BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- đOÀN VĂN LƯU NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT đỘ TRỒNG VÀ LIỀU LƯỢNG KALI BÓN đẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
đOÀN VĂN LƯU
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT đỘ TRỒNG VÀ LIỀU LƯỢNG KALI BÓN đẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG đẬU TƯƠNG TRONG đIỀU KIỆN VỤ đÔNG NĂM 2010 TẠI HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học thứ nhất : TS Lê Hữu Cần
Người hướng dẫn khoa học thứ hai : TS Vũ đình Chắnh
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực tiếp thực hiện, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo: TS Lê Hữu Cần; TS Vũ đình Chắnh
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực
và chưa từng ựược công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác ở trong nước và ở nước ngoài
Tác giả
đoàn Văn Lưu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành bản luận văn thạc sĩ Nông nghiệp này, tôi ựã trải qua một quá trình học tập, nghiên cứu nghiêm túc và bài bản Trong quá trình ựó tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự tạo ựiều kiện, giúp ựỡ của nhiều tập thể, cá nhân
và gia ựình
Nhân dịp này tôi xin ựược bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Lê Hữu Cần; TS Vũ đình Chắnh ựã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện cũng như hoàn chỉnh luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Bộ môn Cây công nghiệp Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Trung cấp Nông lâm Thanh Hóa ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn các ựồng chắ: Ths Hoàng Ngọc Cao- Bắ thư đảng ủy, Hiệu trưởng Trường Trung cấp Nông Lâm Thanh Hóa ựã tạo ựiều kiện, giúp
ựỡ tôi hết mức trong suốt thời gian ôn thi, thi cao học, học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Triệu Sơn, Phòng Nông Nghiệp huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa ựã tạo ựiều kiện, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Sự thành công của luận văn còn có sự ựóng góp của các thầy giáo, cô giáo ựã tham gia giảng dạy, sự quan tâm ựộng viên khắch lệ của gia ựình, bố
mẹ, vợ và con tôi
Tác giả
đoàn Văn Lưu
Trang 42.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam 4
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới và Việt
4.1 Một số yếu tố sinh thái chủ yếu của khu vực nghiên cứu 38
Trang 54.1.1 ðiều kiện khí hậu thời tiết 38
4.1.5 Hiện trạng sản xuất và các yếu tố hạn chế trong sản xuất ñậu
4.2.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ gieo ñến sự sinh
trưởng, phát triển và năng suất của 2 giống ñậu tương thí nghiệm trong ñiều kiện vụ xuân tại Triệu Sơn – Thanh Hóa 44
4.2.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng kali bón ñến sự sinh
trưởng, phát triển và năng suất của 2 giống ñậu tương thí nghiệm trong ñiều kiện vụ ñông tại Triệu Sơn – Thanh Hóa 64
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới 5
2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của các châu lục 6
23 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam qua
2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương tỉnh Thanh Hóa 11
4.1 Nhiệt ñộ trung bình các tháng vụ ñông (0C) từ năm 2005 -2010 38
4.2 Diễn biến một số yếu tố thời tiết khí hậu vụ ñông 2010 39
4.3 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu ñất tại xã Dân Quyền -Triệu
4.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương huyện Triệu Sơn qua
4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng của 2
4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của
4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của hai giống
4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô của
4.9 Ảnh hưởng mật ñộ trông ñến số lượng, khối lượng nốt sần 54
4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh và khả
năng chống ñổ của hai giống ñậu tương thí nghiệm 57
4.11 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất
Trang 94.12 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất của hai giống ñậu
4.13 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến thời gian sinh trưởng của
4.14 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến một số chỉ tiêu sinh
4.15 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến chỉ số diện tích lá của hai
4.16 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến khả năng tích lũy chất
4.17 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến khả năng hình thành nốt
4.18: Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh và
khả năng chống ñổ của hai giống ñậu tương thí nghiệm 76
4.19 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến một số yếu tố cấu thành
4.20 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến năng suất của hai giống
4.21: Ảnh hưởng liều lượng kali bón ñến hiệu quả kinh tế của 2 giống
ñậu tương D140 và giống ðVN6 thí nghiệm (tính cho 1 ha) 83
Trang 10DANH MỤC ðỒ THỊ
4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chiều cao thân chính của hai
4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất thực thu của hai
4.3 Ảnh hưởng liều lượng kali bón ñến chiều cao thân chính của hai
4.4 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến năng suất thực thu của
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
ðậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây công nghiệp ngắn ngày,
chiếm vị trí quan trọng trong việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá và phát triển nông nghiệp bền vững
Hạt ñậu tương có chứa ñầy ñủ các chất dinh dưỡng quan trọng như: protein (40-50%), lipit (12-24%), hydratcacbon và các chất khoáng, trong ñó protein và lipit là 2 thành phần quan trọng nhất Protein ñậu tương có giá trị không những về hàm lượng lớn mà còn có ñầy ñủ và cân ñối các loại axit amin cần thiết, ñặc biệt là giàu Lizin và Triptophan, ñây là 2 loại axit amin không thay thế có vai trò quan trọng ñối với sự phát triển của cơ thể trẻ và gia súc
Cũng như các cây họ ñậu khác, ñậu tương là cây có khả năng cải tạo
và bồi dưỡng ñất rất tốt, có ñược khả năng này là do có sự cộng sinh giữa
rễ với vi khuẩn nốt sần có khả năng cố ñịnh N2 trong không khí làm giàu ñạm cho ñất Sau mỗi vụ trồng, ñậu tương ñã cố ñịnh và bổ sung vào ñất từ 60-80 kg N/ha
Cây ñậu tương với ưu thế là cây ngắn ngày, dễ trồng nên rất thuận tiện
ñể bố trí trong các công thức luân canh, nên thực tế nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới ñậu tương ñược trồng khá phổ biến Tuy nhiên, thực tế trồng ñậu tương ở nước ta còn nhiều hạn chế, ñặc biệt là năng suất vẫn còn rất thấp, sản lượng ñậu tương chưa ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng và chế biến
