* Hoạt động 3: Hoạt động nhóm - GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất.. Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết trước..
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 09.
HAI
(18/10)
Thể dục 17 Động tác chân của bài thể dục phát triển chung.
Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi”.
BA
(19/10)
TƯ
(20/10)
Kể chuyện 09 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Mĩ thuật 09 Vẽ trang trí: Vẽ đơn giản hoa lá Thể dục 18 Động tác lưng-bụng của bài thể dục phát triển
chung Trò chơi: “Con cóc là cậu Ông Trời”.
NĂM
(21/10)
Địa lí 08 Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
Trang 2- Nhắc nhở HS nâng cao ý thức tự học và tự rèn luyện.
- Tiếp tục củng cố và nâng cao vai trị tự quản của ban cán sự lớp
- Tiếp tục phát động thi đua học tốt giữa các tổ và cá nhân HS
******************
Tiết 2: Đạo đức (Ti ết 09)
(Tiết 1)
I – MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ (HS cĩ khả năng: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ).
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt… hằng ngày một cách hợp lí
(HS cĩ khả năng: Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt… hằng ngày một cách hợp lí).
II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh, đỏ và trắng
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ôn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kể lại những việc mà em đã tiết kiệm tiền
của trong tuần qua
- GV nhận xét và đánh giá
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Hoạt động 1 : Kể chuyện “Một phút” trong
SGK
- GV kể chuyện
* Kết luận : Mỗi phút đều đáng quý Chúng ta
phải tiết kiệm thời giờ
c Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT2 SGK).
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận về một tình huống
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đến phòng thi muộn có thể khơng được thi
hoặc cĩ ảnh hưởng đến chất lượng bài thi
- Hành khách đến trễ cĩ thể bị nhỡ tàu , nhỡ
máy bay
- Người bệnh được đưa đi bệnh viện cấp cứu
chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng
d Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ (BT3, SGK)
- GV nhắc lại các quy ước giơ thẻ màu
- GV nêu từng ý kiến trong BT
- Cho 1 số HS giải thích lí do em chọn
* Kết luận : Các việc làm (a), (b), (c) là đúng
- Các nhóm khác chất vấn, bổ sung
ý kiến
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
4 - Hoạt động tiếp nối:
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ
- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Nhận xét tiết học
************************
Tiết 3: Lịch sử (Ti ết 07)
ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I MỤC TIÊU: Giảm bớt nội dung sau:
+ Nội dung chữ nhỏ đầu bài.
+Phần ghi nhớ: Nội dung Tình hình nước ta khi Ngô Quyền mất.
+Câu hỏi 1:Em hãy kể lại tình hình nước ta…
+Câuhỏi 2: Em biết gì thêm…
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
-Đất nước quy về một mối-Được tổ chức lại quy củ -Đồng ruộng trở lại xanh tươi, nhân dân ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng
Trang 4III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ôn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào
thời gian nào ?
- Em hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch
Đằng
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Khai thác hoạt động :
*Hoạt động1: Tình hình nước ta sau khi
Ngô Quyền mất
- GV giới thiệu: Sau khi Ngô Quyền mất,
triều đình lục đục, tranh nhau ngai vàng,
các thế lực phong kiến địa phương nổi dậy,
chia cắt đất nước thành 12 vùng, đánh nhau
liên miên Dân chúng đổ máu vô ích, ruộng
đồng bị tàn phá, quân thù lăm le ngoài bờ
cõi…
* Hoạt động 2 :
- GV đặt câu hỏi:
+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?
GV giúp HS thống nhất:
+ Ông đã có công gì?
GV giúp HS thống nhất:
+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ
Lĩnh đã làm gì?
* GV giải thích các từ :
+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước
ta ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn.
+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc &
chiến tranh
- Đời sống nhân dân dưới thời Đinh Bộ Lĩnh
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nghe GV giới thiệu
- HS tham khảo trong SGK và trả lời
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa
Lư, Gia Viễn, Ninh Bình, truyện “Cờ lau tập trận” nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã
có chí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn
- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
có gì thay đổi so với thời 12 sứ quân ?
- GV nhận xét và chốt ý.
* Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh
tình hình đất nước trước & sau khi được
thống nhất
- GV phát phiếu cho HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
- Nhân dân không còn phiêu tán, họ trở về quê hương làm ruộng, đời sống của họ dần được ấm no, hạnh phúc…
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm
4 Củng cố - dặn dò:
- HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK.
- Chuẩn bị bài sau : Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (Năm 981)
- Nhận xét tiết học
******************
Tiết 4: Toán (Tiết 41)
HAI ĐƯ ỜNG THẲNG VUƠNG GĨC
I - MỤC TIÊU :
*Giúp HS:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Ê – ke (cho GV & HS)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết trước
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc.
