Đọc bài bạn viết tốt để HS học tập 3 Nhận xét, dặn dò Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.. Kiểm tra bài cũ: - Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà - Yêu cầu một em nêu miệng các tính ch
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17
Hai(chiều) 4c
2 3
Luyện TV HĐNG
Luyện tập miêu tả đồ vật
GD bom mìn bài 4 tiết 2 Ba(chiều) 1c
1 2 3
Luyện toán HĐNG LuyệnTNXH
Bài tập: Luyện tập chung Tìm hiểu truyền thống quê hương Luyện bài: Hoạt động ở lớp Tư(sáng) 4b
1 3 4 5
Toán Chính tả LTVC Lịch sử
Dấu hiệu chí hết cho 2
Mùa đông trên rẻo cao
Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Ôn tập
Năm(sáng) 4a
1 2
3 4
Toán TLV
Kể chuyện Khoa học
Dấu hiệu chí hết cho 5
Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
Một phát minh nho nhỏ
Ôn tập kiểm tra học kì 1 Năm(chiều) 4b
1 3
Luyện TV
Kỹ thuật
Luyện tập về câu kể Ai làm gì? Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn Sáu(sáng) 4c
1 2 3 4
Toán TLV Khoa học Địa lý
Luyện tập
LT Xây dựng đoạn văn MT ĐV
Ôn tập kiểm tra học kì 1
Ôn tập cuối kỳ 1 o0o
Trang 2
Ngày soạn: 16 / 12 /2010
Ngày giảng: Thứ hai, 20 /12/2010
LUYỆN TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Yêu cầu
- Dựa vào dàn ý đã lập ( tuần 15 ), viết được một bài văn miêu tả đồ chơi em thích với 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Gd HS yêu quý đồ chơi của mình.
II Đồ dùng dạy - học:
- Chuẩn bị dàn ý từ tiết trước
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1 Bài cũ
Đọc bài viết
GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Hướng dẫn viết bài
Gọi HS đọc đề bài và gợi ý sách giáo
khoa
Gọi HS đọc lại dàn bài bài tả đồ chơi ở
tuần 15
Chọn cách mở bài:
Gọi HS làm mẫu theo 2 cách mở bài
trực tiếp và gián tiếp
Viết thân bài:
Gọi HS đọc mẫu SGK
Gọi làm mẫu đoạn thân bài
Chọn cách kết bài:
Gọi HS làm mẫu theo 2 cách kết bài
GV củng cố lại cho HS có 2 cách mở
bài 2 cách kết bài
Nên chọn mở bài gián tiếp, kết bài mở
rộng
3 HS viết bài
Gv theo dõi giúp đỡ
GV thu bài Chấm, nhận xét
Đọc bài bạn viết tốt để HS học tập
3 Nhận xét, dặn dò
Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
Chuẩn bị bài cho tiết sau
2 HS đọc bài viết của mình
Lớp nhận xét
4 HS đọc nối tiếp, lớp đọc thầm
1 - 2 HS đọc
2 HS làm mẫu theo 2 cách
1 HS đọc, lớp đọc thầm
1 HS làm mẫu đoạn thân bài
2 HS làm mẫu theo 2 cách kết bài
mở rộng và không mở rộng
HS viết bài
Trang 3HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
GD PHÒNG TRÁNH BOM MÌN BÀI 4 TIẾT 2
I Yêu cầu:
- Khi gặp người tai nạn bom mìn nhanh chóng báo cho người lớn biết
- Nhận thức được trách nhiệm giúp đỡ người khuyết tật bằng việc làm phù hợp khả năng vì những nạn nhân bom mìn gặp rất nhỉều khó khăn, vất vả
II Đồ dùng dạy - học:
GV: tranh bom mìn bài 4
HS: SGK
III Hoạt động dạy – học:
HĐ 1: Sắm vai, xử lý tình huống
Thảo luận nhóm đôi
Yêu cầu HS ra quyết định
Lên trình bày trước lớp (sắm vai)
Trong lớp có ai gặp người bị nạn
chưa?
Em xử lý như thế nào?
Tuyên dương Hs có hành vi tốt
Kết luận:
HĐ 2: Đọc truyện và trả lời câu hỏi:
Khi bị khuyết tật thì sẽ gặp những khó
khăn gì?
