1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 12 (lớp 4)

8 279 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân một số với một tổng
Tác giả Nguyễn Thị Quyên
Trường học Trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009/2010
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 331,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy biểu thức có dạng tích của một số nhân với một tổng.. Tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với -2 HS lên bảng làm bài , HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài l

Trang 1

TUẦN 12

Thứ hai; Ngày soạn :19/11/2009

Ngày dạy :23/11/2009

-Tiết 2: TOÁN

NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I.Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

- Bài 1, bài 2a 1 ý; b 1 ý Bài 3

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

mỗi em 2 câu của bài tập 2 Sgk tr 65

-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b Tính và so sánh giá trị của hai biểu

thức :

-GV viết lên bảng 2 biểu thức :

4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu

thức trên

-Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế

nào so với nhau ?

-Vậy ta có :

4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5

c.Quy tắc nhân một số với một tổng

-GV chỉ vào biểu thức và nêu : 4 là

mộtsố, , (3 + 5) là một tổng Vậy biểu

thức có dạng tích của một số nhân với

một tổng

-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên

phải dấu bằng

4 x 3 + 4 x 5

-GV nêu : Tích 4 x 3 là tích của số thứ

nhất trong biểu thức nhân với một số

hạng của tổng Tích thứ hai 4 x 5 là tích

của số thứ nhất trong biểu thức nhân với

-2 HS lên bảng làm bài , HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe

-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào nháp

-Bằng nhau

-hs đọc

Trang 2

số hạng còn lại của tổng

-Như vậy biểu thức chính là tổng của

các tích giữa số thứ nhất trong biểu thức

với các số hạng của tổng

-GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân một

số với một tổng , chúng ta có thể làm

thế nào ?

-Gọi số đó là a , tổng là ( b + c ) , hãy

viết biểu thức a nhân với tổng đó

-Biểu thức có dạng làmột số nhân với

một tổng , khi thực hiện tính giá trị của

biểu thức này ta còn có cách nào khác ?

Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?

-Vậy ta có :

a x ( b + c) = a x b + a x c

-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số

nhân với một tổng

d Luyện tập , thực hành

Bài 1:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV treo bảng phụ có viết sẵn nội

dung của bài tập và yêu cầu HS đọc các

cột trong bảng

-Chúng ta phải tính giá trị của các biểu

thức

nào ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài

-GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số

nhân với một tổng :

+ Nếu a = 4 , b = 5 , c = 2 thì giá trị

của 2 biểu thức như thế nào với nhau ?

-GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn

lại

-Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn

thế nào với nhau khi thay các chữ a , b ,

c bằng cùng một bộ số ?

Bài 2:

-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV hướng dẫn : Để tính giá trị của

biểu thức theo 2 cách ta phải áp dụng

quy tắc một số nhân với một tổng

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau -a x ( b + c)

-a x b + a x c

-HS viết và đọc lại công thức -HS nêu như phần bài học trong SGK

-Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào

ô trống theo mẫu -HS đọc thầm -a x ( b+ c) và a x b + a x c

-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở

+ Bằng nhau và cùng bằng 28 -HS trả lời

Luôn bằng nhau

-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách -HS nghe

-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm

Trang 3

-GV hỏi : Trong 2 cách tính trên , em

thấy cách nào thuận tiện hơn ?

-GV viết lên bảng biểu thức :

38 x 6 + 38 x 4

-Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức

theo 2 cách

-GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2

: Biểu thức có dạng là tổng của 2 tích

Hai tích này có chung thừa số là 38 vì

thế ta đưa được biểu thức về dạng một

số ( là thừa số chung của 2 tích ) nhân

với tổng của các thừa số khác nhau của

hai tích

-Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn

lại của bài

-Trong 2 cách làm trên , cách nào

thuận tiện hơn, vì sao ?

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu

thức trong bài

-Gía trị của 2 biểu thức như thế nào so

với nhau?

-Biểu thức thứ nhất có dạng như thế

nào?

-Biểu thức thứ hai có dạng như thế

nào?

-Có nhận xét gì về các thừa số của các

tích trong biểu thức thứ 2 so với các số

trong biểu thức thứ nhất

-Vậy khi thực hiện nhân một tổng với

một số , ta có thể làm thế nào ?

-Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc nhân một

tổng với một số

4.Củng cố- Dặn dò:

-Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số

nhân với một tổng , một tổng nhân với

một số

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài cho tiết sau

bài vào vở -Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng đơn giản , sau đó khi thực hiện phép nhân

có thể nhẩm được

-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào nháp

-2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở

-Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưa biểu thức về dạng một số nhân với một tổng,

ta tính tổng dễ dàng hơn , ở bước thực hiện phép nhân có thể nhân nhẩm

-1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào

vở

-Bằng nhau -Có dạng một tổng nhân với một số

Là tổng của 2 tích

-Các tích trong biểu thức thứ hai là tích của từng số hạng trong tổng của biểu thức thứ nhất với số thứ ba của biểu thức này

-Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau

-2 HS nêu trước lớp , HS cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 4

Tiết 3: TẬP ĐỌC

“VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI

I Mục tiêu:

- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cấu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực

và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng ( trả lời được các câu hỏi

1, 2, 4 trong SGK)

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3 ( SGK)

II Đồ dùng dạy học:

• Tranh minh họa bài tập đọc trang 115, SGK

• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7

câu tục ngữ trong bài Có chí thì nên và

nêu ý nghĩa của một số câu tục ngữ

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

-1Hs đọc toàn bài.

-Gv chia đoạn

-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài lần 1,Gv kết hợp ghi tiếng, từ

khó đọc(như yêu cầu)

-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài lần 2.Gv nêu câu hỏi giải nghĩa

từ khó:(Hiệu cầm đồ, trắng tay, độc

chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng, người

cùng thời) Hd Hs đọc câu dài:

(Trên mỗi chiếc tàu cho chủ tàu).

-Hs đọc lần 3 ( trôi chảy, mạch lạc).

-Hs luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc:

Đọc chậm rãi, giọng kể chuyện ở đoạn

1, 2 Nhanh hơn ở đoạn 3 Câu kết bài

đọc với giọng sảng khoái

*Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ

mọi nghề, trắng tay, không nản chí, độc

chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc anh

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Lắng nghe

-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Bưởi mồ côi cha … đến ăn học

+Đoạn 2: năm 21 tuổi …đến không nản chí

+Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi … đến Trưng Nhị

+Đoạn 4: Chỉ trong muời năm… đến người cùng thời

-1 HS đọc thành tiếng

Trang 5

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu

hỏi

+Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

+Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái

Bưởi đã làm gì?

+Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một

người có chí?

-Giảng từ không nản chí

+Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi

và trả lời câu hỏi

+Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời

điểm nào?

+Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh

tranh ngang sức với chủ tàu người nước

ngoài?

+Thành công của Bạch Thái Bưởi trong

cuộc cạnh tranh ngang sức với các chủ

tàu người nước ngoài?

+Tên những chiếc tàu của Bạch Thái

Bưởi có ý nghĩa gì?

+Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh

tế?

-Giảng từ Một bậc anh hùng kinh tế

+Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi

thành công?

+Em hiểu Người cùng thời là gì?

+Nội dung chính của phần còn lại là gì?

-Có những bậc anh hùng không phải

trên chiến trường Bạch Thái Bưởi đã cố

gắng vuợt lên những khó khăn để trở

thành con người lừng lẫy trong kinh

doanh

* Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

của bài HS cả lớp theo dõi tìm giọng

đọc phù hợp với nội dung bài

-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

đoạn 1,2

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+Đoạn 1,2 nói lên Bạch Thái Bưởi là người có chí

-2 HS nhắc lại

-2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+Người cùng thời là người sống cùng thời đại với ông

+Phần còn lại nói về sự thành công của Bạch Thái Bưởi

-Lắng nghe

-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm giọng đọc (như đã hướng dẫn)

-HS đọc theo cặp

-3 HS đọc diễn cảm

Trang 6

-Nhận xét và cho điểm HS

Đoạn 1, 2

( Bưởi mồ côi cha từ nhỏ Bưởi vẫn

không nản chí,)…

-Tổ chức HS đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Nêu nội dung chính của bài.

-Gọi Hs nhắc lại

-Hỏi:

Qua bài tập đọc , em học được điều gì

ở Bạch Thái Bưởi?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

trước bài Vẽ trứng.

