1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 33 LOP 4 (CKTKN)

31 217 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 33 Lớp 4 (CKTKN)
Tác giả Nguyễn Thị Ngân
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu Học XYZ
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động dạy học: 1.Bài cũ: -GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Ngăm trăng, Không đề”, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.. -Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài đọc 3 lượt -G

Trang 1

TuÇn 33

Thứ Hai, ngày 26 tháng 4 năm 2010

CHÀO CỜTẬP ĐỌC

Vương quốc vắng nụ cười ( tiếp theo )

I.Mục tiêu:

-Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật

-Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vươngquốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

“Ngăm trăng, Không đề”, trả lời câu hỏi

về nội dung bài đọc

-GV nhận xét - ghi điểm

2.Bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1: Luyện đọc

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

+Bài văn gồm có mấy đoạn ?

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài(

đọc 3 lượt )

-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và

giúp HS hiểu các từ ngữ: tóc để trái đào,

vườn ngự uyển

-HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS thi đọc

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài-giọng vui, đầy

bất ngờ, hào hứng Đọc phân biệt lời các

nhân vật

-2 HS thực hiện

-1 HS đọc -Có 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu … Đến nói đi ta trọngthưởng

Đoạn 2 : Tiếp theo … Đến đứt giải rút ạ Đoạn 3 : Còn lại

-HS nối tiếp nhau đọc(9HS )

-HS đọc chú giải để hiểu các từ mới củabài

-Từng cặp luyện đọc-2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét

-1 HS đọc toàn bài-Hs theo dõiSGK

Trang 2

HĐ 2: Tìm hiểàu bài.

-Cho HS đọc đoạn 1,2

+Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn

cười ở đâu?

+Vì sao những chuyện ấy buồn cười?

+Bí mật của tiếng cười là gì?

*HD HS rút ý

-Cho HS đọc đoạn cuối

+Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở

vương quốc u buồn như thế nào?

*HD HS rút ý

Ý nghĩa: Câu chuyện cho thấy tiếng cười

như một phép màu làm cho cuộc sống

thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm

-GV gọi ba HS đọc diễn cảm toàn truyện

theo cách phân vai

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn sau :

“ Tiếng cười thật dễ lây … Nguy cơ tàn

lụi”

-GV đọc mẫu

-Cho HS luyện đọc trong nhóm

-Cho Hs thi đọc diễn cảm

-Gv mời 5 HS đọc diễn cảm toàn câu

chuyện (phần 1, 2)theo cách phân vai

3.Củng cố - dặn dò

+Câu chuyện muốn nói với các em điều gì

?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc và trả lời lại các câu

hỏi cuối bài

-HS đọc thầm đoạn 1,2+Ở xung quanh cậu: Ở nhà vua- quênlau miệng,

+Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên: trong buổi thiết triều nghiêm trang,

+Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan

Ý 1: Tiếng cười ở xung quanh ta.

-HS đọc thầm đoạn cuối

+Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đáreo vang dưới bánh xe

Ý 2: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống

TOÁN

Trang 3

Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

-Thực hiện được nhân chia phân số

-Tìm được thành phần chưa biết rong phép nhân, phép chia phân số

II.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện

thêm ở tiết trước Tính chất giao hoán ,

tính chất kết hợp của phép nhân ……

-Nhận xét và ghi điểm

2.Dạy bài mới:

-GV giới thiệu bài

*Ôn tập:

Bài 1:

-Yêu cầu HS tự làm phép nhân , phép

chia phân số

b) và c): Tiến hành như câu a

Bài 2:

-Hs biết sử dụng mối quan hệ giưã thành

phần kết quả của phép tính để tìm x

+ Lưu ý : trong bài toán tìm x có thể ghi

ngay kết quả ở phép tính trung gian

Bài 4:

-Đọc đề, tìm hiểu đề, giải toán

-2 HS lên bảng Lớp theo dõi, nhận xét

-Từ phép nhân suy ra 2 phép chia

21

8 7

4 3

x= 73 x = 56

Bài giảia) Chu vi tờ giấy hình vuông:

( )

5

8 4 5

Trang 4

Bài 3: Còn thời gian thì hướng dẫn hs

làm

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Hướng dẫn HS làm bài ở nhà

( 2 )

25 5

5xm

b) Số ô vuông cắt được là :

5 x 5 = 25 ( ô vuông )c) Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là:

( )

5

1 5

4 : 25

5 1

ĐẠO ĐỨC

Dành cho địa phương:

Ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp

I.Mục tiêu:

-HS có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp

-Có ý thức tham gia các việc làm bảo vệ trường lớp

II.Đồ dùng dạy học:

-Phiếu học tập

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

+Em hãy kể tình hình giao thông ở địa

phương em?

+Theo em các bạn HS trong trường tham

gia giao thông đường bộ như thế nào ?

+Em cần làm gì để là một HS có ý thức

chấp hành tốt luật giao thông đường bộ

-GV nhận xét - Đánh giá

2 Bài mới

HĐ 1:Tham quan trường, lớp học.

-GV cho HS tham quan sân tường, vườn

-3 HS lên bảng trả lời câu hỏi

Trang 5

trường, lớp học.

-Yêu cầu HS làm phiếu học tập sau theo

cặp

-GV tổng kết dựa trên những phiếu học

tập của HS

-Kết luận :Các em cần phải giữ gìn

trường, lớp sạch đẹp

HĐ 2:Những việc cần làm để giữ gìn

trường , lớp sạch đẹp.

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 5 ghi ra

giấy những việc cần làm để giữ gìn

trường lớp sạch đẹp

-Kết luận :

Muốn giữ trường lớp sạch đẹp ta cò thể

làm một số côn việc sau:

+Không vứt rác ra sân lớp

+Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế và

trên tường

+Luôn kê bàn ghế ngay ngắn

+Vứt rác đúng nơi quy định

+…

HĐ 3:Thực hành vệ sinh trường lớp.

-Cho HS nhặt rác quan sân trường, lau

bàn ghế tủ ,cửa kính…

3 Củng cố - Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-GDHS ý thức giữ gìn trường lớp sạch

Sạch , đẹp, thoáng mát

Bẩn, mất vệ sinh

Ý kiến của em:

-Lần lượt các thành viên trong nhóm sẽ ghi ý kiến của mình vào phiếu.-Đại diện nhóm lên trình bày

-Trao đổi, nhận xét , bổ sung giữa các nhóm

-HS nhặt rác quan sân trường, lau bàn ghế, tủ, cửa kính …

Thứ Ba, ngày 27 tháng 4 năm 2010

Trang 6

CHÍNH TẢ

Nhớ viết: Ngắm trăng – Không đề

I.Mục tiêu:

-Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày 2 bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ

7 chữ, thơ lục bát

-Làm đúng bài tập 2a/b hoặc 3a/b

II.Đồ dùng dạy – học:

-Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần

trước (BT 2b) cho HS viết

-Nhận xét bài viết của HS trên bảng

2.Dạy bài mới :

-GV giới thiệu bài

-HĐ 1: Hướng dẫn viết chính tả

-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ

Ngắm trăng - Không đề

-Hướng dẫn viết từ khó:

-GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS

viết: hững hờ, tung bay, trăng soi,

nhòm,xách bương,chim ngàn

c) Viết chính tả

-GV nhắc HS cách trình bày bài thơ

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu

d) Soát lỗi, chấm bài

-GV cho HS đổi vở soát lỗi, báo lỗi và

sửa lỗi viết chưa đúng

HĐ 2: Luyện tập

Bài 2 a:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a

-Yêu cầu HS làm bài trên phiếu theo

nhóm 6

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3b:

-Gọi HS nhắc lại thế nào là từ láy

-2 HS lên bảng viết, lớp viết vàonháp rồi nhận xét trên bảng

-2 HS đọc Lớp đọc thầm ghi nhớbài

-2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp.-HS đọc lại các từ khó viết

-HS nhớ và viết bài

-Soát lỗi, báo lỗi và sửa

-1 HS đọc

-HS làm bài trên phiếu theo nhóm 6,

2 Nhóm trình bày, các nhóm bổ sung.-Nhận xét chữa bài

Trang 7

-GV yêu cầu HS làm bài,

-GV nhận xét- ghi điểm

3.Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những tiếng đã ôn

luyên để viết đúng chính tả

-1 HS nêu

-HS làm và nêu kết quả

a) Các từ láy có tiếng bắt đầu bằng âm Tr:

tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn, …b) Các từ láy có tiếng bắt đầu bằng âm ch:

chông chênh, chong chóng, chóichang…

-Về nhà thực hiện

TOÁN

Ôn tập về các phép tính với phân số ( tiếp theo)

I.Mục tiêu: Giúp HS:

-Tính giá trị biểu thức với các phân số

-Giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

II.Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Dạy bài mới:

-GV giới thiệu bài

-Hs biết sử dụng mối quan hệ giữa thành

-HS làm bài Lớp theo dõi, nhận xét.

-Từ phép nhân suy ra 2 phép chia

7

4 3

2 : 21

x = 56

Trang 8

phần kết quả của phép tính để tìm x

+Lưu ý: trong bài toán tìm x có thể ghi

ngay kết quả ở phép tính trung gian

Bài 3 :

-HS tự tính rồi rút gọn

-Gv chấm chữa bài

Bài 4: Còn thời gian hướng dẫn hs làm

3.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

-HS làm vở

Bài giảia) chu vi tờ giấy hình vuông:

( )

5

8 4 5

2 5

5

1 5

4 : 25

5 1

Thứ Tư, ngày 28 tháng 4 năm 2010

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-GV gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc vắng -3 HS thực hiện

Trang 9

nụ cười (phần 2) trả lời câu hỏi về nội dung

bài đọc

-GV nhận xét - ghi điểm

2.Bài mới:

HĐ 1 : Luyện đọc

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ của bài

(đọc 3 lượt)

-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và

giúp HS hiểu các từ ngữ: cao hoài, cao vợi,

thì, lúa tròn bụng sữa

-HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS thi đọc

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

HĐ 2 : Tìm hiểàu bài

-Cho HS đọc thầm bài

+Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung

cảnh thiên nhiên như thế nào ?

+Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình

ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn

giữa không gian cao rộng?

+Tìm những câu thơ nói về tiếng hót của

chiền chiện?

+Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho

em những cảm giác như thế nào?

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm

-1 HS đọc -HS nối tiếp nhau đọc(18HS )

-HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài

-Từng cặp luyện đọc-2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét

-1 HS đọc toàn bài-Hs theo dõiSGK

-HS đọc thầm toàn bài

+Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng.+Chim bay lượn rất tự do:lúc sà

xuống cánh đồng- chim bay, chim

sà;lúa tròn bụng sữa…,lúc vút lên

cao-các từ ngữ bay vút, bay cao , cao vút ,

vút cao, cao hoài , cao vợi, hình ảnh cánh đập trời xanh,chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót làm xanh da trời.Vì

bay lượn tự do nên lòng chim vui

nhiều, hót không biết mỏi.

-Khổ 1:Khúc hát ngọt ngào

-Khổ 2 : Tiếng hót long lanh,Như cành sương chói

-Khổ 3,4,5:……

+Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho em những cảm giác về cuộc sốngthanh bình, hạnh phúc./Tiếng hót của làm em thấy yêu hơn cuộc sống…-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp

Trang 10

-GV gọi ba HS đọc diễn cảm toàn.

