1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu

51 387 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 16,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu

Trang 1

po BOY TE

TRUONG DAI HOC DUOC HA NOI

MA VAN KIEU

NGHIEN CUU ANH HUONG CUA

PHUONG PHAP CHE BIEN CO TRUYEN

DEN THANH PHAN HOA HOC VA TAC

DUNG KHANG KHUAN CUA VI THUOC

NGAI CUU

(Herba Artemisiae vulgaris)

KHOA LUAN TOT NGHIEP DUOC SI

NGUOI HUONG DAN: |

GS.TS PHAM XUAN SINH NOI THUC HIEN:

BO MON DUOC HOC CO TRUYEN TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LOI CAM ON

Dé hoàn thành khóa luận này, trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu

sắc tới ŒS.TS Phạm Xuân Sinh, là người thây đã trực tiếp hướng dan chi

bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian làm thực nghiệm, nghiên cứu và hoàn thiện báo cáo

Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn:

PGS.TS Cao Văn Thu: Truong bộ môn Vì sinh- Sinh học, Trường Đại học

Đông thời tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn của mình đến thây cô ban giám hiệu

nhà trường, thay có, cán bộ kĩ thuật viên trong bộ môn Dược học cô truyền

đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập, làm khóa luán

Do thời gian và khả năng bản thán có hạn, nên khóa luận không tránh khỏi

những thiếu sót Rất mong được sự chỉ bảo của thây cô và góp ý của các bạn Tôi xin chán thành cảm ơn

Hà Nội, tháng 5 năm 2010

Sinh viên

Mã Ván Kiêu

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

CHUONG 12 TONG -OUAN sssiisssisscorsnrnisecarannanennercammmeianons 2

1.1 Vị thuốc Ngải cứu 2 2 2© +xSx£Cxc£EeExerxerxcrxrrrerrerrrerrerrsee 2

1.1.1 Đặc điểm thực vật, phân bó, thu hái chế biến của CBY NO seo 2

1.12: Efo RB GR TIO sis scrcarencrsnssesccconponesnicearinenarennummesnanmnunats 4

Se ee 4

Oe a I cra cas ccm rae cea aE RARER UESIICTOESEIS RI: 4 11S Pia pile liêu B08 -eeeoeaeieuoGkcgiidgaavbgraciionivpengiragptaoseeEon 5

1„1L/ốc 1x đừng nh HG ecisccienscorcnnsecsscnucnivnsncreccstunacnivencicnucsncnssreceisaiiss 6

1.33%: Cone dane ~ Libs Cae ccscconnonscncmnnnnnmucnaanannes 6

1138: MộEiÔ Bài đa CÓ Chữ N co ah 002.1 n<e 7

1.2 Chế biến cỗ truyền và chế biến NC theo phương pháp cỗ truyền 8 1.2.1 Mục đích của chế biến cỗ truyền . - 6-6 2s £vezsexzcsesced § 1.2.2 Các phương pháp chế biến cỗ truyền . 25 2522525225: 9

1.2.2.1 Phương pháp hoả chế - ¿- 2 2 s2 s+Ss£+x£+xe+zxxersersrcsered 9

.3'2.3 Phương pháp thủy CHẾ ceecuoseenseondGgiig081000000900000101000161800xã610 10 1.2.2.3 Phương pháp thủy hod hop Ch6 :: c0-csscossessssesssecesssseacosensenseses 10 1.2.3 Chế biến ngải cứu theo phương pháp cỗ truyền . . 5- - 1]

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Nguyên Hộu, phƯƠNG CN a2 daeevdea 12 S11: NV H HỆ cha bánh gan G2 á2000014061601160032áIGG160 G0 Hiafusptiaioseg 12 Bick Gene RIOT n0 6D DI sesesseedeenrndrirniesisddssliesieeisiieikrloftgressssie Lễ

2.2.1 Xác định tính đúng của vi thUỐC . 5-6-6 Sxx£SExexeEekvxexerkrvee 13

Trang 4

2.2.2 Chế biến ngải cứu theo một số phương pháp cô truyền 13

2.2.3 Nghién cttu vé hod hoC c.scsssscessessessesssseesessecsesseesecseencssesecssssscsecsseeecs 13 2.2.3.1 Dinh tinhh cccecsessesseeseeseesecsecsecsesseesesscsecsessesuecnesstsaesnessesecssenseeneenes 13 2.2.3.2 Dinh lurgng tinh dau .ccccccssessessessecsesseseesessesessecaesessscsecsessesvsseeaeeaes 14 2.2.3.3 Sắc kí khí khối phô tinh dau eeceesessessecsessecsesseescssecsesseseceseesenes 15 2.2.4 Xác định độ tro toàn phần 2 s2 ©s£SEeEx+zzrEerxcEvryxrvecxersee 15

2.2.5 Thr tac dung khang Khuan cccceccccesceseesessesecsessessesscssescsesscsueseesseaes 16

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KÉT QUÁ VÀ BÀN LUẬN 17 3.3 Thực nghiệm, kết quả ¿- + ¿5 + *+S£+E£ E£SE£EExe+kexxeverserkeree 17 3.3.1 Nghiên cứu tính đúng của vị thuốc NC - 2 c s+s£sexxzxzed 17 3.3.2 Chế biến cô Huyền NŨ coi BH 20012 041065630.08.60145 6108028 6x46 20 3.3.3 Nghiên cứu về hóa hỌc - - + s x *+x*+xxkzkxxcExevxxkeyxerkerke 22

X0 Ê 010D TRE II I eres econ nce TASTE ORC ARNE TIONED 22

3.3:3.7, Định lượng tĩnh đẪN sscssczssssynssnsncsvasveosasnncrvnvessusinvonouuseneveoamesocsoveuecesses 33 3.3.3.3 Sắc kí khí khối phố tỉnh dầu - s + ££kexz+xezxzzxd 34 3.3.4 Xác định độ tro toàn phần của 2 mẫu NC và NDCCG 39 3.3.5 Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của 2 mẫu NC và NDCG 39

Hà THẾ seeerereeerreenrrrrrreeerrrirrristrrirrrtrrrigrrgtorrypirraraeaanesa 42

KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, - se SE evxvsi 44

TH NV: LH Oh ỹuuuýïŸỹÝÿŸÿ Han cá tốn GEna2G66gtuyaa 46

Trang 5

DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT

NC Ngai ctru

NCCG Ngải cứu chích giấm

NCCR Ngải cứu chích rượu

NCSC Ngải cứu sao cháy

SKLM Sắc kí lớp mỏng

VSV Vị sinh vật

dd Dung dịch

GC Gas Chromatography ( Sac ki khi )

MS Mass Spectrometry ( Phổ khối)

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết chà chế biên NÓ c2 0n HE Gan gggy Ha ghe dám 22

Bảng 3.2 Kết quả định tính các nhóm chất trong 4 mẫu NC 29

Bảng 3.3 Kết quả SKLM của tỉnh dầu NC trên hệ dung môi l 3]

Bảng 3.4 Kết quả SKLM của tỉnh đầu NC trên hệ dung môi 2 32

Bảng 3.5 Kết quả định lượng tỉnh dầu của 4 mẫu NC - - 33

Bảng 3.6 Kết quả định lượng hàm ẩm của 4 mẫu NC 33

Bảng 3.7 Kết quả sắc kí khí khối phố tỉnh dầu NC 5 36 Bảng 3.8 Kết quá sắc kí khí khối phổ tỉnh dầu NCCG - 37

Bảng 3.9 So sánh kết quả sắc kí khí khối phô tỉnh dầu NC và NCCG 38

Bảng 3.10 Kết quả độ tro toàn phần của NC và NCCG - 39 Bảng 3.1 1 Kết quả thử tác dụng kháng khuẩn của NC và NCCG 4l

Trang 7

Cây WOR CRY ong ettteeddaeidLdraettrrogrG0is4S8G03800608u 8s 2

Ảh l võ li ĐHHÊI GIÁ dao göd Gh ta d0 gOAGggtàngiqogQQxggunge 3 Thu dùng đồ Ho eessesetiaeiniaoonadoggiasigotazs6i20I6:630466016i600440103080/0903) 17

Viybld Ti HBE GỖ geaneeaaingRtrtiotosrorarratdoatigosteman 18

Hình PL-1: Vòng vô khuẩn của Gentamycin, NC và NCCG 48

Trang 8

ĐẶT VÁN ĐÈ

Với vị trí địa lý nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới nóng am đã tạo cho Việt Nam có một nguồn tài nguyên dược liệu vô cùng phong phú Từ nhiều thế kỷ

qua, trên cơ sở nền y học dân tộc lâu đời nhân dân ta đã có nhiều kinh nghiệm

sử dụng cây cỏ trong thiên nhiên để phục vụ cuộc sống một cách hữu ích, đặc

biệt trong phòng và chữa bệnh Đồng thời nhân dân ta còn sử dụng các

phương pháp chế biến cổ truyền để làm thay đổi tác dụng chữa bệnh, giảm độc tính, thay đôi tính vị quy kinh hay bảo quản vị thuốc

Cây Ngải cứu là 1 trong những vị thuốc được nhân dân ta sử dụng phô biến

từ rất lâu đời đề chữa bệnh, đồng thời cũng là một món ăn được sử dụng phô

biến Theo Đông y, lá ngải cứu vị đắng, cay, tính hơi ấm có vào 3 kinh Can,

Tỳ, Thận Có tác dụng điều hòa khí huyết, trừ hàn thấp, an thai, cầm máu

Để góp phần chứng minh cho những kinh nghiệm của nhân dân trong sử

dụng và chế biến vị thuốc ngải cứu chúng tôi đã nghiên cứu đề tài: “ Nghiên

cứu ánh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hóa học

va tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc Ngải cứu - Herba Artemisiae vuiøaris`` với những mục tiêu sau:

- _ Tiến hành chế biến Ngải cứu theo 1 số phương pháp cô truyền

- _ Sơ bộ nghiên cứu về sự thay đôi thành phần hóa học và tác dụng kháng

khuân của vị thuôc trước và sau khi chê biên.

Trang 9

Chương 1: Tổng quan 1.1 Vị thuốc Ngải cứu ( Herba Artemisiae vulgaris )

I.1.1 Đặc điểm thực vật, phân bó, thu hái chế biến của cây Ngải cứu

Tên khoa hoc: Artemisia vulgaris L

Ho cuc : Asteraceae

Mô tả: Cây ngải cứu là một cỏ sống lâu năm, cao 0,4 — 1,5m [16],[19],[21],

lá mọc so le, rộng, không có cuống (những lá phía dưới cây thường có

cuống), lá xẻ nhiều kiểu, từ lối xẻ lông chim đến lôi xẻ từng thùy theo đường gân Mặt trên lá tương đối nhăn, màu xanh lục, mặt dưới màu tro trắng do có rất nhiều lông nhỏ[16].[19].[21] Trắng, khi khô lá mặt trên hơi

Trang 10

Dược liệu phải đưới ít nhất 0,25 % tinh dầu Lá ngải khô vò ra hay tán nhỏ,

rây bỏ xơ cuống, lấy phần lông trắng và tơi thì được Ngải nhung (còn gọi là Thục ngải) dùng làm môi cứu [21]

Lá ngải mùi thơm dễ chịu, vụ đắng, cay [16],[19].[21]

Loại lá ngải khô, mặt dưới màu vàng trắng tro, có nhiều lông nhung, mùi thơm đậm, không lẫn cành già, không lẫn tạp chất, không mốc vụn là tốt Lá ngải phải là toàn lá hoặc chỉ lẫn ít cành non, nhỏ, đường kính dưới 2mm Theo kinh nghiệm nhân dân, lá ngải càng dé lâu càng tốt [21]

1.1.2 Đặc điểm dược liệu

Thân mang ngọn dài không quá 30 cm, có khía dọc màu vàng nâu hay nâu xám, có lông tơ Lá mọc so le, có cuống hoặc không, thường nhăn nheo cuộn vào nhau Lá có nhiều dạng : lá trên ngọn nguyên, hình dáo, lá phía

dưới xẻ lông chim 1 hoặc 2 lần Mặt trên lá màu xám đến xanh đen, nhẫn

hay có rất ít lông tơ, mặt đưới lá màu tro trắng, có rất nhiều lông tơ trắng như mạng nhện nằm dẹp, cụm hoa đầu, gồm nhiều hoa hình ống [9]

1.1.3.Đặc điểm bột ngải cứu

Lông che chở (bị gãy hoặc còn nguyên) đa bào 1 dãy hoặc đa bào hình chữ

T (đâu đơn bào hình thoi, chân lông đa bào 1 dãy) Lông tiết: đầu có 1 tế bào chân có 3 tế bào Mảnh biểu bì thân gồm 1 tế bào hình chữ nhật Mảnh biểu

bì lá gồm tế bào có màng mỏng ngoăn nghèo Lỗ khí thường tách rời khỏi

biểu bì và đứng riêng lẻ Sợi dài, thành hơi dày, đứng riêng lẻ hoặc tụ họp thành từng đám Tế bào mô cứng hình trái xoan, khoang rộng, có Ống trao

đổi rõ [9]

1.1.4 Đặc điểm vi phẫu

Lá: Phần gân lá: Gân chính giữa lồi lõm ở 2 phía trên và dưới Biểu bì trên

và dưới gồm I tế bào hình trứng và đều mang 2 loại lông che chở đa bào:

Trang 11

lông đa bào 1 dãy và lông đa bào hình chữ T( đầu lông có 1 tế bào hình thoi

nằm ngang, chân lông đa bào đính vào giữa tế bào hình thoi) Sát lớp biểu bì

là đám mô dày gồm 2 hàng đến 3 hàng tế bào có thành dày ở góc Mô mềm gồm các tế bào hình gần tròn hoặc hình nhiều cạnh, thành mỏng, tương đối

đều Có 3 đến 5 bó libe - gỗ rời nhau xếp thành hình cung cân đối: bó giữa

to nhất, các bó 2 bên nhỏ dần ( cấu tạo libe-gỗ chồng kép ) Libe gồm những

tế bào nhỏ hình đa giác xếp bao lấy gỗ, các mạch gỗ xếp thành hàng tương

đối đều [9]

Phần phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm 1 hàng tế bào có kích thước lớn hơn tế bào ở phần gân lá, mang lông che chở đa bào Biểu bì dưới mang

lỗ khí nhô hăn ra ngài biêu bì [9]

1.1.5 Thành phần hóa học: Lá ngải cứu chứa tỉnh dầu (trong đó chủ yếu là Cineol, a — thuyon) flavonoids, triterpenes và coumarin Ngoài ra còn có tanin, mot it adeni, cholin [16],[19],[20]

+ Tỉnh dâu: Toàn cây ngải cứu chứa tinh dầu với hàm lượng 0,20 - 0,34 %

Thành phần chủ yếu của tinh dầu là các monoterpen và sesquiterpen Gồm

1,8-cineol, camphor, terpinen 4-ol, borneol Ngoài ra còn có

dehydromatricaria ester, tetradecatrilin, tricosanol, aracholalcol [19]

Cineol (Eucalyptol) Camphor Borneol

Cac flavonoid hau hết là 3- 0- flavonol luterosi Trong ngải cứu Việt Nam,

có những chất màu indigo- base, trong đó chủ yếu là Ö - caryophyllen 24 %

Trang 12

va B - cubedene 12 % [ 19]

B - Carophyllene

1.1.6 Tae dung sinh hoc

Tinh dầu ngải diệp có tác dụng có tác dụng trấn ho, khử đờm, giãn cơ trơn của khí quản chuột lang, đối kháng với acetylcholin, nước sắc tăng tiết mật Tinh dầu ngải diệp có tác dụng ức chế một số vi khuẩn Tinh dầu có tác dung diét ly amip va ttc ché Diplococcus pneumoniae, Mycobacterium

tuberbulosis, Proteus vulgaris, Salmonella typhi {1],[19}

1.1.7 Công dung- Liéu ding

Công dụng: Theo Đông y, lá ngải cứu vị đắng, cay, tính hơi ấm vào 3 kinh

Can, Tỳ, Thận Có tác dụng điều hòa khí huyết, trừ hàn thấp, an thai, cầm

mau [1],[9],[16],[19],[20],[21]

Dùng chủ yêu làm thuốc chữa các bệnh của phụ nữ: kinh nguyệt không đều, chảy máu tử cung ( băng lậu), khí hư, tử cung lạnh không thụ thai, động thai, đau bụng do lạnh, đi ly lâu ngày ra máu, chảy máu cam, đau xóc

[1],[9], [19],[21]

Liều dùng: 6 - 12 g Sắc uống, dùng sống hay sao đen (cho Ikg lá ngải vào

chảo, sao cho thấy đen thêm 150g giấm vào, trộn đều rôồi sao cho khô) [21]

Ö Đức dùng rễ ngải cứu trị chứng động kinh kết quả tốt (Bột Brumser) [21]

Trang 13

Lưu ý: Người âm hư, huyết nhiệt không được dùng Lá ngải kích thích tử cung nhưng không kích thích tử cung có thai nên không gay say thai

Chế thành thuốc viên, uống mỗi lần 3 - 6 ø

Công dụng: Chữa đau bụng khi hành kinh [21]

Bài thuốc 2: Chữa tạng độc (phân ra xong thì ia ra máu):

Lá ngải tươi 16 g pháp cô truyền

(Lá ngải khô thì dùng 10 g)

Gừng sống 10 lát

Nước 600 ml

Sắc lấy 100 ml, chia làm 2 lần uống

Công dụng: Trị đại tiện ra mau [21]

Bài thuốc 3:

Ngaidiép 6g

A giao 12g

Trang 14

Sắc uống

Công dụng: Chữa động thai, tử cung xuất huyết [21

1.2 Chế biến cô truyền và chế biến ngải cứu theo phương pháp cỗ truyền 1.2.1 Mục đích của chế biến cỗ truyền

Ché biến cô truyền nhằm các mục đích sau:

+ Làm sạch vị thuốc

+ Tăng hiệu lực điều trị bệnh

+ Làm thay đổi tính vị của thuốc từ đó tạo ra tác dụng điều trị mới

+ Giảm độc tính của thuốc, giảm tác dụng không mong muốn

+ Ôn định thành phần hoá học, góp phần bảo quản thuốc được tốt

+ Thay đổi về mặt hoá học của vị thuốc dẫn đến thay đôi tác dụng của vị thuốc

+ Giảm tính bền vững cơ học, tăng khả năng giải phóng dược chất do đó làm

tăng hiệu lực thuốc trực tiếp hay gián tiếp qua các phụ liệu trung gian với các

mức nhiệt độ khác nhau [1 ].,{2],[17]

1.2.2 Các phương pháp chế biến cỗ truyền

Trong khoá luận này chỉ trình bày những phương pháp có liên quan đến đề tài

1.2.2.1 Phương pháp hoa che

Là phương pháp sử dụng các tác động của nhiệt độ trực tiếp hay gián tiếp (qua phu liệu trung gian) ở các mức nhiệt độ khác nhau

Mục đích: Tăng tính ấm, giảm tính hàn của vị thuốc

a) Sao

- Sao trực tiếp ( sao không có phụ liệu): Là phương pháp sao mà lửa được truyền trực tiếp qua dụng cụ sao

+ Sao qua ( vi sao): Nhiệt độ sao khoảng 50 - 80 °C, màu sắc dược liệu

it thay đổi so với được liệu phiến, mục đích để làm khô thuốc, diệt nắm

Trang 15

mốc sâu mọt, làm cho vị thuốc trở nên thơm, góp phần ồn định hoạt chất có trong vị thuốc

+ Sao vàng: Nhiệt độ sao khoảng 100 - 140 °C, mặt ngoài phiến màu vàng, bên trong có màu được liệu sống Mục đích tăng tác dụng quy tì, tăng mùi thơm của vị thuốc

Ngoài ra còn có sao vàng hạ thổ, sao vàng xém cạnh, sao đen, sao cháy

- Sao gián tiếp ( sao có phụ liệu): Là phương pháp sao mà lửa được truyền

gián tiếp qua phụ liệu trung gian Các phụ liệu hay dùng là : Cám, gạo, hoạt thạch, văn cap [1],[2],[10],[17]

b) Các phương pháp hỏa chế khác

Nung, nướng, hoả phi, chế sương [1].[2].[10].[17]

1.2.2.2 Phương pháp thủy chế

Là phương pháp chế biến sử dụng các tác động của nước hoặc dịch phụ

liệu ở những mức nhiệt độ khác nhau trong điều kiện nhiệt độ tự nhiên nhằm

đáp ứng các mục đích khác nhau

+ Ủ: Dùng nước hay dịch phụ liệu tâm vào vị thuốc vài giờ đến vài ngày, đến khi đạt yêu cầu kĩ thuật riêng Với mục đích: Tăng tác dụng trị bệnh nhờ tác dụng hiệp đồng giữa thuốc với phụ liệu, giảm độc tính, giảm tác dụng phụ hay thay đổi tác dụng theo chiều hướng có lợi cho mục đích điều trị, làm mềm vị thuốc thuận lợi cho việc phân chia thuốc

Ngoài ra còn có các phương pháp thủy chế khác là : Ngâm, tây, rửa, thủy

phi [1],[2],[10],[17]

1.2.2.3 Phương pháp thủy hoá hợp chế

Là phương pháp chế biến phối hợp nước - lửa, sử dụng sự tác động của nước ở nhiệt độ cao hơn bình thường

Trang 16

10

Chich : La phuong phap tâm vào vị thuốc một hay nhiều loại dịch phụ liệu, ủ

đến khi thấm đều thì sao vàng hoặc nướng Tuỳ vào mục đích điều trị mà sử dụng các loại dịch phụ liệu khác nhau

+ Chích rượu: Dùng rượu 30 — 40 %, trộn với thuốc, ngâm khoảng 2 - 3 giờ rồi sao vàng

Mục đích đề giảm bớt tính hàn của thuốc, tăng thêm độ ấm Rượu có tác dụng bốc và dẫn nhanh, vì vậy giúp cho thuốc đi nhanh ra các bộ phận cần dẫn thuốc đến

+ Chích giấm: Dùng 5 % lượng giấm ăn so với thuốc, ngâm ngập thuốc, để khoảng | — 2 giờ, đem sao

Vị chua đi vào kinh Can, vì vậy tâm giấm đề dẫn thuốc đi vào Can

Ngoài ra còn có chích gừng, cam thảo, mat [1],[3],[10],[17]

1.2.3 Chế biến ngải cứu theo phương pháp cỗ truyền

Sơ chế : Sau khi thu hái, lấy lá và phần thân mang lá phía ngọn, loại bỏ tạp

chất, chất vụn thu được ngải cứu, rửa sạch, phơi khô hoặc say khô ở nhiệt độ

50 - 60 °C, dùng làm nguyên liệu cho các chế biến dưới đây

a) Ngải cứu chích rượu

Trộn đều ngải cứu với rượu Ủ 30 phút đến 1 giờ, cho hút hết rượu Sao đến khi phía ngoài có màu hơi vàng Đồ ra, tãi mỏng

b) Ngải cứu chích giấm

Trộn đều ngải cứu với giấm Ủ 30 phút đến 1 giờ, cho hút hết giám Sao đến

khi phía ngoài có màu hơi đen ( khoảng 7/10 ) Đồ ra, tãi mỏng, tránh bị cháy

c) Ngải cứu sao cháy

Dem ngải cứu sao ở lửa to, đảo đều, đến khi phía ngoài có màu đen, mùi

cháy Đồ ra, tãi mỏng, tránh bị cháy [17]

d) Ngai diép chích mật

Trang 17

1]

Đem mật ong pha loãng, đun sôi, cho ngải cứu vào đảo đều cho đến khi khô vàng, sờ không dính tay là được[ 17]

e) Ngải cứu chưng với rượu, giấm, gừng muối

Đem gừng rửa sạch thái lát rồi giã, vắt lấy nước cốt, làm vài lần như vậy

Hòa muôi vào nước gừng rồi trộn với rượu và giấm Dem hỗn dịch này trộn với ngải cứu, ủ Ì giờ cho mêm rôi chưng | giờ Phơi khô

Trang 18

12

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nguyên liệu, phương tiện

+ Ngải cứu chích rượu

+ Ngải cứu chích giẫm

+ Ngai cứu sao cháy

- Tỉnh dầu ngải cứu trước và sau khi chế biến

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu

a) Thiết bị thí nghiệm

- Cân phân tích

Bộ dụng cụ cất tỉnh dầu bằng cất kéo hơi nước

Bộ dụng cụ định lượng bằng phương pháp cất với dung môi

Chảo gang, xoong nhôm

Các dụng cụ đo lường đạt tiêu chuẩn kiểm định

Máy ảnh

b) Dung môi hoá chất

- Hóa chất và thuốc thử đạt tiêu chuẩn phân tích của DĐVN IV

Trang 19

13

+ Nước cắt, ethanol 96 %, toluen, ether dầu hoả, ethyl acetat,

+ Acid sulfuric đặc, NaOH 0,1N, NaOH 1N, KOH 0,1N, KOH IN, NH;

dac

+ Bản mong Silicagel GF 254 trang san cia Merck

- - Dung môi hoá chất thử tác dụng kháng khuẩn:

+ 10 vi khuẩn kiểm định: 5 vi khuẩn Gram (+) và 5 vi khuẩn Gram (-) + Kháng sinh chuẩn: Gentamycin

2.2 Phương pháp thực nghiệm

2.2.1 Xác định tính đúng của vị thuốc

- Mô tả đặc điểm dược liệu

- Nghiên cứu đặc điểm vi học: Làm vi phẫu cắt ngang, soi bột lá NC theo các

phương pháp ghi trong tài liệu [Š].[§ ].[ 18]

Sau đó khoá luận sẽ căn cứ theo các tiêu chuẩn của DĐVN IV về mô tả đặc

điểm của vị thuốc, đặc điểm vi phẫu và đặc điêm bột đề tiến hành khảo sát 2.2.2 Chế biến ngải cứu theo một số phương pháp cô truyền [17]

Trong khóa luận này đã tiến hành nghiên cứu chế biến cỗ truyền theo 1 số phương pháp sau đây:

+ Ngải cứu chích rượu

+ Ngải cứu chích giấm

+ Ngải cứu sao cháy

2.2.3 Nghiên cứu về hoá học

2.2.3.1 Định tính

- Định tính các thành phân trong ngải cứu trước và sau khi chế biến:

Tiến hành theo các phương pháp hoá học thường quy [4].[6].[12],[13]

- Định tính tỉnh dầu ngải cứu trước và sau chế biến bằng SKLM:

+ Chuan bi dich cham sac ki : Tinh dầu ngải cứu được làm khan bang Natri

sulfat khan.

Trang 20

14

+ Chất hấp phụ: Bản mỏng bằng nhôm tráng sẵn Silicagel GF 254 của Merck được hoạt hoá ở nhiệt độ 110 °C/1 giờ

+ Hệ dung môi khai triển:

Hệ 1: Ether dầu hoả- Ehtyl acetat ( 95:5)

Hệ 2: Benzen- cloroform ( 6:4 ) + Soi dưới ánh đèn tử ngoại có bước sóng 365 nm

+ Hién mau : DD vanilin 2 % trong ethanol 96 % có thêm 2 ml acid H;ạSO¿

diac (TT) Say ban méng & 110°C /5 phit dé hién mau

2.2.3.2 Định lượng tinh dầu

Định lượng dầu bằng phương pháp cất kéo hơi nước, áp dụng đối với tinh dầu

nhẹ hơn nước ( Phụ lục 12.7 DĐVN IV) Tiến hành 3 lần, khối lượng ngải

cứu đem định lượng mỗi lần là 20 g rồi lấy kết quả trung bình

- Hàm lượng tỉnh dầu tính theo công thức:

V

————- *x1ữ m.(100 — p)

Kết quả được tính theo phương pháp thống kê để tính hàm lượng trung bình

(X),độ lệch chuẩn (s), khoảng tin cậy (u) với độ tin cậy 95 %

Song song tiến hành định lượng hàm 4m bằng phương pháp cất với dung môi ( Phụ lục 12.13 DĐVN IV): Cho khoảng 200 ml Toluen và 2 — 3 ml nude cất

vào bình cầu 500 ml, cất đến khi thê tích nước thu được không đôi, cất tiếp

khoảng 2 giờ, để nguội khoảng 30 phút, đọc kết quả (Vị) Lấy m (g) dược liệu chứa khoảng 2 - 3ml nước, cho tiếp vào bình vài viên đá bọt, đun nóng

Trang 21

15

nhe 15 phut, đến khi toluen sôi thì điều chỉnh nhiệt độ, sao cho tốc độ khoảng

2 giọt dịch/1 giây Khi được nhiều nước, điều chỉnh nhiệt độ sao cho tốc độ 4

giọt dịch/ 1 giây Cat tiếp đến thé tích nước không đổi Cho 5 — 10 ml toluen

rửa ống sinh hàn, để kéo hết nước xuống Cất thêm 5 phút nữa Tách bộ dụng

cụ ra khỏi nguồn nhiệt, để nguội đến nhiệt độ phòng ( rửa nước bằng toluen

nếu cần) Đến khi nước và toluen tách ra hoàn toàn, đọc kết quả (V;)

Mỗi mẫu tiến hành 3 lần, lấy kết quả trung bình

- Hàm âm của được liệu tính theo công thức:

Vị: Thê tích nước đo lần thứ 1 (ml)

m: Khối lượng dược liêu đem xác định hàm ầm (g)

2.2.3.3 Sắc kí khí khối phố tinh dầu

Tiến hành với 2 mẫu NC và NCCG, tại phòng phân tích, Viện hoá, bằng máy

sắc kí khí - khối phô ( GC — MS )

2.2.4 Xác định độ tro toàn phần

Tiến hành với 2 mẫu NC và NCCG theo phụ lục 9.8 phương pháp l DĐVN

IV Độ tro toàn phần được tính theo công thức:

T(%)= ”Ủ x 100 m2

Trong đó:

T: Độ tro toàn phần của dược liệu (3%)

m1: Khối lượng tro thu được (g)

m2: Khối lượng dược liệu đã làm khô trong không khí (g)

Trang 22

Bacillus pumilus ATCC 10241 (Bp)

Bacillus subtilis ATCC 6633 (Bs)

Bacillus cereus ATCC 9946 (Bc)

Sarcina lutea ATCC 9341 (Sl)

- Vi khuan Gram (-):

Escherichia coli ATCC 25922 (Ec)

Proteus mirabilis BV 108 (Pro)

Shigella flexneri DT 112 (Shi)

Samonella typhi DT 220 (Sal)

Pseudomonas aeruginosa VM 201 (Pseu)

- Kháng sinh chuẩn: Gentamycin: 20ug/ml

+ Phương pháp thử: ( Đánh giá hoạt tính kháng sinh bằng phương pháp khuyếch tán)

+ Đánh giá kết quả: Dựa trên đường kính vòng vô khuẩn và được đánh giá

theo công thức:

]F ‘= jy

D;: Đường kính vòng vô khuẩn s: Độ lệch thực nghiệm chuẩn có hiệu chỉnh

n: Số thí nghiệm làm song song

Trang 23

17

CHUONG 3: THUC NGHIEM, KET QUA VA BAN LUAN

3.3 Thực nghiệm, kết quả

3.3.1 Nghiên cứu tính đúng của vị thuốc NC

- Mô tá đặc điểm dược liệu: Thân mang ngọn dài không quá 30 cm, có khía

dọc màu vàng nâu hay nâu xám, có lông tơ Lá mọc so le, có cuống hoặc

không, thường nhăn nheo cuộn vào nhau Lá có nhiều dạng : lá trên ngọn

nguyên, hình giáo, lá phía dưới xẻ lông chim 1 hoặc 2 lần Mặt trên lá màu

xám đến xanh đen, nhẫn hay có tất ít lông tơ, mặt đưới lá màu tro trắng, có

rất nhiều lông tơ trăng như mạng nhện năm dẹp, cụm hoa đầu, gồm nhiều hoa

hình ống

Hình 3.1: Ảnh dược liệu ngải cứu

-Mô tả đặc điểm vi phẫu lá NC: Biểu bì trên và đưới của gân lá gồm | hang

tế bào hình trứng đều mang 2 loại lông che chở, lông đa bào 1 dãy và lông đa

bào hình chữ T Biểu bì trên và biểu bì dưới của phiến lá gồm 1 hàng tế bào

có kích thước lớn hơn tế bào ở phần gân lá Ở phần gân lá, sát lớp biếu bì là

đám mô dây gồm 2 hàng đến 3 hàng tế bào có thành dày ở góc Mô mềm gồm các tế bào hình gần tròn hoặc hình nhiều cạnh, thành mỏng tương đối đều

Tương ứng với 2 phía lồi của gân lá có đám mô dày 3 hoặc 5 bó iibe - gỗ rời

= SN ý.È& +

vn 57

nhau xếp hình cung cân đối: bó giữa to nhất, các bó hai bên nhỏ dân.

Trang 24

18

Đặc điểm vi phẫu ngải cứu được chỉ ra ở hình 3.2

Hình 3.2: Vi phẫu lá ngải cứu

I Lông che chở 2 Libe— gỗ 3 Biểu bì gân lá

4 Mô day 5 Mô mêm 6 Biểu bì phiến lá

Trang 25

Mẫu Khôi Phụ liệu | Mâu sắc, mùi | Khôi lượng | Hiệu suất

lượng NC VỊ sau khi chế (%)

(g) bién (g)

rượu mùi thơm

giam mui giam NCSC | 1000g Mau den, mui 721,50 72,15

chay

Nhận xét: Qua các cách chế biến trên cho ta 3 san phẩm có màu sắc, mùi vị

và cả hiệu suất đều khác nhau Trong 3 mẫu chế thì hiệu suất của NCCR là

cao nhất khoảng 87,11 %, hiệu suất chế biến NCSC thấp nhất khoảng 72,15

% Điều đó cho thấy tỷ lệ hư hao khi chế biến Ngải cứu với rượu là khoảng

13 %, với giám khoảng 25 % và sao cháy khoảng 28 %

Cho khoảng 10 g bột NC vào bình nón dung tích 100 ml, thấm ẩm dược

liệu bằng dd NH„OH đậm đặc (TT) Sau đó ngâm lạnh với 50 ml cloroform

trong 24 giờ Lấy dịch chiết cloroform cho vào bình gạn, thêm khoảng 5 ml

Ngày đăng: 03/09/2015, 07:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Dược cỗ truyền — Trường Đại học Dược Hà Nội (2006), Dược hoc cé truyén, NXB Y học, tr 245 — 246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược hoc cé truyén
Tác giả: Bộ môn Dược cỗ truyền
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
2. Bộ môn Dược cô truyền — Trường Đại học Dược Hà Nội (2000), K? :huật chế biến và báo chế cổ truyén, ché ban va bản in tại trung tâm thông tinthư viện ĐHDHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: K? :huật chế biến và báo chế cổ truyén
Tác giả: Bộ môn Dược cô truyền
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2000
3. Bộ môn Dược cỗ truyền — Trường Đại học Dược Hà Nội (2004), 7c hành chế biến và bào chế cô truyền, chế bản và in tại trung tâm thông tinthu vién DHDHN, tr 6,8,17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7c hành chế biến và bào chế cô truyền
Tác giả: Bộ môn Dược cỗ truyền
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2004
4. Bộ môn Dược liệu — Truéng Dai hoc Duge Ha NGi (1998), Bài giảng được liệu, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng được liệu
Tác giả: Bộ môn Dược liệu
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1998
5. Bộ môn Dược liệu —- Trường Đại học Dược Hà Nội (2005), 7ực tập được liệu ( phần kiểm nghiệm bằng phương pháp hiển vi), chế bản và in tại trung tâm thông tin thư viện ĐHDHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7ực tập được liệu ( phần kiểm nghiệm bằng phương pháp hiển vi)
Tác giả: Bộ môn Dược liệu
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2005
6. Bộ môn Dược liệu — Trường Đại học Dược Hà Nội (2005), 7c tập được liệu ( phần kiêm nghiệm bằng phương pháp hoá học), chế bản và in tại trung tâm thông tin thư viện DHDHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7c tập được liệu ( phần kiêm nghiệm bằng phương pháp hoá học)
Tác giả: Bộ môn Dược liệu
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2005
7. Bộ môn Thực vật —- Trường Đại học Dược Hà Nội(2005), Thực vát học, chế ban va in tại trung tâm thông tin thư viện DHDHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vát học
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2005
9. Bộ Y tế (2009), Dược điền Việt Nam IV, NXB Y hoc, tr 837- 838 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điền Việt Nam IV
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y hoc
Năm: 2009
11. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
13. Nguyễn Văn Dan, Nguyễn Viết Tựu (1985), Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc, NXB Y học, tr 243 - 3 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc
Tác giả: Nguyễn Văn Dan, Nguyễn Viết Tựu
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1985
14. Phạm Thị Hiên (2008), Nghiên cứu ảnh hưởng của chế biến cồ truyển đến thành phân hoá học và tác dụng kháng khuẩn của Hoàng câm, khoá luận tốt nghiệp dược sĩ đại học - Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế biến cồ truyển đến thành phân hoá học và tác dụng kháng khuẩn của Hoàng câm
Tác giả: Phạm Thị Hiên
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2008
15. Đào Hữu Hồ (1999), Giáo trình xác suất thống kê, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, tr 16-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xác suất thống kê
Tác giả: Đào Hữu Hồ
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
16. Đỗ Tất Lợi (1999), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y hoc, tr 36 — 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y hoc
Năm: 1999
10. Ngô Thị Bích (2009), Nghiên cứu ảnh hưởng của chế biến cổ truyền đến thành phân hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc Hậu phác bắc, khoá luận tốt nghiệp được sĩ đại học - Trường Đại học Dược Hà Nội Khác
12. Đỗ Trung Dam (2004), Sir dung Microsoft Excel trong thống kê sinh học, NXB Y hoc, tr 11- 63 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1.  Hiệu  suất  chế  biến  NC - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu
ng 3.1. Hiệu suất chế biến NC (Trang 25)
Bảng  3.2.  Kết  quả  định  tính  các  nhóm  chất  trong  4  mẫu  NC - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu
ng 3.2. Kết quả định tính các nhóm chất trong 4 mẫu NC (Trang 32)
Hình  3.5:  Sắc  kí  lớp  mỏng  4  mẫu  tỉnh  dầu  ngải  cứu  trên  hệ  dung  môi  | - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu
nh 3.5: Sắc kí lớp mỏng 4 mẫu tỉnh dầu ngải cứu trên hệ dung môi | (Trang 33)
Bảng  3.4.  Kết  quả  SKLM  của  tỉnh  dầu  NC  trên  hệ  dung  môi  2 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu
ng 3.4. Kết quả SKLM của tỉnh dầu NC trên hệ dung môi 2 (Trang 34)
Bảng  3.5.  Kết  quả  định  lượng  tỉnh  dầu  của  4  mẫu  NC - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu
ng 3.5. Kết quả định lượng tỉnh dầu của 4 mẫu NC (Trang 35)
Hình  3.8:  Sắc  kí  đô  sắc  kí  khí  khói  phô  tỉnh  đầu  NCC - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu
nh 3.8: Sắc kí đô sắc kí khí khói phô tỉnh đầu NCC (Trang 37)
Hình  3.7:  Săc  kí  đồ  sắc  kí  khí  khối  phô  tinh  đầu  NC - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu
nh 3.7: Săc kí đồ sắc kí khí khối phô tinh đầu NC (Trang 37)
Bảng  3.7.  Kết  quả  sắc  kí  khí  khối  phố  tỉnh  dầu  NC - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến cổ truyền đến thành phần hoá học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc ngải cứu
ng 3.7. Kết quả sắc kí khí khối phố tỉnh dầu NC (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w