Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN NHƯ QUỲNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ VÀ LIỀU LƯỢNG LÂN BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA ðẬU TƯƠNG XUÂN TRÊN ðẤT CHUYÊN MÀU
THANH BA – PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ ðÌNH CHÍNH
HÀ NỘI – 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Như Quỳnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua ựây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ đình Chắnh người
ựã hướng dẫn và tận tình giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo viện ựào tạo sau ựại học, khoa Nông học, bộ môn Cây công nghiệp và cây thuốc - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, lãnh ựạo Trường Trung học Nông lâm nghiệp tỉnh Phú Thọ, Phòng Nông nghiệp huyện Thanh Ba, Phòng Thống kê huyện Thanh Ba, gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp và người thân ựã ựộng viên cổ vũ và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà N ội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Như Quỳnh
Trang 42.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và việt nam 4 2.2 Nhu cầu sinh thái và dinh dưỡng của cây ñậu tương 13 2.3 Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới và Việt Nam 18
4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ gieo ñến sinh trưởng,
phát triển và năng suất của hai giống ñậu tương trong ñiều kiện
Trang 54.1.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng của hai
4.1.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến một số chỉ tiêu hình thái và số
4.1.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của hai giống
4.1.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô của
4.1.5 Ảnh hưởng mật ñộ trồng ñến khả năng hình thành nốt sần của hai
4.1.6 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng chống chịu của hai
4.1.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất
4.1.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất của hai giống ñậu
4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của hai giống ñậu tương trong ñiều kiện vụ xuân 2010 tại Thanh Ba – Phú Thọ 66 4.2.1 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến thời gian và tỷ lệ mọc
4.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến thời gian sinh trưởng của
4.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến một số chỉ tiêu hình thái
4.2.4 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến chỉ số diện tích lá của hai
4.2.5 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến khả năng tích lũy chất khô
Trang 64.2.6 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến sự hình thành nốt sần của
4.2.7 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh
4.2.8 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến các yếu tố cấu thành năng
4.2.9 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến năng suất của hai giống
4.2.10 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến thu nhập thuần của hai
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới 5 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của các châu lục 6 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam qua
2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương tỉnh Phú Thọ 12 4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng của hai
4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến một số chỉ tiêu hình thái và số
4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của hai giống
4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô của
4.5 Ảnh hưởng mật ñộ trồng ñến khả năng hình thành nốt sần của hai
4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng chống chịu của hai
4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất
4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất của hai giống ñậu
4.9 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến thời gian và tỷ lệ mọc
4.10 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến thời gian sinh trưởng của
Trang 94.11 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến một số chỉ tiêu hình thái
4.12 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến chỉ số diện tích lá của hai
4.13 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến khả năng tích lũy chất khô
4.14 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến sự hình thành nốt sần của
4.15 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh
và khả năng chống ñổ của hai giống ñậu tương thí nghiệm 80 4.16 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến các yếu tố cấu thành năng
4.17 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến năng suất của hai giống
4.18 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến thu nhập thuần của hai
Trang 10
DANH MỤC HÌNH
4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chiều cao thân chính của hai
4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất thực thu của hai
4.3 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến chiều cao thân chính của
4.4 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón ñến năng suất thực thu của hai
Trang 11
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
ðậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là một trong số 5 loại cây trồng chính quan trọng của nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam cây ñậu tương là loại cây công nghiệp ngắn ngày rất ñược quan tâm phát triển, do ñậu tương là cây trồng có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao và là cây trồng ña tác dụng Trong thành phần của hạt ñậu tương có chứa khoảng 40-50% protein,
kg N/ha, tương ñương 300-400 kg ñạm sunphat
Từ các giá trị trên của cây ñậu tương, với ưu thế là cây ngắn ngày, dễ trồng nên rất thuận tiện ñể bố trí trong các công thức luân canh, nên thực tế nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới ñậu tương ñược trồng khá phổ biến Tuy nhiên, thực tế trồng ñậu tương ở nước ta còn nhiều hạn chế, ñặc biệt là năng suất vẫn còn rất thấp, sản lượng ñậu tương chưa ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng và chế biến
Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi phía Bắc, có ñiều kiện khí hậu, ñất ñai khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Tuy nhiên do ñịa hình dốc, lượng mưa lớn kèm theo là các biện pháp canh tác chưa hợp lý nên ñất bị xói mòn rửa trôi mạnh nên nhìn chung hiệu quả sản xuất nông nghiệp chưa cao Huyện Thanh Ba là một huyện miền núi của tỉnh, sản xuất nông nghiệp ở ñây cũng không nằm ngoài những khó khăn chung của tỉnh ðậu tương là cây trồng ñược tỉnh Phú Thọ cũng như huyện Thanh Ba chú trọng ñưa vào cơ cấu