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu

-GV đọc mẫu

-Cho HS luyện đọc trong nhóm

-Cho Hs thi đọc diễn cảm

-HS nhẩm thầm học thuộc bài thơ

-HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

-Nhận xét

3.Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc bài và trả lời lại

các câu hỏi cuối bài

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số truyện , sách báo viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan yêu đời, có tính hài hước: Truyện ngụ ngôn, cổ tích, truyện cười…

-Bảng viết sẵn dàn ý kể chuyện

III.Các Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

-Gọi 2 học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện

Khát vọng sống và nêu ý nghĩa câu chuyện

-Gv nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

-GV giới thiệu bài

HĐ 1.Hướng dẫn HS kể chuyện.

-Gv viết sẵn đề bài lên bảng , gọi HS đọc đề,

Gv gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng

Kể lại một câu chuyện em đã được nghe

(Nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại),

được đọc ( tự em tìm đọc)về tinh thần lạc quan

,yêu đời

-2 HS thực hiện

2Hs đọc -2 HS đọc gợi ý 1, 2

Lớp theo dõi

Trang 11

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2

-Gv nhắc HS :

+Qua gợi ý 1 cho thấy người lạc quan yêu đời

không nhất thiết phải là người gặp hoàn cảnh

khó khăn.Đó có thể là người biết sống vui vẻ,

sống khoẻ, ham thích thể thao, văn nghệ, ưa

hài hước.Các em có thể kể các nghệ sĩ hàinhư

vua hề Sác – lô.,…

-Khuyến khích Hs nên chọn những câu chuyện

ngoài SGK

-Gọi HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện

mình sẽ kể;

Nói rõ: Em chọn kể chuyện gì ? Em đã nghe

kể chuyện đó từ ai , đã đọc truyện đó ở đâu ?

-Gv treo bảng ghi vắn tắt dàn ý của bài văn kể

chuyện

HĐ 2:HS thực hành kể chuyện và trao đổi ý

nghĩa câu chuyên.

-GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp (Nên kết

chuyện theo lối mở rộng ) và nói thêm về tính

cách nhân vật ,trao đổi ý nghĩa câu chuyện

-Gv ghi tên HS và tên truỵên HS kể

-Gv dán bảng ghi tiêu chuẩn đánh giá bài KC

-GV cùng HS nhận xét , bình chọn bạn kể hay

3.Củng cố –dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên

cho người thân nghe

-Vài Hs nối tiếp nhau nêu

ý nghĩa câu chuyện

-Hs nối tiếp nhau kể Mỗi HS kể xong trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện Hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội dung truyện

-Lớp nghe và nhận xét

-Hs về nhà thực hiện

TOÁN

Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)

I Mục tiêu: Giúp HS:

-Thực hiện được bốn phép tính với phân số

-Vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải toán

II.Các hoạt động dạy học:

Trang 12

Giáo viên Học sinh1.Bài cũ:

-Yêu cầu HS tự làm vở, 2 HS làm bảng

-Gv chấm chữa bài

Bài 3:

-Gọi HS đọc đề

-HD HS làm bài giải

Bài 4:

-Yêu cầu HS tự làm, nêu kết quả và giải

thích cách làm

-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Hướng dẫn HS làm bài ở nhà

-Chuẩn bị bài sau

20 x 54 = 16 ( m)Số vải còn lại là :

20 – 16 = 4 (m)Số túi đã may được là:-HS chọn câu đúng : D 20

-HS giải thích cách làm

-Về nhà chuẩn bị

-Tìm được thành phần chưa biết rong phép nhân, phép chia phân số

II.Hoạt động dạy học:

-Tổ chức, hướng dẫn hs hoàn thành VBT

Trang 13

-Còn thời gian cho hs làm bài tập sau:

Bài tập Tính:

a) X x 56 = 2520 ; b) 327 : X = 1449 c) 54 x X = 84 ;

Chữa bài, hận xét:

Cũng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

Thứ Năm, ngày 29 tháng 4 năm 2010

TOÁN

Ôn tập về đại lượng

I.Mục tiêu: Giúp HS:

-Chuyển đổi được số đo khối lượng

-Thực hiện được phép tính với số đo khối lượng

II.Các hoạt động dạy học:

Trang 14

-Yêu cầu HS tự làm, 2 HS làm bảng.