Trong sản xuất nông nghiệp, vai trò của cây ñậu tương trong hệ thống nông nghiệp ở vùng nhiệt ñới ngày càng ñược khẳng ñịnh; có thể trồng như một cây trồng chính, ở vùng ñất cao thường bị hạn, trồng lúa thì thiếu nước, trồng ngô thì trũng ngập úng năng suất thấp, cũng như ở các vùng ñất ñồi thấp, ít dốc có mưa ñều quanh năm, ñậu tương có thể trồng từ 1 ñến 3 vụ
Trang 12trong năm, ựem lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp
Tuy nhiên, thực tế sản xuất trong tỉnh cho thấy tình hình phát triển ựậu tương ựang còn nhiều hạn chế, ựặc biệt diện tắch và năng suất ựậu tương ựông
là chưa tương xứng với tiềm năng về ựất ựai, ựiều kiện sinh thái và ựịnh hướng của tỉnh về mở rộng diện tắch ựậu tương vụ ựông trên ựất 2 vụ lúa ở huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hoá Hiện nay diện tắch chưa mở rộng ựược, năng suất ựậu tương còn thấp và không ổn ựịnh; năng suất ựậu tương năm
2000 là 12,8 tạ/ha; năm 2004 là 14,0 tạ/ha; cụ thể năm 2005, năng suất là 13,1 tạ/ha; năm 2006 là 13,4 tạ/ha; năm 2007 là 14,8 tạ/ha; năm 2008 là 12,2 tạ/ha;
năm 2009 là 15,6 tạ/ha (Nguồn: Cục Thống kê Thanh Hoá)
Có nhiều nguyên nhân dẫn ựến năng suất ựậu tương của tỉnh thấp và chưa
ổn ựịnh, trong ựó nguyên nhân cơ bản là mật ựộ trồng và liều lượng phân bón chưa phù hợp, trong ựó có kali Do ựó việc xác ựịnh ựược mật ựộ trồng và liều lượng kali bón thắch hợp cho một số giống ựậu tương, là yếu tố góp phần cho việc mở rộng diện tắch, ựồng thời nâng cao năng suất ựậu tương và giá trị sản xuất trên ựơn vị diện tắch canh tác ựang là một yêu cầu cần thiết ựối với sản xuất ựậu tương của Việt Nam nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng
Xuất phát từ yêu cầu trên, ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình hướng dẫn
của TS Lê Hữu Cần và TS Vũ đình Chắnh, chúng tôi thực hiện ựề tài:
ỘNghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ trồng và liều lượng kali bón ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống ựậu tương trồng trong ựiều kiện vụ ựông năm 2010 tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh HoáỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
Nghiên cứu ựề tài trên nhằm xác ựịnh ựược mật ựộ gieo trồng và liều lượng kali bón thắch hợp cho sinh trưởng, phát triển và nâng cao năng suất của một số giống ựậu tương ựông tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Từ ựó làm cơ sở ựể góp phần cho nâng cao hiệu quả trồng, mở rộng
Trang 13diện tắch trồng ựậu tương ựông tại Thanh Hoá
1.2.2 Yêu cầu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ trồng tới sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của ựậu tương trong ựiều kiện vụ đông trên ựất của Triệu Sơn- Thanh Hoá
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng kali bón ựến sinh truởng, phát triển, khả năng chống chịu và năng suất của ựậu tương trong ựiều kiện vụ đông tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác ựịnh có cơ sở khoa học về mật ựộ gieo trồng và liều lượng kali bón hợp lý cho ựậu tương ựông tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá
- Kết quả nghiên cứu ựề tài nhằm bổ sung thêm những tài liệu khoa học
về mật ựộ trồng và kỹ thuật bón kali cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và chỉ ựạo sản xuất của ựịa phương
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh ựậu tương tại huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hoá
- Kết quả nghiên cứu ựề tài sẽ góp phần tăng năng suất và hiệu quả kinh
tế cho người sản xuất ựậu tương
1.4 Giới hạn của ựề tài
đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến sinh trưởng và phát triển của 2 giống ựậu tương D140 và đVN 6 trong ựiều kiện
vụ ựông trên ựịa bàn huyện Triệu Sơn Ờ Tỉnh Thanh Hóa
đề tài giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của 4 mức kali bón ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ựậu tương D140 và giống đVN 6 trong ựiều kiện vụ ựông tại huyên Triệu Sơn Ờ Tỉnh Thanh Hóa
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
ðậu tương là cây trồng ngắn ngày, có khả năng thích ứng rộng ñồng thời là một trong những cây trồng có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao nên trên thế giới có nhiều nước sản xuất ñậu tương ðiển hình là các nước như:
Mỹ, Brazin, Argentina, Trung Quốc, Ấn ðộ Sản lượng ñậu tương của các nước này chiếm khoảng 90 – 95% tổng sản lượng thế giới, theo thống kê của USDA Mỹ năm 2008 sản lượng ñậu tương của mỹ 33%, tiếp ñến là Brazin 28%, Argentina là 21% tổng sản lượng ñậu tương toàn thế giới
Cây ñậu tương chiếm vị trí quan trọng hàng ñầu trong 8 cây lấy dầu quan trọng của thế giới: ñậu tương, bông, lạc, hướng dương, cải dầu, lanh, dừa và cọ dầu Do vậy ñậu tương ñược trồng phổ biến ở hầu khắp các nước trên thế giới, nhưng tập trung nhiều nhất ở các nước Châu Mỹ chiếm tới 73,0% tiếp ñó là các nước thuộc khu vực Châu Á (Trung Quốc, Ấn ðộ) chiếm 23,15% [17]
Do khả năng thích ứng rộng nên hiện nay ñậu tương ñã ñược trồng ở nhiều nước trên khắp các châu lục Hàng năm trên thế giới trồng khoảng 54 -
56 triệu ha ñậu tương (thời gian 1990 - 1992) với sản lượng khoảng 220,18 triệu tấn
Trong những năm 70, diện tích trồng ñậu tương trên thế giới tăng ít nhất 2 lần so với những cây lấy dầu khác Trong các cây lấy dầu của thế giới sản lượng ñậu tương tăng từ 32% năm 1965 tới 50% vào những năm 1980 Ngược lại sản lượng của lạc lại giảm từ 18% xuống còn 11% trong cùng thời
kỳ (Ngô Thế Dân và cộng sự, 1999) [8]
Trang 15Theo tổ chức nông lương thế giới FAO (2005) diện tích ñậu tương toàn thế giới năm 2005 là 91,42 triệu ha, tăng 38,35 triệu ha so với năm 1985
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Nguồn FAOSTAT, 24 August 2010
Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy: Năm 2009 diện tích ñạt 99,50 triệu ha so với năm 2000 là 74,37 triệu ha (tăng gần 1,4 lần) Sang năm 2007 diện tích sản xuất là 90,11 triệu giảm hơn so với năm 2006 là 5,14 triệu ha tuy nhiên sản lượng không giảm hơn mà trái lại còn tăng hơn 2006, ñạt ñược ñiều này là do năng suất ñậu tương trung bình toàn thế giới năm 2007 tăng lên ñáng kể ñạt mức 24,36 ta/ha, trong khi ñó năm 2006 năng suất chỉ ñạt 22,92 ta/ha Năm
2009 tuy diện tích sản xuất 99,50 triệu ha cao hơn năm 2008 diện tích sản xuất là 96,87 triệu ha, nhưng năng suất năm 2009 ñạt 22,43 tạ/ha giảm so với năm 2008 ñạt 23,84 tạ/ha Tổng sản lượng năm 2009 vẫn cao nhất trong những năm gần ñây là 223,18 triệu tấn
Tính riêng từng châu lục thì hiện nay châu Mỹ vẫn là châu lục sản xuất
Trang 16ñậu tương lớn nhất Kết quả thống kê của FAO về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương của các châu lục ñược tổng hợp tại bảng 2.2
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của các châu lục
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
(Nguồn FAOSTAT, cập nhật ngày 24 tháng 4, 2011)