Trang 12cây trồng tuy nhiên chưa ựạt hiệu quả mong muốn, ựặc biệt là năng suất vẫn còn rất thấp điều này có thể do nhiều nguyên nhân trong ựó phải kể ựến là chưa có các giống tốt thắch hợp với ựiều kiện sinh thái, ựiều kiện sản xuất ở ựây, khi ựã có giống tốt thì việc hiểu biết áp dụng các biện pháp kỹ thuật của người dân còn nhiều hạn chế Trong ựó có việc xác ựịnh về thời vụ trồng, mật
ựộ gieo cũng như lượng phân bón ựối với mỗi chân ựất trên mỗi giống là vấn
ựề khó khăn, mà ựây lại là các yếu tố có ảnh hưởng lớn ựến sinh trưởng phát triển, năng suất và khả năng chống chịu của cây
Xuất phát từ thực tế trên nhằm góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh ựậu tương ở Phú Thọ và cụ thể hóa quy trình thâm canh ựậu tương trên ựất chuyên màu huyện Thanh Ba Ờ Phú Thọ chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ựề tài: ỘNghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ và liều lượng lân bón ựến sinh
trưởng, phát triển và năng suất ựậu tương xuân trên ựất chuyên màu Thanh Ba - Phú ThọỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
Nghiên cứu ựề tài trên nhằm xác ựịnh mật ựộ trồng và liều lượng lân bón thắch hợp cho ựậu tương trong ựiều kiện vụ xuân trên ựất chuyên màu của huyện Thanh Ba - Phú Thọ
1.2.2 Yêu cầu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ trồng tới sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu và năng suất của ựậu tương trong ựiều kiện vụ xuân trên ựất chuyên màu Thanh Ba - Phú Thọ
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng lân bón ựến sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu và năng suất của ựậu tương trong ựiều kiện vụ xuân trên ựất chuyên màu Thanh Ba Ờ Phú thọ
- đánh giá ảnh hưởng của liều lượng lân bón ựến hiệu quả kinh tế của
Trang 13ñậu tương, trong ñiều kiện vụ xuân trên ñất chuyên màu Thanh Ba – Phú Thọ
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh ñậu tương nói chung và trên ñất chuyên màu Thanh Ba – Phú Thọ nói riêng
- Kết quả nghiên cứu ñề tài sẽ góp phần tăng năng suất và hiệu quả kinh
tế cho người sản xuất ñậu tương
1.4 Giới hạn của ñề tài
ðề tài tập trung nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của hai giống ñậu tương là D140 và ðT26 ở 4 mật ñộ trồng trong ñiều kiện vụ xuân 2010 trên ñất chuyên màu huyện Thanh Ba – Tỉnh Phú Thọ
ðề tài giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của 4 mức lân bón ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ñậu tương D140 và giống ðT26 trong ñiều kiện vụ xuân 2010 trên ñất chuyên màu huyên Thanh Ba – Tỉnh Phú Thọ
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và việt nam
2.1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
ðậu tương là cây trồng ngắn ngày, có khả năng thích ứng rộng ñồng thời là một trong những cây trồng có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao nên trên thế giới có nhiều nước sản xuất ñậu tương ðiển hình là các nước như:
Mỹ, Brazin, Argentina, Trung Quốc, Ấn ðộ Sản lượng ñậu tương của các nước này chiếm khoảng 90 – 95% tổng sản lượng thế giới, theo thống kê của USDA Mỹ năm 2008 sản lượng ñậu tương của mỹ 33%, tiếp ñến là Brazin 28%, Argentina là 21% tổng sản lượng ñậu tương toàn thế giới
Cây ñậu tương chiếm vị trí quan trọng hàng ñầu trong 8 cây lấy dầu quan trọng của thế giới: ñậu tương, bông, lạc, hướng dương, cải dầu, lanh, dừa và cọ dầu Do vậy ñậu tương ñược trồng phổ biến ở hầu khắp các nước trên thế giới, nhưng tập trung nhiều nhất ở các nước Châu Mỹ chiếm tới 73,0% tiếp ñó là các nước thuộc khu vực Châu Á (Trung Quốc, Ấn ðộ) chiếm 23,15% [21]
Do khả năng thích ứng rộng nên hiện nay ñậu tương ñã ñược trồng ở nhiều nước trên khắp các châu lục Hàng năm trên thế giới trồng khoảng 54 -
56 triệu ha ñậu tương (thời gian 1990 - 1992) với sản lượng khoảng 220,18 triệu tấn
Trong những năm 70, diện tích trồng ñậu tương trên thế giới tăng ít nhất 2 lần so với những cây lấy dầu khác Trong các cây lấy dầu của thế giới sản lượng ñậu tương tăng từ 32% năm 1965 tới 50% vào những năm 1980 Ngược lại sản lượng của lạc lại giảm từ 18% xuống còn 11% trong cùng thời
kỳ (Ngô Thế Dân và cộng sự, 1999) [12]
Theo tổ chức nông lương thế giới FAO (2005) diện tích ñậu tương toàn thế giới năm 2005 là 91,42 triệu ha, tăng 38,35 triệu ha so với năm 1985
Trang 15Bảng 2.1: Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Ngu ồn FAOSTAT, cập nhật 06 tháng 9 năm 2010 [75]
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy: năm 2006 diện tích toàn thế giới ñạt 95,25 triệu ha so với năm 1985 là 53,07 triệu ha (tăng gần 1,8 lần) Sang năm
2007 diện tích sản xuất là 90,11 triệu giảm hơn so với năm 2006 là 5,14 triệu
ha tuy nhiên sản lượng không giảm hơn mà trái lại còn tăng hơn 2006, ñạt ñược ñiều này là do năng suất ñậu tương trung bình toàn thế giới năm 2007 tăng lên ñáng kể ñạt mức 24,36 ta/ha, trong khi ñó năm 2006 năng suất chỉ ñạt
Trang 1622,92 ta/ha Số liệu năm 2009 cho thấy diện tích ñậu tương toàn thế giới tăng, những sản lượng lại thấp hơn so với năm 2008, ñiều này là do năng suất của năm 2009 chỉ ñạt 22,49 ta/ha thấp hơn so với các năm trước ñó
Tính riêng từng châu lục thì hiện nay châu Mỹ vẫn là châu lục sản xuất ñậu tương lớn nhất Kết quả thống kê của FAO về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương của các châu lục ñược tổng hợp tại bảng 2.2
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của các châu lục
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Trang 17Số liệu trên bảng 2.2 cho thấy châu Mỹ chiếm trên 75% tổng diện tắch, sản lượng ựạt trên 85% tổng sản lượng thế giới và là châu lục có năng suất ựậu tương cao nhất Tiếp ựến là châu Á chiếm trên 20% diện tắch và 12% sản lượng toàn thế giới Các châu lục khác chiếm tỉ lệ rất nhỏ cả về diện tắch và sản lượng Riêng châu Phi hiện vẫn là châu lục có diện tắch, sản lượng và năng suất ựậu tương thấp nhất thế giới, năng suất năm 2009 cao nhất cũng chỉ ựạt 12,1 tạ/ha
Trong ựó sản lượng ựậu tương trao ựổi trên thị trường thế giới ựược sản xuất chủ yếu ở 5 nước chắnh gồm Mỹ, Brazil, Argentina, Trung Quốc và Ấn độ, các nước này chiếm khoảng trên 90% tổng sản lượng ựậu tương trên thế giới
Mỹ là nước có diện tắch trồng ựậu tương lớn nhất thế giới, chiếm trên 30% diện tắch trồng ựậu tương của thế giới Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) năm 2008 diện tắch trồng ựậu tương của toàn nước Mỹ là 30,6 triệu ha, năng suất ựạt ựược 39,6 giạ/mẫu tương ựương với 26,6 tạ/ha Trong ựó diện tắch ựậu tương chuyển gen của Mỹ là 95% tương ựương với 28,36 triệu ha (USDA, 2009), [70]
