1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an sinh 6

44 434 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ròng Rọc
Trường học Trường THCS Khánh Hồng
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006-2007
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 528,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Tìm đợc các hiện tợng thực tế chứng tỏ vật rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi; các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.. - Biết sử dụng bảng độ tăng chiều dài của

Trang 1

Tuần 19

Tiết 19

Bài 16: Ròng Rọc

I Mục tiêu

- Phân biệt đợc hai loại ròng rọc: ròng rọc cố định và ròng rọc động

- Biết tác dụng của ròng rọc cố định là giúp ta thay đổi hớng của lực kéo mà khôngthay đổi cờng độ của lực

- Biết tác dụng của ròng rọc động là làm cho lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lợngcủa vật

- Biết cách sử dụng ròng rọc trong một số trờng hợp

Đặt vấn đề nh trong SGK Cho HS xem

các ròng rọc và giới thiệu cách luồn dây

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và

cách sử dụng hai loại ròng rọc.

Yêu cầu HS bố trí TN nh hình 16.2SGK

để kéo một quả nặng lên

Gọi 2 HS mô tả cấu tạo của ròng rọc và

hai cách sử dụng ròng rọc để kéo vật lên

Dự đoán:

- Lực kéo nhỏ hơn trong lợng ống cống

- T thế làm việc thoải mái hơn

- Dùng trọng lợng của ngời để kéo

- Cấu tạo: Đĩa có rãnh, trục quay, giá treo

- Sử dụng: + Trục quay cố định-> R2 cố

định

+ Trục quay chuyển động->

Trang 2

* Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của việc

- Gợi ý: + Thử thay đổi phơng của lực

kéo xem lực kéo tăng lên hay giảm đi

- HS thảo luận nhóm rồi phát biểu chung

ở lớp

HS thảo luận nhóm về dự đoán:

- Có thể giống nh ròng rọc cố định, lực kéo bằng trọng lợng vật

- Lực kéo có thể nhỏ hơn vì cả hai đầu dây đều kéo lên nh có hai ngời kéo

HS thảo luận đi đến nhận xét:

- Lực kéo nhỏ hơn trọng lợng vật

- Một HS đọc to phần kết luận để cả lớp

bổ sung và xác nhận

Trang 3

- ở đầu cần cẩu có ròng rọc cố định, luồn

dây cáp qua đó để kéo hàng hóa lên cao

rồi thả vào thùng xe ô tô để ở gần cần

cẩu

+ Ví dụ về sử dụng ròng rọc động Tuy

đ-ợc lợi về lực nhng ít dùng riêng vì ngời

phải trèo lên cao Thờng đợc dùng kết

hợp với ròng rọc cố định

C7 Kết hợp với hệ thống hai loại ròng

rọc sẽ có hai điều lợi

Trang 4

Tuần 20

Tiết 20

Bài 17: tổng kết chơng i: cơ học

I Mục tiêu

- Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chơng

- Rèn luyên thêm kỹ năng vận dụng kiến thức, trình bày lập luận

II Chuẩn bị

- Yêu cầu HS chuẩn bị trớc ở nhà phần ôn tập trong bài tổng kết chơng

- GV chuẩn bị thêm bài vận dụng

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên làm câu C5, C6? Trong hình 16.1 SGK chỉ dùng một ròng rọc cố địnhthì lực kéo có nhỏ hơn hay không? Dùng hai ròng rọc cố định nh hình vẽ thì có lợi gì

- HS trả lời: Em quan sát thấy quả bóng đang đứng yên bị bay đi nghĩa là chuyển

động của nó biến đổi

- GV hỏi: Em có quan sát thấy quả bóng bị biến dạng không?

