Mục tiêu - Tìm đợc các hiện tợng thực tế chứng tỏ vật rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi; các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.. - Biết sử dụng bảng độ tăng chiều dài của
Trang 1Tuần 19
Tiết 19
Bài 16: Ròng Rọc
I Mục tiêu
- Phân biệt đợc hai loại ròng rọc: ròng rọc cố định và ròng rọc động
- Biết tác dụng của ròng rọc cố định là giúp ta thay đổi hớng của lực kéo mà khôngthay đổi cờng độ của lực
- Biết tác dụng của ròng rọc động là làm cho lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lợngcủa vật
- Biết cách sử dụng ròng rọc trong một số trờng hợp
Đặt vấn đề nh trong SGK Cho HS xem
các ròng rọc và giới thiệu cách luồn dây
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và
cách sử dụng hai loại ròng rọc.
Yêu cầu HS bố trí TN nh hình 16.2SGK
để kéo một quả nặng lên
Gọi 2 HS mô tả cấu tạo của ròng rọc và
hai cách sử dụng ròng rọc để kéo vật lên
Dự đoán:
- Lực kéo nhỏ hơn trong lợng ống cống
- T thế làm việc thoải mái hơn
- Dùng trọng lợng của ngời để kéo
- Cấu tạo: Đĩa có rãnh, trục quay, giá treo
- Sử dụng: + Trục quay cố định-> R2 cố
định
+ Trục quay chuyển động->
Trang 2* Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của việc
- Gợi ý: + Thử thay đổi phơng của lực
kéo xem lực kéo tăng lên hay giảm đi
- HS thảo luận nhóm rồi phát biểu chung
ở lớp
HS thảo luận nhóm về dự đoán:
- Có thể giống nh ròng rọc cố định, lực kéo bằng trọng lợng vật
- Lực kéo có thể nhỏ hơn vì cả hai đầu dây đều kéo lên nh có hai ngời kéo
HS thảo luận đi đến nhận xét:
- Lực kéo nhỏ hơn trọng lợng vật
- Một HS đọc to phần kết luận để cả lớp
bổ sung và xác nhận
Trang 3- ở đầu cần cẩu có ròng rọc cố định, luồn
dây cáp qua đó để kéo hàng hóa lên cao
rồi thả vào thùng xe ô tô để ở gần cần
cẩu
+ Ví dụ về sử dụng ròng rọc động Tuy
đ-ợc lợi về lực nhng ít dùng riêng vì ngời
phải trèo lên cao Thờng đợc dùng kết
hợp với ròng rọc cố định
C7 Kết hợp với hệ thống hai loại ròng
rọc sẽ có hai điều lợi
Trang 4Tuần 20
Tiết 20
Bài 17: tổng kết chơng i: cơ học
I Mục tiêu
- Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chơng
- Rèn luyên thêm kỹ năng vận dụng kiến thức, trình bày lập luận
II Chuẩn bị
- Yêu cầu HS chuẩn bị trớc ở nhà phần ôn tập trong bài tổng kết chơng
- GV chuẩn bị thêm bài vận dụng
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên làm câu C5, C6? Trong hình 16.1 SGK chỉ dùng một ròng rọc cố địnhthì lực kéo có nhỏ hơn hay không? Dùng hai ròng rọc cố định nh hình vẽ thì có lợi gì
- HS trả lời: Em quan sát thấy quả bóng đang đứng yên bị bay đi nghĩa là chuyển
động của nó biến đổi
- GV hỏi: Em có quan sát thấy quả bóng bị biến dạng không?