Hiện nay, trên thế giới có khoảng trên 100 nước trồng ựậu tương nhưng không phải nước nào cũng tự túc ựược nhu cầu ựậu tương trong nước, phần lớn các nước ựều phải nhập khẩu ựậu tương Châu Á là châu lục có nhiều nước sản xuất ựậu tương nhất, nhưng sản lượng cũng chỉ mới ựáp ứng ựươc khoảng 1/2 nhu cầu cho các nước ở châu lục này Vì vậy hàng năm các nước Châu Á vẫn phải nhập khẩu khoảng 8 triệu tấn hạt ựậu tương, 1,5 triệu tấn dầu, 1,8 triệu tấn sữa ựậu nành Trong ựó các nước nhập khẩu ựậu tương nhiều nhất là Trung Quốc, Nhật Bản, đài LoanẦ
Nơi ựảm bảo ựủ nhu cầu ựậu tương trong nước và có ựể xuất khẩu phải
kể ựến các nước thuộc Châu Mỹ Quốc gia ựứng ựầu và chiếm thị trường xuất
Trang 18khẩu ñậu tương chủ yếu của toàn thế giới là Mỹ Theo Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA) năm 2008 Mỹ xuất khẩu 31,6 triệu tấn ñậu tương chiếm khoảng 40% lượng ñậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới, sau ñó ñến Braxin xuất khẩu trong năm ñạt 25,4 triệu tấn chiếm 32% tổng lượng ñâu tương xuất khẩu trên toàn thế giới
2.1.2 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam
Ở Việt Nam ñậu tương ñược trồng từ rất sớm vào khoảng thế kỷ XVI, cho ñến nay có thể nói ñậu tương là một trong số các cây trồng quan trọng trong việc bố trí luân canh tăng vụ Do ñó diện tích cũng như sản lượng ñậu tương không ngừng ñược mở rộng và tăng lên, tuy nhiên năng suất ñậu tương của Việt Nam vẫn càn rất thấp so với trung bình của thế giới
Theo quyết ñịnh số 150/2005/Qð - TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản cả nước ñến 2010 và tầm nhìn 2020 nêu rõ: “ ðến năm 2010, diện tích ñậu tương khoảng 400 nghìn ha, trong ñó trồng trên ñất chuyên màu là 200 nghìn ha, còn lại bố trí luân canh trên ñất 2 vụ lúa, 1 lúa - 1 màu ðịnh hướng năm 2020 khoảng 430 nghìn ha Bố trí chủ yếu ở ñồng bằng Sông Hồng, trung du miền núi Bắc Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên” Như vậy, cây ñậu tương ñã và ñang ñược nhà nước rất quan tâm phát triển
Hiện nay, Việt Nam xếp thứ 6 trong các nước châu Á về sản xuất ñậu tương, sau Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonesia, Triều Tiên và Thái Lan
Qua số liệu bảng 2.3 cho thấy, giai ñoạn từ năm 2000 ñến năm 2005 diện tích trồng ñậu tương nước ta có chiều hướng tăng lên ñạt ñỉnh cao vào năm
2005 với diện tích 204,1 nghìn ha, năng suất là 14,3 tạ/ha, sản lượng tương ứng là 292,7 nghìn tấn Tuy nhiên từ năm 2006 ñến nay thì diện tích sản xuất lại có xu hướng giảm, năm 2009 diện tích trồng ñậu tương chỉ còn là 146,2
Trang 19nghìn ha giảm 57,9 nghìn ha so với năm 2005 và 45,3 nghìn ha so với năm
2008, nhưng năng suất tăng lên năm 2007 ñạt 14,7 tạ/ ha tăng 0,4 tạ/ha so với năm 2005, sản lượng là 275,2 nghìn tấn giảm 17,5 nghìn tấn so với năm 2005
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam
qua một số năm Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (nghìn tấn)
Qua phân tích số liệu cho thấy năng suất ñậu tương ở Việt Nam cao hơn
so với trung bình chung của châu Á, nhưng lại thấp hơn so với thế giới, năng suất ñậu tương của Việt Nam mới chỉ ñạt khoảng 60% so với trung bình chung toàn thế giới Như vây có thể nói năng suất vẫn là vấn ñề hạn chế ñối với sản xuất ñậu tương ở nước ta, ñây cũng là vấn ñề chúng ta cần phải quan tâm và cũng là ñiều kiện ñể chúng ta tiếp tục nghiên cứu cụ thể những yếu tố hạn chế ñối với năng suất ñậu tương ñể tìm ra hướng ñi ñúng cũng như biện
Trang 20pháp kỹ thuật phù hợp nhằm tăng ựược năng suất ựậu tương từ ựó tăng sản lượng, vì rằng trong ựiều kiện hiện nay việc tăng diện tắch ựể tăng sản ượng là rất khó khăn
Cây ựậu tương có khả năng thắch ứng rộng với nhiều vùng sinh thái khác nhau, ựối với ựất bạc màu và khô hạn cây ựậu tương cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với các cây trồng khác đồng thời nó cũng ựóng góp rất lớn vào việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm, góp phần cải tạo ựất ựai, cải tạo môi trường
Hiện nay Việt Nam gồm có 8 vùng trồng ựậu tương chắnh Vùng có diện tắch lớn nhất hiện nay là vùng ựồng bằng sông Hồng, tắnh ựến năm 2007 diện tắch ựậu tương vùng ựồng Bằng Sông Hồng chiếm 34,6%, tiếp ựến ựó là vùng đông Bắc 22,3%, Tây Bắc 12,15%, Bắc trung bộ 4,1%, Duyên Hải Nam Trung Bộ 1,6%, Tây Nguyên 12,99%, vùng đông Nam Bộ 3,4%, đồng bằng sông Cửu Long 4,4% (Tổng cục thống kê, 2009) [42]
Theo Nguyễn Chắ Bửu và CTV (2005) [7], cả nước năm 2003 có 78 giống ựậu tương ựược gieo trồng, trong ựó có 13 giống chủ lực với diện tắch gieo trồng khoảng trên 1.000 ha ựược phân bố như sau: DT84, Bông Trắng(>10.000ha); MTđ176, 17A (5.000 Ờ 10.000 ha); AK03, đT12, Nam Vang, đH4, V74, AK05, VX93 (1.000 Ờ 5.000 ha)
Cũng theo các tác giả trên, 7 giống ựược công nhận chắnh thức giai ựoạn
2001 Ờ 2004 ựã ựược gieo trồng trên diện tắch 7.097 ha và làm tăng sản lượng lên 944 tấn, ựem lại thu nhập cho sản xuất nông nghiệp là 4,8 tỷ ựồng
Trần đình Long và CTV (2002) [31], cho rằng việc ựịnh hướng nghiên cứu phát triển ựậu tương trong giai ựoạn 2001 Ờ 2010 của nước ta cần tập trung theo các hướng cơ bản sau:
- Chọn các giống có tiềm năng năng suất cao cho vụ xuân ựạt từ 3 Ờ 4
Trang 21tấn/ha ñể ñáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người và thức ăn gia súc
- Chọn giống có hàm lượng dầu cao ñạt từ 20 – 25% (những giống hiện nay mới ñạt từ 18 – 22%)
- Chọn giống có thời gian sinh trưởng cực ngắn dưới 75 ngày ñể trồng trong vụ hè và giữa 2 vụ lúa
- Chọn những giống ngắn ngày 80 – 85 ngày cho vụ thu, ñông ở ñồng bằng Bắc Bộ
- Chọn giống ñậu tương có phẩm chất tốt, khối lượng 1000 hạt ñạt trên 300g, rốn hạt sáng màu ñể xuất khẩu
2.1.3 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Phú Thọ
Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng trung du, miền núi Bắc Bộ có rất nhiều tiềm năng về ñất ñai ñể phát triển ñậu tương Tổng diện tích ñất tự nhiên của tỉnh 3.519,65 km2 dân số 1,3 triệu người Diện tích ñất nông nghiệp của tỉnh là 94.960 ha, trong ñó ñất lúa màu là 48.494 ha, mà phần lớn có thể gieo trồng ñậu tương ñược Với ưu thế là cây ngắn ngày, có giá trị kinh tế và có tác dụng cải tạo ñất tốt, cây ñậu tương là cây trồng quan trọng trong cơ cấu giống cây trồng của tỉnh Phú Thọ trong giai ñoạn hiện nay
Số liệu thể hiện bảng 2.4 cho thấy diện tích ñậu tương của tỉnh Phú Thọ ñã tăng ñáng kể từ năm 2000 ñến năm 2006 Diện tích tăng mạnh từ năm 2000 - 2002 sau ñó luôn duy trì ở mức trên 2000 ha, từ năm 2006 diện tích sản xuất giảm xuống Về năng suất ñậu tương ngày càng ñược cải thiện
và tăng lên ñáng kể và năng suất ñậu tượng vào năm 2009 ñạt 16,40 ta/ha, mặc dù năng suất tăng lên nhưng so với thời gian trước năm 2005 thì sản lượng vẫn thấp hơn do diện tích giảm mạnh
Trang 22Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương tỉnh Phú Thọ