- Hiện tợng xảy ra nhanh quá khiến em không quan sát thấy nhng em nghĩ rằng khimũi giầy vừa chạm vào điểm A của quả bóng, điểm a sẽ chuyển động, trong khi cácphần khác của quả bóng cha kịp chuyển đông nên quả bóng bị méo đi Một thời gianrất ngắn sau đó các điểm khác của quả bóng cũng chuyển động khiến cho cả quảbóng chuyển động Lúc này quả bóng đã trở lại dạng ban đầu Nhng vì sự biến dạngxảy ra nhanh quá nên hầu nh ta thấy quả bóng đồng thời vừa biến dạng, vừa biến đổichuyển động

Ví dụ câu 5 Mỗi khi HS chọn dùng máy cơ đơn giản nào đó thì cũng phải nói rõ lý

do Chẳng hạn nh "dùng mặt phẳng nghiêng vì dùng mặt phẳng nghiêng thì lực cần

để kéo vật lên nhỏ hơn trọng lợng của vật, dùng ròng rọc vì tiện lợi hơn cho công

Trang 5

việc, có thể thay đổi phơng của lực kéo, đứng dới đất có thể kéo bao xi măng lêncao "

Trang 6

Tuần 21

Tiết 21

Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chât rắn

I Mục tiêu

- Tìm đợc các hiện tợng thực tế chứng tỏ vật rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh

đi; các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Giải thích đợc một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt của chất rắn

- Biết sử dụng bảng độ tăng chiều dài của các thanh kim loại bằng các chất khácnhau để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau

ii Chuẩn bị

Giáo viên

- Dụng cụ để làm thí nghiệm ở hình 18.1 SGK

- ảnh màu chụp tháp Epphen

iii Tiến trình dạy học

bài thứ nhất của chơng Nhiệt học Nhiệt

học là phần vật lý nghiên cứu hiện tợng

có liên quan đến sự nóng- lạnh, tức là sự

thay đổi nhiệt độ của các vật Chơng này

gồm 13 bài và sẽ đợc học từ nay đến cuối

năm

- Vào bài mới Dựa vào phần mở bài

trong SGK

+ Giới thiệu về tháp Ephen

+ Giới thiệu phần mở bài của bài 18

(SGK trang 58)

+ Nêu vấn đêf: Các em thử tìm cách giải

thích xem tại sao tháp Ephen bằng thép

lại có thể cao thêm lên Biết tháng 1 ở

Pháp là mùa đông, còn tháng 7 là mùa hè

- Theo dõi việc thảo luận của các nhóm

học sinh, gọi một số nhóm trình bày ý

kiến rồi chốt lại: Ngời ta đã dùng nhiều

phép đo chính xác đều thấy thế Có thể

nguyên nhân làm cho tháp Epphen cao

lên về mùa hạ là do thép nở ra khi nóng

lên Thép là chất rắn, sự nở vì nhiệt của

Hoạt động của học sinh

- Trao đổi trong nhóm về vấn đề GV nêu

ra Nêu giả thuyết của nhóm mình, phản bác hoặc chấp nhận ý kiến của các nhóm khác

- Cái tháp cao nh thế, lại cong lên, có thể

do đặt thớc đo

- Mùa đông ở Pari rất lạnh, mùa hạ ấm,

có thể do thời tiết

- Không phải là thời tiết ma nắng, gió mà

là nhiệt độ hai mùa khác nhau, mùa hạ nhiệt độ cao, mùa đông nhiệt độ thấp

Trang 7

chất rắn cũng chính là nội dung của bài

- Yêu cầu một học sinh mô tả lại thí

nghệm vừa đợc xem theo đúng trình tự ba

bớc của SGK

- Ghi lên bảng tên mục 2 Yêu cầu HS trả

lời các câu hỏi C1 và C2 trong SGK và

điều khiển HS thảo luận về các câu trả

lời Nói rõ hơn về yêu cầu HS nhận xét so

sánh kính thớc của quả cầu và của vòng

kim loại

Cuối cùng chốt lại: Từ thí nghiệm vừa

xem chung ta có thể rút ra kết luận gì?