Số liệu trên bảng 2.2 cho thấy: châu Mỹ chiếm trên 75% tổng diện tích, sản lượng ñạt trên 85% tổng sản lượng thế giới và là châu lục có năng suất ñậu tương cao nhất Tiếp ñến là châu Á chiếm trên 20% diện tích và 12% sản lượng toàn thế giới Các châu lục khác chiếm tỉ lệ rất nhỏ cả về diện tích và sản lượng Riêng châu Phi hiện vẫn là châu lục có diện tích, sản lượng và năng suất ñậu tương thấp nhất thế giới, năng suất chỉ ñạt trên 10 tạ/ha
Trang 17Trong ựó lượng ựượng ựậu tương trao ựổi trên thị trường thế giới ựược sản xuất chủ yếu ở 5 nước chắnh gồm Mỹ, Brazil, Argentina, Trung Quốc và Ấn độ, các nước này chiếm khoảng trên 90% tổng sản lượng ựậu tương trên thế giới
Mỹ là nước có diện tắch trồng ựậu tương lớn nhất thế giới, chiếm trên 30% diện tắch trồng ựậu tương của thế giới Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) năm 2008 diện tắch trồng ựậu tương của toàn nước Mỹ là 30,6 triệu ha, năng suất ựạt ựược 39,6 giạ/ mẫu tương ựương với 26,6 tạ/ha Trong ựó diện tắch ựậu tương chuyển gen của Mỹ là 95% tương ựương với 28,36 triệu ha (USDA, 2009)[63]
Hiện nay, trên thế giới có khoảng trên 100 nước trồng ựậu tương nhưng không phải nước nào cũng tự túc ựược nhu cầu ựậu tương trong nước, phần lớn các nước ựều phải nhập khẩu ựậu tương Châu Á là châu lục có nhiều nước sản xuất ựậu tương nhất, nhưng sản lượng cũng chỉ mới ựáp ứng ựươc khoảng 1/2 nhu cầu cho các nước ở châu lục này Vì vậy hàng năm các nước Châu Á vẫn phải nhập khẩu khoảng 8 triệu tấn hạt ựậu tương, 1,5 triệu tấn dầu, 1,8 triệu tấn sữa ựậu nành Trong ựó các nước nhập khẩu ựậu tương nhiều nhất là Trung Quốc, Nhật Bản, đài LoanẦ
Nơi ựảm bảo ựủ nhu cầu ựậu tương trong nước và có ựể xuất khẩu phải
kể ựến các nước thuộc Châu Mỹ Quốc gia ựứng ựầu và chiếm thị trường xuất khẩu ựậu tương chủ yếu của toàn thế giới là Mỹ Theo Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA) năm 2008 Mỹ xuất khẩu 31,6 triệu tấn ựậu tương chiếm khoảng 40% lượng ựậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới, sau ựó ựến Braxin xuất khẩu trong năm ựạt 25,4 triệu tấn chiếm 32% tổng ượng ựâu tương xuất khẩu trên toàn thế giới
2.1.2 Tình hình sản xuất ựậu tương ở Việt Nam
Cây ựậu tương ựược trồng ở Việt Nam từ rất sớm vào khoảng thế kỷ
XVI, cho ựến nay có thể nói ựậu tương là một trong số các cây trồng quan
Trang 18trọng trong việc bố trí luân canh tăng vụ ở nước ta Do ñó diện tích cũng như sản lượng ñậu tương không ngừng ñược mở rộng và tăng lên, tuy nhiên năng suất ñậu tương của nước ta vẫn càn rất thấp so với trung bình của thế giới
Theo quyết ñịnh số 150/2005/Qð - TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản cả nước ñến 2010 và tầm nhìn 2020 nêu rõ: “ ðến năm 2010, diện tích ñậu tương khoảng 400 nghìn ha, trong ñó trồng trên ñất chuyên màu là 200 nghìn ha, còn lại bố trí luân canh trên ñất 2 vụ lúa, 1 lúa - 1 màu
ðịnh hướng năm 2020 khoảng 430 nghìn ha Bố trí chủ yếu ở ñồng bằng Sông Hồng, trung du miền núi Bắc Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên” Như vậy, cây ñậu tương ñã và ñang ñược nhà nước rất quan tâm phát triển
Hiện nay, nước ta xếp thứ 6 trong các nước châu Á về sản xuất ñậu tương, sau Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonesia, Triều Tiên và Thái Lan
Bảng 2 3 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam
qua một số năm
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Trang 19Qua số liệu bảng 2.3 cho thấy, giai ựoạn từ năm 2000 ựến năm 2005 diện tắch trồng ựậu tương nước ta có chiều hướng tăng lên ựạt ựỉnh cao vào năm
2005 với diện tắch 204,1 nghìn ha, năng suất là 14,3 tạ/ha, sản lượng tương ứng là 292,7 nghìn tấn Tuy nhiên từ năm 2006 ựến nay thì diện tắch sản xuất lại có xu hướng giảm, năm 2009 diện tắch trồng ựậu tương chỉ còn là 146,2 nghìn ha giảm 57,9 nghìn ha so với năm 2005 và 45,3 nghìn ha so với năm
2008, nhưng năng suất tăng lên năm 2007 ựạt 14,7 tạ/ ha tăng 0,4 tạ/ ha so với năm 2005, sản lượng là 275,2 nghìn tấn giảm 17,5 nghìn tấn so với năm 2005 Qua phân tắch số liệu cho thấy năng suất ựậu tương ở nước ta cao hơn so với trung bình chung ở châu Á, nhưng lại thấp hơn so với thế giới, năng suất ựậu tương ở nước ta mới chỉ ựạt khoảng 60% so với trung bình chung toàn thế giới Như vây có thể nói năng suất vẫn là vấn ựề hạn chế ựối với sản xuất ựậu tương ở nước ta, ựây cũng là vấn ựề chúng ta cần phải quan tâm và cũng là ựiều kiện ựể chúng ta tiếp tục nghiên cứu cụ thể những yếu tố hạn chế ựối với năng suất ựậu tương ựể tìm ra hướng ựi ựúng cũng như biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm tăng ựược năng suất ựậu tương từ ựó tăng sản lượng, vì rằng trong ựiều kiện hiện nay việc tăng diện tắch ựể tăng sản ượng là rất khó khăn Cây ựậu tương có khả năng thắch ứng rộng với nhiều vùng sinh thái khác nhau, ựối với ựất bạc màu và khô hạn thì cây ựậu tương cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với các cây trồng khác đồng thời nó cũng ựóng góp rất lớn vào việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp, tạo thêm công
ăn việc làm, góp phần cải tạo ựất ựai, cải tạo môi trường
Hiện nay ở Việt Nam gồm có 8 vùng trồng ựậu tương chắnh Vùng có diện tắch lớn nhất hiện nay là vùng ựồng bằng sông Hồng Tắnh ựến năm 2007 diện tắch ựậu tương vùng ựồng Bằng Sông Hồng chiếm 34,6%, tiếp ựến ựó là vùng đông Bắc 22,3%, Tây Bắc 12,15%, Bắc trung bộ 4,1%, Duyên Hải Nam Trung Bộ 1,6%, Tây Nguyên 12,99%, vùng đông Nam Bộ 3,4%, đồng bằng
Trang 20sông Cửu Long 4,4% (Tổng cục thống kê, 2009) [41]
Nước ta năm 2003 có 78 giống ựậu tương ựược gieo trồng, trong ựó có
13 giống chủ lực với diện tắch gieo trồng khoảng trên 1.000 ha ựược phân bố như sau: DT84, Bông Trắng(>10.000ha); MTđ176, 17A (5.000 Ờ 10.000 ha); AK03, đT12, Nam Vang, đH4, V74, AK05, VX93 (1.000Ờ 5.000 ha) Cũng theo các tác giả trên, 7 giống ựược công nhận chắnh thức giai ựoạn 2001 Ờ
2004 ựã ựược gieo trồng trên diện tắch 7.097 ha và làm tăng sản lượng lên 944 tấn, ựem lại thu nhập cho sản xuất nông nghiệp là 4,8 tỷ ựồng Nguyễn Chắ Bửu và CTV (2005) [3]
Trần đình Long và CTV(2002) [26], cho rằng việc ựịnh hướng nghiên cứu phát triển ựậu tương trong giai ựoạn 2001 Ờ 2010 của nước ta cần tập trung theo các hướng cơ bản sau:
- Chọn các giống có tiềm năng năng suất cao cho vụ xuân ựạt từ 3 Ờ 4 tấn/ha ựể ựáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người và thức ăn gia súc
- Chọn giống có hàm lượng dầu cao ựạt từ 20 Ờ 25% (những giống hiện nay mới ựạt từ 18 Ờ 22%)
- Chọn giống có thời gian sinh trưởng cực ngắn dưới 75 ngày ựể trồng trong vụ hè và giữa 2 vụ lúa
- Chọn những giống ngắn ngày 80 Ờ 85 ngày cho vụ thu, ựông ở ựồng bằng Bắc Bộ
- Chọn giống ựậu tương có phẩm chất tốt, khối lượng 1000 hạt ựạt trên 300g, rốn hạt sáng màu ựể xuất khẩu
2.1.3 Tình hình sản xuất ựậu tương ở Thanh Hóa
Thanh Hóa là tỉnh cực Bắc thuộc miền trung Việt nam có rất nhiều tiềm năng về ựất ựai ựể phát triển ựậu tương Tổng diện tắch ựất tự nhiên của tỉnh 1.112.033 ha dân số 3,67 triệu người