- Hiện tợng xảy ra nhanh quá khiến em không quan sát thấy nhng em nghĩ rằng khimũi giầy vừa chạm vào điểm A của quả bóng, điểm a sẽ chuyển động, trong khi cácphần khác của quả bóng cha kịp chuyển đông nên quả bóng bị méo đi Một thời gianrất ngắn sau đó các điểm khác của quả bóng cũng chuyển động khiến cho cả quảbóng chuyển động Lúc này quả bóng đã trở lại dạng ban đầu Nhng vì sự biến dạngxảy ra nhanh quá nên hầu nh ta thấy quả bóng đồng thời vừa biến dạng, vừa biến đổichuyển động
Ví dụ câu 5 Mỗi khi HS chọn dùng máy cơ đơn giản nào đó thì cũng phải nói rõ lý
do Chẳng hạn nh "dùng mặt phẳng nghiêng vì dùng mặt phẳng nghiêng thì lực cần
để kéo vật lên nhỏ hơn trọng lợng của vật, dùng ròng rọc vì tiện lợi hơn cho công
Trang 5việc, có thể thay đổi phơng của lực kéo, đứng dới đất có thể kéo bao xi măng lêncao "
Trang 6Tuần 21
Tiết 21
Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chât rắn
I Mục tiêu
- Tìm đợc các hiện tợng thực tế chứng tỏ vật rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh
đi; các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Giải thích đợc một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt của chất rắn
- Biết sử dụng bảng độ tăng chiều dài của các thanh kim loại bằng các chất khácnhau để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau
ii Chuẩn bị
Giáo viên
- Dụng cụ để làm thí nghiệm ở hình 18.1 SGK
- ảnh màu chụp tháp Epphen
iii Tiến trình dạy học
bài thứ nhất của chơng Nhiệt học Nhiệt
học là phần vật lý nghiên cứu hiện tợng
có liên quan đến sự nóng- lạnh, tức là sự
thay đổi nhiệt độ của các vật Chơng này
gồm 13 bài và sẽ đợc học từ nay đến cuối
năm
- Vào bài mới Dựa vào phần mở bài
trong SGK
+ Giới thiệu về tháp Ephen
+ Giới thiệu phần mở bài của bài 18
(SGK trang 58)
+ Nêu vấn đêf: Các em thử tìm cách giải
thích xem tại sao tháp Ephen bằng thép
lại có thể cao thêm lên Biết tháng 1 ở
Pháp là mùa đông, còn tháng 7 là mùa hè
- Theo dõi việc thảo luận của các nhóm
học sinh, gọi một số nhóm trình bày ý
kiến rồi chốt lại: Ngời ta đã dùng nhiều
phép đo chính xác đều thấy thế Có thể
nguyên nhân làm cho tháp Epphen cao
lên về mùa hạ là do thép nở ra khi nóng
lên Thép là chất rắn, sự nở vì nhiệt của
Hoạt động của học sinh
- Trao đổi trong nhóm về vấn đề GV nêu
ra Nêu giả thuyết của nhóm mình, phản bác hoặc chấp nhận ý kiến của các nhóm khác
- Cái tháp cao nh thế, lại cong lên, có thể
do đặt thớc đo
- Mùa đông ở Pari rất lạnh, mùa hạ ấm,
có thể do thời tiết
- Không phải là thời tiết ma nắng, gió mà
là nhiệt độ hai mùa khác nhau, mùa hạ nhiệt độ cao, mùa đông nhiệt độ thấp
Trang 7chất rắn cũng chính là nội dung của bài
- Yêu cầu một học sinh mô tả lại thí
nghệm vừa đợc xem theo đúng trình tự ba
bớc của SGK
- Ghi lên bảng tên mục 2 Yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi C1 và C2 trong SGK và
điều khiển HS thảo luận về các câu trả
lời Nói rõ hơn về yêu cầu HS nhận xét so
sánh kính thớc của quả cầu và của vòng
kim loại
Cuối cùng chốt lại: Từ thí nghiệm vừa
xem chung ta có thể rút ra kết luận gì?