GV kết luận: Bạn Thuỷ đã biết vượt
khó trong học tập đáng khen, bạn Anh
và bạn Ngọc là tấm gương sáng vì sự
cảm thông Giúp đỡ người khuyết tật,
chúng ta cần học tập họ
HĐ 3: Liên hệ bản thân:
HS nêu câu hỏi
GV kết luận:
Em có thể giúp đỡ người khuyết tật
những việc làm phù hợp lứa tuổi của
mình Đó là việc làm tốt
3 Củng cố dặn dò:
Yêu cầu HS rút ghi nhớ bài học
Nói lại những điều đã học cho mọi
người biết
Nhận xét tiết học
Dặn chuẩn bị bài tuần sau
HS đọc tình huống
HS thảo luận Sắm vai Lớp nhận xét, trình bày cách giải quyết của nhóm
Hs nêu
HS đọc truyện, thảo luận
HS nêu theo từng tình huống đôi chân
bị liệt
Miệng bị câm
Chia sẽ với người khuyết tật
Hs trả lời trước lớp
Em đã làm gì để giúp đỡ người
khuyết tật?
Em có thể làm được gì để giúp đỡ
người khuyết tật?
HS đọc bài học
Hs nghe
Trang 4Ngày soạn: 18 / 12 /2010
Ngày giảng: Thứ tư, 22 /12/2010
TOÁN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I Yêu cầu:
- Học sinh biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Biết số chẵn, số lẻ HS cần làm bài tập 1, 2
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4
- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế
II Đồ dùng dạy – học: :
GV: Phiếu bài tập Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, SGK
HS: SGK, vở, bảng con,
III.Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà
- Yêu cầu một em nêu miệng các tính
chất của phép chia ?
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu – ghi đề
b) Khai thác:
-Yêu cầu một em nêu dãy số tự nhiên từ
số 0 đến số 20 ?
- Tìm các số chẵn có trong dãy số trên ?
- Vậy các số này có chia hết cho 2 không
- Theo em các số chia hết cho 2 này có
chung đặc điểm gì ?
- Ghi quy tắc lên bảng
c) Luyện tập:
Bài 1 : + Gọi 1 HS đọc nội dung đề
-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con
- Gọi một em lên bảng tìm các số chia
hết cho 2
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
Bài 2:
- Ghi đề bài lên bảng
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài?
- Cả lớp cùng thực hiện vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi học sinh nêu đề bài và xác định
yêu cầu đề
- Gọi 2 học sinh lên bảng điền vào chỗ
trống
- Hai em lên bảng sửa bài về nhà
x : 25 = 125
x = 125 x 25
x = 3125
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Lớp lắng nghe
- Học sinh nêu các số đó là : 0 , 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8, …, 20
- 0, 2, 4, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20
- Các số này đều chia hết cho 2
- Những số chia hết cho 2 ở trên đều
là số chẵn
- Nêu quy tắc số chia hết cho 2:
- số chia hết cho 2 là những số chẵn
- 1 HS dọc thành tiếng, lớp đọcthầm
- Lớp làm vào bảng con
- Một em lên bảng thực hiện
- Những số chia hết cho 2 là :120, 250,1652 và 726
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Một học sinh lên bảng sửa bài
- 131 132 133 450 451 452
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em nêu đề bài và xác định yêu cầu đề bài
- Hai em lên bảng điền (1em điền số chẵn và 1 em điền số lẻ )
Trang 5- Giáo viên nhận xét bài làm của học
sinh
3) Củng cố - Dặn dò:
- Nêu quy tắc về dấu hiệu chia hết cho 2
- Vậy để xác định số chia hết cho 2 ta
căn cứ vào đâu ?