Diện tắch ựất nông nghiệp của tỉnh là 245.367 ha Với ưu thế là cây
Trang 21ngắn ngày, có giá trị kinh tế và có tác dụng cải tạo ñất tốt, cây ñậu tương là cây trồng quan trọng trong cơ cấu giống cây trồng của tỉnh Thanh Hóa trong giai ñoạn hiện nay
Số liệu thể hiện bảng 2.3 cho thấy diện tích ñậu tương của tỉnh Thanh Hóa ñã tăng ñáng kể từ năm 2000 ñến năm 2004 Diện tích tăng mạnh từ năm
2000 - 2003 sau ñó luôn duy trì ở mức trên 4000 ha, từ năm 2004 diện tích sản xuất giảm xuống Về năng suất ñậu tương ngày càng ñược cải thiện và tăng lên ñáng kể và năng suất ñậu tượng vào năm 2009 ñạt 15,6 ta/ha, mặc dù năng suất tăng lên nhưng so với thời gian trước năm 2002 thi sản lượng vẫn thấp hơn do diện tích giảm mạnh
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương tỉnh Thanh Hóa
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
(Nguồn: niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa 2010)
Nhu cầu ñậu về ñậu tương ngày càng tăng cao, tuy nhiên sản lượng ñậu chưa ñáp ứng ñược, mà với thực tế ở nước ta, cũng như Thanh Hóa nói riêng việc mở rộng diện tích sản xuất là rất khó khăn, bởi vậy ñể tăng sản lượng ñòi
Trang 22hỏi chúng ta phải tăng vụ, tăng năng suất để làm ựược ựiều này chúng ta cần tập trung vào công tác chọn tạo, ựưa các giống mới có tiềm năng năng suất cao, ngắn ngày vào sản xuất, ựồng thời áp dụng các biện pháp thâm canh nhằm phát huy tối ựa tiềm năng về năng suất của các giống mới
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về ựậu tương trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới
2.2.1.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống
Nhận thức ựược tầm quan trọng của cây ựậu tương, cũng như nhu cầu
sử dụng các sản phẩm ựươc chế biến từ ựậu tương ngày một gia tăng mà nhiều Quốc gia trên thế giới ựã ựầu tư lớn cho việc chọn tạo giống, và thâm canh tăng năng suất Diện tắch gieo trồng không phải là vô hạn, do vậy ựòi hỏi các nhà khoa học trong lĩnh vực chọn tạo giống ựậu tương là bằng các kỹ thuật như lai tạo, nhập nội, chọn lọc hoặc dùng các tác nhân vật lý, hoá học ựể tạo giống mới có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt khả năng thắch ứng rộng ựể thường xuyên bổ sung giống mới cho sản xuất Xuất phát từ thực tế ựó trên thế giới ựã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về vấn ựề này
Nguồn gen ựậu tương trên thế giới hiện ựược lưu giữ chủ yếu ở 14 nước: Trung Quốc, Úc, đài Loan, Pháp, Ấn độ, Nigieria, Nhật Bản, Indonexia, Hàn Quốc, Nam Phi, Thuỵ điển, Thái Lan, Mỹ và Nga (Liên Xô) với tổng số 45.038 mẫu giống (Trần đình Long, 1991) [24]
Năm 1978, Trần đình Long là một trong những người ựầu tiên thành công về chọn tạo giống ựậu tương bằng phương pháp xử lý ựột biến ông ựã dùng tia γ và các loại hóa chất gây ựột biến tác ựộng vào nguồn vật liệu khởi ựầu Từ ựó phân lập ựược nhiều dòng ựậu tương có triển vọng, tác giả ựã chọn tạo ựược một số giống cho năng suất cao, chịu ựược khắ hậu khô nóng của vùng nhiệt ựới ẩm, trong ựó ựáng chú ý là giống M103 thắch hợp với vụ hè và
vụ hè thu (Ngô Thế Dân, Trần đình Long và cộng sự, 1999)[8]
Trang 23Mỹ luôn là nước ñứng ñầu thế giới về diện tích và sản lượng ñậu tương Thông qua con ñường nhập nội, chọn lọc, lai tạo và gây ñột biến mà quốc gia sản xuất ñậu tương hàng ñầu thế giới là Mỹ ñã tạo ra ñược nhiều giống ñậu tương mới phục vụ cho sản xuất ñậu tương của nước này, vi vậy mà sản xuất ñậu tương của nước Mỹ luôn ñứng ñầu các nước cả về năng suât và sản lượng
Hướng chính trong công tác nghiên cứu chọn giống là sử dụng các tổ hợp lai cũng như nhập nội, từ ñó thuần hoá ñể trở thành giống thích nghi với từng vùng sinh thái, ñặc biệt chú trọng công tác nhập nội ñể bổ sung vào nguồn quỹ gen
Hiện nay nước Mỹ ñã ñưa vào sản xuất trên 100 dòng, giống ñậu tương, ñã lai tạo ra một số giống có khả năng chống chịu tốt với bệnh Rhizoctonia và thích ứng rộng như: Amsoy71, Lee36, Clark63, Herkey63 Việc chọn ra các giống có khả năng thâm canh cao, chống chịu tốt với ñiều kiện bất thuận, phản ứng yếu với quang chu kỳ, hàm lượng Protein cao, dễ bảo quản và chế biến là mục tiêu của công tác chọn giống tại Mỹ (Johnson H.W, Bernard, 1967) [51]
Nhận thấy các yếu tố di truyền và sinh thái có ảnh hưởng rõ rệt ñến chiều cao cây, ñộ cao ñóng quả thấp, số ñốt hữu hiệu, chiều dài ñốt, số quả và
số hạt trên cây Plazinic Vladan (1987) [59]
Nghiên cứu về hệ số di truyền thì năng suất hạt có hệ số di truyền thấp nhất
và kích thước hạt có hệ số di truyền cao nhất Liu.X.H (1990) [55]
Năng suất và thời gian sinh trưởng, khối lượng hạt và tính chống tách hạt có tương quan di truyền chặt Johnson và cộng sự (1955) [51]
Kaw và Menon (1972 [53] ñã khẳng ñịnh mối tương quan chặt chẽ giữa năng suất hạt với số quả trên cây, chiều cao cây, thời gian ra hoa, ñặc biệt là giai ñoạn 50% cây ra hoa và thời gian sinh trưởng ñã ñược)
Khi nghiên cứu về tương quan giữa các tính trạng cho thấy: chiều cao
Trang 24cây có tương quan thuận với năng suất (r = 0,665 và 0,662), thời gian ra hoa
và thời gian sinh trưởng có hệ số tương quan r = 0,500, giữa thời gian ra hoa với chiều cao cây r = 0,602, số lượng nốt sần với chiều cao cây r = 0,660 Asadai and Darman, A.Arsyad, 1992 [42]
Braxin rất coi trọng công tác chọn tạo giống, từ 1976 ñến nay Trung tâm nghiên cứu quốc gia ñã chọn từ 1.500 dòng ñậu tương những giống thích hợp Nhiều giống tốt ñã ñược tạo ra như DoKo, Numbaira, Cristalina trong ñó năng suất cao nhất là giống Cristalina ñạt 38 tạ/ha Thời gian tới Braxin chọn giống ñậu tương theo hướng có thời gian sinh trưởng 107 - 120 ngày, có năng suất cao, chất lượng hạt tốt, kháng sâu bệnh (Saleh N,2002) [60]
Trung Quốc là nước ñã nghiên cứu và chọn giống ñậu tương theo con ñường lai hữu tính và ứng dụng công nghệ gen từ năm 1913 Tính ñến năm
2005 có khoảng 1100 giống ñược chọn tạo với các mục tiêu như năng suất cao, hàm lượng dầu cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu tốt ðiển hình có giống Lunxuan 1 năng suất ñặt 5,97 tấn/ha, giống lai ñầu tiên là Hybsoya 1 có năng suất cao hơn 21,9% so với giống gốc ban ñầu (Tianfu Han, 2006) [67]
Gần ñây Trung Quốc lai tạo ñược một số giống ñậu tương có năng suất cao, một trong số ñó ñược nhập khẩu vào Việt Nam là giống Tạp Hoàng số 4, giống này có tiềm năng năng suất 40-50 tạ/ha (Võ Minh Kha, 1996) [22] Chọn giống theo hướng ăn tươi cũng ñược Trung Quốc chú trọng Giống ñậu tương Thẩm Tiên số 1, giàu Protein, ăn ngon, có thời gian từ gieo ñến thu quả tươi khoảng 65 ngày, năng suất quả tươi 15 tấn/ha, tỷ lệ quả 3 hạt ñạt 70%[67]
Judy W.H and Jackobs J.A (1979) [52] Ở Thái Lan, nhờ sự phối hợp giữa 2 Trung tâm MOAC và CGPRT mà các giống có năng suất cao, chống chịu với một số sâu bệnh hại chính (gỉ sắt, sương mai, vi khuẩn ) ñã ñược