- Ghi lên bảng tên mục 3 và yêu cầu HS
chọn từ thích hợp trong khung ở bên phải
cho chỗ trống của kết luận trong SGK
Hoạt động 3: Vận dụng
- Ghi lên bảng tên mục 4,
- Thí nghiệm trên là một ví dụ về sự tăng
thể tích của vật rắn khi nóng lên, còn gọi
là sự nở khối của vật rắn khi nhiệt độ
tăng Sự nở vì nhiệt theo chiều dài của vật
khi nóng lên đợc gọi là sự nở dài của vật
rắn Sự nở dài có rất nhiểu ứng dụng
trong đời sống và kĩ thuật
- Giới thiệu nội dung của bảng ghi độ
tăng chiều dài của các thanh kim loại và
yêu cầu HS dựa vào bảng đó để trả lời
câu hỏi C4
- Hớng dẫn HS trả lời và thảo luận các
câu trả lời cho các câu C5, C6, C7
Hoạt động 4: Tổng kết bài
- Trình bày nội dung của phần ghi nhớ
- Quan sát thí nghiệm do giáo viên làm để
có thể mô tả lại quá trình diễn biến của thí nghiệm
- Trả lời câu hỏi C1, C2 và thảo luận về các câu trả lời theo sự hớng dẫn của GV.Chọn từ thích hợp cho chỗ trống của kếtluận
- Nghiên cứu bảng tăng chiều dài của cácthanh kim loại để trả lời câu hỏi C4
- Trả lời và thảo luận về các câu trả lờicủa các câu hỏi C5, C6, C7
3 Củng cố
- Trình bày nội dung của phần ghi nhớ
4 Hớng dẫn về nhà
Trang 9- Giải thích đợc một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
- Thực hiện đợc các thí nhiệm ở hình 19.1 và 19.2 SGK, khai thác đợc hình 19.3SGK để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau
ii Chuẩn bị
- Đối với giáo viên:
+ Hai bình thủy tinh giống nhau có nút cao su gắn ống thủy tinh, một bình đựng
n-ớc pha màu, một bình đựng rợu pha màu Lợng nn-ớc và rợu nh nhau, màu nn-ớc và rợukhác nhau
+ Một chậu thủy tinh có thể chứa đợc cả hai bình trên
+ Một phích đựng nớc nóng
+ Hình 19.3 phóng to Bảng hoặc giấy khổ lớn ghi các bớc thí nghiệm trình bàytrong hoạt động 2 của bài
- Với mỗi nhóm học sinh:
+ Dụng cụ để làm thí nghiệm ở hình 19.1, 19.2 SGK
- Hình 19.3 SGK phóng to
iii Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn
? Trả lời câu hỏi C5, C6, C7
3 Bài mới
Họat động 1: Tổ chức tình huống học tập
Có thể dựa vào phần mở bài của SGK:
- Trình bày câu đố của An và câu trả lời
của Bình nh SGK
- Yêu cầu HS dự đoán xem Bình trả lời
đúng hay sai và giải thích dự đoán của
mình Hớng dẫn HS thảo luận về các dự
đoán, nhất là về cách giải thích tại sao dự
đoán nh thế
Vậy muốn biết Bình đúng hay sai chung
ta phải làm thí nghiệm xem chất lỏng có
nở vì nhiện không và nở vì nhiệt nh thế
nào? Đó là nội dung của bài này
Dự đoán câu trả lời của Bình là đúng hay sai và giải thích dự đoán của mình
- thảo luận ở lớp về các dự đoán và cách giải thích các dự đoán này
Có thể có hai lập luận:
+ Bình sai, nếu chất lỏng cũng nở ra khi nóng lên nh chất rắn
+ Bình đúng, nếu chất lỏng không nở ra khi nóng lên nh chất rắn
Trang 10Họat động 2: Giải quyết tình huống học
tập
- Giới thiệu các dụng cụ cần thiết để làm
thí nghiệm Nhắc nhở học sinh phải cẩn
thận khi dùng bình, chậu thủy tinh, phích
nớc nóng để tránh đổ vỡ
- Hớng dẫn các nhóm học sinh thực hiện
TN theo các bớc sau:
+ Bôi xà phòng vào ống thủy tinh và nút
cao su rồi cắm ống thủy tinh vào nút sao
cho ống thủy tinh xuyên qua khoảng
4cm
+ Đổ nớc màu vào đầy bình cầu
+ Nút bình cầu bằng nút cao su đã có gắn
ống thủy tinh ấn nhẹ nút cao su xuống
sao cho nớc màu dâng lên trong ống thủy
+ Quan sát hiện tợng xảy ra, giải thích
- Theo dõi việc làm thí nghiệm của các