+ Nhận xét tiết học
Dặn về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị
bài: Dấu hiệu chia hết cho 5
- Số chia hết 2: 860 ,862 ,864 ,866
- Số không chia hết 2: 861 ,863,865
- Lớp nhận xét bài của bạn trên bảng
- Hai em nhắc lại quy tắc dấu hiệu chia hết cho 2
- Những số chia hết cho 2 là những
số chẵn
- Về nhà học bài và và làm các bài tập còn lại
……….o0o………
CHÍNH TẢ (nghe viết) MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I Yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi" Mùa đông trên rẻo cao''
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/ n hoặc vần ât / âc
- Gd HS luyện chữ viết đẹp, tính cẩn thận khi viết bài
II Đồ dùng dạy - học:
GV: - Phiếu nội dung ghi bài tập 3, SGK
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ
GV đọc cho HS viết vào bảng con
GV nhận xét sửa sai
2 Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Hướng dẫn nghe - viết
a) Hướng dẫn chuẩn bị
GV đọc đoạn cần viết
? Những dấu hiệu nào cho biết mùa
đông đã về với rẻo cao?
? Trong bài có những danh từ riêng
nào phải viết hoa?
? Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết?
GV nhắc thế ngồi viết cho đúng
b) HS nghe viết chính tả
GV đọc một câu 3 lần HS viết bài
GV đọc lần cuối HS dò bài
c) Chấm chữa bài
GV chấm 7 bài và chữa lỗi sai phổ
HS lắng nghe và viết vào bảng con: nhảy dây, múa rối, giao bóng, vật, nhấc, lật đật
2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
Mây theo các sườn núi trườn xuống, ma bụi, hoa cải nở vàng, Chữ đâu câu, đầu đoạn, danh từ riêng
HS viết nháp: trườn xuống, chít bạc, khua lao xao
HS nghe và viết bài
HS dò lại bài
Trang 63 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2b: Điền tiếng có thanh hỏi
hoặc thanh ngã :
Gọi 2 HS lên bảng thi đua điền
Đáp án: giấc ngủ - đất trời - vất vả
Bài tập 3: Gọi HS đọc đề và đoạn văn
? Bài yêu cầu gì?
GV dán bảng 3, 4 tờ phiếu cho HS các
nhóm thi tiếp sức (mỗi nhóm 6 em tiếp
nối điền 12 từ đúng)
GV nhận xét, đánh giá
3 Củng cố , dặn dò
GV nhận xét giờ học Dặn dò về viết
lại các lỗi sai và chuẩn bị bài sau
HS nêu yêu cầu
2 HS lên bảng thi đua điền
Lớp nhận xét, chữa bài vào vở
2 HS đọc bài
Miêu tả đồ chơi + trò chơi:
Yêu cầu chọn từ trong ngoặc đơn
để điền hoàn chỉnh các câu văn sao cho đúng chính tả
Các nhóm lên thi tiếp sức
Cả lớp và GV nhận xét, Bình chọn bạn hay nhất
.o0o
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I Yêu cầu:
- Hiểu ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
- Hiểu vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? thường do động từ hay cụm động từ đảm nhiệm
- Sử dụng câu kể Ai làm gì ? một cách linh hoạt , sáng tạo khi nói hoặc
viết II Đồ dùng dạy học:
GV: - Bảng phụ viết sẵn BT2 phần luyện tập
Bảng lớp ghi sẵn phần nhận xét BT1
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng trả lời GV nhận xét ,
ghi điểm
2 Bài mới
3 HS lên bảng đặt câu kể theo kiểu
Ai làm gì ? Tìm chủ ngữ, vị ngữ
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1, 2: Tìm các câu kể Ai làm gì ? và
xác định vị ngữ của các câu đó
GV các câu 4, 5, 6 cũng là những câu
kể nhưng thuộc kiểu câu Ai thế nào? Các
em sẽ được học kĩ ở tiết học sau
GV nhận xét sửa sai
Bài 3: Yêu cầu HS đọc nội dung bài
? Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa
HS thảo luận nhóm đôi
Hàng trăm con voi / đang về bãi VN
Người làng / kéo về nườm nượp VN
Mấy thanh niên / khua rộn ràng VN
HS nêu nói tiếp
Trang 7như thế nào ?
GV: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
nêu lên hoạt động của người, con vật (đồ
vật, cây cối được nhân hoá)
Bài 4: Vị ngữ do những từ nào tạo
thành?
GV: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? do
động từ, hoặc cụm động từ tạo thành
? Vị ngữ trong câu có ý nghĩa ntn?
3 Ghi nhớ: Gọi HS đọc phần ghi nhớ
Gọi HS đặc câu kể Ai làm gì ?
4 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
Hoạt động nhóm 2 Dán phiếu trình bày
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận về lời giải đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
Yêu cầu HS tự làm bài
GV nhận xét sửa sai
Bài 3: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
? Trong tranh những ai đang làm gì ?
HS có thể viết thành đoạn văn
Làm bài vào vở đọc bài viết của mình
GV nhận xét sửa sai và cho điểm
3 Củng cố - dặn dò:
HS nêu nội dung ghi nhớ của bài
Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn ngắn theo bài tập 3
Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa nêu hoạt động của người, của vật trong câu
HS lắng nghe
Vị ngữ trong các câu trên do động
từ hoặc động từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc, gọi là cụm động từ
HS tự nêu
HS đọc thành tiếng
Bà em đang quét sân
Cả lớp em đang làm bài tập toán Thanh niên / đeo gùi vào rừng VN
Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nước
Em nhỏ / đùa vui trước nhà sàn Đàn cò trắng bay lượn trên cánh đồng
Bà em kể chuyện cổ tích
Trong tranh các bạn nam đang đá cầu, mấy bạn nữ chơi nhảy dây, dưới gốc cây các bạn nam đang đọc báo 3-5 HS trình bày
.o0o
LỊCH SỬ
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I Yêu cầu:
- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ XIII : Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; nước Đại Việt thời Lý, nước đại Việt thời Trần
- Gd HS thích tìm hiểu lịch sử nước nhà
II.Đồ dùng dạy – học:
- Băng thời gian trong SGK phóng to
- Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 17
III.Ho t đ ng d y – h c: ạt động dạy – học: ộng dạy – học: ạt động dạy – học: ọc:
1 Bài cũ ? Trình bày diễn biến, kết quả, ý
Trang 8Gọi HS trả lời câu hỏi GV nhận xét
ghi điểm
2 Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Phát triển bài
nghĩa cuộc kháng chiến chống quân Nguyên- Mông/
Hoạt động 1 : Ôn tập
Đọc yêu cầu, nội dung bài tập 1,2 VBT
Yêu cầu hs làm việc theo nhóm:
GV : Kết luận kết quả đúng
Hoạt động 2: Trò chơi ôn tập
Nêu cách chơi, luật chơi
Tổ chức cho hs chơi, trả lời câu hỏi
? Em biết gì về nhà nước Văn Lang?
? Em biết gì về nhà nước Âu Lạc?
? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra năm
nào? Kết quả ra sao?
? Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra năm
nào? ở đâu? do ai lãnh đạo?
? Em biết gì về thời nhà Lý ở nước ta?
? Nhà Trần thành lập năm nào? tồn tại
trong bao nhiêu năm?
Tổng kết hoạt động
3 Củng cố- dặn dò
Tổng kết bài Nhận xét giờ học, dặn HS
ôn bài chuẩn bị kiểm tra học kì I
Thảo luận nhóm 2 làm vào VBT Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết quả
Hoạt động cả lớp Chơi trò chơi, lần lượt trả lời câu hỏi nội dung
Nhà nước đầu tiên
Nhà nước nối tiếp nước Văn Lang
Khơi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào năm 40 sau hơn hai thế kỉ bị bị phong kiến phương Bắc đô hộ, đây
là lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập
Năm 938, tại sông Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
Vị vua đầu tiên là Lí Công Uẩn, Kinh đô đóng ở Thăng Long, đặt tên nước là Đại Việt Thời lí nền kinh tê phát triển, Đạo phật phát triển Đầu năm 1226 nhà Trần được thành lập Tồn tại gần 200 năm,
Ngày soạn: 19/ 12 /2010
Ngày giảng: Thứ năm, 23 /12/2010
TOÁN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5
I Yêu cầu:
- Học sinh biết dấu hiệu chia hết cho 5
- Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5
- HS cần làm bài tập 1, 4
- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế
II Đồ dùng dạy – học: :
Trang 9GV: Phiếu bài tập Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, SGK
HS: SGK, vở, bảng con,
III.Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
GV nhận xét bài kiểm tra một tiết
2 Bài mới
Lắng nghe
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Dấu hiệu chia hết cho 5
? Nêu những số chia hết cho 5 ?