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
(Ngu ồn: niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ, 2009)[11]
Nhu cầu ñậu về ñậu tương ngày càng tăng cao, tuy nhiên sản lượng chưa ñáp ứng ñược, mà với thực tế ở nước ta cũng như Phú Thọ nói riêng việc mở rộng diện tích sản xuất là rất khó khăn, bởi vậy ñể tăng sản lượng ñòi hỏi chúng ta phải tăng vụ, tăng năng suất ðể làm ñược ñiều này cần tập trung vào công tác chọn tạo, ñưa các giống mới có tiềm năng năng suất cao, ngắn ngày vào sản xuất, ñồng thời áp dụng các biện pháp thâm canh nhằm phát huy tối ña tiềm năng về năng suất của các giống mới
Qua tìm hiểu ñánh giá chúng tôi nhận thấy sản suất ñậu tương của tỉnh Phú Thọ nói chung và huyện Thanh Ba nói riêng còn có một số hạn chế như:
- Chưa có nhiều các giống mới ñược khảo nghiệm áp dụng vào sản xuất ở ñịa phương, các giống sản xuất ở ñây vẫn chủ yếu là những giống cũ như giống
Trang 23DT84, AK06, DT96…những năm gần ñây cũng ñã có một số giống mới ñược ñưa vào cơ cấu giống ñậu tương của Phú Thọ, tuy nhiên việc áp dụng còn nhiều hạn chế, do người dân thiếu các kiến thức về kỹ thuật canh tác nên chưa khai thác ñược ưu thế của các giống mới
- Ngoài ra ở ñây người dân vẫn chỉ coi ñậu tương là cây trồng phụ, nên không ñầu tư thâm canh mặc dù cây ñậu tương ñược ñánh giá là cây trồng quan trọng trong cơ cấu cây trồng
Bên canh ñó ñậu tương là cây trồng thường bị nhiều ñối tượng sâu bệnh hại, trong khi người dân lại thiếu những kiến thức về sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ, hơn nữa khi cây ñậu tương bị sâu bệnh phá hại thì khả năng phục hồi kém nên năng suất ñậu tương có thể bị giảm nghiêm trọng Bởi vậy việc xác ñịnh ñược các yếu tố hạn chế ñối với sản xuất ñậu tương sẽ là cơ sở cho việc xây dựng mô hình trình diễn, các thí nghiệm ñồng ruộng nhằm xác ñịnh ñược các giống ñậu tương tốt, biện pháp bón phân, kỹ thuật canh tác phù hợp Từ ñó chuyển giao các giống mới, các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người nông dân ñể nâng cao năng suất tạo hiệu quả kinh tế thúc ñẩy sản xuất ñậu tương ở ñây
2.2 Nhu cầu sinh thái và dinh dưỡng của cây ñậu tương
2.2.1 Nhu cầu sinh thái của cây ñậu tương
ðậu tương cũng như các cây trồng khác, trong quá trình sinh trưởng phát triển chịu tác ñộng ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường khác nhau, trong ñó ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái ñến cây là rất lớn ðể cây ñậu tương sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất, chất lượng mong muốn thì cần ñáp ứng các yếu tố sinh thái cơ bản như: nhiệt ñộ, ánh sáng, ñộ ẩm, ñất ñai…Cụ thể:
* Yêu cầu về nhiệt ñộ
Cây ñậu tương có nguồn gốc từ vùng ôn ñới, nhưng khả năng chịu rét kém
Trang 24Tổng tắch ôn của cây ựậu tương khoảng 2000-29000C, tuỳ nguồn gốc của giống, tuỳ thời gian sinh trưởng của giống
Nghiên cứu của Morse và CS (1950) [64], cho rằng nhiệt ựộ chủ yếu quyết ựịnh thời gian sinh trưởng và ựặc ựiểm của giống
Lowell (1975) [62] cho rằng nhiệt ựộ tối thấp sinh học cho sự sinh trưởng sinh dưỡng của hạt ựậu tương là 8-120C (trung bình khoảng 100C), cho sinh trưởng sinh thực là 15-180C; còn nhiệt ựộ cần thiết cho ựậu tương ra hoa thuận lợi là 25-290C Nhưng nhìn chung ựậu tương có khả năng chịu nhiệt ựộ cao (35-370C) ở tất cả các pha sinh trưởng
Biên ựộ nhiệt ựộ ựể hạt ựậu tương có thể nẩy mầm là từ 5 - 400C, nhiệt
ựộ tối ưu cho hạt nẩy mầm là 300C (Delouche J.C, 1953) [50]
Bùi Huy đáp (1961) [13], cho rằng ở thời kỳ cây con nhiệt ựộ có ảnh hưởng ựáng kể ựến nhóm ựậu tương chắn sớm, ắt mẫn cảm với quang chu kỳ nhưng ắt ảnh hưởng ựến nhóm chắn muộn Cây ựậu tương tăng trưởng chiều cao thuận lợi ở nhiệt ựộ 17 - 230C, nhưng phát triển rễ thuận lợi ở 27,2 - 32,20C
Nhiệt ựộ ảnh hưởng ựến ra hoa kết quả Sự phân hoá hoa bị ức chế ở
100C, dưới 180C có thể làm cho quả không ựậu
Ngoài ra nhiệt ựộ ảnh hưởng rõ rệt ựến sự cố ựịnh nitơ của ựậu tương
Vì hoạt ựộng của vi khuẩn Rhizobium japonicum bị hạn chế ở nhiệt ựộ trên
330C Trong khoảng 25 - 270C hoạt ựộng của vi khuẩn nốt sần là tốt nhất
* Yêu cầu về nước
Nhu cầu nước của ựậu tương thay ựổi tuỳ theo giống, ựiều kiện khắ hậu, kĩ thuật trồng trọt và thời gian sinh trưởng của giống
Trong cả vụ, nhu cầu lượng mưa ựối với cây ựậu tương biến ựộng từ
330 ựến 766 mm Trong suốt thời gian sinh trưởng, nhu cầu nước của cây ựậu tương không ựồng ựều qua các giai ựoạn:
Trang 25Thời kì mọc: yêu cầu ựất ựủ ẩm, cây mọc ựều Khô hạn kéo dài ở thời
kì này có hại hơn là quá ẩm, nhu cầu nước tăng dần khi cây lớn lên
Thời kì ra hoa và quả bắt ựầu vào mẩy: nếu hạn vào thời kì này làm rụng hoa, rụng quả nhiều
Chế ựộ mưa ựóng vai trò quan trọng tạo nên ựộ ẩm ựất, nhất là vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của nước trời Nhiều tác giả cho rằng: năng suất ựậu tương khác nhau giữa các năm ở một vùng sản xuất là do chế ựộ mưa quyết ựịnh (Trần đăng Hồng, 1977) [25]
Giai ựoạn quả vào mẩy là lúc ựậu tương cần nhiều nước nhất, lúc này nếu thiếu nước sẽ làm giảm năng suất nhiều hơn ở các giai ựoạn trước để tạo ra 1kg chất khô cần phải có từ 600-700 lắt nước, nhất là giai ựoạn ra hoa và kết quả, ựiều ựó nói lên cây ựậu tương cần khá nhiều nước (Phạm Văn Thiều, 1996) [38]
đậu tương cần lượng mưa từ 350mm ựến 600mm cho cả quá trình sinh trưởng Hệ số sử dụng nước từ 1.500 - 3.500m3 cho việc hình thành một tấn hạt (Vũ Thế Hùng, 1981) [26]
Lượng mưa và ựộ ẩm là yếu tố hạn chế chủ yếu ựối với sản xuất ựậu tương Theo Tô Cẩm Tú và Nguyễn Tất Cảnh (1998) [41] giữa lượng chất khô tắch luỹ của ựậu tương đông và bốc thoát hơi nước từ lá có liên quan tuyến tắnh rất chặt (r = 0,89 - 0,98)
* Yêu cầu về ánh sáng
đậu tương là cây ngày ngắn ựiển hình, phản ứng chặt chẽ với ựộ dài ngày Cây ra hoa, ựậu quả trong ựiều kiện ngày ngắn, tuy nhiên mức ựộ phản ứng với ựộ dài ngày tuỳ thuộc vào giống Giai ựoạn ựầu cây mẫn cảm nhất với quang chu kỳ, sau ựó giảm dần và chấm dứt ở thời kỳ ra hoa Ở giai ựoạn
từ ra hoa ựến chắn không thấy sự khác nhau giữa các nhóm Tuy nhiên, phản
Trang 26ứng quang chu kỳ của nhóm chín sớm và cực sớm là rất yếu, thậm chí có giống có biểu hiện hoàn toàn không phản ứng với quang chu kỳ
ðoàn Thị Thanh Nhàn và CS (1996) [34] cho rằng ñể cây ñậu tương có thể
ra hoa kết quả ñược, yêu cầu phải có ngày ngắn, nhưng các giống khác nhau phản ứng với ñộ dài ngày cũng khác nhau, ánh sáng là yếu tố quyết ñịnh quang hợp
Ánh sáng yếu, cây có xu hướng kéo dài thân (thân leo), năng suất hạt giảm Khi cường ñộ ánh sáng giảm 50%, số cành, ñốt mang quả giảm và tỷ lệ quả chắc giảm, năng suất có thể giảm tới 50% Ánh sáng ñầy ñủ, mạnh, cây sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao và ổn ñịnh