nhóm học sinh, kịp thời biểu dơng các
nhóm làm đúng và uốn nắn các nhóm
làm sai quy trình
? Yêu cầu các nhóm đã làm xong thì trả
lời câu hỏi C1
! Chú ý: Nếu HS nhận xét mức nớc mới
đầu tụt xuống một chút rồi sau mới dâng
lên cao hơn thì GV nói ngay, việc đó sẽ
đợc giải thích sau ở đây, điều quan trọng
là mực nớc dâng lên cao hơn nhiều so với
- Hớng dẫn HS trả lời phần a của câu C4,
sau đó trở lại kết luận về câu nói của Bình
ở đầu bài
- Làm TN ở nhóm theo sự hớng dẫn của GV
- Trả lời C1, thảo luận
- Quan sát hiện tợng xảy ra: Mực nớctrong ống thủy tinh dâng lên
- Có thể do:
+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên
+ Khi nóng lên thì bình cầu nở ra và chấtlỏng bên trong cũng nở ra nên mực nớcdâng lên
- Nhận xét chung: Chất lỏng nở ra khinóng lên
Trả lời câu hỏi C2 và thảo luận ở lớp vềcác câu trả lời
- Chọn từ thích hợp trong khung cho phần
a của câu C4
"Thể tích nớc trong bình tăng lên khinóng lên và giảm đi khi lạnh đi"
Trang 11+ Dụng cụ dùng để làm thí nghiệm
? Dựa vào kết quả TN thể hiện trên hình
để rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của
các chất lỏng khác nhau, thông qua việc
trả lời phần b của câu C4
? Tại sao ba bình phải giống nhau và thể
tích dầu, nớc, rợu ba bình phải nh nhau
? Tại sao ba bình lại phải để vào cùng
một chậu nớc nóng
Họat động 4: Vận dụng
? Trả lời câu hỏi C5, C6, C7
Điều đó có nghĩa là chất lỏng cũng dãn
nở vì nhiệt và Bình đã sai
- Quan sát hình 19.3 SGK
- Mô tả TN vẽ ở hình này
- Dựa vào kết quả TN để rút ra kết luận
về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khácnhau thì khác nhau
Trang 12Tuần 23
Tiết 23
Bài 20: Sự nở vì nhiệt của chât khí
I Mục tiêu
- Tìm đợc ví dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất khí
- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến sự nở vì nhiệt của chấtkhí
- Làm đợc thí nghiệm ở hình 20.1 và 20.2 SGK, mô tả đợc hiện tợng và rút ra kếtluận
- Khai thác các số liệu ở bảng 20.1 SGK để rút ra đợc các nội dung 2 và 3 trongphần ghi nhớ của SGK
ii Chuẩn bị
- GV:
+ Dụng cụ để làm TN ở phần mở bài
+ Dụng cụ để làm các TN cho phần vào bài
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
? Tại sao khi đun nớc ta không nên đổ thật đầy nớc vào ấm đun nớc
đúng Nhng do nguyên nhân nào? Cái gì
đẩy quả bóng phồng lên? Tuy nhiên ta
cần thực hiện một TN khác cho phép nhìn
thấy một cách trực quan hơn sự nở vì
nhiệt của chất khí
Hoạt động 2: Giải quyết tình huống học
Trả lời câu hỏi của GV, thảo luận về cáccâu trả lời
Dự đoán nguyên nhân:
+ Vì nớc nóng làm quả cầu dãn nở
+ Vì có lực ở trong đây ra Lực ấy chỉ cóthể là do khí Có thể khí bị làm nóng, khíbên trong nở ra đẩy cho quả bóng phồngra
Trang 13- Ta cần làm một TN đê kiểm tra xem có
đúng là chất khí nở ra khi bị nung nóng
không Giới thiẹu TN ở hình 20.2 SGK
- Hớng dẫn HS các bớc:
+ Cắm ống thủy tinh xuyên qua nút cao
su, đặt ống thẳng đứng, đầu dới cắm ngập
và một đĩa đựng nớng màu để lấy một
giọt nớc màu vào ống
+ Lấy ngón tay bịt kín đầu trên của ống
để giọt nớc không bị rơi xuống khi nhấc
ống lên
+ Đậy nút vào bình, ấn nhẹ nút, đậy kín
bình cho đến khi giọt nớc đến nửa ống
? Làm các TN và trả lời các câu hỏi C1,
C2, C3, C4
Hoạt động 3: So sánh sự nở vì nhiệt của
các chất lỏng khác nhau dựa vào bảng
Trang 14- Mô tả đợc cấu tạo và hoạt động của băng kép.