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng Yêu
cầu HS dùng ê ke để xác định bốn góc A, B,
C, D đều là góc vuông
- GV kéo dài hai cạnh BC & DC thành hai
đường thẳng DM & BN, tô màu hai đường
thẳng này Yêu cầu HS lên bảng dùng thước
ê ke để đo & xác định góc vừa được tạo
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- HS dùng ê ke để xác định
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
thành của hai đường thẳng này
- GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình ảnh
xung quanh có biểu tượng về hai đường
thẳng vuông góc với nhau (hai đường mép
quyển vở, hai cạnh bảng đen, hai cạnh ô cửa
- Yêu cầu HS dùng ê-ke để kiểm tra hai
đường thẳng trong mỗi hình có vuông góc với
nhau không
Bài tập 2:
- HS nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với
nhau trong hình chữ nhật đã cho
Bài tập 3: (a).
- HS dùng ê- ke kiểm tra góc vuông rồi nêu
tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau
trong mỗi hình trong SGK
- HS khá, giỏi làm cả ý b.
Bài tập 4: (HS khá, giỏi).
- Yêu cầu HS chỉ ra các cặp cạnh vuông góc
với nhau và các cặp cạnh cắt nhau mà không
vuông góc với nhau
- HS đọc tên hai đường thẳng vuông góc với nhau
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- Từng HS dùng ê ke để kiểm tra gĩc vuơng và nêu kết quả
- Lớp nhận xét, sửa chữa
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS dùng ê ke để kiểm tra gĩc vuơng và nêu kết quả
- Lớp nhận xét, sửa chữa
4.Củng cố - Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau : Hai đường thẳng song song
- Nhận xét tiết học
***************
Trang 7Tiết 5: Thể dục (Tiết 17)
ĐỘNG TÁC CHÂN CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRỊ CHƠI: “NHANH LÊN BẠN ƠI”
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường.
2 Phương tiện : Còi, kẻ sân chơi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
7’ Mở đầu :
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luyện : 1-2 phút
Hoạt động lớp
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 – 2 phút
- Trò chơi Làm theo hiệu lệnh :1–2 phút.
nhịp GV hơ nhịp dứt khốt, vừa tập
GV vừa nhắc nhở HS hướng chuyển
động và duỗi thẳng chân
* Ơn 2 động tác vươn thở và tay: (3
lần): GV vừa làm mẫu vừa hơ nhịp cho
Sau đĩ, vừa tập chậm từng nhịp vừa
phân tích cho HS bắt chước theo
* Tập phối hợp cả 3 động tác đã học: 3
– 4 lần, 2 x 8 nhịp
Hoạt động lớp , nhóm
- HS tập theo nhịp hơ của GV
- HS tập theo nhịp hơ của GV
- Lần 2 - 3 : Cán sự lớp hơ cho cả lớp tập
- HS tập theo GV
- Cán sự lớp điều khiển cho cả lớp tập 2-3 lần
Trang 8- Lần 1: GV hơ nhịp cho HS tập.
b)
Trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi ” : 6 – 8
phút
- Nêu tên trò chơi, tập hơïp HS theo
đội hình chơi , giải thích cách chơi và
- Cả lớp chơi 2-3 lần cĩ thi đua
5’ Phần kết thúc :
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút
- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
và giao bài tập về nhà : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp
- Đi thường vừa vỗ tay vừa hát: 1- 2 phút
- Tập động tác thả lỏng : 1 – 2 phút
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010 Tiết 1: Tập đọc (Tiết 17)
THƯA CHUY ỆN VỚI MẸ
I – MỤCTIÊU:
- Đọc rõ ràng, rành mạch và trơi chảy tồn bài Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ
để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
III– CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi giày ba ta
màu xanh và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Luyện đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+ Kết hợp giải nghĩa từ: cây bông, thưa, kiếm
sống, đầy tớ.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến một nghề để kiếm sống.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng trao đổi,
trò chuyện thân mật, nhẹ nhàng
* Tìm hiểu bài:
- Cương xin mẹ đi học nghề gì ?
- Cương học nghề thợ rèn để làm gì ?
- Mẹ Cương đã làm gì khi nghe cậu trình bày
ước mơ của mình ?
- Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào ?
- Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào ?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm
- Nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con ?
- Vậy nội dung của bài là gì ?
* Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- HS đọc 2-3 lượt
- Một, hai HS đọc cả bài
- HS theo dõi
+1 HS đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm
- Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn
- Cương thương mẹ vất vả, muốn tìm một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ
+1 HS đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm
- Bà mẹ ngạc nhiên và phản đối
- Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhà Cương là dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ không chịu cho Cương đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình
- Cương nghèn nghẹn nắm tay mẹ em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: Nghề nào cũng đáng trọng chỉ những
ai trộm cắp mới bị coi thường
+1 HS đọc cả bài Cả lớp đọc thầm
- Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình, Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm Cách xưng hô đó thể hiện tình cảm mẹ con trong gia đình rất thân ái
- Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm
- Cử chị của mẹ: Xoa đầu Cương khi thấy Cương rất thương mẹ
Cử chỉ của Cương : Mẹ nêu lí do phản đối, em nắm tay mẹ, nói thiết tha
*ND:Cương ước mơ trở thành thợ rèn
vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ.
- 3 HS đọc lại bài theo cách phân vai (người dẫn chuyện, Cương, mẹ )
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài: : “Cương thấy nghèn nghẹn
…… đốt cây bông.”
- GV đọc mẫu
- HS- GV nhận xét và bình chọn bạn đọc hay
- HS lắng nghe
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một vài HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố -dặn dò:
- Về nhà xem lại bài và luyện đọc diễn cảm toàn bài
- Chuẩn bị bài tiết học sau : Điều ước của vua Mi-đát
- Nhận xét tiết học
2 Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt các tiếng có vần dễ viết sai : uôn/uông
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung 2b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS viết lại vào bảng con những từ đã viết
sai tiết trước
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn HS nghe viết.
*Nắm nội dung bài viết:
- Yêu cầu HS đọc bài GV hỏi:
- Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn
rất vất vả?
- Nghề thợ rèn có điểm nào vui ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- 1HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo
- ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ựng, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai…
- Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Bài thơ cho các em biết những gì về nghề
thợ rèn
* Hướng dẫn HS viết từ khó :
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con HS
giơ bảng, GV nhận xét, chữa bài
- Cho HS đọc lại các từ khó vừa viết
*Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả:
- Nhắc cách trình bày bài
- GV đọc cho HS viết chính tả
- Đọc lại một lần cho HS soát lỗi
*Chấm và chữa bài.
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung bài viết của HS
*HS làm bài tập chính tả :
- GV treo bảng phụ
- GV giao việc : HS làm vào vơ,û sau đó sửa
bài
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS ghi lời giải đúng vào vở
trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt
- Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn
- HS luyện viết bảng con một số từ khĩ: rèn, quẹt, suốt, quai, trận, vai, trần, nhẫy, râu,…
- HS nghe
- HS viết chính tả
- HS dò bài HS đổi vở để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang vở
- HS đọc yêu cầu bài tập 2b
- Cả lớp làm bài tập
- HS trình bày kết quả bài tập
- Thứ tự từ cần điền là:
Uống, nguồn, muống, xuống, uốn, chuông
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết ôn tập
***************
Tiết 4: Toán (Tiết 42)
HAI ĐƯ ỜNG THẲNG SONG SONG
I - MỤC TIÊU :
*Giúp HS :
- Cĩ biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Thước thẳng & ê ke (cho GV & HS)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Trang 12- Yêu cầu HSlên bảng làm bài tập tiết trước
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Giới thiệu hai đường thẳng song song.
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
- Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh đối diện
nhau
- Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào bằng
nhau
*GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai
cạnh đối diện, tô màu hai đường này & cho
HS biết: “Hai đường thẳng AB & CD là hai
đường thẳng song song với nhau”
- Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD & BC
về hai phía & nêu nhận xét: AD & BC là hai
đường thẳng song song
- Đường thẳng AB & đường thẳng CD có cắt
nhau hay vuông góc với nhau không ?
*GV kết luận: Hai đường thẳng song song thì
không bao giờ gặp nhau.
- GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các
đường thẳng song song
YTHỰC HÀNH :
Bài tập 1:
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS nêu kết quả
- GV- HS nhận xét chữa bài
Bài tập 2:
- HS đọc đề bài trước lớp
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát
- HS quan sát hình & trả lời
- HS nhắc lại
- HS kiểm tra bằng ê ke và trả lời
- HS tìm và nêu: Hai mép đối diện của quyển sách, 2 cạnh đối diện của bảng đen, cửa sổ, bàn giáo viên…
- Các cạnh song song với nhau có trong hình vuông là: MN&PQ, MQ&NP
Bài tập 2:
Trang 13- Yêu cầu HS tự làm bài và nêu các cạnh song
song với AB hoặc ( BC, EG, ED)
Bài tập 3: (a).