- Ghi lên bảng tên mục 3 và yêu cầu HS

chọn từ thích hợp trong khung ở bên phải

cho chỗ trống của kết luận trong SGK

Hoạt động 3: Vận dụng

- Ghi lên bảng tên mục 4,

- Thí nghiệm trên là một ví dụ về sự tăng

thể tích của vật rắn khi nóng lên, còn gọi

là sự nở khối của vật rắn khi nhiệt độ

tăng Sự nở vì nhiệt theo chiều dài của vật

khi nóng lên đợc gọi là sự nở dài của vật

rắn Sự nở dài có rất nhiểu ứng dụng

trong đời sống và kĩ thuật

- Giới thiệu nội dung của bảng ghi độ

tăng chiều dài của các thanh kim loại và

yêu cầu HS dựa vào bảng đó để trả lời

câu hỏi C4

- Hớng dẫn HS trả lời và thảo luận các

câu trả lời cho các câu C5, C6, C7

Hoạt động 4: Tổng kết bài

- Trình bày nội dung của phần ghi nhớ

- Quan sát thí nghiệm do giáo viên làm để

có thể mô tả lại quá trình diễn biến của thí nghiệm

- Trả lời câu hỏi C1, C2 và thảo luận về các câu trả lời theo sự hớng dẫn của GV.Chọn từ thích hợp cho chỗ trống của kếtluận

- Nghiên cứu bảng tăng chiều dài của cácthanh kim loại để trả lời câu hỏi C4

- Trả lời và thảo luận về các câu trả lờicủa các câu hỏi C5, C6, C7

3 Củng cố

- Trình bày nội dung của phần ghi nhớ

4 Hớng dẫn về nhà

Trang 9

- Giải thích đợc một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

- Thực hiện đợc các thí nhiệm ở hình 19.1 và 19.2 SGK, khai thác đợc hình 19.3SGK để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau

ii Chuẩn bị

- Đối với giáo viên:

+ Hai bình thủy tinh giống nhau có nút cao su gắn ống thủy tinh, một bình đựng

n-ớc pha màu, một bình đựng rợu pha màu Lợng nn-ớc và rợu nh nhau, màu nn-ớc và rợukhác nhau

+ Một chậu thủy tinh có thể chứa đợc cả hai bình trên

+ Một phích đựng nớc nóng

+ Hình 19.3 phóng to Bảng hoặc giấy khổ lớn ghi các bớc thí nghiệm trình bàytrong hoạt động 2 của bài

- Với mỗi nhóm học sinh:

+ Dụng cụ để làm thí nghiệm ở hình 19.1, 19.2 SGK

- Hình 19.3 SGK phóng to

iii Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn

? Trả lời câu hỏi C5, C6, C7

3 Bài mới

Họat động 1: Tổ chức tình huống học tập

Có thể dựa vào phần mở bài của SGK:

- Trình bày câu đố của An và câu trả lời

của Bình nh SGK

- Yêu cầu HS dự đoán xem Bình trả lời

đúng hay sai và giải thích dự đoán của

mình Hớng dẫn HS thảo luận về các dự

đoán, nhất là về cách giải thích tại sao dự

đoán nh thế

Vậy muốn biết Bình đúng hay sai chung

ta phải làm thí nghiệm xem chất lỏng có

nở vì nhiện không và nở vì nhiệt nh thế

nào? Đó là nội dung của bài này

Dự đoán câu trả lời của Bình là đúng hay sai và giải thích dự đoán của mình

- thảo luận ở lớp về các dự đoán và cách giải thích các dự đoán này

Có thể có hai lập luận:

+ Bình sai, nếu chất lỏng cũng nở ra khi nóng lên nh chất rắn

+ Bình đúng, nếu chất lỏng không nở ra khi nóng lên nh chất rắn

Trang 10

Họat động 2: Giải quyết tình huống học

tập

- Giới thiệu các dụng cụ cần thiết để làm

thí nghiệm Nhắc nhở học sinh phải cẩn

thận khi dùng bình, chậu thủy tinh, phích

nớc nóng để tránh đổ vỡ

- Hớng dẫn các nhóm học sinh thực hiện

TN theo các bớc sau:

+ Bôi xà phòng vào ống thủy tinh và nút

cao su rồi cắm ống thủy tinh vào nút sao

cho ống thủy tinh xuyên qua khoảng

4cm

+ Đổ nớc màu vào đầy bình cầu

+ Nút bình cầu bằng nút cao su đã có gắn

ống thủy tinh ấn nhẹ nút cao su xuống

sao cho nớc màu dâng lên trong ống thủy

+ Quan sát hiện tợng xảy ra, giải thích

- Theo dõi việc làm thí nghiệm của các

nhóm học sinh, kịp thời biểu dơng các

nhóm làm đúng và uốn nắn các nhóm

làm sai quy trình

? Yêu cầu các nhóm đã làm xong thì trả

lời câu hỏi C1

! Chú ý: Nếu HS nhận xét mức nớc mới

đầu tụt xuống một chút rồi sau mới dâng

lên cao hơn thì GV nói ngay, việc đó sẽ

đợc giải thích sau ở đây, điều quan trọng

là mực nớc dâng lên cao hơn nhiều so với

- Hớng dẫn HS trả lời phần a của câu C4,

sau đó trở lại kết luận về câu nói của Bình

ở đầu bài

- Làm TN ở nhóm theo sự hớng dẫn của GV

- Trả lời C1, thảo luận

- Quan sát hiện tợng xảy ra: Mực nớctrong ống thủy tinh dâng lên

- Có thể do:

+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên

+ Khi nóng lên thì bình cầu nở ra và chấtlỏng bên trong cũng nở ra nên mực nớcdâng lên

- Nhận xét chung: Chất lỏng nở ra khinóng lên

Trả lời câu hỏi C2 và thảo luận ở lớp vềcác câu trả lời

- Chọn từ thích hợp trong khung cho phần

a của câu C4

"Thể tích nớc trong bình tăng lên khinóng lên và giảm đi khi lạnh đi"

Trang 11

+ Dụng cụ dùng để làm thí nghiệm

? Dựa vào kết quả TN thể hiện trên hình

để rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của

các chất lỏng khác nhau, thông qua việc

trả lời phần b của câu C4

? Tại sao ba bình phải giống nhau và thể

tích dầu, nớc, rợu ba bình phải nh nhau

? Tại sao ba bình lại phải để vào cùng

một chậu nớc nóng

Họat động 4: Vận dụng

? Trả lời câu hỏi C5, C6, C7

Điều đó có nghĩa là chất lỏng cũng dãn

nở vì nhiệt và Bình đã sai

- Quan sát hình 19.3 SGK

- Mô tả TN vẽ ở hình này

- Dựa vào kết quả TN để rút ra kết luận

về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khácnhau thì khác nhau

Trang 12

Tuần 23

Tiết 23

Bài 20: Sự nở vì nhiệt của chât khí

I Mục tiêu

- Tìm đợc ví dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất khí

- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến sự nở vì nhiệt của chấtkhí

- Làm đợc thí nghiệm ở hình 20.1 và 20.2 SGK, mô tả đợc hiện tợng và rút ra kếtluận

- Khai thác các số liệu ở bảng 20.1 SGK để rút ra đợc các nội dung 2 và 3 trongphần ghi nhớ của SGK

ii Chuẩn bị

- GV:

+ Dụng cụ để làm TN ở phần mở bài

+ Dụng cụ để làm các TN cho phần vào bài

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

? Tại sao khi đun nớc ta không nên đổ thật đầy nớc vào ấm đun nớc

đúng Nhng do nguyên nhân nào? Cái gì

đẩy quả bóng phồng lên? Tuy nhiên ta

cần thực hiện một TN khác cho phép nhìn

thấy một cách trực quan hơn sự nở vì

nhiệt của chất khí

Hoạt động 2: Giải quyết tình huống học

Trả lời câu hỏi của GV, thảo luận về cáccâu trả lời

Dự đoán nguyên nhân:

+ Vì nớc nóng làm quả cầu dãn nở

+ Vì có lực ở trong đây ra Lực ấy chỉ cóthể là do khí Có thể khí bị làm nóng, khíbên trong nở ra đẩy cho quả bóng phồngra

Trang 13

- Ta cần làm một TN đê kiểm tra xem có

đúng là chất khí nở ra khi bị nung nóng

không Giới thiẹu TN ở hình 20.2 SGK

- Hớng dẫn HS các bớc:

+ Cắm ống thủy tinh xuyên qua nút cao

su, đặt ống thẳng đứng, đầu dới cắm ngập

và một đĩa đựng nớng màu để lấy một

giọt nớc màu vào ống

+ Lấy ngón tay bịt kín đầu trên của ống

để giọt nớc không bị rơi xuống khi nhấc

ống lên

+ Đậy nút vào bình, ấn nhẹ nút, đậy kín

bình cho đến khi giọt nớc đến nửa ống

? Làm các TN và trả lời các câu hỏi C1,

C2, C3, C4

Hoạt động 3: So sánh sự nở vì nhiệt của

các chất lỏng khác nhau dựa vào bảng

Trang 14

- Mô tả đợc cấu tạo và hoạt động của băng kép.