- Giải thích đợc các ứng dụng về sự nở vì nhiệt nêu trong bài và tìm đợc ví dụ trongthực tế
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí?
to và giới thiệu nội dung của ảnh trình
bày trong hình này GV giới thiệu về
ảnh Em hãy giải thích tại sao đờng
ray lại bị uốn cong nh trong ảnh?
GV gợi ý:
? Điều gì xảy ra khi đờng ray bằng sắt
bị nóng lên
? Các đờng ray bị giữ chặt ở hai đầu,
điều gì sẽ xảy ra nếu chiều dài đờng
ray tăng lên
? Muốn uốn cong đờng ray phải cần
một lực rất lớn Lực ấy do đâu
- HS trả lời câu hỏi nêu vấn đề của
GV, thảo luận về các câu trả lời
- Đờng ray bị giãn dài ra
- Bị cong
- Có thể là khi vật rắn dãn nở vì nhiệt
Trang 15+ Giới thiệu dụng cụ, nhấn mạnh
muốn bẻ gãy chốt ngang bằng gang
nở ra vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ sinh
ra lực rất lớn, vậy nếu ngợc lại thì có
- Y/c HS lắp ráp TN theo hình 21.4a,
sau đó theo hình 21.4bSGK, dự đoán
hiện tợng xảy ra khi hơ nóng băng
bị chặn lại sẽ tạo ra một lực rất lớn
- Quan sát TN
- Mô tả hiện tợng xảy ra và tìmnguyên nhân, thảo luận trên lớp theohớng dẫn của GV
- Có thể cũng sinh ra lực lớn
- Quan sát hình 21.1 và mô tả lại cách
bố trí thí nghiệm
- Thanh thép bị cong nhng bị chốtgang chặn lại, nếu lực sinh ra khithanh thép co lại rất lớn thì sẽ bẻ gãychốt gang
Trang 16kép và giải thích dự đoán của mình
bằng cách trả lời các câu hỏi C7, C8
Tra bảng 20.1 SGK để biết đồng và
thép chất nào nở vì nhiệt nhiều hơn
- Yêu cầu HS trả lời câu C9
- Treo tranh hình 21.5 SGK phóng to
lên bảng và mô tả cấu tạo của bàn là,
đặc biệt chú ý đến vai trò của băng
kép trong mạch điện
- Dự đoán hiện tợng xảy ra khi nungnóng băng kép Giải thích dự đoán vàthảo luận
- Đồng dãn nở vì nhiệt nhiều hơnthép Khi bị nung nóng ở cùng mộtnhiệt độ, thanh đồng trở nên dài hơnnên nằm ở phía ngoài
- Không hạ đợc nhiệt độ xuống rấtthấp nên không quan sát thấy sự conglại của băng kép vì băng kép cong lạirất ít
Trang 17Tuần 25
Tiết 25
Bài 22: Nhiệt kế- nhiệt giai
I Mục tiêu
- Nhận xét đợc cấu tạo, hoạt động và công dụng của các loại nhiệt kế thông dụng
- Phân biệt đợc nhiệt giai Xenxiut với nhiệt giai Pha-ren-hai và có thể chuyển nhiệt
độ từ nhiệt giai này sang nhiệt giai kia
- Xác dịnh đợc giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế
ii Chuẩn bị
- Đối với giáo viên:
+ Dụng cụ để làm các thí nghiệm ở các hình 22.1 và 22.2 SGK
+ Hình 22.5 SGK phóng to
+ Vẽ bảng 22.1 SGK lên bảng
+ Các loại nhiệt kế khác nhau kể cả nhiệt kế kim loại, nhiệt kế đổi màu, nhiệt kế hiện số
- Đối với mỗi nhóm học sinh:
+ Dụng cụ để làm các thí nghiệm ở các hình 22.1 và 22.2 SGK
+ Nhiệt kế ytế
iii Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu các kết luận về ứng dụng của sự nở vì nhiệt
? Băng kép là gì, nêu một số ứng dụng của băng kép
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập
Báo công an TP Hồ Chí Minh số ra ngày
16-5-2002 có đăng đoạn tin sau:
"Đợt nắng nóng ở vùng Đông Nam ấn Độ
kéo dài suốt tuần qua, có nơi nhiệt độ lên
tới gần 120 độ, đã làm thiệt mạng hơn
170 ngời"
Theo các em bản tin trên có gì sơ xuất?