? Nêu những số không chia hết cho 5 ?
GV cho HS nêu bảng chia 5
? Vậy những số nào thì chia hết cho 5 ?
GV: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc
5 thì chia hết cho 5
4 Luyện tập
Bài 1: Tìm những số chia hết cho 5 và
những số không chia hết cho 5
lớp làm miệng nối tiếp
GV nhận xét và sửa sai
Bài 2: Viết số chia hết cho 5 thích hợp
vào chổ chấm
GV chữa bài nhận xét và sửa sai
Bài 3: Bỏ
Bài 4: Bài yêu cầu gì?
HS thực hiện vào vở
GV nhận xét, ghi điểm
Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
3 Củng cố - dặn dò
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 5? Dấu hiệu
chia hết cho 2?
Nhận xét tiết học.Dặn về nhà chuẩn bị
bài sau
HS nêu
15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50
số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
HS thực hiện trên bảng
a/ Số chia hết cho 5 là: 35, 660,
3000, 945
b/ Số không chia hết cho 5 là: 8,
57, 4674, 5553
HS viết vào bảng con
a/ 150 < 155 < 160
b/ 3575 < 3580 < 3585 c/ 335; 340; 345; 350; 355; 360 a/ Số vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 2 là số : 660
b/ Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là số : 35; 945
HS nêu
.o0o
TẬP LÀM VĂN ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Yêu cầu:
- Hiểu được cấu tạo của đoạn văn trong bài văn mt đồ vật , hình thức nhận biết
mỗi đoạn văn
- Xây dựng đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
- Đoạn văn miêu tả chân thực , giàu cảm xúc , sáng tạo khi dùng từ
II Đồ dùng dạy học:
Trang 10Bài văn Cây bút máy viết.
II Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Trả bài viết : Tả một đồ chơi mà em
thích
-Nhận xét chung về cách viết văn của
từng học sinh
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1, 2, 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS đọc bài " Cái cối tân "
trang 143 , 144 SGK
+ Yêu cầu học sinh theo dõi trao đổi
và trả lời câu hỏi
-Gọi HS trình bày , mỗi HS chỉ nói về
một đoạn văn
+ Nhận xét kết luận lời giải đúng
+ Đoạn 3 : ( thân bài ) Chọn được
ngày lành tháng tốt đến vui cả xóm (
tả hoạt động của cái cối )
+ Đoạn 4 : ( kết bài ) Cái cối cũng
như đến dõi từng bước anh đi ( nêu
cảm nghĩ về cái cối )
+ Hỏi : Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý
nghĩa như thế nào ?
+ Nhờ đâu mà em nhận biết được bài
văn có mấy đoạn ?
2.3 Ghi nhớ :
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ
2.4 Luyện tập :
Bài 1 : - Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ , thảo
luận và làm bài
- Gọi học sinh trình bày
- Sau mỗi HS trình bày GV nhận xét
bổ sung kết luận về câu trả lời đúng
a/ Bài văn có 4 đoạn :
b/ Đoạn 2 : Tả hình dáng của cây bút
c/ Đoạn 3 : Tả cái ngòi bút
d/ Đoạn 3 : - Câu mở đoạn : Mở nắp ra
- Bài văn miêu tả gồm 3 phần : mở bài , thân bài , kết bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Cả lớp đọc thầm theo dõi trao đổi , dùng bút chì đánh dấu các đoạn văn và tìm nội dung chính của mỗi đoạn văn
- Lần lượt trình bày
+ Đoạn 1 : ( mở bài ) Cái cối xinh xinh .gian nhà trống ( giới thiệu về cái cối được tả trong bài )
+ Đoạn 2: ( thân bài ) U gọi nó là cái cối tân đến cối kêu ù ù ( tả hình dáng bên ngoài cái cối )
- Đoạn văn miêu tả đồ vật thường giới thiệu về đồ vật được tả , tả hình dáng , hoạt động của đồ vật đó hay nêu cảm nghĩ của tác giả về đồ vật đó
+ Nhờ các dấu chấm xuống dòng để biết được số đoạn trong bài văn
- 3 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung và yêu cầu của bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, dùng bút chì đánh dấu vào sách giáo khoa
- Tiếp nối nhau trình bày
- Lắng nghe