1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 6 ( hay )

62 594 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án văn 6 ( hay )
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 669,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được định nghĩa truyền thuyết.- Hiểu nội dung, ý nghĩavà những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện con rồng, cháu tiên và III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Nội dung cần đạt

Trang 1

- Nắm được định nghĩa truyền thuyết.

- Hiểu nội dung, ý nghĩavà những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện con rồng, cháu tiên và

III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I/ Truyền thuyết là gì?

Chú thích sgk (trang 7)

II/ Giới thiệu:

_Truyện thuộc thể loại truyền

Au Cơ sinh ra cái bọc trăm

trứng, nở ra trăm người con

trai

- 50 con theo cha, 50 con theo

H oạt động 1: Khởi động.

Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra vở của hsGiới thiệu bài mới

Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

? Hình ảnh LLQvà Au Cơ được giới thiệunhư thế nào?

? Hãy tìm những chi tiết trong truyện thểhiện tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ củaLLQ và Âu

(Chia nhóm thảo luận)

Long Quân và Au Cơ chia con như thế nào? Và để làm gì?

? Em hiểu thế nào là chi tịết tưởng tượng

Trả lời theo nội dung của bài họctrước

-Đọc văn bản

-Cả hai đều là thần+Thần rồng (LLQ)+Dòng tiên (ÂC)LLQ có sức khõe vô địch, cónhiều phép lạ

Au Cơ xinh đẹp tuyệt trần-Au Cơ là thần nông

- Long Quân là thần nước

Au Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng,

nở ra trăm con trai

Học sinh thảo luận

+Đại diện nhóm trả lời

- Chi tiết mang tính hoangđường,nhưng rất thú vị, và giầu ýnghĩa,bắt nguồn từ rồng rắn

- 50 con theo cha 50 con theo mẹ,

để cai quản các phương

- Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao

Trang 2

Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

mẹ

- Để cai quản các phương

- Con trai lên làm vua lấy hiệu

là Hùng Vương,dựng nước

Văn Lang

IV/ Tổng kết:

_ Nghệ thuật : Bằng nghê

thuật kể chuyện với nhiều chi

tiết tưởng tượng kì ảo

_ Nội dung : Giải thích

ngưồn gốc suy tôn giống nòi

Và thể hiện ý nguyện đoàn kết,

thống nhất cộng đồng của

người việt

V/ Luyện tập :

Bài 1 :

Truyện quả trưng nở ra con

người, người khơ nú,quả bầu

Về nhà học bài, làm bài tập cònlại

- Chuẩn bị bài « bánh chưng,bánh giầy »

Ngày soạn 24 / 8 /2008

Tiết 2 : Văn bản : BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY.

( Hướng dẫn đọc thêm ) (Truyền thuyết)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:.

Giúp HS:

_ Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện

_ Rèn luỵện kĩ năng đọc kể

_ Giới thiệu nguồn gốc loại bánh cổ truyền của dân tộc, từ đó đề cao nghề nông đề cao sự

kính trời, đất tổ tiên Việt Nam

II/CHUẨN BỊ :

_ GV: soạn giáo án, tranh vẽ ( nếu có )

_ HS: chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 3

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

_ Nghệ thuật: Truyện có nhiều

yếu tố tượng kỳ ảo

Hoạt động2: dọc hiểu văn bản Cho hs thảo luận.

? Vua Hùng Vương chọn ngườinối ngôi trong hoàn cảnh nào ? ýđịnh ra sao ? hình thức gì ?

? Vì sao trong các con Vua chỉ cóLang Liêu được thần giúp đỡ ?

? Vì sao hai thứ bánh của LangLiêu được Vua cha chọn đễ tếtrời, đất, tiên vương và Lang Liêuđược nối ngôi vua ?

GV chốt ý rút ra phần ghi nhớ

Hoạt động 3 : Luyện tập : Bài

1 : gọi HS đọc bài tập SGK.

? Yêu cầu của bài là gì ?

Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà.

- Đọc từng đoạn

- Nghe câu hỏi thảo luận-Chia nhóm thảo luận-Đại diện nhóm trả lời

- Giặc ngoài đã dẹp yên, tập trung

lo cho dân được ấm no

- Vua đã già Lang Liêu nối ngôivua

Vì là người thiệt thòi nhất, chỉsống với việc đồng áng

- Quan trọng là chàng hiểu được ýthần

- Có ý nghĩa thực tế, quí hạt gạotrọng nghề nông

Trang 4

_ Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng việt cụ thể là khái niệm về từ

_ Đơn vị cấu tạo nên từ (tiếng)

_ Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

II / CHUẨN BỊ :

_ GV : Soạn giáo án

_ HS : Chuẩn bị bài trước ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

b/ Cậu mợ,cô dì,chú cháu,anh em,

(Từ chỉ quan hệ thân thuộc )

Bước 1: Tìm hiểu bài mới

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ lênbảng

Gọi HS đọc ví dụ 1, 2

? Câu 1 có bao nhiêu từ, tiếng

? câu 2 có bao nhiêu từ tiếng

GV giảng giúp HS hiểu từ , tiếng

- Từ dùng để tạo n ên câu

- Tiếng là đơn vị cấu tạo lên từ

? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì?

? Từ là gì ?

Bước 2: Phân loại từ

? Hãy phân tích các từ trong câu1và hai theo yêu cầu sau?

Cho HS đọc vídụ

? Qua các từ phức trên từ nàođược cấu tạo bằng cách ghép cáctiếng có nghĩa với nhau ?

? Những từ như vậy gọi là từ gì ?

? Từ nào được cấu tạo bằngnhững tiếng có sự hòa phối âmthanh?

? Vậy từ phức chúng ta vừa phântích có mấy loại ?

GV chốt ý rút ra phần ghi nhớ

- HS trả lời theo cách hiểu ở các lớp học trước cho vd

- HS nghe GV giải thích

- Đơn vị cấu tạo nên từ là tiếng

- Từ dùng để tạo nên câu

Ví dụ : Thần , dạy , Vídụ : Trồng trọt , chăn nuôi

- Từ có một tiếng gọi là từ đơn

- Là từ phức ……

- Từ có hai loại

+ Từ đơn + Từ phức

- Theo dõi ví dụ trên bảng

Trang 5

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

từ theo các kiểu câu

Bài hai : Cho HS đọc bài tập số

hai

? Bài yêu cầu như thế nào?

Hoạt động 4: Củng cốhướng dẫn học ở nhà

+ Từ ghép + Từ láy

- HS rút ý

- Đọc ghi nhớ SGK

- Đọc bài tập 1 SGK

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên bảng làm

-

Ngày soạn : 27/ 8 / 2008

Tiết 4 : Ngữ văn : GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT.

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

_ Huy động kiến thức của HS Về các loại văn bản mà Hs đã biết

_ Hình thành sơ lược các khái niệm văn bản,mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

II/ CHUẨN BỊ :

_ HS : chuẩn bị bài trước ở nhà theo hướng dẫn SGK.