-3 đến 5 HS tham gia thi đọc

-Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực,

có ý chí vươn lên để trở thành vua tàu thuỷ

-2 Hs nhắc lại

-Tiết 4: KĨ THUẬT

KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT

(Cô Nhi dạy)

-Tiết 5: CHÍNH TẢ( Nghe - viết)

NGƯỜI LỰC SĨ GIÀU NGHỊ LỰC

I Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bài đúng đoạn văn

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ ( bài 2 a-b)

II Đồ dùng dạy học:

• Bài tập 2a hoặc 2b viết trên 4 tờ phiếu khổ to và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng viết các câu ở BT3

-Gọi 1 HS đọc cho cả lớp viết

trăng trắng, chúm chím, chiền chiện,

thuỷ chung, trung hiếu…

-Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong tiết học này các em sẽ nghe – viết

đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực và

làm bài tập chính tả

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

-2 HS lên bảng viết

-Lắng nghe

Trang 7

-Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.

-Hỏi: +Đoạn văn viết về ai?

+Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về

chuyện gì cảm động?

* Hướng dẫn viết từ khó.

-Yêu cầu HS tìm từ khó, đễ lẫn khi viết

và luyện viết

* Viết chính tả.

* Soát lỗi và chấm bài:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc b/

hoặc các bài tập do GV lựa chọn để chữa

lỗi chính tả cho địa phương

Bài 2:

a/ – Gọi HS đọc yêu cầu

-yêu cầu các tổ lên thi tiếp sứ, mỗi HS chỉ

điền vào một chỗ trống

-GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng

chữ cho HS nhóm khác, nhận xét đúng/

sai

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc lại truyện Ngu Công dời

núi

b/ tiến hành tương tự a/

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét chữ viết của HS

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện Ngu công

dời núi Cho gia đình nghe và chuẩn bị

bài sau

-1 HS đọc thành tiếng

+Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng

+Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt

bị thương của anh

-Các từ ngữ: Sài Gòn tháng 4 năm

1975, Lê Duy Ứng, 30 triển lãm, 5 giải thưởng…

-1 HS đọc thành tiếng

-Các nhóm lên thi tiếp sức

-Chữa bài

-Chữa bài (nếu sai)

Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi, chắn ngang, chê cười, chất, cháu chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi,

-2 HS đọc thành tiếng

-Lời giải: Vươn lên, chán trường,

thương trường, khai trương, đường thuỷ, thịnh vượng.

Thứ ba ngày 24/11/2009

(Thầy Dũng dạy)

Thứ tư ngày 25/11/2009

(Thầy Dũng dạy)

Thứ năm , Ngày soạn : 22/11/2009

Ngày dạy: 26/11/2009

Trang 8

NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I.Mục tiêu :

- Biết cách nhân với số có hai chữ số

- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số

- Bài 1, bài 2( cột 1,2), bài 3

II.Đồ dùng dạy học :

-Gv: ND bài -hs: Bảng con

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm bài 2 bài tập sau:

137 x 3 + 137 x 97

537 x 39 - 537 x 19

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Phép nhân 36 x 23

* Đi tìm kết quả:

-GV viết lên bảng phép tính 36 x 23,

sau đó yêu cầu HS áp dụng tình chất

một số nhân với một tổng để tính

-Vậy 36 x 23 bằng bao nhiêu ?

* Hướng dẫn đặt tính và tính:

-GV nêu vần đề: Để tính 36 x 23, theo

cách tính rất mất công

-Để tránh phải thực hiện nhiều bước

tính như trên, người ta tiến hành đặt tính

và thực hiện tính nhân theo cột dọc

-GV nêu cách đặt tính đúng

-GV hướng dẫn HS thực hiện phép

nhân

-GV yêu cầu HS nêu lại từng bước

nhân 36 x 23

c.Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Các phép tính trong bài đều là phép

tính nhân với số có hai chữ số, các em

thực hiện tương tự như với phép nhân

36 x 23

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS lắng nghe

-HS tính:

36 x 23 = 36 x (20 +3) = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108

= 828

36 x 23 = 828

-1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp

-HS đặt tính theo hướng dẫn nếu sai

-HS theo dõi và thực hiện phép nhân

-Hs nêu

Ngày đăng: 27/10/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở . - tuần 12 (lớp 4)
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở (Trang 2)
• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc. - tuần 12 (lớp 4)
Bảng ph ụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc (Trang 4)
-Gọi 2 HS lên bảng viết các câu ở BT3. -Gọi   1   HS   đọc   cho   cả   lớp   viết - tuần 12 (lớp 4)
i 2 HS lên bảng viết các câu ở BT3. -Gọi 1 HS đọc cho cả lớp viết (Trang 6)
-2 HS lên bảng viết. - tuần 12 (lớp 4)
2 HS lên bảng viết (Trang 6)
-Gv: ND bài. -hs: Bảng con. - tuần 12 (lớp 4)
v ND bài. -hs: Bảng con (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w