a) Yêu cầu HS quan sát kĩ hình trong bài và
nêu các cặp cạnh song song với nhau
b) Cho HS khá, giỏi nêu các cặp cạnh vuơng
gĩc với nhau cĩ trong từng hình vẽ
- Trong hình EGHID Có cạnh DI//GH
4 Củng cố - dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
- Nhận xét tiết học
***********************
Tiết 4: Khoa học (Tiết 17)
PHỊNG TRÁNH TAI NẠN ĐU ỐI NƯỚC I-MỤC TIÊU:
- Nêu được một số việc nên và khơng nên làm để phịng tránh tai nạn đuối nước
- Thực hiện được các quy tắc an tồn phịng tránh đuối nước
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 36,37 SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Trang 144 Củng cố- dặn dò:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Khi gặp người bị bệnh em hãy chỉ cho họ nên ăn gì
và thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét,đánh giá
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Khai thác hoạt động :
*Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp phịng
tránh tai nạn đuối nước
- Chia nhóm thảo luận : Nên và không nên làm gì để
phòng tránh tai nạn đuối nước trong cuộc sống hằng
ngày ?
*Kết luận:
- Không chơi đùa gần hồ ao, sông, suối ; giếng nước
phải được xây thành cao có nắp nay ; chum, vại, bể
nước phải có nắp đậy
- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia
các phương tiện giao thông đường thuỷ Tuyệt đối
không được lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão
*Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên tắc khi
tập bơi hoặc đi bơi :
- Cho các nhóm thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở
đâu ?
- Nhận xét ý kiến các nhóm và giảng thêm:
+ Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi:
Trước khi xuống nước phải vận động, tập các bài tập
theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, “chuột rút”
+ Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo các nội quy của
bể bơi : Tắm sạch trước và sau khi bơi để giữ vệ sinh
chung và giữ vệ sinh cá nhân
+ Không bơi khi vừa ăn no hoặc quá đói
*Kết luận :
- Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương
tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi, khu vựa
bơi
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- Các nhóm thảo luận
- Nhóm trưởng trình bày
Trang 15- Cho HS đóng vai, GV giao cho mỗi nhóm một tình huống:
+ Hùng và Nam vừa chơi đá bóng về, Nam rủ Hùng ra hồ ở gần nhà để tắm Nếu là Hùng bạn sẽ làm thế nào?
+ Lan thấy em bé đánh rơi đồ chơi xuống hồ nước ở công viên Nếu là Lan, em sẽ làm gì ?
+ Trời mùa hè nóng nực, Bảo rủ Minh đi bơi, Minh đồng ý và Bảo dẫn Minh ra con sông gần nhà Em hãy nói suy nghĩ của mình
- Nhận xét và đưa ra cách ứng xử đúng
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau : Ơn tập
*****************
Tiết 5: Kĩ thuật: (Tiết 9)
KHÂU ĐỘT THƯA
(Tiếp theo)
A MỤC TIÊU :
- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu cĩ thể chưa đều nhau Đường khâu
cĩ thể bị dúm (Với HS khéo tay: Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm).
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh quy trình khâu mũi khâu đột thưa ; mẫu đường khâu đột thưa
- Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải trắng kích thước 20 cm x 30 cm ; chỉ; kim, kéo, thước, phấn vạch
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I Khởi động:
II Bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu lại quy trình khâu đột thưa
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Bài “Khâu đột thưa” (tiết 2)
2 Phát triển:
*Hoạt động 1:HS thực hành khâu đột thưa.
- Nhận xét và nêu lại các bước thực hiện : Vạch
dấu; khâu theo đường dấu ; nhớ quy tắc “lùi 1 tiến
3”
- Hướng dẫn thêm HSkhi thực hiện
- Quan sát giúp đỡ những HS yếu
*Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của HS.
-Thực hành theo hướng dẫn của GV
Trang 16- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá để HStự đánh giá
và nhận xét các sản phẩm của bạn
-Trưng bày sản phẩm và nhận xét lẫn nhau
IV Củng cố - dặn dị:
- Nhận xét chung, tuyên dương những sản phẩm đẹp
- Chuẩn bị bài sau : Khâu viền đường ghép mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm “Trên đơi cánh ước mơ”; bước đầu tìm được
một số từ cùng nghĩa với từ “ước mơ” bắt đầu bằng tiếng “ước”, bằng tiếng “mơ” (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ “ước mơ” và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đĩ (BT3); nêu được ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5 a, c)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì ?