- Giải thích đợc các ứng dụng về sự nở vì nhiệt nêu trong bài và tìm đợc ví dụ trongthực tế

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí?

to và giới thiệu nội dung của ảnh trình

bày trong hình này GV giới thiệu về

ảnh Em hãy giải thích tại sao đờng

ray lại bị uốn cong nh trong ảnh?

GV gợi ý:

? Điều gì xảy ra khi đờng ray bằng sắt

bị nóng lên

? Các đờng ray bị giữ chặt ở hai đầu,

điều gì sẽ xảy ra nếu chiều dài đờng

ray tăng lên

? Muốn uốn cong đờng ray phải cần

một lực rất lớn Lực ấy do đâu

- HS trả lời câu hỏi nêu vấn đề của

GV, thảo luận về các câu trả lời

- Đờng ray bị giãn dài ra

- Bị cong

- Có thể là khi vật rắn dãn nở vì nhiệt

Trang 15

+ Giới thiệu dụng cụ, nhấn mạnh

muốn bẻ gãy chốt ngang bằng gang

nở ra vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ sinh

ra lực rất lớn, vậy nếu ngợc lại thì có

- Y/c HS lắp ráp TN theo hình 21.4a,

sau đó theo hình 21.4bSGK, dự đoán

hiện tợng xảy ra khi hơ nóng băng

bị chặn lại sẽ tạo ra một lực rất lớn

- Quan sát TN

- Mô tả hiện tợng xảy ra và tìmnguyên nhân, thảo luận trên lớp theohớng dẫn của GV

- Có thể cũng sinh ra lực lớn

- Quan sát hình 21.1 và mô tả lại cách

bố trí thí nghiệm

- Thanh thép bị cong nhng bị chốtgang chặn lại, nếu lực sinh ra khithanh thép co lại rất lớn thì sẽ bẻ gãychốt gang

Trang 16

kép và giải thích dự đoán của mình

bằng cách trả lời các câu hỏi C7, C8

Tra bảng 20.1 SGK để biết đồng và

thép chất nào nở vì nhiệt nhiều hơn

- Yêu cầu HS trả lời câu C9

- Treo tranh hình 21.5 SGK phóng to

lên bảng và mô tả cấu tạo của bàn là,

đặc biệt chú ý đến vai trò của băng

kép trong mạch điện

- Dự đoán hiện tợng xảy ra khi nungnóng băng kép Giải thích dự đoán vàthảo luận

- Đồng dãn nở vì nhiệt nhiều hơnthép Khi bị nung nóng ở cùng mộtnhiệt độ, thanh đồng trở nên dài hơnnên nằm ở phía ngoài

- Không hạ đợc nhiệt độ xuống rấtthấp nên không quan sát thấy sự conglại của băng kép vì băng kép cong lạirất ít

Trang 17

Tuần 25

Tiết 25

Bài 22: Nhiệt kế- nhiệt giai

I Mục tiêu

- Nhận xét đợc cấu tạo, hoạt động và công dụng của các loại nhiệt kế thông dụng

- Phân biệt đợc nhiệt giai Xenxiut với nhiệt giai Pha-ren-hai và có thể chuyển nhiệt

độ từ nhiệt giai này sang nhiệt giai kia

- Xác dịnh đợc giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế

ii Chuẩn bị

- Đối với giáo viên:

+ Dụng cụ để làm các thí nghiệm ở các hình 22.1 và 22.2 SGK

+ Hình 22.5 SGK phóng to

+ Vẽ bảng 22.1 SGK lên bảng

+ Các loại nhiệt kế khác nhau kể cả nhiệt kế kim loại, nhiệt kế đổi màu, nhiệt kế hiện số

- Đối với mỗi nhóm học sinh:

+ Dụng cụ để làm các thí nghiệm ở các hình 22.1 và 22.2 SGK

+ Nhiệt kế ytế

iii Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu các kết luận về ứng dụng của sự nở vì nhiệt

? Băng kép là gì, nêu một số ứng dụng của băng kép

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học

tập

Báo công an TP Hồ Chí Minh số ra ngày

16-5-2002 có đăng đoạn tin sau:

"Đợt nắng nóng ở vùng Đông Nam ấn Độ

kéo dài suốt tuần qua, có nơi nhiệt độ lên

tới gần 120 độ, đã làm thiệt mạng hơn

170 ngời"

Theo các em bản tin trên có gì sơ xuất?