-GV chấm chữa bài

Bài 2:

-GV hướng dẫn HS cách chuyển đổi đơn vị

-GV chấm chữa bài

Bài 4:

-Yêu cầu HS tự làm GV chấm chữa bài

Bài 3, 5: Còn thời gian hướng dẫn hs làm bài

3.Củng cố-Dặn dò:

-GV hệ thống lại kiến thức ôn tập, nhận xét

tiết học

-Dặn HS học bài ,làm bài, chuẩn bị bài sau

-2 HS lên bảng đọc

-HS tự làm vào vở, 2 HS làmbảng

1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến

1 tạ = 10 0kg 1 tấnï = 10 tạ

1 tấn = 1000 kg 1 tấn = 100 yến

-HS làm vở, 3 HS làm bảng

a) 10 yến = 100kg 50kg= 5 yến; 1 yến 8 kg = 18 kgb) 5 tạ = 50 yến 1500 kg = 15 tạ

30 yến = 3tạ;

7tạ 20 kg = 720 kgc) 32 tấn = 320 ta; 4000 kg= 4tấn

230 tạ = 23 tấn;

3 tấn 25 kg =3025 kg

Bài giải

1 kg 700 g = 1700gCả cá và rau cân nặng là :

-Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của một thời kì lịch sử nước ta từ buổi đầu

dựng nước đến giữa TK XIX; hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc;

Buổi đâu độc lập; nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn.-Lập bảng nêu tên các cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương,

An Dương Vương, Hai Bà Trưng,…

II.Đồ dùng dạy học:

-Phiếu học tập của HS

-Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK phóng to

Trang 15

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-Mô tả một công trình kiến trúc của kinh

thành Huế mà em biết

-GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

HĐ 1: Làm việc cá nhân

-GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng

-Yêu cầu HS điền nội dung các thời kì,

triều đại vào ô trống cho chính xác

HĐ 2: Làm việc theo nhóm

-GV chia nhóm phát cho mỗi nhóm cho

mỗi nhóm 1 tên nhân vật lịch sử , yêu cầu

các nhóm ghi tóm tắt về công lao của các

nhân vật lịch sử sau:

Gv nhận xét, tóm tắt lại công lao của các

nhân vật lịch sử trên

-Nhận xét, chốt lại câu đúng

3.Cũng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị tiết sau

+Hùng Vương +An Dương Vương + Hai Bà Trưng +Ngô Quyền +Đinh Bộ Lĩnh +Lê Hoàn +Lý Thái Tổ +Lý Thường Kiệt+Trần Hưng Đạo +Lê Thánh Tông+Nguyễn Trãi +Nguyễn Huệ… -HS nhận phiếu hoàn thành phiếu, gọi đại diện nhóm trình bày

-Về nhà thực hiện

TẬP LÀM VĂN

Miêu tả con vật (Kiểm tra viết)

I.Mục tiêu:

Biết vận dụng kiến thức, kỉ năng đã học để viết bài văn miêu tả con vật có

đầy đủ ba phần( mở bài,thân bài, kết bài ); diễn đạt thành câu, thành lời văn tự nhiên, chân thực

II.Đồ dùng dạy học:

-HS sưu tầm tranh minh hoạ các con vật

-Bảng lớp viết đề bài và dàn ý

III.Các Hoạt động dạy học:

Ngày đăng: 07/07/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình kĩ thuật của HS. - TUAN  33  LOP 4 (CKTKN)
Hình k ĩ thuật của HS (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w