* Yêu cầu về ñất ñai
ðậu tương có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau, nhưng thích hợp nhất là ñất cát pha và ñất thịt nhẹ với ñộ pH 6-7, là ñiều kiện tốt cho cây sinh trưởng, phát triển và hình thành nốt sần Nhìn chung với chân ñất cát pha thịt nhẹ, chân ñất vàn cao, vàn trũng chủ ñộng tưới tiêu nước (chân ñất 2 lúa 1 mầu) ñều có thể trồng ñậu tương tốt Chân ñất thịt nặng, trũng nước không tốt cho sinh trưởng và sự hình thành nốt sần trong ñất, nhưng khi chủ ñộng tưới tiêu, thuỷ nông thì cây ñậu tương lại có khả năng sinh trưởng tốt hơn do có ñủ nước hơn
Trên ñất cát trồng ñậu tương thường cho năng suất không ổn ñịnh (ðoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [34]
ðất khó tiêu, thoát nước có cấu trúc mịn muốn có năng suất cao chỉ nên cày sâu 15-20 cm, do ñất ẩm ướt nhiều vi khuẩn gây thối rễ hoạt ñộng nếu không làm ñất kéo dài dẫn ñến năng suất giảm có thể làm giảm tới 17,5% (Ngô Thế Dân và CS, 1999) [12]
Trang 272.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cây ñậu tương
Ngoài các yếu tố sinh thái thì dinh dưỡng là yếu tố ñóng vai trò quan trong quyết ñịnh ñến sự sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu và tạo năng suất của cây ñậu tương Trong quá trình sinh trưởng, phát triển cây ñậu tương cần nhiều yếu tố dinh dưỡng cả ña lượng, trung lượng và vi lượng, trong ñó ñóng vai trò quyết ñịnh là các yếu tố dinh dưỡng ña lượng
- ðối với ñạm:
ðạm là nguyên tố tham gia vào thành phần chính của clorophin, protit, các axit amin, các enzim và nhiều loại vitamin trong cây Bón ñạm thúc ñẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều; lá cây có kích thước to, màu xanh; lá quang hợp mạnh, do ñó làm tăng năng suất cây Phân ñạm cần cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng, ñặc biệt là giai ñoạn cây sinh trưởng mạnh
Trong quá trình sống ñậu tương cần lượng ñạm khá lớn, tuy nhiên trên thực tế, nhu cầu bón ñạm cho cây ñậu tương thấp, ñiều này là do ở cây ñậu tương cũng như các cây họ ñậu khác, nhờ có sự cộng sinh của vi khuẩn nốt sần với rễ nên có khả năng ñồng hóa ñược ñạm khí trời ñể cung cấp cho cây Người ta thấy rằng, năng lực cố ñịnh ñạm khí trời ñể cung cấp cho cây của cây ñậu tương lớn hơn khá nhiều so với cây lạc
- ðối với lân:
Lân có vai trò quan trọng trong ñời sống của cây trồng Lân có trong thành phần của hạt nhân tế bào, rất cần cho việc hình thành các bộ phận mới của cây Lân tham gia vào thành phần các enzim, protein, tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin Lân kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ ăn sâu vào ñất và lan rộng, tạo ñiều kiện cho cây chống chịu ñược hạn và ít ñổ ngã, ñồng thời tăng khả năng cố ñinh ñạm của vi khuẩn nốt sần Lân thúc ñẩy cây ra hoa kết quả sớm và nhiều Lân làm tăng ñặc
Trang 28tắnh chống chịu của cây ựối với các yếu tố không thuận lợi: chống rét, chống hạn, chịu ựộ chua của ựất, chống một số loại sâu bệnh hại v.v
- đối với kali:
Kali có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng trong quá trình ựồng hoá các chất dinh dưỡng của cây Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây ựối với các tác ựộng không có lợi từ bên ngoài và chống chịu ựối với một số loại bệnh Kali tạo cho cây cứng chắc, ắt ựổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây Sau dinh dưỡng ựạm, kali là nguyên tố ựược hấp thu ựứng hàng thứ 2 về số lượng ở cây ựậu tương Một tỷ lệ lớn kali ựược cây ựậu hấp thu nằm trong hạt ựậu, vì vậy hàng năm lượng kali bị lấy ựi khỏi ựồng ruộng là rất lớn Trung bình có khoảng 20 kg K2O trong 1 tấn hạt ựậu, như vậy, nếu năng suất chỉ 2 tấn, thì mỗi năm lượng kali mất ựi theo hạt ựậu sẽ là 40 kg K2O (Lê Xuân đắnh) [73]
2.3 Một số kết quả nghiên cứu về ựậu tương trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Một số nghiên cứu về ựậu tương trên thế giới
Với thực tế hiện nay cho thấy ựể tăng năng suất, tăng sản lượng ựậu tương chúng ta cần tập trung vào công tác chọn tạo giống Xuất phát từ thực tế ựó trên thế giới ựã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về vấn ựề này
Nhận thức ựược tầm quan trọng của cây ựậu tương, cũng như nhu cầu
sử dụng các sản phẩm ựươc chế biến từ ựậu tương ngày một gia tăng mà nhiều Quốc gia trên thế giới ựã ựầu tư lớn cho việc chọn tạo giống, và thâm canh tăng năng suất Diện tắch gieo trồng không phải là vô hạn, do vậy ựòi hỏi các nhà khoa học trong lĩnh vực chọn tạo giống ựậu tương là bằng các kỹ thuật như lai tạo, nhập nội, chọn lọc hoặc dùng các tác nhân vật lý, hoá học ựể tạo giống mới có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt khả năng thắch ứng
Trang 29rộng ựể thường xuyên bổ sung giống mới cho sản xuất
Nguồn gen ựậu tương trên thế giới hiện ựược lưu giữ chủ yếu ở 14 nước: Trung Quốc, Úc, đài Loan, Pháp, Ấn độ, Nigieria, Nhật Bản, Indonexia, Hàn Quốc, Nam Phi, Thuỵ điển, Thái Lan, Mỹ và Nga (Liên Xô) với tổng số 45.038 mẫu giống (Trần đình Long, 1991) [29]
Mỹ luôn là nước ựứng ựầu thế giới về diện tắch và sản lượng ựậu tương Thông qua con ựường nhập nội, chọn lọc, lai tạo và gây ựột biến mà quốc gia sản xuất ựậu tương hàng ựầu thế giới là Mỹ ựã tạo ra ựược nhiều giống ựậu tương mới phục vụ cho sản xuất ựậu tương của nước này, vi vậy mà sản xuất ựậu tương của nước Mỹ luôn ựứng ựầu các nước cả về năng suât và sản lượng
Hướng chắnh trong công tác nghiên cứu chọn giống là sử dụng các tổ hợp lai cũng như nhập nội, từ ựó thuần hoá ựể trở thành giống thắch nghi với từng vùng sinh thái, ựặc biệt chú trọng công tác nhập nội ựể bổ sung vào nguồn quỹ gen
Giai ựoạn 1928 - 1932 trung bình mỗi năm nước Mỹ nhập nội trên 1.190 dòng từ các nước khác nhau Hiện nay ựã ựưa vào sản xuất trên 100 dòng, giống ựậu tương, ựã lai tạo ra một số giống có khả năng chống chịu tốt với bệnh Rhizoctonia và thắch ứng rộng như: Amsoy71, Lee36, Clark63, Herkey63 Việc chọn ra các giống có khả năng thâm canh cao, chống chịu tốt với ựiều kiện bất thuận, phản ứng yếu với quang chu kỳ, hàm lượng Protein cao, dễ bảo quản
và chế biến là mục tiêu của công tác chọn giống tại Mỹ (Johnson H.W, Bernard, 1967) [57]
Vào những năm 1988- 1990 thì Tulman- netto, Nazim qua ựột biến ựã tạo ra ựược giống chống chịu bệnh gỉ sắt và bệnh virut (Cơ cấu mùa vụ ựậu tương ựồng bằng trung du Bắc Bộ)
Plaznic (1987) [65], nhận thấy các yếu tố di truyền và sinh thái có ảnh hưởng rõ rệt ựến chiều cao cây, ựộ cao ựóng quả thấp, số ựốt hữu hiệu, chiều dài ựốt, số quả và số hạt trên cây
Trang 30Khi nghiên cứu về hệ số di truyền Liu.X.H (1990) [61], cho rằng năng suất hạt có hệ số di truyền thấp nhất và kích thước hạt có hệ số di truyền cao nhất Còn Dencescu (1983) [51] lại cho rằng cả hai tính trạng về năng suất và kích thước hạt ñều có hệ số di truyền thấp