Liệu nhiệt độ ngoài trời có thể lên tới gần
- Thảo luận đề xuất ý kiến giải quyết
- Làm TN theo hớng dẫn của giáo viên,rút ra nhận xét:
Trang 18trong phích vào chậu b.
+ Thực hiện các hoạt động a và b ghi
trong câu C1 của SGK
- GV: Ta biết không thể dùng tay để đo
độ nóng lạnh đợc Vậy làm thế nào để
xác định đợc chính xác một chậu nớc này
nóng hơn chậu nớc kia? Một ngời sốt có
nhiệt độ cao hơn ngời bình thờng?
- Ta đã biết chất rắn, lỏng, khi đều nở vì
nhiệt, vậy tại sao lại dùng chất lỏng (rợu,
chỗ nào, do đó nhiệt độ mà ta đo là nhiệt
độ của hơi nớc đang sôi hay nhiệt độ của
nớc đang sôi
? Hình 22.4: Có cả nớc và đá, vậy đo
nhiệt độ nào
- Giới thiệu nhiệt giai Xenxiut và
Farenhai 10C tơng ứng với bao nhiêu 0F?
? Từ nớc đá đang tan và hơi nớc đang sôi
trong nhiệt giai F đợc chia thành bao
nhiêu độ F
? Từ nớc đá đang tan và hơi nớc đang sôi
trong nhiệt giai C đợc chia thành bao
nhiêu độ C
? Từ đó tính giá trị tơng ứng của 10F với
10C
? Đổi 00C, 370C, 400C, 420C ra 0F
Chú ý: Nhiệt giai F chủ yếu sử dụng ở
các nớc nói tiến Anh nh ấn Độ
Những kiến thức ở lớp 4: Cảm giác củatay không thể xác định đợc chính xác độnóng lạnh
- Thảo luận và thống nhất: Dùng mộtdụng cụ gọi là nhiệt kế để đo nhiệt độ
- Khi lấy nhiệt kế ra khỏi cơ thể, thủyngân gặp lạnh co lại bị đứt ở chỗ thắt củaống quản nên không trở về bầu nhiệt kế
Trang 19? Phát hiện ra chỗ sai ở bản tin - Nhiệt độ nói trong bản tin không thể là
nhiệt độ C, chỉ có thể là nhiệt độ F Vậy:
1200F = 00C )
8 1
32 120
Trang 20Tuần 26
Tiết 26
Bài 23: Thực hành: Đo nhiệt độ
I Mục tiêu
- Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế
- Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ đợc đờng biểu diễn sự thay
đổi này
- Biết cách tổ chức làm việc theo nhóm để đạt đợc hiệu quả cao
- Có thái độ cẩn thận, trung thực và chính xác trong việc tiến hành thí nghiệm vàviết báo cáo
II Chuẩn bị
- HS: Mẫu báo cáo, thực hiện mục 2
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
Họat động 1: Chuẩn bị thực hiện cho
hoạt động thí nghiệm thực hành
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS ở nhà
- Kiểm tra dụng cụ cần thiết để làm TN ở
- H/d HS ghi kết quả vào báo cáo Cho
một số HS đọc kết quả H/d HS thảo luận
về kết quả đo để rút ra nhận xét
- Hớng dẫn HS làm TN2:
+ Phân công nhóm trởng chịu trách
nhiệm điều hành chung và vấn đề an toàn
khi làm TN, một ngời đọc nhiệt kế và
theo dõi đồng hồ để bấm, một ngời ghi
kết quả vào bảng
+ Hớng dẫn HS làm TN2 nh SGK
- HS làm TN theo sự hớng dẫn của GV.+ Quan sát nhiệt kế y tế, trả lời các câuhỏi từ C1 đến C5
+ Phân công trong nhóm
+ Tiến hành đo+ Gh kết quả đo+ Thảo luận về kết quả đo