Liệu nhiệt độ ngoài trời có thể lên tới gần

- Thảo luận đề xuất ý kiến giải quyết

- Làm TN theo hớng dẫn của giáo viên,rút ra nhận xét:

Trang 18

trong phích vào chậu b.

+ Thực hiện các hoạt động a và b ghi

trong câu C1 của SGK

- GV: Ta biết không thể dùng tay để đo

độ nóng lạnh đợc Vậy làm thế nào để

xác định đợc chính xác một chậu nớc này

nóng hơn chậu nớc kia? Một ngời sốt có

nhiệt độ cao hơn ngời bình thờng?

- Ta đã biết chất rắn, lỏng, khi đều nở vì

nhiệt, vậy tại sao lại dùng chất lỏng (rợu,

chỗ nào, do đó nhiệt độ mà ta đo là nhiệt

độ của hơi nớc đang sôi hay nhiệt độ của

nớc đang sôi

? Hình 22.4: Có cả nớc và đá, vậy đo

nhiệt độ nào

- Giới thiệu nhiệt giai Xenxiut và

Farenhai 10C tơng ứng với bao nhiêu 0F?

? Từ nớc đá đang tan và hơi nớc đang sôi

trong nhiệt giai F đợc chia thành bao

nhiêu độ F

? Từ nớc đá đang tan và hơi nớc đang sôi

trong nhiệt giai C đợc chia thành bao

nhiêu độ C

? Từ đó tính giá trị tơng ứng của 10F với

10C

? Đổi 00C, 370C, 400C, 420C ra 0F

Chú ý: Nhiệt giai F chủ yếu sử dụng ở

các nớc nói tiến Anh nh ấn Độ

Những kiến thức ở lớp 4: Cảm giác củatay không thể xác định đợc chính xác độnóng lạnh

- Thảo luận và thống nhất: Dùng mộtdụng cụ gọi là nhiệt kế để đo nhiệt độ

- Khi lấy nhiệt kế ra khỏi cơ thể, thủyngân gặp lạnh co lại bị đứt ở chỗ thắt củaống quản nên không trở về bầu nhiệt kế

Trang 19

? Phát hiện ra chỗ sai ở bản tin - Nhiệt độ nói trong bản tin không thể là

nhiệt độ C, chỉ có thể là nhiệt độ F Vậy:

1200F = 00C )

8 1

32 120

Trang 20

Tuần 26

Tiết 26

Bài 23: Thực hành: Đo nhiệt độ

I Mục tiêu

- Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế

- Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ đợc đờng biểu diễn sự thay

đổi này

- Biết cách tổ chức làm việc theo nhóm để đạt đợc hiệu quả cao

- Có thái độ cẩn thận, trung thực và chính xác trong việc tiến hành thí nghiệm vàviết báo cáo

II Chuẩn bị

- HS: Mẫu báo cáo, thực hiện mục 2

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới

Họat động 1: Chuẩn bị thực hiện cho

hoạt động thí nghiệm thực hành

- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS ở nhà

- Kiểm tra dụng cụ cần thiết để làm TN ở

- H/d HS ghi kết quả vào báo cáo Cho

một số HS đọc kết quả H/d HS thảo luận

về kết quả đo để rút ra nhận xét

- Hớng dẫn HS làm TN2:

+ Phân công nhóm trởng chịu trách

nhiệm điều hành chung và vấn đề an toàn

khi làm TN, một ngời đọc nhiệt kế và

theo dõi đồng hồ để bấm, một ngời ghi

kết quả vào bảng

+ Hớng dẫn HS làm TN2 nh SGK

- HS làm TN theo sự hớng dẫn của GV.+ Quan sát nhiệt kế y tế, trả lời các câuhỏi từ C1 đến C5