- Tìm một số ví dụ về tác dụng của đấu ngoặc
kép
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài tập 1 :
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài “Trung
thu độc lập” để tìm Gọi HS nêu, GV nhận
xét và kết luận đáp án đúng
- GV giải nghĩa:
+ mong ước: mong muốn điều tốt đẹp trong
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS làm bài nhắc lại tựa bài
Bài tập 1 :
- Từ đồng nghĩa với từ “ước mơ” là:
mơ tưởng, mong ước.
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
tương lai
+ mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều
mình muốn đạt được trong tương lai
Bài tập 2 :
- HS đọc yêu cầu của bài, GV hướng dẫn HS
có thể tìm theo
Bắt đầu = tiếng mơ
2 cách
Bắt đầu = tiếng ước
- GV nhận xét và kết luận đáp án đúng
Bài tập 3 :
- HS đọc yêu cầu của bài :
- Ghép thêm từ vào sau từ ước mơ những từ
ngữ thể hiện sự đánh giá về những ước mơ cụ
thể
- GV ghi bảng những từ HS ghép được
Bài tập 4 :
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS nêu một ví dụ cụ thể
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày – Lớp nhận xét – GV tổng kết
Bài tập 5 :
- HS tìm hiểu các thành ngữ
- GV cho HS thảo luận nhóm và trình bày
- HS- GV nhận xét, kết luận đáp án đúng
Bài tập 2 :
- HS tự làm và nêu từ tìm được
a Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ,
ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng, ước nguyện…
b Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ tưởng,
mơ ước, mơ mộng…
Bài tập 3 :
- Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.
- Đánh giá không cao: Ước mơ nhỏ.
- Đánh giá thấp: Ước mơ viển vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
Bài tập 5 :
+ Cầu được ước thấy: đạt được điều
mình mơ ước
+ Ước sao được vậy: đồng nghĩa với
cầu được ước thấy
+ Ước của trái mùa: muốn những điều
trái với lẽ thường
+ Đứng núi này trông núi nọ: không
bằng lòng với cái hiện đang có, lại mơ đến cái khác chưa phải của mình
4 - Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau : Động từ
**********************
Trang 18Tiết 2: Kể chuyện (Tiết 09)
I – MỤC TIÊU:
- Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng lớp viết đề bài
- Bảng phụ ghi ba hướng xây dựng cốt truyện:
• Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp
• Những cố gắng để đạt ước mơ
• Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đạt được
- Dàn ý của bài KC:
+ Tên câu chuyện
• Mở đầu: Giới thiệu ước mơ của em hay bạn bè, người thân
• Diễn biến:
• Kết thúc:
III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng đọc một đoạn văn đã viết
hoàn chỉnh của truyện “Vào nghề”.
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài :
- Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và gạch
dưới những từ quan trọng
* Gợi ý kể chuyện:
*Giúp HS hiểu các hướng xây dựng cốt
truyện :
- HS đọc gợi ý 2
- Treo bảng phụ ghi các hướng xây dựng cốt
truyện:
- Yêu cầu HS nói về hướng và đề tài xây
dựng chuyện của mình
*Đặt tên cho câu chuyện:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- Đọc và gạch dưới các từ quan trọng: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của người thân, bạn bè em.
- Đọc gợi ý 2 và các hướng gợi ý xây dựng cốt truyện
- HS quan sát và đọc các gợi ý
- Nói về đề tài và hướng xây dựng cốt truyện của mình
Trang 19- HS đọc gợi ý 3 và thực hiện theo gợi ý.
- Dán bảng dàn ý câu chuyện, nhắc nhở HS
mở đầu câu chuyện bằng ngôi thứ nhất,
trong câu chuyện em là một nhân vật có
tham gia vào câu chuyện ấy
*Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp Góp ý
lẫn nhau
- Dán bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện
- Chọn và viết tên những HS kể lên bảng,
yêu cầu HS nghe và nhận xét có thể đặt câu
hỏi cho bạn trả lời
- Bình chọn các câu chuyện hay
-Đặt tên cho câu chuyện theo cặp và phát biểu trước lớp
- HS thực hành kể chuyện trong nhĩm đơi
- HS xung phong lên kể chuyện trước lớp Sau đĩ trả lời các câu hỏi của bạn
- Nhận xét và bình chọn bạn kể tốt
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe Xem trước nội dung tiết sau
*******************
Tiết 3: Toán (Tiết 43)
I - MỤC TIÊU :
- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuơng gĩc với một đường thẳng cho trước.
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Thước kẻ & ê ke (GV&HS)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập tiết trước
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Vẽ một đường thẳng đi qua một điểm &
vuông góc với một đường thẳng cho trước.
*Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 20- HS thực hành vẽ vào vở