nhất? ĐD có DT lớn nhất? Nhỏ nhất?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Địa hình bề mặt TĐ rất phức tạp Đó là kết quả sự vận động lâu dài và
liên tục của 2 tác động đối nghịch nhau: Nội lực và ngoại lực Tác động nội lực làm cho mặt
đất gồ ghề Tác động ngoại lực làm cho địa hình bị san bằng và hạ thấp Vậy, thế nào là tác
động nội lực? Thế nào là tác động ngoại lực? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
HĐ1: Tìm hiểu tác động của nội lực và ngoại lực.
HS: Q.sát bản đồ tự nhiên TG
GV: Giải thích về các kí hiệu về độ cao trên bản đồ
HS: Xác định các dãy núi lớn và vực biển sâu trên bề mặt TĐ
( Dãy Himalaya, Môngblăng, Thiên Sơn, An pơ
Vực biển sâu: Marian)
GV: Kết luận:Địa hình bề mặt TráI Đất rất đa dạng Đó là
kết quả của 2 lực đối nghịch nhau: Nội lực và ngoại lực
HS: Khai thác thông tin qua SGK
H: Thế nào là nội lực? Thế nào là ngoại lực?
HS: Dựa vào 2 KN trên phân biệt sự khác nhau giữa chúng
- Nếu nội lực > ngoại lực
=> Địa hình đồi núi
- Nếu nội lực < Ngoại lực
=> Địa hình lõm (vực sâu)
VD: Ma to => Rửa trôi đất đá ở đồi =>Đất bị bào mòm =>
Đỉnh đồi thoải => Đông bằng bồi tụ thêm, mở rộng diện tích
HĐ2: Tìm hiểu hiện tợng núi lửa, động đất.
1- Tác động nội lực và ngoại lực.
-Nội lực Là những lực sinh
ra từ bên trong TĐ; ngoạilực là những lực sinh ra ởbên ngoài, trên bề mặt TĐ.-Nội lực thờng làm cho địahình bề mặt Trái Đất trởnên gồ ghề, còn ngoại lựclại san bằng, hạ thấp địahình
=> Nội lực và ngoại lực làhai lực đối nghịch nhau,xảy ra đồng thời tạo nên địahình bề mặt TĐ
2- Núi lửa và động đất.
a- Núi lửa:
Là hình thức phun trào mắc
Trang 27H: Núi lửa và động đất là do tác động của lực nào?
(do nội lực)
HS: Qsát H31 và32
H: Em hãy đọc tên các bộ phận của núi lửa?
( ống phun, mắc ma, dung nham, khói bụi)
Khói bụi và dung nham gây nguy hiểm cho con ngời
H: Vì sao lại có hiện tợng động đất? Động đất là gì?
( HS: Khai thác thông tin SGK và Qsát H 33)
H: Em hãy mô tả những gì trông thấy về tác hại của một trận
động đất?
( Nhà cửa bị xập, máy móc thiết bị hỏng, thiệt hại về tài sản
và đe dọa tính mạng của con ngời
H: Để hạn chế thiệt hại chúng ta cần phải làm gì?
( Dựa báo trớc bằng cách đo đạc Thiết kế các công trình
kiến trúc chống động đất, vững trắc, không rung.)
ma dới sâu lên mặt đất
- Núi lửa đang phun là núilửa đang hoạt động
- Núi lửa ngừng phun (Đãlâu) là núi lửa đã tắt
- ảnh hởng:
+ Tiêu cực: khói bụi vàdung nham phá huỷ nhàcửa, làng mạc
+ Tích cực: đất đai màu mỡ,
du lịch…
b- Động đất.
- Là hiện tợng các lớp đất
đá gần mặt đất bị rungchuyển
- Bài cũ: Tác động của nội lực và ngoại lực trongviệc hình thành địa hình bề mặt TĐ
- Bài mới: Tìm hiểu các dạng địa hình bề mặt TĐ.
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Phân biệt đợc độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối của địa hình
- Biết khái niệm: Núi và phân loại núi già và núi trẻ
- Hiểu tn là địa hình Cacxtơ
2- Kĩ năng:
- Quan sát và khai thác qua ảnh chụp
- Nhận biết đặc điểm của các loại núi qua ảnh
- Xác định trên bản đồ một số dãy núi cao