Trang 25nghiên cứu cải tiển ựể có khả năng chịu ựược ựất mặn, hạn hán và ngày ngắn
Theo Vũ Tuyên Hoàng và CS (1995) [19] đài Loan ựã bắt ựầu chương trình chọn tạo giống từ năm 1961, qua ựó Viện khoa học nông nghiệp nước này ựã ựưa vào sản xuất các giống Kaohsing3, Tai nung3, Tai nung4 các giống ựược xử lý Nơtron và tia X cho các giống ựột biến Tai nung, Tai nung1
và Tai nung2 có năng suất cao hơn giống khởi ựầu và vỏ quả không bị nứt Trong các giống ựó giống Tai nung4 ựã ựược dùng làm nguồn gen kháng bệnh trong nhiều chương trình lai tạo giống ở các cơ sở khác nhau ở các nước như: Trạm thắ nghiệm Marjo (Thái Lan), Trường ựại học Philipine
Theo Yayun Chen và cộng sự (2006) [65], nhận thấy hệ thống rễ của
dòng ựậu tương dại PI 407155 (Glycine soja Sieb & Zucc) duy trì ẩm và tắch
luỹ chất khô tốt hơn giống Essex nên có khả năng chịu hạn tốt hơn so với Essex Vì vậy PI 407155 là nguồn gen cho phát triển các giống ựậu tương chịu hạn
Trung tâm Rau màu Châu Á (AVRDC) ựã thiết lập hệ thống ựánh giá (Soybean - Evaluation trial - Aset) Ở giai ựoạn 1 ựể phục vụ công tác ựánh giá trung tâm này ựã chuyển trên 20.000 giống ựến 546 nhà khoa học của 164 nước thuộc khu vực nhiệt ựới và á nhiệt ựới Kết quả ựánh giá giống của Aset với các giống ựậu tương ựã ựưa vào trong mạng lưới sản xuất ựược 21 giống
ở trên 10 quốc gia (Nguyễn Thị Út, 1994) [38] điển hình như giống AK 03 bắt nguồn từ giống ựậu tương nhập nội G 2261, ựược ựưa vào trong mạng lưới sản xuất năm 1998 ở Việt Nam, giống BPT - SyT6 năm 1990 tại Philipines, giống Kaohsung N3 năm 1991 tại đài Loan, giống KPS 292 năm
1992 tại Thái Lan (Hội thảo Biên Hoà, 1996) [16]
2.2.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón trên cây ựậu tương
Song song với nghiên cứu chọn tạo giống, việc nghiên cứu về chế ựộ phân bón, chế ựộ trồng, chăm sóc ựể cây sinh trưởng phát triển tốt và phát huy hết
Trang 26tiềm năng của giống là vấn ñề rất quan trọng Trên thế giới, nhiều quốc gia, nhiều tác giả ñã dành thời gian nghiên cứu phân bón cho cây ñậu tương
ðậu tương là cây trồng có giá trị kinh tế cao, ñặc biệt là cây trồng có khả năng cải tạo ñất nhờ sự cộng sinh giữa rễ với vi khuẩn nốt sần, nhờ khả năng này mà việc bón phân như thế nào cho hiệu quả là vấn ñề cần quan tâm
Từ những lý do trên nên có rất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu về giống cũng như quy trình thâm canh, trong ñó có các nghiên cứu về phân bón cho ñậu tương
Khi tiến hành nghiên cứu về sự cố ñịnh N2 củavi khuẩn nốt sần Harper (1974) thấy rằng việc cố ñịnh N2 và sử dụng Nitrate (NO3-) có tầm quan trọng
ñể thu ñược năng suất tối ña Tuy nhiên ông thấy nếu NO3- dư thừa có thể làm giảm năng suất vì lúc ñó sự cố ñịnh N2 bị ức chế Bón ñạm quá nhiều hoặc bón không ñúng thời kỳ sẽ ức chế hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần
Porter và cộng sự (1981) cho rằng, trên ñất giàu dinh dưỡng ñáp ứng ñủ nhu cầu (NO3) cho cây thì bón ñạm không có tác dụng tăng năng suất Tuy nhiên trên ñất nghèo chất hữu cơ, kém thoát nước thì bón ñạm với lượng 50 - 110kg/ha lại có tác dụng tăng năng suất rõ rệt
Dikson và cộng sự (1987), [47] ñã tiến hành những thí nghiệm về bón phân kali cho các cánh ñồng tại vùng Queen- Sland - Australia, ñã chỉ ra rằng: Năng suất ñậu tương ñược tăng lên ñáng kể khi ñược bón phân kali, sự mẫn cảm của ñậu tương ñối với phân kali phụ thuộc vào ñộ chua của ñất, hàm lượng chất hữu cơ và thành phần cơ giới ñất
Theo lời dẫn của Phạm Văn Thiều thì tại Nigieria (1990 - 1991) qua 6 công thức nghiên cứu về hiệu quả tác ñộng của việc kết hợp giữa phân khoáng N, P, K ñã ñưa ra kết luận rằng: hiệu quả kinh tế ñạt cao nhất ở công thức: 60 tấn phân chuồng + 200kg N, P, K (15:15:15)/ha bón thời kỳ phân cành Khuyến cáo bón phân cho ñậu tương: vùng Rio Grande do Sul và
Trang 27Santa Catarina của Brazil như sau:
· P: 10-140 kg/ha P2O5 (trung bình khoảng 50 kg/ha P2O5) trên cơ sở
số liệu phân tích ñất, hàm lượng sét, số mùa trồng ñậu tương liên tục và năng suất dự kiến
· K: 40-120 kg/ha K2O trên cơ sở số liệu phân tích ñất, hàm lượng sét,
số mùa trồng ñậu tương liên tục và năng suất dự kiến
· Bón vôi: Nếu pH nhỏ hơn hoặc bằng 6.0 Bón phân vi lượng khi pH thấp và 8-10 g/ha Mo sẽ ñược dùng xử lý hạt
- Trong khi ở Sao Paulo cũng thuộc Brazil thì:
· P: 20-80 kg/ha P2O5 trên cơ sở phân tích ñất
· K: bón tới 60 kg/ha K20 trên cơ sở phân tích ñất
· S: 20 kg/ha S Bón vôi trên cơ sở công thức: NC = (70 - V1) x T /
100 x f
Trong ñó : NC - lượng vôi cần bón (tấn/ ha); V1 - ñộ no bazơ trước khi bón vôi; T - CEC; f - hoạt tính của vôi, thường là 1,5 (Phạm Văn Thiều, 2006) [33]
Qua ñây có thể thấy cây ñậu tương ñã ñược các nhà khoa học của các nước tập trung nghiên cứu từ rất sớm, qua ñó ñã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác giống và quy trình kỹ thuật trồng chăm sóc công bố và ñã ñược nhiều các nước ứng dụng thành công trong việc tăng năng suất, sản lượng cũng như chất lượng ñậu tương ðiển hình là các nước như Mỹ, Brazil, Áchentina, và gần chúng ta là Ấn ðộ, Trung Quốc…
2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương ở Việt Nam
2.2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống
Ở nước ta cây ñậu tương cũng ñã ñược biết ñến từ rất sớm,"Từ thời Hùng Vương người dân nước Văn Lang ñã biết trồng ñậu và trồng khoai " Tuy nhiên, những nghiên cứu về cây ñậu tương (giống, kỹ thuật canh
Trang 28Theo Trần đình Long, Nguyễn Thị Chinh (2005) [28].Giai ựoạn từ 1985 Ờ 2005 thông qua các ựề tài ựã thu thập, nhập nội trên 5.000 mẫu giống ựậu tương Trong ựó ựã khảo sát ựánh giá trên 4.000 mẫu, các mẫu gióng này chủ yếu nhập từ Viện nghiên cứu cây trồng trên toàn Liên Bang Nga (VIR), một
số mẫu nhập từ Trung tâm nghiên cứu phát triển rau màu Châu Á (AVRDC),
Úc, Nhật và Viện cây trồng nhiệt ựới Quốc tế (IITA) Các nhà khoa học ựã phân lập các dòng giống có tắnh trạng ựặc biệt khác nhau như thời gian sinh trưởng, tắnh chịu rét, tắnh chịu hạn, khả năng kháng bệnh gỉ sắt phục vụ cho công tác chọn giống trong nước
Vũ đình Chắnh (1995) [4] khi nghiên cứu tập ựoàn ựậu tương ựã phân lập các chỉ tiêu làm 3 nhóm theo mức ựộ quan hệ của chúng với năng suất hạt Nhóm thứ nhất bao gồm các chỉ tiêu không tương quan chặt với năng suất (r < 0,5) gồm 18 chỉ tiêu như thời gian sinh trưởng, chiều cao cây ; Nhóm thứ hai bao gồm các chỉ tiêu tương quan chặt với năng suất (r > 0,6) gồm 15 chỉ tiêu như
số quả/cây, tỷ lệ quả chắc, khối lượng 1000 hạt ; nhóm thứ 3 gồm các chỉ tiêu tương quan nghịch với năng suất, gồm 5 chỉ tiêu ựó là tỷ lệ quả 1 hạt, tỷ lệ quả lép, tỷ lệ bệnh virus, tỷ lệ bệnh ựốm vi khuẩn, và tỷ lệ sâu ựục quả
Nghiên cứu của Vũ Tuyên Hoàng và CTV (1983) [18] Các tắnh trạng trong phép lai hứu tắnh trên ựậu tương, các tắnh trạng khác nhau có hệ số biến