Johnson và cộng sự (1955) [57] xác ñịnh giữa năng suất và thời gian sinh trưởng, khối lượng hạt và tính chống tách hạt có tương quan di truyền chặt
Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa tương quan di truyền và kiểu hình của 7 tính trạng trong 3 quần thể ñậu tương ở thế hệ F2, Weber và Moorthey (1952) kết luận rằng: năng suất hạt có tương quan thuận với ngày chín, chiều cao cây và trọng lượng hạt Trong khi ñó Kwon và cộng sự (1972) lại cho rằng: năng suất hạt có tương quan nghịch với thời gian sinh trưởng và giai ñoạn từ gieo ñến ra hoa [60]
Mối tương quan giữa năng suất hạt với số quả trên cây, chiều cao cây, thời gian ra hoa, ñặc biệt là giai ñoạn 50% cây ra hoa và thời gian sinh trưởng
ñã ñược Kaw và Menon (1972) khẳng ñịnh là mối tương quan chặt [59] Asadai and Darman, A.Arsyad, 1992 [49], khi nghiên cứu về tương quan giữa các tính trạng cho thấy: chiều cao cây có tương quan thuận với năng suất (r = 0,665 và 0,662), thời gian ra hoa và thời gian sinh trưởng có hệ
số tương quan r = 0,500, giữa thời gian ra hoa với chiều cao cây r = 0,602, số lượng nốt sần với chiều cao cây r = 0,660
Là nước có diện tích và sản lượng ñậu tương ñứng hàng thứ hai thế giới, Brazin rất coi trọng công tác chọn tạo giống, từ 1976 ñến nay Trung tâm nghiên cứu quốc gia ñã chọn từ 1.500 dòng ñậu tương những giống thích hợp Nhiều giống tốt ñã ñược tạo ra như DoKo, Numbaira, Cristalina trong ñó năng suất cao nhất là giống Cristalina ñạt 38 tạ/ha Thời gian tới Braxin chọn giống ñậu tương theo hướng có thời gian sinh trưởng 107 - 120 ngày, có năng suất cao, chất lượng hạt tốt, kháng sâu bệnh [68]
Trang 31Từ năm 1980 ựến nay Ấn độ ựã chọn tạo ựược và ựưa vào sản xuất khoảng 75 giống ựậu tương, trong ựó có 32 giống có khả năng kháng hoặc bị nhiễm nhẹ bệnh gỉ sắt và bệnh khảm vàng, năng suất ựều trên 20 tạ/ha, thời gian sinh trưởng từ 90 Ờ 120 ngày (ICAR, 2006) [76]
Trung Quốc là nước ựã nghiên cứu và chọn giống ựậu tương theo con ựường lai hữu tắnh và ứng dụng công nghệ gen từ năm 1913 Tắnh ựến năm
2005 có khoảng 1100 giống ựược chọn tạo với các mục tiêu như năng suất cao, hàm lượng dầu cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu tốt điển hình có giống Lunxuan 1 năng suất ựặt 5,97 tấn/ha, giống lai ựầu tiên là Hybsoya 1 có năng suất cao hơn 21,9% so với giống gốc ban ựầu (Tianfu Han, 2006) [78]
Gần ựây Trung Quốc lai tạo ựược một số giống ựậu tương có năng suất cao, một trong số ựó ựược nhập khẩu vào Việt Nam là giống Tạp Hoàng số 4, giống này có tiềm năng năng suất 40-50 tạ/ha [27]
Chọn giống theo hướng ăn tươi cũng ựược Trung Quốc chú trọng Giống ựậu tương Thẩm Tiên số 1, giàu Protein, ăn ngon, có thời gian từ gieo ựến thu quả tươi khoảng 65 ngày, năng suất quả tươi 15 tấn/ha, tỷ lệ quả 3 hạt ựạt 70% [5]
Ở Thái Lan, nhờ sự phối hợp giữa 2 Trung tâm MOAC và CGPRT mà các giống có năng suất cao, chống chịu với một số sâu bệnh hại chắnh (gỉ sắt, sương mai, vi khuẩn ) ựã ựược nghiên cứu cải tiển ựể có khả năng chịu ựược ựất mặn, hạn hán và ngày ngắn ( Judy W.H and Jackobs J.A., 1979) [58]
đài Loan ựã bắt ựầu chương trình chọn tạo giống từ năm 1961, qua ựó Viện khoa học nông nghiệp nước này ựã ựưa vào sản xuất các giống Kaohsing3, Tai nung3, Tai nung4 các giống ựược xử lý Nơtron và tia X cho các giống ựột biến Tai nung, Tai nung1 và Tai nung2 có năng suất cao hơn
Trang 32giống khởi ựầu và vỏ quả không bị nứt Trong các giống ựó giống Tai nung4
ựã ựược dùng làm nguồn gen kháng bệnh trong nhiều chương trình lai tạo giống ở các cơ sở khác nhau ở các nước như: Trạm thắ nghiệm Marjo (Thái Lan), Trường ựại học Philipine (Vũ Tuyên Hoàng và CS, 1995) [23]
Yayun Chen và cộng sự (2006) [71], nhận thấy hệ thống rễ của dòng ựậu
tương dại PI 407155 (Glycine soja Sieb & Zucc) duy trì ẩm và tắch luỹ chất
khô tốt hơn giống Essex nên có khả năng chịu hạn tốt hơn so với Essex Vì vậy PI 407155 là nguồn gen cho phát triển các giống ựậu tương chịu hạn
Trung tâm Rau màu Châu Á (AVRDC) ựã thiết lập hệ thống ựánh giá (Soybean - Evaluation trial - Aset) Ở giai ựoạn 1 ựể phục vụ công tác ựánh giá trung tâm này ựã chuyển trên 20.000 giống ựến 546 nhà khoa học của 164 nước thuộc khu vực nhiệt ựới và á nhiệt ựới Kết quả ựánh giá giống của Aset với các giống ựậu tương ựã ựưa vào trong mạng lưới sản xuất ựược 21 giống
ở trên 10 quốc gia (Nguyễn Thị Út, 1994) [43] điển hình như giống AK 03 bắt nguồn từ giống ựậu tương nhập nội G 2261, ựược ựưa vào trong mạng lưới sản xuất năm 1998 ở Việt Nam, giống BPT - SyT6 năm 1990 tại Philipines, giống Kaohsung N3 năm 1991 tại đài Loan, giống KPS 292 năm
1992 tại Thái Lan (Hội thảo Biên Hoà, 1996) [20]
Hiện nay có khoảng 80% lượng ựậu tương thương mại là ựậu tương chuyển gen (GMO), Mosanto là công ty ựứng ựầu về việc kinh doanh ựậu tương chuyển gen trên thế giới Giống ựậu tương chuyển gen RG7008RR ựược các nhà khoa học của trạm thử nghiệm Nông nghiệp thuộc đại học North Dakota chọn lọc và phát triển, hiện cũng ựược công ty Mosanto có bản quyền kinh doanh hạt giống Giống RG7008RR là giống có khả năng kháng thuốc trừ cỏ Roundup, năng suất cao hơn RG6008RR là 1,8 giạ/ mẫu (NDSU, 2007) [77]
Trang 33Nghiên cứu thử nghiệm ựể lựa chọn những giống thắch hợp năm 2009 cho vùng đông Nam Carolina, ựã chọn ựược 6 giống gồm Pioneer 95Y70, Pioneer 95Y41, Pioneer 95Y20, Pioneer 95Y40, Stine 5020-4 và Southern States RT95 30N ựều cho năng suất trên 40 giạ/ mẫu Một số giống thuộc nhóm V gồm NO2 -417, NO2 -7002, NCCO2-20578 ựạt năng suất cao nhất là 50 giạ/ mẫu, nhóm
VI có NCRoy ựạt 61 giạ/ mẫu Các giống này ựều rất phù hợp trồng ở đông Nam Carolina ở các thời vụ khác nhau (Roy Roberson, 2009) [66]
đậu tương là cây trồng có giá trị kinh tế cao, ựặc biệt là cây trồng có khả năng cải tạo ựất nhờ sự cộng sinh giữa rễ với vi khuẩn nốt sần, nhờ khả năng này mà việc bón phân như thế nào cho hiệu quả là vấn ựề cần quan tâm
Từ những lý do trên nên có rất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu về giống cũng như quy trình thâm canh, trong ựó có các nghiên cứu về phân bón cho ựậu tương
Khi tiến hành nghiên cứu về sự cố ựịnh N2 củavi khuẩn nốt sần Harper (1974) thấy rằng việc cố ựịnh N2 và sử dụng Nitrate (NO3-) có tầm quan trọng
ựể thu ựược năng suất tối ựa Tuy nhiên ông thấy nếu NO3- dư thừa có thể làm giảm năng suất vì lúc ựó sự cố ựịnh N2 bị ức chế Bón ựạm quá nhiều hoặc bón không ựúng thời kỳ sẽ ức chế hoạt ựộng của vi khuẩn nốt sần
Cùng ý kiến trên Porter và cộng sự (1981) cho rằng, trên ựất giàu dinh dưỡng ựáp ứng ựủ nhu cầu (NO3) cho cây thì bón ựạm không có tác dụng tăng năng suất Tuy nhiên trên ựất nghèo chất hữu cơ, kém thoát nước thì bón ựạm với lượng 50 - 110kg/ha lại có tác dụng tăng năng suất rõ rệt
