BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- PHAN THỊ HƯƠNG SEN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ VÀ LIỀU LƯỢNG KALI BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ðẬU TƯƠ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
PHAN THỊ HƯƠNG SEN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ VÀ LIỀU LƯỢNG KALI BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ðẬU TƯƠNG XUÂN
TRÊN ðẤT LÂM THAO - PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên nghành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ ðÌNH CHÍNH
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan ựây là ựề tài nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Vũ đình Chắnh
Tôi xin cam ựoan , số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ựoan mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Học viên
Phan Thị Hương Sen
Trang 3ñề tài và trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ, công nhân viên của Trại thực nghiệm giống Cao Xá thuộc Công ty cổ phần giống và vật tư nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam tại tỉnh Phú Thọ ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy cô giáo trong tổ Sinh trường Chuyên Hùng Vương tỉnh Phú thọ ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi hết mức trong suốt thời gian ôn thi, thi cao học, học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Trồng trọt C – K19, các bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã ủng hộ, ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học tập và bản luận văn này
Học viên
Phan Thị Hương Sen
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng .vi
Danh mục hình viii
Danh mục các chữ viết tắt ix
1 MỞ ðẦU 102
1.1 ðẶT VẤN ðỀ: 1
1.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI: 3
1.2.1 Mục ñích: 3
1.2.2 Yêu cầu: 3
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI: 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học: 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn: 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và ở Việt Nam 4
2.1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới .4
2.1.2 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam 7
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới và ở Việt Nam 17
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới .17
2.2.2 Một số nghiên cứu về cây ñậu tương ở Việt Nam 23
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu .33
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 33
Trang 53.1.2 Thời gian, ựịa ựiểm và ựiều kiện ựất ựai nghiên cứu: 33
3.2 Nội dung nghiên cứu : 33
3.3 Phương pháp nghiên cứu: 34
3.3.1 Thắ nghiệm 1: 34
3.3.2 Thắ nghiệm 2: 35
3.4 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thắ nghiệm 36
3.4.1 Thời vụ gieo : 36
3.4.2 Mật ựộ gieo 36
3.4.3 Phân bón: 36
3.4.4 Chăm sóc: 37
3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi: 37
3.5.1 Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển: 37
3.5.2 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: 38
3.5.3 Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu: 38
3.5.4 đánh giá hiệu quả kinh tế của ô thắ nghiệm: 39
3.6 Phương pháp xử lý số liệu: 39
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của hai giống ựậu tương D140 và đT26 trong ựiều kiện vụ Xuân tại Lâm Thao - Phú Thọ 40
4.1.1 Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến sự sinh trưởng, phát triển của hai giống ựậu tươngD140 và đT26 trong thắ nghiệm: 40
4.1.2 Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến khả năng chống chịu của 2 giống ựậu tương D140 và đT26 trong thắ nghiệm 56
4.1.3 Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của hai giống ựậu tươngD140 và đT26 trong thắ nghiệm 59
Trang 64.1.4 đánh giá hiệu quả kinh tế của thắ nghiệm mật ựộ trồng với 2
giống ựậu tương D140 và đT26 vào vụ Xuân 2012 trên ựất
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 65
4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng kali bón ựến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của 2 giống ựậu tương D140 và đT26 trong ựiều kiện vụ Xuân tại Lâm Thao Phú Thọ 67
4.2.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng kali bón ựến sự sinh trưởng, phát triển của 2 giống ựậu tương D140 và đT26 trong thắ nghiệm 67
4.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ựến khả năng chống chịu của hai giống ựậu tươngD140 và đT26 trong thắ nghiệm 79
4.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của hai giống ựậu tươngD140 và đT26 trong thắ nghiệm 82
4.2.4 đánh giá hiệu quả kinh tế của thắ nghiệm liều lượng kali bón với 2 giống ựậu tương D140 và đT26 vào vụ Xuân 2012 trên ựất huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 867
5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 89
5.1 Kết luận: 89
5.2 đề nghị: 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới từ năm
2000 ñến năm 2010 5 Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của các châu lục từ
năm 2008 ñến năm 2010 6 Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của Việt Nam từ
năm 2000 ñến năm 2011 8 Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương tỉnh Phú Thọ từ
năm 2008 ñến năm 2010 11 Bảng 2.5 Diễn biến một số yếu tố thời tiết khí hậu vụ Xuân 2012 13 Bảng 2.6 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu ñất tại Trại thực nghiệm
giống xã Cao Xá huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ .15 Bảng 2.7 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương huyện Lâm Thao
qua một số năm (2006 - 2011) 15 Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng của 2
giống ñậu tương thí nghiệm ( ðVT: ngày) 41 Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng
của 2 giống ñậu tương TN 44 Bảng 4.3 Ảnh hưởng mật ñộ trồng ñến số lượng, khối lượng nốt sần
của 2 giống ñậu tương TN 48 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của 2
giống ñậu tương TN ( m2lá/m2ñất) 52 Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô
của 2 giống ñậu tương TN (g/ cây) 54 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của
hai giống ñậu tương thí nghiệm 57 Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng chống ñổ của hai
giống ñậu tương TN 588
Trang 8Bảng 4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng
suất của 2 giống ñậu tương thí nghiệm 60 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất của hai giống ñậu
tương thí nghiệm 63 Bảng 4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến hiệu quả kinh tế của 2
giống ñậu tương D140 và giống ðT26 trong thí nghiệm (tính
cho 1 ha) 66 Bảng 4.11 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến thời gian sinh
trưởng của hai giống ñậu tương thí nghiệm (ngày) 68 Bảng 4.12 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của hai giống ñậu tương thí nghiệm 70 Bảng 4.13 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến khả năng hình thành
nốt sần của hai giống ñậu tương thí nghiệm 73 Bảng 4.14 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến chỉ số diện tích lá
của hai giống ñậu tương thí nghiệm (m2lá/m2ñất) .75 Bảng 4.15 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến khả năng tích lũy
chất khô của hai giống ñậu tương thí nghiệm (g/cây) 78 Bảng 4.16 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến mức ñộ nhiễm sâu
bệnh của hai giống ñậu tương thí nghiệm 80 Bảng 4.17 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến khả năng chống ñổ
của hai giống ñậu tương thí nghiệm 81 Bảng 4.18 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến một số yếu tố cấu
thành năng suất của hai giống ñậu tương thí nghiệm 83 Bảng 4.19 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến năng suất của hai
giống ñậu tương thí nghiệm 85 Bảng 4.20 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến hiệu quả kinh tế của
giống ñậu tương D140 và giống ðT26 (tính cho 1 ha, mật ñộ
35 cây/m2) 87
Trang 9DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chiều cao thân chính của hai
giống ñậu tươngTN 46 Hình 4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến NS thực thu của hai giống
ñậu tương TN 644 Hình 4.3 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến chiều cao thân chính
của hai giống ñậu tương TN 72 Hình 4.4 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến năng suất thực thu
của hai giống ñậu tương TN 86
Trang 10TGSTTB: Thời gian sinh trưởng trung bình
USDA: Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 đẶT VẤN đỀ:
Việt Nam nằm trong vành ựai nhiệt ựới Bắc bán cầu, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông Nam Châu Á nên có khắ hậu nhiệt ựới với ựặc trưng nắng, nóng, ẩm và mưa nhiều đây là ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển một nền nông nghiệp toàn diện, với tập ựoàn cây trồng, vật nuôi ựa dạng và phong phú Bên cạnh phát triển sản xuất các cây lương thực như lúa, ngôẦ thì các cây trồng công nghiệp cũng là một thế mạnh của nước ta Trong ựó cây ựậu tương
(Glycine max(L) Merrill) là cây trồng có giá trị rất toàn diện
Hạt ựậu tương có chứa ựầy ựủ các chất dinh dưỡng quan trọng như: protein (35,5 - 40%), lipit (15 -20%), hydratcacbon (15- 16%) và các chất khoáng quan trọng cho sự sống [22] Protein ựậu tương có hàm lượng cao, có sự cân ựối các loại axit amin cần thiết, không có thành phần tạo colesteron nên rất
dễ tiêu hóa, giúp cơ thể trẻ lâu, tăng trắ nhớ, làm cứng xương và tăng sức ựề kháng của cơ thể Lipit ựậu tương chứa tỉ lệ cao các axit béo chưa no (60 -70%)
có hệ số ựồng hóa cao, mùi vị thơm như axit linoleic chiếm 52- 65% [15] Dùng dầu ựậu tương thay mỡ ựộng vật có thể tránh xơ mỡ ựộng mạch Do vậy ựậu tương là nguyên liệu của nhiều nghành công nghiệp như: chế biến cao su nhân tạo, sơn, mực in, xà phòng, chất dẻo, tơ nhân tạo, ép dầu
đậu tương là cây công nghiệp ngắn ngày, dễ trồng, rất thuận tiện cho luân canh tăng vụ và ựa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp đậu tương còn là cây trồng cải tạo và bồi dưỡng ựất rất tốt nhờ sự cộng sinh giữa rễ với vi khuẩn nốt sần có khả năng cố ựịnh N2 trong không khắ làm giàu ựạm cho ựất Sau mỗi vụ trồng, ựậu tương ựã cố ựịnh và bổ sung vào ựất từ 30-60 kg N/ha [38] Thân, lá ựậu tương dùng bón ruộng thay phân hữu cơ rất tốt bởi hàm lượng N trong thân chiếm 0,05%, trong lá chiếm 0,19% [18]
Trang 12Do ựó ựậu tương là cây trồng khá phổ biến ở nước ta và nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên thực tế trồng ựậu tương ở nước ta còn nhiều hạn chế, quy trình kỹ thuật thâm canh chưa thật hoàn thiện nên năng suất vẫn thấp, sản lượng ựậu tương chưa ựáp ứng ựược nhu cầu tiêu dùng và chế biến
Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi và trung du phắa Bắc có ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai khá thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp Cây ựậu tương là cây ựược tỉnh chọn ựưa vào cơ cấu cây trồng nhưng chưa ựạt hiệu quả mong muốn, năng suất vẫn còn thấp điều này có thể do nhiều nguyên nhân như: chưa chọn ựược giống tốt phù hợp với ựiều kiện cụ thể của ựịa phương hoặc do áp dụng kỹ thuật trong trồng trọt của người dân còn nhiều hạn chếẦDo ựó việc xác ựịnh thời vụ trồng, mật ựộ gieo cũng như lượng phân bón thắch hợp ựối với mỗi chân ựất cho từng giống ựậu tương là vấn ựề cần thiết
Trong 13 ựơn vị hành chắnh của tỉnh Phú Thọ thì huyện Lâm Thao ựược thiên nhiên ưu ựãi cho ựồng ựất bằng phẳng, màu mỡ thuận lợi ựể sản xuất nông nghiệp Do vậy cây ựậu tương là loại cây trồng rất có lợi thế phát triển trên ựồng ựất của huyện và có thể cho năng suất cao nếu áp dụng quy trình thâm canh hợp lắ Nhưng các nghiên cứu về cây ựậu tương tại tỉnh Phú Thọ nói chung và huyện Lâm Thao nói riêng còn chưa nhiều
Xuất phát từ thực tế trên nhằm góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh ựậu tương ở Phú Thọ và cụ thể hóa quy trình thâm canh ựậu tương trên ựất
huyện Lâm Thao Ờ Phú Thọ chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: Ợ Nghiên
cứu ảnh hưởng của mật ựộ và liều lượng kali bón ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất ựậu tương Xuân trên ựất Lâm Thao- Phú ThọỢ với sự
hướng dẫn của TS Vũ đình Chắnh
Trang 131.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI:
1.2.1 Mục ñích:
Nghiên cứu ñề tài nhằm xác ñịnh mật ñộ trồng và liều lượng kali bón thích hợp cho ñậu tương trong ñiều kiện vụ Xuân trên ñất của huyện Lâm Thao - Phú Thọ
1.2.2 Yêu cầu:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng tới sinh trưởng phát triển , khả năng chống chịu và năng suất của ñậu tương của ñậu tương trong ñiều kiện vụ Xuân trên ñất Lâm Thao- Phú Thọ
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu và năng suất của ñậu tương trong ñiều kiện vụ Xuân trên ñất Lâm Thao – Phú Thọ
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI:
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
Trong 8 cây lấy dầu quan trọng của thế giới là : ñậu tương, bông, lạc, hướng dương, cải dầu, lanh, dừa và cọ dầu thì cây ñậu tương chiếm vị trí quan trọng hàng ñầu, chiếm 97% sản lượng cây lấy dầu trên thế giới
Do thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng thích ứng rộng, có giá trị dinh dưỡng, giá trị kinh tế cao và nhu cầu sử dụng nguồn potein thực vật ngày càng cao nên ñậu tương ñược trồng phổ biến ở trên 100 của thế giới Lượng ñậu tương trao ñổi trên thế giới ñược sản xuất chủ yếu ở 5 nước: Mỹ, Brazin, Argentina, Trung Quốc, Ấn ðộ (chiếm 90 – 95% tổng sản lượng ñậu tương thế giới) Trong ñó, Mỹ là nước sản xuất ñậu tương lớn nhất
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), năm 2008 diện tích trồng ñậu tương của toàn nước Mỹ là 30,6 triệu ha, năng suất ñạt ñược 39,6 giạ/ mẫu tương ñương với 26,6 tạ/ha Trong ñó diện tích ñậu tương chuyển gen của Mỹ là 95% tương ñương với 28,36 triệu ha Sản lượng ñậu tương của
Mỹ chiếm 33%, tiếp ñến là Brazin 28%, Argentina là 21% tổng sản lượng ñậu tương toàn thế giới [60] Năm 2010, diện tích trồng ñậu tương của Mỹ là 31,00 triệu ha; sản lượng là 90,61 triệu tấn và năng suất là 29,22 tạ/ha [56] Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới không ngừng tăng lên qua các thời kỳ
Trong những năm 70, diện tích trồng ñậu tương trên thế giới tăng ít nhất
2 lần so với những cây lấy dầu khác Trong các cây lấy dầu của thế giới sản lượng ñậu tương tăng từ 32% năm 1965 tới 50% vào những năm 1980 Ngược lại sản lượng của lạc lại giảm từ 18% xuống còn 11% trong cùng thời kỳ [14]
Số liệu thống kê về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới từ năm 2000- 2010 ñược tổng hợp tại bảng 2.1
Trang 15Bảng 2.1 Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới
từ năm 2000 ñến năm 2010
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Nguồn FAOSTAT, cập nhật ngày 22 tháng 6 năm 2012
Qua số liệu bảng 2.1 cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới có sự biến ñộng mạnh Diện tích trồng ñậu tương trên thế giới ñã không ngừng tăng lên qua các thời kỳ, năm 2010 diện tích ñạt 102,39 triệu ha tăng gần 1,4 lần so với năm 2000 là 74,37 triệu ha Song song với việc mở rộng diện tích thì năng suất và sản lượng ñậu tương cũng tăng, năm
2000 năng suất là 21,70 tạ/ha tăng lên 25,54 tạ/ha năm 2010, sản lượng tăng
từ 161,30 triệu tấn năm 2000 lên 261,58 triệu tấn năm 2010 ðiều này ñã khẳng ñịnh vai trò của cây ñậu tương trong nền nông nghiệp thế giới
Kết quả thống kê của FAO về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương của các châu lục ñược tổng hợp tại bảng 2.2
Trang 16Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của các châu lục từ
năm 2008 ñến năm 2010
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
(Nguồn FAOSTAT, cập nhật ngày 22 tháng 6 năm 2012)
Qua bảng trên cho thấy: tính riêng từng châu lục thì hiện nay châu Mỹ là châu lục sản xuất ñậu tương lớn nhất (chiếm trên 75% tổng diện tích, sản lượng ñạt trên 84% tổng sản lượng thế giới và là châu lục có năng suất ñậu tương cao nhất), tiếp ñến là châu Á (chiếm trên 20% diện tích và 12% sản lượng toàn thế giới) Các châu lục khác chiếm tỉ lệ rất nhỏ cả về diện tích và sản lượng Riêng châu Phi hiện vẫn là châu lục có diện tích, sản lượng và năng suất ñậu tương thấp nhất thế giới, năng suất chỉ ñạt trên 10 tạ/ha
ða số các nước trồng ñậu tương trên thế giới ñều chưa tự túc ñược nhu
Trang 17cầu ựậu tương trong nước Châu Á là châu lục có nhiều nước sản xuất ựậu tương nhất, nhưng sản lượng chỉ mới ựáp ứng ựược khoảng 1/2 nhu cầu của các nước ở châu lục này Vì vậy hàng năm các nước Châu Á vẫn phải nhập khẩu khoảng 8 triệu tấn hạt ựậu tương, 1,5 triệu tấn dầu, 1,8 triệu tấn sữa ựậu nành Trong ựó các nước nhập khẩu ựậu tương nhiều nhất là Trung Quốc, Nhật Bản, đài LoanẦ
Nơi ựảm bảo ựủ nhu cầu ựậu tương trong nước và có ựể xuất khẩu phải
kể ựến các nước thuộc Châu Mỹ Quốc gia ựứng ựầu và chiếm thị trường xuất khẩu ựậu tương chủ yếu của toàn thế giới là Mỹ Năm 2008 Mỹ xuất khẩu 31,6 triệu tấn ựậu tương chiếm khoảng 40% lượng ựậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới, sau ựó ựến Braxin xuất khẩu trong năm ựạt 25,4 triệu tấn chiếm 32% tổng lượng ựậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới [67]
2.1.2 Tình hình sản xuất ựậu tương ở Việt Nam
2.1.2.1 Tình hình sản xuất ựậu tương trong cả nước
Ở Việt Nam, cây ựậu tương ựược biết ựến và trồng từ rất sớm Các sản phẩm từ ựậu tương như: tương, ựậu phụ, dầu ăn, ựã rất quen thuộc với người dân nước ta [5]
Trước cách mạng tháng Tám, diện tắch trồng ựậu tương cả nước chỉ khoảng 32,200 ha, năng suất 4,1 tạ/ha Sau khi ựất nước ựược thống nhất,
diện tắch trồng ựậu tương ựã lên 39,954 ha, với năng suất ựạt 5,2 tạ/ha [14]
đến năm 1980, diện tắch trồng ựậu tương ở nước ta là 40.000 ha, năng suất ựạt 7 tạ/ha Năm 1990 Ờ 1992 diện tắch trồng ựậu tương ựã tăng lên 110,00 Ờ 120,000 ha, năng suất tăng từ 8,5 Ờ 9 tạ/ha Như vậy, sau 10 năm diện tắch gieo trồng ựậu tương ở nước ta ựã tăng gấp 3 lần và năng suất tăng 10% Năm 2004 năng suất ựậu tương ựã tăng gấp 1,8 lần so với năm 1980 [28]
đến nay, ựậu tương là một trong số các cây trồng quan trọng trong bố trắ luân canh tăng vụ ở nước ta, diện tắch cũng như sản lượng ựậu tương
Trang 18không ngừng ñược mở rộng và tăng lên Nước ta xếp thứ 6 ở Châu Á về sản xuất ñậu tương sau Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonexia, Triều Tiên và Thái Lan Tình hình sản xuất ñậu tương của Việt Nam trong một số năm gần ñây ñược tổng hợp qua bảng 2.3
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của Việt Nam
từ năm 2000 ñến năm 2011
(nghìn ha)
Năng suất ( tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
(Nguồn Tổng cục thống kê, năm 2011)
Qua bảng 2.3 cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở nước ta có sự biến ñộng khá lớn Giai ñoạn từ năm 2000 ñến năm 2005 diện tích trồng ñậu tương ở nước ta có chiều hướng tăng lên ñạt ñỉnh cao vào năm
2005 với 204,1 nghìn ha, năng suất là 14,3 tạ/ha, sản lượng tương ứng là 202,7 nghìn tấn Nhưng ñến năm 2009 và 2010 thì diện tích lại có xu hướng giảm so với năm 2005: năm 2010 diện tích trồng ñậu tương là 197,8 nghìn ha giảm 6,3 nghìn ha so với năm 2005, nhưng năng suất tăng lên ñạt 15,0 tạ/ha
Trang 19tăng 0,7 tạ/ha so với năm 2005, sản lượng là 296,90 nghìn tấn tăng 5,04 nghìn tấn so với năm 2005
Nguyên nhân của hiện tượng này là do chưa có nhiều giống tốt cho năng suất cao, ổn ựịnh, ựược người dân chấp nhận, quy mô sản xuất nhỏ lẻ , việc ựầu tư cho sản xuất ựậu tương chưa ựồng ựều giữa các ựịa phương
Qua phân tắch số liệu cũng cho thấy năng suất ựậu tương ở nước ta cao hơn so với trung bình chung của châu Á, nhưng lại thấp hơn so với thế giới, chỉ ựạt khoảng 60% Như vậy năng suất vẫn là vấn ựề hạn chế và cần phải quan tâm ựối với sản xuất ựậu tương ở nước ta
Vì vậy, việc nghiên cứu chọn tạo giống, hoàn thiện quy trình thâm canh
ựể tăng năng suất, sản lượng và ựưa cây ựậu tương trở thành cây trồng chủ lực trong hệ thống cây trồng nông nghiệp là hết sức cần thiết Hơn nữa, trong ựiều kiện hiện nay việc tăng diện tắch ựể tăng sản lượng là rất khó khăn
Nước ta hiện có 6 vùng trồng ựậu tương chắnh Vùng có diện tắch lớn nhất hiện nay là vùng ựồng bằng sông Hồng Tắnh sơ bộ ựến năm 2010 diện tắch ựậu tương vùng ựồng bằng sông Hồng chiếm khoảng 42,75%, tiếp ựến là vùng Trung du và miền núi phắa Bắc chiếm khoảng 31,25%, Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ chiếm khoảng 5,05%, Tây Nguyên 12,95%, vùng đông Nam Bộ 3,4%, ựồng bằng sông Cửu Long 4,6% [45]
Cả nước năm 2003 có 78 giống ựậu tương ựược gieo trồng, trong ựó những giống chủ lực với diện tắch gieo trồng trên 1.000 ha là: DT84, Bông Trắng (> 10.000ha); MTđ176, 17A ( 5.000- 10.000 ha); AK03, đT12, Nam Vang, đH4, V74, AK05, VX93( 1.000 - 5.000ha) Giai ựoạn 2001 Ờ 2004, trên 7 giống ựược công nhận chắnh thức ựã ựược gieo trồng trên diện tắch 7.097 ha và làm tăng sản lượng lên 944 tấn ựem lại thu nhập cho sản xuất nông nghiệp là 4,8 tỷ ựồng [7]
Hiện nay hầu hết các tỉnh thành phố trong cả nước ựều chú trọng ựến phát triển cây ựậu tương, ựặc biệt là trên chân ựất lúa vào vụ ựông Các tỉnh
Trang 20thành phố ñều có chính sách khuyến khích hỗ trợ người dân sản xuất ñậu tương vụ ñông như: hỗ trợ giống, máy gieo hạt
Theo Quyết ñịnh số 150/2005/Qð - TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản cả
nước ñến 2010 và tầm nhìn 2020 nêu rõ: “ ðến năm 2010, diện tích ñậu
tương khoảng 400 nghìn ha, trong ñó trồng trên ñất chuyên màu là 200 nghìn ha, còn lại bố trí luân canh trên ñất 2 vụ lúa, 1 lúa - 1 màu”, “ ðịnh hướng năm 2020 khoảng 430 nghìn ha Bố trí chủ yếu ở ñồng bằng Sông Hồng, trung du miền núi Bắc Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên”[3]
ðịnh hướng nghiên cứu phát triển ñậu tương trong giai ñoạn 2001 –
2010 của nước ta [29] cần tập trung theo các hướng cơ bản sau:
- Chọn các giống có tiềm năng năng suất cao cho vụ xuân ñạt từ 3 – 4 tấn/ha và có hàm lượng dầu cao ñạt từ 20 – 25% (những giống hiện nay mới ñạt từ 18 – 22%) ñể ñáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người và thức ăn gia súc
- Chọn giống có: thời gian sinh trưởng cực ngắn dưới 75 ngày ñể trồng trong vụ hè và giữa 2 vụ lúa; giống ngắn ngày 80 – 85 ngày cho vụ thu, ñông
2.1.2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Phú Thọ
Phú Thọ là tỉnh thuộc miền núi và trung du phía Bắc của Việt Nam có rất nhiều tiềm năng về ñất ñai ñể phát triển ñậu tương Tổng diện tích ñất tự nhiên của tỉnh 353.342,47 ha dân số 1,32 triệu người Diện tích ñất nông nghiệp của tỉnh là 282.157,63 ha [8]
Trang 21Tình hình phát triển của cây ñậu tương trong những năm gần ñây tại tỉnh Phú Thọ ñược thể hiện qua bảng số liệu 2.4
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương tỉnh Phú Thọ
từ năm 2008 ñến năm 2010
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2010)
Số liệu trên bảng 2.4 cho thấy: diện tích ñậu tương của tỉnh Phú Thọ ñã tăng ñáng kể từ năm 2008 ñến năm 2010 (tăng 1,86 lần) Năng suất và sản lượng ñậu tương của tỉnh cũng tăng lên Như vậy nhu cầu về ñậu tương của tỉnh Phú Thọ ngày càng cao, cây ñậu tương ngày càng ñược quan tâm phát triển trong cơ cấu cây trồng của tỉnh
Tuy nhiên diện tích trồng ñậu tương của Phú Thọ vẫn chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng diện tích ñất nông nghiệp của toàn tỉnh Năng suất ñậu tương của tỉnh vẫn thấp so với năng suất của thế giới Bộ giống ñậu tương ñược trồng tại ñây vẫn chủ yếu là các giống cũ, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ và không ñồng ñều giữa các ñịa phương trong tỉnh
ðể khắc phục ñược ñiều này chúng ta cần tập trung vào công tác chọn tạo, ñưa các giống mới có tiềm năng năng suất cao, ngắn ngày với các biện pháp thâm canh phù hợp với ñiều kiện của từng ñịa phương vào sản xuất, nhằm phát huy tối ña tiềm năng về năng suất của chúng ðồng thời cũng phải tích cực tham gia nghiên cứu ñể hoàn thiện quy trình thâm canh cho cây ñậu tương tại tỉnh
Trang 222.1.2.3 Tình hình sản xuất ựậu tương tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
a điều kiện tự nhiên
*Về vị trắ ựịa lý:
Lâm thao là huyện ựồng bằng ở phắa Nam của tỉnh Phú Thọ, hướng dốc thấp dần từ Tây Bắc xuống đông Nam địa hình của huyện chia làm 2 dạng chắnh là ựịa hình ựồng bằng phù sa do sông Hồng bồi tụ và ựịa hình trung du
* Về khắ hậu thời tiết:
Huyện Lâm Thao nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa; khắ hậu nóng, ẩm, mưa nhiều rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Nhiệt ựộ trung bình năm khoảng 240C, trong ựó từ tháng 01 ựến tháng
6 thường nhiệt ựộ trung bình tháng khoảng 22,40C, còn từ tháng 7 ựến tháng
10 của năm là thời gian có nhiệt ựộ trung bình tháng khoảng 280C Ở ựây hầu như không có hiện tượng băng giá, sương muối ắt xuất hiện và ở mức nhẹ
- Trong năm lượng mưa phân bố không ựều, chủ yếu tập trung từ tháng
5 ựến tháng 10 với lượng mưa trung bình khoảng 213,5 mm/tháng, các tháng còn lại lượng mưa trung bình thấp chỉ khoảng 39,4mm/tháng Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.517,9 mm
- độ ẩm trung bình năm biến ựộng từ 85% - 87%, ựộ ẩm tháng cao nhất
là 92% (tháng 3), tháng thấp nhất là 78% (tháng 12)
- Chế ựộ ánh sáng ựược phản ánh qua ựộ dài ngày và số giờ nắng trong ngày + độ dài ngày: số giờ chiếu sáng cao từ tháng 3 ựến tháng 6 , thấp nhất
là 2 tháng (tháng 1 và tháng 2 là 10,8 và 10,9 giờ/ ngày)
+ Số giờ nắng: Số giờ nắng trung bình 116 giờ/tháng, số giờ có nắng ựạt
cao vào thời kỳ từ tháng 5 ựến tháng 8 Tháng có số giờ có nắng cao nhất ựạt 170,6 giờ (tháng 7)
Diễn biến một số yếu tố khắ hậu thời tiết tại khu vực nghiên cứu vào vụ Xuân năm 2012 ựược thể hiện qua bảng số liệu 2.5
Trang 23
Bảng 2.5 Diễn biến một số yếu tố thời tiết khí hậu vụ Xuân 2012
(Nguồn: Trung tâm Khí tượng thuỷ văn khu vực Việt Bắc,2012)
Qua bảng số liệu 2.5 chúng tôi nhận thấy trong vụ Xuân năm 2012: nhiệt ñộ có xu hướng tăng dần từ tháng 01 ñến tháng 6 nên lượng bốc hơi cũng tăng theo từ tháng 01 ñến tháng 6 Nhiệt ñộ trung bình của vụ Xuân là
220C, nhiệt ñộ tối cao là 38,50C và nhiệt ñộ tối thấp là 8,40C ðộ ẩm không khí trong vụ Xuân năm 2012 luôn trên 80% Tổng lượng mưa trong vụ ñạt từ 516- 705 mm Tổng số giờ nắng trong vụ là 458- 495 giờ
Tóm lại các ñiều kiện khí hậu, thời tiết tại khu vực nghiên cứu trong cả năm nói chung và vào vụ Xuân 2012 nói riêng tương ñối thuận lợi cho sự sinh trưởng phát triển của ñậu tương
* Về ñiều kiện ñất ñai:
Theo báo cáo phân hạng ñất huyện Lâm Thao của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ năm 2009 thì toàn bộ diện tích ñất ñai của huyện ñược chia làm 2 vùng chính là: vùng ñồng bằng và vùng ñồi núi
- ðất ñồng bằng, diện tích chiếm khoảng 48,29% diện tích toàn huyện
gồm 04 nhóm ñất sau:
+ Nhóm ñất phù sa: là loại ñất có thành phần cơ giới nhẹ và trung bình,
Trang 24ñất không chua và ít chua, hàm lượng các chất tổng số và chất dễ tiêu ở mức trung bình rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
+ Nhóm ñất Glây: có thành phần cơ giới trung bình và nặng, ñất ít chua
và chua, hàm lượng chất hữu cơ, ñạm tổng số trung bình và giàu, lân tổng số trung bình và nghèo, kali tổng số và lân dễ tiêu nghèo, chỉ cấy ñược 1 vụ lúa chiêm hoặc 2 vụ bấp bênh
+ Nhóm ñất cát: có thành phân cơ giới cát thô là chủ yếu, ñất chua, hàm lượng chất hữu cơ, ñạm, lân, kali tổng số ở tầng mặt trung bình và nghèo ở các tàng kế tiếp phù hợp với cây lúa và cây ngắn ngày nhưng ñể ñạt hiệu quả kinh tế cao phải có ñầu tư lớn, ñặc biệt phải tăng cường bón phân hữu cơ cho ñất
+ Nhóm ñất có tầng sét loang lổ: ñất có thành phần cơ giới thịt trung bình ñến sét, hàm lượng chất hữu cơ nghèo, ñạm tổng số trung bình ở tầng mặt và nghèo dần ở các tầng kế tiếp, lân tổng số tằng mặt giàu và giảm dần ñến nghèo ở các tầng tiếp theo, kali tổng số và lân dễ tiêu nghèo, ñang ñược nhân dân khai thác triệt ñể vào sản xuất 2 vụ lúa + màu
- ðất ñồi núi: gồm 2 nhóm ñất chính là: nhóm ñất xám và nhóm ñất tầng
mỏng
+ Nhóm ñất xám: có thành phần cơ giới trung bình và nặng, hàm lượng chất hữu cơ rất nghèo; ñạm, kali tổng số ở mức trung bình thấp ñến nghèo; lân tổng số ở tầng mặt giàu và giảm dần ở các tầng tiếp theo thuận lợi cho phát triển cây dài ngày
+ Nhóm ñất tầng mỏng: thành phần cơ giới cát pha, tầng ñất mỏng, kết von, ñá xuất hiện ngay trên tầng mặt, ñất chua, hàm lượng chất hữu cơ rất nghèo; ñạm, kali tổng số trung bình thấp và nghèo, lân tổng số ở tầng mặt giàu và giảm dần ở các tầng dưới, chủ yếu ñể phát triển lâm nghiệp
Chúng tôi ñã tiến hành lấy mẫu ñất trên tầng canh tác tại khu ñất tiến hành thí nghiệm trước khi trồng ñậu tương và gửi phân tích tại phòng phân
Trang 25tắch của Trung tâm quan trắc và Bảo vệ môi trường thuộc Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Thọ thu ựược kết quả tại bảng 2.6
Bảng 2.6 Kết quả phân tắch một số chỉ tiêu ựất tại Trại thực nghiệm
giống xã Cao Xá huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ
b Tình hình sản xuất ựậu tương tại huyện Lâm Thao:
Tình hình sản xuất ựậu tương trên ựịa bàn huyện từ năm 2006 ựến năm
Sản lượng (tấn)
Diện tắch (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tắch (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
( Nguồn: Phòng Thống kê huyện Lâm Thao, 2012)
Qua bảng số liệu 2.7 cho thấy: đậu tương ựược trồng tại huyện Lâm Thao chủ yếu vào vụ Xuân và vụ đông Nhìn chung về diện tắch sản xuất, sản lượng cũng như năng suất ựậu tương của huyện Lâm Thao ựược tăng dần từ
Trang 262006 - 2011, ñặc biệt là vào vụ Xuân, năng suất ñậu tương ở Lâm Thao vụ Xuân 2011 ñạt 21,01ta / ha(75,6kg/sào) trên diện tích 185,90ha cho thấy khả năng mở rộng và phát triển cây ñậu tương trên ñất Lâm Thao rất khả quan
Qua các số liệu trên cũng cho thấy trong những năm qua cây ñậu tương
ñã ñược huyện chú trọng ñưa vào phát triển sản xuất trong cơ cấu cây trồng của huyện Tuy nhiên, việc phát triển sản xuất ñậu tương tại huyện Lâm Thao vẫn chưa tương xứng với những lợi thế của huyện, cũng như chiến lược phát triển cây ñậu tương của toàn tỉnh ðiều này có thể do nhiều nguyên nhân và qua ñiều tra tìm hiểu chúng tôi nhận thấy, việc sản suất ñậu tương của huyện Lâm Thao còn tồn tại một số yếu tố hạn chế như:
- Các giống sản xuất ở ñây vẫn chủ yếu là những giống cũ như giống DT84, AK06, DT96, DT 2000 Những năm gần ñây cũng ñã có một số giống mới ñược ñưa vào cơ cấu giống ñậu tương của huyện nhưng việc áp dụng còn nhiều hạn chế, do người dân thiếu các kiến thức về kỹ thuật canh tác cho các giống mới này nên chưa khai thác ñược tối ña ưu thế của chúng
- Cây ñậu tương ở ñây chưa thực sự ñược người dân ñầu tư thâm canh
dù ñược ñánh giá là cây trồng quan trọng trong cơ cấu cây trồng của ñịa phương
- ðậu tương là cây trồng thường bị nhiều ñối tượng sâu bệnh hại, trong khi người dân lại thiếu những kiến thức về sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ, hơn nữa khi cây ñậu tương bị sâu bệnh phá hại thì khả năng phục hồi kém nên năng suất có thể bị giảm nghiêm trọng
- Các nghiên cứu về cây ñậu tương tại huyện chưa nhiều nên quy trình thâm canh ñậu tương tại ñây cũng chưa thật hoàn thiện
Do ñó việc thực hiện các thí nghiệm ñồng ruộng nhằm xác ñịnh ñược các giống ñậu tương tốt, biện pháp bón phân, kỹ thuật canh tác phù hợp với ñiều kiện sinh thái của huyện Lâm Thao ñể chuyển giao cho người dân là rất cần thiết ðây cũng là cơ sở ñể nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế thúc
Trang 27ñẩy sản xuất ñậu tương trên ñịa bàn huyện phát triển
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới
2.2.1.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống
Diện tích gieo trồng không phải là vô hạn, do vậy ñòi hỏi các nhà khoa học trong lĩnh vực chọn tạo giống ñậu tương là bằng các kỹ thuật như lai tạo, nhập nội, chọn lọc hoặc dùng các tác nhân vật lý, hoá học ñể tạo giống mới có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt khả năng thích ứng rộng ñể bổ sung cho sản xuất Một số nghiên cứu tiêu biểu là:
Hệ số di truyền của năng suất hạt dao ñộng từ 3- 58%, tỉ lệ dầu và ñạm trong hạt ñậu tương có tương quan nghịch [14]
Các yếu tố di truyền và sinh thái có ảnh hưởng rõ rệt ñến chiều cao cây, ñộ cao ñóng quả thấp, số ñốt hữu hiệu, chiều dài ñốt, số quả và số hạt trên cây [68] Năng suất hạt có hệ số di truyền thấp nhất và kích thước hạt có hệ số di truyền cao nhất [63]
Năng suất và thời gian sinh trưởng, khối lượng hạt và tính chống tách hạt có tương quan di truyền chặt [59]
Giữa năng suất hạt với số quả trên cây, chiều cao cây, thời gian ra hoa
có mối tương quan chặt chẽ [62]
Khi nghiên cứu về tương quan giữa các tính trạng cho thấy: chiều cao cây có tương quan thuận với năng suất (r = 0,665 và 0,662), thời gian ra hoa
và thời gian sinh trưởng có hệ số tương quan r = 0,500; giữa thời gian ra hoa với chiều cao cây r = 0,602; số lượng nốt sần với chiều cao cây r = 0,660 [47]
Hệ thống rễ của dòng ñậu tương dại PI 407155 duy trì ñộ ẩm và tích lũy chất khô tốt hơn giống Essex nên có khả năng chịu hạn tốt hơn so với Essex Vì vậy PI 407155 là nguồn gen cho phát triển các giống ñậu tương chịu hạn [73]
Mỹ luôn là quốc gia luôn ñứng ñầu thế giới về sản xuất ñậu tương ñã
Trang 28tạo ra nhiều giống ñậu tương mới Năm 1893 Mỹ là nước có trên 10.000 mẫu giống ñậu tương thu thập từ các nước trên thế giới Việc chọn ra các giống có khả năng thâm canh cao, chống chịu tốt với ñiều kiện bất thuận, phản ứng yếu với quang chu kỳ, hàm lượng Protein cao, dễ bảo quản và chế biến là mục tiêu của công tác chọn giống tại Mỹ [60]
Khi nghiên cứu sự cải tiến dòng ñậu tương Elite thích nghi với ñiều kiện tự nhiên của Bắc Mỹ và Canada trong 60 năm ñã xác ñịnh năng suất trung bình tăng xấp xỉ 1%/năm [57]
Braxin từ 1976 ñến nay ñã chọn từ 1.500 dòng ñậu tương những giống thích hợp Nhiều giống tốt ñã ñược tạo ra như DoKo, Numbaira, Cristalina trong ñó năng suất cao nhất là giống Cristalina ñạt 38 tạ/ha Thời gian tới Braxin chọn giống ñậu tương theo hướng có thời gian sinh trưởng 107 - 120 ngày, có năng suất cao, chất lượng hạt tốt, kháng sâu bệnh [69]
Trung Quốc thời gian gần ñây ñã tạo ra nhiều giống ñậu tương mới Phương pháp gây ñột biến bằng tia gama ñã tạo ra giống Tiefeng 18 có khả năng chịu phèn cao, không ñổ, năng suất cao, phẩm chất tốt Giống Heinoum N06, Heinoum No16 xử lý bằng tia gama có hệ rễ tốt, lóng ngắn, nhiều cành, chịu hạn, khả năng thích ứng rộng Giống ñậu tương Thẩm Tiên số 1, giàu Protein, ăn ngon, có thời gian từ gieo ñến thu quả tươi khoảng 65 ngày, năng suất quả tươi 15 tấn/ha, tỷ lệ quả 3 hạt ñạt 70% Một trong số ñó ñược nhập khẩu vào Việt Nam là giống Tạp Hoàng số 4, giống này có tiềm năng năng suất 40-50 tạ/ha [26]
ðể cải thiện giống ñậu tương ở Kenya, tác giả Jonas Chianu ñã tiến hành thử nghiệm 12 giống ñậu tương, trong ñó có 11 giống mới và 1 giống ñịa phương tại 5 ñịa ñiểm Sau ñó cho người dân tham gia ñánh giá trong quá trình gieo trồng, chăm sóc Kết quả chỉ cho giống TGx1740- 2F ñược chấp nhận ở tất cả các ñiểm nghiên cứu, có thể mở rộng diện tích và thực sự cải tiến hơn giống ñịa phương là Nyala [58]
Trang 29Ấn độ tiến hành khảo nghiệm các giống ựậu tương ựịa phương và nhập nội tại trường ựại học tổng hợp Pathaga Tổ chức AICRPS (The All India Coordinated Research Project on Soybean) và NRCS (National Research Center for Soybean) ựã tập trung nghiên cứu và ựã phát hiện ra 50 tắnh trạng phù hợp với khắ hậu nhiệt ựới, ựồng thời phát hiện ra những giống chống chịu cao với bệnh khảm vius (Brown D M, 1960) [51]
Tại Indonexia, các nhà khoa học từ giống Wilis gốc ựã nghiên cứu tạo giống ựậu tương Wilis 2000 cải thiện ựược các ựặc tắnh nông học như thời gian sinh trưởng, dạng cây và ựặc ựiểm của hạt, ựặc biệt là năng suất tăng 5%
so với giống Wilis gốc [71]
Tại Thái Lan nhờ sự phối hợp giữa 2 trung tâm MOAC và CGPRT mà các giống có năng suất cao, chống chịu với một số sâu bệnh hại chắnh (gỉ sắt, sương mai, vi khuẩn ) ựã ựược nghiên cứu cải tiến ựể có thêm khả năng chịu ựất mặn, hạn hán và ngày ngắn [61]
đài Loan ựã bắt ựầu chọn tạo giống từ năm 1961 và Viện khoa học nông nghiệp nước này ựã ựưa vào sản xuất các giống Kaohsing3, Tai nung3, Tai nung4 có năng suất cao hơn giống khởi ựầu, vỏ quả không bị nứt Trong
ựó, giống Tai nung 4 ựược dùng làm nguồn gen kháng bệnh trong nhiều chương trình lai tạo giống ở các cơ sở khác nhau như: Trạm thắ nghiệm Marjo (Thái Lan), Trường ựại học Philipine [25]
Trung tâm Rau màu Châu Á (AVRDC) ựã thiết lập hệ thống ựánh giá (Soybean - Evaluation trial - Aset) Ở giai ựoạn 1 ựã chuyển trên 20.000 giống ựến 546 nhà khoa học của 164 nước khu vực nhiệt ựới và á nhiệt ựới Kết quả ựánh giá giống của Aset với các giống ựậu tương ựã ựưa vào mạng lưới sản xuất 21 giống ở trên 10 quốc gia [41] điển hình như giống AK 03 bắt nguồn
từ giống ựậu tương nhập nội G 2261, ựược ựưa vào trong mạng lưới sản xuất năm 1998 ở Việt Nam, giống BPT - SyT6 năm 1990 tại Philipines, giống Kaohsung N3 năm 1991 tại đài Loan [21]
Trang 302.2.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng
Nhiều nghiên cứu cho thấy mật ñộ trồng ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất ñậu tương Do vậy muốn ñạt năng suất cao cần phải có mật ñộ trồng thích hợp Ablett và các cs (1984) [46] cho rằng ở ñậu tương có
sự tương tác chặt giữa giống và mật ñộ trồng, mỗi giống ñậu tương sẽ cho năng suất cao ở mật ñộ gieo trồng thích hợp
Theo Duncan và cs (1978) [54] với một giống ñậu cụ thể mối quan hệ giữa mật ñộ trồng với năng suất hạt biến ñổi theo 3 mức sau: mức 1 là năng suất tăng khi tăng mật ñộ ; mức 2 năng suất hạt ñạt ñược tới ñỉnh tối ña; mức
3 năng suất không tăng khi tăng mật ñộ trồng và bắt ñầu giảm khi mật ñộ tiếp tục tăng
Theo Mayer và các cs (1991)[65] nếu mật ñộ dày quá thì số cây trên ñơn vị diện tích nhiều, diện tích dinh dưỡng cho mỗi cây hẹp, số hoa, số quả/cây ít, KL1000 hạt nhỏ; ngược lại nếu trồng với mật ñộ quá thưa diện tích dinh dưỡng của cây rộng, cây phân cành nhiều, số quả/cây nhiều, KL100 hạt tăng nhưng mật ñộ thấp nên năng suất không cao
Nghiên cứu của Cober và các cs (2005) [52] thì khi trồng ở mật ñộ cao, cây ñậu tương tăng chiều cao cây, dễ bị ñổ và chín sớm hơn ðây là nguyên nhân chính làm giảm năng suất ñậu tương
Kết quả nghiên cứu ở trường ñại học Nông nghiệp Bangladesh của Md Monshiur Rahman (2009), cho rằng: năng suất ñậu tương tăng khi tăng mật
ñộ trồng và năng suất ñạt cao nhất ở mật ñộ 80-100 cây/m2 Năng suất hạt, hàm lượng Protein và các chất kháng như P,Ca,K,S và Zn có tương quan tuyến tính bậc hai với mật ñộ trồng Hàm lượng protein tương quan nghịch với năng suất hạt cũng như hàm lượng các chất khoáng (Md Moshiur Rahman, 2009)
2.2.1.3 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón trên cây ñậu tương
ðậu tương là cây trồng có khả năng cải tạo ñất nhờ sự cộng sinh giữa rễ
Trang 31với vi khuẩn nốt sần nên việc bón phân như thế nào cho hiệu quả là vấn ñề cần quan tâm Trên thế giới, nhiều quốc gia và nhiều tác giả ñã dành thời gian nghiên cứu phân bón cho cây ñậu tương
Haper và Coper (1971) công bố phân ñạm ở nồng ñộ 150mg/kg dưới 30cm không có tác dụng kìm hãm sự hình thành nốt sần [14]
Nhu cầu về ñạm của cây ñậu tương khác nhau ở các giai ñoạn sinh trưởng Theo Ismande (1992) [55] giai ñoạn khủng hoảng ñạm nhất ở cây ñậu tương là giai ñoạn làm hạt và vào chắc (R5 – R6) Thiếu ñạm ở giai ñoạn này
lá sẽ bị rụng sớm do ñạm trong lá ñược huy ñộng cho phát triển hạt
Các tác giả Ashour và Thalooth (1983) [48] bổ sung thêm ñạm qua lá ở giai ñoạn làm hạt và vào chắc có tác dụng làm tăng năng suất
Theo Watanabe và các cs (1986) [74], ñể ñạt năng suất cao (3 tấn/ha) ñậu tương cần tích lũy ñược 300kg N/ha Từ kết quả thí nghiệm ñồng ruộng tác giả ñã chỉ ra rằng bón 60kg N/ha và 120kg N/ha vào lúc ra hoa ñã làm tăng năng suất ñậu tương lên tương ứng 4,8% và 6,7% Năng suất ñậu tương tiếp tục tăng lên tới lượng N bão hòa là 180kg N/ha
Theo Borkert và Sfredo (1994) [50] ñể ñạt năng suất ñậu tương cao cần bón cho ñậu tương một lượng N khoảng 150kg N/ha
Nghiên cứu của Bona và các cs (1998) [49] về ảnh hưởng của việc bón
N muộn cho ñậu tương cho biết bổ sung thêm phân N với mức bón 150kg N/ha ở thời kỳ bắt ñầu làm quả cho giống ñậu tương có tập tính sinh trưởng hữu hạn có tác dụng làm tăng năng suất hạt, nhưng ở giống sinh trưởng vô hạn thì không có tác dụng vì cây chỉ tiếp tục sinh trưởng sinh dưỡng
Trên ñất giàu dinh dưỡng ñáp ứng ñủ nhu cầu NO3 cho cây thì bón ñạm không có tác dụng tăng năng suất Tuy nhiên trên ñất nghèo chất hữu cơ, kém thoát nước thì bón ñạm với lượng 50- 110kg/ha lại có tác dụng làm tăng năng suất rất rõ rệt [14]
Theo Dickson và các cs (1987) [53] hàm lượng P dễ tiêu trong ñất thấp
Trang 32là nguyên nhân gây giảm năng suất ñậu ở nhiều nước châu Á Theo Tiaranan
và các cs (1987) [72] thì : ở Thái Lan, nhiều vùng sản xuất ñậu tương có hàm lượng P dễ tiêu trong ñất thấp từ 1- 5ppm, khi bón lân ñã làm tăng năng suất gấp ñôi, mức khủng hoảng lân của cây ñậu tương là khoảng 8ppm
Những thí nghiệm về bón lân cho các cánh ñồng tại vùng Queen- Sland
- Australia, ñã chỉ ra rằng: Năng suất ñậu tương ñược tăng lên ñáng kể khi ñược bón lân, sự mẫn cảm của ñậu tương ñối với lân phụ thuộc vào ñộ chua của ñất, hàm lượng chất hữu cơ và thành phần cơ giới ñất [53]
Ngoài ñạm và lân thì ñậu tương còn có nhu cầu lớn về kali Nhu cầu kali của cây ñậu tương tăng dần theo thời gian sinh trưởng của cây và ñạt ñỉnh cao vào giai ñoạn trước khi cây ra hoa, sau ñó lại giảm dần cho ñến khi cây hình thành hạt và ngừng ở thời kỳ khoảng 21 ngày trước khi chín
ðối với cây ñậu tương kali có tác dụng hoạt hóa các enzim của quá trình: quang hợp, chuyển hoá hydrat cacbon, protein; ñiều khiển quá trình ñóng mở khí khổng, thúc ñẩy quá trình sử dụng ñạm dạng NH4+ và cải thiện
sử dụng ánh sáng khi thời tiết âm u nên tăng hiệu suất quang hợp Kali cũng làm tăng khả năng chống rét, chống ñổ và chống bệnh của cây
Do vậy khi thiếu kali sẽ ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển của cây ñậu tương Tùy thời kỳ sinh trưởng mà biểu hiện của thiếu kali ñược thể hiện khác nhau (thiếu kali ở thời kỳ ra hoa làm lá có màu vàng từ rìa vào trong khi gân lá vẫn xanh) Thiếu kali cũng ảnh hưởng tới sự hình thành nốt sần, khả năng cố ñịnh ñạm và khả năng chống chịu của ñậu tương
Trên thế giới ñã có rất nhiều những nghiên cứu về phân bón cho ñậu tương, trong ñó có những nghiên cứu về dinh dưỡng kali cho ñậu tương Cây ñậu tương ñòi hỏi kali nhiều vào khoảng bốn lần so với lân, kali nằm trong hơn 40 hệ enzym ñiều hoà những quá trình sống ở cây ñậu tương Kali tham gia trong quá trình ñiều khiển sự mở lỗ khí, ảnh hưởng ñến sự hấp
Trang 33thụ CO2 và sự mất nước Hơn nữa, ñậu tương sẽ chín chậm và chất lượng hạt
bị giảm khi thiếu hụt kali [14]
Theo những nghiên cứu ở Brazil cho thấy rằng sau 1 hay 2 trồng ñậu tương cao sản xuất hiện những triệu chứng suy giảm kali
Tại Nigieria (1990 - 1991) qua 6 công thức nghiên cứu về hiệu quả tác ñộng của việc kết hợp giữa phân khoáng N, P, K ñã ñưa ra kết luận rằng: hiệu quả kinh tế ñạt cao nhất ở công thức: 60 tấn phân chuồng + 200kg N, P, K (15:15:15)/ha bón thời kỳ phân cành [38]
Khuyến cáo bón phân cho ñậu tương: vùng Rio Grande do Sul và Santa Catarina của Brazil trên cơ sở số liệu phân tích ñất, hàm lượng sét, số mùa trồng ñậu tương liên tục và năng suất dự kiến như sau: P: 10-140 kg/ha P2O5(trung bình khoảng 50 kg/ha P2O5); K: 40-120 kg/ha K2O; Bón vôi: Nếu pH nhỏ hơn hoặc bằng 6.0 Bón phân vi lượng khi pH thấp và 8-10 g/ha Mo sẽ ñược dùng xử lý hạt
Nghiên cứu của Smit (1988) [70] cho thấy: bón kali trên lá không thay thế ñược cho bón trước khi trồng ðồng thời tác giả cũng kết luận hàm lượng protein trong hạt có tương quan nghịch và hàm lượng dầu có tương quan thuận với lượng K bón vào ñất
2.2.2 Một số nghiên cứu về cây ñậu tương ở Việt Nam
2.2.2.1 Một số nghiên cứu về giống
Từ sau năm 1975, ñặc biệt là từ năm 1990 công tác nghiên cứu, chọn tạo giống ñậu tương ñược các cơ quan, tổ chức và các nhà khoa học tập trung phát triển theo nhiều phương pháp khác nhau như: lai hữu tính, tạo giống ñột biến, chọn lọc từ các giống ñịa phương và giống nhập nội
Kết quả chọn tạo từ phương pháp lai hữu tính là phương pháp thu ñược nhiều thành tựu nhất, ñã có nhiều giống mới ñược chọn tạo và ñưa vào sản xuất có hiệu quả Có thể kể ñến một số công trình chọn tạo giống thành công như sau:
Trang 34Bộ môn Cây công nghiệp Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội phối hợp cùng với Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ựã chọn từ tổ hợp lai (dòng 821x134 Nhật Bản) tạo giống đT93 vào năm 2006, thắch hợp cho vụ hè, ựạt năng suất 15 Ờ 18 tạ/ha, hiện ựang ựược phát triển rộng rãi trong sản xuất ở các tỉnh phắa Bắc và Bắc Trung Bộ
Chọn lọc từ tổ hợp lai DT2000 x TQ, tác giả Tạ Kim Bắnh và Nguyễn Thị Xuyến ựã chọn ựược dòng DT2006 có thời gian sinh trưởng ngắn, chiều cao cây thấp và trọng lượng 1000 hạt từ 158- 168g, thắch hợp trồng cả 3 vụ trong năm [6]
Tiếp ựến là giống D140 của TS Vũ đình Chắnh, ựược lai tạo từ tổ hợp lai DL02 x đH4 và ựưa vào thắ nghiệm so sánh giống chắnh quy năm 1995 Kết quả cho thấy giống D140 có khả năng thắch ứng rộng, có thể gieo trồng ở
cả 3 vụ trong năm, thời gian sinh trưởng 90 Ờ 100 ngày, khối lượng 1000 hạt lớn, màu sắc ựẹp và cho năng suất cao ựạt 15 Ờ 27 tạ/ha [12]
Trong phép lai hữu tắnh trên ựậu tương, các tắnh trạng khác nhau có hệ số biến dị và di truyền khác nhau Các tắnh trạng chiều cao cây, số lá trên thân có hệ
số biến dị thấp, hệ số di truyền cao; các tắnh trạng số quả chắc/cây và khối lượng hạt/cây thì ngược lại Một số tắnh trạng có hệ số tương quan chặt như số ựốt mang quả r = 0,53; năng suất với trọng lượng hạt/cây (r = 0,94) [24]
Tác giả Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm và CTV của Viện Nghiên cứu Cây lương thực và cây thực phẩm (2006) [20] ựã chọn tạo thành công giống D2101 có thời gian sinh trưởng từ 90 -100 ngày, năng suất ựạt 17,4 Ờ 21,8 tạ/ ha, rất thắch hợp cho vụ ựông nước ta từ tổ hợp D95 x D9037
Các tác giả Nguyễn Tấn Hinh, Vũ Tuyên Hoàng và ctv (1999) [19], ựã chọn tạo thành công giống TL57 hay A57 (từ tổ hợp lai D95 x VX93) và giống D96-02 ( từ tổ hợp lai đT74xđT92) có năng suất cao, khả năng chống rét tốt, thắch hợp với ựiều kiện gieo trồng vụ ựông và vụ xuân
Ở nước ta, tạo giống ựậu tương bằng cách gây ựột biến cũng ựã ựạt
Trang 35ựược nhiều thành công, trong ựó phải kể ựến như là giống DT84 ựược tạo ra
do xử lý ựột biến bởi tia gamma Ờ Co60 trên dòng lai 8 Ờ 33 (DT80 x đH4) Giống DT84 có tiềm năng năng suất cao, chống chịu sâu bệnh khá, khả năng thắch ứng rộng, thời gian sinh trưởng ngắn, chất lượng hạt tốt, dễ ựể giống và hiện ựang là giống ựược trồng phổ biến nhất miền Bắc nước ta [44]
Trong chọn tạo giống, ngoài lai hữu tắnh và xử lý ựột biến nhằm thu ựược những biến dị có lợi thì việc chọn lọc từ các giống ựịa phương và những mẫu giống nhập nội là con ựường cải tiến giống nhanh nhất, rẻ tiền nhất cũng góp phần vào những thành công trong chọn tạo giống ựậu tương ở nước ta [33] Theo Tiến sỹ Vũ đình Chắnh, khi nghiên cứu tập ựoàn ựậu tương ựã phân lập các chỉ tiêu làm 3 nhóm theo mức ựộ quan hệ của chúng với năng suất hạt là: nhóm các chỉ tiêu không tương quan chặt với năng suất (r < 0,5) gồm 18 chỉ tiêu như: thời gian sinh trưởng, chiều cao cây ; nhóm các chỉ tiêu tương quan chặt với năng suất (r > 0,6) gồm 15 chỉ tiêu như số quả/cây, tỷ lệ quả chắc, khối lượng 1000 hạt ; nhóm các chỉ tiêu tương quan nghịch với năng suất, gồm 5 chỉ tiêu ựó là tỷ lệ quả 1 hạt, tỷ lệ quả lép, tỷ lệ bệnh virus, tỷ lệ bệnh ựốm vi khuẩn, và tỷ lệ sâu ựục quả [9]
Theo Trần đình Long và Cs (2005) [31] trong giai ựoạn 2001- 2005 các cơ quan nghiên cứu của Việt Nam ựã nhập nội 540 mẫu giống ựậu tương
từ các nước Mỹ, Ấn độ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, đài Loan, Úc bổ sung vào tập ựoàn giống
Nghiên cứu các giống ựậu tương nhập nội từ Úc tại trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội thu ựược kết quả: trong 25 mẫu giống thử nghiệm, có CLS1.112 cho năng suất cao Giống 96031411 thuộc loại hình sinh trưởng vô hạn, có thời gian sinh trưởng dài từ 125 Ờ 135 ngày, phân cành nhiều, cao cây,
có thành phần sinh khối lớn, ựề nghị thử nghiệm phát triển ở vùng trung du và miền núi phắa Bắc Các giống có khả năng chịu rét khá như G12120.94252 Ờ
911, 94252 Ờ 1 sẽ là nguồn gen quý ựể lai tạo ra các giống ựậu tương có khả
Trang 36năng chịu rét thắch hợp trồng trong vụ ựông và vụ xuân [42]
Trong năm 2006, trung tâm khảo nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia ựã tiến hành khảo nghiệm 12 giống mới tại 7 ựịa ựiểm trong mạng lưới khảo nghiệm quốc gia ở các tỉnh phắa Bắc, vụ xuân hè 2006 Kết quả khảo nghiệm cho thấy 7 giống có triển vọng là đ2501, đT24, DT2003, đT26, đVN10, DT2006 và DT27 Trong ựó, giống ựược khảo nghiệm qua 4 vụ có triển vọng là đ2501 và đT24 cho sản xuất thử, hai giống đT26 và đVN10 ựược ựưa vào khảo nghiệm sản xuất [36]
Viện nghiên cứu Ngô- cơ quan chuyên nghiên cứu chọn tạo các giống ngô cũng tham gia vào chọn tạo giống ựậu tương Kết quả ựã lai tạo và chọn lọc ựược các giống ựậu tương đVN5, đVN6, đVN10 Trong ựó đVN5 là giống phân cành nhiều , cây cao trung bình, sai quả, kắch cỡ hạt trung bình, cho năng suất cao ở cả 3 vụ gieo trồng ( Xuân- Hè- đông, năng suất tương ứng là 19,03 tạ/ha; 18,52 tạ/ha; 15,37 tạ/ha) có thể thay thế 1 phần các giống ựậu tương cũ như V74, VX9- 3[43]
Viện nghiên cứu dầu thực vật cũng tham gia vào nghiên cứu chọn tạo giống ựậu tương và ựã ựưa ra hai giống thắch nghi tốt với sinh thái vùng đông Nam bộ là VND1 và VND2, có hàm lượng dầu ựạt 22,32- 23,68% Hai giống
ựã ựược Hội ựồng khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là giống khu vực hóa năm 2004 [32]
2.2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về mật ựộ trồng
Mật ựộ ựối với mỗi loại cây trồng có ảnh hưởng ựến sinh trưởng phát triển, năng suất và sự phát sinh của các loại sâu bệnh hại và ựối với cây ựậu tương cũng không ngoại lệ, khi tăng mật ựộ trồng thì năng suất tăng nhưng nếu trồng dày quá thì năng suất có thể giảm và là ựiều kiện thuận lợi cho các loại sâu bệnh phát sinh phát triển [11]
Ở nước ta cũng có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về vấn ựề này:
Trang 37Theo quy trình hướng dẫn của bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì ở cây ñậu tương: vụ xuân giống ngắn ngày trồng mật ñộ 50 - 60 cây/m2, giống trung ngày 40 - 50 cây/m2 Vụ hè: giống ngắn ngày trồng mật ñộ: 40 -
50 cây/m2, giống trung ngày: 30-40cây/m2, giống dài ngày: 15-20 cây/m2
Ở ñậu tương, với nhóm chín cực sớm mật ñộ thích hợp cho năng suất cao nhất là khoảng 35 - 40 cây/m2 và khi tăng mật ñộ tới 50 cây/m2 giảm mạnh khả năng phân cành nên giảm số quả trên cây Tuy nhiên tăng mật ñộ tới 60 cây/m2 năng suất không thay ñổi nhiều Do ở mật ñộ cao, cây ít phân cành, số mầm hoa ít làm giảm số quả trên cây, nhưng năng suất quần thể ñậu tương không bị ảnh hưởng ñáng kể Nhưng ở mật ñộ cao ñã làm giảm thời gian sinh trưởng 5 - 7 ngày, ñiều này rất có ý nghĩa trong việc bố trí các công thức luân canh [33]
Công trình nghiên cứu xác ñịnh mật ñộ trồng thích hợp cho giống ñậu tương D140 ở vùng ñồng Bằng Sông Hồng ñã ñưa ra kết luận: giống D140 cho năng suất cao nhất ở mật ñộ trồng 45 cây/m2 trong vụ xuân và vụ ñông, ở mật ñộ trồng 35 cây/m2 trong vụ hè [34]
Trong ñiều kiện vụ ñông, thời vụ gieo từ 15/9 - 10/10 khi gieo trồng ñậu tương trên ñất 2 vụ lúa thì mật ñộ thích hợp là 45-50 cây m2 [18]
Với giống có thời gian sinh trưởng trung bình và số cành 1-2 thì: vụ xuân nên gieo 30 - 35 cây/m2; vụ hè 25 - 30 cây/m2; vụ ñông 40 - 45 cây/m2 Còn ñối với giống có thời gian sinh trưởng ngắn, trên chân ñất cát pha, có thể trồng dày 55-65cây/m2 [40]
Xác ñịnh mật ñộ gieo trồng cho ñậu tương cần phải căn cứ vào thời gian sinh trưởng của giống (chín sớm, chín trung bình, hay chín muộn), ñặc ñiểm sinh học của cây (cao thấp, phân cành nhiều hay ít, tán lá), trồng xen hay trồng thuần, thời vụ trồng (vụ xuân, vụ hè, hay vụ ñông) ñể quyết ñịnh Nếu giống chín sớm, thấp cây, tán gọn thì nên trồng dày, giống dài ngày, cây
Trang 38cao to, phân cành nhiều, lá to thì trồng thưa, vụ ñông ở Miền Bắc nên trồng dày hơn vụ xuân, vụ hè [14]
Khi nghiên cứu mật ñộ trồng cho giống AK 06, mật ñộ thích hợp ñể giống AK06 phát huy năng suất là từ 30 - 35 cây/m2 [35]
Khi nghiên cứu xác ñịnh mật ñộ gieo trồng thích hợp cho một số giống ñậu tương ñịa phương và một số mẫu giống nhập nội từ Australia ñã kết luận: mật ñộ gieo trồng ít ảnh hưởng ñến thời gian sinh trưởng của các mẫu giống
và không ảnh hưởng ñến các ñặc ñiểm hình thái của các mẫu giống ; mật ñộ 48cây/m2 cho năng suất cao nhất các mẫu giống 941273321, CLS1112 và Lơ 75; Mật ñộ 32 cây/m2 cho năng suất cao nhất ở mẫu giống 96031 ; mật ñộ 24 cây/m2 cho năng suất thấp nhất ở tất cả các mẫu giống [42]
2.2.2.3 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón
ðể khai thác tối ña tiềm năng năng suất của mỗi giống ñậu tương, ngoài chọn giống tốt, xác ñịnh mật ñộ trồng thích hợp thì việc bón phân hợp lí cũng là yếu tố mang tính chất quyết ñịnh ñến năng suất Hơn nữa cây ñậu tương là cây trồng có khả năng cố ñịnh Nitơ trong không khí nên việc bón phân như thế nào cho hiệu quả là vấn ñề cần ñược quan tâm Sau ñây là một
số ý kiến của các tác giả về vấn ñề này:
Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của mức lân, kali ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất ñậu tương ñã xác ñịnh mức ñầu tư phân bón thích hợp nhất
ñể cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao ñối với sản xuất ñậu tương trên ñất xám bạc màu là 5 tấn phân chuồng + 40kg N + 90kg P2O5 + 60kg k2O + 300kg vôi bột cho một ha [1]
Kali và ñạm là hai yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất ñến năng suất ñậu tương và cho bội thu 2,6- 4,3 tạ/ha (với kali) và 1,5- 5,4 tạ/ha (với ñạm) ðạm
và kali còn có tác dụng tương hỗ khá rõ trong dinh dưỡng ñậu tương Nếu bón riêng rẽ ñạm chỉ cho bội thu 1,4 tạ/ha, trong khi ñó cũng bón lượng ñạm như vậy lại cho bội thu 2,3 tạ/ha trên nền có bón lân; 3,1 tạ/ha trên nền có bón kali
Trang 39và 5,4 tạ/ha trên nền bón cả lân và kali Một quy luật tương tự cũng thấy với kali Bón riêng rẽ, kali cho bội thu 1,4 tạ/ha trên nền ựạm cho bội thu 4,3 tạ/ha Tương hỗ ựạm lân thấp hơn so với ựạm kali Ở Việt Nam trên ựất phèn nếu không bón phân lân cây chỉ hút ựược 40 - 50kg N/ha, song bón lân ựã làm cho cây trồng hút ựược 120 - 130kg/ha [4]
Tỷ lệ sử dụng phân ựạm, lân, kali thắch hợp nhất cho ựậu tương là 1:2:2 [40] Tiến sĩ Vũ đình Chắnh (1998) cho rằng: Bón kết hợp N, P trên ựất bạc màu nghèo dinh dưỡng với mức 90 kg P2O5/ha trên nền 40kg N/ha làm tăng
số lượng nốt sần, số quả chắc/cây và năng suất hạt Trong ựiều kiện vụ hè trên ựất bạc màu (Hiệp Hoà - Bắc Giang) bón cho giống ựậu tương Xanh lơ Hà Bắc thắch hợp nhất là 20kg N : 90kg P2O5 : 90kg K2O [10]
Theo Nguyễn Thị Dần (1996) [15] bón phân lân cho lạc và ựậu tương trên ựất bạc màu có hiệu quả kinh tế cao
Những nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng phân lân ựến năng suất và khả năng cố ựịnh ựạm của ựậu tương trên ựất ựồi Trung du phắa Bắc Việt Nam ựã cho rằng: khi bón lân cho ựậu tương tăng lên, với giống ựậu tương không có nốt sần thì hầu như không có phản ứng gì Còn với giống ựậu tương có nốt sần thì có tác dụng tăng năng suất hạt và thân lá rõ rệt [16]
Nhu cầu bón kali xuất hiện sau khi bón ựủ N và nhiều khi xuất hiện sau
cả P Nó sẽ xuất hiện trước tiên ở các vùng thâm canh, vùng ựất nhẹ, vùng nhiệt ựới mưa nhiều, vùng không có tập quán sử dụng phân hữu cơ, vùi trả tàn
dư thực vật và ựặc biệt ở các vùng trồng các loại cây có nhu cầu kali cao mà sản phẩm lấy ựi là thân láẦTrên ựất ựồi chua hàm lượng Fe3+, Al3+ cao, bón lân và ựạm có tác dụng nâng cao năng suất ựậu tương rõ rệt [26]
Lân và ựạm có tác dụng thúc ựẩy lẫn nhau trong việc làm tăng số cấp cành cho quả, số quả/cây [37]
Bón kết hợp N, P, Ca ựã có tác dụng rõ rệt trong việc khắc phục hạn chế của các yếu tố dinh dưỡng ựất, nâng cao năng suất ựậu tương và lạc Việc bón
Trang 40kết hợp cả 3 yếu tố N, P, K cho năng suất cao nhất ở cả 2 nền phân cao và thấp [39]
Nói chung bón phân cho ñậu tương cần cân ñối và tuỳ thuộc vào ñất ñai
cụ thể của từng vùng Theo một số tác giả thì: Vùng ñất xám bạc màu nên bón
5 tấn phân chuồng + 40kg N + 90kg P2O5 + 60kg K2O; ñất Bazan bón 5 tấn phân chuồng + 30kg N + 60kg P2O5 + 60kg K2O; ñất chua nghèo dinh dưỡng bón 100N: 150P2O5: 800Ca: 50 K2O/ha ñã cho hiệu quả kinh tế của ñậu tương
và lạc cao [23]
ðể xây dựng lượng phân bón thích hợp cho ñậu tương người ta cũng cần dựa vào các kết quả ñánh giá khả năng cung cấp các chất dinh cưỡng của ñất cho cây trồng:
- ðể ñánh giá khả năng cung cấp ñạm cho cây phải dựa vào hàm lượng ñạm tổng số và ñạm thuỷ phân có ở trong ñất:
+ Hàm lượng ñạm tổng số (%): ñược ñánh giá là: rất cao > 0,300%, cao
từ 0,226% - 0,300%, trung bình 0,126% - 0,225%, thấp 0,050% - 0,125%, rất thấp < 0,050%
+ Hàm lượng ñạm thuỷ phân (Theo Tiurin và Kononova, ðVT: mg/100g ñất): ñất nghèo ñạm là ñất có hàm lượng ñạm thuỷ phân < 4 mg: cần bón ñạm vì sẽ có hiệu quả; ñất trung bình ñạm có 4 – 8 mg: bón ñạm có hiệu lực trung bình;ñất giàu ñạm có > 8 mg: bón ñạm không có hiệu quả
- ðể ñánh giá khả năng cung cấp lân trong ñất cho cây trồng dựa vào hàm lượng lân dễ tiêu Hiện nay trên thế giới ñang dùng phương pháp Olsen tính theo
P2O5 dễ tiêu mg/100 g ñất Có thể phân ra như sau: ñất nghèo lân: < 2,5mg: rất cần bón lân và bón sẽ cho hiệu quả cao; ñất có lân trung bình: 2,5 - 5,0 mg: cần bón lân, bón sẽ có hiệu lực khá; ñất có lân khá giàu: 5 - 9 mg: bón lân cho hiệu quả thấp; ñất giàu lân: > 9 mg: bón lân ít hoặc bón không có hiệu lực
- ðể ñánh giá khả năng cung cấp kali của ñất dựa vào hàm lượng kali
dễ tiêu Theo hội khoa học ñất Việt Nam (2000) có thể phân ra như sau: hàm