+ Phân công trong nhóm

+ Tiến hành đo+ Gh kết quả đo+ Thảo luận về kết quả đo

- Tổ chức nhóm, phân công ngời phụtrách công việc

- Từng ngời tiến hành làm nhiệm vụ củamình

Trang 21

+ Hớng dẫn HS ghi kết quả vào bảng theo

dõi và cách vẽ đồ thị

Hoạt động 3: Thu dọn dụng cụ

Y/c HS thu dọn dụng cụ gọn gàng

Chú ý: Tháo nhiệt kế khỏi giá và để vào

hộp

Đậy nắp đèn

Đổ nớc đã dùng trong bình vào xô đựng

nớc

Lau khô bàn, ghế nếu có nớc đổ ra

4 Củng cố

- Nhận xét về họat động của từng nhóm, đặc bịêt chú ý đánh giá thái độ của học sinh

- Cho điểm các nhóm làm tốt

5 Hớng dẫn về nhà

Chuẩn bị thiết bị thí nghiệm cho bài sau

IV Rút kinh nghiệm

Khánh Hồng, ngày tháng năm 2007

Thay mặt BGH xác nhận

Trang 22

Tuần 27Tiết 27Bài: kiểm tra giữa kỳ III Mục tiêu

Kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh từ đầu học kỳ II.ii Chuẩn bị

- GV: Soạn kỹ bài kiểm tra, đáp án Phô tô đề

- HS: Ôn tập hệ thống kiến thức.iii Tiến trình dạy học1 ổn định tổ chức2 Bài kiểm tra

phần i: trắc nghiệm:

1 Khoanh tròn vào phơng án đúng nhất (3 điểm)

Câu 1: Một thanh nhôm, một thanh đồng và một thanh sắt cùng chiều dài và cùng

nhiệt độ ban đầu Nếu nung nóng, cả ba thanh nóng lên cùng một nhiệt độ thì thanhnào dài nhất?

A/ Thanh đồng dài nhất B/ Thanh nhôm dài nhất

C/ Thanh sắt dài nhất D/ Ba thanh dài nh nhau

Câu 2: Nhận xét nào sau đây là đúng?

A/ Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

B/ Các chất lỏng khác nhau nỏ vì nhiệt không khác nhau

C/ Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

D/ Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

Câu 3: Tại sao ngời ta không đặt các đầu thanh ray đờng xe lửa sát vào nhau?

A/ Tiết kiệm đờng ray

B/ Có khoảng cách cho thanh ray nở ra khi nhiệt độ tăng, do vậy không bị uốn cong.C/ Dễ đặt thanh ray chỗ đờng vòng

D/ Giảm trọng lợng trên nền đờng

Câu 4: Muốn kiểm tra chính xác em bé có sốt hay không, ta cần chọn loại nhiệt kế

nào trong các loại nhiệt kế nào trong các loại nhiệt kế sau:

C/ Nhiệt kế y tế D/ Cả 3 loại nhiệt kế đều đợc

Câu 5: Một lọ thủy tinh đợc đậy kín bằng nút thủy tinh, nút bị kẹt Hỏi phải mở nút

bằng cách nào trong các cách sau đây?

C/ Hơ nóng cả nút và cổ lọ D/ Ngâm cả nút và lọ trong nớc lạnh

Câu 6: Ba cốc thủy tinh giống nhau, ban đầu cốc A đựng nớc đá, cốc B đựng nớc

nguội, cốc C đựng nớc nóng Đổ hết nớc và rót nớc sôi vào cả ba cốc Cốc nào dễ vỡnhất?

vỡ

2 Điền từ thích hợp vào dâu chấm (4 điểm)

Câu 1: Chọn các từ sau để điền: Nhiệt kế, 32 0 F, dãn nở vì nhiệt, 100 0 C, 0 0 C.

A/ Ngời ta dùng để đo nhiệt độ

B/ Nhiệt kế họat động dựa trên hiện tợng của các chất

C/ Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nớc đá đang tan là , của hơi nớc

đang sôi là

D/ Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nớc đá đang tan là

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu2: Hình bên vẽ đờng biểu diễn sự thay đổi - Giao an sinh 6
u2 Hình bên vẽ đờng biểu diễn sự thay đổi (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w