Ngoài ựạm thì bón phân lân cho ựậu tượng cũng rất cần thiết, do lân là yếu tố có tác ựông tới sự hình thành, phát triển của bộ rễ là cơ sơ cho sự hình thành nốt sần
Trang 34Dikson và cộng sự (1987), [52] ñã tiến hành những thí nghiệm về bón phân lân cho các cánh ñồng tại vùng Queen- Sland - Australia, ñã chỉ ra rằng: Năng suất ñậu tương ñược tăng lên ñáng kể khi ñược bón phân lân, sự mẫn cảm của ñậu tương ñối với phân lân phụ thuộc vào ñộ chua của ñất, hàm lượng chất hữu cơ và thành phần cơ giới ñất
Thiếu lân dễ tiêu thường gắn liền với ñất chua, hàm lượng AL, Fe, Mn cao gây trở ngại cho sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất Salesh và Sumarno (1993), nhận thấy khi bón phân cho ñất có hàm lượng lân dễ tiêu dưới 18 ppm ñã làm tăng năng suất ñậu tương ñáng kể, [67]
Khi bón lân cho cây làm tăng năng suất ñậu tương thì các ñòi hỏi Kali của cây cũng tăng lên Ở Nigieria qua nghiên cứu về hiệu quả tác ñộng của việc kết hợp giữa phân khoáng N, P, K ñã ñưa ra kết luận rằng: Hiệu quả kinh
tế ñạt cao nhất ở công thức: 60 tấn phân chuồng + 200kg N, P, K (15:15:15)/ha bón thời kỳ phân cành
Dickson và Graswell (1987) [52], nhận thấy hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất thấp là yếu tố quan trọng nhất gây ra năng suất thấp ở nhiều nước Châu Á Tianaran và cs (1987) [69], nhận thấy nhiều vùng sản xuất ñậu ñỗ ở Thái Lan có hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất thấp (1- 5ppm), khi ñược bón bổ sung lân năng suất tăng lên gấp 2 lần Tác giả cho rằng mức lân dễ tiêu trong ñất trong ñất thích hợp với ñậu tương khoảng 8ppm Nhìn chung, ñất càng chua mức ñộ dễ tiêu của lân trong ñất với cây trồng càng giảm Isumunadjj và
cs (1987) [55]cho biết: việc bón phân lân cho ñậu tương ñã làm tăng ñáng kể năng suất ở nhiều vùng của Indonexia
Lân có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nốt sần ở
rễ ñậu tương, khi bón bổ sung vào ñất với lượng 400- 500 mg P2O5/kg ñất có tác dụng kích thích hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần (Mengel, 1987) [63]
Trang 35Qua ñây có thể thấy cây ñậu tương ñã ñược các nhà khoa học của các nước tập trung nghiên cứu từ rất sớm, qua ñó ñã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác giống và quy trình kỹ thuật trồng chăm sóc công bố và ñã ñược nhiều các nước ứng dụng thành công trong việc tăng năng suất, sản lượng cũng như chất lượng ñậu tương ðiển hình là các nước như Mỹ, Brazil, Áchentina, và gần chúng ta là Ấn ðộ, Trung Quốc…
ðể sản xuất ñậu tương ñạt năng suất, hiệu quả kinh tế cao bên cạnh việc nghiên cứu chọn tạo giống thì việc nghiên cứu về chế ñộ phân bón, kỹ thuật trồng, chăm sóc… ñể cây sinh trưởng phát triển tốt và phát huy hết tiềm năng của giống là vấn ñề rất quan trọng Trên thế giới ñã có nhiều quốc gia, nhiều tác giả tập trung nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật thâm canh trong
ñó có những nghiên cứu về mật ñộ, khoảng cách trồng ñối với cây ñậu tương
Cooper (1977) có nhiều kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trồng ñậu tương với khoảng cách hàng hẹp ñã làm năng suất ñậu tương tăng lên; Năng suất ñậu tương tăng lên do việc trồng với khoảng cách hàng hẹp thay ñổi theo giống và mật ñộ trồng (Safo-Kantanka và Lawson, 1980) (dẫn theo Ngô Thế Dân và cs, 1999) [12, tr.209]
Basnet và cộng sự (1974) khi nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách hàng và khoảng cách cây trên hàng của 5 giống ñậu tương trong ñiều kiện có tưới ở vùng Kannas cho thấy khoảng cách 3,8 x 46 cm cây cao hơn, ñổ cây, ít phân cành và năng suất cao nhất thu ñược ở mật ñộ trồng thấp nhất với khoảng cách hàng hẹp năm 1969 và ở mật ñộ cao nhất với khoảng cách hàng rộng năm 1970 (dẫn theo Ngô Thế Dân và cs, 1999) [12, tr.210]
ðể ñánh giá phản ứng của ñậu tương trên ñất cát pha có tưới Doss và Thurlow (1974) ñã bố trí ba chế ñộ tưới, hai khoảng cách hàng và 3 mật ñộ trên
Trang 362 giống ñậu tương nhân thấy không có tương tác giữa chế ñộ tưới và khoảng cách hàng ñối với chiều cao cây, năng suất ñậu tương cao nhất ở khoảng cách hàng là
60 cm với mức tưới trung bình, (dẫn theo Ngô Thế Dân và cs, 1999) [12, tr.210]
Heatherly (1984) nhân thấy vào những năm khô hạn, ñậu tương trồng ở khoảng cách hàng hẹp có tưới cho năng suất cao hơn so với khoảng cách hàng rộng có tưới và những năm ẩm ướt hoặc hơi khô khoảng cách hàng không có ảnh hưởng tới năng suất ñậu tương có tưới (dẫn theo Ngô Thế Dân và cs, 1999) [12, tr.210]
Taylor và công sự (1982) cho rằng ñậu tương trồng hàng cách nhau 25cm cho năng suất cao hơn khi trồng với khoảng cách hàng là 1m (dẫn theo Ngô Thế Dân và cs, 1999) [12, tr.210]
Alessi và Power (1982) cho rằng không có sự ảnh hưởng của khoảng cách hàng tới năng suất ñậu tương trong những năm có mưa bình thường, những năm lượng mưa dưới mức trung bình năng suất ñậu tương giảm do trồng với khoảng cách hàng hẹp, khoảng cách hàng hẹp chỉ có lợi khi có nguồn nước tưới ñảm bảo (dẫn theo Ngô Thế Dân và cs, 1999) [12, tr.210 - 211]
Egbe O.M (2010) [74] khi nghiên cứu về mật ñộ trồng xen ñậu tương với lúa miến tại vùng Otobi Nigeria ñã bố trí xen ñậụ tương với ba mật ñộ
200, 330 và 400 nghìn cây/ha nhận thấy rằng, xen ñậu tương với mật ñộ 330 nghìn cây/ha năng suất ñậu tương ñạt ñược là cao nhất và việc trồng với mật
ñộ 330 và 400 nghìn cây/ha ñã cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với chỉ trồng xen với mật ñộ thấp là 200 nghìn cây/ha
2.3.2 Một số nghiên cứu về ñậu tương ở Việt Nam
Qua xem xét và phân tích các số liệu thống kê về tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới cũng như ở nước ta cho thấy Diện tích sản xuất có xu
Trang 37hướng giảm, trong khi ựó nhu cầu về ựậu tương ngày càng cao, tuy nhiên theo thực tế hiện nay ựể mở rộng diện tắch là vấn ựề hết sức kho khăn bởi vây ựể
có thể tăng sản lượng ựòi hỏi chúng ta phải ựầu tư các biện pháp kỹ thuật, trong ựó quan trọng và ựầu tiên phải kể ựến là công tác giống Nhận thức ựược ựiều này nên ựã từ lâu ở nước ta công tác chọn tạo giống ựậu tương rất ựược quan tâm chú trọng và cũng ựã có nhiều công trình nghiên cứu ựược ựầu
tư, từ ựó ựã góp phần tạo ra ựược nhiều các giống mới
Chọn tạo giống ựậu tương ở nước ta ựược tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau như: Lai hữu tắnh, tạo giống ựột biến, chọn lọc từ các giống ựịa phương và giống nhập nội bằng các biện pháp này thì ựã có nhiều các giống mới ựược chọn tạo, khảo nghiệm bổ sung cho sản xuất