dị và di truyền khác nhau Các tắnh trạng như chiều cao cây, số lá trên thân có
Trang 29hệ số biến dị thấp, hệ số di truyền cao, các tắnh trạng như số quả chắc/cây và khối lượng hạt/cây thì ngược lại có hệ số biến dị cao và hệ số di truyền thấp Một số tắnh trạng có hệ số tương quan chặt như số ựốt mang quả r = 0,53; và tương quan rất chặt với năng suất là trọng lượng hạt/cây (r= 0,94)
Trong các phuơng pháp chọn tạo giống mới có thể nói phương pháp lai hữu tắnh là phương pháp thu ựược nhiều thành công, ựã có nhiều các giống mới ựược chọn tạo và ựưa vào sản xuất ựạt hiệu quả đáng chú ý là các giống D140 của TS Vũ đình Chắnh, giống D140 ựược lai tạo từ tổ hợp lai DL02 x đH4 [4] Giống D140 ựược ựưa vào thắ nghiệm so sánh giống chắnh quy năm 1995 Kết quả cho thấy giống D140 có khả năng thắch ứng rộng, có thể gieo trồng ở
cả 3 vụ trong năm, thời gian sinh trưởng 90 Ờ 100 ngày, khối lượng 1000 hạt lớn, màu sắc ựẹp và cho năng suất cao ựạt 15 Ờ 27 tạ/ha
Bộ môn Cây công nghiệp Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội phối hợp cùng với Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ựã chọn từ tổ hợp lai (dòng 821x134 Nhật Bản) tạo giống đT93 vào năm 2006, thắch hợp cho vụ hè và ựạt năng suất 15 Ờ 18 tạ/ha Hiện nay giống ựang ựược phát triển rộng rãi trong sản xuất ở các tỉnh phắa Bắc và Bắc Trung Bộ
Theo Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm, (2006) [15] Tác giả Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm và cộng tác viên của Viện Nghiên cứu Cây lương thực và cây thực phẩm ựã chọn tạo thành công giống D2101 từ tổ hợp D95 x D9037 Giống D2101 có thời gian sinh trưởng từ 90 -100 ngày, năng suất ựạt 17,4 Ờ 21,8 tạ/ ha, rất thắch hợp cho vụ ựông nước ta
Chọn lọc từ tổ hợp lai DT2000 x TQ, tác giả Tạ Kim Bắnh và Nguyễn Thị Xuyến ựã chọn ựược dòng DT2006 DT2006 có thời gian sinh trưởng ngắn, chiều cao cây thấp và trọng lượng 1000 hạt từ 158- 168g đặc biệt DT2006 có năng suất rất cao từ 3- 6 tấn/ ha, thắch hợp trồng cả 3 vụ trong năm (Tạ Kim Bắnh, Nguyễn Thị Xuyến, 2006)
Trang 30Bằng phương pháp lai hữu tính, các tác giả Nguyễn Tấn Hinh, Vũ Tuyên Hoàng và ctv (1999)[18]: từ tổ hợp lai D95, VX93 ñã chọn tạo thành công giống TL57 (A57) và giống D96-02 (Tổ hợp lai ðT74xðT92) có năng suất cao, khả năng chống rét tốt, thích hợp với ñiều kiện gieo trồng vụ ñông
và vụ xuân
Ngoài ra còn có các giống khác như: ðT99 -1 từ tổ hợp lai Cinal x MV1 của nhóm tác giả Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, giống ðT92 từ tổ hợp lai ðH4 x TH184, giống D96 – 02 từ tổ hợp lai ðT74x ðT
92, giống TL57 từ tổ hợp lai ð95 x VX93 của GS.VS Vũ Tuyên Hoàng và cộng tác viên.Giống ðT80 do Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn từ tổ hợp V70 x vàng Mộc Châu thích hợp cho vụ hè ở miền núi
Ở nước ta, tạo giống ñậu tương bằng cách gây ñột biến cũng ñã ñạt ñược nhiều thành công, trong ñó phải kể ñến như là giống DT84
Giống ñậu tương DT84 ñược tạo ra bằng cách xử lý ñột biến bởi tia gamma – Co60 trên dòng lai 8 – 33 (DT80 x ðH4) Giống DT84 có tiềm năng năng suất cao, chống chịu sâu bệnh khá, khả năng thích ứng rộng, thời gian sinh trưởng ngắn, chất lượng hạt tốt, dễ ñể giống và hiện nay DT84 ñang là giống ñược trồng phổ biến nhất miền Bắc nước ta (Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh 1996) [40]
Giống M103 ñược tạo ra bằng cách xử lý ñột biến bởi Ethyl namin 0,01% từ giống V70 Giống M103 thích hợp cho vụ hè, năng suất ñạt khoảng
17 tạ/ ha, thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt
Theo ðoàn Thị Thanh Nhàn, (1996) [29].Trong chọn tạo giống, ngoài lai hữu tính và xử lý ñột biến nhằm thu ñược những biến dị có lợi thì việc chọn các giống ở các giống ñịa phương và những mẫu giống nhập nội từ các nước khác nhằm thu ñược giống mới có nhiều ưu ñiểm hơn giống cũ cũng ñã góp phần ñáng
kể vào những thành công trong công tác chọn tạo giống ñậu tương ở nước ta
Trang 31Nghiên cứu các giống ựậu tương nhập nội từ Úc tại trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội và thu ựược kết quả: trong 25 mẫu giống thử nghiệm, có CLS1.112 cho năng suất cao Giống 96031411 thuộc loại hình sinh trưởng vô hạn, có thời gian sinh trưởng dài từ 125 Ờ 135 ngày, phân cành nhiều, cao cây,
có thành phần sinh khối lớn, ựề nghị thử nghiệm phát triển ở vùng trung du và miền núi phắa Bắc đặc biệt trong ựó các giống có khả năng chịu rét khá như G12120.94252 Ờ 911, 94252 Ờ 1, ựây sẽ là nguồn gen quý ựể lai tạo ra các giống ựậu tương có khả năng chịu rét thắch hợp trồng trong vụ ựông và vụ xuân Nguyễn Thị Văn và CTV (2003) [39]
Trần đình Long và cộng sự [27], thử nghiệm 56 giống bộ EV01, 20 giống bộ PA01 và 90 giống nhập từ Úc từ năm 1999 ựến năm 2002 trong các
vụ tại các tỉnh trong cả nước cho thấy:
+ Có nhiều giống năng suất cao thắch hợp cho vụ xuân tại nhiều vùng sinh thái khác nhau như 95389, CM60, MSBR22, 94137-3-1-2, MSBR20 năng suất ựạt từ 1,9 Ờ 3,5 tấn/ha
+ Một số giống thắch hợp cho vụ hè: SJ4, LO-75-1558, năng suất từ 2,2 Ờ 2,8 tấn/ha
+ Một số giống thắch hợp cho vụ ựông: 95389 Empoga 304 năng suất ựạt từ 1,5 Ờ 2,2 tấn/ha
+ Một số giống thắch hợp cho cả 3 vụ: MSBR20, CLS2111, CM60,
95389 năng suất ựạt từ 2,5 Ờ 3,5 tấn/ha
+ Một số giống cho đồng Bằng Sông Cửu Long: 95389, CM60, MSBR20, CLS2111, Emgopa
+ Một số giống cho vùng núi phắa Bắc: SJ14, LO-75-1558, 95389 + Một số giống thắch hợp cho vùng đồng Bằng Sông Hồng: 95389,CM60, MSBR20, MSBR22 [14]
Trang 322.2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về mật ựộ trồng
Nghiên cứu của Vũ đình Chắnh, Ninh Thị Nhắp (2002) [6] Mật ựộ trồng ựối với mỗi loại cây trồng có ảnh hưởng lớn ựến sự sinh trưởng phát triển, năng suất và sự phát sinh của các loại sâu bệnh hại trên loại cây trồng
ựó và ựối với cây ựậu tương cũng không ngoại lệ trên Mật ựộ là một trong những yếu tố cấu thành năng suất quan trọng, nên khi tăng mật ựộ trồng thì năng suất tăng những nếu trồng dày quá thì năng suất có thể giảm và là ựiều kiện thuận lợi cho các loại sâu bệnh phát sinh phát triển Vì vậy nghiên cứu về mật ựộ trồng hợp lý cho ựậu tương có một ý nghĩa hết sức quan trọng Thực tế
ở nước ta cũng ựã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về vấn ựề này cụ thể:
đối với cây ựậu tương, với nhóm chắn cực sớm mật ựộ thắch hợp cho năng suất cao nhất là khoảng 35 - 40 cây/m2 và khi tăng mật ựộ tới 50 cây/m2làm giảm mạnh khả năng phân cành nên giảm số quả trên cây Tuy nhiên tăng mật ựộ tới 60 cây/m2 năng suất vẫn không thay ựổi nhiều Do ở mật ựộ cao, cây ắt phân cành, số mầm hoa ắt làm giảm số quả trên cây, nhưng năng suất quần thể ựậu tương không bị ảnh hưởng ựáng kể Nhưng ở mật ựộ cao ựã làm giảm thời gian sinh trưởng 5 - 7 ngày, ựiều này rất có ý nghĩa trong việc bố trắ các công thức luân canh, (Nguyễn Thế Côn, 1996), [29]