- Tổ chức nhóm, phân công ngời phụtrách công việc
- Từng ngời tiến hành làm nhiệm vụ củamình
Trang 21+ Hớng dẫn HS ghi kết quả vào bảng theo
dõi và cách vẽ đồ thị
Hoạt động 3: Thu dọn dụng cụ
Y/c HS thu dọn dụng cụ gọn gàng
Chú ý: Tháo nhiệt kế khỏi giá và để vào
hộp
Đậy nắp đèn
Đổ nớc đã dùng trong bình vào xô đựng
nớc
Lau khô bàn, ghế nếu có nớc đổ ra
4 Củng cố
- Nhận xét về họat động của từng nhóm, đặc bịêt chú ý đánh giá thái độ của học sinh
- Cho điểm các nhóm làm tốt
5 Hớng dẫn về nhà
Chuẩn bị thiết bị thí nghiệm cho bài sau
IV Rút kinh nghiệm
Khánh Hồng, ngày tháng năm 2007
Thay mặt BGH xác nhận
Trang 22Tuần 27Tiết 27Bài: kiểm tra giữa kỳ III Mục tiêu
Kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh từ đầu học kỳ II.ii Chuẩn bị
- GV: Soạn kỹ bài kiểm tra, đáp án Phô tô đề
- HS: Ôn tập hệ thống kiến thức.iii Tiến trình dạy học1 ổn định tổ chức2 Bài kiểm tra
phần i: trắc nghiệm:
1 Khoanh tròn vào phơng án đúng nhất (3 điểm)
Câu 1: Một thanh nhôm, một thanh đồng và một thanh sắt cùng chiều dài và cùng
nhiệt độ ban đầu Nếu nung nóng, cả ba thanh nóng lên cùng một nhiệt độ thì thanhnào dài nhất?
A/ Thanh đồng dài nhất B/ Thanh nhôm dài nhất
C/ Thanh sắt dài nhất D/ Ba thanh dài nh nhau
Câu 2: Nhận xét nào sau đây là đúng?
A/ Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
B/ Các chất lỏng khác nhau nỏ vì nhiệt không khác nhau
C/ Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
D/ Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
Câu 3: Tại sao ngời ta không đặt các đầu thanh ray đờng xe lửa sát vào nhau?
A/ Tiết kiệm đờng ray
B/ Có khoảng cách cho thanh ray nở ra khi nhiệt độ tăng, do vậy không bị uốn cong.C/ Dễ đặt thanh ray chỗ đờng vòng
D/ Giảm trọng lợng trên nền đờng
Câu 4: Muốn kiểm tra chính xác em bé có sốt hay không, ta cần chọn loại nhiệt kế
nào trong các loại nhiệt kế nào trong các loại nhiệt kế sau:
C/ Nhiệt kế y tế D/ Cả 3 loại nhiệt kế đều đợc
Câu 5: Một lọ thủy tinh đợc đậy kín bằng nút thủy tinh, nút bị kẹt Hỏi phải mở nút
bằng cách nào trong các cách sau đây?
C/ Hơ nóng cả nút và cổ lọ D/ Ngâm cả nút và lọ trong nớc lạnh
Câu 6: Ba cốc thủy tinh giống nhau, ban đầu cốc A đựng nớc đá, cốc B đựng nớc
nguội, cốc C đựng nớc nóng Đổ hết nớc và rót nớc sôi vào cả ba cốc Cốc nào dễ vỡnhất?
vỡ
2 Điền từ thích hợp vào dâu chấm (4 điểm)
Câu 1: Chọn các từ sau để điền: Nhiệt kế, 32 0 F, dãn nở vì nhiệt, 100 0 C, 0 0 C.
A/ Ngời ta dùng để đo nhiệt độ
B/ Nhiệt kế họat động dựa trên hiện tợng của các chất
C/ Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nớc đá đang tan là , của hơi nớc
đang sôi là
D/ Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nớc đá đang tan là