Giai ựoạn từ 1985 Ờ 2005 thông qua các ựề tài ựã thu thập, nhập nội trên 5.000 mẫu giống ựậu tương Trong ựó ựã khảo sát ựánh giá trên 4.000 mẫu, các mẫu gióng này chủ yếu nhập từ Viện nghiên cứu cây trồng trên toàn Liên Bang Nga (VIR), một số mẫu nhập từ Trung tâm nghiên cứu phát triển rau màu Châu Á (AVRDC), Úc, Nhật và Viện cây trồng nhiệt ựới Quốc tế (IITA) Các nhà khoa học ựã phân lập các dòng giống có tắnh trạng ựặc biệt khác nhau như thời gian sinh trưởng, tắnh chịu rét, tắnh chịu hạn, khả năng kháng bệnh gỉ sắt phục vụ cho công tác chọn giống trong nước [33]
Vũ đình Chắnh (1995) [8] khi nghiên cứu tập ựoàn ựậu tương ựã phân lập các chỉ tiêu làm 3 nhóm theo mức ựộ quan hệ của chúng với năng suất hạt Nhóm thứ nhất bao gồm các chỉ tiêu không tương quan chặt với năng suất (r < 0,5) gồm 18 chỉ tiêu như thời gian sinh trưởng, chiều cao cây ; Nhóm thứ hai bao gồm các chỉ tiêu tương quan chặt với năng suất (r > 0,6) gồm 15 chỉ tiêu như số quả/cây, tỷ lệ quả chắc, khối lượng 1000 hạt ; nhóm thứ 3 gồm các chỉ tiêu tương quan nghịch với năng suất, gồm 5 chỉ tiêu ựó là tỷ lệ quả 1 hạt, tỷ lệ quả lép, tỷ lệ bệnh virus, tỷ lệ bệnh ựốm vi khuẩn, và tỷ lệ sâu ựục quả
Trang 38Nghiên cứu các tắnh trạng trong phép lai hứu tắnh trên ựậu tương, Vũ Tuyên Hoàng và ctv (1983) nhận thấy: các tắnh trạng khác nhau có hệ số biến
dị và di truyền khác nhau Các tắnh trạng như chiều cao cây, số lá trên thân có
hệ số biến dị thấp, hệ số di truyền cao, các tắnh trạng như số quả chắc/cây và khối lượng hạt/cây thì ngược lại có hệ số biến dị cao và hệ số di truyền thấp Một số tắnh trạng có hệ số tương quan chặt như số ựốt mang quả r = 0,53; và tương quan rất chặt với năng suất là trọng lượng hạt/cây (r= 0,94) [22]
Trong các phương pháp chọn tạo giống mới có thể nói phương pháp lai hữu tắnh là phương pháp thu ựược nhiều thành công, ựã có nhiều các giống mới ựược chọn tạo và ựưa vào sản xuất ựạt hiệu quả đáng chú ý là các giống D140 của
TS Vũ đình Chắnh, giống D140 ựược lai tạo từ tổ hợp lai DL02 x đH4 [8] Giống D140 ựược ựưa vào thắ nghiệm so sánh giống chắnh quy năm 1995 Kết quả cho thấy giống D140 có khả năng thắch ứng rộng, có thể gieo trồng ở cả 3
vụ trong năm, thời gian sinh trưởng 90 Ờ 100 ngày, khối lượng 1000 hạt lớn, màu sắc ựẹp và cho năng suất cao ựạt 15 Ờ 27 tạ/ha
Năm 1996, Bộ môn Cây công nghiệp Trường đại học Nông nghiệp I
Hà Nội phối hợp cùng với Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ựã chọn từ tổ hợp lai (dòng 821x134 Nhật Bản) tạo giống đT93, thắch hợp cho
vụ hè và ựạt năng suất 15 Ờ 18 tạ/ha Hiện nay giống ựang ựược phát triển rộng rãi trong sản xuất ở các tỉnh phắa Bắc và Bắc Trung Bộ
Tác giả Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm và cộng tác viên của Viện Nghiên cứu Cây lương thực và cây thực phẩm ựã chọn tạo thành công giống D2101 từ tổ hợp D95 x D9037 Giống D2101 có thời gian sinh trưởng từ 90 -
100 ngày, năng suất ựạt 17,4 Ờ 21,8 tạ/ ha, rất thắch hợp cho vụ ựông nước ta (Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm, 2006) [19]
Chọn lọc từ tổ hợp lai DT2000 x TQ, tác giả Tạ Kim Bắnh và Nguyễn Thị Xuyến ựã chọn ựược dòng DT2006 DT2006 có thời gian sinh trưởng
Trang 39ngắn, chiều cao cây thấp và trọng lượng 1000 hạt từ 158- 168g ðặc biệt DT2006 có năng suất rất cao từ 3- 6 tấn/ ha, thích hợp trồng cả 3 vụ trong năm (Tạ Kim Bính, Nguyễn Thị Xuyến, 2006) [3]
Bằng phương pháp lai hữu tính, các tác giả Nguyễn Tấn Hinh, Vũ Tuyên Hoàng và ctv (1999) [19]: từ tổ hợp lai D95, VX93 ñã chọn tạo thành công giống TL57 (A57) và giống D96-02 (Tổ hợp lai ðT74xðT92) có năng suất cao, khả năng chống rét tốt, thích hợp với ñiều kiện gieo trồng vụ ñông
và vụ xuân
Ngoài ra còn có các giống khác như: ðT99 -1 từ tổ hợp lai Cinal x MV1 của nhóm tác giả Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, giống ðT92 từ tổ hợp lai ðH4 x TH184, giống D96 – 02 từ tổ hợp lai ðT74x ðT
92, giống TL57 từ tổ hợp lai ð95 x VX93 của GS.VS Vũ Tuyên Hoàng và cộng tác viên Giống ðT80 do Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn từ tổ hợp V70 x vàng Mộc Châu thích hợp cho vụ hè ở miền núi
Ở nước ta, tạo giống ñậu tương bằng cách gây ñột biến cũng ñã ñạt ñược nhiều thành công, trong ñó phải kể ñến như là giống DT84
DT84 ñược tạo ra bằng cách xử lý ñột biến bởi tia gamma – Co60 trên dòng lai 8 – 33 (DT80 x ðH4) Giống DT84 có tiềm năng năng suất cao, chống chịu sâu bệnh khá, khả năng thích ứng rộng, thời gian sinh trưởng ngắn, chất lượng hạt tốt, dễ ñể giống và hiện nay DT84 ñang là giống ñược trồng phổ biến nhất miền Bắc nước ta (Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh, 1996) [39]
Giống M103 ñược tạo ra bằng cách xử lý ñột biến bởi Ethyl namin 0,01% từ giống V70 Giống M103 thích hợp cho vụ hè, năng suất ñạt khoảng
17 tạ/ ha, thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt (ðoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [34]
Trong chọn tạo giống, ngoài lai hữu tính và xử lý ñột biến nhằm thu
Trang 40ñược những biến dị có lợi thì việc chọn các giống ở các giống ñịa phương và những mẫu giống nhập nội từ các nước khác nhằm thu ñược giống mới có nhiều ưu ñiểm hơn giống cũ cũng ñã góp phần ñáng kể vào những thành công trong công tác chọn tạo giống ñậu tương ở nước ta
Tác giả Nguyễn Thị Văn và CTV (2003) [44], nghiên cứu các giống ñậu tương nhập nội từ Úc tại trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội và thu ñược kết quả: trong 25 mẫu giống thử nghiệm, có CLS1.112 cho năng suất cao Giống 96031411 thuộc loại hình sinh trưởng vô hạn, có thời gian sinh trưởng dài từ 125 – 135 ngày, phân cành nhiều, cao cây, có thành phần sinh khối lớn, ñề nghị thử nghiệm phát triển ở vùng trung du và miền núi phía Bắc ðặc biệt trong ñó các giống có khả năng chịu rét khá như G12120.94252 –
911, 94252 – 1, ñây sẽ là nguồn gen quý ñể lai tạo ra các giống ñậu tương có khả năng chịu rét thích hợp trồng trong vụ ñông và vụ xuân
Trong năm 2006, trung tâm khảo nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia ñã tiến hành khảo nghiệm 12 giống mới tại 7 ñịa ñiểm trong mạng lưới khảo nghiệm quốc gia ở các tỉnh phía Bắc, vụ xuân hè 2006 Kết quả khảo nghiệm cho thấy 7 giống có triển vọng là ð2501, ðT24, DT2003, ðT26, ðVN10, DT2006 và DT27 Trong ñó, giống ñược khảo nghiệm qua 4 vụ có triển vọng là ð2501 và ðT24 cho sản xuất thử, hai giống ðT26 và ðVN10 ñược ñưa vào khảo nghiệm sản xuất (Ngô Tiên Phong và CTV, 2006) [36]
Theo thông cáo báo chí ngày 19/6/2006 của ACIAR, trong khuôn khổ chương trình nghiên cứu cải thiện tính thích ứng cho một số dòng ñậu tương
Úc ở Việt Nam Kết quả liên kết giữa ðại học Jame Cook, CSIRO, ðại học Thái Nguyên, Trung tâm nghiên cứu Hưng Lộc, ðại học Nông nghiệp I và Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam ñã chọn ñược một số dòng thích hợp