_ GV: Soạn giáo án

III/ TIẾN TRÍNH DẠY VÀ –HỌC:

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I/ Tìm hiểu chung về văn bản

và phương thức biểu đạt

1 / Văn bản và mục đích giao

tiếp

a / Giao tiếp : Là hoạt động

truyền đạt , tiếp nhận tư tưởng,

tình cảm bằng phương tiện ngôn

Hoạt động 1:Khởi động

Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của

HS

Hoạt động 2 : Bài mới

GV cho HS đọc SGK

GV ghi ví dụ lên bảng VD: “ Làm khi lành, để dành khiđói.”( Tục ngữ )

- Ai ơi giữ chí cho bền, dù ai xoayhướng đổi nền mặc ai?

( Ca dao )

- Đọc ví dụ SGK

- Theo dõi ví dụ trên bảng

Nói lên sự cần kiệm ( tục ngữ )

Trang 6

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Có sáu kiểu văn bản thường gặp

vối các phương thức biểu đạt

tương ứng :

- Tự sự , miêu tả , biểu cảm , nghị

luận, thuyết minh, hành chính –

công vụ mỗi kiểu văn bản có

mục đích giao tiếp riêng

? Có phải là văn bản không ? Vìsao ?

? Văn bản là gì ?

? Qua các văn bản mà em đã tìmhiểu ở phần trên theo em sẽ cónhững văn bản gì ?

? Em hãy đặt tên văn bản sao chophù hợp với mục đích giao tiếp ?

? Vậy có mấy kiểu văn bản ? đó

là những kiểu nào?

? GV chốt ý rút ra phần nội dungbài học

- Câu ca dao nói lên sự đoàn kếtvới lời khuyên giữ chí cho bền

- Theo dõi câu hỏi của GV

- Chuẩn bị bài “Thánh Gióng”

Ngày sọan : 1/ 9/ 2008

Trang 7

Tuần 2 : Bài 2 : ( Tiết 5 đến tiết 8)

Tiết 5 : Văn bản : THÁNH GIÓNG

( Truyền thuyết )

I / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp HS :

_ Nắm được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng

_ Kể lại được truyện này

II / CHUẨN BỊ

- GV : Soạn giáo án , đồ dùng dạy học ( Tranh minh họa )

- HS : Soạn trước bài ở nhà

III / TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I / Giới thiệu:

Văn bản Thánh Gióng thuộc thể

loại truyền thuyết việt nam

II / Phân tích :

1 / Nhân vật : Thánh Gióng

2 / Diễn biến :

- Cậu bé làng Gióng ra đời kì lạ

Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo

giáp sắt để đi đánh giặc

-Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại và

Giới thiệu bài mới

Thánh Gióng là truyện dân gianrất tiêu biểu và độc đáo chủ đềnày,để biết tính chất độc đaó vàtiêu biểu đó chúng ta sẽ làm rõtrong bài học hôm nay

Hoạt động 2: Đoc - hiểu văn bản.

Bước 1:

GV hướnh dẫn cách đọc

GV đọc mẫu

GV giải thích từ khó Cho HS đọc

? Những chi tiết nào tiếp tục nóilên sự kì lạ của cậu bé chia nhómthảo luận

? Gióng lớn nhanh như thổi nhờvào đâu ? Tại sao tác giả dân gian

- Chia 4 nhóm thảo luận

- Dại diện nhóm trả lời + Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áogiáp sắt để đi đánh giặc

- Nhờ bà con hàng xóm vui lònggóp gạo nuôi cậu bé

- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứunước đặt lên đầu tiên

-Ước mơ của nhân dân-Thiên nhiên cùng người ra trận

Trang 8

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

III/ Tổng kết:

- Nghệ thuật: Nghệ thuật sinh

độngvới lồi kể chuyện hấp dẫn ,

-Nội dung: Hình tượng Gióng

nhiều mầu sắc rực rỡ

_Y thức và sức mạnh bảo vệ đất

nước , đồn thời thể hiễn niềm tin

của nhân dân ta trong buổi đầu

dựng nước chống giăc ngoại

-Gióng bay về trời

-Kể diễn cảm truyện này?

chọn chi tiết làng Gióng nuôiGióng lớn ?

? Qua chi tiết này em thấy cả làng

đã gởi gắm ước mơ gì nơi cậu bé?

-Về nhà học bài, làm bài số 2SGK/ 24.-

- Chuẩn bị bài “từ mượn”

Tre gắn bó với người trong laođộng, trong chiến đấu

-Rút ý -Đọc phần ghi nhớ SGK

-Đọc bài 1

-cả lớp làm bài

-trà lời câu hỏi sgk

-Tìm hình ảnh đẹp nhất trong tâmtrí em

+Gióng lớn nhanh như thổi.+Gióng bay về trời

_ Hiểu được thế nào là từ mượn

_ Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói viết

_ Nhận biết được trong từ mượn, từ mượn của tiếng hán là quan trọng.(từ hán việt)

II/ CHUẨN BỊ :

_ GV: Soạn giáo án.

_ HS: Xem trước bài ở nhà.

III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò

Hoạt động 2: Tìm hiểu bàimới.

Bước 1:Tìm hiểu từ thuần việt

-Hs lên bảng trả lời theo bài học trước

Trang 9

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò

I/ Từ thuần việt và từ mượn:

Ví dụ :

Sông núi / Giang sơn

Máy bay / Phi cơ

Giáo viên cho hs đọc mục 1(sgk)

GV giải thích nghĩa của các từ tượng , trán sĩ

? Theo em các từ được chú thích

có nguồn gốc từ đâu?

GV ghi ví dụ lên bảng VD: Các từ sứ giả ti vi, xà phòng, mít tinh , ra- điô , điện,

ga, xô viết , giang sơn , in – tơ – nét

? Những từ nào được mượn của tiếng hán ?

(chia nhóm thảo luận )

? Hãy phân loại các từ trên ?

? Tìm nhưng từ đồng nghĩa với

từ thuần việt trên ?

? Bộ phận của từ mượn quantrọng nhất trong Tiếng Việt làmượn tiếng nào ?

?Em có nhân xét gì về cách viết từmượn ?

Bước 2 Nguyên ttắc mượn từ

_ Giáo viên gọi học sinh đọcđoạn trích của SGK

_ Cho học sinh thảo luận (4nhóm )

? Theo em mặt tích cực của việcmượn từ là gì ?

?Mặt tích cực của việc lạm dụng

từ mượn là gì ?