Ninh Thị Phắp (2000) [30]., Khi nghiên cứu xác ựịnh mật ựộ trồng thắch hợp cho giống ựậu tương D140 ở vùng ựồng Bằng Sông Hồng ựã ựưa ra kết luận: giống D140 cho năng suất cao nhất ở mật ựộ trồng 45 cây/m2 trong vụ xuân và vụ ựông, ở mật ựộ trồng 35 cây/m2 trong vụ hè [6]
Nguyễn Danh đông (1993),[12] Trong ựiều kiện vụ ựông, thời vụ gieo
từ 15/9 - 10/10 khi gieo trồng ựậu tương trên ựất 2 vụ lúa nhận thấy mật ựộ thắch hợp là 45-50 cây m2
Với giống có thời gian sinh trưởng trung bình và số cành 1-2, tác giả
Trang 33(Trần Thị Trường và CTV, 2005) [35], cho rằng vụ xuân nên gieo 30 - 35 cây/m2; vụ hè 25 - 30 cây/m2; vụ ựông 40 - 45 cây/m2 Còn ựối với giống có thời gian sinh trưởng ngắn, trên chân ựất cát pha, có thể trồng dày 55-65cây/m2
Trần Văn Lài, đỗ Thị Dung, Phạm Thị đào, 1999) [8] Khi xác ựịnh mật ựộ gieo trồng cho ựậu tương chỉ ra rằng, cần phải căn cứ vào thời gian sinh trưởng của giống (Chắn sớm, chắn trung bình, hay chắn muộn), ựặc ựiểm sinh học của cây (cao thấp, phân cành nhiều hay ắt, tán lá), trồng xen hay trồng thuần, thời vụ trồng (vụ xuân, vụ hè, hay vụ ựông) mà quyết ựịnh Nếu giống chắn sớm, thấp cây, tán gọn thì nên trồng dày, giống dài ngày, cây cao
to, phân cành nhiều, lá to thì trồng thưa, vụ ựông ở Miền Bắc nên trồng dày hơn vụ xuân, vụ hè
Theo tác giả Nguyễn Thị Văn và CTV (2003) [39] khi nghiên cứu xác ựịnh mật ựộ gieo trồng thắch hợp cho một số giống ựậu tương ựịa phương và một số mẫu giống nhập nội từ Australia ựã kết luận : Mật ựộ gieo trồng ắt ảnh hưởng ựến thời gian sinh trưởng của các mẫu giống và không ảnh hưởng ựến các ựặc ựiểm hình thái của các mẫu giống ; mật ựộ 48cây/m2 cho năng suất cao nhất ở 4 mẫu giống 941273321, CLS1112 và Lơ 75 ; Mật ựộ 32 cây/m2cho năng suất cao nhất ở mẫu giống 96031 ; mật ựộ 24 cây/m2 cho năng suất thấp nhất ở tất cả các mẫu giống
Theo các tác giả đỗ Minh Nguyệt, Ngô Quang Thắng, Hoàng Minh Tâm (2002) [31] Khi nghiên cứu mật ựộ trồng cho giống AK 06, mật ựộ thắch hợp ựể giống AK06 phát huy năng suất là từ 30 - 35 cây/m2
Với cây ựậu tương, quy trình hướng dẫn của bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì vụ xuân giống ngắn ngày trồng mật ựộ 50 - 60 cây/m2, giống trung ngày 40 - 50 cây/m2 Vụ hè: giống ngắn ngày trồng mật ựộ: 40 -
50 cây/m2, giống trung ngày: 30-40cây/m2, giống dài ngày: 15-20 cây/m2
Trang 342.2.2.3 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón
Cây ñậu tương là cây trồng hàng năm, bộ phận thu hoạch chính là hạt, dùng trong sản xuất dầu ăn là chính Ở nước ta ñậu tương còn ñược sử dụng nhiều vào việc làm ñậu phụ và nước chấm ðậu tương thích ứng với một giới hạn rộng về khí hậu, rất dễ mất mùa khi bị hạn ở thời kỳ hoa hay hạt ñang tăng trưởng Khác với cây lạc, ñậu tương yêu cầu về ñất khắt khe hơn, ñặc biệt nhạy cảm với ñộ chua của ñất Năng suất cao nhất của ñậu tương thường thu ñược ở khoảng pH từ 6,2 – 7,0 Trong giới hạn này thường Canxi và Manhe trong ñất rất hữu dụng cho cây
Cây ñậu tương cũng cần có một lượng dinh dưỡng rất lớn, nhất là ñạm Tuy nhiên trên thực tế, cũng giống như ñối với cây lạc, nhu cầu bón ñạm cho cây ñậu tương cũng rất thấp nhờ có vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần ở rễ có khả năng ñồng hóa ñạm từ khí trời ñể cung cấp cho cây
Người ta thấy rằng, năng lực cố ñịnh ñạm khí trời của cây ñậu tương lớn hơn khá nhiều so với cây lạc
Sử dụng phân bón cho cây ñậu tương:
+ Vôi là một yếu tố quan trọng trong phân bón nếu pH ñất thấp, nên bón vôi khi pH < 6,0 Phân ñạm thường không thể hiện hiệu lực nếu ta ñó ñưa pH ñất ñến mức cần thiết và có xử lý ñúng loại Rhizobium sp Lân và Kali luôn là
2 nguyên tố cần thiết cho cây họ ñậu, nhưng thường ở ñất tốt thì hiệu lực của 2 nguyên tố này không rõ Ngược lại ở những ñất có ñộ phì thấp thì hiệu lực của
2 nguyên tố này rất rõ, nhất là ñất có ñộ cố ñịnh lân cao Tuy nhiên ñất trồng ñược ñậu tương thường là những ñất khá tốt và tốt hơn hẳn so với ñất trồng lạc + Ở Việt Nam cây lạc thường ñược trồng ở những chân ñất rất xấu, phần lớn là ñất xám và xám bạc màu, trong khi cây ñậu tương lại ñược trồng ở những chân ñất rất tốt như ñất phù sa hay ñất nâu, nâu ñỏ, ñất ñen phát triển trên Bazan Qua ñây cũng cho thấy yêu cầu khác nhau của chúng ñối với ñất
Trang 35Trong khi cây lạc hoàn toàn có thể trồng ựược trên ựất trồng ựậu tương, nhưng ngược lại thì chưa chắc Như vậy cây ựậu tương yêu cầu ựất tốt hơn, có
pH cao hơn so với cây lạc
+ Lượng phân bón khuyến cáo dùng cho cây ựậu tương ở Việt Nam là: Phân chuồng: 5 - 8 tấn/ ha (ở miền Bắc); Vôi bột: 300 - 500 kg/ ha; Phân ựạm:
20 - 40 kg N/ ha; Phân lân: 25 - 60 kg P2O5/ ha; Kali: 50 - 90 kg K2O/ ha + Vôi bột và phân chuồng thường ựược bón lót, trộn hoặc vùi vào ựất phân chuồng nên ựược bón trước khi trồng 1 tháng Vôi nên bón trước khi cày lần 1 (trước trồng) Các loại phân khoáng còn lại có thể bón 1 lần lúc cây mới mọc ựều Rạch 1 rãnh sâu chừng 10 cm, cách hàng 12 cm, bón rải ựều phân theo rãnh sau ựó lấp bằng ựất
+ Cây ựậu tương cần ựất có pH gần trung tắnh và cần nhiều Canxi, Magiê nên trước trồng cần quan tâm ựến việc bón vôi nếu thấy cần thiết Trong các loại phân NPK cũng có nhiều loại có thành phần Canxi khá cao, và ựây là loại thắch hợp cho cây họ ựậu nói chung
+ Cây ựậu tương có khả năng cố ựịnh Nitơ trong không khắ nhờ sự cộng sinh của vi khuẩn Rhizobium Japonicum với nốt sần ở bộ rễ Do vậy mặc dù nhu cầu ựạm của cây ựậu tương rất lớn, nhưng lượng phân ựạm bón cho cây ựậu tương không cần nhiều, bởi nguồn ựạm cộng sinh ựáp ứng 40 - 60% nhu cầu của cây; nguồn ựạm này ựược tăng dần từ khi cây có 3 lá kép (nốt sần bắt ựầu hình thành) và ựạt tối ựa khi cây ra hoa, làm quả sau ựú giảm dần
Theo Lê đình Sơn (1988) [32] lân, ựạm có tác dụng thúc ựẩy lẫn nhau trong việc làm tăng số cấp cành cho quả, số quả/cây
Theo Nguyễn Văn Bộ (2001) [1] nếu chỉ bón riêng N cho bội thu 1,4 tạ/ha, trong khi ựó cũng lượng ựạm như vậy trên nền có bón lân cho bội thu 2,3 tạ/ha
Theo Vũ đình Chắnh (1998) [5] bón kết hợp N, P trên ựất bạc màu
Trang 36nghèo dinh dưỡng với mức 90kg P2O5/ha trên nền 40kg N/ha làm tăng số lượng nốt sần, số quả chắc/cây và năng suất hạt Cũng theo tác giả trong ñiều kiện vụ hè trên ñất bạc màu (Hiệp Hoà - Bắc Giang) bón cho giống ñậu tương Xanh lơ Hà Bắc thích hợp nhất là 20kg N: 90kg P2O5: 90kg K2O
Theo Trần Danh Thìn (2001) [34] bón kết hợp N, P, Ca ñã có tác dụng rõ rệt trong việc khắc phục hạn chế của các yếu tố dinh dưỡng ñất, nâng cao năng suất ñậu tương và lạc Việc bón kết hợp cả 3 yếu tố N, P, K cho năng suất cao nhất ở cả 2 nền phân cao và thấp
ðối với ñất chua nghèo dinh dưỡng bón 100N: 150P2O5: 800Ca: 50
K2O/ha ñã cho hiệu quả kinh tế của ñậu tương và lạc cao
Theo Trần Thị Trường, Trần Thanh Bình (2005) [35] tỷ lệ sử dụng phân ñạm, lân, kali thích hợp nhất cho ñậu tương là 1:2:2