_ Giáo viên chốt Ý Vậy khi cần

thiết (tiếng việt chưa có hoặc khódịch thì phải mượn , còn khi tiếngviệt đã có từ thì không nên mượntùy tiện

- Tráng sĩ: người có sức lựccường tráng, chí khí mạnh mẽ haylàm việc lớn

_ Có nguồn gốc từ tiếng hán (tiếng trung quốc ) _Theo giỏi ví dụ trên bảng _Học sinh thảo luận _Đại diện nhóm trả lời _Ghi lên bảng

_ Có hai loại từ

+ Từ thuần việt + Từ mượn

_ Sông núi – giang sơn_ Nhà nước – quốc gia _ Máy phát thanh –ra đi ô _ Mượn tiêng hán (gồm từ gốchán và từ hán việt)

_ Từ mượn được thuần hóa caoviêt như từ thuần việt

_ Từ mượn chưa được việt hóahoàn toàn khi viết nên dùng dấungạch ngang để nối các tiếng _ Học sinh đọc đoạn trich cácnhóm thảo luận

_ Trả lời câu hỏi (sgk) _ Mượn từ là cách làm giàu thêmtiếng việt

_ Làm cho tiêng việt kém trongsáng

_ Học sinh nghe tóm lại _ Đọc phần ghi nhớ sgk

Đọc bài tập 1 SGK

_ Thảo luận theo nhóm ( chia 4

Trang 10

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò

nhóm ) _ Đại diện nhóm trả lời theo câuhỏi SGK

_ Tìm các từ mượn _ Về nhà học bài _ Làm bài tập còn lại 2 , 3, 4, 5SGK / Trang 26

_ Đọc bài đọc thêm SGK / Trang

_ Nắm được mục đích giao tiếp của văn tự sự

_ Khái niệm sơ bộ về tự sự và biết cách tóm tắt và kể ngắn

II/ CHUẨN BỊ :

_ GV : Soạn giáo án.

_ HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà theo định hướng sgk.

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I / Ý nghĩa và đặc điểm chung

_ Đánh giặc xong bay về trời

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Văn bản là gì ? Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt tương ứng

_ GV Gới thiệu dẫn vào bài mới

_ Để biết được thế nào là văn tự

sự và có thể giải nghĩa khái niẹm văn tự sự là gì ? và để biết được văn tự sự khác với vân miêu tả , trong tình huống nào thì phải dùng đếnvăn tự sự, muốn iết rõ điều đó ta tìm hiểu qua tiết học hôm nay

Hoạt động 2: bài mới:

_ GV cho HS đọc SGK

? Qua các trường hợp này theo

em những câu hỏi này em trả lời như thế nào ?

? Qua các trường hợp này em hiểu tự sự đáp ứng yêu cầu gì cho con người ?

_ Gọi HS lên bảng trả lời theo nộidung tiết học trước

_ HS nghe GV giới thiệu vào bàimới

_ Đọc SGK _ Suy nghĩ trả lời _ Kể về một câu truyện cho biết

vì sao lan lại thôi học _ mong muốn được nghe kểchuyện

_ Hiểu rõ về con người _ Thông báo về sự việc đượcnghe , giới thiệu , giới thiệu vềmột sự việc

Trang 11

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Ghi nhớ : SGK ( Trang 28 )

II / Luyện tập :

Bài 1 : Truyện kể diễn biến tư

tưởng của ông già mang sắc thái

hóm hỉnh , thể hiện tư tưởng yêu

? Theo em tự sự giúp em tìm hiểu

sự việc bằng phương thức nào ?

GV chia nhóm cho HS thảo luận theo câu hỏi

? Truyện muốn nói về ai ? Giảithích sự việc gì ? Khi lựa chọnnhững chi tiết đó người kể đã bầy

tỏ thái độ tính cách như thế nào ?

Bài 2 : Cho HS đọc bài 2 :

? Bài yêu cầu như thế nào ?

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà

_ Nắm vững lý thuyết _ Làm bài tập số 3 , 4, 5 / 30 _ chuẩn bị bài “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “

_ Sự ra đời kì lạ _ Giặc An xâm lược _ Gióng trưởng thành _ Gióng ra trận đánh giặc _ Gióng bay về trời

_ Kể lại một chuỗi sự việc , sựviệc này dẫn đến sự việc khác

_ Chia nhóm thảo luận ( 4 nhóm )

_ Giải thích sự việc _ Tìm hiểu hiểu về con người ,bầy tỏ thái độ khen chê

_ Đọc ghi nhớ SGK / Trang 28

_ Đọc bài tập 1

_ Làm bài theo nhóm nhỏ ( 7 nhóm )

_ Đại diện nhóm trả lời _ Truyện giới thiệu phương thức

tự sự nào ?

_ Đọc bài 2 : SGK

_ Bài thơ có phải là tự sựkhông ? vì sao ? Hãy kể lại câuchuyện bằng miệng

_ Bài thơ là thơ tự sự _ Vì đây là câu chuyện kể bé mây và mèo con rủ nhau bẫychuột

_ Thực hiện theo hướng dẫn của

GV

-

Ngày soạn : 10/ 9 / 2008

Tuần 3 : Bài 3 : ( Từ tiết 9 đến tiết 12 )

Tiết 9 : Văn bản : SƠN TINH ,THỦY TINH

(Truyền thuyết)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp HS :

Trang 12

_ Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh , Thủy Tinh Nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xẩy ra ở châu thổ

bắc bộ , thuở các Vua Hùng dựng nước và khát khao của người việt cổ , trong việc giải thích và chế

ngự thiên nhiên , lũ lụt , bảo vệ cuộc sống của mình

_ Rèn luyện kĩ năng đọc và kể

_ Nắm nội dung ý nghĩa và một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu

II CHUẨN BỊ : _ GV : Soạn giáo án , tranh minh họa

HS : Soạn bài , tập đọc trước ở nhà

III / TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG :

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I / Giới thiệu Chuyện Sơn

Tinh Thủy Tinh thuộc thể loài

truyện truyền thuyết

_ Sơn Tinh , Thủy Tinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Hãy kể diễn cảm truyện ThánhGióng ?

? Nêu ý ngiã của truyện ThánhGióng ? Cho biết hình ảnh nàocủa Thánh Gióng Là hình ảnh đẹpnhất trong tâm trí em ? Vì sao ?

Giới thiệu bài mới :

_ GV hướng dấn cách đọc : + Đọc diễn cảm

+ Đọc bằng giọng kể + Giọng khỏe mạnh _ GV đọc mẫu cả truyện _ Gọi HS đọc từng đoạn _ GV nhận xét cách đọc _ Tìm hiểu phần chú thích

? Em hiểu gì về Sơn Tinh, ThủyTinh ?

? Em hiểu thế nào là cầu hôn ?

? Hãy giải thích nghĩa của từhồng mao ?

Bài chia làm mấy đoạn? Y củamỗi đoạn?

Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản.

? Truyện có hai phần hãy xácđịnh nội dung đó trên văn bản ?cho biết phần nào là nội dungchính ?

_ HS lên bảng _ Thực hiện các yêu cầu của GV

_ HS nge _ HS nge

_ Đọc cả truyện _ Theo dõi chú thích SGK _ Là truyện về thần núi và thầnnước

_ Là xin được lấy làm vợ _ Hồng mao ở đây chỉ bờm conngựa màu đỏ

- Bài chia làm _ Từ đầu đến một đôi _ Còn lại

_ Nội dung chính: Cuộc giaotranh của Sơn Tinh , Thủy Tinh _ Sơn Tinh , Thủy Tinh _ Cả hai đều xất hiện ở mọi sựviệc trong truyện

_ HS nghe

_ Minh họa cuộc giao tranh quyếtliệt giữa Sơn Tinh , Thủy Tinh _ Đặt tên tranh “ Cuộc chiến SơnTinh , Thủy Tinh “

_ Một HS đọc phần dẫn truyện _ Muốn chọn cho con ngừơi chồng xứng đáng

_ Sơn Tinh , Thủy Tinh đều

Trang 13

2 / Diễn biến :

Sơn Tinh , Thủy Tinh , cùng đều

cầu hôn Mị Nương

Sơn Tinh đến trước cưới được vợ,

Thủy Tinh đến sau tức giận đuổi

theo giao tranh

3 / Kết quả

Thủy Tinh thất bại rút quân ,

Hằng năm Thủy Tinh tạo mưa gió

lũ lụt đánh Sơn Tinh nhưng cũng

thất bại đành rút quân

III / Tổng kết

_ Nghệ thuật: kể chuyện sinh

động , hấp dẫn Với nhiều chi tiết

tượng kì ảo

_ Nội dung: + Gải thích hiện

tượng lủ lụt và thể hiện sức mạnh

của người việt cổvề chế ngự thiên

tai đồng thời ca ngợi công lao

dựng nước của nhân dân ta

? Vì sao Vua Hùng băn khoănkhi kén rể ?

? Giải pháp kén rể của Vua Hùng

? Sơn Tinh chống lại Thủy Tinhnhằm mục đích gì ?

? Theo em cuộc giao tranh thấychi tiết nào nổi bật ? vì sao?

? Sơn Tinh thắng Thủy Tinh điều

đó phản ánh sức mạnh và ước mơnào của nhân dân ta ?

GV chốt ý rút ra phần nội dung bài học

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Luyện tập

GV hướng dẫn HS làm các bài tậpSGK

Bài 1 : Gọi 1 hoặc 2 HS Đọc diễn

cảm

Bài 2 : Cho HS đọc bài đọc SGK

? Bài yêu cầu gì ?

Hoạt dộng 4 : Hướng dẫn học ở nhà

ngang sức ngang tài _ Thách cưới bằng lễ vật khókiếm

_ Hạn giao lễ vật gấp _ Lợi cho Sơn Tinh đó là các sảnvật nơi rừng núi đất đai của SơnTinh

_ Vua tin sức mạnh chiến thắngcủa Sơn Tinh đối với Thủy Tinh._ Tự ái

_ Muốn chứng tỏ quyền lực _ Hô mưa gọi gió làm thành dôngbão

_ Thế gian ngập nước _ Không còn sự sống con người _ Thiên tai bão lụt

Bảo vệ hạnh phúc , đất đai vàcuộc sống muôn loài trên mặt đất _ Miêu tả tính chất quyết liệt

_ Chiến thắng thiên tai lũ lụt củanhân dân ta từ xưa

_ Đọc ghi nhớ SGK / 34

_ Đọc diễn cảm _ Kể văn bản

Đọc bài trong SGK

_ Suy nghĩ trả lời câu hỏi _ Về học bài ,

_ Làm bài tập số 3 _ Chẩn bị bài “ Nghĩa của từ”

Trang 14

_ Hiểu thế naò là nghĩa của từ

_ Cách tìm hiểu nghĩa của từ

II/ CHUẨN BỊ :

_ GV : Soạn giáo án , đồ dung dạy học

_ HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà xem lại các kiến thức về các từ học ở tiểu học

III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I/ Nghĩa của từ là gì?

Ví dụ: a/ Tập quán : Tói quen

của một cộng đồng ( địa phương ,

Haọt đông 1 : Khởi động

_ Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là từ mượn ? Hãy kểtên một số từ mượn ? cho ví dụ

_ Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài mới Bước 1: Tìm hiểu nghĩa của từ

GV treo bảng phụ có nghi ví dụlên bảng

Gọi học sinh đọc ví dụ

Chú ý các từ in đậm

? Trong mỗi chú thích nghĩa của

từ được giải thích bằng cách nào?

? Theo em làm cách nào để hiểuđúng nghĩa của từ ?

_ Cho học sinh thảo luận (chia 4 nhóm )

? Em hãy tìm các từ đồng nghĩahoặc trái nghĩa với các từ lẫmliệt , nao núng ?

? Vậy nghĩa của từ là gì ?

GV chốt ý rút ra phần gi nhớ (1) Bước 2 : Tìm hiểu cách giải

thích nghĩa của từ

GV quay lại ví dụ trên bảng phụ

Vậy: cách biểu thị nghĩa của từ có

mấy cách ? Đó là nhũng cáchnào ?

GV chốt ý rút ra nội dung nghi nhớ (2)

Để bài học hôm nay được khắcsâu hơn chúng ta sẽ chuyển qua

_ Đọc ghi nhớ (2) SGK

_Đọc bài tập SGK_Lên bảng làm bài

Trả lời theo bài học tiết trước _Cho ví dụ về từ mượn

_Đọc ví dụ trên bảng phụ _ Chú ý các từ in đậm _ Trình bày bằng khái niệm _ Đưa ra từ đồng nghĩa trái nghĩ _ Chia nhóm thảo luận

_ Đại diên nhóm trả lời

+ Phát âm đúng + Viết đúng chính tả

_ Nao núng – tự tin (TN)_ Lẫm liệt – hùng tráng (ĐN)_ Là nội dung (sự vật , tính chất

Trang 15

II/ Cách giải thích nghĩa của

từ:

_Giải thích bằng hai cách

Ví dụ: (a ) Giải thích bằng khái

niệm

Ví dụ ( b ) Giải thích bằng đưa ra

từ đồng nghĩa trái nghĩa

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu

thị;

+Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái

nghĩa với từ cần giải thích

III/ Luyện tập:

Bài:Làng cháy: K/N.

_Kinh ngạc: Đ/ N, T/N

Bài 2 :Điền từ vào chỗ trống cho

phù hợp :

_ Học

tập -_Học

lỏm -_Học

hỏi -_ c

hành -phần 2 bài tập Hoạt động 3: Luyện tập: GV hướng dẫn HS làm bài tập GỌI hsđọc bài SGK _Gọi HS lên bảng làm bà Cho HS đọc bài tập 2: Gọi HS lên bảng điền Hoạt động4: Hương dẫn về nhà. _Về học bài _Làm bài tập 3, 4, 5.SGK _Chuẩn bị bài kế tiếp hoạt động , … ) mà từ biểu thị _Đọc ghi nhớ (1) SGK/35 _Nghe GV giải thích _ Có hai cách : + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị + Đưa tra từ đồng nghĩa , trái nghĩa Lên bảng Thực hiện theo hướng ẫn của GV

-

Ngày soạn : 15/ 9 / 2008 Tiết11 - 12 : Ngữ văn : SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp HS : _ Nắm hai yếu tố then chốt của tự sự _ Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự : II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Soạn giáo án - HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà , ôn lại về văn tự sự III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG :

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Hỏi bài cũ

? Tự sự là gì ? mục đích của tự _ Trả lời theo nội dung bài học

Trang 16

I/ Đặc điểm của sự việc và nhân

vật trong văn tự sự :

1/ Sự việc trong văn tự sự :

_ Thời gian : Đời Hùng Vương

thứ 18

_ Nhân vật : Vua Hùng , Mỵ

Nương , Sơn Tinh Thủy Tinh

_ Nguỵên nhân : Vua Hùng kén

rể

_ Diễn biến : Sơn Tinh, Thủy

Tinh , cùng cầu hôn , Vua Hùng

đưa ra điều kiện

_ Kết thúc : Sơn Tinh cưới được

vợ

2/ Nhân vật trong văn tự sự

_ Nhân vật chính : Sơn Tinh ,

_ Mỵ Nương : làm vợ Sơn Tinh

_ Sơn Tinh cầu hôn Mỵ Nưông

_ Thủy Tinh: đánh Sơn Tinh

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài mới

Bước 1 : Tìm hiểu đặc điểm của

sự việc trong văn tự sự

Cho HS đọc tìm hiểu bài tập ra

? Em hãy kể ra những sự viêckhởi đầu , sự việc phát triễn , sựviệc cao trào và sự việc kết Thúc ?

? Việc xảy ra lúc nào ?

? Truyện gồm những nhân vậtnào?

? Việc xảy ra do đâu ?

? việc diễn biến như thế nào ?

? Việc kết thúc ra sao ?

? Em có nhận xét gì về cách sắpxếp các sự việc trong truyện

Bước 2 : tìm hiều nhân vật trong văn tự sự

? Ai là nhân vật chính ?

? Ai là nhân vật phụ ?

? Hãy cho biết các nhân vật trongtruyện Sơn Tinh , Thủy Tinh ,được kể như thế nào ?

Cho HS thảo luận

? Nhân vật trong văn tự sự đượcthể hiên qua những mặt nào ?

Bước 3 : GV chốt ý rút ra phần ghi nhớ

? Yêu cầu của bài là gì ?

Bài 2 : Cho HS đọc bài

? Tại sao truyện lại gọi là Sơn Tinh , Thủy Tinh , nên đổi tên khác được không ?

_ Vua Hung kén rể _ Sơn Tinh , Thủy Tinh cùng cầuhôn

_ Vua Hùng đưa ra điều kiện _ Sơn Tinh cưới được vợ _ Trình tự lô rích

_ Sơn Tinh , Thủy Tinh _ Hùng Vương , Mỵ Nương _ HS thảo luận

_ chia 6 nhóm thảo luận _ Đại diên nhóm trả lời câu hỏi _ Tên gọi , lai lịch , tính nết , hìnhdáng , việc làm

_ Đọc ghi nhớ SGK / 38

_ Đọc bài tập 1 SGK _ Chỉ ra các việc mà các nhân vậttrong truyện đã làm

_ Đọc bài tập 2/ SGK _ Nghe câu hỏi trả lời

Trang 17

nhà

Học phần ghi nhớ Chuẩn bị bài “ Sự tích Hồ Gươm”

_ Thực hiện theo hướng dẫn củaGV

_ Nắm được lịch sử tóm tắt cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo

_ Vì sao Hố Tả Vọng lại mang tên Hồ Gươm , tự hào về quê hương đất nước , về truyền

thống

chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta

_ Rèn luyện kỹ năng kể chuyện truyền thuyết bằng ngôn ngữ của mình

II/ CHUẨN BỊ :

_ GV : Soạn giáo án , tranh “ Sự tích Hồ Gươm “

_ HS: Soạn bài trước ở nhà theo hướng dẫn SGK

III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC

Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò

_ Giặc Minh đô hô nước Nam

_ Nghĩa quân nỗi dạy thế lưc non

yếu

Haọt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Em hãy nêu ý nfghĩ của truyệnSơn Tinh , Thủy Tinh ?

? Nhân vật chính của truyện là

ai ?

_ GV giới thiệu bài mới :

_ GV hướng dẫn đoc _ GV đọc mẫu : Gọi HS đọc , giải thích nghĩ của

từ khó

_ Hướng dẫn HS tìm bố cục

? Bài chia làm mấy đoạn ? Mỗiđoạn từ đâu đến đâu ? Ý của mỗiđoạn ?

_ Đọc SGK _ Giặc Minh đô hộ nước ta _ Giặc Minh làm nhiều điều tànbạo

_ Nhân dân ta căm giận đếnxương tủy

_ Nghĩa quân lực lượng non yếu _Lưỡi gươm ở dưới nước Chuôi

Trang 18

2 Mượn gươm

_ Lê Lợi được chuôi gưom ở

trên cây , Lê Thận được lưỡi

gươm ở dưới nước

_ Cuộc khởi nghĩa mang tính toàn

dân

_ Kết quả Không còn thiếu

thốn , trốn tránh mà xông xáo đi

chuyện kết hôp với miêu tả,Có

nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

_ Nội dung :

Ca ngợi tính chất chính nghĩa ,

tính chất toàn dân và chiến thắng

vẽ vang của cuộc khởi nghĩa lam

sơn đồng thời giải thích têngội

hồ gươm hay hồ hoàn kiếm

IV/ Luyện tập :

Bài 2 : Kể diễn cảm lại truyện

( Học sinh lên kể )

Bài 3 : Nếu trả gươm ở Thanh

Hóa thì ý nghĩa của truyện có giới

hạn , vì lúc này Lê Lợi đã về kinh

thành Thăng Long là Thủ Đô

quân Lam Sơn mượn gươm thần ?

Có suy nghĩ gì về chi tiết này

? Lê Lợi đã nhận thanh gươm nhưthế nào ?

? Việc Lê Lợi nhận được lưỡigươm ở hai nơi , hai thời điểmkhác nhau có ý nghĩa gì ?

(cho hoc sinh thảo luận )

? Sức mạnh của gươm thần đãgiúp nghĩa quân Lam Sơn như thếnào ?

? Khi nào Long Quân cho đòigươm ? Cảnh đòi gươm và trảgươm có gì đặc biệt ?

_ GV chốt ý rút ra phần ghi nhớ

? Hãy nêu ý nghĩa của sự tích HồGươm ?

_ Cho HS đọc ghi nhớ SGK Hoạt động 3 : Luyện tập :

_ GV hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2 :

? Nội dung bài yêu cầu gì

GV cho học sinh đọc bài tập 3

? Bài này yêu cầu như thế nào ?

? Tại sao Lê Lợi lại trả gươm ở

Hồ Gươm Thăng Long

Bài 3:

_ Vì sao dân gian không để lê Lợiđược trực tiếp nhận cả chuôigươm và lưỡi gươm cùng một lúc _ HS lên bảng làm bài số 3

Nghe hướng dẫn của GV

Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà :

_ Về nhà học bài _ Chuẩn bị bài kế tiếp

gươm ở trên cây _ Nghe câu hỏi , chia nhóm thảoluận

_ Đại diện nhóm trả lời _ Làm tăng nhuệ khí của nghĩaquân , làm cho nghĩa quân bạtvía

_ Một năm sau , khi đuổi đượcgiặc Minh

_ Có Rùa Vàng đứng trên mặtnước

_ Ca ngợi tính chất nhân dân và tính chất chính nghĩa

_ Đề cao vai trò của Lê Lợingười lãnh đạo cuộc K / N _ Đọc bài tập

_ Vì sao dân gian không để LêLợi được trực tiếp nhận cả chuôigươm và lưỡi gươm cùng một lúc

_ HS lên bảng làm bài số 3

_ Nghe hướng dẫn của GV _ Đề cao vai trò của Lê Lợingười lãnh đạo cuộc K / N _ Đọc bài tập

Trang 19

Giúp HS:

_Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự, mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

_Tập viết bài văn tự sự

II/ CHUẨN BỊ:

_GV: Chuẩn bị giáo án.

_HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà, học bài cũ.

IV/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:

Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò

I/ Tìm hiểu chủ đề và dàn bài

của bài văn tự sự

VD: Văn bản :Tấm lòng người

Tuệ Tĩnh

1/ Chủ đề : y đước của người

thầy thuốc Tuệ Tĩnh

2/ dàn bài:

a/ MB Giới thiệu về tuệ tĩnh nhà

danh y lỗi lạc đời Trần

b/ Thân bài : Diễn biến sự việc.

_ Nhà quí tộc , nhà chữa bênh

_ Chữa cho người nông dân trước

_ Ông lại tiếp tục đi chữa bệmh

_ Sự kiện : con một người nông

ngã gãy đùi ông quyết định chữa

cho con người nông dân trước

c / Kết bài: Ông lại tiếp tục đi

GV chuyển ý vào bài mới

GV chuyển sang ý 2

? Truyện chia làm mấy phần?

? Trong phần mở bài nói về ai ?

? phần thân bài?

Cho HS thảo luận

_ Chia 4 nhóm thảo luận

? Phần kết bài nói lên điều gì ?

GV giảng để chốt lại rút ra phần ghi nhớ.

Hoạt động 3; Luyện tập:

GV hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:

GV cho HS đọc bài SGK

?Bài yêu cầu gì?

_ Trả Lời theo yêu cầu của GV._ Nêu sự việc chính

KB : Ông lại tiếp tục đi chữa bệnh (chủ đề )

c/ KB: Câu cuối

_ Người nông dân lại xin thưởng

50 roi _ Tố cáo tính tham ăn của hắn với

Trang 20

Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà.

@@@@ -Tiết 15 _ 16 Ngày soạn: 18/9/2008

Ngữ văn: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ.

HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà theo hướng dẫn SGK.

II/TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò

I/ Tìm hiểu đề và cách làm bài

văn tự sự.

1 / Tìm hiểu đề :

Đe : SGK.

_ Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì để

nắm vững yêu cầu của đề

Hoạt động 1: Khởi động:

Hỏi bài cũ.

? Chủ đề là gì? Dàn bài trong bài

tự gồm mấy phần? Nêu ý nghĩa của mỗi phần?

Hoạt động 2:

Bài mới:

Bước1: Tìm hiểu đề _GV.cho

HS đọc các đề trong sgk _GV:ghi lên bảng

_ GV Nêu câu hỏi

? Lời văn ở đề 1 nêu ra yêu cầu

GV cho Hsthảo luận

?Trong các đề trên đề nào kể người đề nào nghiêng về tường thuật ?

GV tóm lại rút ý

_ Trả lời theo yêu cầu của GV

_ Đọc SGK

_ Nghe câu hỏi

_ Kể bằng lời văn của em

_ Từ kể

_ Đêu là tự sự _ Sự tích hồ gươm

Trang 21

II/ Cách làm bài văn tữ sự.

? Đề nêu ra yêu cầu gì ?

? Trong truyện em thích nhất nhânvật nào? Sự việc nào? Em chọnchuyện đó nhằm biểu hiện chủ đềgì?

? Hãy lập dàn ýcủa các đề trên

_ Gvgiảng từ các câu hỏi trên hãyrút ra cách làm bài văn tự sự như thế nào?

? Cách làm bài tự sự thì làm thế nào?

_ về nhà học bài _ chuẩn bị bài: “ Sọ dừa”

_ Tìm hiểu kỹ lời văn của đề vànắm vững yêu cầu của đề

Nghe hướng dẫn _ Kể câu chuyện em thích nhấtbằng lời văn của em

Kể Thánh Gióng _ Chủ đề đánh giặc cứu nước._ Tìm hiểu đề

_ Lập dàn ý+ Mở bài + Thân bài + Kết bài

Giúp HS: - Biết cách làm bài văn tự sự

II/ CHUẨN BỊ: GV: Chuẩn bị đề.

HS : Giấy làm bài

III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HĐ1: GV ra đề : ĐỀ BÀI: Em hãy kể câu chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích mà em thích nhất

Trang 22

_ Nắm được khái niệm từ nhiều nghĩa.

_ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

_ Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

II/ CHUẨN BỊ :

- GV: Soạn giáo án.

- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

III/: TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY—HỌC:

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò

I/ Từ nhiều nghĩa.

Ví dụ : Đọc những cái chân

Là bộ phận dưới cùng của cơ thể

con người hay động vật

Hoạt động 1: hỏi bài cũ.

? Hãy nêu cách giải thích nghĩacủa từ? Lấy ví dụ minh họa?

Hoạt động 2: Bài mới.

GV cho HS đọc bài thơ SGK

? Từ chân ở các câu trongđoạn thơ trêncó ý nghĩa như thế nào?

? Các nghĩa trên có gì giốngnhau?

? Theo em trong các nghĩa ấynghĩa nào là nghĩa gốc? Nghĩanào là nghĩa chuyển?

? Vậy: Một từ có bao nhiêu

? Theo em các nghĩa ấy nghĩa nào

là nghĩa gốc? Nghĩa nào là nghĩachuyển?

? Ta có thể đổi nghĩa của từ mắt

_Trả lời theo yêu cầu của gv

Trang 23

chuyển nghĩa của chúng

_ Chân : chân bàn , chân tường

_ Tay : đôi tay , tay nghề

_ Đầu : cái đầu , đầu sổ

Bài

2 :

_ Cánh hoa _ cánh tay

_ Bắp chuối _ bắp tay

_ Cuống lá _ cuống phổi

trong câu c và ngược lại đượckhông? Vì sao?

? Hiện tượng như vậy gọi là hiệntượng gì?

GV chốt ý rút ra phần ghi nhớ

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Luyện tập:

Bài 1:

GSgọi HS đoc bài tập 1 SGK

? Bài yêu cầu gì?

GVgọi HS lên bảng làm bài

Bài 2 : Cho HS đọc bài tập 2:

? đề bài yêu cầu gì?

Chia nhóm làm bài

Hoạt đông 4: Củng cố hướng dẫn học ở nha.

_ Về nhà học bài , làm bài tập cònlại.SGK

_ Chuẩn bị bài lời văn , đoạn văn

_ Chia 6 nhóm làm bài _ Đại diện nhóm trả lời Thực hiện theo yêu cầu của GV

-

@@@@@@ -Tiết 20 : Ngày soạn : 26/9/2008

Ngữ văn : LỜI VĂN , ĐOẠN VĂNTỰ SỰ.

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp HS:

_Nắm được hình thức lời văn kể người , kể việc

_ Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể sinh động

II/ CHUẨN BỊ:

_ GV: Chuẩn bị giáo án.

_ HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC.

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: bài cũ.

Trang 24

I / Lời văn, đoạn văn tự sự

Ví dụ : ba đoạn văn SGK

1 / Nhân vật :

_ Hùng Vương : Nhân vật có địa

vị

_ Mị Nương : Có địa vị xinh đẹp

_ Sơn Tinh : Có tài năng

_ Thủy Tinh : ngang nhau

2 / Về hành động nhân vật :

_ Thủy Tinh đến sau không lấy

được vợ → hô mưa gọi gío đánh

a / Cậu chăn bò rất giỏi

b / Cô út hiền lành , tính hay

thương người …

c / Tính cô cũng như tuổi của cô

còn trẻ con lắm

? Chủ đề là gì? Theo em chủ đềcủa truyện Sọ Dừa là gì?

? Dàn bài của bài văn tự sự gồmmấy phần? Hãy chỉ ra MB, TB,KB.?

Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 : Bài mới

GV giới thiệu ba đoạn văn trong văn bản ST, TT

? Theo em trong ba đoạn văn ,đoạn nào dung để giới thiệu nhânvật ? Đoạn nào miêu tả ?

Giới thiệu hành động nhân vật

? Qua cách giới thiệu đó em hãygiới thiệu lại từng nhân vật , vớiđầy đủ tên gọi , lai lịch , quan hệ ,tính tình

? Em có nhận xét gì qua cáchgiới thiệu nhân vật Hùng Vương,Sơn Tinh , Thủy Tinh?

? Doạn ba miêu tả hoạt động củanhân vật nào? Đó là hành động

gì ?

? Hành động ấy có đem lại kếtquả và tạo ra sự thay đổi gì?

? Đoạn 1, 2, 3, có mấy câu chủ

đề của mỗi đoạn ?

? Vậy mỗi đoạn văn diễn đạt mấy

ý ?

GV chốt ý cho HS gít ra phần ghinhớ

_ Trả lời theo yêu cầu , câu hỏicủa GV

_ Nghe

_ Đoạn 1 : Giới thiệu nhân vật _ Đoạn 2, 3 miêu tả hoạt động

của tường người

_ Hùng Vương : Nhân vật có địa

vị _ Mị Nương : có địa vị , xinhđẹp

_ Sơn Tinh: có tài năng ngangnhau

_ Thủy Tinh có tài năng ngangnhau

_ Nhân vật có địa vị, có tài năng._ Thủy Tinh đánh Sơn Tinh

_ Nước ngập ruộng đồng

_ Đoạn 1: Hai câu chủ đề

_ Giới thiệu nhân vật Hùng Vương , Mị Nương

- Đoạn 2: Năm câu

Chủ đề giới thiệu hai nhân vật đếncầu hôn

_ Doạn 3: Ba câu : chủ đề miêu

tả trận đánh _ Đ ọc ghi nhớ SGK

_ Đọc bài tập SGK _ Cả lớp làm bài

_ Về học bài , soạn bài” ThạchSanh “

Trang 25

-

************** -Tuần 6: Ngày soạn:29/9/2008

Tiết 21-22 : Bài 6: ( Tư: 21 đên 24)

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Văn bản : THẠCH SANH

Giúp HS: ( CỔ TÍCH)

_ Hiểu được nội dung ý nghĩa của tryện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu

của kiểu nhân vật người dũng sĩ

_ Kể lại được truyện

II/ CHUẨN BỊ :

GV: Chuẩn bị giáo án Tranh Thạch Sanh,

HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Thái tử con trai ngọc hoáng xuống

đầu thai làm con

- Bình thường : là con nhà nông

Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản

GV Hướng dẫn cách đọc.

GV Đọc mẫu.

HS ĐọcGiải thích từ khóHướng dẫn tìm bố cục

? Bài này chia làm mấy đoạn? Ycủa mỗi đoạn

? Cho biết sự bình thường và

HS trả lời theo hhhướng dẫn bàihọc trước

_ Nghe Gv giới thiễu_ Nghe

_ Đọc bài_ 4 đoạn _ đoạn 1: Sự ra đời , lớn lên củaThạch Sanh

_ Đoạn 2: Những thử tháchThạch Sanh phải trải qua

_ Đoạn 3: Sự đồi lập giữa ThạchSanh và Lý Thông

Đoạn 4: Y nghĩa chi tiết thần kỳ

Trang 26

thần thông

2/ Việc làm của Thạch Sanh

- Kết nghĩa anh em với lý thông

- Giết chằn tinh , diệt đại bàng ,

cứu công chúa

- Giải thoát cho con vua thủy tề

- Gãy đàn vạch mặt lý thông , giải

oan đánh lui quân các nước chư

- Niêu cơm thần có khả năng phi

thường , tượng trưng cho lòng

nhân đạo

III/ Tổng kết :

Nghệ thuật :Truyện có nhiều chi

tiết tưởng tượng thần kỳ độc đào

và giầu ý nghĩa

- Nội dung : Truyện thể hiện ước

mơ niềm tin về đạo đức, công lý

xã hội và lý tưởng nhân đạo yêu

hòa bình của nhân dân ta

khác thường ?

? Nhân vật Thạch Sanh thuộckiểu nhân vật nào trong truyện cổtích?

? Em hãy giới thiệu nhận vật LýThông? Hành động của nhân vậtnày?

? Sự đối lợp về tính cách và hànhđộng của Thạch Sanh và LýThông?

? Nhờ có cây đàn thần ThạchSanh đã làm đưỡc việc gì ? em cósuy nghĩ gì về chi tiết này?

? Em có suy nghĩ gì về chi tiết

“Niêu cơm thần” Nêu ý nghĩacủa chi tiết này?

? Kết thúc truyện mẹ con lýthông chiệu hình phãt gì? ThạchSanh được đền gì?

? Em hạy cho biết chi tiết thàn kỳtrong truyện ?

? Kết thúc câu chuyện thế nào?

GStóm ý để rút ra phần ghi nhớ

- Được thần dạy bảo các môn võnghệ

- Nhân vật dũng sĩ có tài năng

- lam 2 lui quân 18 nước chưhầu

- Niu cơm tượng trưng cho lòngnhân đạo , yêu hòa bình

 Kết thúc có hậu

HS nghe tóm ý đọc ghi nhớ sgk

- Vẽ tranh minh họa

Tiết 23: Ngày soạn:2/ 10/2008

Ngữ văn: CHỮA LỖI DÙNG TỪ.

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

Trang 27

- Nhận ra được cái lỗi lặp từ và lẫn lộn các từ gần âm.

- Có ý thừc tránh mắc lỗi khi dùng từ

II/ CHUẨN BỊ:

GV :Chuẩn bị giáo án.

HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà.

III/ CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

chưa hiêu nghĩa củ từ.

Sữa lỗi - Nhấp nháy – mấp máy

- Thăm quan - Tham quan

III/ Luyện tập:

Bài 1: Lược bỏ từ trùng lăp

a/ Lan là một lớp trưởng gương

mẫu nên cả lớp quí mến

b/ Sau khi nghe cô giáo kể

Giới thiệu bài mới.

Hoạt động2: Bài mới: Bước1:

GV cho HS đọc đoạn văn a,bSGK /68

? Em hãy tìm những từ ngữ cónghĩa giống nhau ,có nghĩagiống nhau trong đoạn trích?

? Việc lăp này nhằm mục đichgì?

? Nguyên nhân mắc các lỗi trên

-Nhân mạnh ý tạo nhịp điệu hàihòa như một bài thơ bài văn

- Truyện dân gian

- Truyện dân gian Câu a: mhằm nhấn mạnh ýCâu b: có thể sữa lại được

-Thể hiện vốn từ nghèo nànrập khuôn

Đọc VD SGK

A/ Nhấp nháyB/ Thăm quan -Cách phát âm và viết chính tả

- Chưa hiểu nghĩa của từ

Trang 28

? Câu b Bỏ những từ nào?

Hoạt động 4: Hướng dẫn học

ở nhà.

-Về nhà học bài -Làm bài tập còn lại trongSGK

Thực hiện theo hướng dẫn củaGV

- Đánh giá bại tập làm văn theo yêu cầu của bài tự sự , nhân vật , sự việc, cách

kể mục đích (chủ đề ) sữa lỗi chính tả, ngữ pháp, yêu cầu “kể bằnglời của em” không đòi hỏi

II/ CHUẨN BỊ: GV: Bài của HS, ( đã chấm )

HS: Xem lại bài làm của mình.

III / TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

- Hầu hết các em chưa biết mở bài theo bài tự sự

GV nhận xét cho HS Đọc một số bài văn có điểm cao để cả lớp tham khảo

Cho hs đọc bài điểm thấp để HS rút kinh nghiệm cho bản thân

*

Soạn ngày: 6/ 10/ 2008

BÀI 7: ( Từ tiềt 25 đến tiết 28)

Tuần 7 Tiết : 25 – 26 Văn bản: EM BÉ THÔNG MINH

Trang 29

- kể lại được truyện.

II/ CHUẨN BỊ : GV: Chuẩn bị giáo án, tranh vẽ

HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà

III/ CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I/ Giới thiệu.

Bài thuộc thể loại truyện cổ tích

Việt Nam

II/ Phân tích:

1/ Nhân vật em béthông minh.

Con nhà nông dân nghèo, thông

Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản

GV hướng dẫn cách đọc

GV đọc mẫuGọi HS Đọc Hướng dẫn tìm hiểu phần chú thích, Giãi nghĩa từ khó

? Em hãy cho biết nhân vật chính?

? Cho biết sự ra đời, lớn len của

em bé thông minh?

-Trả lời theo nội dung bài hoc trước

-Nghe -Nghe -Đọc -Nghe

4 đoạn

+ Ý đoạn1: Đáp lại câu đố của

viên quan

+ Ý đoạn 2: Đáp lại thử thách của

vua đối với dân làng

+ Ý đoạn 3: Cũng là thử thách

của nhà vua

+ Ý đoạn 4: Câu đố của sứ thần

nước ngoài

- Chia 4 nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm trả lời

- Là chi tiết phổ trong tryện cổ tích

- Tác dụng:

+ Tạo thử thách để nhân vật bọc

lộ tài năng, phẩm chất + Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển

+Gây hứng thú cho người nghe -Em bé thông minh

Trang 30

2 / Sự mưu trí thông minh của

em

bé được thử thách :

Lần 1 : Đáp lại câu đố của viên

quan → đẩy viên quan vào thế bí

Lần 2 : Giải câu đố của nhà vua ,

? Lần này mưu trí thôn minh đượcthể hiện qua việc làm gì?

GV Cho HS Tóm tắt đoạn 2.

GV giảng

? Đây là câu đố của ai?

? Câu đố đến với dân làng được giải quyết bằng cách nào?

? Khi gặp vua em bé làm gì?

? Lần này em bé thể hiện trí thông minh qua ý gì?

GV cho đọc đoạn 3:

? Câu đố thử thách lần này là ai?

? Câu đố có nội dung thế nào ?

? Em bé dùng cách gì để giải đáp ?

_ GV giảng

? Lúc này vua thế nào ?

? Lỗi lạc là gì ?

? Vậy lần thử thách thứ 3 thể hiện việc làm gì của em bé

GV cho tóm tắt đoạn 4

? Câu đố đoạn này là câu đố của

ai ?

? Nội dung câu đố thế nào ?

? Theo em nội dung câu đố này

- Lần thứ nhất

-Làng bàn bạc để em bé cùng chalên kinh thành gặp vua

-Dưa ra câu hỏi biện bạch để bắt nhà vua nói ra điều vô lý

- Bằng cách tài bịện bạch , để bắt buộc nhà vuanói ra điều vô lý

- Bằng cách tài biện bạch _ Đọc đoạn 3SGK _ Câu đố của vua _ Dùng con chim sẻ … _ Bằng cách đố lại nhà vua

_ Vua phục hẳn chịu thằng bé là thông minh lỗi lạc

_ Sứ thần nước ngoài _ Xâu chỉ qua đường ruột ốc _ oái oăm ( trái hẳn bình thường )Thể hiện qua bài hát, cách dùng kinh nghiệm trong đời sống dân

Trang 31

Lần 4 : Giải câu đố bầng kinh

nghiệm đời sống dân guan

III / Tổng kết

_ Nghệ thuật : Nghệ thuật kể

chuyện hấp dãn , hồn nhiên vui

vẽ

_Nội dung: Truyện đề cao sự

thông minh và trí khôn dân gian

GV chốt ý rút ra nội dung bài học

_ Về nhà học bài _ Chuẩn bị bài : chữa lỗi dùng từ ( tiếp theo )

gian

_ Chia 4 nhóm

_ Đại diện nhóm trả lời

Lần sau khó hơn lần trước vì so sánh cậu bé với cả vua qua, Đại thần , các ông trạng và các nhà thông thía

@@@@@ -Tiết 27: Ngày soạn 7/ 10/ 2008

Ngữ văn: CHỮA LỖI DÙNG TỪ: ( tiếp)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp HS: Có ý thức tránh mắc lỗi và biết chữa lỗi về nghĩa của từ.

II/ CHUẨN BỊ :

GV: Soạn giáo án, bảng phụ.

HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

III/ CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động Hỏi bài cũ

Ngày đăng: 07/08/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 1: Hình ảnh nào của Gióng là - Giáo án văn 6 ( hay )
i 1: Hình ảnh nào của Gióng là (Trang 8)
Hình ảnh  đẹp  nhất trong  tâm trí - Giáo án văn 6 ( hay )
nh ảnh đẹp nhất trong tâm trí (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w