ðạm và kali là 2 yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất tới năng suất ñậu tương và cho bội thu 1,4 - 5,4 tạ/ha với ñạm và 2,6 - 4,3 tạ/ha với kali Nếu bón kali riêng rẽ cho bội thu 1,4 tạ/ha, trên nền ñạm cho bội thu 4,3 tạ/ha Bón riêng rẽ ñạm chỉ cho bội thu 1,4 tạ/ha, trên nền có lân: 2,3 tạ/ha; trên nền có kali: 3,1 tạ/ha; trên nền có kali và lân là 5,4 tạ/ha
ðể ñánh giá khả năng cung cấp ñạm cho cây người ta phải dựa vào hàm lượng ñạm tổng số và ñạm thuỷ phân có ở trong ñất
Hàm lượng ñạm tổng số (%) ñược ñánh giá là: Rất cao > 0,300%, cao từ 0,226%- 0,300%, trung bình 0,126%- 0,225%, thấp 0,050%- 0,125%, rất thấp
< 0,050%
Hàm lượng ñạm thuỷ phân (Theo Tiurin và Kononova) (mg/100g ñất):
- ðất nghèo ñạm là ñất có hàm lượng ñạm thuỷ phân < 4mg: ñất này cần bón ñạm, bón ñạm sẽ có hiệu quả
- ðất trung bình ñạm có 4 - 8mg: bón ñạm có hiệu lực trung bình
- ðất giàu ñạm có > 8 mg: bón ñạm không có hiệu quả
Trang 37Nói chung bón phân cho ñậu tương cần cân ñối và tuỳ thuộc vào ñất ñai
cụ thể của từng vùng Theo một số tác giả thì:
-Vùng ñất xám bạc màu nên bón 5 tấn phân chuồng + 40kg N + 90kg
P2O5 + 60kg K2O
- ðất Bazan bón 5 tấn phân chuồng + 30kg N + 60kg P2O5 + 60kg K2O
* Về phân lân: theo Nguyễn Thị Dần (1996), bón phân lân cho lạc và ñậu tương trên ñất bạc màu có hiệu quả kinh tế cao
Theo tác giả Trần Văn ðiền (2001) [9] khi nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng phân lân ñến năng suất và khả năng cố ñịnh ñạm của ñậu tương trên ñất ñồi Trung
du phía Bắc Việt Nam ñã cho rằng: khi bón lân cho ñậu tương tăng lên, với giống ñậu tương không có nốt sần thì hầu như không có phản ứng gì Còn với giống ñậu tương có nốt sần thì có tác dụng tăng năng suất hạt và thân lá rõ rệt
Theo Nguyễn Văn Bộ [1] ở Việt Nam trên ñất phèn nếu không bón phân lân cây chỉ hút ñược 40 - 50kg N/ha, song bón lân ñã làm cho cây trồng hút ñược 120 - 130kg/ha
Theo Võ Minh Kha (1996) [22] trên ñất ñồi chua hàm lượng Fe3+, Al3+cao, bón lân và ñạm có tác dụng nâng cao năng suất ñậu tương rõ rệt
Việc bón lân trên các loại ñất ñều cho tác dụng nâng cao năng suất ñậu tương, nhưng bón lân hiệu quả nhất là cho ñất chua phèn
Ở nước ta, một phần khá lớn diện tích ñất canh tác là nghèo lân, ñặc biệt ñất ñồi thấp, ñất chua, bạc màu
ðể ñánh giá khả năng cung cấp lân trong ñất cho cây trồng cần dựa vào hàm lượng lân dễ tiêu Theo phương pháp ñang dùng hiện nay trên thế giới (Phương pháp Olsen) tính theo P2O5 dễ tiêu mg/100g ñất
- Nghèo lân: < 2,5mg: ñất nghèo lân, rất cần bón lân, bón lân sẽ cho hiệu quả cao
- Trung bình: 2,5 - 5,0 mg: ñất có lân trung bình cần bón lân, nếu bón
Trang 38lân có hiệu lực khá
- Khá giàu: 5 - 9 mg: ñất có lân khá, bón lân cho hiệu quả thấp
- Giàu: > 9 mg: ñất giàu lân, bón lân ít hoặc không có hiệu lực
Dựa vào kết quả phân tích trên ta có thể ñánh giá sự thiếu hụt lân trong ñất, ñó là một cơ sở rất quan trọng ñể xây dựng lượng phân lân cần bằng ðể ñạt ñược năng suất cao, phẩm chất tốt thi ñậu tương cần ñược bón ñầy ñủ phân hữu cơ và các loại phân khoáng khác, vì nó chỉ có thể sinh trưởng và phát triển tốt khi ñược bón ñầy ñủ và cân ñối các chất dinh dưỡng cần thiết Theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quy trình sản xuất ñậu tương, lượng phân chuồng và các loại phân hữu cơ khác quy ra phân chuồng là 5 tấn/ha + super lân 200 - 300 kg, ñạm sulphat từ 50-100 kg, kali sulphat từ 100 - 150 kg và nếu cần sẽ bón thêm 300 - 500 kg vôi bột cho chân ñất chua ðấy là những quy ñịnh chung, trong thực tế sản xuất phải tuỳ theo thời vụ, chất ñất cụ thể mà vận dụng lượng phân bón nào cho thích hợp ñể vừa ñạt ñược năng suất cao, vừa có hiệu quả kinh tế cao, do vậy mà không thể
có một công thức bón chung cho tất cả các vụ, các vùng, các loại ñất khác nhau ñược Về lượng phân bón, chúng tôi xin ñưa ra một số công thức sử dụng cho các vụ, các loại ñất ñiển hình ñể tham khảo [ Phạm Văn Thiều, 33]
- Trong vụ xuân chúng ta có thể bón cho mỗi hec ta ñậu tương:
• 5 - 6 tấn phân hữu cơ các loại + 200 - 350 kg lân super + 100 - 150 kg cloruakali + 80 - 70 kg ure + 400 - 500 kg vôi bột trên các chân ñất chua -Vụ hè trên chân hai vụ lúa (xuân sớm và mùa muộn)
• 5 - 6 tấn phân hữu cơ các loại + 200 kg super lân + 50 kg cloruakali +
Trang 39• 4 - 5 tấn phân chuồng + 300 - 350 kg super lân + 100 - 150kg cloruakali + 70 - 80 kg ure
* Trên chân 2 vụ lúa
• 2 - 3 tấn phân hữu cơ + 150 - 200 kg super lân + Kali hoặc tro + 50 -
cỏ hoặc hoà nước tưới cho cây con
• Vụ hè (trên chân giữa 2 vụ lúa) các loại phân hữu cơ nên ủ trước với lân và ñất bột ñể làm bột lấp vào rãnh sau khi ñã gieo hạt Còn lại ñạm và kali sau này hoà nước hay vãi vào hàng bón thúc rồi vẩy nước lên cho tan phân
• Vụ hè thu: cũng bón như với vụ xuân
• Vụ ñông: Trên chân chuyên màu bón như ở vụ xuân, chân bãi ven sông không bón lót mà chỉ có bón thúc, bón khô rồi xới lấp hoặc có nước thì hoà phân
Trang 40vào nước rồi tưới thúc Riêng vụ ñông trên chân 2 vụ lúa phân hữu cơ nên ủ trước với tro, trấu, phân lân và ñất bột cho mục rồi sau này phủ lên rạch ñã gieo hạt như ở vụ hè chân hai vụ lúa Còn kali và ñạm thì có thể dùng ñể bón thúc vào rạch hoặc tưới cho cây con lúc ñã có 2 - 3 lá kép hoặc trước khi cây ra hoa
Hiện nay cây ñậu tương ở nước ta cũng rất ñược quan tâm nghiên cứu Trong ñó ñể phát triển sản xuất, tăng năng suất, sản lượng ñậu tương thì các nghiên cứu về công tác giống, về các biện pháp kỹ thuật trồng cũng rất ñược quan tâm nghiên cứu trên nhiều vùng sinh thái khác nhau, thông qua các chương trình, các ñề tài nghiên cứu của các tổ chức cá nhân thì những năm gần ñây chúng ta ñã nhập nội, lai tạo tạo ra nhiều các giống mới thích hợp cho nhiều vùng sinh thái ra ñời, các giống mới này thường là những giống có tiềm năng năng suất cao, ngắn ngày ðồng thời với sự ra ñời các giống mới thì những nghiên cứu về kỹ thuật trồng như: thời vụ, mật ñộ trồng, quy trình bón phân cũng ñược quan tâm nghiên cứu
Tuy nhiên năng suất ñậu tương ở nước ta vẫn còn rất thấp so với tiềm năng, ñiều này có thể do nhiều nghuyên nhân, trong ñó phải kể ñến là việc phổ biến các giống mới cũng như các quy trình kỹ thuật áp dụng vào thực tế từng vùng sinh thái, từng ñiều kiện ñất ñai, ñiều kiện kinh tế, tập quán canh tác cụ thể của từng ñịa phuơng còn chưa ñược quan tâm ñúng mức
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa, ñể góp phần vào việc thúc ñẩy sản xuất, làm tăng năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế từ sản xuất ñậu tương chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài trên nhằm xác ñịnh mật ñộ trồng, lượng phân kali bón thích hợp trên 2 giống ñậu tương là D140 và ðVN6 tại Triệu Sơn, Thanh Hóa, ñể qua ñây góp phần hoàn thiện quy trình trồng ñậu tương cũng như khảo sát chọn ra giống ñậu tương thích hợp với ñiều kiện của huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa